1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

luận văn quản trị nhân lực Một số giải pháp hoàn thiện công tác phân công và sử dụng lao động tại Công ty cổ phần đầu tư xây dựng dân dụng và công nghiệp Việt Nam

47 455 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 47
Dung lượng 703 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Là một doanh nghiệp mới thành lập và còn rất non trẻ trong ngành xây dựng của Việt Nam, trong những năm qua, Công ty Cổ phần Đầu tư Xây dựng Dân dụng và Công nghiệp Việt Nam đã có cố gắn

Trang 1

LỜI MỞ ĐẦU

Trong nền kinh tế tập trung bao cấp, mọi doanh nghiệp đều tiến hành

sản xuất kinh doanh theo các kế hoạch của Nhà nước giao xuống, nhiệm vụ

của các doanh nghiệp là hoàn thành chỉ tiêu kế hoạch Nhà nước giao cho và khi

hoàn thành các chỉ tiêu đó có nghĩa là hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh

nghiệp có hiệu quả

Trong nền kinh tế thị trường và nhất là trong xu thế hội nhập về kinh tế

hiện nay, sự cạnh tranh diễn ra rất gay gắt Các doanh nghiệp muốn tồn tại,

đứng vững trên thị trường, muốn sản phẩm của mình có thể cạnh tranh được

với sản phẩm của các doanh nghiệp khác thì không còn cách nào khác là phải

tiến hành các hoạt động sản xuất kinh doanh sao cho có hiệu quả Do vậy, tìm

ra các biện pháp để nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh là vấn đề đang

được rất nhiều các doanh nghiệp quan tâm, chú trọng

Là một doanh nghiệp mới thành lập và còn rất non trẻ trong ngành xây

dựng của Việt Nam, trong những năm qua, Công ty Cổ phần Đầu tư Xây

dựng Dân dụng và Công nghiệp Việt Nam đã có cố gắng rất lớn trong việc

đẩy mạnh và mở rộng sản xuất và kinh doanh các sản phẩm, dịch vụ trong

xây dựng Công ty đã đạt được một số thành tựu nhưng đồng thời cũng gặp

phải những khó khăn nhất định

Qua quá trình tìm hiểu,nghiên cứu, kết hợp với nhu cầu của bản thân và

kiến thức đã học trong nhà trường , em đã lựa chọn đề tài “ Hoàn thiện công

tác phân công và sử dụng lao động tại Công ty cổ phần đầu tư xây dựng dân

dụng và công nghiệp Việt Nam” Lý do em lựa chọn đề tài này là đặc thù của

các công ty trong ngành xây dựng đặc biệt sử dụng nhiều đến thợ lành nghề,

lao động phổ thông vì vậy số lượng lao động thường xuyên dao động, nguồn

vốn kinh doanh lớn như vậy việc phân công và sử dụng lao động làm sao cho

SV: Hoàng Văn Bình Lớp QTKDTH49B

Trang 2

vừa để lao động đạt năng suất cao nhất đồng thời chất lượng công trình được

đảm bảo, giảm mức thấp nhất chi phí kinh doanh đem lại lợi nhuận cao nhất

cho công ty là vấn đề vô cùng cần thiết

Nội dung của chuyên đề thực tập bao gồm 3 chương:

Chương 1: Giới thiệu khái quát về Công ty cổ phân đầu tư xây dựng

dân dụng và công nghiệp Việt Nam.

Chương 2: Thực trạng công tác phân công và sử dụng lao động ở

Công ty cổ phần đầu tư xây dựng dân dụng và công nghiệp Việt Nam.

Chương 3: Một số giải pháp hoàn thiện công tác phân công và sử

dụng lao động tại Công ty cổ phần đầu tư xây dựng dân dụng và công

nghiệp Việt Nam.

SV: Hoàng Văn Bình Lớp QTKDTH49B

Trang 3

CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN

DẦU TƯ XÂY DỰNG DÂN DỤNG VÀ CÔNG NGHIỆP VIỆT NAM

(VINAMAC.,JSC)

1 Lịch sử hình thành và phát triển của công ty VINAMAC

1.1 Lịch sử ra đời của công ty VINAMAC

Công ty CP Đầu tư Xây dựng Dân dụng và Công nghiệp Việt Nam

được thành lập vào ngày 31/10/2005, hơn 5 năm qua với nhiều biến động kinh

tế lớn, nhỏ trong và ngoài nước, công ty đã trở thành 1 trong những doanh

nghiệp đi đầu trong lĩnh vực xây dựng dân dụng và công nghiệp của nước ta,

là Công ty trẻ và có quy mô thuộc mức trung bình trong số các công ty xây

dựng Việt Nam hiện nay, công ty chuyên xây lắp các công trình dân dụng,

công nghiệp, thủy điện, bưu chính viễn thông, các công trình cấp thoát nước,

cung cấp dịch vụ vận chuyển hành khách, vận tải hàng hóa, kinh doanh vật

liệu xây dựng, trang trí nội thất,…

Thông tin chung về công ty như sau:

1) Tên công ty: Công ty Cổ phần Đầu tư Xây dựng Dân dụng và Công

nghiệp Việt Nam

2) Tên tiếng Anh: VIET NAM INDUSTRIAL AND CIVIL

CONSTRUCTION INVESTMENT JOIN-STOCK COMPANY

3) Tên viết tắt: VINAMAC.,JSC

4) Địa chỉ: Nhà số 4A – Ngõ 28/76 – Đường Xuân La – Phường Xuân

La– Quận Tây Hồ - TP Hà Nội

5) Số điện thoại: 0437.951.983

6) Fax: 0437.951.983

Địa điểm kinh doanh số 1: Tầng 1 Lô 58 Phường Dịch Vọng Hậu

-Quận Cầu Giấy – TP Hà Nội

1.2 Các giai doạn phát triển

- Giai đoạn từ năm 2005 đến năm 2007

Quá trình hình thành và phát triển của công ty được khái quát qua 2 giai

đoạn

SV: Hoàng Văn Bình Lớp QTKDTH49B

Trang 4

Công ty CP Đầu tư Xây dựng Dân dụng và Công nghiệp Việt Nam

được thành lập vào ngày 31/10/2005 với giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh

CTCP số 0103014417 do Sở Kế hoạch và Đầu tư Thành phố Hà Nội cấp và

đăng ký đổi lần 1 ngày 26/05/2010 với mã số doanh nghiệp 0102060544 do

Sở Kế hoạch và Đầu tư Thành phố Hà Nội cấp

Khi mới thành lập công ty có tất cả 257 cán bộ, công nhân viên Và

công ty chủ yếu hoạt động trong lĩnh vực xây dựng dân dụng và công nghiệp

Trong thời kỳ này mặc dù gặp nhiều khó khăn do mới thành lập nhưng công

ty cũng gặp khá nhiều thuận lợi trong hoạt động sản xuất kinh doanh vì lúc

này nền kinh tế đang phát triển khá nóng và nhu cầu xây dựng cơ sở hạ tầng

đang tăng lên rõ rệt Chỉ tính riêng năm 2007, công ty đã nhận được 8 hợp

đồng xây dựng và sửa chữa nhà xưởng với tổng giá trị hợp đồng lên tới trên

18 tỷ VNĐ

- Giai đoạn từ năm 2007 đến nay

Trong quá trình hoạt động công ty luôn coi trọng và xác định chữ tín

với khách hàng là yếu tố quan trọng hàng đầu Đến nay công ty đã tạo dựng

được thương hiệu và uy tín của mình trên thị trường, được các khách hàng

trong và ngoài nước tôn trọng đánh giá cao, đặt niềm tin cho để thiết lập quan

hệ hợp tác kinh doanh lâu dài

Trong quá trình xây dựng và phát triển, hoạt động sản xuất kinh doanh

của công ty luôn đạt mức tăng trưởng cao và ổn định Tận dụng mọi thế mạnh

của mình nhằm phấn đấu xây dựng công ty trở thành một doanh nghiệp kinh

tế mạnh của đất nước Với tốc độ tăng trưởng nhanh từ 20-25% trong những

năm qua, giá trị sản lượng, doanh thu, lợi nhuận, cũng như các khoản nộp

ngân sách ngày càng tăng, đời sống của cán bộ công nhân viên ngày càng

được cải thiện

1.3Chức năng nhiệm vụ và ngành nghề kinh doanh

- Xây lắp các công trình dân dụng, công nghiệp, thủy điện, bưu chính

viễn thông, đường dây và trạm biến thế đến 35kW

- Xây lắp các công trình cấp thoát nước, nhà máy nước, các công trình

thủy lợi, giao thông, văn hóa và du lịch

SV: Hoàng Văn Bình Lớp QTKDTH49B

Trang 5

- Dịch vụ vận chuyển hành khách, vận tải hàng hóa.

- Mua bán, cho thuê, lắp đặt vật tư, máy móc, thiết bị phục vụ ngành

xây dựng

- Kinh doanh vật liệu xây dựng, vật liệu trang trí nội thất, ngoại thất,

sản xuất, mua bán, lắp đặt cấu kiện bê tông xây dựng

- Trang trí nội thất, ngoại thất công trình

- Xuất khẩu các mặt hàng công ty kinh doanh

- Kinh doanh các ngành nghề khác trong phạm vi đăng ký và phù hợp

với quy định của pháp luật

2 Đặc điểm chủ yếu của công ty trong sản xuất kinh doanh

2.1 Đặc điểm về cơ cấu tổ chức

Công ty Vinamac có hệ thống quản trị được tổ chức theo cơ cấu trực

tuyến - chức năng, có bộ phận quản lý chung, trực tiếp và chia nhỏ phòng

theo chức năng thực hiện Hệ thống tổ chức của Công ty đã đạt được nhiều ưu

điểm, gắn việc sử dụng chuyên gia ở các bộ phận chức năng mà vẫn giữ được

tính thống nhất quản trị ở mức độ nhất định Hệ thống tổ chức của Vinamac

bao gồm:

Hội đồng Cổ đông

Là cơ quan quyết định cao nhất của Công ty, bao gồm những người góp

vốn, thành lập nên Công ty Những Cổ đông có quyền bỏ phiếu với số cổ

phiếu tương ứng để quyết định các vấn đề quan trọng trong hoạt động của

Công ty như: đường lối, chiến lược kinh doanh…

Ngoài ra Cổ đông có quyền nhận cổ tức từ lợi nhuận của Công ty tương

ứng với tỷ lệ cổ phần nắm giữ; Quyền lựa chọn mua thêm cổ phần khi Công

ty tăng vốn điều lệ hay chuyển đổi cổ phần; Quyền chuyển nhượng cổ phần

với một số điều kiện Hội đồng cổ đông bầu ra Hội đồng quản trị

Hội đồng quản trị

Là cơ quan quản lý Chủ tịch Hội đồng quản trị và 3 ủy viên Là cơ

quan quản lý, có toàn quyền nhân danh Công ty để quyết định, thực hiện

quyền và nghĩa vụ của Công ty không thuộc thẩm quyền của Hội đồng cổ

đông, như:

SV: Hoàng Văn Bình Lớp QTKDTH49B

Trang 6

- Quyết định chiến lược, kế hoạch phát triển trung hạn và kế hoạch

kinh doanh hằng năm của công ty;

- Quyết định giá chào bán cổ phần và trái phiếu của công ty;

- Quyết định phương án đầu tư và dự án đầu tư trong thẩm quyền hoặc

Điều lệ công ty;

- Bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức, ký hợp đồng, chấm dứt hợp đồng

đối với Giám đốc hoặc Tổng giám đốc và người quản lý quan trọng khác do

Điều lệ công ty quy định;

- …

Chủ tịch Hội đồng quản trị

Do Hội đồng quản trị bầu ra, có trách nhiệm quản lý chung các hoạt

động sản xuất kinh doanh của Công ty Có trách nhiệm báo cáo hoạt động sản

xuất kinh doanh, và chịu trách nhiệm về kết quả kinh doanh của Công ty với

Hội đồng cổ đông

Thành viên Hội đồng quản trị

Do Hội đồng cổ dông bầu ra, không nhất thiết phải là cổ đông của

Công ty và có nhiệm kỳ không quá 5 năm Có quyền hạn và trách nhiệm theo

luật và điều lệ của Công ty

Ban giám đốc

Tổng Giám đốc

Tại Công ty Vinamac, Tổng Giám đốc do Chủ tịch Hội đồng quản trị

kiêm nhiệm Phụ trách chung, điều hành hoạt động sản xuất kinh doanh hàng

ngày, là người đại diện theo pháp luật của Công ty Có nhiệm vụ tổ chức thực

hiện các quyết định của HĐQT và báo cáo tình hình kết quả sản xuất kinh

doanh của Công ty

Phó Tổng giám đốc

Có nhiệm vụ hỗ trợ các công việc cho Tổng giám đốc Thực hiện tham

mưu cho Tổng giám đốc theo từng nhiệm vụ chức năng:

- Phó Tổng giám đốc phụ trách thi công: Chịu trách nhiệm và thực hiện

các công việc, tham mưu cho Tổng giám đốc về các dự án, công trình…

SV: Hoàng Văn Bình Lớp QTKDTH49B

Trang 7

- Phó Tổng giám đốc phụ trách nội chính – đầu tư

- Phó Tổng giám đốc phụ trách kinh tế

Các bộ phận Phòng, Ban

Là bộ phận chức năng nhằm giúp hệ thống của Công ty hoạt động tốt,

quản lý, thực hiện các công việc chuyên môn

Phòng Hành chính – Nhân sự

Quản lý chung các vấn đề liên quan đến tổ chức, thực hiện chức năng

quản lý nguồn nhân lực, quản lý hành chính: Thực hiện công tác tuyển dụng,

đào tạo, tính lương cho toàn Công ty Xây dựng, đề xuất các biện pháp

khuyến khích (tài chính và phi tài chính…) Theo dõi chấm công, thời gian

làm việc, quản lý hành chính…

Phòng tài chính kế toán

Thực hiện các công việc về nghiệp vụ, chuyên môn tài chính – kế toán

theo đúng quy định

Theo dõi, phán ánh sự vận động của vốn kinh doanh và cố vấn cho

Ban lãnh đạo Công ty về các vấn đề liên quan

Tham mưu cho Ban Tổng giám đốc về chuyên môn nghiệp vụ của mình

Quản lý các nguồn vốn đầu tư vào các dự án

Tổ chức hướng dẫn kiểm tra các bộ phận, phòng ban, dự án thực hiện

các chính sách, chế độ thực hiện tài chính của Công ty và Nhà nước

Phòng Kinh tế - Kỹ thuật – Kế hoạch

Có chức năng, quyền hạn, nhiệm vụ: thực hiện đúng những nhiệm vụ

SXKD của Công ty đã được cấp phép hoạt động Giúp Ban Tổng giám đốc

công ty trong lĩnh vực quản lý kỹ thuật, xây dựng kế hoạch và tính hiệu quả

của các dự án; đổi mới công nghệ và ứng dụng khoa học tiên tiến vào quản lý

và sản xuất

Phòng Quản lý vật tư – thiết bị

Kiểm tra, giám sát và báo cáo tình hình sử dụng vật tư – thiết bị toàn

Công ty Chịu trách nhiệm về các công việc liên quan đến quản lý (thay đổi

mua mới, hỏng hóc và sử dụng) thiết bị vật tư

SV: Hoàng Văn Bình Lớp QTKDTH49B

Trang 8

Phòng thiết kế và đầu tư dự án

Chịu trách nhiệm thiết kế, tìm kiếm khách hàng, tham gia đấu thấu, đầu

tư các dự án của Công ty

Phòng Quan hệ quốc tế

Làm công tác ngoại giao, liên lạc với các đối tác, khách hàng và các cơ

quan, tổ chức khác

Ngoài ra còn các đội, ban do Ban Giám đốc quản lý trực tiếp: Các đội

thi công công trình, các ban điều hành dự án, các Công ty liên doanh – liên

kết và các chi nhánh công ty

Để giảm bớt sự tiêu cực trong quản lý và tạo công bằng trong các bộ

phận của tổ chức thì ngoài các bộ phận quản lý trực tiếp, Công ty còn xây

dựng Ban kiểm soát để theo dõi và kiểm tra hoạt động của Hội đồng cổ đông

và Hội đồng quản trị Ngoài ra còn thành lập hội đồng cố vấn để giúp đỡ cho

Hội đồng quản trị và các Đảng, đoàn thể khác

Hệ thống cơ cấu tổ chức của Vinamac thể hiện tóm tắt qua sơ đồ tổ

chức bộ máy Công ty

Các đội thi công công trình

Chịu trách nhiệm thi công các công trình mà công ty nhận, đây là bộ

phận trực tiếp quản lý hầu hết các lao động phổ thông trong công ty

Các ban điều hành dự án

Đây không phải là bộ phận của công ty, trách nhiệm của ban điều hành

dự án được chủ đầu tư tuyển chọn thay chủ đầu tư chịu trách nhiệm giao dịch

ký kết hợp đồng với các tổ chức thiết kế, khảo sát, cung ứng vật tư thiết bị,

xây lắp các hạng mục công trình.Chịu trách nhiệm quản lý toàn bộ quá trình

thực hiện dự án

Các công ty liên doanh liên kết

Là các công ty cung ứng thiết bị máy móc, các tổ chức thiết kế, khảo

sát liên doanh liên kết với công ty

Chi nhánh công ty

Các công ty con, văn phòng đại diện của công ty được sự uỷ thác của

công ty chịu trách nhiệm ký kết các hợp đồng với các bên đối tác

SV: Hoàng Văn Bình Lớp QTKDTH49B

Trang 9

Sơ đồ 1: Tổ chức bộ máy Công ty Vinamac

SV: Hoàng Văn Bình Lớp QTKDTH49B

Trang 10

SV: Hoàng Văn Bình Lớp QTKDTH49B

Trang 11

2.2 Đặc điểm về đội ngũ lao động

Lao động là nhân tố sáng tạo trong sản xuất kinh doanh, số lượng và

chất lượng lao động là nhân tố quan trọng tác động đến hiệu quả sản xuất kinh

doanh của doanh nghiệp Qua phân tích các chỉ tiêu ở bảng trên có thể đánh

giá hiệu quả sử dụng lao động tại Công ty Thực tế trong 54 tháng gần đây, số

lao động trong Công ty có sự biến đổi qua từng năm, dự kiến số lao động TB

cuối năm 2011 khoảng 356

Đặc điểm của đội ngũ lao động ngoài các nhân viên có trình độ đào tạo

đại học, cao đẳng, trung cấp được đào tạo bài bản và cơ cấu ít thay đổi qua

từng năm và chất lượng tương đối đảm bảo, còn lại gần 1/3 là lao động phổ

thông đều là những lao động không qua trường lớp làm theo mùa vụ nên số

lượng dao động thường xuyên và chất lượng không được đảm bảo một cách

tốt nhất đây là đặc điểm mà bất kỳ công ty xây dựng nào cũng gặp phải

Bảng 1: Phân loại lao đông

Trang 12

Qua biểu trên ta thấy số lượng lao động tăng dần qua các năm

- Tổng số lao động năm 2009 so với năm 2008 tăng thêm 7 người ứng

với tỉ lệ tăng 102,08% Sang đến năm 2010, số lao động của Công ty tăng 8

người tương ứng tỉ lệ tăng là 102,33%

- Phân theo giới tính ta thấy

Cơ cấu lao động nam và nữ thay đổi qua các năm là do tổng số lao

động của Công ty thay đổi nhưng nhìn chung tỉ lệ lao đông nam vẫn chiếm số

lao động so với lao động nữ

- Năm 2009 tổng số lao động tăng thêm 7 người trong đó lao động nam

tăng thêm 15 người, trong đó khi lao động nữ giảm 8 người tương đương với

102,55% và 87,69 Trong khi đó năm 2010 số lao động vẫn 15 người trong

khi lao động nữ giảm 7 người tương ứng 105,26 và 87,71 so với năm 2009

- Nhìn chung chất lượng lao động của công ty có sự thay đổi theo

chiếu hướng tăng lên qua 3 năm Cụ thể như sau:

Năm 2009 số người có trình độ Đại học là 20 người tăng lên 3 người so

với năm 2008 tương ứng với tỉ lệ tăng là 17% Đây là tỷ lệ tăng rất cao, điều

này chứng tỏ Công ty rất chú trọng đến việc nâng cao trình độ ngũ cán bộ

công nhân viên trong Công ty, Công ty tuyển dụng đội ngũ cán bộ trình độ

cao sẽ tạo ra những lợi thế cho Công ty Năm 2010, số người có trình độ đại

học là 25 người tăng lên 5 người so với năm 2009 tương ứng với tỷ lệ là

125% Trình độ Cao Đẳng và Trung Cấp năm 2009 so với năm 2008 chiếm tỉ

lê 214,28%, còn năm 2010 so với năm 2009 thì chiếm tỉ lệ ít chỉ có 133,33%

Nhìn chung tình hình lao đông phổ thông chiếm tỉ lệ tương đối cao đối với

năm 2009 so với năm 2008, 307 người chiếm tỉ lệ 96,54%, còn năm 2010 so

với năm 2009 thì tỉ lệ 99,35% Đội ngũ lao động của Công ty ngày càng có

chất lượng Lao động là yếu tố nguồn lực rất quan trọng của các Công ty nên

đội ngũ lao động có chất lượng cao là yếu tố quan trọng quyết định đến thành

công trong kinh doanh

- Xét về độ tuổi tác ta thấy lao động độ tuổi dưới 30 tuổi chiếm đa số

trong tổng số lao động và có xu hướng tăng lên qua các năm Năm 2009 số

SV: Hoàng Văn Bình Lớp QTKDTH49B

Trang 13

lao động ở độ tuổi dưới 30 tăng thêm 2 người, tương ứng với 100,63% Độ

tuổi trên 40 chiếm 1 tỷ trọng tương đối nhỏ, bộ phận nhân sự có độ tuổi trên

40 này chủ yếu là những thành viên sáng lập của Công ty và một số ít lao

động phổ thông cho nên mức tỷ trọng ít thay đổi

2.3 Đặc điểm về tình hình tài chính

Tổng vốn điều lệ của công ty là 40.000.000.000 (Bốn mươi tỷ đồng)

- Mệnh giá cổ phần: 100.000 đồng

- Số cổ phiếu 400.000

Bảng 2: Kê khai Năng lự tài chính

8

Nguồn vốn kinh

(Nguồn Phòng Tài Chính Kế Toán công ty VINAMAC)

năm, tổng tài sản năm 2007 so với năm 2006 tăng gần 52,57%, năm 2008 so

với năm 2007 là 2,44% Tổng tài sản chỉ giảm xuống từ 62.754.484.000 tỷ

VND xuống 56.756.287.000 tỷ do cuộc khủng hoảng kinh tế trên toàn cầu,

nhưng đã tăng mạnh trở lại vào năm 2010, mức tăng năm 2010 lên tới 24,39%

so với năm 2009

(tức là tăng 37,73%) so với năm 2006 Như vậy, tốc độ của tổng vốn kinh

doanh năm 2010 đã tăng lên nhiều so với tốc độ tăng của tổng số vốn năm

2009 vào khoảng 15,44%

SV: Hoàng Văn Bình Lớp QTKDTH49B

Trang 14

 Trong cơ cấu vốn kinh doanh của công ty, tài sản ngắn hạn trong năm

2007 so với năm 2006 là 52,57%, 2008 tăng so với năm 2007 với tỷ lệ 2,4%,

năm 2009 so với năm 2008 tài sản ngắn hạn giảm xuống 9,56% nhưng đến

năm 2010 tăng so với năm, 2009 với tỷ lệ là 23,56% Qua đó ta thấy, quy mô

tài sản ngắn hạn tăng nhưng đồng thời là mức tồn đọng tài sản ngắn hạn cũng

tăng, làm giảm hiệu quả kinh doanh của công ty

nhanh, tỷ lệ nợ phải trả năm 2007 tăng mạnh so với năm 2006.Năm 2008 so

với năm 2007, năm 2009 so với năm 2008 và năm 2010 so với năm 2009 lần

lượt là 52,48% 47,26% 47,95%

tăng lên nhưng tốc độ tăng có thể sẽ không đều Việc huy động vốn vay ngày càng

khó khăn là một trong những thách thức lớn đối với các doanh nghiệp, điều đó đòi

hỏi các doanh nghiệp cần phải có gắng mình để củng cố được vị trí và uy tín của

mình trên thương trường

2.4 Đặc điểm về cơ sở vật chất, kỷ thuật của công ty

Là một công ty xây dựng phát triển được hơn năm năm với tốc độ phát

triển hàng năm khá cao đặc biệt trong bối cảnh xã hội trong nước hiện nay đang

có rất nhiều nhu cầu về xây dựng đó chính là cơ sở cho sự phát triển của công ty

Trong bảng phía dưới cho thấy rõ hơn về chủng loại máy móc được công ty

trang bị tính tới năm đầu năm 2011

SV: Hoàng Văn Bình Lớp QTKDTH49B

Trang 15

Bảng 3: Năng lực thiết bị, xe máy thi công

Nước sản xuất

Số lượng

III Vận thăng

IV Máy trộn bê tông, vữa

Trang 16

12 Máy cắt bê tông

(Nguồn: Phòng kinh tế-kỷ thuật-kế hoạch Công ty Vinamac)

