Khái quát về giai đoạnphát triển của lứa tuổi học Phân tích được các đặc điểm tâm sinh lí của học sinh THCS, để vận dụng trong giảng dạy, giáo... Lứa tuổi học sinh THCS Lứa tuổi thiếu n
Trang 1P GD & ĐT HUYỆN KRÔNGPA CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM TRƯỜNG THCS PHAN BỘI CHÂU Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
BÀI THU HOẠCH CÔNG TÁC BỒI DƯỠNG THƯỜNG XUYÊN GIÁO VIÊN
NĂM HỌC 2014 – 2015
Họ và tên giáo viên: Ksor H’ Bram
Tổ chuyên môn: Toán – Lí – Hóa - Sinh Nhiệm vụ được giao trong năm học: Giảng dạy môn Hóa học 8, Sinh học 6,
Công nghệ 7, Chủ nhiệm lớp 7C
PHẦN I: KẾ HOẠCH BỒI DƯỠNG THƯỜNG XUYÊN CỦA GIÁO VIÊN TRUNG HỌC CƠ SỞ
NĂM HỌC 2014 - 2015
Căn cứ thông tư 26/2012/TT-BGDĐT ngày 10/7/2012 của Bộ Giáo dục và Đào tạo
về việc ban hành Quy chế BDTX giáo viên mầm non, phổ thông và Giáo dục thườngxuyên
Căn cư thông tư số 31/2011/TT-BGDĐT ngày 8/8/2011 của Bộ Giáo dục và Đào tạo
về việc ban hành chương trình BDTX giáo viên
Căn cứ hướng dẫn số 459/SGDĐT-GDTX ngày 10/4/2013 của Sở Giao dục và Đàotạo tỉnh Gia lai vè việc thực hiện bồi dưỡng thường xuyên giáo viên mầm non, phổ thong
và giáo dục thường xuyên
Căn cứ kế hoạch số 211/PGD&ĐT – 8/8/2014 của Phòng GD&ĐT Huyện KrôngPa,
và căn cứ ngày 11 tháng 8 năm 2014 của trường THCS Phan Bội Châu về việc bồi dưỡng
giáo viên THCS năm học 2014 – 2015 Bản thân xây dựng kế hoạch bồi dưỡng thườngxuyên trong năm học 2014- 2015 như sau:
I MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
1 Học tập bồi dưỡng thường xuyên để cập nhật kiến thức về chính trị, kinh tế - xãhội, bồi dưỡng phẩm chất chính trị, đạo đức nghề nghiệp, phát triển năng lực dạy học,năng lực giáo dục và những năng lực khác theo yêu cầu của chuẩn nghề nghiệp giáo viên,yêu cầu nhiệm vụ năm học, cấp học, yêu cầu phát triển giáo dục của địa phương, yêu cầu
Trang 2đổi mới và nâng cao chất lượng giáo dục cho giáo viên.
2 Phát triển năng lực dạy học, năng lực giáo dục và những năng lực khác theo yêucầu của chuẩn nghề nghiệp giáo viên, yêu cầu nhiệm vụ năm học, cấp học, yêu cầu pháttriển giáo dục của dịa phương, yêu cầu đổi mới và nâng cao chất lượng giáo dục trong toànngành
3 Phát triển năng lực tự học, tự bồi dưỡng của giáo viên; năng lực tự đánh giá hiệuquả bồi dưỡng thường xuyên; năng lực tổ chức, quản lí hoạt động tự học, tự bồi dưỡnggiáo viên của nhà trường, của Phòng Giáo dục và Đào tạo
II NỘI DUNG BỒI DƯỠNG THƯỜNG XUYÊN:
1 Nội dung bồi dưỡng 1: (Khối kiến thức bắt buộc, thời lượng 60 tiết)
a Đáp ứng yêu cầu thực hiện nhiệm vụ năm học theo cấp học(30 tiết).
- Nội dung: Do Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định cụ thể theo từng năm học, bao gồmcác nội dung bồi dưỡng về đường lối, chính sách phát triển giáo dục của các cấp học,chương trình, sách giáo khoa, kiến thức các môn học, hoạt động giáo dục thuộc chươngtrình giáo dục theo từng cấp học
- Hình thức: Bồi dưỡng tập trung
b Đáp ứng yêu cầu thực hiện nhiệm vụ phát triển giáo dục địa phương theo năm học
(30 tiết)
- Nội dung: Do Sở Giáo dục và Đào tạo quy định cụ thể theo từng năm học, bao gồmcác nội dung bồi dưỡng về phát triển giáo dục theo từng cấp học của địa phương, thực hiệnchương trình, sách giáo khoa, kiến thức giáo dục địa phương
+ Bồi dưỡng tập trung: 16 tiết
+ Tự bồi dưỡng và sinh hoạt chuyên môn tổ, nhóm 14 tiết
2 Nội dung bồi dưỡng 2: (Khối kiến thức tự chọn 60 tiết)
- Thời gian thực hiện: Từ tháng 10/ 2014 đến tháng 5/ 2015
Căn cứ chương trình bồi dưỡng thường xuyên của bậc học, cấp học (ban hành kèmtheo thông tư só 31/2011/TT – BGDĐT ngày 8/8/2011 của Bộ GD-ĐT) Tôi lựa chon 4 modun trong tông số các modun thuộc chương trình bồi dưỡng thường xuyên để bồi dưỡngtrong năm học 2014 – 2015
Tên và nội dung mô đun Mục tiêu
bồi dưỡng
TG tự học (tiết)
TG học tập trung (tiết)
Đặc điểm tâm sinh lícủa học sinh THCS
