1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Vốn lưu động và các biện pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động ở Công ty THHH Vân tải và sửa chữa Otô Trường Thành

38 420 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Vốn lưu động và các biện pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động ở Công ty TNHH Vận tải và sửa chữa ôtô Trường Thành
Người hướng dẫn Thạc Sỹ Nguyễn Sỹ Văn
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân
Chuyên ngành Quản Trị Kinh Doanh
Thể loại Luận văn
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 38
Dung lượng 270 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Vốn lưu động và các biện pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động ở Công ty THHH Vân tải và sửa chữa Otô Trường Thành

Trang 1

lời mở đầu

Để tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh bất kỳ một doanh nghiệp nàocũng cần phải có một lợng vốn nhất định và nguồn tài trợ tơng ứng; vốn chính làtiền đề của sản xuất kinh doanh, song việc sử dụng vốn nh thế nào để có hiệu quảcao mới là nhân tố quyết định cho sự tăng trởng của mỗi doanh nghiệp Vì vậy vớibất cứ một doanh nghiệp nào khi sử dụng vốn sản xuất nói chung và vốn lu độngnói riêng đều phải quan tâm đến hiệu quả của nó mang lại Trong các doanhnghiệp Vốn lu động là một bộ phận quan trọng của vốn đầu t nói riêng và vốn sảnxuất nói chung, quy mô của Vốn lu động trình độ quản lý, sử dụng Vốn lu động

là một nhân tố ảnh hởng quyết định đến hoạt động sản xuất kinh doanh của doanhnghiệp, do ở một vị trí then chốt nh vậy nên việc quản lý sử dụng Vốn lu động đ-

ợc coi là một trọng điểm của công tác tài chính doanh nghiệp

Trong điều kiện của nền kinh tế thị trờng có nhiều thành phần kinh tế cùngsong song tồn tại và cạnh tranh gay gắt lẫn nhau Mặt khác trong điều kiện đổimới cơ chế quản lý hiện nay, các doanh nghiệp thực sự là một đơn vị kinh tế tựchủ, tự tổ chức quá trình sản xuất kinh doanh, tự chủ trong việc tìm đầu vào và

đầu ra của sản xuất, tự chủ về vốn Ngoài số vốn điều lệ ban đầu thì doanh nghiệpphải tự huy động thêm vốn để phát triển kinh doanh và tự chịu trách nhiệm vềviệc huy động vốn, do vậy để tồn tại phát triển, đứng vững trong cạnh tranh thìbất cứ một doanh nghiệp nào cũng đều phải quan tâm đến vấn đề tạo lập, quản lý

và sử dụng vốn sản xuất nói chung và Vốn lu động sao cho có hiệu quả nhất nhằm

đem lại lợi nhuận nhiều nhất cho doanh nghiệp.Việc quản lý và nâng cao hiệu quả

sử dụng Vốn lu động có ý nghĩa vô cùng to lớn đối với sự tồn tại và phát triển củanền sản xuất nói chung và của mỗi doanh nghiệp nói riêng

Từ việc nhận thức về tầm quan trọng của vốn sản xuất nói chung và Vốn lu

động nói riêng trong lĩnh vực sản xuất kinh doanh, cũng nh thấy đợc vai trò quantrọng của việc cần thiết phải nâng cao hiệu quả quản lý và sử dụng Vốn lu động

đối với Công ty TNHH Vận TảI Và Sửa Chữa Ôtô Trờng Thành cũng nh bất kỳ

một công ty nào khác Qua thời gian thực tập Công ty TNHH Vận TảI Và Sửa

Chữa Ôtô Trờng Thành đợc sự giúp đỡ tận tình của các cô chú, các chị trongphòng ban của Công ty và thầy giáo hớng dẫn thực tập em đã đi sâu tìm hiểu

nghiên cứu và hoàn thành luận văn tốt nghiệp với đề tài " Vốn lu động và các

biện pháp nâng cao hiệu quả sử dụng Vốn lu động ở Công ty TNHH Vận TảI

Và Sửa Chữa Ôtô Trờng Thành "

Luận văn gồm 3 phần chính:

Trang 2

Chơng I: Những vấn đề lý luận cơ bản về VLĐ và s cần thiết nâng cao

hiệu quả sử dụng VLĐ trong các doanh nghiệp thơng mại và dịch vụ

Chơng II: Thực trạng tổ chức quản lý và nâng cao hiệu quả sử dụng Vốn lu

động ở Công ty TNHH Vận TảI Và Sửa Chữa Ôtô Trờng Thành

Chơng III: Một số biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng Vốn lu

động ở Công ty TNHH Vận TảI Và Sửa Chữa Ôtô Trờng Thành

Trong thời gian thực tập ở công ty, em đã nắm bắt và xâm nhập thực tế,củng cố kiến thức lý luận đã tiếp thu đợc trong nhà trờng Với t cách là một sinhviên thực tập em đã mạnh dạn nêu những nhận xét chung và một vài ý kiến đánhgiá về công tác quản lý sử dụng Vốn lu động của Công ty TNHH Vận TảI Và SửaChữa Ôtô Trờng Thành, từ đó đa ra những phơng hớng biện pháp có tính khả thi,phù hợp với tình hình cụ thể của công ty

Do thời gian thực tập có hạn trình độ chuyên môn còn hạn chế nên chuyên

đề của em không tránh khỏi những thiếu xót nhất định, em rất mong nhận đợc sự

đóng góp ý kiến của các thầy cô giáo, các cô chú để chuyên đề này đợc hoànthiện hơn

Em xin cám chân thành cám ơn thầy giáo Thạc sỹ Nguyễn Sỹ Văn và cáccô chú, các chị phòng tài vụ của công ty đã giúp em hoàn thành luận văn này

Trang 3

Chơng I Những vấn đề lý luận cơ bản về VLĐ và sự cần thiết nâng cao hiệu quả sử dụng VLĐ trong doanh nghiệp th-

Vốn lu động của doanh nghiệp là số vốn ứng ra để hình thành nên tài sản lu

động nhằm đảm bảo cho quá trình kinh doanh của doanh nghiệp đợc thực hiện ờng xuyên, liên tục Vốn lu động chuyển toàn bộ giá trị của chúng vào lu thông

th-và từ trong lu thông toàn bộ giá trị của chúng đợc hoàn lại một lần sau một chu kỳkinh doanh

Đối với doanh nghiệp thơng mại thì sự vận động của vốn lu động nhanh hơn

từ hình thái tiền chuyển hoá sang hình thái hành hoá và lại chuyển hoá về hìnhthái tiền Sự vận động của vốn lu động nh vậy đợc gọi là sự tuần hoàn của vốn.Quá trình kinh doanh của doanh nghiệp diễn ra liên tục không ngừng, vì thế,sựtuần hoàn của vốn lu động cũng diễn ra liên tục lặp đi lặp lại có tính chất chu kỳtạo thành sự chu chuyển của của vốn lu động

Trong quá trình tham gia vào hoạt động kinh doanh, vốn lu động chuyểntoàn bộ giá trị ngay trong một lần và đợc hoàn lại toàn bộ sau khi doanh nghiệptiêu thụ sản phẩm thu đợc tiền bán hàng Nh vậy, vốn lu động hoàn thành mộtvòng tuần hoàn sau một chu kỳ kinh doanh