Mặc dù có một số máy móc được mua từ khá lâu nhưng qua hàng năm

công ty luôn chủ trương trang bị thêm các loại máy móc hiện đại phục vụ cho

yêu cầu công việc và bảo đảm tiến độ, chất lượng các công trình xây dựng Ngày

càng ưu tiên sử dụng các loại máy móc được sản xuất trong nước

SV: Hoàng Văn Bình Lớp QTKDTH49B

Trang 17

3 Kết quả hoạt động kinh doanh của công ty giai đoạn 2006-2010

3.1 Chất lượng sản phẩm

Hiện nay phù hợp với xu thế hội nhập, đòi hỏi của luật pháp quốc gia

chất lượng của công ty ngày càng được cải thiện, thực tế công ty đã có được

chứng nhận ISO 9001, và vẫn đang thực hiện ngiêm túc quy chuẩn chất lượng

của ISO 9001 Chất lượng của các công trình xây dựng mà công ty đã thực hiện

được các khách hang đánh giá rất cao, để đạt được những thành công như vậy

ngoài thực hiện ngiêm ngặt các tiêu chuẩn về chất lượng mà nhà nước quy định

công ty còn thực hiện tốt các khâu như tuyển chọn lao động, trả công cho

người lao động một cách xứng đáng để họ có động lực thực hiện công việc của

mình, quá trình thực hiện công việc một cách khoa học, linh hoạt

3.2 Kết quả về thị trường

Trước công cuộc đổi mới diễn ra ngày một mạnh mẽ, Công ty đã có sự

chuẩn bị cho mình những điều kiện cần thiết để phát huy năng lực ở thị

trường trong nước và cố gắng vươn ra thị trường khu vực Song Công ty vẫn

chú trọng thị trường trong nước hơn đặc biệt là thị trường Hà Nội (84%) và

các khu vực lân cận khác (16%) Bắc Ninh, Hà Tây, Sơn La,

Bên cạnh đó Công ty cũng có được một số dự án có tính chất khu vực

nhưng chỉ đứng trên góc độ là nhà thầu phụ, đây là vấn đề Công ty đang quan

tâm Để khẳng định mình, Công ty đang cố gắng nâng cao trình độ để có thể

sánh với nhiều Công ty xây dựng có tiếng trong khu vực và cũng để mở rộng

thị trường nước ngoài mà Công ty còn bỏ ngỏ

Một số các công trình mà công ty đã và đang thi công

Các công trình thuộc Viện kiểm nghiệm thuốc TW, Cục Quản Trị

Văn Phòng Quốc Hội, một số hạng mục chính của Liên Đoàn Quy Hoạch

và Điều Tra Tài Nguyên Nước Miền Bắc, các dự án ở các khu đô thị như

Xa La, Văn Phú

3.3 Kết quả về doạnh thu lợi nhuận

Bảng 4: Tình hình doanh thu, lợi nhuận và nộp ngân sách Nhà nước

SV: Hoàng Văn Bình Lớp QTKDTH49B

Trang 18

(Nguồn: Phòng Tài chính – Kế toán Công ty Vinamac)

Qua tổng hợp tình hình doanh thu, lợi nhuận bảng 4, ta thấy các chỉ tiêuTDT và TCP đều tăng từ năm 2006 – 2008 Từ năm 2006 - 2007 tổng doanh

thu tăng 60,97% Năm 2007 – 2008 doanh thu tăng 71% Năm 2009 doanh

thu giảm 33% so với năm 2008 Nguyên nhân của việc doanh thu năm 2009

giảm mạnh so với năm 2008 do ảnh hưởng của cuộc khủng hoảng tài chính

bắt nguồn từ Mỹ (vì khủng hoảng tài chính nên nhiều đối tác, khách hàng giải

ngân chậm và thậm chí nhiều dự án còn bị hoãn lại) Do đã khắc phục được

khủng hoảng, 6 tháng đầu năm 2010 hoạt động sản xuất kinh doanh của Công

ty lại đi về quỹ đạo; Chỉ có 6 tháng đầu năm 2010 mà Tổng doanh thu cao

hơn cả năm 2007 (cao hơn 3,17%) - năm mà hoạt động sản xuất kinh doanh

khá tốt, mặc dù lúc đó Công ty mới đi vào hoạt động chưa đầy 2 năm

Mặc dù mới thành lập và đi vào hoạt động nhưng kết quả hoạt độngsản xuất kinh doanh của Công ty rất thành công; tìm kiếm được nhiều khách

