Một số giải pháp nhằm nâng cao năng suất lao động của công nhân kỹ thuật tại công ty TNHHNN 1 thành viên cơ khí Hà Nội
Trang 1Lời nói đầu
Đất nớc đang trong quá trình đổi mới và pháphong trào triển chuẩn bị ra nhập thơng mại quốc tế WTO cùng với xu thế hội nhập, toàn cầu hoá, các doanh nghiệp luôn phải đối mặt với sự cạnh tranh gay gắt ngay cả trên thị trờng trong nớc trớc các doanh nghiệp cả trong và ngoài nớc
Là một doanh nghiệp nhà nớc hoạt động trong ngành cơ khí, công ty TNHHNN 1 thành viên cơ khí Hà Nội cũng không nẵm ngoài xu thế tất yếu: Cạnh tranh để tồn tại Bề dày truyền thống lịch sử phát triển, lợi thế nhà cũng nh các u thế
ở các khu vực quốc doanh cũng không thể giúp doanh nghiệp đứng vững đợc trong môi trờng cạnh tranh nếu nh tự thân doanh nghiệp đó không tự đứng trên đôi chân của mình Vấn đề cốt lõi ở đây chính là con ngời – nhân tố quyết định khả năng cạnh tranh của mỗi doanh nghiệp
Đối với công ty TNHHNN 1 thành viên cơ khí Hà Nội, một doanh nghiệp sản xuất với lực lợng lớn của công nhân đặc biệt là công nhân kỹ thuật trong công ty thì vấn đề của chất lợng của chất lợng nhân tố của con ngời hay cụ thể hơn đó là năng suất lao động quyết định đến khả năng tồn tại và phát triển của công ty
Với ý nghĩa đó, trong quá trình thực tập tại công ty TNHHNN 1 thành viên cơ khí Hà Nội em đã chọn đề tài: “Một số giải pháp nhằm nâng cao năng suất lao động của công nhân kỹ thuật tai công ty TNHHNN 1 thành viên cơ khí Hà Nội” cho chuyên đề thực tập tốt nghiệp của mình
Chuyên đề gồm các nội dung sau:
Trang 2Ra đời từ những năm đầu xây dựng nền công nghiệp non trẻ với sự giúp đỡ của Liên Xô cũ, Công ty TNHHNN một thành viên Cơ khí Hà Nội tiền thân là Nhà máy Cơ khí Hà Nội thành lập ngày 12 – 4 – 1958, đến ngày 30 – 10 – 1995 đợc bộ công nghiệp quyết định đổi tên thành công ty cơ khí Hà Nội và từ 10 – 2004 Công
ty đã chuyển đổi thành Công ty TNHHNN một thành viên Cơ khí Hà Nội
Công ty ra đời ngay từ những ngày đầu tạo dựng nền công nghiệp non trẻ Đợc
sự quan tâm đặc biệt của Đảng, Chính phủ và nhân dân Liên Xô anh em, Nhà máy
đợc khởi công xây dựng ngày 15 – 12 – 1955 trên khu đất rộng 51.000m2 thuộc xã Nhân Chính – Quận 6 – ngoại thành Hà Nội (nay thuộc đờng Nguyễn Trãi – Thanh Xuân – Hà Nội) Ngày 12 – 4 – 1958 Nhà máy cơ khí Hà Nội tiền thân của Công ty TNHHNN một thành viên Cơ khí Hà Nội hiện nay chính thức đi vào hoạt động Từ đó đến nay nhà máy đã trải qua nhiều năm tháng khó khăn để xây dựng và phát triển Có những giai đoạn vừa phục vụ nhu cầu cơ khí rất cần thiết cho công cuộc xây dựng đất nớc đồng thời phải chiến đấu chống sự phá hoại của giặc Mỹ
Hơn bốn mới năm xây dựng và trởng thành, mồi hôi công sức và những tổn thất hy sinh của cán bộ, công nhân công ty đã góp phần giúp công ty vợt qua khó khăn thử thách đứng vững cùng sự lớn mạnh của đất nớc, đa nền cơ khí Việt Nam vững bớc tiến vào thế kỷ XXI
Quá trình hình thành và phong trào của công ty có thể đợc chia thành các giai
đoạn sau:
- Giai đoạn 1958 – 1960: là những bớc đi ban đầu và kế hoạch 3 năm
Nhà máy đi vào hoạt động chính thức với nhiệm vụ lúc bấy giờ là sản xuất các
Trang 3Nam, đáp ứng yêu cầu khôi phục và phát triển kinh tế, trên cơ sở công nghiệp hoá nớc nhà Mục tiêu của giai đoạn này là tạo nền tảng về vật chất và tinh thần vững chắc, tạo thế phát triển cho giai đoạn sau:
- Giai đoạn từ 1961 – 1965: Thực hiện kế hoạch 5 năm lần thứ nhất
Sau kế hoạch 3 năm thắng lợi, nhà máy đã có sự tiến bộ vợt bậc So với năm
1958, giá trị tổng sản lợng tăng lên gấp 8 lần, riêng máy công cụ tăng 122% so với thiết kế ban đầu Trong đó nghiên cứu thử nghiệm đa vào hoạt động nhiều máy tiện mới nh: T63E, T130D, T130L, máy khoan 135, Với những thành tích đó, tập thể…nhà máy cùng với nhiều cá nhân đợc Đảng và Chính phủ trao tặng danh hiệu anh hùng lao động
- Giai đoạn từ 1966 – 1975: Thực hiện kế hoạch 5 năm lần thứ 2
Đây là thời kỳ giặc Mỹ bắn phá ác liệt miền bắc, nhiệm vụ của công ty là “vừa sản xuất vừa chiến đấu” Và đạt đợc nhiều thành tích quan trọng đợc Đảng và nhà n-
ớc trao tặng 1 huân trơng Anh hùng lao động, 5 huân chơng lao động hạng nhì và nhiều bằng khen cũng nh cờ luân lu của chính phủ
- Giai đoạn 1976-1985: đây là giai đoạn ổn định sản xuất, cơ sở sản xuất đợc
mở rộng với diện tích mặt bằng tăng lên 2,7 lần, sản lợng máy công cụ tăng 122% Sản phẩm của công ty lần đầu tiên đã có máy xuất khẩu ra nớc ngoài với số lợng
257 máy/năm Năm 1984, công ty đợc nhà nớc đầu t xây dựng cơ sở vật chất kỹ thuật để sản xuất phụ tùng cơ khí nặng máy thuỷ điện
- Giai đoạn từ 1986 đến nay: Năm 1986, Đại hội Đảng lần thứ 6 đã mở đầu cho
1 thời kỳ mới của đất nớc, nền kinh tế với cơ chế bao cấp đã chuyển sang nền kinh
tế nhiều thành phần vận động theo cơ chế thị trờng dới sự quản lý của nhà nớc Những khó khăn ban đầu của công cuộc đổi mới tác động trực tiếp đến công ty, có những lúc tởng chừng nh không thể vợt vợt qua đợc, song với sự quan tâm của
Đảng, nhà nớc và sự chỉ đạo của Bộ nông nghiệp cũng nh tổng công ty máy và thiết
bị công nghiệp cùng với sự nỗ lực không ngừng của toàn thể cán bộ công nhân viên chức lao động, công ty đã từng bớc vợt qua khó khăn, thử thách để tồn tại và phát triển Do vậy sản xuất kinh daonh đợc nâng lên Giá trị tổng sản lợng bình quân tăng 24,45% doanh thu tăng 39% Từ năm 1994 đến nay, hiệu quả sản xuất kinh doanh này càng tăng với mức lơng bình quân trên 1000000 đồng/ngời/tháng