2 Kết cấu của vốn lu động

Trong doanh nghiệp thơng mại, vốn lu động tồn tại dới nhiều hình thức

khác nhau và rất phong phú, đa dạng Do đó, để có cái nhìn tổng quát về vốn lu

động thì ta phải đi tiến hành phân loại chúng

Dựa vào sự vận động của vốn lu động trong quá trình sản xuất kinh doanh,vốn lu động đợc chia ra thành:

Trang 4

Vốn l u động trong khâu dự trữ : Đây là số vốn doanh nghiệp bỏ ra để muahàng hoá, nguyên vật liệu, phụ tùng thay thế để dự trữ nhằm đảm bảo cho hoạt

động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp diễn ra thờng xuyên liên tục

Chính sách dự trữ của doanh nghiệp có nghĩa là doanh nghiệp thấy nh thếnào về việc để xảy ra tình trạng thiếu hàng trong kinh doanh, nếu trong mộtkhoảng thời gian ngắn mà không có đủ hàng để phục vụ thị trờng sẽ dẫn đến việcmất thị trờng vào tay đối thủ cạnh tranh thì doanh nghiệp sẽ tăng mức dự trữ bắtbuộc lên trên cả mức cần thiết Tuỳ từng doanh nghiệp, qua quá trình hoạt độngmột vài chu kỳ kinh doanh, họ sẽ tìm ra đợc mức dự trữ cần thiết phải duy trìtrong kho

Vốn l u dộng trong khâu sản xuất : Đây là sự biểu hiện bằng tiền các chi phísản xuất kinh doanh đã bỏ ra cho các loại sản phẩm đang trong quá trình sản xuất

và là các khoản chi phí thực tế đã phát sinh, nhng có tác dụng cho nhiều chu kỳsản xuất kinh doanh nhng cha thể tính hết vào giá thành sản phẩm trong kỳ này

mà còn đợc tính dần vào giá thành sản phẩm của một số kỳ tiếp theo nh chi phínghiên cứu thí nghiệm, cải tiến kỹ thuật; chi phí xây dựng lắp đặt các công trìnhtạm thời; chi phí về ván khuôn, giàn giáo phải lắp dùng trong xây dựng cơbản.v.v…

Vốn l u động trong khâu l u thông : Đây chính là số tiền doanh nghiệp bỏ ra

để thực hiện việc lu thông hàng hoá, bao gồm hàng hoá đang trong quá trình bán,tiền cho khách hàng mua chịu, tiền mặt trong quỹ và trong ngân hàng Số vốn này

đảm bảo cho quá trình mua bán của doanh nghiệp diễn ra bình thờng

ợc khách hàng thanh toán nhng đang trong giai đoạn chuyển khoản giữa các ngânhàng hay đang trên đờng về

Vốn nằm trong thanh toán là khoản tiền doanh nghiệp cho khách hàng trảchậm, tuỳ từng doanh nghiệp và mặt hàng kinh doanh của doanh nghiệp mà chínhsách tín dụng khách nhau

Mỗi doanh nghiệp đều đặt ra một tiêu chuẩn tín dụng để cấp cho kháchhàng Nếu chính sách của doanh nghiệp là tín dụng rộng rãi thì doanh thu sẽ tăng,nhng đồng thời sẽ làm tăng độ rủi ro của các khoản phải thu Để đề phòng những

Trang 5

tổn thất từ những khoản nợ xấu, hạn chế ảnh hởng của nó đến việc kinh doanh củadoanh nghiệp thì doanh nghiệp cần phải lập dự phòng.

về các doanh nghiệp trờng vốn

II Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn lu động trong Doanh nghiệp thơng mại và dịch vụ

1 Hiệu quả sử dụng vốn lu động

Trong các doanh nghiệp thơng mại, doanh thu đợc tạo ra trực tiếp từ vốn lu

động, do vậy, hiệu quả sử dụng vốn lu động là một phần quan trọng nhất của hiệuquả kinh tế của doanh nghiệp Hiệu quả sử dụng vốn lu động của doanh nghiệpphản ánh trình độ sử dụng vốn lu động của doanh nghiệp, biểu hiện bằng mốiquan hệ giữa kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh trong kỳ với vốn lu động sửdụng trong kỳ:

Hiệu quả sử dụng vốn

Kết quả thu đợc từ kinh doanh Vốn lu động bình quân trong kỳHiệu quả vốn lu động đợc biểu hiện ở tất cả các khâu của quá trình sản xuấtkinh doanh, từ cách khai thác các nguồn vốn, sử dụng vốn để mua hàng hoá cho

đến khâu tiêu thụ sản phẩm và thu hồi vốn để đầu t cho quá trình sản xuất Cácdoanh nghiệp luôn phải tìm cách để cung ứng đầy đủ cho nhu cầu kinh doanh,

đồng thời tiết kiệm đợc vốn và đem lại hiệu quả cao nhất cho doanh nghiệp

2 Các chỉ tiêu cơ bản thể hiện hiệu quả vốn lu động

2.1 Tốc độ luân chuyển VLĐ.

Tốc độ luân chuyển VLĐ nhanh hay chậm nói lên hiệu quả sử dụng VLĐcao hay thấp.Tốc độ chu chuyển VLĐ đợc biểu hiện qua hai chỉ tiêu: Số vòng quayVLĐ và kỳ luân chuyển VLĐ

VLĐ bình quân

Kỳ luân chuyển của VLĐ = Số vòng quay VLĐ360

2.2 Mức tiết kiệm VLĐ do tăng tốc độ luân chuyển vốn:

Số VLĐ tiết kiệm = Mức luân chuyển x số ngày giảm 1 vòng

Trang 6

bình quân ngày quay VLĐ

Đây là chỉ tiêu bổ sung cho việc đánh giá hiệu quả sử dụng VLĐ.Nó phản

ánh số VLĐ có thể tiết kiệm đợc do tăng tốc độ luân chuyển VLĐ ở kỳ này so với

và ngợc lại Khả năng thanh toán của doanh nghiệp đợc chia làm 3 loại:

Hệ số khả năng thanh

 TSLĐ và ĐTNH

Nợ ngắn hạn

Nợ ngắn hạn

Nợ ngắn hạnNếu nh các hệ số thanh toán đều lớn hơn 1 thì tình hình thanh toán củadoanh nghiệp tơng đối tốt, doanh nghiệp có thể đáp ứng ngay đợc yêu cầu thanhtoán các khoản nợ phải trả của mình Còn nếu hệ số này nhỏ hơn 1 thì chứng tỏtình hình thanh toán của doanh nghiệp đang gặp khó khăn, doanh nghiệp buộc phảibán vật t, hàng hoá dự trữ để trang trải các khoản nợ Điều này sẽ làm giảm khảnăng tự chủ tài chính và tự chủ trong kinh doanh của doanh nghiệp

2.4 Hệ số vòng quay của các khoản phải thu:

Các khoản phải thu bình quânChỉ tiêu này phản ánh tốc độ chuyển đổi các khoản phải thu thành tiền mặtcho doanh nghiệp, đợc xác định nh sau:

Vòng quay càng cao, thể hiện doanh nghiệp thu hồi nhanh các khoản nợ

Điều này đợc đánh giá tốt vì doanh nghiệp không cần đầu t vào các khoản phải thu,vốn bị chiếm dụng giảm Tuy nhiên, nếu hệ số này cao, đồng nghĩa với việc phơngthức tín dụng trong thanh toán của doanh nghiệp quá chặt chẽ, có thể ảnh hởng tớiviệc tiêu thụ sản phẩm và làm doanh thu bị giảm

Trang 7

2 . 5 Hệ số vòng quay hàng tồn kho :

Đây là một chỉ tiêu khá quan trọng để đánh giá tình hình kinh doanhcủadoanh nghiệp và đợc xác định bằng công thức:

Hệ số vòng quay hàng tồn kho = Số hàng tồn kho bình quân trong kỳDoanh thu thuần

Ta có thể thấy rằng: việc tổ chức và quản lý dự trữ của doanh nghiệp là tốt,doanh nghiệp có thể rút ngắn đợc chu kỳ kinh doanh và giảm đợc lợng vốn bỏ vàohàng tồn kho Nếu số vòng quay hàng tồn kho thấp thờng gợi lên doanh nghiệp cóthể dự trữ vật t quá mức dẫn đến tình trạng bị ứ đọng hoặc sản phẩm bị tiêu thụchậm Từ đó có thể dẫn đến dòng tiền của doanh nghiệp có thể bị giảm đi và cóthể đặt doanh nghiệp vào tình thế khó khăn về tài chính trong tơng lai Tuy nhiên,

để đánh giá thoả đáng cần xem xét cụ thể và sâu hơn tình thế của doanh nghiệp

2.6 Tỷ suất lợi nhuận trớc thuế và sau thuế / VLĐ:

Tỷ suất lợi nhuận trớc thuế / VLĐ = VLĐ bình quân trong kỳLợi nhuận trớc thuế

Tỷ suất lợi nhuận sau thuế / VLĐ = VLĐ bình quân trong kỳLợi nhuận sau thuế Các chỉ tiêu này phản ánh mối quan hệ giữa lợi nhuận trớc và sau thuế vớiVLĐ bình quân trong kỳ của doanh nghiệp Nó thể hiện, khi thực hiện 1đồngVLĐ trong kỳ tạo ra đợc bao nhiêu đồng lợi nhuận

III Các biện pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lu động trong các doanh nghiệp thơng mại và dịch vụ.

1 Sự cần thiết phải nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lu động trong các doanh nghiệp thơng mại.

Trong nền kinh tế thị trờng hiện nay, sự cạnh tranh giữa các doanh nghiệpngày càng gia tăng Nhà nớc chỉ đóng vai trò điều tiết hoạt động kinh tế bằngpháp luật và các chính sách kinh tế- xã hội Sự tồn tại và phát triển của các doanhnghiệp phụ thuộc rất lớn vào việc sử dụng đồng vốn đa vào kinh doanh sao cho cóhiệu quả, phải nâng cao đợc hiệu quả sử dụng vốn.Việc nâng cao hiệu quả sửdụng vốn còn là điều kiện quan trọng giúp doanh nghiệp đạt đợc các mục tiêukinh doanh

2 Các nhân tố ảnh hởng đến hiệu quả sử dụng vốn lu động trong doanh nghiệp

Trang 8

những loại hàng hoá đợc sản xuất quanh năm nhng nhu cầu tiêu dùng mang tínhthời vụ,, hoặc có loại hàng hoá sản xuất mang tính thời vụ nhng tiêu dùng lạiquanh năm, nh vậy để đảm bảo cho bán hàng kịp thời và đều đặn thì lợng hànghoá dự trữ phải tăng lên, thời gian dự trữ cũng tăng lên làm cho tốc độ chu chuyểnhàng hoá bị chậm lại.

- Các yếu tố thuộc về chính sách nhà nớc: Nhà nớc không còn can thiệp vàohoạt động của doanh nghiệp nữa, kể cả doanh nghiệp của nhà nớc Nhng cácchính sách kinh tế-xã hội của nhà nớc tác động một cách trực tiếp hay gián tiếp

đến hoạt động của doanh nghiệp

Ví dụ nh chính sách tiền tệ, lãi suất của nhà nớc ảnh hởng trực tiếp đếnhiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp Một lãi suất thấp sẽ khuyến khích doanhnghiệp vay nợ, mở rộng sản xuất kinh doanh, tăng đợc hiệu quả sử dụng vốn Ng-

ợc lại, nếu lãi suất hay mức lạm phát quá cao sẽ xoá đi toàn bộ thành quả màdoanh nghiệp đạt đợc trong kỳ

b Các nhân tố chủ quan.

Trình độ quản lý và sử dụng vốn lu động: Quản lý vốn lu động chặt chẽ, sửdụng vốn lu động hợp lý, đúng mục đích, thực hiện đúng các nguyên tắc hạchtoán kinh tế sẽ đảm bảo tiết kiệm chi phí và là điều kiện để nâng cao hiệu quả sửdụng vốn lu động

Tổ chức nguồn hàng và dự trữ hàng hoá hợp lý: đây là nhân tố quan trọng

đảm bảo về mặt vật chất cho hoạt động bán hàng Tổ chức đợc nguồn hàng tốt

đảm bảo về chất lợng, số lợng, chủng loại, đồng thời một mức dự trữ hợp lý sẽ rútngắn thời gian tồn kho, tiết kiệm đợc vốn, làm doanh thu tăng lên

3 Các biện pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lu động trong doanh nghiệp thơng mại.

3.1 Lựa chọn phơng án kinh doanh hợp lý.

Trong nền kinh tế thị trờng có sự tham gia của nhiều thành phần kinh tế thì

sự cạnh tranh trong kinh doanh là rất mạnh mẽ Để tồn tại và phát triển đợc doanhnghiệp phải lựa chọn phơng án kinh doanh phù hợp với chiến lợc kinh doanh, vớimôi trờng kinh doanh và khả năng tài chính của doanh nghiệp mình

3.2 Khai thác và sử dụng hợp lý các nguồn vốn.

Trên cơ sở các phơng án kinh doanh đã lập, doanh nghiệp cần lựa chọn và

sử dụng hợp lý các nguồn vốn Doanh nghiệp nào cũng cần huy động nhữngnguồn vốn bổ xung nhằm đảm bảo sản xuất kinh doanh diễn ra liên tục và là

điều kiện để mở rộng qui mô kinh doanh cả về chiều rộng lẫn chiều sâu.Ngoài vốn tự có thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp có thể sử dụng lâu dài,doanh nghiệp còn có rất nhiều nguồn khác; nguồn vốn đơn vị bổ xung, vay

Trang 9

ngân hàng Việc lựa chọn nguồn vốn nào là rất quan trọng cần dựa trênnguyên tắc hiệu quả kinh tế.