hàng, tham gia vào nhiều dự án, kéo theo TDT tăng nhanh, TCP cũng tăng,

nhưng vẫn đem lại lợi nhuận cao cho Công ty, vì vậy mà nguồn vốn cho hoạt

động sản xuất kinh doanh được bổ xung thường xuyên qua các năm

3.4 Đóng góp cho ngân sách, thù lao cho người lao động

Do tốc độ phát triển nhanh chóng qua từng năm, doanh thu của công ty tăng

từ năm 2006 đến năm 2008 và chỉ giảm trong năm 2009 tăng trở lại năm

2010, đồng thời lợi nhuận cũng tăng qua các năm Bảng 1 cho thấy thuế mà

SV: Hoàng Văn Bình Lớp QTKDTH49B

Trang 19

công ty phải nộp ngân sách nhà nước là 53.371.391 VND năm 2006, năm

thấy công ty trả công rất tương xứng với năng lực mà người lao động bỏ ra

Công ty đảm bảo trả lương đúng với năng lực để khuyến khích người lao

động tận tình cống hiến cho công ty

SV: Hoàng Văn Bình Lớp QTKDTH49B

Trang 20

CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG CÔNG TÁC PHÂN CÔNG VÀ

SỬ DỤNG LAO ĐỘNG Ở CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ

XÂY DỰNG DÂN DỤNG VÀ CÔNG NGHIỆP VIỆT NAM

1 Các nhân tố ảnh hưởng tới công tác phân công và sử dụng lao

động của công ty giai đọn 2006-2010

1.1 Các nhân tố bên trong

- Tổ chức quản lý trong công ty

+ Phân công lao động hợp lý từng bộ phận đồng thời đi cùng với chất

lượng của mỗi nhân viên phù hợp với đòi hỏi chất lượng của mỗi công việc,

mỗi chức danh Vì vậy để sử dụng lao động có hiệu quả các nhà quản lý phải

biết bố trí đúng người đúng việc và đúng thời điểm cần thiết Phân công lao

động hợp lý tức là đối với công việc phức tạp, những công việc hay áp dụng

máy móc hiện đại thì cần những lao động có trình độ cao, còn những lao động

chân tay đơn giản không cần sự trợ giúp của máy móc thì chỉ cần những lao

động có trình độ thấp và trung bình

Vậy phân công lao động hợp lý sẽ giúp khách sạn tránh được tình trạng

lãng phí nhân lực, tiết kiệm chi phí sức lao động và ngược lại nếu không thì

dẫn đến lãng phí sức lao động, sử dụng lao động không hiệu quả dẫn đến

năng suất lao động giảm

+ Định mức lao động phải là định mức lao động trung bình tiên tiến có

nghĩa là mức công việc mà muốn thực hiện được phải có chút ít sáng tạo, cố

gắng phấn đấu tuy nhiên không quá khó nhưng cũng không phải ai cũng làm

được, như vậy sẽ dẫn đến chán nản hoặc trây lười dẫn đến hiệu quả sử dụng

không cao Tuy nhiên để xây dựng một định mức lao động hợp lý không phải

là dễ mà còn phụ thuộc vào nhiều yếu tố.khác

+ Quản lý lao động bằng các hình thức trả lương khuyến khích lao

động làm việc bằng các chế độ thưởng phạt Quản lý lao động theo hình thức

phân công lao động theo ca kíp, theo tổ đội

SV: Hoàng Văn Bình Lớp QTKDTH49B

Trang 21

Trong doanh nghiệp xây dựng tổ chức trả lương thường theo 2 hình thức:

Lương theo sản phẩm và theo cấp bậc thời gian

+ Tuyển chọn và đào tạo lao động

Thông thường thì đối với khách sạn mới thành lập việc tuyển chọn lao

động từ bên ngoài là điều không tránh khỏi Đối với các doanh nghiệp xây

dựng đang hoạt động thì việc tuyển chọn từ bên ngoài là cần thiết trong trường

hợp không có đủ người hoặc không có người đủ khả năng đảm nhiệm chức vụ

hoặc vị trí nào đó Nếu tuyển chọn không kỹ tuyển chọn sai, tuyển theo cảm

tính hoặc theo một sức ép nào đó sẽ dẫn đến hậu quả về kinh tế xã hội

Đào tạo để trang bị kiến thức hoặc thêm kiến thức về trình độ chuyên

môn, nghiệp vụ cho người lao động

+ Quy trình công nghệ: Một cái máy muốn chạy tốt thì các bộ phận của

nó phải hoạt động đều đặn, ăn khớp với nhau có nghĩa rằng để chất lượng

phục vụ khách sạn cao thì không có nghĩa là các bộ phận hoạt động rời rạc,

không ăn khớp mà chúng phải phụ thuộc vào nhau, có quan hệ mật thiết với

nhau, nhận được mọi thông tin khác của nhau Hơn nữa do đặc điểm của sản

phẩm xây dựng mà mối quan hệ mật thiết giữa các bộ phận trong xây dựng

quyết định đến năng suất lao động

+ Các công cụ đòn bẩy kinh tế

Tiền lương là số lượng tiền là người lao động nhận được sau một thời

gian làm việc nhất định hoặc sau khi đã hoàn thành một khối lượng công việc

nào đó Tiền lương là đòn bẩy kinh tế mạnh mẽ nhất đối với người lao động

vì tiền lương là một phần thu nhập quốc dân dành cho tiêu dùng cá nhân biểu

hiện dưới dạng tiền tệ được phân phối cho người lao động căn cứ vào số

lượng mà mỗi người đã cống hiến Nhưng để tiền lương thực sự trở thành đòn

bẩy kinh tế thì công tác tổ chức tiền lương phải được xét trên 2 khía cạnh: quỹ

lương và phương án phân phối lương

+ Quỹ tiền lương: Đây là tổng số tiền mà cơ sở kinh doanh dùng để trả

lương cho người lao động sau một thời gian lao động nhất định, quỹ này

nhiều hay ít phụ thuộc vào kết quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Vì

SV: Hoàng Văn Bình Lớp QTKDTH49B

Trang 22

được xác định theo chế độ lương khoán bao gồm 2 hình thức khoán là khoán

theo thu nhập hạch toán và theo tổng thu nhập

+ Đối với hình thức khoán theo thu nhập

Tổng thu nhập = Tổng doanh thu Giá trị nguyên vật liệu hàng hoá

-Chi phí khác ngoài lương

Sau đó tổng thu nhập được phân chia như sau: Một phần dùng để trả

lương đó là quỹ lương

Quỹ tiền lương thực tế = * Tổng thu nhập thực tế

Trong đó: Đơn giá lương khoán =

Phần còn lại được phân phối cho các quỹ: Nộp ngân sách, nộp quỹ tập

trung của ngành, lập quỹ phát triển sản xuất, quỹ phúc lợi khen thưởng Đối

với hình thức khoán theo thu nhập hạch toán

Thu nhập hạch toán = Tổng thu nhập trích nộp ngân sách - Trích nộp

cơ quan quản lý cấp trên

Quỹ tiền lương thực tế = Thu nhập hạch toán thực tế - Quỹ phát triển

sản xuất theo ĐM - Quỹ phúc lợi xã hội theo ĐM

Thực hiện cơ chế khoán tiền lương theo hai phương pháp trên là phù

hợp với thực trạng nền kinh tế nước ta Mỗi khách sạn tuỳ theo tình hình cụ

thể và đặc điểm của mình mà áp dụng chế độ lương khoán nào cho phù hợp

+ Chế độ phân phối tiền lương

Khi thực hiện việc phân phối tiền lương để đảm bảo sự công bằng và

khuyến khích người lao động cần dựa trên các yếu tố cơ bản:

Trình độ tay nghề

Hệ số thành tích

Trong đó thường tính 8 giời làm việc bằng một ngày công Những thời

gian làm việc của người lao động lớn hơn 8 giờ thì phải quy đổi số thời gian

làm việc ngoài giờ ra ngày công theo hệ số thích hợp

Còn yếu tố bậc thợ, chức vụ là căn cứ để xây dựng mức lương cơ bản,

SV: Hoàng Văn Bình Lớp QTKDTH49B

Trang 23

mức lương cơ bản này khác nhau đối với các cấp bậc chức vụ khác nhau.

Hệ số thành tích là yếu tố đánh giá chất lượng công việc của người lao

động Điều này quan trọng trong cách tính và xác định hệ số thành tích và sự

chênh lệch giữa các hệ số này không nên quá nhỏ để tránh sự bình quân trong

phân phối lương và cũng không quá lớn gây ra mức chênh lệch nhiều về thu

nhập của người lao động

Ngoài ra cần chú ý: Đối với một số chức danh có vai trò quan trọng

trong hoạt động sản xuất kinh doanh như giám đốc ,phó giám đốc ,kế toán

trưởng,các trưởng phòng … thì phải được cộng thêm một số ưu đãi

Đối với nhân viên làm việc trong môi trường độc hại thì phải được

cộng thêm một số ưu đãi trong khi làm việc

Phân loại lao động trong công ty Đó là những nhóm người trong tập

thể lao động của đơn vị sản xuất kinh doanh được phân định và theo những

tiêu thức cụ thể và mối quan hệ giữa những nhóm đó, nếu phân theo độ tuổi

thì đối với những ngành thuộc lĩnh vực dịch vụ thì độ tuổi trung bình của

người lao động càng thì đó là một ưu thế, bởi vì người lao động trẻ họ thường

lăng động hơn trong quá trình làm việc Nhưng đối với ngành công nghiệp nói

chung và các ngành sản xuất kinh doanh cơ khí nói riêng thì đó chưa hẳn là

ưu thế Nếu độ tuổi trung bình của người lao động quá trẻ thì thích hợp với

tính chất công việc phục vụ nhưng lại ít kinh nghiệm nghề nghiệp, còn nếu độ

tuổi trung bình quá cao thì nhiều kinh nghiệm nghề nghiệp nhưng lại không

phù hợp với tính chất công việc cân có sức khoẻ ,

Nếu phân theo giới tính đó là những nhóm người tập thể lao động được

phân định theo tiêu thức giới tính Bởi tính chất của hoạt động sản xuất kinh

doanh của công ty thuộc lĩnh vực sản xuất vật chất không có sản phẩm dịch

vụ Vì thế mà tỷ lệ nữ giới chiếm tỷ lệ nhỏ trong tổng số lao động, ở trong

từng bộ phận tỷ lệ nam giới và nữ giới là khác nhau

SV: Hoàng Văn Bình Lớp QTKDTH49B

Ngày đăng: 19/05/2015, 16:16

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 1: Tổ chức bộ máy Công ty Vinamac - luận văn quản trị nhân lực Một số giải pháp hoàn thiện công tác phân công và sử dụng lao động tại Công ty cổ phần đầu tư xây dựng dân dụng và công nghiệp Việt Nam
Sơ đồ 1 Tổ chức bộ máy Công ty Vinamac (Trang 9)
Bảng 1: Phân loại lao đông - luận văn quản trị nhân lực Một số giải pháp hoàn thiện công tác phân công và sử dụng lao động tại Công ty cổ phần đầu tư xây dựng dân dụng và công nghiệp Việt Nam
Bảng 1 Phân loại lao đông (Trang 11)
Bảng 3: Năng lực thiết bị, xe máy thi công - luận văn quản trị nhân lực Một số giải pháp hoàn thiện công tác phân công và sử dụng lao động tại Công ty cổ phần đầu tư xây dựng dân dụng và công nghiệp Việt Nam
Bảng 3 Năng lực thiết bị, xe máy thi công (Trang 15)
Bảng 5: Thu nhập bình quân theo đầu người/tháng - luận văn quản trị nhân lực Một số giải pháp hoàn thiện công tác phân công và sử dụng lao động tại Công ty cổ phần đầu tư xây dựng dân dụng và công nghiệp Việt Nam
Bảng 5 Thu nhập bình quân theo đầu người/tháng (Trang 19)
Bảng 6: Năng lực nhân sự - luận văn quản trị nhân lực Một số giải pháp hoàn thiện công tác phân công và sử dụng lao động tại Công ty cổ phần đầu tư xây dựng dân dụng và công nghiệp Việt Nam
Bảng 6 Năng lực nhân sự (Trang 27)
Bảng 7: Đánh giá hiệu quả sử dụng lao động - luận văn quản trị nhân lực Một số giải pháp hoàn thiện công tác phân công và sử dụng lao động tại Công ty cổ phần đầu tư xây dựng dân dụng và công nghiệp Việt Nam
Bảng 7 Đánh giá hiệu quả sử dụng lao động (Trang 38)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w