2 Hệ thống tổ chức bộ máy, chức năng nhiệm vụ của công ty TNHHNN một thành viên Cơ khí Hà Nội.
Trang 4Qua sơ đồ tổ chức quản lý của Công ty TNHHNN một thành viên cơ khí Hà Nội ta thấy cơ cấu tổ chức của công ty đợc xây dựng theo mô hình trực tuyến chức năng Theo mô hình này chủ tịch Hội đồng quản trị kiêm Tổng Giám đốc công ty đ-
ợc sự giúp đỡ của các trợ lý và Phó Giám đốc chức năng để chuẩn bị những quy trình hớng dẫn và kiểm tra việc thực hiện quyết định
Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của công ty
Chủ tịch hội đồng quản trị kiêm Tổng Giám đốc Công ty: Là ngời quản lý điều hành cao nhất trong công ty, đồng thời cũng là ngời chịu trách nhiệm lớn nhất trớc cơ quan chủ quản và pháp luật đối với các hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty
- Các trợ lý giúp việc; Bao gồm 5 trợ lý nhiệm vụ tham mu cho Tổng giám đốc
ở một số chuyên môn đúc, t vấn đầu t, kỹ thuật, khoa học công nghệ giúp cho các quyết định của Giám đốc có chất lợng tốt nhất
- Phó Tổng giám đốc phụ trách chất lợng và tiến độ đúc:
Chịu trách nhiệm trớc Tổng Giám đốc về chất lợng sản phẩm đúc, đồng thời
đôn đốc tiến độ đúc theo kế hoạch
* Chức năng, nhiệm vụ của các phòng ban:
- Phòng Tổ chức nhân sự: Có nhiệm vụ soạn thảo văn bản về tổ chức nhân sự,
bổ nhiệm, miễn nhiệm, điều động, tuyển dụng, giải quyết các vấn đề tiền lơng chính sách xã hội cho ngời lao động
-Phòng kế toán tống kê tài chính: Thống kê phản ánh chính xác, trung thực kịp thời, đầy đủ toàn bộ tái sản xuất và phân tích kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty
- Văn phòng công ty: Tập hợp quản lý, lu giữ, di chuyển các loại thông tin và văn bản; phân loại, báo cáo Giám đốc và các phó Giám đốc giải quyết thiết lập ch-
ơng trình làm việc của Ban Giám đốc trong tuần; chuẩn bị cho các hội nghị, lễ tân, tiếp khách
- Phòng quản lý sản xuất: Có chức năng phân công sản xuất, điều phối các hoạt
động sản xuất, xây dựng kế hoạch tác nghiệp, có nhiệm vụ lập phơng án phân công sản xuất, lập sổ theo dõi các tiêu hao vật t kỹ thuật của các sản phẩm; có kế hoạch
bổ sung thay thế kịp thời các vặtt bị h hỏng, mất mát; tổng hợp phân tích kịp thời thuận lợi và khó khăn để báo Tổng Giám đốc xử lý kịp thời
- Phòng cung ứng vật t: Tìm kiếm thị trờng, mua sắm vật t đảm bảo các tiêu chuẩn kinh tế, kỹ thuật đảm bảo cho hoạt động sản xuất đợc liên tục nhịp nhàng
đúng tiến độ
Trang 5- Phòng quản trị đời sống: Tham mu giúp việc cho Tổng Giám đốc tổ chức và quản lý, thực hiện công tác hành chính quản lý trong công ty, phục vụ và tạo điều kiện thuận lợi cho các phòng ban, đơn vị, các tổ chức đoàn thể và công nhân viên thực hiện nhiệm vụ đợc giao; thực hiện quản lý trang bị văn phòng và quản lý dụng
cụ làm việc ở văn phòng công ty, mua sắm văn phòng phẩm…
- Phòng bán hàng và kinh doanh xuất nhập khẩu: Có nhiệm vụ tổ chức nghiên cứu tìm hiểu nhu cầu thị trờng để xây dựng kế hoạch Marketing bán hàng, tiêu thụ sản phẩm Đồng thời phối hợp chặt chẽ với các phòng ban khác trong công ty để đề
ra các biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh
- Trung tâm thiết kế – tự động hoá: Nghiên cứu thiết kế, lập kế hoạch áp dụng công nghệ tự động hoá, tiến hành thực nghiệm trên các sản phẩm của công ty nhằm nâng cao khả năng sản xuất của công ty, chiếm lĩnh thị trờng trong và ngoài nớc
* Chức năng nhiệm vụ chung cho khối sản xuất: Giám đốc các xí nghiệp, quản
đốc các phân xởng là ngời chịu trách nhiệm về các mặt quản lý, tổ chức, điều hành,
sử dụng các tiềm năng lao động thiết bị và các nguồn lực khác, thực hiện nhiệm vụ sản xuất do công ty phân công; nắm vững và triển khai thực hiện kế hoạch đợc giao,
đảm bảo thực hiện đúng thời gian, yêu cầu về công nghệ, chất lợng sản phẩm,… Phối hợp chặt chẽ với các phòng nghiệp vụ và các đơn vị có liên quan để chuẩn bị sản xuất, tổ chức phân công lao động hợp lý đảm bảo sản xuất với năng suất, chất l-ợng, hiệu quả
Các xởng đợc thành lập dựa trên yêu cầu của việc chế tạo sản phẩm Xởng máy công cụ, cơ khí lớn, xởng bánh răng có nhiệm vụ gia công các chi tiết cho máy công
cụ và các thiết bị công nghiệp khác Xởng kết cấu thép gia công các kết cấu lớn cho các sản phẩm đặc thù của ngành Xởng cán thép thực hiện sản xuất ra các loại thép cán phục vụ cho nhu cầu chế tạo, xây dựng trong và ngoài công ty
Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý công ty TNHHNN một thành viên cơ khí HàNội
Trang 6Sơ đồ 2.3: Sơ đồ tổ chức bộ máy công ty TNHH Nhà nớc 1 thành viên Cơ khí Hà Nội
Chủ tịch hội đồng quản trị kiêm tổng
Trang 73 Đặc điểm sản xuất kinh doanh của công ty TNHHNN một thành viên Cơ khí Hà Nội.
3.1 Đặc điểm về các yếu tố đầu vào bao gồm:
3.1.1 Đặc điểm về vốn
Tổng số vốn hiện nay của công ty là: 142 tỷ đồng (trong đó có vốn cố
định là 51 tỷ – chiếm 64,08%) do nhiều nguồn hình thành:
3 Cơ cấu theo khu vực lao động
Trang 8Lao động phổ thông 109 101 21 29
Nhìn chung lực lợng lao động của công ty khá lớn, có trình độ tay nghề cao và nhiều kinh nghiệm trong lĩnh vực chế tạo máy Tỷ lệ lao động gián tiếp chiếm 10.7% trong tổng số lao động của công ty là một cơ cấu thực sự hợp lý đối với một daonh nghiệp sản xuất công nghiệp Sở dĩ có sự biến động lớn về số lợng lao động do Công ty đã thực hiện nghị định 41 của Chính phủ
về giải quyết lao động dôi d, một lúc đa ra khỏi dây truyền một lợng lao động kém hiệu quả
Tuổi chung bình chung 39,09
Tuổi chung bình nam 39,12
Tuổi chung bình nữ 38,99
Theo số liệu thống kê cuối năm 2005 thì doanh nghiệp đã có đủ độ tuổi trung bình trẻ hơn so với những năm trớc Vì một số công nhân có tay nghề cao nhng đã đến tuổi nghỉ hu Mặt khác công ty đã chú trọng trẻ hoá đội ngũ lao động bằng cách tuyển một số lao động trẻ đã qua các trờng đào tạo, có sức khoẻ tốt, có trình độ văn hoá cũng nh kiến thức chuyên môn đáp ứng đợc các yêu cầu sản xuất của công ty