3.3 Tổ chức thực hiện các nghiệp vụ kinh doanh.

Tổ chức thực hiện các nghiệp vụ kinh doanh làm cho quá trình kinh doanh

đợc thông suốt, nhịp nhàng đều đặn qua các khâu

Đối với khâu dự trữ: Vốn dự trữ hàng hoá phục vụ kinh doanh là khoản vốnchiếm tỉ trọng lớn trong tổng số vốn lu động của doanh nghiệp Dự trữ hợp lý có ýnghĩa quan trọng trong việc nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lu động của doanhnghiệp

Đối với khâu lu thông: Vốn lu động trong khâu lu thông chiếm tỉ trọng

đáng kể trong tổng số vốn lu động của doanh nghiệp Thơng mại Vì vậy nâng caohiệu quả sử dụng vốn lu động trong khâu này có ý nghĩa quan trọng đối với doanhnghiệp Thơng mại

Trang 10

3.4 Quản lý tốt chi phí kinh doanh.

Bên cạnh việc tăng doanh thu, doanh nghiệp cần tổ chức thực hiện tốt côngtác quản lý chi phí và ảnh hởng trực tiếp tới lợi nhuận và là một trong những yếu

tố xác định nên lợi nhuận của doanh nghiệp Quản lý chi phí chính là việc xác

định các định mức chi phí cho từng bộ phận sau đó là dự toán theo tháng, quí,năm cuối cùng áp dụng và điều chỉnh trong thực tế Do vậy, sử dụng chi phí mộtcách hợp lý góp phần nâng cao hiệu quả sử dụng vốn

3.5 Quản lý kinh tế tài chính.

Qua các tài liệu, số lợng kế toán, các báo cáo tài chính, doanh nghiệp sẽ ờng xuyên nắm bắt đợc số vốn hiện có cả về mặt giá trị và hiện vật cùng cácnguồn tài chính tài trợ thờng xuyên hay không thờng xuyên cũng nh những biến

th-động tăng giảm của quá trình tuần hoàn vốn trong hoạt th-động sản xuất kinh doanh.Thông qua đó các nhà quản lý đề ra những biện pháp sử lý đúng đắn kịp thời, đảmbảo cho quá trình kinh doanh diễn ra liên tục Quản lý kinh tế tài chính là đáp ứng

đầy đủ vốn và sử dụng có hiệu quả nguồn vốn kinh doanh

3.6 Biện pháp kỹ thuật để tăng năng suất lao động.

Để tăng năng suất lao động, các doanh nghiệp phải tiến hành đồng loạt cácbiện pháp bao gồm việc tổ chức, bố trí, sử dụng lao động một cách hợp lý dùngngời đúng ngành nghề để phát huy tối đa khả năng, sở trờng của từng cá nhân

đóng góp vào thành quả chung của doanh nghiệp Do vậy, doanh nghiệp cần tăng

sự đầu t vào công nghệ, đặc biệt là đầu t cho yếu tố con ngời, nâng cao nghiệp vụkhách hàng và tiêu thụ đợc nhiều sản phẩm hàng hoá dấn đến nâng cao đợc hiêụquả sử dụng vốn trong đó có vốn lu động

Chơng II Thực trạng tổ chức quản lý, và nâng cao hiệu quả sử dụng VLĐ của Công ty TNHH Vận TảI Và Sửa Chữa Ôtô Tr-

ờng Thành.

Trang 11

I Quá trình hình thành và phát triển Công ty.

Công ty đợc thành lập ngày 12/10/2003 theo giấy chứng nhận ĐKKD công

ty TNHH có 1 thành viên số 0102003374 do phòng ĐKKD, sở Kế hoạch và

Đầu t thành phố Hà Nội cấp

Trụ sở của công ty đặt tại Ngõ 14 tổ 56 – Pháo Đài Láng - Đống Đa - HàNội Ngành nghề kinh doanh chính của công ty là Sửa Chữa Và Kinh Doanh PhụTùng Ôtô

Tổng vốn kinh doanh ngày 31/12 / 2003 của công ty là 1733 triệu đồng : Trong đó : VCĐ : 1.427 trđ , VLĐ : 306 trđ

Từ khi nền kinh tế mở cửa, các doanh nghiệp phải tự khẳng định vị trí trongthơng trờng, tự chủ trong sản xuất kinh doanh Để có thể tồn tại phát triển, cạnhtranh với các thành phần kinh tế khác, các đơn vị sản xuất khác Công ty TNHHVận TảI Và Sửa Chữa Ôtô Trờng Thành đã vạch ra chiến lợc đáp ứng tốt nhất nhucầu của khách hàng, đạt lợi nhuận tối đa Công ty đã phấn đấu hạ giá thành, tiếtkiệm chi phí trong sản xuất, thực hiện phơng châm kinh doanh có hiệu quả để tíchluỹ sản xuất và nâng cao thu nhập cho ngời lao động, đảm bảo đời sống choCBCNV của Công ty Hiện nay toàn Công ty có 60 công nhân viên với 6 phòngban và 3 phân xởng sản xuất Mục tiêu của Công ty trong những năm tới là duy trìnâng cao chất lợng phục vụ, cải tiến thiết bị, mở rộng thị trờng

1 Đặc điểm tổ chức hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty.

Công ty TNHH Vận TảI Và Sửa Chữa Ôtô Trờng Thành là một đơn vị sửachữa và kinh doanh phụ tùng ôtô, các trang thiết bị của Công ty chủ yếu là cácmáy loại chuyên dùng có chức năng khác nhau Công ty có 3 phân xởng riêngbiệt theo dây chuyền sản xuất, mỗi phân xởng có chức năng nhiệm vụ khác nhaukết hợp với nhau trong việc hoàn thành sản phẩm Mỗi phân xởng đợc chia ra làmnhiều tổ sản xuất tuỳ theo từng bớc hoàn thiện sản phẩm

- Phân xởng I: Chuyên lắp ráp linh kiện phụ tùng ôtô

- Phân xởng II: Chuyên đánh bóng và phun sơn

- Phân xởng III:Là phân xởng quan trọng nhất trong công ty chuyên hoànthiện sản phẩm và giao trả khách hàng

Về đặc điểm tổ chức quản lý, Công ty có quy mô thuộc loại vừa và nhỏ, chonên bộ máy quản lý của công ty rất gọn nhẹ

Đứng đầu công ty là Giám đốc,ngời trực tiếp quản lý, điều hành mọi hoạt

động của công ty, sau đó là các phòng ban nh phòng Kế toán, phòng Quản lý và 3phân xởng

Sơ đồ bộ máy quản lý và tổ chức sản xuất ở cty TNHH Vận TảI Và

Sửa Chữa Ôtô Trờng Thành.

Trang 12

Giám Đốc

2 Đặc điểm tổ chức bộ máy Kế toán của Công ty.

