1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

HOÀN THIỆN CÔNG TÁC LẬP DỰ ÁN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH GIAO THÔNG 267 – THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP

106 376 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Hoàn Thiện Công Tác Lập Dự Án Tại Công Ty Cổ Phần Xây Dựng Công Trình Giao Thông 267 – Thực Trạng Và Giải Pháp
Tác giả Phạm Thị Kim Chung
Người hướng dẫn THS. Nguyễn Thu Hà
Trường học Viện Đại Học Mở Hà Nội
Chuyên ngành Kinh Tế Và Quản Trị Kinh Doanh
Thể loại Khóa Luận Tốt Nghiệp
Năm xuất bản 2006
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 106
Dung lượng 1,48 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

HOÀN THIỆN CÔNG TÁC LẬP DỰ ÁN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH GIAO THÔNG 267 – THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP

Trang 1

KHOA KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

ĐỀ TÀI :

HOÀN THIỆN CÔNG TÁC LẬP DỰ ÁN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH GIAO THÔNG 267 – THỰC TRẠNG VÀ GIẢI

PHÁP

Giáo viên hướng dẫn: THS Nguyễn Thu Hà

Họ tên sinh viên: Phạm Thị Kim Chung

Lớp : K11QT2

Hà Nội – 2006

Trang 2

MỞ ĐẦU

Theo tinh thần Nghị quyết Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ IX, việc huy độngcác nguồn vốn trong nước để thực hiện các dự án đầu tư xây dựng có ý nghĩa quantrọng nhằm mục đích phát huy tối đa nội lực trong nước đồng thời dần xóa bỏ cơ chếbao cấp,thực hiện xã hội hóa ngành xây dựng Việt Nam đang trong thời kì xây dựngphát triển kinh tế sau thời gian dài bị chiến tranh, với sự gia tăng về nhu cầu pháttriển cơ sở hạ tầng đã làm cho thị truờng đầu tư xây dựng có những khởi sắc rõ rệt

Trong xu thế phát triển chung của cả nước và khu vực, theo đường lối mới củaĐảng và Nhà nước, trong những năm gần đây công cuộc phát triển kinh tế của tỉnhSơn La có những bước nhảy vọt đồng thời kéo theo sự phát triển về đời sống vănhóa, xã hội, tốc độ đô thị hóa cũng tăng mạnh đặc biệt với khu vực thị xã Sơn La – làkhu vực tập trung dân cư đông đúc và phát triển đang chuẩn bị cho lộ trình phát triểnthị xã Sơn La lên đô thị loại III Việc xây dựng thủy điện Sơn La có ý nghĩa to lớn đốivới hệ thống năng lượng quốc gia, có tác động trực tiếp đến Sơn La và điều này đặt

ra nhu cầu bức thiết về các công trình hạ tầng như đường giao thông, khu đô thị, cấpthoát nước, điện, khu vui chơi giải trí

Trên tinh thần đó công ty cổ phần xây dựng công trình giao thông 267 đã liêndoanh với công ty xây dựng Hoàng Long làm chủ đầu tư và tham gia thi công hạngmục công trình xây dựng cơ sở hạ tầng khu dân cư bản Hẹo – Phung, xã ChiềngSinh, thĩ xã Sơn La, tỉnh Sơn La

Mục đích của khóa luận này là đánh giá công tác lập dự án tại công ty trên cơ

sở điều kiện về nhân lực, kĩ thuật công nghệ và trình độ chuyên môn của cán bộ lập

dự án, từ đó đưa ra các giải pháp nhằm hoàn thiện công tác lập dự án tại công ty

267, đồng thời đánh giá dự án có ảnh hưởng đến sự phát triển của khu vực thị xãSơn La như thế nào, đó có phải một dự án đáng giá không?

Khóa luận với sự hướng dẫn của Thạc sĩ Nguyễn Thu Hà hy vọng sẽ đưa ramột cách đánh giá, nhìn nhận có hiệu quả đối với công tác lập dự án hiện nay củacông ty

Trang 3

Nội dung khóa luận

Chương 1: Một số vấn đề lí luận chung về dự án đầu tư

1) Dự án đầu tư:

1.1) Khái niệm

Về hình thức dự án đầu tư là một tập hồ sơ tài liệu trình bày một cách chi tiết

và hệ thống các hoạt động sẽ được thực hiện với các nguồn lực và chi phí, được bốtrí theo một kế hoạch chặt chẽ nhằm đạt được những kết quả cụ thể để thực hiệnnhững mục tiêu kinh tế xã hội nhất định

Về mặt nội dung, dự án đầu tư là một tổng thể các hoạt động dự kiến với cácnguồn lực và chi phí cần thiết, được bố trí theo một kế hoạch chặt chẽ với lịch thờigian và địa điểm xác định để tạo mới, mở rộng hoặc cải tạo những đối tuợng nhấtđịnh nhằm thực hiện những mục tiêu kinh tế xã hội nhất định

Một dự án đầu tư bao gồm các yếu tố cơ bản sau:

Các mục tiêu của dự án: đó là những kết quả và lợi ích mà dự án đem lại chonhà đầu tư và cho xã hội

Các hoạt động (các giải pháp về tổ chức, kinh tế, kĩ thuật) để thực hiện mụctiêu của dự án

Các nguồn lực cần thiết để thực hiện các hoạt động của dự án và chi phí vềcác nguồn lực đó

Thời gian và địa điểm để thực hiện các hoạt động của dự án

Các nguồn vốn đầu tư để tạo nên vốn đầu tư của dự án

Các sản phẩm và dịch vụ được tạo ra của dự án

Như vậy dự án không phải là một ý định hay phác thảo mà có tính cụ thể vàmục tiêu xác định nhằm đáp ứng một nhu cầu nhất định

Dự án không phải là một nghiên cứu trừu tượng hay ứng dụng mà phải cấutrúc lên một thực tế mới, một thực tế mà trước đó còn chưa tồn tại một nguyên bảntương ứng Khác với dự báo, trong đó người làm dự báo không có ý định can thiệpvào các sự cố, dự án đòi hỏi sự tác động tích cực của các bên tham gia Dự án đượcxây dựng trên cơ sở của các dự báo khoa học chính xác

Vì liên quan đến một thực tế trong tương lai, bất kì một dự án đầu tư nào cũng

có một độ bất định và những rủi ro có thể xảy ra

Trang 4

Dự án cũng không phải là một cơ hội đầu tư, tuy rằng cơ hội đầu tư là điểmkhởi đầu của dự án Dự án là tập hợp những hành động để biến cơ hội đầu tư thànhhiện thực.

Dự án và đầu tư có mối quan hệ chặt chẽ với nhau: mục đích chủ yếu của đầu

tư là sinh lợi Khả năng sinh lợi là điều kiện tiên quyết để đầu tư, người ta không thểđầu tư nếu không có khả năng sinh lợi Nhưng đầu tư đặc biệt là đầu tư phát triển làviệc làm đầy mạo hiểm, một khi đã bỏ vốn và hình thành năng lực mới thì cơ hội đểsửa chữa sai lầm là rất ít, còn khi năng lực mới chưa hình thành tất cả còn đang ởtrong dự kiến thì việc đánh giá tính sinh lợi của cuộc đầu tư là khó khăn và phức tạp

Do vậy để đảm bảo sinh lợi tối đa một khi đã bỏ vốn, các cuộc đầu tư phát triển phảiđược tiến hành một cách hệ thống, có phương pháp Đó là phương pháp đầu tư theo

dự án, dự án được hiểu như là sự luận chứng một cách đầy đủ về mọi phương diệncủa một cơ hội đầu tư, giúp cho đầu tư có đủ độ tin cậy cần thiết

Phương án đầu tư và dự án đầu tư cũng có những điểm trùng nhau, để ra mộtquyết định đầu tư chủ đầu tư phải tìm đến những dự án tốt nhất theo tiêu chuẩn nhấtđịnh mà mình đặt ra Quá trình tìm kiếm những dự án tốt nhất là quá trình phân tíchnhững phương án đầu tư Trong quá trình này, dự án đầu tư và phương án đầu tưkhông khác nhau Để nâng cao năng lực sản xuất của một ngành có hai phương ánđặt ra: xây dựng một xí nghiệp mới hoặc cải tạo mở rộng những xí nghiệp hiện cótrong ngành Từ đó hình thành hai dự án khác nhau, một dự án có thể được thựchiện nhiều phương án khác nhau, trong trường hợp này khái niệm phương án và dự

án không đồng nhất

1.2) Yêu cầu của dự án đầu tư

Một dự án đầu tư để đảm bảo tính khả thi phải đáp ứng các yêu cầu cơ bản sau:Tính khoa học: của dự án đầu tư đòi hỏi những người soạn thảo dự án phải cómột quá trình nghiên cứu tỉ mỉ, kĩ càng và tính toán thận trọng, chính xác từng nội dungcủa dự án, đặc biệt là nội dung về tài chính, về công nghệ kĩ thuật Cần có sự tư vấn củacác cơ quan chuyên môn về dịch vụ đầu tư trong quá trình soạn thảo dự án

