1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Tìm hiểu kiến thức nuôi con bằng sữa mẹ của các bà mẹ sau sinh tại khoa sản Bệnh viện Trường Đại học Y Dược Huế

29 4,2K 40

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 29
Dung lượng 1,68 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

ĐẶT VẤN ĐỀ Từ ngàn đời nay các bà mẹ Việt Nam đều mong muốn nuôi con bằng chính dòng sữa của mình, đó là điều phù hợp với tập quán nuôi con và đúng khoa học. Nuôi con bằng sữa mẹ cung cấp sự khởi đầu tốt nhất cho cuộc đời mỗi trẻ. Sữa mẹ là nguồn thức ăn tốt nhất cho trẻ dưới 24 tháng tuổi, đặc biệt là trẻ dưới 6 tháng tuổi. Sữa mẹ là nguồn tài sản vô giá mà mẹ dành cho con và cũng là quyền lợi mà mọi trẻ sơ sinh đều được quyền hưởng. Nuôi con bằng sữa mẹ sẽ đảm bảo cho trẻ phát triển toàn diện cả về thể chất lẫn tinh thần, đồng thời hạn chế những bệnh nguy hiểm như suy dinh dưỡng, các bệnh bề đường tiêu hóa và hô hấp do trong sữa mẹ chứa nhiều bạch cầu và kháng thể. Nuôi con bằng sữa mẹ là cơ sở nãy nở tình cảm gắn bó mẹ con, giúp cho trẻ chóng thích nghi với cuộc sống. Chính vì vậy mà không một loại sữa nào có thể so sánh và thay thế được sữa mẹ. Cho bú sữa mẹ không những tốt cho trẻ mà còn mang lại rất nhiều lợi ích cho bản thân người mẹ như: bảo vệ sức khỏe bà mẹ (giúp tử cung go hồi tốt và hạn chế chảy máu sau sinh, giảm nguy cơ ung thư vú, ung thư buồng trứng sau này, giúp phụ nữ lấy lại vóc dáng như trước khi mang thai nhanh hơn và làm giảm tỉ lệ béo phì cho người mẹ ngoài ra cho bú mẹ hoàn toàn cũng là một phương pháp tránh thai tự nhiên có tác dung bảo vệ tới 98% trong 6 tháng đầu sau sinh). Tuy vậy trong thực tế, nhiều trẻ em sinh ra không được nuôi dưỡng đầy đủ bằng sữa mẹ do nhiều nguyên nhân khác nhau như: sau sinh mẹ không đủ sữa để thỏa mãn nhu cầu của trẻ hoặc nếu cho con bú sẽ bất lợi về sức khỏe cho mẹ và con(mẹ bị bệnh tim, HIV, lao phổi,..), mẹ thiếu hiểu biết trong cách nuôi con bằng chính dòng sữa của minh. trong thời đại ngày nay người phụ nữ còn phải tham gia nhiều vào công tác xã hội, công việc nhiều nên làm cho học không có thời gian để nuôi con bằng sữa mẹ đầy đủ hơn, thêm vào đó trên thị trường có nhiều quảng cáo về các sản phẩm thay thế sữa mẹ đã làm cho một số bà mẹ ngộ nhận sữa bò là thức ăn tốt nhất cho trẻ. Ngoài ra vì nhu cầu thẩm mỹ một số bà mẹ trẻ lo ngại rằng cho con bú sau này sẽ làm xấu bộ ngực của họ vì thế họ không muốn nuôi con bằng sũa mẹ từ đó trẻ kém phát triển về thể chất lẫn tinh thần, dễ mắc nhiều bệnh tật theo ước tính mỗi năm có hơn 1 triệu trẻ em chết vì tiêu chảy và suy dinh dưỡng, nhiễm khuẩn hô hấp do không được bú mẹ đầy đủ. Do vậy tổ chức y tế thế giới và quỹ nhi đồng liên hiệp quốc khuyến nghi việc nuôi con bằng sũa mẹ hoàn toàn ngay từ khi sinh cho đến 4 – 6 tháng tuổi và duy trì cho bú cùng với ăn bổ sung đầy đủ cho đến 24 tháng tuổi Chính vì vậy mà tôi thực hiện đề tài “Tìm hiểu kiến thức nuôi con bằng sữa mẹ của các bà mẹ sau sinh tại khoa sản Bệnh viện Trường Đại học Y Dược Huế” với mục tiêu: Tìm hiểu kiến thức nuôi con bằng sữa mẹ của các bà mẹ sau sinh.

