1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Tìm hiểu kiến thức chăm sóc trẻ sơ sinh của các bà mẹ có con dưới 2 tuổi tại Thôn 1 phường Thủy Phương-Thị xã Hương Thủy-tỉnh Thừa Thiên Huế

24 1,1K 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 24
Dung lượng 799 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

ĐẶT VẤN ĐỀ Sức khỏe là vốn quý của con người,là tài sản vô giá của quốc gia. Chính vì vậy mà mỗi chúng ta cần phải trân trọng và giữ gìn sức khỏe của bản thân. Đối tượng chăm sóc sức khỏe mà ngành y tế nước ta hướng tới là con người, đặc biệt là phụ nữ trong độ tuổi sinh đẻ (15-49 tuổi) và trẻ em (0-5 tuổi). Một trong những ưu tiên của Đảng và Nhà nước ta là các chính sách và chiến lược phát triển con người, đặc biệt coi trọng các quyền của phụ nữ và trẻ em. Song song với việc giảm tỷ lệ sinh đẻ ở Việt Nam, có sự gắn kết chặt chẽ công tác kế hoạch hóa gia đình với bảo vệ sức khỏe bà mẹ trẻ em nhất là cho trẻ sơ sinh. Một trong những nhiệm vụ trọng tâm ưu tiên hàng đầu của ngành y tế và các ban ngành đoàn thể có liên quan là “Chiến lược quốc gia về chăm sóc sức khỏe sinh sản giai đoạn 2011-2020” đã được Thủ tướng chính phủ phê duyệt tại quyết định số 2331/QĐ-TTp ngày 20/12/2010. Chăm sóc sức khỏe trẻ em cần chú trọng đặc biệt đến đối tượng là trẻ từ 0 đến 2 tuổi, đây là giai đoạn hết sức quan trọng của sự phát triển tổng thể của trẻ về thể chất và tinh thần. Trong giai đoạn này trẻ dễ mắc một số bệnh như viêm phổi, tiêu chảy…ảnh hưởng đến sự phát triển của trẻ. Ở nước ta từ lâu nhân dân ta đã áp dụng nhiều kinh nghiệm dân gian vào việc chăm sóc sức khỏe nói chung, chăm sóc sức khỏe trẻ em nói riêng.Tỉnh Thừa Thiên Huế là nơi cố đô của nhiều triều đại phong kiến, nơi có nhiều kinh nghiệm phong phú, quí báu, nhiều phong tục tập quán áp dụng cho việc chăm sóc sức khỏe. Hiện nay được sự quan tâm của Đảng và Nhà nước, mạng lưới y tế ngày càng được lớn mạnh từ Trung ương đến y tế cơ sở xã, phường. Đời sống người dân ngày càng được nâng cao, những kiến thức về chăm sóc y tế của người dân cũng được cập nhật. Đặc biệt xã Thủy Phương là một xã nằm về phía Đông của Thành Phố Huế, công tác y tế, công tác chăm sóc sức khỏe cho người dân đã được chính quyền và y tế địa phương quan tâm chú trọng, đặc biệt là công tác tuyên truyền giáo dục sức khỏe. Với các cơ sở trên, chúng tôi tiến hành nghiên cứu đề tài “Tìm hiểu kiến thức chăm sóc trẻ sơ sinh của các bà mẹ có con dưới 2 tuổi tại Thôn 1 phường Thủy Phương-Thị xã Hương Thủy-tỉnh Thừa Thiên Huế” nhằm mục tiêu: Đánh giá kiến thức chăm sóc trẻ sơ sinh của các bà mẹ có con dưới 2 tuổi tại thôn 1xã Thủy Phương.