Tính thực tiễn: muốn đảm bảo tính thực tiễn, các nội dung của dự án phảiđược nghiên cứu và xác định trên cơ sở xem xét, phân tích, đánh giá đúng mức cácđiều kiện và hoàn cảnh cụ thể

Tính pháp lí: dự án cần có cơ sở pháp lí vững chắc tức là phù hợp với chínhsách và pháp luật của Nhà nước Điều này đòi hỏi nguời soạn thảo dự án phải nghiên

Trang 5

cứu kĩ chủ trương, chính sách của Nhà nước và các văn bản pháp quy liên quan đếnhoạt động đầu tư

Tính đồng nhất: để đảm bảo tính thống nhất của dự án, các dự án phải tuânthủ các quy định chung của cơ quan chức năng về hoạt động đầu tư, kể cả các quyđịnh về thủ tục đầu tư Đối với các dự án quốc tế thì chúng còn phải tuân thủ nhữngquy định chung mang tính quốc tế

2) Một số khái niệm liên quan đến phân tích hiệu quả dự án đầu tư

2.1) Khái niệm về chi phí

Chi phí cố định và chi phí biến đổi

 Chi phí cố định: là chi phí nhất thiết phải trả, tiêu tốn cho dù doanh nghiệpkhông sản xuất ra gì cả, đó có thể là thuê nhà đất theo hợp đồng, khấu hao tàisản cố định

 Chi phí biến đổi: là chi phí tăng lên cùng với mức tăng của sản lượng như chiphí nguyên vật liệu, chi phí nhân công

C

hi phí chìm:

 Đây là những chi phí không thu lại được đã xảy ra do những quyết định trongquá khứ Trong khi đó, việc phân tích kinh tế dự án chỉ xét những chi phí và lợiích do những quyết định hiện tại gây ra Nhiều chi phí quá khứ không rút lạibằng một hành động tương lai Vì vậy chi phí chìm không được xem xét trựctiếp trong phân tích kinh tế dự án để nó không ảnh hưởng đến việc quyết địnhlựa chọn phương án

 Trong thực tế chi phí chìm thường ảnh hưởng đến việc lựa chọn phương án,người ra quyết định thường bị ràng buộc về mặt tâm lí, chính trị và xu hướngtiếp tục theo đuổi những quyết định trong quá khứ để chứng tỏ những cố gắngtrong quá khứ là không vô ích

C

hi phí tiền mặt và chi phí bút toán

 Chi phí bút toán là chi phí biểu thị phần trừ dần những khoản chi đầu tư trướcđây cho các thành phần công trình hoặc máy móc có thời gian sử dụng dài

 Chi phí tiền mặt hay còn gọi là chi phí tiêu hao bao gồm tiền chi trả và số nợgia tăng

Trong phân tích kinh tế của quá trình lập dự án, người ta chỉ xem xét nhữngchi phí tiêu hao hoặc có khả năng tiêu hao Chi phí khấu hao không phải là chi phí

Trang 6

tiêu hao (không nằm trong chi phí tiền mặt) Chi phí khấu hao không phải là chi phítiền mặt nhưng nó ảnh hưởng đến một khoản mục trong chi phí hàng năm của dự án

đó là thuế, khấu hao là một khoản mục trong giá thành sản phẩm, ảnh hưởng đếndoanh thu và lợi tức tính thuế

Trong phân tích hiệu quả dự án đầu tư người ta không tính đến chi phí chìm

và chi phí khấu hao

C

hi phí đầu tư

Chi phí cho việc hình thành tài sản cố định và tài sản lưu động của dự án Chiphí đầu tư phát sinh trong giai đoạn lập dự án, chuẩn bị thực hiện đầu tư và giai đoạnhành động khi cần thay thế tài sản cố định và những bổ sung tài sản lưu động Chiphí đầu tư được gọi là chi phí tiêu hao

C

hi phí khai thác trong năm

Là chi phí tiêu hao trong giá thành sản phẩm hàng năm của dự án kể cả thuếcác loại

Chi phí khai thác trong năm = giá thành sản phẩm – khấu hao + thuế thu nhập

T

ổng chi trong năm

Là tổng số của chi phí khai thác trong năm và chi phí đầu tư trong năm Tổngchi phí trong giai đoạn lập, chuẩn bị thực hiện dự án là chi phí đầu tư, trong nhữngnăm hoạt động không có đầu tư thay thế tài sản cố định và bổ sung vốn lưu động làchi phí khai thác hàng năm

C

hi phí thời cơ

Chi phí hay giá thời cơ là giá trị kinh tế thực sự của một tài nguyên để sản xuất

ra một loại hàng hóa nào đó Giá trị đó biểu hiện bằng lợi ích thu được nếu ta đem tàinguyên trên để sản xuất ra một hàng hóa khác Để xác định giá thời cơ (chi phí thờicơ) người ta chia giá thời cơ thành giá có thị trường và giá không có thị trường

+ Giá thời cơ có thị trường:

Trong việc tính chi phí thời cơ cần phân thành hai loại tài nguyên: tài nguyên

có thể thay thế được và tài nguyên không thể thay thế được Trong một thị trườngcạnh tranh, giá cả chính bằng chi phí thời cơ Khi đem một tấn than ra thị trườngngười mua sẽ trả giá khác nhau: Chẳng hạn 150, 151, 152 ngàn đồng, người bán sẽchọn giá cao nhất là 152 ngàn đồng để bán khi đó giá thời cơ (như là cơ hội tốt nhất

đã bị bỏ qua) cho tấn than này là 151 ngàn đồng khi có nhiều người trả giá, dẫn đếngiới hạn, giá trả cao thứ hai (giá thời cơ) sẽ bằng giá cao nhất (giá bán trên thịtrường), như vậy giá thời cơ hay giá cả thị trường đều là thước đo giá trị xã hội của

Trang 7

một hàng hóa.

+ Giá thời cơ không có thị trường

Đây là loại giá để tính toán cho loại tài nguyên thứ hai: ví dụ một sinh viên nếu

đi làm có thể thu được hai triệu mỗi năm, những người sinh viên không đi làm mà đihọc với học phí 1 triệu đồng một năm, vậy giá thời cơ cho việc đi học của người sinhviên là 3 triệu đồng một năm trong đó có hai triệu đồng thu nhập bỏ qua

Tóm lại chi phí hay giá thời cơ là thước đo giá trị của cái gì đó đã bị từ bỏ khichúng ta đưa ra một quyết định

Trong phân tích hiệu quả các dự án đầu tư, nguyên lí chi phí thời cơ được ápdụng rộng rãi nhằm xác định giá cả của các tài nguyên dùng trong dự án (vốn, laođộng, nguyên vật liệu )

2.2) Các khái niệm về thu nhập của dự án

T

ổng thu trong năm của dự án

Tổng thu trong năm của dự án là tất cả những khoản tiền mà dự án thu được

do kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh trong năm hoạt động của dự án Thu nhậptrong năm của dự án bao gồm:

Doanh thu bán hàng Đây là nguồn thu nhập chủ yếu trong năm của dự án.Thu nhập từ các hoạt động tài chính

Thu nhập từ các khoản viện trợ

Thu nhập do thanh lí tài sản và giá trị còn lại của tài sản tại năm cuối cùng của

hu hồi thuần hàng năm

Là hiệu số giữa thu nhập hàng năm và tổng chi phí hàng năm của dự án.Trong giai đoạn nghiên cứu, lập dự án và thực hiện đầu tư chưa có thu nhập,thu hồi thuần bằng – It , trong những năm hoạt động, không có đầu tư bổ sung, thuhồi thuần bằng thu hồi hoàn vốn tại năm đó (khấu hao + thu nhập ròng)

2.3) Dòng tiền tệ của dự án

Các khoản thu nhập và các khoản chi phí của dự án xuất hiện ở những năm khácnhau trong quá trình dự án tạo thành dòng tiền tệ của dự án Dòng tiền tệ của dự án là

Trang 8

hình thức biểu hiện của các khoản thu chi tiền mặt hàng năm trong đời dự án.