Do đặc thù của ngnàh sản xuất cơ khí đòi hỏi lao động nặng nhọc, làm việc trong môi trờng khắc nghiệt (Nhiệt độ và tiếng ồn) nên số lợng lao động nam giới là chủ yếu (chiếm 76,9%) so vơíi tỷ lệ nữ là 23,1%
Hằng năm công ty còn tổ chức học kiểm tra tay nghề nâng bậc thợ cho công nhân, thờng xuyên cử ngời đi học các lớp đào tạo dài hạn, ngắn hạn về quản lý chất lợng, đào tạo nghiệp vụ cho công nhân viên quản lý văn phòng, gửi cán bộ kỹ thuật ra nớc ngoài học tập để tiếp thu khoa học – công nghệ hiện đại
3.1.3 Đặc điểm về máy móc thiết bị của công ty
Công ty TNHHNN một thành viên Cơ khí Hà Nội đợc xây dựng dới sự giúp đỡ toàn bộ về máy móc thiết bị của Liên Xô trớc đây Vì vậy mặc dù số lợng máy móc lớn nhng phần lớn đã lạc hậu, ảnh hởng không nhỏ đến năng suất, chất lợng sản phẩm Điều này chứng minh ở bảng thống kê sau
Biểu 2: Thống kê tình hình máy móc thiết bị của công ty năm 2005
Trang 9STT Tên thiết bị Tổng số máy Máy đang sử
kỹ thuật mới Furan có sản lợng 6000 tấn/ năm máy phunbi 600 CBS…
3.1.4 Đặc điểm về nguyên vật liệu
Mọi đơn vị khi tiến hành sản xuất kinh doanh đều phải sử dụng những loại nguyên vật liệu nhất định Đây là một trong những yếu tố đầu vào quan trọng của quá trình sản xuất Tuỳ theo đặc điểm của từng loại sản phẩm và quá trình công nghệ sản xuất mà sử dụng nguyên vật liệu khác nhau
Trang 10Sản phẩm chính của công ty là may công cụ có cấu tạo phức tạo do nhiều bộ phận chi tiết hợp thành Vì vậy nguyên vật liệu đợc sử dụng rất đa dạng nh: sắt, thép các loại nhiên liệu nh… : gỗ, đất, cát…
Nguyên vật liệu đợc cung cấp từ ba nguồn:
- Mua ngoài ở thị trờng trong nớc
- Nhập khẩu từ các nớc Nga, Hàn Quốc, Đài Loan, Trung Quốc…
- Từ sản xuất
Trong đó hình thức nhập khẩu là chiếm đa số Hằng năm công ty phải nhập khẩu tới 60% khối lợng nguyên vật liệu để sản xuất sản phẩm Vì vậy…công ty cần chủ động và kịp thời tìm kiếm nguồn nguyên vật liệu trong nớc thay thế cho nhập khẩu để đảm bảo cho quá trình sản xuất đợc liên tục, nhịp nhàng, hiệu quả
3.2 Đặc điểm về quy trình công nghệ
Công ty TNHHNN một thành viên Cơ khí Hà Nội đợc thành lập với nhiệm vụ chính là chuyên sản xuất và cung cấp cho đất nớc những sản phẩm may công cụ nh máy tiện, máy phay, máy bào, các phụ tùng thay thế, … song với việc sản xuất các loại máy công cụ, công ty đã thực hiện sản xuất thép cán xây dựng, các thiết bị công nghiệp khách nh: Trạm thuỷ điện nhỏ có công suất từ 200-1500KW, các thiết bị dành cho ngành sản xuất vật liệu xây dựng số l… ợng máy công cụ do công ty sản xuất ngày càng ít, thay vào đó công ty thực hiện thiết kế sản xuất và lắp đặt các thiết bị công nghiệp cho các ngành kinh tế khác nhau
Đặc điểm quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm là một trong những căn cứ quan trọng để xác định đối tợng tổng hợp chi phí sản xuất, đối tợng tính giá thành Sản phẩm của công ty có rất nhiều loại, với mỗi loại có quy trình công nghệ riêng Nhng nhìn chung sản phẩm của công ty có quá tình sản xuất dài qua nhiều công đoạn Có thể minh hoạ điều này qua các sơ đồ sau:
Gia công thô Gia công tinh
Sản phẩm phôi
Sản phẩm hàn và kết cấu thép
Trang 12Sơ đồ quy trình công nghệ sản xuất máy công cụ
3.3 Đặc điểm về các mặt hàng của dn và thị trờng tiêu thụ sản phẩm
Trong những năm gần đây để bắt kịp đợc nền kinh tế thị trờng có cạnh tranh để đảm bảo sản phẩm sản xuất ra đợc thị trờng chấp nhận, công ty chủ
động tìm kiếm thị trờng, mở rộng quan hệ với nhiều bạn hàng trong và ngoài nớc, thực hiện đa dạng hoá sản phẩm Hàng năm đi sâu nghiên cứu thị trờng
để có những chiến lợc chính sách sản xuất sản phẩm phù hợp nhằm đáp ứng nhu cầu trong và ngoài nớc
- Sản xuất các máy công cụ cắt gọt kim loại điều khiển trực tiếp đến lập trình, điều khiển số tự động CLC: T18A, T14L, CLC máy mài tròn, của…công ty hiện nay đạt 600 máy/ năm
Nấu thép
Rót thép
Làm sạch
Cắt gọt
Trang 13- Phụ tùng thiết bị lẻ khác cho ngành công nghiệp nh: dầu khí, giao thông…
- Chế tạo các loại bánh răng, sản xuất thép cán xây dựng
Thị trờng tiêu thụ sản phẩm chủ yếu cho các công ty xây dựng, thuỷ
điện, xi măng ngoài ra còn có các hợp đồng kinh tế với cộng hoà Séc,…Canada, Nhật Bản, Hàn Quốc do vậy công ty không ngừng mở rộng thị tr… -ờng tiêu thụ sản phẩm
4 Một số kết quả đạt đợc của công ty trong những năm qua và phơng ớng nhiệm vụ trong thời gian tới.
- Trong năm 2005 văn phòng giao dịch thơng mại công ty hoạt động rất tích cực và đã ký đợc các hợp đồng với tổng giá trị là 78,42 tỷ đồng tăng 134,23% so với năm 2004 Điều này cho thấy công ty cơ khí Hà Nội đang ngày càng khẳng định mình vị thế của mình trên thị trờng bằng việc đã thắng thầu nhiều hợp đồng lớn trong nớc
- Cùng với tăng tổng doanh thu, thu nhập bình quân đầu ngời trên tháng vẫn đạt 1560000 đ, tăng 122.8% so với năm 2004
4.2 Phơng hớng nhiệm vụ trong thời gian tới.
Trang 14Phát triển ổn định, tiếp tục nghiên cứu và mở rộng mạng thị trờng đã
định hớng, khai thác và tập trung hoàn thành dứt điểm cung cấp đầy đủ dây truyền thiết bị cho ngành sản xuất kinh doanh và thuỷ điện vừa và nhỏ, chuẩn
bị đảm nhận các công trình lớn Chú trọng và làm chủ thị trờng cung cấp máy công cụ ứng dụng công nghệ tự động tại thị trờng nội địa và chuẩn bị xuất khẩu Tích cực tìm kiếm xuất khẩu sản phẩm đúc Nâng dần thế cạnh tranh của sản phẩm để hội nhập khai thác kịp thời – hiệu quả thiết bị và công nghệ hiện đại sau đầu t Đẩy mạnh hợp tác liên doanh, liên kết với các Tổng công ty và doanh nghiệp mạnh trong nớc để nâng cao năng lực toàn ngành Tiếp tục cải tiến tổ chức khoa học - đồng bộ công tác điều hành sản xuất – kinh doanh của công ty, đảm bảo ổn định và nâng cao thu nhập của ngời lao
động
II Thực trạng lao động, tiền lơng của Công ty TNHHNN một thành viên cơ khí Hà Nội.