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y DƯỢC KHOA ĐIỀU DƯỠNG

TÌM HIỂU KIẾN THỨC CHĂM SÓC TRẺ SƠ SINH

CỦA CÁC BÀ MẸ CÓ CON DƯỚI 2 TUỔI

TẠI THÔN 1, PHƯỜNG THỦY PHƯƠNG

THỊ XÃ HƯƠNG THỦY - TỈNH THỪA THIÊN HUẾ

Người hướng dẫn tiểu luận Nhóm sinh viên thực hiện:

HÀ THỊ BÍCH LIÊN

VÕ HOÀNG HỒNG LOAN

HUẾ-2011

Trang 2

ĐẶT VẤN ĐỀ

Sức khỏe là vốn quý của con người,là tài sản vô giá của quốc gia Chính vì

vậy mà mỗi chúng ta cần phải trân trọng và giữ gìn sức khỏe của bản thân

Đối tượng chăm sóc sức khỏe mà ngành y tế nước ta hướng tới là con người,đặc biệt là phụ nữ trong độ tuổi sinh đẻ (15-49 tuổi) và trẻ em (0-5 tuổi) Mộttrong những ưu tiên của Đảng và Nhà nước ta là các chính sách và chiến lượcphát triển con người, đặc biệt coi trọng các quyền của phụ nữ và trẻ em Songsong với việc giảm tỷ lệ sinh đẻ ở Việt Nam, có sự gắn kết chặt chẽ công tác kếhoạch hóa gia đình với bảo vệ sức khỏe bà mẹ trẻ em nhất là cho trẻ sơ sinh.Một trong những nhiệm vụ trọng tâm ưu tiên hàng đầu của ngành y tế và các ban

ngành đoàn thể có liên quan là “Chiến lược quốc gia về chăm sóc sức khỏe sinh

sản giai đoạn 2011-2020” đã được Thủ tướng chính phủ phê duyệt tại quyết

Hiện nay được sự quan tâm của Đảng và Nhà nước, mạng lưới y tế ngày càngđược lớn mạnh từ Trung ương đến y tế cơ sở xã, phường Đời sống người dânngày càng được nâng cao, những kiến thức về chăm sóc y tế của người dân cũngđược cập nhật Đặc biệt xã Thủy Phương là một xã nằm về phía Đông củaThành Phố Huế, công tác y tế, công tác chăm sóc sức khỏe cho người dân đã

Trang 3

được chính quyền và y tế địa phương quan tâm chú trọng, đặc biệt là công táctuyên truyền giáo dục sức khỏe.

Với các cơ sở trên, chúng tôi tiến hành nghiên cứu đề tài “Tìm hiểu kiến

thức chăm sóc trẻ sơ sinh của các bà mẹ có con dưới 2 tuổi tại Thôn 1 phường Thủy Phương-Thị xã Hương Thủy-tỉnh Thừa Thiên Huế” nhằm mục

tiêu: Đánh giá kiến thức chăm sóc trẻ sơ sinh của các bà mẹ có con dưới 2 tuổi

tại thôn 1xã Thủy Phương.

Trang 4

Chương 1 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

1.1 Đối tượng nghiên cứu: chọn ngẫu nhiên 50 bà mẹ trong độ tuổi sinh đẻ

có con dưới 2 tuổi của Thôn 1 phườngThủy Phương, thị xã Hương Thủy, TỉnhThừa thiên Huế Các bà mẹ được chọn khi đồng ý tham gia nghiên cứu

Không chọn các bà mẹ có vấn đề về nghe, nói và không đồng ý trả lờiphỏng vấn

1.2 Phương pháp nghiên cứu: nghiên cứu mô tả cắt ngang.

1.3 Các bước tiến hành.

- Thiết kế bộ câu hỏi phỏng vấn

- Xin phép lãnh đạo chính quyền và y tế địa phương để tiến hành nghiên

cứu

- Điều tra được tiến hành tại thôn 1 phường Thủy Phương, gặp và phỏngvấn trực tiếp các bà mẹ

a Xây dựng bộ câu hỏi:

Bộ câu hỏi được xây dựng trên cơ sở thực tế về sự hiểu biết của các bà

mẹ trong chăm sóc trẻ sơ sinh và các yếu tố ảnh hưởng đến sức khỏe trẻ sơ sinh

b Chọn phương án phỏng vấn để thu thập số liệu nghiên cứu.