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y DƯỢC HUẾ

KHOA ĐIỀU DƯỠNG

Huế, 4/2012

Trang 2

Em xin chân thành cảm ơn:

- Các thầy, cô giáo trong khoa điều dưỡng Trường Đại Học

Đã giúp đỡ em trong quá trình thực hiện đề tài này.

Sinh viên thực hiện Phan Thị Ánh Tuyết

Trang 3

MỤC LỤC

ĐẶT VẤN ĐỀ 1

Chương 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU 3

1.1.Tầm quan trọng của sữa mẹ và lợi ích của việc nuôi con bằng sữa mẹ 3

1.2 Những nguyên tắc cơ bản về nuôi con bằng sữa mẹ 4

1.3 Tư thế bú đúng 5

Chương 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 6

2.1 Đối tượng và thời gian nghiên cứu 6

2.2 Phương pháp nghiên cứu 6

2.3 Xử lý số liệu: 6

Chương 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 7

3.1 Đặc điểm chung của nghiên cứu đối tượng 7

3.2 Kiến thức về nuôi con bằng sữa mẹ 10

Chương 4: BÀN LUẬN 16

4.1 Đặc điểm chung của nghiên cứu đối tượng 16

4.2 Kiến thức nuôi con bằng sữa mẹ của các bà mẹ sau sinh 16

KẾT LUẬN 18

KIẾN NGHỊ 19 TÀI LIỆU THAM KHẢO

Trang 4

ĐẶT VẤN ĐỀ

Từ ngàn đời nay các bà mẹ Việt Nam đều mong muốn nuôi con bằng chính dòngsữa của mình, đó là điều phù hợp với tập quán nuôi con và đúng khoa học

Nuôi con bằng sữa mẹ cung cấp sự khởi đầu tốt nhất cho cuộc đời mỗi trẻ Sữa

mẹ là nguồn thức ăn tốt nhất cho trẻ dưới 24 tháng tuổi, đặc biệt là trẻ dưới 6 thángtuổi Sữa mẹ là nguồn tài sản vô giá mà mẹ dành cho con và cũng là quyền lợi mà mọitrẻ sơ sinh đều được quyền hưởng Nuôi con bằng sữa mẹ sẽ đảm bảo cho trẻ pháttriển toàn diện cả về thể chất lẫn tinh thần, đồng thời hạn chế những bệnh nguy hiểmnhư suy dinh dưỡng, các bệnh bề đường tiêu hóa và hô hấp do trong sữa mẹ chứanhiều bạch cầu và kháng thể Nuôi con bằng sữa mẹ là cơ sở nãy nở tình cảm gắn bó

mẹ con, giúp cho trẻ chóng thích nghi với cuộc sống Chính vì vậy mà không một loạisữa nào có thể so sánh và thay thế được sữa mẹ

Cho bú sữa mẹ không những tốt cho trẻ mà còn mang lại rất nhiều lợi ích chobản thân người mẹ như: bảo vệ sức khỏe bà mẹ (giúp tử cung go hồi tốt và hạn chếchảy máu sau sinh, giảm nguy cơ ung thư vú, ung thư buồng trứng sau này, giúp phụ

nữ lấy lại vóc dáng như trước khi mang thai nhanh hơn và làm giảm tỉ lệ béo phì chongười mẹ ngoài ra cho bú mẹ hoàn toàn cũng là một phương pháp tránh thai tự nhiên

có tác dung bảo vệ tới 98% trong 6 tháng đầu sau sinh)