Công ty TNHH Vận TảI Và Sửa Chữa Ôtô Trờng Thành có quy mô vừa vànhỏ, địa bàn hoạt động tổ chức kinh doanh tập trung tại một địa điểm Công ty ápdụng hình thức sổ Kế toán Nhật ký chung, phòng tài vụ thực hiện toàn bộ côngtác kế toán của Công ty, kế toán hàng tồn kho của Công ty đợc tiến hành theo ph-

ơng pháp kê khai thờng xuyên, ở các phân xởng không tổ chức bộ máy kế toánriêng mà chỉ bố trí các nhân viên làm nhiệm vụ hớng dẫn kiểm tra công tác hạchtoán ban đầu, ghi chép sổ sách,sau đó báo cáo về phòng tài vụ để xử lý và tiếnhành công tác kế toán

- Tại các kho (kho vật t, hoá chất) tuân thủ chế độ ghi chép ban đầu, căn cứvào phiếu nhập xuất kho để cuối tháng báo cáo lên phòng kế toán

Nhân viên thống kê ở các phân xởng theo dõi từ khi đa nguyên vật liệu vàosản xuất đến lúc giao thành phẩm, cuối tháng lập báo cáo lên phòng tài vụ

Tại phòng kế toán có 4 nhân viên với chức năng và nhiệm vụ cụ thể

+ Kế toán trởng: là ngời chịu trách nhiệm chung toàn bộ công tác kế toán, là

kế toán tổng hợp kiêm kế toán chi phí sản xuất tính giá sản phẩm

+ Kế toán tiền lơng kiêm kế toán thanh toán có trách nhiệm tổng hợp tínhtoán, phân bổ tiền lơng và tiến hành trả lơng, BHXH cho CBCNV toàn công ty + Kế toán tài sản cố định: theo dõi tình hình tăng giảm và trích khấu haoTSCĐ và chi tiết tình hình nhập xuất tồn các loại vật liệu và tiêu thụ thành phẩm + Thủ quỹ theo dõi tình hình thu chi và các khoản thanh toán bằng tiền mặt,tiền gửi ngân hàng , BHXH và bảo quản tiền mặt của Công ty

Phòng quản lý

Phấn x ởng 1

Phòng kế toán

Trang 13

Sơ đồ bộ máy kế toán của Công ty.

3 Vài nét về tình hình hoạt động kinh doanh của Công ty thời gian qua.

Hai năm qua, với uy tín và chất lợng công ty đã giữ đợc mối quan hệ tốt vớicác khách hàng Chính vì vậy mà công ty liên tục nhận đợc sự tín nhiệm từ phíakhách hàng, điều đó khẳng định sự năng động của công ty trong môi trờng cạnhtranh gay gắt giữa các thành phần kinh tế nh hiện nay

Để đáp ứng yêu cầu sản xuất và mở rộng thị trờng, công ty đã đầu t muasắm mới các máy móc thiết bị phục vụ sản xuất Sản phẩm chính của công ty chủyếu là phụ tùng thay thế

Trong điều kiện sản xuất kinh doanh hiện nay để duy trì sản xuất làm ăn cólãi là điều mong muốn của tất cả các doanh nghiệp, công ty TNHH Vận TảI VàSửa Chữa Ôtô Trờng Thành là một doanh nghiệp làm ăn có hiệu quả điều nằy

đựơc thể hiện qua một số chỉ tiêu ( Bảng 1 )

Qua bảng ta có thể thấy tổng doanh thu năm 2004 là 4.680 trđ đến năm

2005 là 6.072 trđ tăng 1.392 trđ tơng ứng tỷ lệ là 29,7% Doanh thu thuần năm

2005 cũng tăng lên 29,7% so với năm 2004.Vì công ty đợc miễn thuế TNDNtrong 2 năm, cho nên lợi nhuận trớc thuế bằng lợi nhuận sau thuế năm 2005 sovới năm 2004 giảm tơng ứng tỷ lệ 71% Qua đó ta thấy vốn sản xuất kinh doanhcha đợc sử dụng hiệu quả

Sau đây chúng ta cùng đi sâu tìm hiểu tình hình tổ chức và sử dụng vốn l u

động của công ty để tìm ra những hạn chế, phát huy những thuận lợi, tìm ra giảipháp tiếp tục đổi mới, phát triển nhằm nâng cao hiệu quả vốn lu động nói riêng,vốn sản xuất nói chung

II Thực trạng tổ chức quản lý, sử dụng VLĐ ở Công ty năm 2004 - 2005.

1 Nguồn tài trợ VLĐ của Công ty.

Vốn là nhân tố cơ bản đối với mọi hoạt động kinh doanh, tơng ứng với mỗiquy mô sản xuất đòi hỏi phải có một lợng VLĐ thờng xuyên ở mức độ nhất định.Lợng vốn này thể hiện nhu cầu VLĐ thờng xuyên mỗi doanh nghiệp cần phải có

để đảm bảo hoạt động sản xuất kinh doanh đợc bình thờng liên tục Ta có thể xemxét cơ cấu tài sản và nguồn vốn qua các thời điểm( Bảng 2 ).

Kế toán tr ởng kiêm kế toán chi phí sản xuất tính giá

Kế toán tài sản

cố định

Kế toán tiền l

ơng kiêm kế toán thanh toántoánThủ quỹ

Trang 14

Xét về tài sản( Bảng 3 ): Qua số liệu trong bảng, cho thấy cơ cấu tài sảncủa công ty trong 2 năm 2004 - 2005 có sự thay đổi đáng kể Tổng tài sản năm

2005 đã tăng thêm 18 trđ Số tăng nói trên phản ánh số tăng về quy mô tài sảncủa doanh nghiệp, dựa vào số liệu chi tiết việc tăng quy mô của tài sản chủ yếu làtăng về TSCĐ với mức tăng là 76 trđ, với tỷ lệ tăng 6,1% việc tăng này phản ánhtrong kỳ doanh nghiệp đã tăng mức đầu t vào TSCĐ cụ thể là năm 2005 Công ty

đã đầu t mua mới máy móc thiết bị nhằm đa dạng hoá sản phẩm và đáp ứng yêucầu sản xuất kinh doanh Trong khi đó, TSLĐ của doanh nghiệp lại có chiều hớnggiảm mức giảm 58 trđ với tỷ lệ giảm 11,1 % chủ yếu là do giảm hàng tồn kho vàTSLĐ khác

Về nguồn vốn: So với năm 2004 tổng nguồn vốn năm 2005 đã tăng thêm

18 trđ Trong tổng nguồn vốn tăng thì nợ phải trả tăng 14 trđ tơng ứng với tỷ lệ tăng 1,4% , Nợ dài hạn giảm với tỷ lệ 2,1% Nguồn vốn chủ sở hữu năm 2005 đã tăng thêm 4 trđ trong đó chủ yếu là tăng của nguồn vốn quỹ

Trên đây là một vài nét tổng quan về cơ cấu tài sản và nguồn vốn của công tytrớc khi xem xét sâu hơn về công tác quản lý và sử dụng VLĐ tại công ty

Công ty TNHH Vận TảI và Sửa Chữa Ôtô Trờng Thành có tổng vốn kinhdoanh năm 2005 là 1.773 trđ Trong đó:TSLĐ và ĐTNH: 462 trđ chiếm 26% tổngvốn

TSCĐvà ĐTDH: 1311 trđ chiếm 74%

Căn cứ vào thời gian huy động và sử dụng vốn thì nguồn tài trợ VLĐ củacông ty đợc chia thành

Nguồn VLĐ thờng xuyên = Tổng TSLĐ - Nợ ngắn hạn

Nguồn VLĐ tạm thời = Vốn vay ngắn hạn + vốn chiếm dụng hợp pháp

Ta có thể xem xét cụ thể nguồn VLĐ của Công ty đợc sắp xếp bằng sốliệu( Bảng 4 – Bảng 5 ):