*Phương pháp phỏng vấn trực tiếp các bà mẹ:

-Thiết lập mối quan hệ tốt trước khi phỏng vấn

-Tạo sự thân mật gần gũi giữa người phỏng vấn và người được phỏng vấn,biến các cuộc phỏng vấn thành trao đổi và trò chuyện

-Dùng từ ngữ đơn giản dể hiểu, không dùng những từ ngữ mang tính thuậtngữ y khoa

-Tất cả các đối tượng trước khi phỏng vấn đều được giải thích mục đíchcủa cuộc phỏng vấn và có đề nghị sự chấp nhận hợp tác một cách tự nguyện

*Lắng nghe và quan sát:Trong khi các bà mẹ trả lời, người phỏng vấn cần

lắng nghe các câu trả lời với sự hiểu biết của từng bà mẹ về công tác chăm sóc

Trang 5

trẻ sơ sinh, có sự quan sát và tìm hiểu mức độ hiểu biết của từng bà mẹ có thểảnh hưởng trực tiếp đến trẻ.

c Nội dung bộ câu hỏi phỏng vấn

- Về dinh dưỡng của trẻ sơ sinh:

Kiến thức nuôi con bằng sữa mẹ

 Kiến thức về thời gian cho trẻ sơ sinh bú

 Kiến thức về số lần cho trẻ bú trong ngày

 Kiến thức về vệ sinh vú trước và sau khi cho trẻ bú

 Kiến thức về sự hiểu biết nuôi con bằng sữa công nghiệp

- Về vệ sinh cho trẻ sơ sinh:

 Kiến thức về thời gian tắm cho trẻ sơ sinh

 Kiến thức về chăm sóc rốn hàng ngày

 Hiểu biết về tầm quan trọng của người chăm sóc trẻ

 Kiến thức về cách theo giỏi và chăm sóc trẻ sơ sinh

 Kiến thức về bệnh tật trẻ sơ sinh

 Kiến thức về chăm sóc trẻ khi ốm

 Hiểu biết về các bệnh mà trẻ thường mắc

 Kiến thức về các bệnh trong chương trình TC

1.4 Thời gian và không gian.

-Về thời gian: tiến hành điều tra từ ngày 28/3-9/4

-Về không gian: thôn 1 phường Thủy Phương,Thị xã Hương Thủy,TỉnhThừa Thiên Huế

*Đặc điểm địa phương được tiến hành nghiên cứu:

Thôn 1 phường Thủy Phương là một thôn nằm ven Thành phố Huế cáchThành phố Huế 6km về phía đông Phần lớn dân cư sinh sống bằng nghề nông,

số ít sống bằng nghề tiểu thương và công nhân lao động

-Vị trí địa lý:

 Phía Nam giáp xã Thủy Châu

 Phía Bắc giáp xã Thủy Dương

 Phía Đông giáp xã Phú Hồ, Huyện Phú Vang

Trang 6

 Phía Tây giáp xã Thủy Dương

- Dân số trung bình: 2315 người

- Tổng số hộ : 511 hộ

- Tỷ lệ sinh con thứ 3 trở lên: 16%

- Tỷ lệ trẻ dưới 1 tuổi tiêm chủng đầy đủ 100%

- Tổng số trẻ dưới 2 tuổi là 64 trẻ

*Về tín ngưỡng: Đa số người dân theo đạo Phật, một số ít là công giáo

*Nghề nghiệp: Chủ yếu là tiểu thương,công nhân, cán bộ công nhân viên

và ngành nghề khác

*Kinh tế:Thu nhập bình quân 800.000đ/người/tháng Đời sống người dân

tương đối ổn định, thu nhập chính từ tiểu thương đảm bảo đời sống trong năm,ngoài ra còn có thu nhập từ các ngành nghề khác

Trang 7

Chương 2 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

2.1.Một số đặc điểm về đối tượng nghiên cứu:

2.1.1.Trình độ văn hoá của các bà mẹ:

Nhận xét: Các ngành nghề của 50 bà mẹ tương đối đồng đều,36% là tiểu

thương, 22% là CBCNVC, 20% là công nhân, 22% là các ngành nghề khác

Trang 8

2.2.Kiến thức về chăm sóc trẻ sơ sinh

2.2.1.Kiến thức nuôi con bằng sữa mẹ:

Bảng 2.2 Phân bố kiến thức của các bà mẹ về nuôi con bằng sữa mẹ

Nhận xét: 100% bà mẹ đều biết nuôi con bằng sữa mẹ sau khi sinh.