Trong mỗi năm:

Dòng tiền tệ ròng ( thu hồi thuần) = khoản thu tiền mặt – khoản chi tiền mặt.Giá trị tiền mặt phát sinh trong năm được tính về thời điểm cuối năm Đây làgiả thiết để đơn giản cho việc tính toán đầu tư

Dòng tiền mặt của dự án được biểu hiện qua hình vẽ sau:

t

Việc phân tích hiệu quả của dự án đầu tư đòi hỏi phải ước lượng được dòngthu chi tiền mặt của dự án Khoản thu tiền mặt gọi là dòng thu tiền mặt (Bt) và khoảnchi tiền mặt (Ct) Dòng thu hồi thuần = Bt – Ct ,

2.4) Giá trị theo thời gian của đồng tiền:

Bất kì một dự án đầu tư nào cũng liên quan đến các phí tổn và lợi ích Đểthuận tiện cho việc phân tích đánh giá các phương án đầu tư người ta thường phảitính toán giá trị của các phí tổn và lợi ích thông qua đồng tiền, lúc này chúng đượcgọi là chi phí và thu nhập, những chi phí và thu nhập thường xảy ra ở những thờiđiểm khác nhau, do đó phải xét đến vấn đề “giá trị theo thời gian của đồng tiền”

“Lãi tức”: Người ta thường nói “tiền làm ra tiền” Nếu chúng ta đầu tư mộtkhoản tiền hôm nay thì tháng, năm sau chúng ta sẽ có một khoản tiền tích lũy lớn hơnvốn ban đầu Sự thay đổi số lượng tiền sau một thời đoạn nào đấy biểu hiện giá trịtheo thời gian của dòng tiền Nói cách khác ý nghĩa chính xác của đồng tiền phảiđược xét theo hai khía cạnh số lượng và thời gian

Giá trị theo thời gian của đồng tiền được biểu hiện qua lãi tức

Tính chiết khấu

0,1,2, n thời gian

t tính tích lũy

Các kí hiệu:

Trang 9

Trong phân tích hiệu quả kinh tế dự án, các kí hiệu sau đây thường được sửdụng để mô tả sự tính toán chiết khấu hoặc tích lũy dòng tiền tệ.

P : giá trị hoặc tổng số tiền ở một mốc thời gian quy ước nào đó được gọi làhiện tại Trên thang thời gian mốc thời gian đó thường là đầu năm thứ nhất (đầu thờiđoạn 1)

F: giá trị hoặc tổng số tiền ở một mốc thời gian quy ước nào đó được gọi làtương lai Trên thang thời gian, mốc thời gian đó có thể là cuối các thời đoạn 1, 2, (t1, t2 )

A: một chuỗi các giá trị bằng nhau

(A1 = A2 = An) đặt ở cuối các thời đoạn 1, 2, 3 và kéo dài trong một sốthời gian

n: số thời đoạn (tháng, năm )

i: lãi suất (luôn hiểu theo là lãi suất kép nếu không có ghi chú) hay lãi tức trongmột thời đoạn tính lãi, thường biểu thị theo %, i% được mang một tên gọi tổng quáttrong phân tích kinh tế dự án là lãi suất chiết khấu

là tuổi thọ kinh tế của dự án Tuổi thọ kinh tế là khoảng thời gian trong đó việc vậnhành đối tượng đầu tư còn hợp lí về mặt kinh tế (lợi ích mang lại lớn hơn chi phí)

Nếu thời kì phân tích ngắn hơn tuổi thọ kinh tế của dự án cần phải ước tínhgiá trị còn lại của dự án và xem đó là khoản thu ở cuối kì phân tích Ngược lại nếuthời kì phân tích dài hơn, ta cần đưa chi phí vào cuối thời kì tuổi thọ kinh tế trongchuỗi tiền tệ

Trong việc so sánh các dự án có tuổi thọ kinh tế khác nhau cần phải điều chỉnh

để đưa về cùng một thời kì phân tích Người ta thường chọn thời kì phân tích củanhững dự án có tuổi thọ khác nhau bằng bội số chung nhỏ nhất của các tuổi thọ kinh

tế của các dự án so sánh Vấn đề quan trọng là phải lưu ý tính đầy đủ chi phí thaymới và giá trị còn lại

Trang 10

2.6) Nguyên tắc xem xét lợi ích và chi phí trong việc phân tích hiệu quả

Phân tích hiệu quả dự án xem cho cùng là so sánh các lợi ích và chi phí đểthấy được tính doanh lợi hay tính hấp dẫn của các dự án khác nhau Bởi vậy đối vớimỗi dự án, việc xác định đầy đủ các chi phí và lợi ích là một vấn đề quan trọng

Trong phân tích hiệu quả kinh tế dự án, xác định chi phí và lợi ích được tiếnhành theo nguyên tắc: tất cả những gì làm tăng mục tiêu là lợi ích còn tất cả những gìlàm giảm mục tiêu là chi phí

Mục tiêu thay đổi theo tính chất của sự phân tích Trong phân tích hiệu quả tàichính Mục tiêu là đánh giá lợi nhuận mà dự án mang lại cho người chủ dự án cũngnhư các cá nhân và tổ chức tham gia vào dự án Do đó phân tích hiệu quả tài chínhchỉ tính đến chi phí và lợi ích nào là xác thực đối với cá nhân và tổ chức đã nêu Theonguyên tắc này khấu hao và các chi phí chìm không dự tính là chi phí của dự án, cácchi phí là hậu quả của các hoạt động của dự án mà ảnh hưởng bất lợi đối với môitrường như do sử dụng nhiều phân bón đối với dự án nông nghiệp hoặc do chất thải

từ một nhà máy hóa chất là những chi phí phụ của dự án Những chi phí và lợi íchphụ của dự án không là đối tượng của phân tích hiệu quả tài chính Cũng như vậy,các chi phí và lợi ích ẩn cũng không được xem xét trong phân tích tài chính của dự

án Những chi phí và lợi ích này được xem xét trong việc phân tích hiệu quả kinh tếquốc dân

3 Các phương pháp phân tích hiệu quả tài chính

3.1) Phương pháp phân tích đầu tư trong điều kiện an toàn

3.1.1 Các phương pháp giá trị tương đương

Đặc điểm chung của các phương pháp này là tính đến giá trị theo thời giancủa các khoản tiền trong cả thời kì phân tích

Thuộc nhóm này gồm có các phương pháp sau:

Phương pháp giá trị hiện tại thuầnPhương pháp giá trị tương laiPhương pháp giá trị hiện tại thuần hàng năm

Phạm vi của bài chỉ xét đến phương pháp giá trị hiện tại thuần (net present

value – NPV)

+ Khái niệm: phương pháp này còn được gọi là phương pháp hiện giá thuần.

Trong ba phương pháp dùng giá trị tương đương, phương pháp này được sử dụngnhiều nhất và được tất cả các tài liệu về dự án đầu tư nói tới, là một chỉ tiêu quan

Trang 11

+ Công thức tính toán chỉ tiêu NPV:

n 0

Di)

(1

1)I(N

Nt : thu hồi hoàn vốn tại năm t

Nt = khấu hao tại năm t + lợi nhuận tại năm t + lãi vay tại năm t = (Ft + Pt + Lv)

It : vốn đầu tư tại năm t (luồng tiền mặt chi tại năm t)

NPV : giá trị hiện tại thuần tại thời điểm t = 0

n : số năm hoạt động hoặc số năm trong thời kì phân tích

(Nt - It) : thu hồi thuần tại năm t (lợi ích thuần tại năm t)

D : giá trị còn lại hay thanh lí vào cuối thời kì

i : mức lãi suất tính toán

NPV =

i)(1

Di)

(1

1N

1 t t 0

n

D i)

i(1

1 i) (1 N I

Trang 12

sánh hiệu quả các dự án đầu tư.

Những dự án có NPV ≥ 0 là những dự án đáng giá về mặt hiệu quả kinh tếKhi lựa chọn một trong số nhiều phương án loại bỏ nhau thì phương án cóNPV lớn nhất sẽ có lợi nhất

+ Áp dụng chỉ tiêu giá trị hiện tại thuần giải bài toán so sánh phương án đầu tư: Khi so sánh hai hay nhiều phương án đầu tư loại bỏ nhau bằng phương phápNPV cần đảm bảo những yêu cầu sau:

 Thời gian sử dụng hay tuổi thọ của đối tượng của các phương án đem so sánhphải bằng nhau Để đảm bảo điều kiện này, trong trường hợp các phương ánđầu tư có tuổi thọ khác nhau thì những phương án có tuổi thọ ngắn hơn phảitiến hành đầu tư bổ sung để các phương án có tuổi thọ dài bằng nhau Đầu tư

bổ sung có thể là hình thức đầu tư tài chính hoặc đầu tư phát triển

phương án theo chỉ tiêu này khi không có sự hạn chế nào về vốn Trên cơ sởđiều kiện này, ta nghiên cứu hai trường hợp

Trường hợp 1: So sánh các phương án bỏ vốn đầu tư một lần với chi phí vốn

đầu tư và tuổi thọ của các phương án bằng nhau Trong trường hợp này phương ánnào có NPV lớn nhất là pương án tốt nhất