Vào thời điểm 31/12/2004, nguồn VLĐ thờng xuyên chiếm tỷ trọng 73,7%trong tổng VLĐ, tuy nhiên đến 31/12/2005 nguồn VLĐ thờng xuyên chỉ cònchiếm 63,4%, Nguồn VLĐ thờng xuyên cần thiết của Công ty đợc tài trợ chủ yếubằng nguồn vốn dài hạn và nguồn VLĐ tạm thời đợc tài trợ bằng nguồn vốn ngắnhạn Đây là mô hình tài trợ cho VLĐ khá phổ biến ở các doanh nghiệp vì có u

điểm là xác lập đợc sự cân bằng về thời hạn sử dụng vốn và nguồn vốn hạn chếbớt các chi phí sử dụng phát sinh thêm trong kinh doanh, mô hình tài trợ này cònphù hợp và đặc điểm của Công ty là sản xuất theo yêu cầu của khách hàng là chủyếu

Trong năm 2004 công ty cha khai thác hết khả năng vay ngắn hạn mà tậptrung vay dài hạn điều này đã làm cho công ty phải chịu khoản chi phí trả lãi tiềnvay lớn hơn do lãi tiền vay dài hạn thờng cao hơn lãi tiền vay ngắn hạn Cũng nh

Trang 15

vậy năm 2005 nguồn VLĐ của công ty đợc tài trợ chủ yếu bằng nguồn vốn thờngxuyên (chiếm 63,4% tổng số VLĐ) Nợ dài hạn năm 2005 có xu hớng tăng thêmcũng làm tăng thêm một phần chi phí cho các khoản vay dài hạn bên cạnh đó việcgiảm các khoản nợ khác do giảm bớt các chi phí về đầu t máy móc thiết bị và sửachữa nhà xởng.

Trong quá trình hoạt động SXKD, các doanh nghiệp ngoài số vốn tự có,phải huy động thêm nguồn vốn khác nữa vay nợ là một hình thức tài trợ về vốnkhá phổ biến Đối với Công ty TNHH Vận TảI Và Sửa Chữa Ôtô Tr ờng Thành để

đảm bảo đủ lợng VLĐ cho sản xuất, Công ty phải huy động thêm vốn từ cácnguồn có thể khai thác đợc Đến ngày 31/12/2005 số nợ ngắn hạn của Công ty là

169 trđ tăng 32 trđ chiếm một phần đáng kể trong nguồn vốn tài trợ VLĐ củaCông ty, nên cần phải xem xét kỹ từng khoản, số tiền và tỷ trọng trong tổng số đểqua đó thấy rõ hơn tầm quan trọng của từng loại đối với hoạt động kinh doanhcủa Công ty

Năm 2005 nợ ngắn hạn là 169 trđ so với năm 2004 là 137 trđ đã tăng 32 trđchủ yếu là do tăng nợ phải trả nguời bán và phải trả công nhân viên Công ty vayngắn hạn Ngân hàng là 39 trđ chiếm tỷ trọng 23,2% trong tổng nợ ngắn hạn,trong năm 2004 là 49 trđ chiếm 36,3%, nh vậy khoản vay ngắn hạn năm 2005 đãgiảm đi 10 trđ, việc giảm khoản vay này sẽ giảm bớt đợc chi phí vay và trả lãi Khoản phải trả ngời bán ở năm 2004 là 2 trđ chiếm tỷ trọng 1,4% đến năm

2005, đã đạt tới 25 trđ chiếm tỷ trọng 14,8%, số tăng thêm là do trong năm công

ty nhận đợc hình thức tín dụng thơng mại của các nhà cung cấp song cha phảithanh toán ngay

Khoản ngời mua trả tiền trớc tại thời điểm 31/12/2004 là 12 trđ chiếm 8,7% đãgiảm xuống còn 11 trđ chiếm 6,5% vào năm 2005, nguyên nhân là do sự cạnhtranh với các công ty cùng trong lĩnh vực kinh doanh sửa chữa và thay thế phụtùng ôtô

Thuế và các khoản phải nộp cho Nhà nớc, Công ty đã có trách nhiệm làmtròn nghĩa vụ với Nhà nớc, tại thời điểm năm 2004, Công ty đã nộp cho Nhà nớc

45 trđ và sang năm 2005 là 30 trđ

VLĐ của Công ty đợc tài trợ đáng kể từ khoản nợ phải trả công nhân viên

Đây là nguồn tài trợ không phải trả lãi, tuy nhiên nếu Công ty trì hoãn việc trả l

-ơng sẽ giảm tinh thần làm việc của công nhân

Tóm lại, việc huy động nguồn tài trợ cho VLĐ của Công ty TNHH Vận TảI

Và Sửa Chữa Ôtô Trờng Thành có chiều hớng tốt hơn, nhng Công ty nên khai thácthêm các nguồn tài trợ có chi phí thấp và cân đối cơ cấu vốn hợp lý hơn giữanguồn vốn tạm thời và nguồn vốn thờng xuyên

Trang 16

2 Tình hình quản lý và sử dụng VLĐ của Công ty năm 2004 2005

Theo số liệu( Bảng 6) cho thấy, toàn bộ VLĐ của Công ty ở thời điểm năm

2004 là 520 trđ trong đó bộ phận vốn bằng tiền 14 trđ, chiếm tỷ trọng 2,7%, cáckhoản phải thu: 118 trđ tơng ứng với tỷ trọng 22,7%, hàng tồn kho: 213 trđ chiếm41%, và tài sản lu động khác là: 173 trđ cũng vẫn các chỉ tiêu này đến năm 2005thì những con số đã có thay đổi lần lợt nh sau: 462 trđ là tổng số VLĐ của Công

ty, trong đó 36 trđ dành cho vốn bằng tiền, các khoản phải thu tăng lên 165 trđ ,hàng tồn kho giảm còn 187 trđ và tài sản lu động khác chiếm 72 trđ

Với 100% tỷ trọng tổng số VLĐ của Công ty tại năm 2005 đã giảm 58 trđVLĐ của Công ty giảm là do hai bộ phận vốn hàng tồn kho và tài sản lu độngkhác giảm, trong khi vốn bằng tiền và các khoản phải thu tăng có chiều hớng tănglên nhng số tăng này nhỏ hơn so với mức giảm làm cho tổng VLĐ của Công tygiảm Để hiểu rõ hơn, ta lần lợt đi phân tích sự biến động của từng bộ phận VLĐ

- Đối với vốn bằng tiền so với thời điểm năm 2004, số vốn bằng tiền năm

2005 đã tăng từ 14 trđ lên 36 trđ tức là tăng thêm 22 trđ tơng ứng là 157 % Vốnbằng tiền tăng chủ yếu là do sự tăng lên của tiền gửi Ngân hàng, tính đến31/12/2005 số d tiền gửi Ngân hàng của Công ty là 27 trđ chiếm 75% tổng vốnbằng tiền đã tăng thêm so với năm 2004 là 24 trđ Trong khi đó tiền mặt tại quỹlại giảm đi 2 trđ so với năm 2004 tơng ứng với tỷ lệ giảm 18,2% Trong tổng vốnbằng tiền năm 2005, tiền mặt tồn quỹ chỉ chiếm 25% trên cơ sở xem xét cácluồng nhập xuất ngân quỹ của Công ty cho thấy tiền mặt giảm bớt là do Công tytrang trải cho việc mua sắm mới một số máy móc thiết bị một số khoản phải trảnộp khác, và gửi bớt tiền vào Ngân hàng Việc duy trì một lợng tiền mặt vừa phải

nh vậy tạo điều kiện cho Công ty chủ động trong thanh toán, làm tăng hệ số khảnăng thanh toán nhanh của Công ty