Tuy vậy trong thực tế, nhiều trẻ em sinh ra không được nuôi dưỡng đầy đủ bằngsữa mẹ do nhiều nguyên nhân khác nhau như: sau sinh mẹ không đủ sữa để thỏa mãnnhu cầu của trẻ hoặc nếu cho con bú sẽ bất lợi về sức khỏe cho mẹ và con(mẹ bị bệnhtim, HIV, lao phổi, ), mẹ thiếu hiểu biết trong cách nuôi con bằng chính dòng sữa củaminh trong thời đại ngày nay người phụ nữ còn phải tham gia nhiều vào công tác xãhội, công việc nhiều nên làm cho học không có thời gian để nuôi con bằng sữa mẹ đầy

đủ hơn, thêm vào đó trên thị trường có nhiều quảng cáo về các sản phẩm thay thế sữa

mẹ đã làm cho một số bà mẹ ngộ nhận sữa bò là thức ăn tốt nhất cho trẻ Ngoài ra vì

Trang 5

vậy tổ chức y tế thế giới và quỹ nhi đồng liên hiệp quốc khuyến nghi việc nuôi conbằng sũa mẹ hoàn toàn ngay từ khi sinh cho đến 4 – 6 tháng tuổi và duy trì cho búcùng với ăn bổ sung đầy đủ cho đến 24 tháng tuổi

Chính vì vậy mà tôi thực hiện đề tài “Tìm hiểu kiến thức nuôi con bằng sữa mẹ

của các bà mẹ sau sinh tại khoa sản Bệnh viện Trường Đại học Y Dược Huế” với

mục tiêu:

Tìm hiểu kiến thức nuôi con bằng sữa mẹ của các bà mẹ sau sinh

Trang 6

Chương 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU

Nuôi con bằng sữa mẹ sẽ đảm bảo cho trẻ phát triển tốt cả về thể chất lẫn tinhthần, đồng thời hạn chế được những bệnh nguy hiểm như suy dinh dưỡng, các bệnh vềđường tiêu hóa và hô hấp cho trẻ Hàng năm, 60% trong số khoảng 10 triệu trường hợp

tử vong của trẻ dưới 5 tuổi là do yếu tố dinh dưỡng trực tiếp hoặc gián tiếp gây nên.Mỗi năm có khoảng hơn một triệu trẻ em chết vì ỉa chảy, nhiễm khuẩn hô hấp và cácnhiễm khuẩn khác vì trẻ không được bú mẹ đầy đủ Những trẻ suy dinh dưỡng, nếukhông tử vong thường chịu ảnh hưởng lâu dài bởi sự chậm phát triển cơ thể Có rấtnhiều bệnh có thể tránh được nếu trẻ được bú mẹ đầy đủ

1.1.Tầm quan trọng của sữa mẹ và lợi ích của việc nuôi con bằng sữa mẹ

1.1.1.Tầm quan trọng và lợi ích của sữa mẹ

- Sữa mẹ là thức ăn hoàn thiện nhất cho trẻ từ lúc mới sinh cho đến 6 tháng tuổi.

- Sữa mẹ chứa đầy đủ các chất dinh dưỡng cần thiết với thành phần cân đối giúptrẻ mau lớn

- Cơ thể trẻ dễ hấp thu và sử dụng hiệu quả

- Sữa mẹ có nhiều bạch cầu, kháng thể giúp trẻ chống lại các bệnh nhiễm khuẩn

- Sữa mẹ không chứa những protein lạ nên không gây dị ứng cho trẻ

- Sữa mẹ luôn luôn vô trùng, có nhiệt độ thích hợp, không tốn thời gian pha chế Ngoài ra, thành phần sữa mẹ cũng không giống nhau từ đầu đến cuối Trong vàingày đầu sau sinh, trước khi sữa thật sự được tiết ra, vú mẹ tiết ra sữa non có màuvàng nhạt đặc sánh Chất lượng sữa non giảm nhanh trong 24 giờ đầu

* Sữa non và những lợi ích của sữa non: Sữa non đã có từ những ngày trước khi

đẻ, số lượng tuy ít nhưng cũng đủ đáp ứng cho trẻ mới sinh trong những ngày đầutiên, phải cho trẻ bú sớm và tận dụng sữa non vì có nhiều ích lợi:

- Chứa nhiều kháng thể, nhiều protein kháng khuẩn, nhiều tế bào bạch cầu hơn sữa

Trang 7

- Giàu vitamin đặc biệt là vitamin A (vitamin A giúp giảm độ nặng của bất cứ bệnhnhiễm khuẩn nào mà trẻ có thể mắc phải) Rất tốt cho mắt trẻ

- Giúp bộ máy tiêu hóa trưởng thành Phòng chống dị ứng và chứng không dungnạp

1.1.2 Lợi ích của việc nuôi con bằng sữa mẹ

- Chi phí ít hơn nuôi trẻ bằng thức ăn nhân tạo.