1 Khái quát về giai đoạnphát triển của lứa tuổi học
Phân tích được các đặc điểm tâm sinh lí của học sinh THCS, để vận dụng trong giảng dạy, giáo
Trang 3Hoạt động học tập củahọc sinh THCS
1 Hoạt động học tập
2 Đặc điểm học tập của học sinh THCS
Hoạt động học tậpcủa học sinh THCS
1 Hoạt động học tập
2 Đặc điểm học tập của học sinh THCS
bổ sung thông tin và lưu giữ hồ sơ dạy học
Xây dựng được hồ sơdạy học, bảo quản vàphục vụ cho dạy học
THCS 24
Kĩ thuật kiểm tra đánhgiá trong dạy học
1 Kĩ thuật biên soạn đềkiểm tra: Xác định mụctiêu kiểm tra ; Hình thứckiểm tra; xây dựng matrận đề kiểm tra; Viết đềkiểm tra; xây dựng hướngdẫn chấm
2 Kĩ thuật phân tích kết quả kiểm tra đánh giá nâng cao hiệu quả dạy học
Sử dụng được các kĩ thuật kiểm tra đánh giá trong dạy học
III HÌNH THỨC BỒI DƯỠNG THƯỜNG XUYÊN:
1 BDTX bằng tự học kết hợp với các sinh hoạt tập thể về chuyên môn, nghiệp vụ tại
tổ bộ môn của nhà trường, liên trường hoặc cụm trường
2 BDTX tập trung nhằm tiếp thu các hướng dẫn tự học, thực hành, hệ thống hóa kiếnthức, giải đáp thắc mắc, hướng dẫn những nội dung BDTX của các chuyên viên và cốt cán;
3 BDTX theo hình thức học tập từ xa (qua mạng internet)
IV KẾ HOẠCH THỰC HIỆN HÀNG THÁNG:
Thời gian Nội dung BDTX Số tiết Hình thức Kết quả cần đạt được
Trang 4+ Tham gia các lớp tậphuấn hè
+ Tham gia các lớp bồidưỡng chính trị hè dongành và địa phương tổchức
+ Học tập nhiệm vụ nămhọc 2014 - 2015; học tậpcác qui chế chuyênmôn…
2 Đặc điểm tâm sinh lícủa học sinh THCS
10
5
Tự học + họctập trung
Phân tích được các đặc
điểm tâm sinh lí của học sinh THCS, để vận dụng trong giảng dạy, giáo dụchọc sinh
1 Hoạt động học tập
2 Đặc điểm hoạt động của học sinh THCS
10
5
Tự học + họctập trung
Phân tích được các hoạt động học tập của học sinh THCS
Tháng
2,3/2015 Mã modun THCS 16: Hồsơ dạy học
1 Xây dựng hồ sơ dạyhọc ở cấp THCS
2 Sử dụng, bảo quản và
bổ sung hồ sơ dạy học
3 Ứng dụng công nghệthông tin trong xây dựng,
bổ sung thông tin và lưugiữ hồ sơ dạy học
10
5
Tự học + họctập trung
Xây dựng được hồ sơdạy học, bảo quản vàphục vụ cho dạy học theoquy định
Biết ứng dụng côngnghệ thông tin trong việcxây dựng, bảo quản vàphục vụ cho dạy học theoquy định
trận đề kiểm tra; Viết đềkiểm tra; xây dựng
Trang 5trong dạy học
1 Kĩ thuật biên soạn đềkiểm tra: Xác định mụctiêu kiểm tra ; Hình thứckiểm tra; xây dựng matrận đề kiểm tra; Viết đềkiểm tra; xây dựng hướngdẫn chấm
2 Kĩ thuật phân tích kếtquả kiểm tra đánh giánâng cao hiệu quả dạyhọc
- Biết phân tích kết quả kiểm tra đánh giá nâng cao hiệu quả dạy học
Tháng
5/2015 Viết bài thu hoạchđánh giá chất lượng nội
dung tự bồi dưỡng chuyênmôn về Nâng cao nănglực lập kế hoạch dạy học
Tự học + họctập trung Đánh giá kết quảbồi dưỡng thường xuyên
của bản thân tiếp tụcthực hiện bồi dưỡngthường xuyên năm học
2015 – 2016
Tổng Thực hiện đủ 3 nội dung
( Khối kiến thức bắt buộc;
Trên đây là kế hoạch bồi dưỡng thường xuyên của bả thân tôi trong năm học
2014 – 2015, kính mong Tổ chuyên môn và Ban giám hiệu trường phê duyệt để bản thân tôi thực hiện tốt hơn
Uar, ngày 21 tháng 4 năm 2015
DUYỆT CỦA TỔ CHUYÊN MÔN NGƯỜI LẬP KẾ HOẠCH
(Ghi rõ họ, tên)
DUYỆT CỦA BAN GIÁM HIỆU
Trang 6PHẦN II : KẾT QUẢ BỒI DƯỜNG THƯỜNG XUYÊN
NĂM HỌC 2014 – 2015
I NỘI DUNG 1 : (60 tiết)
1 Nội dung bồi dưỡng : Do Sở và Phòng Giáo dục và Đào tạo tổ chuyên môn
2 Thời gian bồi dưỡng: Từ tháng 8 năm 2014 đến tháng 9 năm 2014
3 Hình thức bồi dưỡng: Bồi dưỡng tập trung
4 Kết quả đạt được: Sau khi nghiên cứu học tập, bản thân nắm bắt, tiếp thu được
những kiến thức sau:
4.1 Nghị quyết Đại hội Đảng toàn quốc khóa XI và Nghị quyết Đại hội Đảng các
cấp; các Nghị định số 27 và 29của Chính phủ; Các Thông tư của Bộ GD-ĐT, Chỉ thị của
Bộ trưởng, Chủ tịch UBND tỉnh, UBND huyện về nhiệm vụ năm học 2014 - 2015 và các công văn hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ năm học 2014 - 2015 của Sở và của Phòng Giáo dục và Đào tạo