2.2.2.Vệ sinh vú trước và sau khi cho trẻ bú:

2.2.3.Kiến thức về cho trẻ bú sau sinh:

Bảng 2.3 Phân bố kiến thức của bà mẹ về cho trẻ bú sau sinh

Thời gian Trước 1 giờ Sau 1 giờ Sau 6 giờ Sau 12 giờ Tổng cộng

Trang 9

Biểu đồ 2.3 Kiến thức của bà mẹ về số lần bú trong ngày

Nhận xét: 84% bà mẹ cho trẻ bú theo nhu cầu của trẻ, 12% bà mẹ cho trẻ

bú từ 8 lần trở lên, 4% bà mẹ cho trẻ bú dưới 8 lần trong ngày

2.2.5.Hiểu biết về sữa công nghiệp:

30%

70% Biết về sữa công nghiệp

Không biết về sữa công nghiệp

Biểu đồ 2.4 Phân bố kiến thức của bà mẹ về sữa công nghiệp

Nhận xét: 70% bà mẹ biết sữa công nghiệp, còn lại 30% không biết về sữa

công nghiệp

Trang 10

2.2.6.Kiến thức về chăm sóc rốn và vệ sinh thân thể trẻ:

a Kiến thức về thời gian tắm trẻ sau sinh

Biểu đồ 2.5 Thời gian trẻ được tắm sau sinh Nhận xét: 96% trẻ được tắm sau 1 ngày, 4% trẻ được tắm sau 3 ngày,

không có trẻ nào tắm sau 1 tuần

b Kiến thức về chăm sóc rốn hàng ngày

Trẻ được chăm sóc rốn hàng ngày 98%

0%

Trẻ không được chăm sóc rốn hàng ngày 2%

Trang 11

Bảng 2.4 Kiến thức về người chăm sóc rốn và tắm trẻ

2.2.8.Hiểu biết về các bệnh thường gặp ở trẻ:

Bảng 2.5 Hiểu biết về các bệnh thường gặp ở trẻ:

Nhận xét: 80% bà mẹ biết trẻ hay bị sốt ho, 76% bà mẹ biết bệnh tiêu

chảy, 28% bà mẹ biết bệnh giun sán, 22% bag mẹ biết bệnh khác, 6% bà mẹkhông biết về các bệnh hay gặp ở trẻ

tuy nhiên vẫn còn 18% bà mẹ tự mua thuốc khi trẻ bị bệnh

2.2.10.Kiến thức các bệnh thuộc chương trình tiêm chủng mở rộng:

Bảng 2.6 Kiến thức các bệnh về tiêm chủng mở rộng

Trang 12

Nhận xét: tỷ lệ các bà mẹ hiểu biết về các bệnh trong chương trình TCMR

khá cao Tuy nhiên vẫn còn 6% bà mẹ không biết về các bệnh trong chương trình TCMR

2.2.11 Kiến thức về thực hiện chương trình tiêm chủng mở rộng

Biểu đồ 2.8.Phân bố kiến thức về thực hiện chương trìnhTCMR

Nhận xét: 98% bà mẹ biết đưa trẻ đi TCMR

Chương 3 BÀN LUẬN

3.1 Đặc điểm của mẫu nghiên cứu:

Qua quá trình điều tra, kết quả thu được cho thấy trình độ học vấn của các

bà mẹ cấp II chiếm tỷ lệ khá cao là 52%, trình độ cấp III là 24%, trình độ cấp I

là 14%, Trình độ đại học là 10%

Trang 13

Nhìn chung, trình độ văn hoá cuả các bà mẹ tại thôn 1 xã Thuỷ Phương làtương đối cao nên đây là điều kiện thuận lợi cho công tác truyền thông giáo dụcsức khoẻ cho các bà mẹ