Trường hợp 2: So sánh phương án khi vốn đầu tư bằng nhau hoặc khác nhau,

thời gian sử dụng khác nhau

Khi so sánh các phương án theo NPV có thời gian sử dụng khác nhau thìphương án có thời gian sử dụng ngắn hơn cần có đầu tư bổ sung gối đầu Đầu tư bổsung này phải có chức năng kĩ thuật giống hay ít ra cũng phải tương đương với đầu

tư trước đó Có như vậy số liệu của đầu tư bổ sung mới được phép đưa vào tínhtoán

Trong trường hợp này cần xác định thời kì phân tich so sánh các phương

án Như đã biết, thời kì phân tích các phương án đem so sánh là bội số chung nhỏnhất của các thời kì hoạt động (sử dụng) của các đối tượng đầu tư theo cácphương án so sánh

+ Ưu điểm và hạn chế của phương pháp giá trị hiện tại thuần (NPV)

- Ưu điểm : phương pháp NPV có ưu điểm là cho biết quy mô số tiền lãi có thể thuđược từ dự án Phương pháp NPV khắc phục được nhược điểm của các phươngpháp thời gian hoàn vốn cũng như phương pháp tỷ suất lợi nhuận

Trang 13

NPV là một tiêu chuẩn hiệu quả tuyệt đối tính đầy đủ đến giá trị theo thời giancủa đồng tiền, tính đầy đủ mọi khoản thu và chi trong cả thời kì hoạt động hoặc phântích dự án.Vì vậy, NPV là tiêu chuẩn để chọn tập dự án tức là chọn ra không phải một

dự án mà là một số dự án trong số dự án có thể đạt tổng lợi ích lớn nhất với nhữngnguồn lực hạn định

- Hạn chế:

Thứ nhất: chỉ tiêu NPV phụ thuộc vào tỷ suất chiết khấu i được chọn Tỷ suất

này càng nhỏ thì NPV càng lớn và ngược lại Việc xác định tỷ suất chiết khấu chínhxác là khó khăn, nhất là khi thị trường vốn có nhiều biến động Để tránh hạn chế nàyngười ta sử dụng phương pháp suất thu hồi nội tại

Thứ hai: khi sử dụng phương pháp NPV đòi hỏi dòng tiền mặt của dự án đầu

tư phải được dự báo độc lập cho đến hết năm cuối cùng của dự án và các thời điểmphát sinh chúng Hơn nữa dùng phương pháp NPV trong việc so sánh các phương

án cho thời kì hoạt động không giống nhau sẽ gặp nhiều khó nhăn

Thứ ba: NPV là chỉ tiêu tuyệt đối nên dùng phương pháp NPV mới chỉ dừng lại

ở mức xác định lỗ lãi thực của dự án mà nó chưa cho biết tỷ lệ lãi đó trên vốn đầu tưnhư thế nào ? Điều này đặc biệt có ý nghĩa quan trọng khi so sánh phương án có vốnđầu tư khác nhau

3.1.2 Phương pháp tỷ suất hoàn vốn nội bộ (internal rate of return – IRR)

+ Khái niệm: phương pháp này gọi dưới nhiều tên khác nhau bằng tiếng việt

như:phương pháp mức lãi suất nội tại, phương pháp suất thu hồi nội bộ, phươngpháp tỷ suất nội hoàn Thực chất của phương pháp này là dùng chỉ tiêu tỷ suấthoàn vốn nội bộ làm thước đo hiệu quả trong việc phân tích hiệu quả dự án đầu tư

Tỷ suất hoàn vốn nội bộ IRR là tỷ suất chiết khấu mà ứng với nó là giá trị hiệntại thuần (NPV) bằng 0

Biểu hiện dưới dạng công thức:

n 0 t

t t

IRR)(1

1)I(N

Trang 14

định bởi việc lựa chọn i Để khắc phục nhược điểm đó của các phương pháp giá trịtương đương người ta dùng chỉ tiêu IRR Về ý nghĩa kinh tế : khi NPV = 0 có nghĩa làtoàn bộ số tiền vốn bỏ ra đã được hiện giá bằng toàn bộ số tiền thu nhập hoàn vốnhàng năm đã được hiện giá của dự án trong toàn bộ thời gian hoạt động Chỉ tiêu IRRcho phép các nhà phân tích nhìn thấy với tỷ suất chiết khấu nào thì dự án hoàn vốn.

+ Công thức tính IRR

Khác với các chỉ tiêu khác, chỉ tiêu IRR không có một công thức toán học nàocho phép tính trực tiếp, IRR được tính thông qua phương pháp nội suy tức là xácđịnh giá trị gần đúng giữa hai giá trị đã chọn

Theo phương pháp này, cần tìm hai tỷ suất chiết khấu i1 và i2 sao cho ứng với

tỷ suất nhỏ hơn (giả sử i1) ta có giá trị hiện tại vốn (NPV) dương, còn tỷ suất kia sẽlàm cho giá trị hiện tại vốn (NPV) âm IRR cần tính (ứng với NPV = 0) sẽ nằm giữahai tỷ suất i1 và i2 Việc nội suy giá trị thứ 3 giữa hai tỷ suất trên được thực hiện theocông thức:

)NPV(i-

)NPV(i

)NPV(i)

i(i

i IRR

2 1

1 1

2

Trong đó:

i1 : tỷ suất chiết khấu thấp hơn NPV (i1) >0

i2 : tỷ suất chiết khấu cao hơn NPV (i2) <0NPV (i1) giá trị hiện tại ứng với i1

NPV (i2) giá trị hiện tại ứng với i2Nếu khoảng cách giữa giá trị IRR với i1 và i2 còn lớn thì tiếp tục nội suy với IRR

và i1 với cặp IRR và i2 để xác định chính xác hơn IRR

Khi sử dụng phương pháp nội suy, không nên nội suy quá rộng, cụ thể làkhoảng cách giữa hai tỷ suất chiết khấu được chọn (i1, i2) không nên vượt quá 5%.Ngoài ra cần thận trọng khi chọn tỷ suất ban đầu (i1, i2) Tỷ suất này càng gần IRR baonhiêu càng tốt bấy nhiêu

+ Nguyên tắc sử dụng IRR trong phân tích hiệu quả

Dự án đầu tư có lợi khi lãi suất tính toán i nhỏ hơn mức lãi suất nội tại IRR, (i< IRR) tức là cái “chuẩn” để chấp nhận hay gạt bỏ một dự án khi phân tích hiệu quảtheo IRR là giá trị i Trong số những dự án đầu tư độc lập, dự án nào có IRR cao hơn

sẽ có vị trí cao hơn về khả năng sinh lợi

+ Ưu điểm và hạn chế của phương pháp:

Ưu điểm: phương pháp tỷ suất hoàn vốn nội bộ IRR có những ưu điểm cơ bản sau:

Trang 15

 Chỉ tiêu IRR chỉ rõ mức độ lãi suất mà dự án có thể đạt được Qua đó chophép xác định được mức lãi suất tính toán i tối đa mà dự án có thể chịu đựngđược Đây là ưu điểm đặc thù của phương pháp.

 Việc sử dụng phương pháp này rất thích hợp với trường hợp vì lí do nào đó

mà người phân tích muốn tránh hoặc khó xác định được tỷ suất chiết khấu idùng trong phương pháp hiện giá

Vì những ưu điểm này mà hiện nay ở các nước chỉ tiêu IRR được dùng phổbiến Ở nước ta khi lập và đánh giá dự án chỉ tiêu IRR cũng là một chỉ tiêu cơ bản

Hạn chế: tuy có ưu điểm so với các phương pháp khác, phương pháp nàycũng có những hạn chế nhất định

Thứ nhất: việc áp dụng nó có thể không chắc chắn nếu tồn tại các khoản cânbằng thu chi thực âm đáng kể trong giai đoạn vận hành của dự án, tức là đầu tư thaythế lớn Trong trường hợp ấy có thể xảy ra giá trị hiện tại thực của dự án đổi dấunhiều lần khi chiết khấu theo những tỷ suất chiết khấu khác nhau, khi đó tồn tại nhiềuIRR và khó xác định chính xác IRR nào làm chỉ tiêu đánh giá

Thứ hai, việc tính toán IRR là một công việc phức tạp

Thứ ba, việc áp dụng IRR có thể dẫn đến các quyết định không chính xác khilựa chọn các dự án loại trừ lẫn nhau Những dự án có IRR cao nhưng quy mô nhỏ cóthể có NPV nhỏ hơn một dự án khác tuy có IRR thấp nhưng NPV lại cao hơn Bởi vậykhi lựa chọn một dự án có IRR cao rất có thể đã bỏ qua cơ hội thu một giá trị hiên tạilớn hơn Trong trường hợp này cần sử dụng phương pháp NPV