- Nhận thức tư tưởng chính trị, học tập các văn kiện, nghị quyết Đại hội Đảng toànquốc lần thứ XI theo chỉ đạo của cấp ủy Đảng, tăng cường nề nếp kỷ cương trong dạy học
và quản lý giáo dục, rèn luyện nhân cách nghề nghiệp cho giáo viên và nhân viên củangành.- Học tập Luật giáo dục, luật viên chức, các Nghị định 29, 27 của Thủ tướng chínhphủ, các thông tư của Bộ GD-ĐT (Thông tư 58 /2011/TT-BGDĐT ban hành quy chế đánhgiá, xếp loại học sinh THCS và học sinh THPT, Thông tư 13/2012/TT-BGDĐT ban hành quyđịnh về tiêu chuẩn đánh giá trường THCS, trường THPT và trường phổ thông có nhiều cấp học,Thông tư số 26/2012/TT-BGDĐT ngày 10/7/2012 của Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc banhành quy chế bồi dưỡng thường xuyên giáo viên mầm non, phổ thông và giáo dục thườngxuyên, Thông tư 31/2011/BGĐT ngày 08/8/2011 của Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hànhchương trình bồi dưỡng thường xuyên giáo viên THCS
4.2 Các chuyên đề bồi dưỡng theo quy định:
4.2.1 Các văn kiện, Nghị quyết Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ XI và nội dung chỉ
đạo hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ năm học 2014 - 2015
4.2.2 Tiếp tục thực hiện Quy chế bồi dưỡng thường xuyên ban hành kèm theo
Thông tư số 26/2012/QĐ-BDGDĐT hướng dẫn triển khai công tác bồi dưỡng thường xuyên giáo viên năm học 2014 - 2015
4.2.3 Tiếp tục bồi dưỡng dạy học, kiểm tra, đánh giá theo chuẩn kiến thức, kỹ năng
trong Chương trình giáo dục phổ thông ban hành Bộ Giáo dục và Đào tạo; Chuẩn nghề nghiệp giáo viên trung học cơ sở và trung học phổ thông của Bộ trưởng Bộ GD&ĐT
4.2.4 Tập huấn và tổ chức diễn đàn trên mạng về đổi mới kiểm tra, đánh giá trong
quá trình dạy học ở trường trung học
4.2.4 Tập huấn GV về biên soạn câu hỏi, bài tập và xây dựng đề kiểm tra theo định
hướng phát triển năng lực của các môn học cấp THCS
4.2.6 GV cốt cán về xây dựng và tổ chức dạy học chủ đề liên môn cấp THCS.
Trang 74.2.7 Tập huấn tăng cường kỹ năng biên soạn tài liệu và tổ chức dạy học các chủ đề
II NỘI DUNG 2: (60 tiết)
1 Nội dung bồi dưỡng: Xây dựng một số phương pháp giảng dạy học sinh THCS.
1.1 Nội dung modul THCS 1: Đặc điểm tâm sinh lí của học sinh THCS
1.2 Nội dung modul THCS 2: Hoạt động học tập của học sinh THCS
1.3 Nội dung modul THCS 16: Hồ sơ dạy học
1.4 Nội dung modul THCS 24: Kĩ thuật kiểm tra đánh giá trong dạy học
2 Thời gian bồi dưỡng: Từ tháng 10 năm 2014 đến tháng 4 năm 2015
3 Hình thức bồi dưỡng: Tự bồi dưỡng
“ĐẶC ĐIỂM TÂM SINH LÝ CỦA HỌC SINH THCS”
Mã modul THCS 1
(Thời gian bồi dưỡng: Từ tháng 10/2014 đến tháng 11/2014)
I LỜI GIỚI THIỆU
Giáo viên là một trong những nhân tố quan trọng quyết định chất lương giáo dục vàđào tạo nguồn nhân lục cho đất nước Do vậy, Đảng, Nhà nước ta đặc biệt quan tâm đếncông tác xây dựng và phát triển đội ngũ giáo viên Một trong những nội dung đuợc chútrọng trong công tắc này là bồi dưỡng thường xuyên (BDTX) chuyên mòn, nghiệp vụ chogiáo viên
BDTX chuyên môn, nghiệp vụ cho giáo viên là một trong những mô hình nhằmphát triển nghề nghiệp liên tục cho giáo viên và được xem là mô hình có ưu thế giúp sốđông giáo viên được tiếp cận với các chương trình phát triển nghề nghiệp
Tiếp nối chu kì II, chu kì III BDTX giáo viên mầm non, phổ thông, Bộ Giáo dục vàĐào tạo đã xây dựng chương trình BDTX giáo viên và quy chế BDTX giáo viên theo tinhthần đổi mới nhằm nâng cao chất lượng và hiệu quả của công tác BDTX giáo viên trongthời gian tới Theo đó, các nội dung BDTX chuyên môn, nghiệp vụ cho giáo viên đã đuợcxác định, cụ thể là:
- Bồi dưỡng đáp ứng yêu cầu thực hiện nhiệm vụ năm học theo cấp học (nội dung bồi dưỡng 1)
Trang 8- Bồi dưỡng đáp ứng yêu cầu thực hiện nhiệm vụ phát triển giáo dục địa phương theo năm học (nội dung bồi dưỡng 2).