1 Thực trạng lao động
1.1 Thực trạng về quy mô, cơ cấu và trình độ lao động.
1.1.1 Quy mô cơ cấu, trình độ lao động theo giới tính, theo tuổi.
Do đặc thù công việc của ngời công nhân kỹ thuật là công việc nặng nhọc do vậy đặc điểm về giới trong lực lợng công nhân kỹ thuật mang đặc tr-
ng riêng của nó là phần lớn nam công nhân chiếm đa số, trong khi tỷ trọng công nhân viên nữ trong toàn công ty chiếm 23,1%
Biểu 3: Cơ cấu lao động theo giới tính, theo tuổi của công ty TNHHNN một thành viên Cơ khí Hà Nội
Trang 15- Từ 51-55 tuổi 127 126 126 101 12,75
Từ bảng số liệu trên ta có thể thấy sự biến động của các nhân tố: số ợng công nhân kỹ thuật nữ trong tỷ số công nhân kỹ thuật của công ty TNHHNN một thành viên Cơ khí Hà Nội qua các giai đoạn thì lực lợng công nhân kỹ thuật tăng nhẹ ở những năm đầu giai đoạn 2002 – 2003 và bắt đầu giảm xuốgn từ năm 2004-2005 Nhng vấn giữ ở mức ổn định đây có lẽ là hiệu quả của chủ trơng tinh giảm biên chế Nhằm nâng cao chất lợng đội ngũ lao động và giảm bớt gánh nặng của quỹ lơng đối với lao động d thừa của công ty Qua bảng số liệu ta có thể thấy tỉ trọng về giới luôn rất ổn định giảm nhẹ từng năm nhiều nhất là năm 2004 – 2005 giảm 205 ngời điều này cho thấy lãnh đạo công ty đã chú ý đến cơ cấu về giới trong lực lợng công nhân
l-kỹ thuật của công ty và luôn đảm bảo một tỷ lệ thích hợp nh hiện nya Vì vậy
do đặc thù của công việc đã tác động đến cơ cấu về giới trong lực lợng công nhân kỹ thuật một cách tự nhiên và cách bố trí lao động với cơ cấu giới nh hiện nay của công ty là hợp lý
Qua biểu trên ta thấy lao động trẻ chiếm tỷ trọng thấp ở nhóm dới 35 tuổi chỉ chiếm tỷ trọng là 35,5% tơng đơng với 282 công nhân Trong khi đó tại nhóm cận kề tuổi nghỉ hu lại chiếm tỷ trọng cao, cụ thể ở nhóm tuổi trên
40 chiếm tỷ trọng 54,02% tơng đơng với 428 công nhân Đòi hỏi thực tế cần nhanh chóng hình thành đội ngũ công nhân trẻ tuổi có đầy đủ năng lực nhằm chuẩn bị dần thay thế lực lợng công nhân sắp đến tuổi nghỉ hu Đây là bài toán khó đối với công ty TNHHNN một thành viên Cơ khí Hà Nội bởi đội ngũ đã sắp bớc vào tuổi nghỉ hu lại là lực lợng lao động chủ yếu, dày dặn kinh nghiệm, gắn bó với công ty trải qua các thời kỳ khó khăn giờ lại trở thành gánh nặng làm cho chậm tiến trình đổi mới của công ty
1.1.2 Trình độ văn hoá trình độ chuyên môn của ngời lao động
Biểu 4: Trình đồ chuyên môn trình độ văn hoá của ngời lao động công
ty TNHHNN một thành viên Cơ khí Hà Nội
Cơ cấu theo trình độ
Trang 16đa phần là lao động phổ thông, trình độ đào tạo cho ta thấy đợc trình độ đào tạo của công ty đang ngày càng đợc nâng lên thể hienẹ năm 2002 – 2003 lao động có tình độ lao động phổ thông chiếm một tỷ lệ lớn 109 ngời và 101 ngời nhng đến 2004 – 2005 do công ty đã thực hiện nghị định 41 của Chính phủ về giải quyết lao động dôi d, một lúc đa ra khỏi dây truyền sản xuất lực lợng lao động kém hiệu quả.
1.2 Thực trạng tuyển dụng lao động
* Quan điểm tuyển dụng lao động của đơn vị
Tuyển dụng ngời đúng việc, đúng lúc đúng chỗ là một bài toán khó Tuyển chọn công nhân kỹ thuật cho công ty không phải là công việc đơn giản, nó đòi hỏi có sự đầu t cả về nhân lực và vật lực đầy đủ, đồng bộ
- Tuyển lao động cho đội ngũ công nhân kỹ thuật phải chú ý đến cân
đối với nhu cầu nguồn lực, u tiên cho lao động làm việc có tiến bộ tại công ty trong thời gian từ 6 tháng trở lên
- Giảm biên chế lực lợng lao động gián tiếp, đảm bảo công bằng trong tuyển dụng kể cả con em công nhân trong công ty
- Tuyển dụng lao động có trình độ đào tạo trung học chuyên nghiệp và cao đẳng thay thế dần đội ngũ có trình độ dới phổ thông trung học
* Quy trình tuyển dụng lao động mà đơn vị đang áp dụng
- Chuẩn bị tuyển dụng
- Thông báo tuyển dụng
- Thu nhận nghiên cứu hồ sơ
- Khám sức khoẻ
- Phỏng vấn sơ bộ
Trang 17- Kiểm tra trình độ đối với công nhân cán bộ quản lý, trình độ tay nghề
đối với công nhân sản xuất,
- Ra quyết định tuyển dụng
1.3 Thực trạng phân công lao động
1.3.1 Phân công lao động theo chuyên môn đợc đào tạo
Tình hình phân công lao động theo chuyên môn đợc đào tạo của công
ty cơ bản là đúng với chuyên môn đợc đào tạo, một số ít ngời làm việc không
đúng với chuyên môn đợc đào tạo tại trờng lớp, song vẫn làm tốt công việc
đ-ợc giao Các công nhân kỹ thuật thờng đđ-ợc giao đúng với trình độ chuyên môn công việc mà họ học tại trờng lớp và đợc bố trí vào các phân xởng sản xuất với nghề nghiệp mà họ học
Biểu 5: Phân công lao động theo nghề, bậc thợ
Tuy nhiên việc phân bố công nhân kỹ thuật của công ty vẫn còn có chỗ bất hợp lý, thể hiện sự chênh lệch bậc thợ bình quân với cấp bậc công việc ở hai xởng mộc và xởng Thuỷ lực là 0,36 và 0,23 Điều này dẫn tới công việc của họ đợc thực hiện một cách khó khăn với năng suất lao động thấp, chất l-
Trang 18ợng sản phẩm không đợc đảm bảo, gây chậm trễ cho quá trình sản xuất tiếp theo Sự phân công lao động bất hợp lý trên còn kéo theo cả dây truyền sản xuất bị đình trệ, ngời lao động sinh ra ngại khó, sức ỳ lớn trớc công việc Nếu
nh công ty không nhanh chóng có biện pháp cải cách, phân công lại cho hợp
lý hay có các biện pháp khuyến khích ngời lao động làm việc thì đây sẽ trở thành trở lực lớn cho công ty trong môi trờng kinh tế cạnh tranh nh hiện nay
1.4 Thực trạng công tác tạo động lực cho ngời lao động.
Công ty đã quan tâm đến các công nhân viên trong công ty, có các chính sách u đãi con em học các trờng đại học, cao đẳng vào làm hàng năm
Đợc công ty tổ chức đi tham quan du lịch hàng năm Có các chế độ khen ờng đối với những ngời có phát minh sáng kiến cải tiến kỹ thuật, nâng cao năng suất lao động, tuyên dơng những ngời có năng suất lao động cao, có tình thần trách nhiệm trong công việc Công ty có nhiều chính sách thi đua…lao động để tạo tinh thần cho ngời lao động làm việc hăng say tạo sự đua sức,
th-đua tài giữa các tập thể và cá nhân với nhau trong qúa trình lao động sản xuất, học tập công tác, rèn luyện nhằm đạt đợc kết quả cao hơn để nâng cao năng suất lao động
Vì vậy, vấn đề tạo động lực tinh thần nhằm giúp mọi ngời trong doanh nghiệp phấn đấu và làm việc có hiệu quả hơn để họ yên tâm làm việc tin tởng doanh nghiệp mang lại năng suất lao động cao
Trang 192 Định mức lao động
Công ty TNHHNN 1 thành viên cơ khí Hà Nội hiện nay tổ chức bộ máy làm công tác định mức lao động cha có Do đó các biện pháp định mức lao động đang áp dụng trong đơn vị là không có, chỉ theo phơng pháp kinh nghiệm truyền lại Do vậy mức lao động cụ thể của công ty cha có, công nhân làm khoán theo sản phẩm là chủ yếu
Vì vậy, em xin có một số đề suất nh sau:
- Công ty nên tổ chức ra một bộ máy làm công tác định mức từ đó tìm hiểu mức mà công ty cần áp dụng
- Xây dựng phơng pháp định mức lao động cho phù hợp với công ty để