Ngoài ra, phương pháp này cũng không cho phép xác định được những thôngtin về mức độ sinh lợi của một đồng vốn bỏ ra ban đầu, thời gian hoàn vốn

3.1.3) Phương pháp tỷ số lợi ích chi phí (B/C)

+ Khái niệm: phương pháp tỷ số lợi ích trên chi phí (B/C) là phương pháp dùng

chỉ tiêu lợi ích chia cho chi phí (B/C) làm thước do hiệu quả trong tính toán và đánhgiá hiệu quả dự án Tỷ suất lợi ích trên chi phí (B/C) là tỷ lệ nhận được khi chia giá trịhiện tại của dòng lợi ích cho giá trị hiện tại của dòng chi phí

+ Công thức tính toán chỉ tiêu B/C

Theo khái niệm, chỉ tiêu B/C được tính theo công thức:

Trang 16

Trong đó

Bt : lợi ích trong năm t ( thu nhập tại năm i)

Ct : chi phí trong năm t

I : lãi suất tính toán

n :năm cuối ứng với tuổi thọ kinh tế của dự ánKhi Ct bằng chi phí về vốn đầu tư tại năm t + chi phí vận hành tại năm t + chiphí bảo hành tại năm t và nếu các chi phí này là chi phí đều (annual worth – AW) thìcông thức tính B/C là:

CR + O + MTrong đó:

B: giá trị đều hàng năm của lợi ích (thu nhập) nghĩa là B phải có dạng AWCR: chi phí đều hàng năm để hoàn vốn đầu tư ban đầu (khấu hao)

O: chi phí vận hành đều hàng năm

M: chi phí bảo hành đều hàng năm

+ Nguyên tắc sử dụng chỉ tiêu hiệu quả tỷ lệ lợi ích / chi phí trong đánh giá và

+ Ưu điểm và hạn chế của phương pháp tỷ số B/C:

Ưu điểm: chỉ tiêu này cho biết phần thu thập ứng với mối đồng chi phí cho cảthời kì hoạt động của dự án

Hạn chế:

Là một tiêu chuẩn đánh giá tương đối, tỷ lệ B/C có thể dẫn đến những sai lầm khilựa chọn những dự án loại trừ nhau vì với dự án nhỏ, mặc dù tỷ lệ B/C lớn song tổng lợinhuận vẫn nhỏ Phương pháp này cần được kết hợp với các phương pháp khác

Trang 17

Cũng như phuơng pháp giá trị hiện tại thuần (NPV), tỷ lệ B/C chỉ ảnh hưởngnhiều bởi lãi suất tính toán i, lãi suất càng cao thì tỷ lệ B/C càng giảm

Giá trị tỷ lệ B/C đặc biệt nhạy cảm với định nghĩa về lợi ích và chi phí Đây làhạn chế cơ bản nhất trong việc sử dụng chỉ tiêu B/C

3.2) Các phương pháp phân tích đầu tư trong điều kiện không an toàn

Đầu tư có nghĩa là bỏ vốn để hy vọng nhận được những kết quả trong tươnglai Ta đã nghiên cứu những phương pháp đánh giá hiệu quả của các dự án đầu tưtrong điều kiện an toàn tức là đã coi lượng vốn bỏ ra và kết quả đầu tư là cố định vàchắc chắn Song trong thực tế không phải mọi kết quả đều như mong muốn Lượngvốn bỏ ra có thể biết được một cách tương đối chính xác, nhưng kết quả nhận đượctrong tương lai lại hoàn toàn trên cơ sở giả định, dự tính và có độ an toàn không hoàntoàn chắc chắn

Ngay bản thân các phương pháp dự báo tốt nhất cũng không thể cung cấp cho

ta những thông tin chính xác an toàn Đó là chưa nói đến kết quả dự báo sai so vớikiểm nghiệm trong thực tế Như vậy, việc tính toán và đánh giá trong trường hợp này

sẽ phức tạp và việc ra quyết định đầu tư lại dựa trên cơ sở nhiều kết quả có khảnăng xảy ra Đây là trường hợp mà việc tính toán và đánh giá dự án đầu tư diễn ratrong trường hợp không an toàn Trong những điều kiện như vậy người ta thường sửdụng các phương pháp sau:

+ Phương pháp phân tích điểm hòa vốn

+ Phương pháp phân tích độ nhạy

+ Phương pháp phân tích xác suất

Trong khuôn khổ khóa luận này các phương pháp trên tạm thời không phân tích cụ thể

4) Các phương pháp phân tích hiệu quả kinh tế, xã hội:

Khi lập dự án đầu tư cán bộ lập dự án có thể tính toán các chỉ tiêu hiệu quảkinh tế xã hội mà dự án đóng góp cho nền kinh tế Bao gồm các chỉ tiêu:

 Số lao động có việc làm

 Mức tích lũy ngoại tệ

 Mức phát triển trình độ nghề nghiệp của lao động (tính bằng bậc thợ bình quânsau khi có dự án – bậc thợ bình quân trước khi có dự án)

 Mức nâng cao trình độ kĩ thuật của sản xuất sau khi có dự án so với trước

 Mức nâng cao trình độ tổ chức quản lí của một cán bộ quản lí

 Mức độ chiếm lĩnh thị trường mới của dự án

Trang 18

 Những tác động về xã hội, môi trường, chính trị, ngoại giao, kết cấu hạtầng….do việc thực hiện dự án đem lại

Đó là các chỉ tiêu được sử dụng trong phân tích hiệu quả kinh tế xã hội, việc

sử dụng chỉ tiêu nào là do tùy từng dự án và tùy từng công ty

Chương 2: Thực trạng công tác lập dự án tại công ty

cổ phần xây dựng công trình giao thông 267

I) Vài nét về công ty cổ phần xây dựng công trình giao thông 267

Tên doanh nghiệp: Công ty cổ phần xây dựng công trình giao thông 267

Giám đốc hiện tại của doanh nghiệp: ông Nguyễn Đình Quy

Địa chỉ: số 34/32/162 Khương Trung - Thanh Xuân - Hà Nội

Cơ sở pháp lí của doanh nghiệp

 Quyết định thành lập số 0103001477

 Ngày thành lập: 24 tháng 10 năm 2000

 Vốn pháp định: 5.200.000.000 đồng

 Người đại diện: Giám đốc công ty - ông Nguyễn Đình Quy

 Ngành nghề kinh doanh chính: xây dựng công nghiệp, dân dụng, giaothông, thuỷ lợi, san lấp mặt bằng và hạ tầng cơ sở, trang trí nội ngoạithất, kinh doanh nhà và bất động sản, lắp đặt điện nước, tư vấn kiếntrúc, xuất khẩu nông sản… trong khuôn khổ của khóa luận này em chỉ

đi sâu vào phân tích và đánh giá thực trạng của công tác lập dự án tạicông ty – một trong ngành nghề kinh doanh chính của công ty

Loại hình doanh nghiệp: công ty cổ phần

Lịch sử phát triển của doanh nghiệp qua các thời kì: Tiền thân của doanhnghiệp hiện tại là một cơ sở sản xuất trực thuộc công ty nhà nước, cùng với sự pháttriển chung của nền kinh tế cũng như sự thông thoáng của chính sách mở cửa, cácthành viên của công ty tách ra thành lập doanh nghiệp và nay là công ty cổ phần xâydựng công trình giao thông 267 Tuy mới được thành lập trong những năm gần đâynhưng công ty đã và đang thi công các công trình có chất lượng cao, hoàn thànhđúng tiến độ và được các chủ đầu tư đánh giá cao Do đội ngũ lãnh đạo dày dạn kinhnghiệm qua nhiều năm công tác, gắn bó thực tế tại địa phương cùng với đội ngũ kĩ

sư lành nghề, công nhân kĩ thuật có tay nghề cao và có ý thức trong công việc, công

ty đã đảm bảo tiêu chuẩn kĩ thuật mà các công trình có qui mô lớn đòi hỏi kĩ thuật và

độ chính xác cao

Trang 19

Để đỏp ứng tốc độ phỏt triển chung của quốc gia cũng như của cụng ty, banlónh đạo cụng ty đó đặt ra cỏc phương hướng chiến lược nhằm đưa cụng ty ngàymột phỏt triển vững mạnh.