- Giúp cho sự gắn bó mẹ con và làm phát triển mối quan hệ gần gũi, yêu thương

- Giúp ích cho sự phát triển của trẻ

- Giúp cho mẹ chậm có thai

- Bảo vệ sức khỏe cho bà mẹ

-Việc bú mẹ giúp cho tử cung co hồi trở về kích thước bình thường, làm giảmchảy máu, và có thể chống thiếu máu

Chính vì những lợi ích rõ ràng của việc nuôi con bằng sữa mẹ mà tổ chức y tếthế giới đã khuyến cáo như sau:

- Bắt đầu cho con bú sớm trong vòng nửa giờ đến 1 giờ sau sinh

- Cho bú mẹ hoàn toàn từ 0 - 4 tháng tuổi

- Cho ăn bổ sung từ 4 – 6 tháng tuổi

- Tiếp tục nuôi con bằng sữa mẹ đến 2 năm hoặc hơn

Tuy nhiên để đạt được những lợi ích của nuôi con bằng sữa mẹ bà mẹ cần phảibiết một số nguyên tắc

1.2 Những nguyên tắc cơ bản về nuôi con bằng sữa mẹ

1.2.1 Sau khi đẻ

Trẻ mới sinh cần được nằm chung với mẹ (cùng phòng cùng giường) đẻ mẹ cóthể chăm con dễ dàng, đúng lúc, trẻ được gần mẹ ít khóc; thời gian cho bú được lâu,tình cảm mẹ con sớm hình thành và phát triển

1.2.2 Cho trẻ bú sớm

Nhiều Bà mẹ nghĩ rằng vừa mới sinh thì chưa có sữa cho con bú nhưng trong

thực tế thì sữa non đã có từ những tháng cuối của thời kỳ thai nghén vì vậy nên cho trẻ

bú càng sớm càng tốt, muộn nhất không quá 30 phút đầu sau đẻ thường và 4 giờ sau

mổ lấy thai Cho trẻ bú sớm sẽ tận dụng sớm được sữa non, động tác mút vú sẽ kíchthích tuyến yên tiết oxytocin và prolactin giúp tử cung của mẹ co thắt tốt hơn, tránh

Trang 8

được băng huyết sau đẻ Không được vắt bỏ sữa non và không cần cho trẻ uống thêmbất cứ thứ gì (nước cam thảo, nước đường, nước sâm ngoài…) ngoài bú mẹ.

1.2.3 Cho trẻ bú hoàn toàn từ 4 tháng đến 6 tháng sau đẻ

Sữa mẹ là thức ăn duy nhất, không cho ăn thêm bất cứ loại sữa gì, cũng như bất

cứ loại thức ăn nào khác kể cả nước hoa quả, nước cháo, nước cơm… ngay cả nướccũng không cần cho uống Cho trẻ bú theo nhu cầu (nghĩa là khi trẻ muốn ăn, khôngcần bú theo giờ giấc) cho bú cả ngày lẫn đêm Trẻ bú ban đêm càng giúp tăng lượngsữa mẹ (do tăng lượng nội tiết kích thích sinh sữa của tuyến yên)

1.3 Tư thế bú đúng

Có thể cho trẻ bú ở các tư thế khác nhau (ngồi hoặc nằm…), nhưng cần giữ cho

than trẻ nằm thoải mái áp sát vào ngực và bụng mẹ, giữ cho đầu và than thẳng, mặthướng về phía vú, để miệng trẻ sát ngay núm vú Bà mẹ cho núm vú chạm vào môitrẻ, đợi khi miệng trẻ mở rộng, chuyển nhanh núm vú vào miệng trẻ, giúp trẻ ngậm sâutới tận quầng vú Mút vú có hiệu quả là mút chậm sâu, có khoảng nghỉ