từ đó có biện pháp phù hợp tăng năng suất lao động
- Xác định đợc mức lao động cụ thể để áp dụng cho hợp lý nhằm kích thích ngời lao động và nâng cao năng suất lao động
- Vì vậy là một công ty cơ khí có nhiều khâu nhiều công đoạn sản xuất nên rất khó cho việc xây dựng và áp dụng mức Do vậy việc áp dụng định mức lao động cho công ty cần phải đợc xây dựng xác định chính xác và đúng
đắn, hợp lý thì mới nâng cao năng suất lao động Ngợc lại không áp dụng
đúng sẽ làm hụt mức lao động
3 Tiền lơng
- Thang bảng lơng doanh nghiệp đang áp dụng: Hiện nay doanh nghiệp đang áp dụng thang bảng lơng theo NĐ 205/2004 NĐ - CP ngày 14 tháng 12 năm 2004 của chính phủ, kèm theo quyết định số 530/QĐ - TL ngày 7 tháng 7 năm 2005 của chủ tịch kiêm tổng giám đốc công ty về việc chuyển xếp lơng cũ sang lơng mới
- Các chế độ phụ cấp lơng đang áp dụng:
Doanh nghiệp đang áp dụng chế độ phụ cấp chức vụ cán bộ quản lý gồm: 4 mức: 0,2; 0,3; 0,4; 0,5
Phụ cấp độc hại nguy hiểm gồm 4 mức 0,1; 0,2 ; 0,3; 0,4
- Cách xác định đơn giá tổng hợp đơn giá tiền lơng sản phẩm
+ Hịên nay công ty xác định đơn giá tổng hợp nh sau:
Trang 20Hcb: Hệ số lơng cấp bậc công việc bình quân
Hpc: Hệ số các khoản phụ cấp lơng bình quân đợc tính cho đơn giá tiền lơng
Vqc: Quỹ tiền lơng của bộ máy gián tiếp mà số lao động này cha tính trong định mức lao động tổng hợp
+ Cách xác định đơn giá trả lơng sản phẩm của công ty nh sau:
Hpc : Hệ số các khoản phụ cấp lơng tính trong đơn giá tiền lơng
- Thời gian và các tiêu chí nâng bậc lơng đợc tính theo quy định của Nhà nớc và các tiêu chí nâng bậc lơng mà doanh nghiệp áp dụng theo QĐ số
351 của Chính phủ và của công ty
- Xây dựng quy chế trả lơng
+ Hội đồng lơng công ty gồm: Chủ tịch kiêm tổng giám đốc công ty là chủ tịch hội đồng quản trị Đại điện tổ chức công đoàn làm phó chủ tịch Tr-ởng phòng tổ chức lao động là uỷ viên thờng xuyên Trởng phòng kế toán tài
vụ làm uỷ viên
- Xác định quỹ lơng: Hiện nay quỹ lơng của công ty đợc tính theo công thức sau:
VCKH = VSPKH+ VPCKH + VBSKHG+ VTGKH
Trong đó:
VCKH: Tổng quỹ tiền lơng chung năm kế hoạch
VSPKH: Quỹ tiền lơng đợc tính theo đơn giá sản phẩm
VPCKH: Quỹ kế hoạch của các khoản phụ cấp lơng và chế độ khác
VBSKHG: Quỹ tiền lơng bổ xung theo đơn giá
VTGKH: Quỹ tiền lơng làm theo thời gian
- Các hình thức và chế độ thởng: Hàng tháng, quý đơn vị căn cứ vào tiêu chuẩn bình xét xếp loại A , B, C, D với hệ số 1, 0.8, 0.6, 0.5
Trang 21Cách tính thởng tháng, quý = số ngày công lao động x hệ số lơng x hệ
số thởng
Thởng trong sản xuất tất cả cán bộ công nhân lao động trong công ty hoàn thành vợt mức, năng suất chất lợng cao, không vi phạm các nội quy quy chế của công ty
Thởng do tiết kiệm vật t: Công nhân tiết kiệm nguyên vật liệu trong sản xuất kinh doanh đợc hởng theo từng mức mà công ty áp dụng
* Nhận xét: Chế độ tiền lơng của công ty TNHH NN 1 thành viên cơ khí Hà Nội nhìn chung về cơ bản khá đồng bộ thống nhất, chi trả tiền lơng
đáp ứng và đảm bảo mức sống của ngời lao động trong công ty Công ty chủ yếu giao khoán sản phẩm cho công nhân nên công nhân không ngừng làm việc nâng cao năng suất lao động
4 Quản lý nhà nớc về tiền lơng.
- Cách thức tiếp nhận và đợc hớng dẫn các văn bản quản lý nhà nớc về tiền lơng của công ty TNHH NN 1 thành viêncơ khí Hà Nội
Nhà nớc có các văn bản hớng dẫn về quản lý tiền lơng gửi đến các phòng ban có liên quan để hớng dẫn việc thi hành thực hiện các văn bản này của nhà nớc
Do vậy khi nhận đợc các văn bản hớng dẫn các phòng ban liên quan chi trả lơng đúng theo đúng văn bản hớng dẫn và thông báo cho mọi ngời công nhân viên biết
- Việc triển khai thực hiện các văn bản quản lý nhà nớc về tiền lơng của công ty đợc tiến hành theo đúng các quy định của quản lý nhà nớc về tiền l-
ơng chi trả tiền lơng cho công nhân viên đúng với các văn bản hớng dẫn của nhà nớc quy định
- Việc quyết toán quỹ tiền lơng đợc thực hiện và có biện pháp xử lý sai phạm, quỹ lơng đợc tiến hành theo quy định hiện hành
- Các văn bản huớng dẫn đợc triển khai đúng với quy định của nhà nớc
áp dụng cho từng công nhân viên trong công ty
* Những vớng mắc khi triển khai thực hiện
- Phải ghi đầy đủ tiền lơng và thu nhập hàng tháng của ngời alo động trong sổ luơng của công ty theo quy định hiện hành, làm cơ sở cho việc kiểm tra, thanh tra thực hiện các chính sách tiền lơng và thực hiện thuế thu nhập cá nhân theo đúng quy định của nhà nớc
Trang 22- Tổng hợp báo cáo tình hình quản lý tiền lơng và thu nhập năm trớc của doanh nghiệp cho cấp có thẩm quyền còn chậm.
- Một số công nhân việc thực hiện đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế cho công nhân còn chậm
Do vậy công ty cần phải khăc phục những vớng mắc trên để giải quyết cho công nhân viên trong công ty đợc thoả đáng và quản lý quỹ tiền lơng đợc
đảm bảo cho nhà nớc, đem lại quyền lợi cho ngời lao động
5 Đánh giá nhận xét.
* Ưu điểm:
- Trong thời gian qua công ty TNHH NN 1 thành viên cơ khí Hà Nội đã
có nhiều thành công trong việc cải tiến tổ chức lao động Công ty đã xây dựng đợc một bộ máy quản lý thống nhât, công tác quản lý đồng bộ phát huy thế mạnh của các phòng ban, năng lực của từng ngời trong công ty Công ty
đã tập hợp đợc trí tuệ của cán bộ công nhân viên chức lao động, đề ra phơng
án hoạt động của công ty nhầm đáp ứng yêu cầu thực tiễn đặt ra tại đơn vị
- Dới sự lãnh đạo của đảng uỷ, sự ủng hộ của ban giám đốc công ty cùng với lòng nhiệt tình, sự đoàn kết và ý trí quyết tâm của toàn thể cán bộ, công nhân viên trong công ty đã góp phần đa công ty thoát khỏi tình trạng sản xuất yếu kém, đứng vững trong cơ chế thị trờng và phát triển toàn diện
- Lao động trong công ty đợc chọn lọc có sức khoẻ, nhậy bén nắm bắt
đợc khoa học kỹ thuật tiếp thu nhanh sự biến động của thị trờng, nhận thức tốt các chủ chơng chính sách của đảng, phảp luật nhà nớc chấp hành và thực hiện có hiệu quả nội quy, quy chế của công ty Đội ngũ lãnh đạo có bề dầy kinh nghiệm trong công tác quản lý, chuyên môn kỹ thuật Lớp trẻ hầu hết có tri thức, năng động sáng tạo linh hoạt cho nên khi đầu t trang bị máy móc công nghệ mới đã mạnh dạn đa và sản xuất, dám đề xuất những phơng án sản xuất mang lại năng suất, chất lợng đạt hiệu quả cao
Công ty đã mua nhiều máy móc thiết bị mới thay thế các máy móc thiết
bị cũ lạc hậu do Liên Xô cũ sản xuất cho nên hiện nay năng suất hiệu quả kinh tế cao cùng với các công nhân viên trong công ty tự học hỏi, rèn luyện nâng cao kiến thức tay nghề nên đã hoàn thành đợc những hợp đồng lớn, kỹ thuật đòi hởi cao nh: Chế tạo và lắp đặt các trạm thuỷ điện IAMER, IADRANG, đại tu các trạm thuỷ điện An Điềm Công ty tiếp tục duy trì và…khai thác có hiệu quả các hợp đồng suất khẩu có giá trị cao