Trong cỏc mũi nhọn để đưa cụng ty ngày một phỏt triển vững mạnh thỡ chủđạo là việc triển khai đầu tư cỏc thiết bị mỏy múc thi cụng hiện đại nhằm nõng caochất lượng cỏc cụng trỡnh xõy dựng, rỳt ngắn thời gian thi cụng, loại bỏ cỏc chi phớkhụng đỏng cú

Thỳc đẩy cụng tỏc ngoại giao, liờn doanh liờn kết với cỏc đơn vị, doanh nghiệptrong địa bàn toàn thành phố nhằm đạt mức doanh thu năm sau cao hơn năm trước

Giao nộp đầy đủ cỏc khoản thuế theo chế độ chớnh sỏch của nhà nước, đưa

uy tớn của cụng ty đến với tỉnh và cỏc ngành cú liờn quan nhằm đúng gúp xõy dựngđất nước ngày một vững mạnh

Tạo cụng ăn việc làm ổn định cho cỏn bộ cụng nhõn viờn trong cụng ty, luụn

cú chế độ khen thưởng thớch đỏng để khớch lệ sự phỏt huy sỏng tạo, nờu cao tinhthần tự giỏc trong cụng việc

Trong cỏc năm qua, cụng ty đó thực hiện được nhiều dự ỏn về xõy dựng cũngnhư đảm nhận tư vấn thiết kế cho cỏc cụng trỡnh giao thụng và cụng trỡnh xõy dựng,bài viết này xin đề cập đến cụng tỏc lập dự ỏn mà cụng ty đang thực hiện từ đú thấyđược thực trạng lập dự ỏn của cụng ty và đưa ra giải phỏp để hoàn thiện nú

1.1) Sơ đồ tổ chức của công ty:

Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368

Giám đốc

PhũngTài chớnh- kế toỏn

Đội thi cụng giao

Đội thi cụng thủy lợi

Bộ phận kinh

Trang 20

Tất cả các phòng trong công ty hoạt động thống nhất với nhau dưới sự lãnhđạo của ban giám đốc Trong đó giám đốc trực tiếp phụ trách các phòng: kế hoạch kỹthuật, tài chính kế toán, tổ chức hành chính Căn cứ vào các chức năng nhiệm vụ củamình, các phòng tổ chức quản lý, triển khai thực hiện các nội dung công việc do công

ty giao trong nội bộ phòng mình: quản lý nhân viên, giao trách nhiệm cho nhân viêntrong phòng, kiểm tra giám sát công việc, đảm bảo cung cấp đầy đủ các thông tin cầnthiết và phối hợp với các cá nhân, các phòng ban khác trong công ty, nhằm đảm bảohoàn thành tốt các kế hoạch đề ra, củng cố và phát triển công ty

Phòng tổ chức hành chính: là phòng quản lý nghiệp vụ, có chức năng giúpgiám đốc công ty trong công tác quản lý, triển khai thực hiện các công tác thuộc lĩnhvực tổ chức lao động (tuyển dụng, đào tạo, sắp xếp,đãi ngộ…), tiền lương, vănphòng, hành chính quản trị (thực hiện các thủ tục hành chính) và các công việc kháckhi được giám đốc công ty giao

Phòng kế hoạch kỹ thuật: là phòng quản ký nghiệp vụ, có chức năng giúp giámđốc công ty trong công tác định hướng, dự báo xây dựng sản xuất kinh doanh, phốihợp tổ chức triển khai thực hiện kế hoạch đã được phê duyệt Tổ chức giao dịch, đốingoại để mở rộng thị trường kinh doanh, đàm phán, dự thảo hợp đồng kinh tế với cácđối tác, đảm bảo đúng nguyên tắc, chế độ của Nhà nước quy định và một số côngviệc khác được giám đốc công ty giao

Phòng tài chính kế toán: là phòng quản lý nghiệp vụ, có chức năng giúp giámđốc công ty trong công tác kế toán, hoạch toán kinh tế trong sản xuất kinh doanh, báocáo tài chính, đầu tư mua sắm, bảo toàn và phát triển vốn của công ty theo đúng quyđịnh pháp luật hiện hành và một số công việc khác được giám đốc công ty giao

1.2) Chức năng – nhiệm vụ của công ty.

Các chức năng nhiệm vụ chính của công ty gồm có:

 Lập dự án đầu tư xây dựng công trình giao thông

 Lập hồ sơ mời thầu, tư vấn đấu thầu và hợp đồng kinh tế và thiết kế,

 Khảo sát địa hình, địa chất, thủy văn của công trình

 Thiết kế quy hoạch khu đô thị, nhà ở và các công trình xây dựng dân dụng

 Thiết kế lập tổng dự toán các công trình giao thông

Trang 21

 Thực hiện tư vấn khai thác ngoài danh mục

 Thẩm định dự án đầu tư, thẩm tra thiết kế, giám sát kĩ thuật xây dựng, quản lí

dự án các công trình giao thông

II) Công tác lập dự án tại công ty cổ phần xây dựng 267

1) Công tác tổ chức lập dự án tại công ty:

Như đã giới thiệu trong phần trên công ty xây dựng 267 có chức năng tư vấnthiết kế công trình và lập dự án thuê cho các công trình xây dựng, giao thông Do tínhchất công việc là không ổn định (dự án không phải lúc nào cũng có và thời gian thựchiện một dự án cũng không cố định) nên công ty không thành lập phòng dự án hoạtđộng cố định mà thực hiện mô hình quản lí theo chức năng Mô hình này giúp công tytiết kiệm và linh hoạt trong sử dụng cán bộ, giảm chi phí tổ chức và quản lí Sau đây

là sơ đồ quản lí thực hiện dự án tại công ty

Giám đốc

PhòngTài chính- kế toán

tế, tàichính

dự án

Chủ trì kiến trúc

Chủ trì kếtcấu

Các chủ trì kĩ thuật khác: nội thất, cấp điện, PCCC, thoát nước

Chủ trì đánhgiá tác độngcủa môi trường, các giải pháp khai tác, các tính toán khác

Trang 22

Nhóm dự án: là nhóm chuyên môn, có chức năng giúp giám đốc công ty trongcông tác tổ chức triển khai thực hiện các công việc do công ty nhận được bao gồm:lập, thẩm định các dự án đầu tư, lập hồ sơ mời thầu, xét thầu, thẩm định thiết kế, tổchức hoạt động tư vấn quản lý dự án; kiểm tra chất lượng sản phẩm tổng thể trướckhi bàn giao cho chủ đầu tư hoặc đối tác; chuẩn bị các tài liệu dự án đấu thầu tư vấnkhi công ty phải tham gia đấu thầu, chào thầu; tham gia thực hiện nhiệm vụ chuyênmôn; chủ trì hoặc tham gia phần việc chuyên môn thuộc các hoạt động liên quan đếntiến bộ kỹ thuật, chuyển giao công nghệ, nghiên cứu khoa học, đào tạo bồi dưỡngnghiệp vụ, chuyên môn, trợ giúp kỹ thuật, vận hành sản xuất, các dịch vụ kỹ thuật liênquan đến giám định chất lượng, bảo hiểm công trình và một số công việc khác đượcgiám đốc công ty giao Trong đó:

Chủ trì kinh tế, tài chính : là nhóm chuyên môn, nhân sự được lấy từ phòng kế

hoạch kĩ thuật và phòng tài chính kế toán, có chức năng giúp phòng dự án về côngtác chuyên môn trong lĩnh vực kinh tế thuộc phạm vi các công việc chung của phòng

dự án gồm các nội dung chính là:

- Nắm bắt chủ trương, thu thập, xử lí thông tin, dữ liệu

- Xác định nguồn tài trợ, cách thức tài trợ, tiến độ huy động vốn, xác định tỷ lệchiết khấu

- Điều tra, thu thập thông tin số liệu, dự báo các chỉ tiêu có liên quan, lập kếhoạch hoạt động của dự án như kế hoạch huy động công suất, kế hoạch khaithác và cung ứng dịch vụ, khấu hao, kế hoạch trả nợ

- Xác định lợi ích, chi phí, lợi nhuận của dự án (các dòng tiền ra, vào)

- Xác định các chỉ tiêu cần phân tích và tiến hành phân tích, đánh giá hiệu quảtài chính của dự án

Chủ trì khảo sát, đánh giá hiện trạng : chịu trách nhiệm thu thập, xử lí thông tin

về vị trí địa lí, hiện trạng đất đai, điều kiện tự nhiên (khí hậu, thủy văn ) và cung cấpđầy đủ thông tin cho trưởng phòng dự án để phối hợp cùng các nhóm khác hoànthiện bản dự án một cách tốt nhất

Chủ trì kiến trúc : chiu trách nhiệm thu thập, xử lí thông tin về quy hoạch tổng

thể, đưa ra phương án quy hoạch cho địa điểm thực hiện dự án sao cho phù hợp vớiquy hoạch chung, đưa ra giải pháp kiến trúc và phương án thực hiện nó

Chủ trì kết cấu : từ các tài liệu đã xử lí do các nhóm phụ trách về khảo sát và

kiến trúc cung cấp, cán bộ chuyên trách kết cấu phải đưa ra phưưong án kết cấu củacông trình

Trang 23

Chủ trì kĩ thuật khác : tính toán các phương án đã có và đưa ra giải pháp về

phần kĩ thuật (nội thất, chống sét, điện, nước )