- Bồi dưỡng đáp ứng nhu cầu phát triển nghề nghiệp liên tục của giáo viên (nội dungbồi dưỡng 3)
Lứa tuổi học sinh THCS (Lứa tuổi thiếu niên) là một giai đoạn chuyển tiếp trong sự phát triển của con người diễn ra giữa giai đoạn trẻ em và tuổi trưởng thành.Đây là lứa tuổi
có bước nhảy vọt về thể chất lẫn tinh thần và sự khác biệt đặc thù về mọi mặt phát triển: Thể chất, trí tuệ, giao tiếp, tình cảm, đạo đức của các em Bởi vậy là giáo viên cần nắm được vị trí và ý nghĩa của giai đoạn phát triển tâm lý thiếu niên, những khó khăn, thuận lợi
trong sự phát triển tâm, sinh lý của học sinh THCS để giảng dạy, giáo dục học sinh.Modul
này gồm các nội dung sau:
- Khái quát về giai đoạn phát triển của lứa tuổi học sinh THCS
- Hoạt động giao tiếp của học sinh THCS
- Phát triển nhận thức của học sinh THCS
- Phát triển nhân cách của học sinh THCS
II MỤC TIÊU
1 Về kiến thức
- Nắm được vị trí, ý nghĩa của giai đoạn phát triển của tuổi học sinh THCS trong sự phát triển cả đời người, những biến đổi mạnh mẽ về mọi mặt của sự phát triển lứa tuổi: Về thể chất, về nhận thức, về giao tiếp, về nhân cách
2 Về kĩ năng
Vận dụng các hiểu biết về đặc điểm tâm, sinh lý của học sinh THCS, những thuận lợi
và khó khăn của lứa tuổi vào việc giảng dạy và giáo dục học sinh có hiệu quả
3 Về thái độ
Thông cảm, chia sẻ và giúp đỡ học sinh THCS, đặc biệt với học sinh cá biệt do các em đang trong giai đoạn phát triển quá độ với nhiều khó khăn
III NỘI DUNG
III.1 Tìm hiểu khái quát vẽ giai đoạn phát triển của lứa tuổi học sinh trung học cơ sở
- Là GV THCS, để đạt đuợc kết quả cao trong dạy học và GD HS, chúng ta cần tìmhiểu về đặc điểm phát triển của mọi lứa tuổi HS THCS; để có nhiều kinh nghiệm tronggiao tiếp , ứng xử với các em Ta cần thực hiện một sổ yéu cầu sau:
+ Nêu vị trí và ý nghĩa của giai đoạn tuổi thiếu niên (tuổi học sinh THCS) trong sựphát triển con người
+ Nêu các điều kiện ảnh hưởng đến sự phát triển tâm lý học sinh THCS
- Tuổi thiếu niên có vị trí và ý nghĩa đặc biệt trong quá trình phát triển của cả đờingười được thể hiện ở những điểm sau:
+ Thứ nhất: Đây là thời kì quá độ từ tuổi thơ sang tuổi trưởng thành của sự phát
triển Trong đó có rất nhiều khả năng, nhiều phương án, nhiều con đưòng để mỗi trẻ em trởthành một cá nhân Trong thời kì này, nếu sự phát triển đuợc định hướng đúng, được tạothuận lợi thì trẻ em sẽ trở thành cá nhân thành đạt, công dân tốt Ngược lại, nếu khôngđược định hướng đúng, bị tác động bởi các yếu tổ tiêu cực thì sẽ xuất hiện hàng loạt nguy
cơ dẫn trẻ em đến bên bờ của sự phát triển lệch lạc về nhận thức, thái độ, hành vi và nhâncách
Trang 9+ Thứ hai: Thời kì mà tính tích cực xã hội của trê em được phát triển mạnh mẽ, đặcbiệt trong việc thiết lập các quan hệ bình đẳng với người lớn và bạn ngang hàng, trong việclĩnh hội các chuẩn mục, thiết kế tương lai của minh và những kế hoạch hành động cá nhântương ứng.