Đã có nhiều đề tài nghiên cứu tìm hiểu khẳng định tầm quan trọng của sữa mẹ vàlợi ích của nuôi con bằng sữa mẹ, năm 1981 WHO, UNICEF đã công bố văn bảnchương trình khuyến cáo NCBSM Ở Việt Nam từ năm 1980 đến 1985 đã có nhiềuchương trình nghiên cứu khoa học của viện bảo vệ sức khỏe trẻ em Năm 1983,chương trình sữa mẹ đã chính thức ra đời ở Việt Nam

Trong những năm gần đây ít có vấn đề được quan tâm nhiều trong dinh dưỡngtrẻ em bằng vấn đề NCBSM Hiện nay ở Việt Nam đã có nhiều chương trình sữa mẹnhằm khuyến khích, thúc đẩy, hỗ trợ, giúp đỡ, tạo điều kiện cho các bà mẹ trong việcNCBSM, kể cả gia đình và xã hội Bà mẹ phải có chế độ ăn uống, nghỉ ngơi hợp lí,tinh thần thoải mái, gia đình hòa thuận, cho trẻ bú đúng cách, để duy trì nguồn sữa mẹ.Ngoài ra trong giai đoạn này nếu mẹ cần dùng thuốc gì phải hỏi ý kiến Thầy thuốckhông nên tự động dùng thuốc vì có thể nguy hại cho con và làm có thể làm cạn sữa

Trang 9

Chương 2 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1 Đối tượng và thời gian nghiên cứu

2.1.1 Đối tượng nghiên cứu

Đối tượng được chọn nghiên cứu là 60 bà mẹ sau sinh tại khoa sản, Bệnh việnTrường Đại học y dược Huế không có bệnh lý tuyến vú, tỉnh táo tiếp xúc tốt

2.1.2 Thời gian tiến hành

Từ 10/04/2012 đến 19/04/2012

2.2 Phương pháp nghiên cứu

2.2.1 Thiết kế nghiên cứu

Sử dụng loại hình nghiên cứu mô tả cắt ngang, dựa trên sơ đồ bộ câu hỏi soạnsẵn

Trang 10

Chương 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

Qua phỏng vấn 60 bà mẹ sau sinh tại khoa sản Trường Đại học Y Dược Huế,chúng tôi thu được kết quả như sau:

3.1 Đặc điểm chung của nghiên cứu đối tượng

3.1.1 Sự phân bố theo độ tuổi

Nhóm bà mẹ được nghiên cứu có độ tuổi từ 20-30 tuổi chiếm tỷ lệ là 38,3% và

từ 31- 40 tuổi chiếm tỷ lệ cao nhất là 56,8% Độ tuổi trên 40 tuổi chiếm tỷ lệ thấp nhất3,3% Như vậy các bà mẹ mang thai nằm trong độ tuổi sinh đẻ chiếm tỷ lệ rất cao làhợp lý

Trang 11

Biểu đồ 3.2 Trình độ văn hóa

* Nhận xét:

Trình độ cao đẳng, đại học chiếm tỷ lệ 30% Trình độ cấp III chiếm tỷ lệ caonhất là 35% Không có tỷ lệ mù chữ

3.1.3 Điều kiện kinh tế

Bảng 3.1 Điều kiện kinh tế

Trang 12

Tỷ lệ các gia đình có thu nhập từ 1.000.000 đồng/tháng/người đến 2.000.000

đồng/tháng/người chiếm tỷ lệ cao nhất là 55 % Tuy nhiên vẫn còn một tỷ lệ là 15 %gia đình có thu nhập dưới 1 triệu đồng/tháng

Trang 13

Biểu đồ 3.4 Phương pháp sinh

* Nhận xét: Tỷ lệ sinh thường nhiều hơn tỷ lệ mổ lấy thai.