Chủ trì đánh giá tác động môi trường : thu thập thông tin, xử lí và đưa ra các

giải pháp về môi trường nhằm giảm thiểu tố đa những tác động của môi trường vàtác động đến môi trường,

Nhân sự trong các nhóm này chủ yếu lấy từ các phòng ban trên như: nhân sự trongnhóm kiến trúc, kết cấu lấy từ phòng kế hoạch - kĩ thuật, nhân sự trong nhóm kinh tếtài chính dự án lấy từ phòng tài chính kế toán , ngoài ra trong các dự án lớn như

dự án xây dựng cơ sở hạ tầng khu đô thị trong ví dụ minh họa dưới đây công ty môhình này giúp công ty làm giảm chi phí trong tổ chức quản lí, cơ cấu gọn nhẹ, nhanhchóng trong giải quyết công việc

Để thấy rõ hơn công tác lập dự án tại công ty, tác giả xin đưa ra ví dụ về côngtác lập dự án xây dựng cơ sở hạ tầng khu dân cư bản Hẹo – Phung, xã Chiềng Sinh,thị xã Sơn La, tỉnh Sơn La Do dự án là xây dựng cơ sở hạ tầng khác so với các dự

án mà công ty thường lập là dự án về công trình giao thông nên có những điểm khácbiệt về nhân sự: có thêm cán bộ chuyên môn về cấp thoát nước, kĩ sư điện,…

Nhân sự của nhóm dự án xây dựng báo cáo nghiên cứu khả thi khu dân cưbản Hẹo - Phung bao gồm:

TT Cán bộ chuyên môn kĩ thuật theo nghề Số lượng Số năm trong nghề

 Phó chủ nhiệm dự án: ông Lâm Đức Minh

 Cán bộ trong nhóm dự án đều là những người làm việc lâu năm trong nghề và

có nhiều kinh nghiệm Các thành viên trong nhóm dự án được lấy từ cácphòng chức năng, họ vừa làm công việc của dự án vừa hoàn thành công việcchuyên môn của phòng

Trang 24

2) Đặc điểm các dự án của công ty

Các dự án mà công ty thực hiện chủ yếu là các dự án về thi công các côngtrình xây dựng dân dụng, công trình giao thông, các dự án được lập thuê cho cáccông ty xây dựng khác không có chức năng tư vấn thiết kế, ngoài ra còn thực hiện cảcác dự án xuất nhập khẩu nông sản, hàng hóa, dự án đầu tư vào lĩnh vực kinh doanhkhác như bất động sản và cho thuê trang thiết bị của công ty v v Đây là các dự

án có quy mô nhỏ và không được tiến hành thường xuyên

Các dự án mà công ty đang và sẽ thực hiện (2000 – 2008)

(công ty vừa là chủ đầu tư vừa thi công hạng mục)

 Công trình quốc lộ 49 B Thuận An

Tổng vốn đầu tư 46 tỉ

Dự án khởi công vào năm 2003 và hoàn thành năm 2006

Địa điểm Thừa Thiên Huế

 Công trình quốc lộ 47 cầu vượt đường sắt Lê Lợi

Tổng vốn đầu tư 68 tỉ

Dự án khởi công vào năm 2003 và hoàn thành năm 2005

Địa điểm Thanh Hóa

 Công trình nâng cấp quốc lộ 9 (giai đoạn 2)

Tổng vốn đầu tư 498 tỉ

Dự án khởi công vào năm 2002 và hoàn thành năm 2006

Địa điểm Quảng Trị

Các dự án công ty đã lập:

¬

1 Kè biển Ninh Phú, Hậu

tra giám sát thi công

3 Đường giao thông nội

bộ khu du lịch Xuân

2003 Lập báo cáo đầu tư Thẩm tra lập

BCNCKT, thẩm định TK, triển khai và

Trang 25

Thành, Hà Tĩnh giám sát thi công xây dựng

liên quan, giám sát lắp đặt và xây dựng

3) Quy trình lập dự án tại công ty:

Bắt đầu

1Nhận nhiệm vụ Lập dự án

2Thu thập, phân tích, xử

lý thông tin, tư liệu

3Xác định nhiệm vụ lập dự án

4Tổ chức các bước lập dự án

5Công tác quản lý chất lượng sản phẩm

6Bàn giao hồ sơ và bảo vệ sản phẩm

Nhiệm vụ, văn bản Chủ đầu tư

Số liệu, hồ sơ, báo cáo

Lập báo cáo đầu tư(Lập dự án đầu tư)Báo cáo nghiên cứu KT

Lập bảo vệ đề cương – dự toán, Lập kế hoạch tổng thể,

kế hoạch sản xuất

Tờ trình, tờ duyệt, chữ kĩ, con dấu

Biên bản kiểm tra, bàn giao cho chủ đầu tư, hồ sơ bảo vệ

Các hồ sơ liên quan đến DA

Trang 26

vệ dự án trước cơ quan thẩm định hoặc cơ quan khác có thẩm quyền Chủ nhiệm dự

án phải là người có trình độ phân tích, tổng hợp, có kinh nghiệm trong lĩnh vực lập dự

án, Chủ nhiệm dự án phải được chọn lựa cẩn trọng ngay từ đầu và tuyệt đối tránhtrường hợp thay đổi chủ nhiệm dự án trong quá trình triển khai, chủ nhiệm dự án làmột chức danh vừa mang tính lãnh đạo, chỉ huy, điều hành đồng thời là người trựctiếp nghiên cứu, soạn thảo những phần quan trọng của dự án Chủ nhiệm dự ánnhận nhiệm vụ lập dự án (bao gồm lập báo cáo đầu tư, báo cáo nghiên cứu tiền khảthi, báo cáo nghiên cứu khả thi) được ban giám đốc giao cho

Thu thập, phân tích, xử lí thông tin, tư liệu đ ầu vào:

Chủ nhiệm dự án tiến hành thu thập thông tin, dữ liệu đầu vào phù hợp vớiyêu cầu Các thông tin, dữ liệu yêu cầu về lập dự án bao gồm:

 Nhiệm vụ lập dự án

 Các số liệu liên quan tới dự án

 Các văn bản của chủ đầu tư hay khách hàng

 Hồ sơ quy hoạch được duyệt

 Tài liệu xác định quyền sở hữu khu đất xây dựng hoặc văn bản giới thiệuđịa điểm

 Hồ sơ khảo sát địa hình, địa chất thủy văn khu đất xây dựng (nếu có)

 Báo cáo hiện trạng công trình (nếu là công trình cải tạo và mở rộng)

Chủ nhiệm dự án có trách nhiệm kiểm tra và xác định các yêu cầu của chủ đầu

tư, khách hàng về nội dung lập dự án Chủ nhiệm dự án có trách nhiệm phân tích, xử

lí các thông tin do tổ chức, cá nhân tham gia dự án cung cấp bằng các phương phápkhoa học và kinh nghiệm chuyên gia Khi phát hiện các tài liệu thông tin không đầy

đủ, chủ nhiệm dự án liên hệ với khách hàng, đối tác để yêu cầu cung cấp bổ sung tàiliệu thông tin

Xác định nhiệm vụ, trách nhiệm và các bước lập dự án :

Trang 27

Nhiệm vụ lập dự án bao gồm:

- Lập báo cáo nghiên cứu tiền khả thi

- Lập báo cáo nghiên cứu khả thi

Đối với các dự án có xây dựng sẽ là: - lập báo cáo đầu tư

 Trách nhiệm của nhà tư vấn lập dự án

 Nội dung dự án cần đạt được

 Tiến độ thực hiện

 Phương pháp luận và giải pháp thực hiện

 Các yêu cầu đối với khách hàng: cung cấp nhiệm vụ lập dự án, cungcấp các thông số, hồ sơ tài liệu đầu vào, phối hợp triển khai công việc

Đề cương do chủ nhiệm dự án chủ trì lập và chịu trách nhiệm cao nhất bảo vệtrước ban lãnh đạo công ty và chủ đầu tư Đề cương được duyệt chính là c ơ sở pháp

lí, là kế hoạch sơ bộ thực hiện toàn bộ quá trình lập dự án Chủ nhiệm dự án cũng làngười điều hành, điều phối công việc thực hiện lập dự án theo đúng đề cương đượcduyệt, được đề xuất nhân sự và phối hợp từng mảng công việc như quy hoạch, khảosát, dự báo tài chính, kinh tế, kĩ thuật trong dự án

Trang 28

Thông thường mỗi mảng công việc được giao cho một người chủ trì từng bộmôn như: chủ trì khảo sát địa chất, khảo sát trắc địa, chủ trì kinh tế tài chính đầu tư,chủ trì về quy hoạch, thiết kế kiến trúc, giải pháp cấp điện nước, tiếng ồn, dây truyềncông nghệ khai thác Riêng các chủ trì về kinh tế, tài chính được giao cho người

có năng lực chuyên môn cao hoặc chuyên viên tư vấn đã được đào tạo nâng cao.Những người này có nhiệm vụ :