+ Thứ ba: Trong suổt thời kì tuổi thiếu niên đều diễn ra sự cẩu tạo lại, cải tổ lại,hình thành các cấu trúc mới về thể chất, sinh lí, về hoạt động, tương tác xã hội và tâm lí,nhân cách, xuất hiện những yếu tố mới của sự trưởng thành Từ đó hình thành cơ sở nềntảng và vạch chiều hướng cho sự trưởng thành thục thụ của cá nhân, tạo nên đặc thù riêngcủa lứa tuổi
+ Thứ tư Tuổi thiếu niênn là giai đoạn khó khăn, phức tạp và đầy mâu thuẫn trong
quá trình phát triển
- Các điêu kiện phát triến tâm lí cùa học sinh trung học cơ sờ
+ Sự phát triển cơ thể
+ Bước vào tuổi thiếu niên có sự cải tổ lại rất mạnh mẽ và sâu sắc về cơ thể, về sinh
lí Trong suổt quá trình trưởng thành và phát triển cơ thể của cá nhân, đây là giai đoạn pháttriển nhanh sau giai đoạn sơ sinh Sự cải tổ về mặt giải phẫu sinh lí của thiếu niên có đặc điểm là: tốc độ phát triển cơ thể nhanh, mạnh mẽ, quyết liệt nhưng không cân đối Đồng thời xuất hiện yếu tố tác nhân quan trọng ảnh huớng đến sự cải tổ thể chất - sinh lí của tuổithiếu niên là các hormone, chế độ lao động và dinh dưỡng
- Sự phát triển của chiều cao và trọng lượng: Chiều cao của các em tăng rất nhanh:trung bình một năm, các em gái cao thêm 5 - 6 cm, các em trai cao thêm 7 - 8 cm Trọnglượng của các em tăng từ 2 - 5kg /năm
- Sự phát triển của hệ xương: Hệ xương phát triển mạnh làm cho thiếu niên lớn rất
nhanh, xương sọ phần mặt phát triển mạnh Khuôn mặt thiếu niên cũng thay đổi do sự pháttriển nhanh chóng phần phía trước của hộp xương sọ
- Sự phát triển của hệ cơ: Sự tăng khối lượng các bắp thịt và cơ bắp diễn ra mạnh, tạonên sự mạnh mẽ của nam giới và tạo nên sự mềm mại, duyên dáng của các em nữ
- Hệ tim mạch phát triển cũng không cân đổi Thể tích tim tăng nhanh, tim to hơn, hoatđộng mạnh hơn, trong khi các mạch máu lại phát triển chậm hơn dẫn đến sụ rối loạn tạmthời của tuần hoàn máu Do đó thiếu niên thường bị mệt mỏi, chóng mặt, khi phải làm việcquá sức hoặc làm việc trong một thời gian kéo dài
- Sự phát triển của hệ thần kinh không cân đối Sự phát triển của hệ thống tín hiệu thứnhất và tín hiệu thứ hai, giữa hưng phấn và ức chế cũng diễn ra mất cân đổi (Quá trìnhhưng phấn mạnh hơn úc chế)
- Trong lứa tuổi thiếu niên có sự thay đổi đột ngột bên trong cơ thể do những thayđổi trong hệ thống các tuyến nội tiết đang hoạt động tích cục (đặc biệt những hoocmon củatuyến giáp trạng, tuyến sinh dục) vì vậy, làm việc quá sức, sự căng thẳng thần kinh kéodài, sụ xúc động và những cám xúc tiêu cực có thể là nguyên nhân gây rối loạn nội tiết vàrối loạn chức năng của hệ thần kinh
- Đặc điểm xã hội
Trang 10+ Vị trí của thiếu niên trong xã hội: Thiếu niên có những quyền hạn và trách
nhiệm xã hội lớn hơn so với HS tiểu học tham gia nhiều hoạt động xã hội phong phú: giáodục các em nhỏ; tham gia các hoạt động tập, vệ sinh trường lớp, …Điều này giúp cho HSTHCS mở rộng các quan hệ xã hội, kinh nghiệm sổng thêm phong phu, ý thức xã hội đượcnâng cao
+ Vị trí của thiếu niên trong gia đình: Thiếu niên được thừa nhận là một thành
viên tích cục trong gia đình, được giao một số nhiệm vụ như: chăm sóc em nhỏ, nấu ăn,dọn dẹp Ở HS THCS được cha mẹ trao đổi, bàn bạc một số công việc trong nhà Các emquan tâm đến việc xây dựng và bảo vệ uy tín gia đình Nhìn chung, các em ý thúc được vịthế mới của mình trong gia đình và thực hiện một cách tích cục Tuy nhiên, đa số thiếuniên vẫn còn đi học, các em vẫn phụ thuộc vào cha mẹ về kinh tế, giáo dục Điều này tạo
ra hoàn cảnh có tính hai mặt trong đời sống của thiếu niênn trong gia đình
+ Vị trí của thiếu niên trong nhà trường THCS: Vị thế của HS THCS hơn hẳn vị
thế của HS tiểu học HS THCS ít phụ thuộc vào giáo viên hơn so với nhi đồng Các emhọc tập theo phân môn Mọi môn học do một giáo viên đảm nhiệm Mỗi giáo viên có yêucầu khác nhau đối với HS, có trình độ, tay nghề, phẩm chất sư phạm và có phong cáchgiảng dạy rìêng đòi hỏi HS THCS phải thích ứng vỏi những yêu cầu mới của các giáoviên Sự thay đổi này có thể tạo ra những khó khăn nhất định cho HS nhưng lại là yếu tổkhách quan để các em dần có được phương thức nhận thức người khác
III.2 Hoạt động giao tiếp của học sinh trung học cơ sở
Giao tiếp là hoạt động chủ đạo ở lứa tuổi thiếu niên Giao tiếp của thiếu niên là mộthoạt động đặc biệt Qua đó, các em thực hiện ý muốn làm người lớn, lĩnh hội các chuẩnmục đạo đức- xã hội của các mối quan hệ Lứa tuổi thiếu niên có những thay đổi rất cơbản trong giao tiếp của các em với người lớn và với bạn ngang hàng
- Giao tiếp giữa thiếu niên với người lớn: Nét đặc trưng trong giao tĩếp giữa thiếuniên với người lớn là sự cải tổ lại kiểu quan hệ giữa người lớn – trẻ em ở tuổi nhi đồng,
hình thành kiểu quan hệ đặc trưng của tuổi thiếu niên và đặt cơ sở cho việc thiết lập quan hệ của người lớn với người lớn trong các giai đoạn tiếp theo
- Các kiểu quan hệ của người lớn và thiếu niên: Đó là kiểu ứng xử dựa trên cơ sởngười lớn thấu hiểu sự biến đổi trong quá trình phát triển thể chất và tâm lí của thiếu niên
Tù đó có sự thay đổi nhận thức, thái độ và hành vi phù hợp với sự phát triển tâm lí của các
em Trong kiểu úng xử này, người lớn thường tôn trọng cá tính và sự phát triển của trẻ.Giữa người lớn và trẻ em có sự đồng cảm, hợp tác theo tinh thần dân chủ, đây là kiểu quan
hệ người lớn- người bạn Kiểu quan hệ này có tắcc dụng tích cục đối với sự phát triển củatrẻ
- Kiểu ứng xử dựa trên cơ sờ người lớn vẫn coi thiếu niên là trẻ nhỏ, vẫn giữ thái độứng xử như với trẻ nhỏ Trong kiểu ứng xử này, người lớn vẫn thường áp đặt tư tưởng,thái độ và hành vi đối với các em
- Giao tiếp giữa thiếu niên với nhau
+ Ý nghĩa và tầm quan trọng của giao tiếp bạn bè đối với sự phát triển nhân cách
thiếu niên Ở tuổi thiếu niên, giao tiêp với bạn đã trở thành một hoạt động riêng và
chiếm vị trí quan trọng trong đời sống các em Nhiều khi giá trị này cao đến mức đẩy lùihọc tập và làm các em sao nhãng cả giao tiếp với người thân, thường diễn ra sự bất bình
Trang 11đẳng, giao tiếp của thiếu niên với bạn ngang hàng là hệ thống bình đẳng và đã mang đặctrưng của quan hệ xã hội giữa các cá nhân độc lập.