Trang 23- Công ty đã xây dựng đợc quy chế tyar lơng trả thởng cho ngời lao
động tạo động lực để mỗi thành viên trong doanh nghiệp công hiến sức trí tuệ nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh cho công ty ngày càng phát triển
- Công ty đã sắp xếp lao động, sử dụng lao động hợp lý và có quy trình sản xuất ngày càng đáp ứng đợc yêu cầu sản xuất kinh doanh của đơn vị doanh nghiệp Vì vậy không ngừng mở rông cải tiến máy móc thiết bị, nâng cao năng suất lao động Chất lợng sản phẩm góp phần củng cố và pht triển công ty từ đó mức sống của công nhân viên đợc nâng cao và ổn định
* Nhợc điểm:
Mặc dù đã đạt đợc những thành công đáng kể góp phần nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của công ty song vẫn còn một số nhợc điểm đó là:
- ở một vài bộ phận của xí nghiệp đúc nhiệt độ và bụi, tiếng ồn vẫn còn
ở mức cao ảnh hởng đến sức khoẻ của ngời lao động
- Tuy trong những năm qua công ty không có tai nạn lao động nặng và chết ngời nhng số vụ thì lại không giảm so với năm trớc (vẫn là 6 bộ) chủ yếu
là do lãnh đạo đơn vị và ngời lao động cha thực hiện nghiêm túc các quy
định về an toàn lao động
- Các phong trào thi đua ở các tổ sản xuất, phân xởng còn ít và yếu kém
* Nhận xét:
Công ty TNHH NN 1 thành viên cơ khí Hà Nội bên cạnh những kết quả
đạt đợc nh có đội ngũ công nhân kỹ thuật giầu kinh nghiệm, có tay nghề cao trong lao động, sản xuất và cùng với đó là máy móc thiết bị đang ngày càng
đợc đổi mới thay thế các máy móc thiết bị cũ lạc hậu Do đó đã nâng cao đợc năng suất lao động thì phải tích cực phát huy tốt các lợi thế của ngành để cạnh tranh với các công ty, doanh nghiệp khác đặc biệt đang trong thời kỳ cạnh tranh ác liệt nh hiện nay và chuẩn bị với xu thế hội nhập Ngoài việc phát huy các thế mạnh của công ty còn phải khắc phục những hạn chế nhợc
điểm trên để góp phần hoang thiện nâng cao năng suất lao động đảo bảo sức khoẻ cho ngời lao động
Phần II: chuyên đề
Trang 24I) cơ sở lý luận và thực tiễn của vấn đề nâng cao năng suất lao động của công nhân kỹ thuật tại công ty TNHH nhà nớc một thành viên cơ khí hà nội
Hay "năng suất lao động là lợng giá trị/giá trị sử dụng do lao động - xã hội ( bao gồm cả lao động sống và lao động vật hoá) hoặc do lao động sống của con ngời tạo ra trong một thời gian nhất định"
Năng suất lao động cao hay thấp đánh dấu trình độ phát triển của một doanh nghiệp hoặc xã hội qua các gia đoạn, phát triển khác nhau Năng suất lao động là chỉ tiêu hiệu quả hữu ích của hoạt động có mục đích của con ngời trong quá trình sản xuất Để xác định đợc năng suất lao động cao hay thấp, tăng hay giảm, trớc hết ta cần tính đợc mức năng suất lao động
Công thức thờng dùng để tính năng suất lao động
W= Q/T
Trang 25Nó phản ánh lợng sản phẩm sản xuất ra trong một đơn vị hoặc lợng thời gian hao phí
Bản chất của năng suất lao động là chỉ tiêu phản ánh hiệu quả hoặc mức hiệu quả lao động
Ngoài ra có một khái niệm mà chúng ta cũng sử dụng nhiều trong bài
đó là khái niệm mức năng suất lao động là khối lợng sản phẩm hay giá trị
đ-ợc sản xuất ra trong một thời gian đơn vị thời gian nhất định.", đây chính là con số cụ thể đạt đợc
* Tăng năng suât lao động
- Tăng năng suất lao động là tiết kiệm thời gian lao động kể cả lao
động sống và lao động quá khứ trong qua trình sản xuất để sản xuất ra sản phẩm
- Tăng năng suất lao động gồm tăng năng suất xã hội và năng suất lao
động cá nhân
+ Tăng năng suất lao động là tăng hiệu quả hoạt động lao động xã hội bằng việc tổng số lợng sản phẩm sản xuất ra trong một đơn vị thời gian hoặc giảm lợng thời gian lao động hao phí để sản xuất ra một đơn vị sản phẩm
+ Tăng năng suất lao động cá nhân là hiệu quả của hoạt động lao động sống biểu hiện bằng việc tổng số lợng sản phẩm sản xuất ra trong một đơn vị tổng lao động sống hoặc giảm lợng lao động sống tiêu hao cớóthể sản xuất ra một đơn vị sản phẩm
* Thời giờ làm việc
Thời giờ làm việc là khoảng thời gian do pháp luật quy định trong đó ngời lao động phải có mặt tại địa điểm sản xuất công tác và thực hiện những nghĩa vụ đợc giao phù hợp với nội quy Điều lệ của lao hoạt động lao động
* Thời giờ nghỉ ngơi
Thời giờ nghỉ ngơi là thời gian trong đó ngời lao động không phải thực hiện nghĩa vụ lao động của mình
- Nghỉ giữa ca ngời lao động làm việc liên tục 8h đồng hồ thì đợc nghỉ
ít nhất nửa giờ, ngời làm ca đêm đựơc nghỉ giữa ca ít nhất 45 phút tính vào giờ làm việc
-Nghỉ của lao động nữ tính theo quy định của pháp luật
- Nghỉ để khám bệnh làm công tác thực hiện các biện pháp kế hoạch hoá gia đình
Trang 26- Thời giờ nghỉ ngơi ngoài thời gian trên làm việc: nghỉ hàng tuần, nghỉ trớc khi chuyển ca làm việc, nghỉ hàng năm theo quy định của pháp luật
* Tổ chức lao động
Tổ chức lao động là hệ thống các biện pháp đảm bảo cho sự hoạt động lao động cho con ngời nhằm mục đích nâng cao năng suất lao động và sử dụng hiệu quả nhất t liệu sản xuất
* Tổ chức lao động là sự thống nhất quan trọng của quản lý và bản thân nó lại gồm nhiều nội dung có liên quan trực tiếp đến vấn đề huy động
và sử dụng lao động môt cách hiệu quả, tích cực Có thể xem tổ chức lao
động nh 1 công cụ quản lý tốt nhất về lĩnh vực lao động và phơng tiện để các doanh nghiêp có thể tìm kiếm lợi nhuận cao, kể cả khi kỹ thuật của sản xuất cha thay đổi Đặc biệt trong điều kiện khoa học kỹ thuật cha phát triển mạnh
mẽ sự vận dụng những thành tựu của khoa học và công nghệ vào tỏ chức lao
động, càng làm cho hiệu lực quản lý lao động tăng gấp bội nhân sự lao động không ngừng tăng lên, của cải vật chất và tinh thần do xã hội tạo ra và thụ h-ởng ngày càng nhiều 1 phần rất căn bản là nhờ tổ chức lao động khoa học
VI Lênin cũng đã cho rằng: “Sự tiến bộ của thể thế chính trị – xã hội này
so với thể chế khác là ở chỗ nó đã tạo ra những hình thức tổ chức lao động cao hơn hẵn, tiên tiến hơn hẵn và khoa học hơn”;
* Điều kiện lao động
Điều kiện lao động là tổng hợp các yếu tố của môi trờng sản xuất có
ảnh hớng đế sức khoẻ và khả năng làm việc của ngời lao động
* Đào tạo bồi dỡng phát triển nguồn nhân lực
Đào tạo và phát triển là 1 nhu cầu không thể thiếu đối với bất kỳ tổ chức nào 1 xã hội đợc tồn tại hay không la do đáp sứng đợc với sự phát triển của xã hội
Đào tạo bao gồm các hoạt động nhằm mục đích nâng cao tay nghề hay
kỹ năng của cá nhân đối với công việc hoàn thành
Điều kiện: Bao gồm các hoạt động nhằm chuẩn bị cho công nhân viên thu nhập kịp với cơ cấu tổ chức khi nó thay đổi và phát triển
* Thi đua lao động
Thi đua là sự đua sức, đua tài giữa các tập thể và cá nhân với nhau trong quá trình lao động sản xuất, học tập công tác và rèn luyện nhằm đạt đ-
Trang 27ợc kết quả cao hơn nữa so với thành tích đã đạt đợc trong mối quan hệ hợp tác và cùng nhau phát triển.