Các khoản phải thu ở thời điểm 31/12/2004 là 118 trđ chiếm tỷ trọng 22,7%còn ở thời điểm 31/12/2005 là 165 trđ chiếm 35,7% Trong năm 2005 trị giá cáckhoản phải thu tăng 47 trđ tỷ lệ tăng, tỷ trọng này tăng lên là do các khoản phảithu của khách hàng, phải thu khác, thuế VAT đợc khấu trừ tăng

Việc xuất hiện các khoản phải thu khác trong năm 2005 nhng chỉ chiếm một

tỷ lệ nhỏ Khoản thu về thuế GTGT đợc khấu trừ tăng 26 trđ (tỷ lệ tăng 520%)

đây là khoản thu của Công ty đối với Nhà nớc nên rủi ro của nó rất thấp, sự biến

động tăng giảm của khoản này ít ảnh hởng đến hiệu quả sử dụng VLĐ của Công

ty vì nó là một khoản VLĐ của Công ty ứng để trả tiền thuế cho khối lợng vật t

đầu vào và đợc thu hồi về sau khi khấu trừ với thuế đầu ra để xác định số thuếphải nộp Số d các khoản phải thu khách hàng đến cuối năm 2005 là 132 trđchiếm 25,4% tổng vốn lu động so với năm 2004 việc gia tăng các khoản phải thukhách hàng đồng nghĩa với việc VLĐ của Công ty bị chiếm dụng khá lớn chắc

Trang 17

chắn công tác quản lý thu hồi nợ của Công ty cha phát huy hết, làm công nợ tăngkéo theo hàng tồn kho khá lớn, các khoản nợ thì cha thu hồi đợc Công ty rơi vàotình trạng thiếu VLĐ , dự trữ vốn bằng tiền của Công ty phải tăng lên để có thểhạn chế sự suy giảm và duy trì khả năng thanh toán của Công ty

Hàng tồn kho của công ty ở thời điểm 31/12/2004 đạt trị giá 213 trđ chiếm

tỷ trọng 41%, trong năm 2005 trị giá hàng tồn đã giảm 26 trđ, tỷ lệ giảm tơng ứng

là 12,2% nên đến thời điểm 31/12/2005 trị giá hàng tồn kho là 187 trđ, việc giảmnày chủ yếu do thành phẩm tồn kho

Thành phẩm tồn kho là thành phần chiếm tỷ trọng lớn nhất và sự biến độngcủa nó cũng gây ảnh hởng mạnh mẽ đến vốn vật t hàng hoá Thành phẩm tồn khocủa Công ty đã giảm đợc 27 trđ từ 156 trđ xuống còn 129 trđ với tỷ lệ giảm17,3% Tuy nhiên mức thành phẩm tồn kho nh hiện nay vẫn còn khá cao, số lợngsản phẩm đã hoàn thiện tiêu thụ chậm sẽ gây ứ đọng vốn và phát sinh thêm cácchi phí lu kho bảo quản, do vậy Công ty cần cố gắng hơn nữa trong việc thu hútkhách hàng, đảm bảo tiêu thụ hàng hoá ngày càng nhiều, phấn đấu giảm tới mứchợp lý số vốn thành phẩm này

Các khoản tài sản lu động khác của công ty gồm khoản tạm ứng năm 2004 là51,4% đến năm 2005 giảm xuống 17% và chi phí trả trớc ở năm 2004 là 48,6%nhng đến năm 2005 là 83% Khoản tạm ứng gồm có tiền tạm ứng cho ngời đimua nguyên vật liệu, tạm ứng cho CBCNV đi công tác cha hoàn lại; tạm ứng năm

2005 giảm 77 trđ với tỷ lệ giảm 86,5% số giảm nh vậy là khá lớn công ty đã thuhồi lại đợc phần lớn số tiền tạm ứng để tránh thất thoát vốn lu động

Qua việc nghiên cứu về VLĐ của Công ty ta thấy trong cơ cấu VLĐ cáckhoản vốn bằng tiền tăng, các khoản phải thu tăng còn hai bộ phận vốn hàng tồnkho, tài sản lu động khác có chiều hớng giảm bớt, vấn đề nổi lên trong quản lýVLĐ của Công ty chính là việc quản lý đối với bộ phận vốn trong thanh toán mà

đặc biệt là công tác mở rộng thị trờng tiêu thụ sản phẩm và quản lý các khoảnphải thu khách hàng của Công ty

3 Đánh giá tình hình tổ chức sử dụng VLĐ của Công ty.

Mỗi doanh nghiệp hoạt động SXKD đều có những khoản phải thu, phải trả để

quá trình SXKD diễn ra thuận tiện, liên tục; các doanh nghiệp thờng xuyên bịchiếm dụng và đi chiếm dụng vốn lẫn nhau, nhng nếu để tình trạng công nợ kéodài công ty không có khả năng thanh toán thì sẽ dẫn đến nguy cơ phá sản, vì vậy

để làm rõ hơn tình hình tổ chức, sử dụng VLĐ chúng ta cũng xem xét tình hìnhcông nợ khả năng thanh toán và hiệu quả sử dụng VLĐ của Công ty

Qua so sánh ( Bảng 7 ) ta có thể thấy, Năm 2005 công ty gặp nhiều khókhăn về vốn, tình hình công nợ gia tăng thiếu vốn vẫn tồn tại trong suốt quá trìnhkinh doanh của Công ty Khi so sánh ta có thể thấy khoản phải thu của Công ty

Trang 18

năm 2005 so với 2004 là giảm 29 trđ tơng ứng với tỷ lệ giảm 14%,với các khoảnphải trả thì kết quả so sánh cũng cho ta thấy đợc là giảm 32 trđ tơng ứng 23,3%,các khoản phải trả là số vốn mà Công ty huy động đợc từ bên ngoài vẫn lớn hơn

so với số vốn bị chiếm dụng Trong các khoản phải trả, khoản vay ngắn hạn giảm

10 trđ với tỷ lệ giảm 20,4%, khoản ngời mua trả trớc giảm 1 trđ, phải trả khácgiảm 2 trđ ,còn các khoản phải trả ngời bán, phải trả CBCNV lại tăng Công ty đãchiếm dụng đợc một phần vốn để làm nguồn vốn kinh doanh, việc sử dụng vốnchiếm dụng này lại không phải trả chi phí nhng Công ty phải xem xét cân đốigiữa vốn chiếm dụng với vốn tự có cho hợp lý để giữ đợc uy tín, vừa có khả năngtrả khi đến hạn vừa đảm bảo cho nhu cầu SXKD

Phơng hớng hoạt động của Công ty là ngày càng mở rộng và phát triển hơnnữa, điều này nghĩa là nhu cầu về vốn của Công ty sẽ ngày càng tăng lên, do đó