+ Chức năng của giao tiếp với bạn ngang hàng ờ tuổi thiếu niên Việc giao tiếp
với các bạn ngang hàng là một kênh thông tin rất quan trọng, thông qua đó các em nhậnbiết đuợc nhiều thông tin hơn ở người lớn
Bạn bè giúp nâng cao lòng tự trọng của thiếu niên: Nhóm bạn tốt thường tự hào vềnhững điều họ đã làm Lòng tự hào đúng lúc, đúng mức, niềm hạnh phúc vì có bạn đã làmlòng tự trọng của các em đuợc nâng cao Giáo dục lẫn nhau thông qua bạn ngang hàng làmột nét đặc thù trong quan hệ của các em với bạn
III.3 Tìm hiểu sự phát triển nhận thức của học sinh trung học cơ sở
- Sự phát triển các hành động nhận thức của học sinh trung học cơ sở
+ Sự phát triển tri giác Ở HS THCS, khối lượng các đối tượng tri giác được tăng rõ rệt.
Tri giác của các em có trình tự, có kế hoạch và hoàn thiện hơn Các em có khả năng phântích và tổng hợp phức tạp khi tri giác sự vật, hiện tượng Các em đã sử dụng hệ thốngthông tin cảm tính linh hoạt tuỳ thuộc vào nhiệm vụ của tư duy Khả năng quan sát pháttriển, trở thành thuộc tính ổn định của cá nhân
+ Sự phát triển trí nhớ Ghi nhớ chủ định, ghi nhớ ý nghĩa, ghi nhớ logic đang dần đượcchiếm ưu thế Trong khi tái hiện tài liệu, HS THCS đã biết dựa vào logic của vấn đề nênnhớ chính xác và lâu hơn Các em có khả năng sử dụng các loại trí nhớ một cách hợp lí,biết tìm các phương pháp ghi nhớ, nhớ lại thích hợp, có hiệu quả, biết phát huy vai trò của
tư duy trong các quá trình ghi nhớ Kĩ năng tổ chức hoạt động của HS THCS để ghi nhớtài liệu, kỉ năng nắm vững phưong tiện ghi nhớ đuợc phát triển ờ mức độ cao hơn.Vì vậy,giáo viên cần giúp các em phát triển tốt cả hai loại ghi nhớ trên
III.4 Tìm hiểu sự phát triển nhân cách của học sinh trung học cơ sở
- Ý nghĩa của tự ý thức đối với học simh trung học cơ sở
Sự hình thành tự ý thức là một trong những đặc điểm đặc trưng trong sự phát triển nhâncách của thiếu niên Mức độ phát triển về chất của tự ý thức sẽ ảnh hưởng đến toàn bộ đờisống tâm lí của thiếu nên, đến tính chất hoạt động của các em cũng như việc hình thànhmọi quan hệ của thiếu niên với những người khác Trên cơ sở nhận thức và đánh giá đượcmình, các em mới có khả năng điều khiển, điều chỉnh hoạt động của bản thân cho phù hợpvới yêu cầu khách quan, giữ được vị trí xứng đáng trong xã hội, trong lớp học, trong nhómbạn
Khi vào tuổi thiếu niên, do sự đột biến của cơ thể ờ tuổi dậy thì, trước hoàn cảnh học
tập mới, sự giao tiếp trong tập thể mà ở thiếu niên xuất hiện nhu cầu quan tâm đến nội
tâm của mình, đến những phẩm chất nhân cách riêng, xuất hiện nhu cầu tự đánh gía, so
sánh mình với người khác Điều này khiến HS THCS muốn xem xét lại mình, muốn tỏthái độ mới về mình Các em có nhu cầu tụ khẳng định mình trước người lớn, biểu hiện ờ
chỗ: Các em luôn ý thức rằng, mình có đủ khả năng để tự quyết, để độc lập.
- Tự nhận thức về bản thân
Những biến đổi về thể chất, những biến đổi trong hoạt động học tập, những biến đổi về
vị thế của thiếu niên trong gia đình, nhà trường, xã hội đã tắc động đến thiếu niên, làm
các em nảy sinh nhận thức mới Đó là nhận thúc về sự trưởng thành của bản thân Các em
Trang 12cảm thấy mình không còn là trẻ con nữa Các em cũng cảm thấy mình chưa thực sự làngười lớn nhưng các em sẵn sàng muốn trở thành người lớn.