Trang 14

3.2 Kiến thức về nuôi con bằng sữa mẹ

3.2.1 Hiểu biết lợi ích của việc nuôi con bằng sữa mẹ

Bảng 3.2 Hiểu biết của lợi ích nuôi con bằng sữa mẹ

3.2.2 Kiến thức các bà mẹ về nguồn thức ăn tốt nhất cho trẻ từ 0 – 6 tháng tuổi Bảng 3.3 Kiến thức các bà mẹ về nguồn thức ăn tốt nhất cho trẻ từ 0 – 6 tháng tuổi

Trang 15

3.2.3 Kiến thức của các bà mẹ về thời gian cho trẻ bú mẹ sau sinh

Bảng 3.4 Kiến thức của bà mẹ về thời gian cho trẻ bú mẹ sau sinh

Kiến thức về thời gian cho trẻ bú mẹ sau sinh Số người %

Các bà mẹ cho trẻ bú sau sinh từ 30 – 60 phút chiếm tỉ lệ khá cao (58,3%)

3.2.4 Kiến thức của bà mẹ về lợi ích của sữa non

Trang 16

Biểu đồ 3.5 Kiến thức của bà mẹ về lợi ích của sữa non

* Nhận xét:

Lợi ích của sữa non đa số các bà mẹ đều biết nhưng không đầy đủ (72%)

Trang 17

3.2.5 Nguồn kiến thức có được ở các bà mẹ

Bảng 3.5 Nguồn kiến thức có được ở các bà mẹ

Hiểu biết của các bà mẹ về NCBSM qua nhiều nguồn thông tin, song chủ yếu là

từ CBYT (50 %), điều này nên phát huy

3.2.6 Số lần cho trẻ bú trong ngày

Bảng 3.6 Số lần cho trẻ bú trong ngày

Tỷ lệ các bà mẹ cho trẻ bú dưới 8 lần/ngày chiếm tỷ lệ thấp Tỷ lệ các bà mẹ cho

trẻ bú theo nhu cầu là cao nhất 66,6 % điều này phù hợp với kiến thức nuôi con bằngsữa mẹ

Trang 18

3.2.7 Các cách làm duy trì và tăng lượng sữa mẹ

Bảng 3.7 Các cách làm duy trì và tăng lượngsữa mẹ

Duy trì và tăng lượng sữa mẹ Số người %

Ngủ đủ giấc, vui vẻ tránh stress 10 16,7

Trang 19

3.2.9 Một số thức ăn giúp tăng lượng sữa mẹ

Bảng 3.9 Một số thức ăn giúp tăng lượng sữa mẹ

Trang 20

3.2.11 Kiến thức của bà mẹ về thời gian cai sữa tốt nhất

Bảng 3.11 Thời gian cai sữa tốt nhất

Trang 21

Chương 4 BÀN LUẬN

Qua phỏng vấn 60 bà mẹ sau sinh tại Khoa sản – Bệnh viện Trường Đại học yDược Huế, chúng tôi thu được kết quả như sau:

4.1 Đặc điểm chung của nghiên cứu đối tượng

Qua kết quả nghiên cứu số bà mẹ nằm trong độ tuổi sinh đẻ (20-40) chiếm tỷ lệcao đó là điều hợp lý, giúp cho bà mẹ có được một số kiến thức đầy đủ về vấn đề nuôicon bằng sữa mẹ

- Trình độ văn hoá của người dân được nâng cao, qua bảng [3.2] không có tỷ lệ

mù chữ.Thêm vào đó điều kiện kinh tế của các gia đình có thu nhập trung bình chiếm

tỷ lệ 55% Bên cạnh đó vẫn còn một tỷ lệ 15% gia đình có thu nhập thấp

- Số phụ nữ sinh thường chiếm tỷ lệ cao hơn số phụ nữ mổ lấy thai Cách thức

đẻ có ảnh hưởng đến thời gian các bà mẹ lần đầu tiên cho con bú sau sinh

4.2 Kiến thức nuôi con bằng sữa mẹ của các bà mẹ sau sinh

Đa số các bà mẹ đều biết rằng nuôi con bằng sữa mẹ mang lại lợi ích cho con

và lợi ích kinh tế (41,6% - 25%) nhưng còn lợi ích cho mẹ thì chưa hiểu rõ lắm(16,7%) do họ ít quan tâm tìm hiểu tới điều này Các Bà mẹ đều biết rằng sữa mẹ làthức ăn tốt nhất cho sự phát triển về thể lực và trí lực của trẻ (81,6%) ngoài ra nhữnglợi ích trước mắt cho trẻ ta cần tư vấn thêm cho các bà mẹ ích lợi lâu dài của bú sữa