Về phân bố nghề nghiệp, theo kết quả điều tra chúng tôi thu thập được thìcác bà mẹ buôn bán là 36%, công nhân viên chức 22%, công nhân 20%, nghềnghiệp khác 22% Đây phù hợp với đặc điểm địa lý của thôn là gần đường quốc

lộ, trung tâm chợ và là một thôn trọng điểm của xã

3.2 Kiến thức chăm sóc trẻ sơ sinh

3.2.1 Kiến thức về nuôi con bằng sữa mẹ:

Theo kết quả nghiên cứu, số bà mẹ được phỏng vấn là 50 bà mẹ đều nuôicon bằng sữa mẹ chiếm tỷ lệ 100% Sữa mẹ là yếu tố giúp cho trẻ phát triển cả

về vật chất lẫn tinh thần, đồng thời hạn chế được những bệnh nguy hiểm nhưsuy dinh dưỡng các bệnh về đường tiêu hoá, hô hấp Vì lợi ích của việc nuôi conbằng sữa mẹ, người mẹ cần được sự ủng hộ giúp đỡ và tạo điều kiện từ gia đình,

xã hội và cơ quan nơi người mẹ làm việc

Theo kết quả tại bảng 2.3 số bà mẹ cho con bú trước 1 giờ sau khi sinh là76%, nhưng vẫn còn số bà mẹ cho con bú sau 1 giờ là 14%, sau 6 giờ là 6% vàsau 12 giờ là 14% Tỷ lệ này so với tỷ lệ chung là khá cao cho chúng ta thấycũng khá phù hợp do một số trường hợp có thể từ mẹ hay từ trẻ vì những lý dokhách quan như: người mẹ mổ đẻ, trẻ sinh non thiếu tháng phải nằm lồng kính,

… nên việc cho trẻ bú ngay sau sinh không thể thực hiện được

Do đó ngành y tế phải tăng cường công tác quản lí thai nghén để giúp cho

bà mẹ có kiến thức chuẩn bị tốt tinh thần lẫn vật chất và lựa chọn nơi đẻ thíchhợp Ngay sau đẻ người sản phụ phải được cán bộ y tế tư vấn giúp họ nuôi conbằng sữa mẹ tốt hơn

Theo kết quả ở biểu đồ 2.2 số bà mẹ có vệ sinh vú trước và sau khi cho trẻ

bú khá cao 82%, tuy nhiên số bà số bà mẹ không vệ sinh vú trước và sau khi chotrẻ bú là 18% Tỷ lệ này tuy không cao nhưng chúng ta cần phải có biện pháptuyên truyền tư vấn trước, trong và sau khi sinh để bà mẹ biết những lợi ích củaviệc vệ sinh vú và thực hiện tốt

Trang 14

Qua điều tra tại biểu đồ 2.3, 84% số bà mẹ cho trẻ bú theo nhu cầu Đây làkiến thúc hết sức đúng chúng ta cần phải phát huy, có 12% bà mẹ cho trẻ bú từ 8lần trở lên và 4% số bà mẹ cho trẻ bú dưới 8 lần trong ngày Tỷ lệ này có thể là

do đặc thù nghề nghiệp của người mẹ nên không thể đảm bảo cho trẻ bú theonhu cầu

Vì vậy chúng ta cần phải có biện pháp giáo dục các đối tượng này giúp họnhận thức được tầm quan trọng của việc cho trẻ bú theo nhu cầu để họ bố trí thờigian và công việc thích hợp trong thời gian nuôi con bằng sữa mẹ

3.2.2 Kiến thức về vệ sinh rốn và thân thể trẻ

Hầu hết trẻ được tắm sau sinh 01 ngày chiếm tỷ lệ rất cao 96%, có 4% trẻtắm sau sinh 03 ngày và không có trẻ nào tắm sau một tuần, việc tắm muộn cóthể do các yếu tố khách quan và chủ quan nhu sinh con non tháng và tập quán sợcon lạnh không tắm sớm….nên việc tắm cho trẻ còn thực hiện chưa tốt

Tắm trẻ sớm sau sinh sẽ làm da trẻ thoáng sạch và sạch các chất gây, tránhkhông làm trẻ bị nhiễm khuẩn da do các chất gây còn sót lại tạo điều kiện cho vikhuẩn phát triển, mặt khác tắm trẻ còn giúp tuần hoàn trẻ lưu thông Cần tăngcường công tác tuyên truyền giáo dục các nội dung trên trong thời kỳ hậu sản đểsức khoẻ bà mẹ và trẻ em ngày một tốt hơn