HS THCS bắt đầu phân tích có chủ định những đặc điểm về trạng thái tâm lí, phẩm chất
tâm lí, về tính cách của mình, về thế giới tinh thần nói chung Các em quan tâm đến
những xúc cảm mới, chú ý đến khả năng, năng lực của mình, hình thành một hệ thống các
Trang 13nguyện vọng, các giá trị hướng tới người lớn, bắt chước người lớn về mọi phuơng diện.
HS THCS quan tâm nhiều đến việc tìm hiểu mọi quan hệ giữa người với người (quan hệnam - nữ), đến việc thể nghiệm những rung cám mới, khao khát tình bạn mang động cơmới để tự khẳng định mình trong nhóm bạn, trong tập thể, muốn được bạn bè yêu mến
- Mức độ tự ý thức của HS THCS
Các em nhận thức được hành vi của mình Tiếp đến là nhận thức các phẩm chất đạođức, tính cách và năng lực trong các phạm vi khác nhau (trong học lập: chu ý, kiên trì rồiđến những phẩm chất thể hiện thái độ với người khác: tình thương, tình bạn, tính vị tha, sự
ân cần, cởi mở ), tìếp đến những phẩm chất thể hiện thái độ đối với bản thân: Khiêm tốn,nghiêm khắc hay khoe khoang, dễ dãi Cuối cùng mới là những phẩm chất phức tạp, thểhiện mối quan hệ nhiều mặt của nhân cách (tình cảm trách nhiệm, lương tâm, danh dự )
- Tự đánh giá của học smh THCS
Nhu cầu nhận thức bản thân của HS THCS phát triển mạnh Các em có xu thế độc lậpđánh giá bản thân Nhưng khả năng tự đánh giá của HS THCS lại chưa tương xứng vớinhu cầu đó Do đó, có thể có mâu thuẫn giữa mức độ kì vọng của các em với thái độ củanhững người xung quanh đối với các em Nhìn chung các em thường tự thấy chưa hài lòng
về bản thân Ban đầu đánh giá của các em còn dựa vào đánh giá của những người có uytín, gần gũi với các em Dần dần, các em sẽ hình thành khuynh hướng độc lập phân tích vàđánh giá bản thân
Sự tự đánh giá của HS THCS thường có xu hướng cao hơn hiện thực, trong khi ngườilớn lại đánh giá thấp khả năng của các em Do đó có thể dẫn tới quan hệ không thuận lợigiữa các em với người lớn Thiếu niên rất nhạy cảm đối với sự đánh giá của người khácđối với sự thành công hay thất bại của bản thân Bởi vậy để giúp HS THCS phát triển khảnăng tụ đánh giá, người lớn nên đánh giá công bằng để các em thấy được những ưu,khuyết điểm của mình, biết cách phấn đấu và biết tự đánh giá bản thân phù hợp hơn
- Tự giáo dục của học sinh THCS
Ở những thiếu niên lớn xuất hiện thái độ đối với sự tiến bộ của bản thân, thái độ kiểm
tra bản thân, các em chưa hài lòng nếu chưa thực hiện được những nhiệm vụ, những kế
hoạch đã đặt ra Các em tự tác động đến bản thân, tụ giáo dục ý chí, tụ tìm tòi những chuẩn mục nhất định, tụ đề ra những mục đích, nhiệm vụ cụ thể để xây dựng mẫu hình
cho bản thân trong hiện tại và tương lai Điều này có ý nghĩa lớn lao ở chỗ, nó thúc đẩycác em bước vào một giai đoạn mới Kể từ tuổi HS THCS trở đi, khả năng tự giáo dục củacác em phát triển, các em không chỉ là khách thể mà còn là chủ thể của sự giáo dục Nếuđược động viên khuyến khích và hướng dẫn thì tự giáo dục của HS THCS sẽ cho giáo dụccủa nhà trường và gia đình, làm cho giáo dục có kết quả thực sự
- Sự phát triến nhận thức đạo đức và hành vi ứng xử cùa học sinh THCS
Sự hình thành nhận thức đạo đức nói chung và lĩnh hội tiêu chuẩn của hành vi đạođức nói riêng là đặc điểm tâm lí quan trọng trong lứa tuổi thiếu niên Tuổi HS THCS làtuổi hình thành thế giới quan, lí tưởng, niềm tin đạo đức, những phán đoán giá trị
Ở tuổi HS THCS, do sự mở rộng các quan hệ xã hội, sự phát triển của tự ý thức, đạođức của các em được phát triển mạnh Do trí tuệ và tự ý thức phát triển, HS THCS đã biết
sử dụng các nguyên tắc riêng, các quan điểm, sáng kiến riêng để chỉ đạo hành vi Điều này
Trang 14làm cho HS THCS khác hẳn HS tiễu học Trong sự hình thành và phát triển đạo đức HSTHCS thì trí thức đạo đức, tình cảm đạo đức, nghị lực ở các em thay đổi nhiều so với trẻnhỏ.