mẹ như: trẻ ít bị thừa cân, béo phì, bệnh tiểu đường týp 2… Có bằng chứng cho thấynhững người được nuôi bằng sữa mẹ có chỉ số thông minh cao hơn, còn nuôi con bằngsữa nhân tạo tốn tiền và không thuận tiện như: phụ thuộc vào giờ giấc, dụng cụ phachế phải được đảm bảo vô trùng, cáh thức pha, nguồn sữa phải mua mới có

- 98,3% các Bà mẹ đều vệ sinh vú trước khi cho con bú là điều tốt nhưng cho

bú đúng phương pháp tỉ lệ còn thấp, đây cũng là điểm mấu chốt của vấn đề cần tư vấncho các Bà mẹ

- Thời gian cai sữa cho bé (12-18 tháng) chiếm tỷ lệ chưa cao 46,7% cần nângcao tỉ lệ này Khi cai sữa cho trẻ cần chú ý:

Trang 22

+ Không nên cai sữa cho trẻ quá sớm, khi chưa đủ thức ăn thay thế hoàn toànnhững bữa bú mẹ.

+ Không nên cai sữa cho trẻ vào mùa hè nóng nực, trẻ kém ăn

+ Không nên cai sữa cho trẻ đột ngột vì sễ gây sang chấn tinh thần làm cho trẻquấy khóc biếng ăn

+ Không cai sữa cho trẻ khi trẻ ốm vì dễ gây hậu quả suy dinh dưỡng

- Các Bà mẹ đều biết một số bệnh lí hay gặp của vú trong thời gian nuôi conbằng sữa mẹ Về cách duy trì và tăng lượng sữa mẹ bằng cáh cho bú nhiều vào banđêm tỉ lệ này chiếm 25% là cao Cần thiết phải hỗ trợ cho các bà mẹ kiến thức về xử lýmột số bệnh thông thường của tuyến vú để các bà mẹ an tâm hơn trong việc cho conbú

Về thời gian cho trẻ ăn dặm đa số các bà mẹ đều chọn thời gian là 4-6 thángđiều này phù hợp với nhu cầu phát triển của trẻ Cần cho trẻ ăn bổ sung trong khi trẻvẫn tiếp tục được bú mẹ WHO lưu ý rằng:

+ Không nên cho trẻ giảm bú khi bắt đầu cho ăn bổ sung

+ Thức ăn bổ sung nên được cho ăn bằng thìa hay cốc, không nên cho vào bìnhsữa

+ Thực phẩm phải sạch, an toàn và sẵn có ở địa phương

+ Cần nhiều thời gian để trẻ nhỏ học cách ăn thức ăn đặc

Trang 23

KẾT LUẬN

Qua đợt điều tra,tìm hiểu kiến thức về vấn đề Nuôi con bằng sữa mẹ của 60 Bà

mẹ sau khi sinh tại Khoa sản – Bệnh viện Trường Đại học y Dược Huế, chúng tôi rút

ra những nhận xét như sau:

1 Đặc điểm chung của nghiên cứu đối tượng

-Nhóm tuổi các Bà mẹ được điều tra chủ yếu từ 31đến 40 tuổi có trình độ vănhóa như sau:

2 Kiến thức nuôi con bằng sữa mẹ của các bà mẹ sau sinh:

- 100% các Bà mẹ đều biết sữa mẹ có lợi ích

- 100% các Bà mẹ sinh con những lần trước đều cho bú sữa mẹ

- Thời gian cho bú >1 năm là 92,7%

- Nuôi con bằng sữa mẹ hoàn toàn trong 4 tháng đầu sau sinh: 81,6%

- 18,4% Bà mẹ cho bú thêm sữa nhân tạo và thức ăn khác

3 Thực trạng việc nuôi bằng sữa mẹ của các bà mẹ sau sinh:

- 58,3% bà mẹ cho bú sau sinh 30 – 60 phút

- 66,6% bà mẹ cho trẻ bú mẹ theo nhu cầu

- 16,7% lợi ích cho mẹ trong việc nuôi con bằng sữa mẹ chiếm tỉ lệ thấp

- 98,3% các bà mẹ ý thức được vệ sinh vú trước và sau cho con bú

- 100% các bà mẹ trước và sau đẻ đều được tư vấn của Nữ hộ sinh cho về vấn

đề Nuôi con bằng sữa mẹ

Ngày đăng: 19/05/2015, 15:34

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 3.1.  Điều kiện kinh tế - Tìm hiểu kiến thức nuôi con bằng sữa mẹ của các bà mẹ sau sinh tại khoa sản Bệnh viện Trường Đại học Y Dược Huế
Bảng 3.1. Điều kiện kinh tế (Trang 11)
Bảng 3.2.  Hiểu biết của lợi ích nuôi con bằng sữa mẹ - Tìm hiểu kiến thức nuôi con bằng sữa mẹ của các bà mẹ sau sinh tại khoa sản Bệnh viện Trường Đại học Y Dược Huế
Bảng 3.2. Hiểu biết của lợi ích nuôi con bằng sữa mẹ (Trang 14)
Bảng 3.4.  Kiến thức của bà mẹ về thời gian cho trẻ bú mẹ sau sinh - Tìm hiểu kiến thức nuôi con bằng sữa mẹ của các bà mẹ sau sinh tại khoa sản Bệnh viện Trường Đại học Y Dược Huế
Bảng 3.4. Kiến thức của bà mẹ về thời gian cho trẻ bú mẹ sau sinh (Trang 15)
Bảng 3.5.  Nguồn kiến thức có được ở các bà mẹ - Tìm hiểu kiến thức nuôi con bằng sữa mẹ của các bà mẹ sau sinh tại khoa sản Bệnh viện Trường Đại học Y Dược Huế
Bảng 3.5. Nguồn kiến thức có được ở các bà mẹ (Trang 17)
Bảng 3.6.  Số lần cho trẻ bú trong ngày - Tìm hiểu kiến thức nuôi con bằng sữa mẹ của các bà mẹ sau sinh tại khoa sản Bệnh viện Trường Đại học Y Dược Huế
Bảng 3.6. Số lần cho trẻ bú trong ngày (Trang 17)
Bảng 3.7. Các cách làm duy trì và tăng lượng sữa mẹ - Tìm hiểu kiến thức nuôi con bằng sữa mẹ của các bà mẹ sau sinh tại khoa sản Bệnh viện Trường Đại học Y Dược Huế
Bảng 3.7. Các cách làm duy trì và tăng lượng sữa mẹ (Trang 18)
Bảng 3.8. Các bệnh của vú - Tìm hiểu kiến thức nuôi con bằng sữa mẹ của các bà mẹ sau sinh tại khoa sản Bệnh viện Trường Đại học Y Dược Huế
Bảng 3.8. Các bệnh của vú (Trang 18)
Bảng 3.10.  Cách chăm sóc vú và cho trẻ bú đúng - Tìm hiểu kiến thức nuôi con bằng sữa mẹ của các bà mẹ sau sinh tại khoa sản Bệnh viện Trường Đại học Y Dược Huế
Bảng 3.10. Cách chăm sóc vú và cho trẻ bú đúng (Trang 19)
Bảng 3.9. Một số thức ăn giúp tăng lượng sữa mẹ - Tìm hiểu kiến thức nuôi con bằng sữa mẹ của các bà mẹ sau sinh tại khoa sản Bệnh viện Trường Đại học Y Dược Huế
Bảng 3.9. Một số thức ăn giúp tăng lượng sữa mẹ (Trang 19)
Bảng 3.11.  Thời gian cai sữa tốt nhất - Tìm hiểu kiến thức nuôi con bằng sữa mẹ của các bà mẹ sau sinh tại khoa sản Bệnh viện Trường Đại học Y Dược Huế
Bảng 3.11. Thời gian cai sữa tốt nhất (Trang 20)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w