Theo kết quả nghiên cứu, có tới 98% trẻ được chăm sóc rốn hàng ngày, đây

là tỉ lệ rất tốt cần được phát huy Tuy nhiên vẫn còn 2% trẻ không được chămsóc rốn hàng ngày do tập quán sợ trẻ bị lạnh.Vì vậy chúng ta cần có biện phápgiáo dục cho đối tượng này giúp họ nhận thức được tầm quan trọng của việc vệsinh thân thể và chăm sóc rốn hàng ngày cho trẻ

3.2.3 Kiến thức về người chăm sóc rốn và vệ sinh thân thể cho trẻ:

Qua bảng 2.4 ta thấy có 42% trẻ được cán bộ y tế chăm sóc, 50% do bà nộingoại chăm sóc, 8% do mẹ tự chăm sóc, tỷ lệ trẻ được cán bộ y tế chăm sóc khácao cho thấy bà mẹ và gia đình có nhận thức tốt về vấn đề vệ sinh cho trẻ, bà nộihoặc bà ngoại cũng là những người có kinh nghiệm trong việc chăm sóc trẻ tuynhiên một số kiến thức và thực hành theo phong tục tập quan dân gian có thể

Trang 15

không phù hợp và không có tính khoa học, cần lưu ý để tuyên truyền, giáo dụcsức khỏe

3.2.4 Hiểu biết của bà mẹ về các bệnh thường gặp ở trẻ

Theo điều tra của chúng tôi tại bảng 2.5thì số bà mẹ biết về bệnh tiêu chảy

tỷ lệ 76%, tỷ lệ bà mẹ biết về bệnh sốt, ho là 80%, 82% các bà mẹ biết về bệnhkhác Đây là kết quả khá cao cho thấy việc truyền thông sức khoẻ ở thôn 1phường Thuỷ phương là rất tốt Tuy nhiên vẫn còn tỷ lệ 28% số bà mẹ hiểu biết

về bệnh giun sán và 6% bà mẹ không biết về những bệnh mà trẻ hay mắc.Vìvậy chúng ta cần phải tiến hành truyền thông giáo dục cho các bà mẹ biết về vềbệnh giun sán, tuy bệnh không gây nguy hiểm đến tính mạng của trẻ nhưng nếuchúng ta không biết để phát hiện sớm và điều trị kịp thời thì sẽ làm cho trẻ biếng

ăn, suy dinh dưỡng dẫn đến trẻ chậm phát triển về tinh thần cũng như thể chất.Cần nói cho các bà mẹ biết về những bệnh mà trẻ thường hay gặp và biết được

sự nguy hiểm của các bệnh này nhằm góp phần giảm tỷ lệ mắc và chết do cácbệnh này gây ra ở trẻ

2.5 Kiến thức của các bà mẹ về xử trí khi trẻ mắc bệnh

Qua biểu đồ 2.7 cho thấy số bà mẹ đưa trẻ đến cơ sở y tế khám và điều trịchiếm tỷ lệ cao nhất là 78%, đây là nhận thức đúng đắn về phương pháp chămsóc khi trẻ đau ốm cần phải phát huy tuyên truyền cho các bà mẹ 18% là các bà

mẹ tự đi mua thuốc tại quầy thuốc và 4% số bà mẹ tự tìm thuốc nam để chữa trị.Đây là những hiểu biết hết sức sai lầm nguy hiểm có thể dẫn đến tình trạng bệnhcủa trể diễn biến nặng hơn,chữa trị không kịp thời sẽ đưa đến tử vong nên cầnphải tuyên truyền giáo dục số đối tượng này nhằm xử trí kịp thời khi trẻ mắcbệnh

2.6 Kiến thức của các bà mẹ về việc đưa trẻ thực hiện tiêm chủng

Theo kết quả điều tra tại biểu đồ 2.8 thì 98% số bà mẹ đưa trẻ đi tiêmchủng đầy đủ Chúng ta cần phải động viên khen gợi các bà mẹ tiếp tục phát huynhận thức đúng đắn này vì đây là kiến thức hết sức quan trọng nhằm hạn chếviệc mắc các bệnh truyền nhiễm hay gặp ở trẻ em và cũng nên tuyên truyềnthông tin về một số bệnh có thể mắc lại khi đã chích ngừa như bệnh sởi, thủy

Trang 16

đậu Bên cạnh đó vần còn 2% số bà mẹ không đưa trẻ đi tiêm chủng, Tỷ lệ nàytuy rất thấp nhưng chúng ta cần phải tìm hiểu nguyên nhân để có biện pháptuyên truyền giáo dục để các bà mẹ biết được tầm quan trọng của việc đưa trẻ đitiêm chủng.