để giảm thiểu chi phí sử dụng vốn thì phải nâng cao đợc hiệu quả sử dụng VLĐnói chung và vốn vay nói riêng, nên Công ty phải quản lý, giám sát chặt chẽ cáckhoản bị chiếm dụng, thực hiện giám sát việc thu nợ, giải phóng vốn ứ đọng, có

kế hoạch vay phù hợp cân đối giữa vay vốn ngắn hạn với vay dài hạn

Về khả năng thanh toán của Công ty đợc biểu hiện rõ qua số vốn và tài sảnhiện có mà doanh nghiệp dùng để trang trải các khoản nợ Để đánh giá khả năngthanh toán của Công ty ta so sánh giữa số tiền phải thanh toán với số tiền dùng đểthanh toán Nếu số tiền dùng thanh toán lớn hơn số tiền phải thanh toán thì tìnhhình tài chính của Công ty bình thờng và có khả quan và ngợc lại; khả năng thanhtoán của Công ty chia làm 3 loại khả năng thanh toán hiện thời , khả năng thanhtoán nhanh và khả năng thanh toán tức thời

Trang 19

xu hớng chung của các Công ty là giữ tiền mặt tối thiểu để giảm chi phí tối đa choviệc giữ tiền mặt Tỷ trọng tiền trong năm 2005 đã tăng lên là 7,8% trong tổngVLĐ so với 2,7% trong năm 2004, nh vậy sẽ làm tăng chi phí cơ hội của việc giữtiền, mặt khác làm cho khả năng thanh toán tức thời của Công ty mạnh hơn.

Hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh nói chung và VLĐ nói riêng là kết quảcuối cùng đánh giá chất lợng công tác tổ chức, quản lý vốn của doanh nghiệp.Công ty TNHH Vận TảI Và Sửa Chữa Ôtô Trờng Thành là doanh nghiệp vừa sửachữa vừa kinh doanh phụ tùng ôtô, do đó việc đánh giá tình hình quản lý sử dụngVLĐ là rất cần thiết thông qua các chỉ tiêu về hiệu quả sử dụng VLĐ Trong năm

2005 vừa qua hiệu quả sử dụng VLĐ mà Công ty đã đạt đợc thể hiện khá rõ và

đầy đủ qua các chỉ tiêu trong bảng : (Bảng 9)

Doanh thu tiêu thụ tăng 1.391 trđ so với năm 2004 làm cho tổng mức luânchuyển cũng tăng, từ đó tác động tích cực đến các chỉ tiêu kinh tế của Công ty, cụthể là tốc độ luân chuyển VLĐ của Công ty đã tăng từ 11,3 vòng năm 2004 lên12,3 vòng năm 2005, làm kỳ luân chuyển rút ngắn còn 29,27 ngày Do tốc độ luân chuyển tăng nên số VLĐ mà Công ty tiết kiệm đợc là:

Số ngày giảm 1 vòngquay VLĐ

Nh vậy, năm 2005 do tăng tốc độ luân chuyển VLĐ nên Công ty đã tiết kiệm

đợc 184,8 trđ, hy vọng Công ty sẽ tiếp tục phát huy đợc điều này để tiết kiệm hơn

số VLĐ một cách hợp lý

Doanh lợi VLĐ trớc thuế cũng tăng lên, năm 2004 1đ VLĐ làm ra đợc 0,2đlợi nhuận nhng sang năm 2005 1đ VLĐ làm ra đợc 0,05đ lợi nhuận giảm 0,15đ sovới năm 2004 Hàm lợng VLĐ cũng giảm, do năm 2005 lợng VLĐ tham gia vàosản xuất tăng 18,8%, nh vậy kết quả trên có đợc là do lợi nhuận của năm 2005giảm so với năm 2004 là 71%

Vòng quay hàng tồn kho tăng 9,6 vòng cho thấy công tác mua sắm dự trữvật t, phân bổ vật t phục vụ cho sản xuất kinh doanh của Công ty năm 2005 là rấttốt Bên cạnh đó, kỳ thu tiền của năm 2005 là 8,6 vòng giảm 0,6 vòng so với năm

2004 cũng cho thấy khả năng thu hồi vốn trong thanh toán đã tăng lên, mặc dù số

d bình quân các khoản phải thu năm 2005 đã tăng thêm 21 trđ so với năm 2004,Công ty cha thu đợc hết nợ cũ lại tăng thêm các khoản thu mới, song do doanhthu tiêu thụ tăng lên, sản lợng tiêu thụ tăng, thành phẩm tồn kho giảm nên vốnkhông bị ứ đọng nhiều Trên thực tế, kỳ thu tiền bình quân của Công ty so với các

Ngày đăng: 08/04/2013, 10:10

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ bộ máy kế toán của Công ty. - Vốn lưu động và các biện pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động ở Công ty THHH Vân tải và sửa chữa Otô Trường Thành
Sơ đồ b ộ máy kế toán của Công ty (Trang 13)
Bảng 1: Tình hình sản xuất kinh doanh của công ty TNHH Vận  TảI Và Sửa - Vốn lưu động và các biện pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động ở Công ty THHH Vân tải và sửa chữa Otô Trường Thành
Bảng 1 Tình hình sản xuất kinh doanh của công ty TNHH Vận TảI Và Sửa (Trang 29)
Bảng 3 :  Cơ cấu tài sản, nguồn vốn của Cty TNHH Vận TảI Và Sửa Chữa - Vốn lưu động và các biện pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động ở Công ty THHH Vân tải và sửa chữa Otô Trường Thành
Bảng 3 Cơ cấu tài sản, nguồn vốn của Cty TNHH Vận TảI Và Sửa Chữa (Trang 31)
Bảng  2 : Nguồn tài trợ vốn lu động của cty năm 2004 - 2005 - Vốn lưu động và các biện pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động ở Công ty THHH Vân tải và sửa chữa Otô Trường Thành
ng 2 : Nguồn tài trợ vốn lu động của cty năm 2004 - 2005 (Trang 31)
Bảng 4 : Nguồn vốn lu động tạm thời năm 2004 - 2005 - Vốn lưu động và các biện pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động ở Công ty THHH Vân tải và sửa chữa Otô Trường Thành
Bảng 4 Nguồn vốn lu động tạm thời năm 2004 - 2005 (Trang 31)
Bảng 5 : Nguồn vốn lu động thờng xuyên năm - Vốn lưu động và các biện pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động ở Công ty THHH Vân tải và sửa chữa Otô Trường Thành
Bảng 5 Nguồn vốn lu động thờng xuyên năm (Trang 32)
Bảng 6 :Tình hình sử dụng VLĐ tại Cty TNHH Vận TảI Và Sửa Chữa Ôtô - Vốn lưu động và các biện pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động ở Công ty THHH Vân tải và sửa chữa Otô Trường Thành
Bảng 6 Tình hình sử dụng VLĐ tại Cty TNHH Vận TảI Và Sửa Chữa Ôtô (Trang 32)
Bảng 7 :Tình hình công nợ và khả năng thanh toán của công ty - Vốn lưu động và các biện pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động ở Công ty THHH Vân tải và sửa chữa Otô Trường Thành
Bảng 7 Tình hình công nợ và khả năng thanh toán của công ty (Trang 34)
Bảng 8 : Khả Năng thanh toán của Cty TNHH Vận TảI Và Sửa Chữa Ôtô - Vốn lưu động và các biện pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động ở Công ty THHH Vân tải và sửa chữa Otô Trường Thành
Bảng 8 Khả Năng thanh toán của Cty TNHH Vận TảI Và Sửa Chữa Ôtô (Trang 35)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w