* An toàn lao động
Kỹ thuật an toàn lao động là hệ thống các biện pháp và phơng tiện về
tổ chức và kỹ thuật nhằm phòng ngừa sự tác động của các yếu tố nguy hiểm gây tai hại ngời lao động trong quá trình sản xuất
1.2 Vai trò của việc nâng cao năng suất lao động của lực lợng công nhân
kỹ thuật công tác tại công ty cơ khí Hà Nội.
* Đối với doanh nghiệp:
Là 1 doanh nghiệp sản xuất, công ty TNHH Nhà nớc một thành viên cơ khí Hà Nội luôn luôn tìm các biện pháp nhằm thúc đẩy việc nâng cao năng suất lao động, nhất là đối với lực lợng công nhân kỹ thuật –lực lợng nòng cốt, niềm tự hoà của công ty Tăng năng suất lao động là giảm giá thành sản phẩm, giảm chi phí đầu vào của mỗi sản phẩm sản xuất ra những công ty từ đó có cơ sở, điều kiện thuận lợi cho công ty có khả năng cạnh tranh cao trên thị trờng Doanh thu của công ty cũng vì thế mà có khả năng tăng lên do có sản phẩm bán ra có giá cạnh tranh với doanh nghiệp khác Công ty sẽ có điều kiện đầu t các công nghệ dây chuyền sản xuất mới, có nguồn lực để có thể đãi ngỗ tốt hơn cho ngời lao động, tạo động lực thúc đẩy
họ hăng say làm việc hơn Sản xuất với năng suất lao động cao sẽ giúp cho doanh nghiệp tiết kiệm đợc chi phí lao động, thời gian lao động là cơ sở tiết kiệm quỹ thời gian, sử dụng vào các mục đích đầu t phát triển khác của ngân sách doanh nghiệp
* Đối với ngời lao động
Đối với ngời lao động, năng suất lao động luôn là động lực, là mục tiêu phấn đấu của mỗi ngời công nhân để củng cố, cải thiện vị trí công tác (tăng lơng, thăng chức ); để khẳng định mình hay đôi khi khi cũng lại là…các sáng kiến chỉ nhằm cho vông việc của chính họ bớt đi phân nặng nhọc Tác động và ý nghĩa của việc nâng cao năng suất lao động của lực lợng kỹ
Trang 28thuật tại công TNHH Nhà nớc một thành viên Cơ khí Hà Nội khi xét trên quan điểm của ngời lao động cũng có ý kiến trái ngợc bởi 2 luồng quan điểm không thống nhấtgiữa chính những ngời công nhân của ngời Khi yêu cầu về năng suất lao động đợc đa ra thì cũng là thời điểm mà sẽ có 1 lực lợng công nhân sẽ không đáp ứng đợc yêu cầu và bị sa thải
và khi yêu cầu ngày càng cao thì điều này đã đợc thể hiện rõ nét Tuy nhiên, một thức tế mà các công nhân kỹ thuật hiểu đợc đó là quy luật tự nhiên mà
họ phải chấp nhận và điều cần làm là luôn tự trau dồi tri thức cho bản thân mình theo kịp với bớc tiến của yêu cầu thực tế đặt ra nếu nh không muốn bị
đào thải
* Đối với xã hội
Đằng sau những lợi ích thiết thực mang lại từ việc nâng cao năng suất lao động của lực lợng công nhân kỹ thuật đối với công ty TNHH Nhà nớc một thành viên Cơ khí Hà Nội thì nó còn có ý nghĩa rất lớn đối với xã hội Năng suất lao động của lực lợng công nhân kỹ thuật tăng góp phần tăng năng suất lao động xã hội, tiết kiệm đợc các nguồn lực, hạn chế đợc việc sử dụng quá mức nguyên liệu đầu vào dùng cho sản xuất Hơn nữa, nâng cao năng suất lao động còn mang lại hiệu quả sản xuất của nó làm thúc đẩy tiến trình phát triển của xã hội, nâng cao đời sống xã hội qua từng bớc cải tạo phơng pháp sản xuất của xã hội, nâng cao năng lực hiệu quả của lực lợng lao động xã hội mà ngời công nhân kỹ thuật của công ty cơ khí Hà Nội là một bộ phận trong đó
1.3 Các nhân tố ảnh hởng đến việc nâng cao năng suất lao động của lực lợng công nhân kỹ thuật công tác tại công TNHH Nhà nớc một thành viên Cơ khí Hà Nội.
Năng suất lao động biến động khi Q và T, vì thế các nhân tố ảnh hởng
đến năng suất lao động chính là các nhân tố ảnh hởng đến Q và T Muốn tăng năng suất lao động có thể tăng Q hay giảm T hoặc tác động đồng thời
đến cả 2 nhân tố Q và T
Có rất nhiều nhân tố ảnh hớng đến năng suất lao động nh: Nhân tố sử dụng thời gian lao động, tổ chức phục vụ nguồn lực việc, điều kiện lao động,
bố trí lao động, tiền lơng, tiền thởng, đào tạo và phát triển, máy móc thiết bị
và quy trình công nghệ Mỗi nhân tố có mức độ ảnh h… ởng khác nhau, có những nhân tố chỉ ảnh hởng đến riêng T hoặc Q nguyên nhân có những nhân
Trang 29tố ảnh hởng đến cả T và Q Có những nhân tố mà ta có thể định lợng đợc mức
độ ảnh hởng đến năng suất lao động Tuy nhiên để cải thiện năng suất lao
động cần nghiên cứu các nhân tố đó và hoàn thiện chúng trong phạm vi nghiên cứu bài viết tôi xin đề cập đến các nhân tố chủ yếu ảnh hởng đến năng suất lao động nh sau:
1.3.1 Quan lý và sử dụng thời gian lao động Thời giờ làm việc của ng– ời lao động
Thời gian làm việc của ngời lao động có ảnh hởng nhất định đến năng suất lao động
Việc phân tích tình hình sử dụng thời gian lao động nhằm tìm ra các nguyên nhân tổn thất trong ca làm việc thời gian làm việc trong năm
Ta sẽ sử dụng bảng cân đối thời gian lao động bình quân của 1 công nhân sản xuất hoặc 1 lao động trong năm đẻ tìm ra nguyên nhân của các tổn thất thời gian lao động: Thời gian vắng mặt và ngừng việc trong năm, từ đó tìm ra các biện pháp nhằm giảm số ngày không làm việc trong năm
* Chế độ sử dụng ngày công làm việc theo chế độ
Trong đó:
H : Hệ số ngày công làm việc theo chế độ
Ttt : Ngày công làm việc thực tế trong năm
Tcđ : Ngày công làm việc theo chế độ trong năm
* Hệ số sử dụng giờ công lao động
Để đánh giá hiệu quả sử dụng thời gian lao động ta tính hệ số giờ công
có ích trong ca/ ngày làm việc so với tổng số thời gian ngày/ ca làm việc
Trong đó:
K : Hệ số sử dụng giờ công lao động
Tcó ích : Thời gian làm việc hữu ích trong ca
Tca : Thời gian làm việc theo quy định
1.3.2 Thời gian nghỉ ngơi
Trang 30Thời gian nghỉ ngơi là thời gian trong đó ngời lao động không phải thực hiện nghĩa vụ lao động của mình Song vẫn có những lúc ngời lao động vẫn vi phạm lãng phí thời gian ảnh hởng đến thời gian làm việc.