2.7 Hiểu biết các bệnh trong chương tình tiêm chủng mở rộng của các

bà mẹ

Qua bảng 2.6 thì số bà mẹ biết tiêm chủng phòng bệnh lao chiếm 84%,74% hiểu biết về bệnh HG-BH-UV, 90% là bệnh sởi, 66% là bệnh bại liệt,86%là bệnh viêm gan Đây là những hiểu biết cơ bản của các bà mẹ về các bệnhđiều này phù hợpvới tỷ lệ 98% số bà mẹ có đưa trẻ đưa trẻ đi tiêm chủng đầy đủ.Nhưng vẫn còn 6% số bà mẹ không biết các bệnh trong chương trình tiêmchủng Chúng ta biết kết quả của tiêm chủng là rất lớn gấp 20 lần so với chữabệnh khi trẻ mắc các bệnh này Do đó kiến thức của các bà mẹ rất quan trọngnên chúng ta cần phải có biện pháp truyền thông giáo dục cho số bà mẹ chưabiết nội dung của chương tình tiêm chủng mở rộng Nhằm góp phần vào việcphòng bệnh hơn chữa bệnh khi trẻ mắc các bệnh này

KẾT LUẬN

Qua điều tra tìm hiểu kiến thức chăm sóc trẻ sơ sinh của 50 bà mẹ tại thôn

1 xã Thuỷ Phương thị xã Hương Thuỷ tỉnh Thừa Thiên Huế Chúng tôi rút rađược một số kết luận sau:

1 Về trình độ học vấn: Tỷ lệ bà mẹ có trình độ cấp II chiếm 52%, cấp III

là 24%

2 Nghề nghiệp: Tỷ lệ bà mẹ là tiểu thương buôn bán 36%, cán bộ công

nhân viên chức 22%, công nhân 20%

Ngày đăng: 19/05/2015, 15:34

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2.1 Nghề nghiệp của các bà mẹ - Tìm hiểu kiến thức chăm sóc trẻ sơ sinh của các bà mẹ có con dưới 2 tuổi tại Thôn 1 phường Thủy Phương-Thị xã Hương Thủy-tỉnh Thừa Thiên Huế
Bảng 2.1 Nghề nghiệp của các bà mẹ (Trang 7)
Bảng 2.2. Phân bố kiến thức của các bà mẹ về  nuôi con bằng sữa mẹ - Tìm hiểu kiến thức chăm sóc trẻ sơ sinh của các bà mẹ có con dưới 2 tuổi tại Thôn 1 phường Thủy Phương-Thị xã Hương Thủy-tỉnh Thừa Thiên Huế
Bảng 2.2. Phân bố kiến thức của các bà mẹ về nuôi con bằng sữa mẹ (Trang 8)
Bảng 2.5  Hiểu biết về các bệnh thường gặp ở trẻ: - Tìm hiểu kiến thức chăm sóc trẻ sơ sinh của các bà mẹ có con dưới 2 tuổi tại Thôn 1 phường Thủy Phương-Thị xã Hương Thủy-tỉnh Thừa Thiên Huế
Bảng 2.5 Hiểu biết về các bệnh thường gặp ở trẻ: (Trang 11)
Bảng 2.4  Kiến thức về người chăm sóc rốn và tắm trẻ - Tìm hiểu kiến thức chăm sóc trẻ sơ sinh của các bà mẹ có con dưới 2 tuổi tại Thôn 1 phường Thủy Phương-Thị xã Hương Thủy-tỉnh Thừa Thiên Huế
Bảng 2.4 Kiến thức về người chăm sóc rốn và tắm trẻ (Trang 11)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w