Trong khi giáo dục đạo đức cho HS THCS, cần chú ý đến sự hình thành những cơ sở
đạo đức ở tuổi thiếu niên Nhìn chung trình độ nhận thúc đạo đức của HS THCS là cao.Các em hiểu rõ những khái niệm đạo đức như tính trung thục, kiên trì, dũng cảm, tính độclập
III.5 Tổng kết
a Tóm tắt về đặc điểm tâm, sinh lí của học sinh THCS
- Lứa tuổi này còn gọi là lúa tuổi thiếu niên và nó có một vị trí đặc biệt trong thời kìphát triển của trẻ em Vị trí đặc biệt này đuợc phản ánh bằng các tên gọi: “thời kì quá độ",
“tuổi khó bảo", “tuổi bất trị", “tuổi khủng hoảng" Những tên gọi đó nói lên tính phức tạp
và tầm quan trọng của lứa tuổi này trong quá trình phát triển của trẻ em Đây là thòi kìchuyển từ thời thơ ấu sang tuổi trưởng thành
- Sự phát triển thế chất của học sinh THCS Sự phát triển cơ thể thiếu niên rất nhanh,mạnh mẽ, quyết liệt nhưng không cân đối, đặc biệt những thay đổi về hệ thống thần kinh,liên quan đến nhận thức của thiếu niên và sự trưởng thành về mặt sinh dục
- Sự phát triển giao tiểp của học sinh THCS
Giao tiếp là hoạt động chủ đạo ở lứa tuổi HS THCS Lứa tuổi này có những thay đổi rất
cơ bản trong giao tiếp của các em với người lớn và với bạn ngang hàng
Trong giao tiếp, thiếu niên định hướng đến bạn rất mạnh mẽ Giao tiếp với bạn chiếm vịtri quan trọng trong đời sống và có ý nghĩa thiết thực đối với sự phát triển nhân cách củathiếu niên
- Sự phát triển nhận thức của học sinh trung học cơ sờ
Đặc điểm đặc trưng trong sự phát triển cấu trúc nhận thức của HS THCS là sự hìnhthành và phát triển các tri thức lí luận, gắn với các mệnh đề
Các quá trình nhận thúc tri giác, chú ý, tri nhớ, tư duy, tưởng tượng ở HS THCS đềuphát triển mạnh, đặc biệt sự phát triển của tư duy hình tượng và tư duy trừu tượng
- Sự phát triển nhân cách học sinh THCS
Ở lứa tuổi HS THCS đang diễn ra sự phát triển mạnh mẽ của tự ý thức, đặc biệt của tự
giáo dục Bởi vậy kể từ tuổi này, các em không những là khách thể mà còn là chủ thể củagiáo dục
Đồng thời đạo đức của HS THCS cũng được phát triển mạnh, đặc biệt về nhận thức đạođức và các chuẩn mục hành vi ứng xử
b Vấn đề giáo dục học sinh trung học cơ sở trong xã hội hiện đại
Giáo dục HS THCS trong xã hội hiện đại là vấn đề phức tạp và khó khăn Bởi lứa tuổithiếu niên là giai đoạn có nhiều biến đổi quan trọng trong sự phát triển đời người cả về thểchất, mặt xã hội và mặt tâm lí Mặt khác điều kiện sống, điều kiện giáo dục trong xã hội
Trang 15hiện đại cũng có những thay đổi so với xã hội truyền thống Để giáo dục HS THCS đạthiệu quậ, cần phải tính đến những thuận lợi và khó khăn của lứa tuổi trong sự phát triển.
Về thuận lợi, do điều kiện sống trong xã hội được nâng cao mà hiện này sức khỏe củathiếu niên đuợc tăng cường Hiện tượng phát triển ở con người thường rơi vào lứa tuổi nàynên sự dậy thì đến sớm hơn và các em có được cơ thể khỏe mạnh Đây là cơ sở cho sựphát triển trí tuệ và phát triển nhân cách của thiếu niên
Khó khăn cơ bản của lứa tuổi HS THCS là xây dựng mối quan hệ giữa người lớn vớicác em sao cho ổn thoả và xây dụng quan hệ lành mạnh, trong sáng với bạn, đặc biệt vớibạn khác giới
c Một số lưu ý trong công tác giáo dục học sinh trung học cơ sở
Nhà trường và gia đình nên gần gũi, chia sẻ với HS; tránh để các em thu nhận những
thông tin ngoài luồng; tránh tình trạng phân hoá thái độ đối với môn học, học lệch để các
em có được sự hiểu biết toàn diện, phong phú.
Cần giúp HS THCS hiểu được các khái niệm đạo đức một cách chính xác, khắcphục những quan điểm không đúng ở các em
Nhà trường cần tổ chức những hoạt động tập thể lành mạnh, phong phú để HSTHCS được tham gia và có được những kinh nghiệm đạo đức đúng đắn, hiểu rõ các chuẩnmục đạo đức và thực hiện nghiêm túc theo các chuẩn mục đó, để các em có được sự pháttriển nhân cách toàn diện
Người lớn (cha mẹ, thầy cô giáo) cần tôn trọng tính tự lập của HS THCS và hướngdẫn, giúp đỡ để các em xây dựng được mối quan hệ đúng mực, tích cực với người lớn vàmối quan hệ trong sáng, lành mạnh với bạn bè
ĐẶC ĐIỂM HỌC TẬP CỦA HỌC SINH TRUNG HỌC CƠ SỞ
Mã modul THCS 2
(Thời gian bồi dưỡng: Từ tháng 12 năm 2014 đến tháng 1 năm 2015)
I GIỚI THIỆU TỔNG QUAN
Hoạt động học của HS THCS là hoạt động cơ bản bắt đầu phát triển tiếp cận trình độ
lí thuyết, lí thuyết gắn với thực hành- “Học đi đôi với hành" theo mục tiêu giáo dục toàndiện Kết thúc cấp THCS HS có được hành trang cần thiết chuẩn bị trở thành một côngdân bình thường trong xã hội hiện đại
Modul này góp phần gởi mở giúp GV tự học, tụ bồi dưỡng để có khả năng hiểu biếtthêm về lí luận và vận dụng vào thực tiễn dạy học ở THCS
II MỤC TIÊU