Doanh nghiệp áp dụng đối với công nhân viên quản lý, phòng ban làm việc theo chế độ quy định của Nhà nớc là 8h/ngày; 40h/tuần
Đối với công nhân sản xuất: Giờ nghỉ giữa ca: ngời lao động làm việc liên tục 8h thì đợc nghỉ ít nhất 30 phút
Lao động nữ thì đợc nghỉ theo quy định của luật lao động
- Xây dựng chế độ làm việc nghỉ ngơi phải khoa học, ca làm đợc xác
định là từ thời gian bắt đầu và kết thúc ca làm việc đợc quy định là 8h (trờng hợp đặc biệt nặng nhọc, độc hại có thể rút ngắn từ 1 – 2h) thời gian trong
ca làm việc có ảnh hởng rất lớn đến khả năng làm việc Căn cứ vào quy luật sinh học của con ngời không nên bắt đầu ca làm việc quá sớm và kết thúc quá muộn, bởi vì nh thế có ảnh hởng xấu đến khả năng làm việc của con ng-ời
- Xác định số lần nghỉ ngắn trong ca
Ngoài thời gian nghỉ giữa ca còn có các loại thời gian nghỉ trong khoảng thời gian kéo dài khoảng 5 – 10 phút để tạm thời hạn chế sự phát triển của mệt mỏi, nhằm khắc phục và bình thờng hoá các chức năng quản lý của cơ thể
1.3.3 Tổ chức lao động
* Tổ chức phục vụ nơi làm việc
Phục vụ nơi làm việc là cung cấp cho nơi làm việc các loại phơng tiện vật chất, kỹ thậut cần thiết và tạo các điều kiện thuận lợi để tiến hành quy trình lao động Nói cách khác tổ chức dịch vụ nơi làm việc là tổ chức đáp ứng
đầy đủ các nhu cầu cho các nơi làm việc để quy trinìh lao động diễn ra một cách liên tục có hiệu quả cao
Thực tế cho thấy gần 2/3 số thời gian lãng phí là do tổ chức phục vụ nơi làm việc không tốt Vì vậy, tổ chức phục vụ nơi làm việc tốt là nhân tố quan trọng để sử dụng tốt thời gian làm việc của công nhân và máy móc thiết
bị nhằm tăng năng suất lao động
Trang 31* Bố trí lao động
Bố trí cán bộ công nhân trong xí nghiệp là bố trí lao động vào các công việc khác nhau theo các NLV tơng ứng với hệ thống phân công và hợp tác lao động trong xí nghiệp
Bố trí cán bộ công nhân đợc coi là hợp lý khi cán bộ công nhân làm việc phù hợp với trình độ kiến thức và kỹ năng thức tế của mình
Để đánh giá hiệu quả bố trí lao động ta so sánh cấp bậc công nhân bình quân với cấp bậc công việc bình quân
* Trang bị nơi làm việc:
Trang bị nơi làm việc là việc đảm bảo đầy đủ các máy móc thiết bị dụng cụ cần thiết cho một nơi làm việc theo yêu cầu của nhiệm vụ sản xuất
và chức năng lao động Cụ thể nơi làm việc cần trang trí:
- Các thiết bị chính (thiết bị công nghệ) là những thiết bị mà công nhân dùng trực tiếp tác động lên đối tợng lao đọng
- Các thiết bị phụ: Bốc xếp, vận chuyển, sửa chữa nhằm giúp công…nhân chính thực hiện quá trình lao động có hiệu quả hơn
Yêu cầu khi trang bị các thiết bị chính và phụ
+ Đảm bảo về mặt kỹ thuật
+ Đảm bảo cho thiết bị an toàn, hệu quả cho ngời sử dụng
+ Đảm bảo giải phóng lao động chân tay cho ngời lao động
+ Phòng chống công việc nặng nhọc, độc hại cho ngời lao động
+ Đảm bảo vệ sinh cho ngời lao động
+ Đáp ứng thẩm mỹ
CBCVBq =
ΣBi x CN
ΣCVi
Trang 321.3.4 Cải thiện điều kiện lao động
Đây là nội dung rất cơ bản vì trong quá trình, con ngời không chỉ tiếp xúc với nhau hình thành quan hệ lao động mà còn tiếp xúc các điều kiện môi trờng Điều kiện lao động đợc hình thành một cách khách quan và tác động 1 chiều đến sức sản xuất của con ngời Nếu các nhà quản lý biết chú trọng khai thác, tác động tích cực của môi trờng, đồng thời ngăn ngừa các tác động tiêu cực của điều kiện lao đọng, sẽ tạo ra khả năng to lớn để tăng cờng sức làm việc năng suất lao động và khả năng sử dụng hiệu quả các nguồn lực khác
Điều kiện lao động là tổng hợp các yếu tố của môi trờng sản xuất có
ảnh hởng đến sức khoẻ và khả năng làm việc của ngời lao động
Điều kiện lao động thực tế rất phong phú và đa dạng ngời ta phân các nhân tố điều kiện lao thành 5 nhóm nh sau:
- Nhóm điều kiện tâm sinh lý lao động
- Nhóm điều kiện vệ sinh phòng bệnh của môi trờng
- Nhóm điều kiện thẩm mỹ của lao động
- Nhóm điều kiện tâm lý xã hội
- Nhóm điều kiện chế độ nghỉ ngơi
Điều kiện lao động thuận lợi sẽ tạo tiền đề cho việc thực hiện có hiệu quả các quá trình lao động, cải thiện điều kiện lao động nâng cao sự hứng thú trong lao động, nâng cao ý thức trách nhiệm, tăng cờng sức khoẻ của ngời lao
động và đặc biệt là để nâng cao năng suất lao động
1.3.5 Đào tạo bồi dỡng, phát triển nguồn nhân lực
Hiện nay vấn đề đào tạo bồi dỡng là một yêu cầu cấp bách, coi đào tạo bồi dỡng, phát triển nguồn nhân lực nh một bộ phận quan trọng trong chiến l-
ớc sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
Trong thời đại hiện nay, nhịp độ sản xuát kinh doanh và sự phát triển của khoa học công nghệ diễn ra chóng mặt Đó là thời đại bùng nổ công nghệ thông tin Những bùng nổ này đã tác động đến dây chuyền sản suất, đến cung cách quản lý, đến nếp sống và suy nghĩ của mọi ngời trong doanh nghiệp Và cũng vì lẽ đó các lãnh đạo thấy cần phải trang bị cho mọi ngời các kiến thức
và kỹ năng mới để theo kịp sự thay đổi Nhu cầu đào tạo và phát triển nguồn nhân lực trở nên cáp bách hơn bao giờ hết
Trang 33- Do quá trình cải tiến tổ chức lao động cho phù hợp với nền kinh tế thị trờng nên đòi hỏi nguồn nhân lực phải thờng xuyên đào tạo cho thích ứng với công việc.
- Do yêu cầu của quy luật cạnh tranh các doanh nghiệp muốn tồn tại
và phát triển bền vững thì luôn cần phải có nguồn lực tốt hơn Đó là tiền đề
đề doanh nghiệp hoạt động sản xuất kinh doanh đạt hiệu quả, tăng lợi nhuận bởi không đầu t gì bằng đầu t con ngời
1.3.6 Máy móc thiết bị và quy trình công nghệ:
Máy móc thiết bị và quy trình công nghệ hiện đại là nhân tố cơ bản làm thay đổi phơng thức sản xuát và giải phóng sức lao đông cho con ngời Vì thế nó là nhân tố quan trọng ảnh hởng đến năng suất lao động Máy móc thiết bị hiện đại sẽ tiết kiệm đợc lao động mà số lợng sản phẩm sản xuất ra lại tăng nên đổi mới máy móc trang thiết gị là công việc rất đợc quan tâm của các doanh nghiệp sản xuất Yếu tố máy móc thiết bị mà ta sẽ xem xét ở đây
là công suất thực tế của chúng
Đồng thời nghiên cứu tác động của máy móc thiết bị và quy trình công nghệ hiện đại, năng suất lao động nh thế nào ta phải biết đợc sự biến động của năng suất lao động khi sử dụng máy móc, thiết bị cũ và khi máy móc thiết bị, quy trình công nghệ đã đợc đổi mới
1.4 Các biện pháp nâng cao năng suất lao động.
- Tăng cờng đầu t mua sắm các máy móc thiết bị mới công nghệ hiện
đại, năng suất cao thay thế các loại máy móc thiết bị lạc hậu
Hiện tại công ty đang sử dụng chủ yếu các loại máy móc, thiết bị cũ lạc hậu do Liên Xô cũ sản xuất đã qua và thời gian dài Do đó, những máy móc này đã cũ kỹ cần đợc thay lý dần dần bởi vì việc sử dụng nó thì năng suất sẽ thấp do vậy cần phải thay thế các loại máy móc tốt để nâng cao năng suất lao động
* Tuyển chọn công nhân cần căn cứ vào kế hoạch sản xuất kinh doanh
* Biện pháp nâng cao năng suất lao động thông qua chính sách đãi ngộ
đối với công nhân công ty
- Biện pháp nâng cao năng suất lao động chính là nâng cao khả năng lao động hiệu quả của con ngời Do vậy, các biện pháp nhằm nâng cao năng suất lao động cũng là nhằm vào con ngời – những ngời trực tiếp lao động sản xuất của công ty – công nhân kỹ thuật Chính sách đãi ngộ đối với công