 Đề xuất phương án thực hiện với chủ nhiệm dự án về kế hoạch khảo sát,điều tra thu thập số liệu, tổ chức hoạt động phân tích, đánh giá

 Triển khai các kế hoạch, nhiệm vụ tới từng chuyên viên, nhân viên trựctiếp thực hiện nhằm đạt được các yêu cầu của đồ án đặt ra

 Tổng hợp, kiểm tra, phân tích, ráp nối các phần việc của các chuyên viên

 Chủ trì các công tác bảo vệ trước công ty và bảo vệ trước cơ quan cóthẩm quyền

 Trách nhiệm của chủ trì kinh tế, tài chính đầu tư:

 Thường xuyên báo cáo cho chủ nhiệm dự án về phần việc của mình

 Chịu trách nhiệm về mặt chất lượng, tính đúng đắn của các số liệu và kếtluận đưa ra về mặt tài chính kinh tế của dự án trước chủ nhiệm dự án

C

ông tác quản lí chất lượng sản phẩm lập dự án :

Bản dự án hoàn thành, được kiểm tra qua cấp bộ phận, tự kiểm tra, kiểm trachéo nhau, kiểm tra của các chủ trì và của chủ nhiệm dự án Nội dung kiểm tra củacác chuyên viên, kiểm tra của cán bộ kiểm tra chéo, của chủ trì và của chủ nhiệm dựán: kiểm tra độ chính xác của các thông tin đầu vào; kiểm tra sự phù hợp của các giảthiết, giả định, dự báo các quy trình, quy phạm hiện hành và các yêu cầu của chủ đầutư; kiểm tra độ chính xác của các số liệu đầu ra và các thuật toán sử dụng; kiểm tra

sự thống nhất, phù hợp giữa các tài liệu, số liệu

Sau khi sản phẩm đã qua kiểm tra cấp bộ phận và kiểm tra của chủ nhiệm thìđưa lên kiểm tra cấp công ty Cán bộ quản lí chất lượng cấp công ty (phó giám đốcphụ trách kĩ thuật và phó giám đốc phụ trách kinh tế kế hoạch) kiểm tra nếu còn saisót thì tiếp tục cho chỉnh sửa, nếu được thì trình kí đóng dấu và giao nộp cho chủ đầu

tư theo đúng yêu cầu

Hồ sơ giao nộp cho chủ đầu tư cũng được lưu một bộ chính thức tại phòngvăn thư của công ty theo đúng quy trình lưu trữ hồ sơ sản phẩm

Trên đây là toàn bộ quy trình thực hiện lập dự án tại công ty cổ phần xây dựng

Trang 29

công trình giao thông 267

Hầu hết các dự án công ty đã lập đều thực hiện theo phương thức thực hiệnđầu tư là: chủ đầu tư trực tiếp quản quản lí thực hiện dự án Sau đây là mô hình

4) Nội dung lập dự án tại công ty

Tất cả các dự án đầu tư xây dựng hay công tình giao thông đều phải lập báocáo nghiên cứu khả thi, trừ các dự án có mức vốn đầu tư dưới 1 tỷ đồng, các dự ánsửa chữa, bảo trì sử dụng vốn doanh nghiệp và các dự án của các ngành đã có thiết

kế mẫu và tiêu chuẩn kĩ thuật được Bộ quản lí ngành phê duyệt trên cơ sở quy hoạchtổng thể đối với từng vùng thì không phải lập báo cáo nghiên cứu khả thi riêng chotừng dự án mà chỉ lập báo cáo đầu tư Tùy theo mức độ, quy mô của từng dự án màcông ty lập báo cáo nghiên cứu tiền khả thi và báo cáo nghiên cứu khả thi

Một báo cáo nghiên cứu khả thi của một dự án thông thường bao gồm các nộidung sau :

 Sự cần thiết phải đầu tư, những căn cứ để xây dựng dự án

- Những căn cứ pháp lí, hệ thống luật pháp chính sách kinh tế xã hội tạođiều kiện thuận lợi, hoặc gây khó khăn trong việc thực hiện dự án, nguồn gốc tàiliệu sử dụng trong quá trình lập dự án

- Điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội tổng quát có liên quan đến dự án đầu tư

- Nghiên cứu thị trường, nhu cầu về nhà ở và những dịch vụ liên quan khác

 Phân tích địa điểm, vị trí địa lí, điều kiện tự nhiên, hiện trạng khu vực xây dựng

Trang 30

 Phân tích lựa chọn phương án kĩ thuật, công nghệ cho dự án đầu tư

- Phương án công nghệ và kĩ thuật

- Kĩ thuật xây dựng và giải pháp kiến trúc: chỉ tiêu xây dựng, tiêu chuẩnthiết kế, kết cấu công trình, tổ chức thi công

 Phân tích tài chính của dự án

- Phân tích tổng mức đầu tư, nhu cầu vốn theo tiến độ, phương án hoàntrả vốn đầu tư

- Điều kiện về phân tích hiệu quả kinh tế tài chính: điều kiện về vốn đầu

tư, thời gian thi công và hoàn thành, giá bán nhà và phương án kinh doanh khixây dựng xong cơ sở hạ tầng

- Hiệu quả kinh tế tài chính dự án: lập báo cáo tài chính của dự án nhưbảng doanh thu, chi phí, khấu hao, kế hoạch trả nợ, lãi lỗ trong hoạt động kinhdoanh

- Tính toán các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả tài chính: tỷ suất sinh lời nội bộIRR, giá trị hiện tại dòng NPV, thu nhập sau thuế,

 Phân tích kinh tế, xã hội của dự án đầu tư

- Tính toán lợi ích và chi phí: tổng mức đầu tư và nguồn vốn

- Đánh giá tác động môi trường, các yếu tố ảnh hưởng đến môi trường

- Các giải pháp xử lí, giám sát và quản lí chất lượng môi trường

Trang 31

Trong quá trình lập dự án công ty đã sử dụng các máy móc, thiết bị sau:

Bảng hệ thống máy móc thiết bị trọng công ty.

(Nguồn: tác giả tự tổng hợp)

III) Ví dụ minh họa cho công tác lập dự án tại công ty: dự án dựng

cơ sở hạ tầng khu dân cư bản Hẹo – Phung, xã Chiềng

Sinh, thị xã Sơn La, tỉnh Sơn La

1) Giới thiệu về dự án:

 Tên dự án: Dự án đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng khu dân cư bản Hẹo –Phung xã Chiềng Sinh, thị xã Sơn La, tỉnh Sơn La

 Đơn vị chủ quản: UBND tỉnh Sơn La

 Đại diện bởi: ban quản lí khu công nghiệp và đô thị mới

 Chủ đầu tư: công ty cổ phần xây dựng công trình giao thông 267

 Địa điểm: xã Chiềng Sinh, thị xã Sơn La

Đây là loại hình đầu tư phát triển nên tạo ra được tài sản mới cho nền kinh tế,làm phát triển tiềm lực sản xuất kinh doanh và các hoạt động xã hội khác, là loại hìnhđược khuyến khích đầu tư Dự án được thực hiện là điều kiện chủ yếu nâng cao đờisống của người dân bản Hẹo - Phung, thị xã Sơn La, tỉnh Sơn La

Do sản phẩm là công trình xây dựng nên có tính chất : phức tạp, vốn lớn, thờigian thu hồi vốn lâu, độ rủi ro cao, thời gian thực hiện dài (từ khi lập dự án đến khi dự

án đi vào hoạt động mất 4 đến 5 năm), sản phẩm là các công trình xây dựng và giaothông có giá trị sử dụng lâu dài và vận hành ngay tại nơi sản xuất, diện tích dành choxây dựng là lớn

Dự án đã được UBND tỉnh Sơn La thẩm định và cấp phép đầu tư

1.1) Sự cần thiết phải đầu tư phát triển khu dân cư bản Hẹo – Phung - xã Chiềng Sinh, thị xã Sơn La, tỉnh Sơn La

Loại máy Số lượng Đơn vị

Trang 32

Thị xã Sơn La là trung tâm chính trị, kinh tế, văn hóa, khoa học kĩ thuật củatỉnh Sơn La Được thành lập năm 1961, có tổng diện tích tự nhiên trên 33 ngàn havới 6,7 vạn dân, phân bố ở 8 xã và 4 phường, mật độ bình quân 200 người/km, phân

bố không đều trong khi nội thị (4 phường) 988 người/km, ngoại thị (8 xã) chỉ có 148người/km Thực tế đó đã và đang yêu cầu phải điều chỉnh, sắp xếp lại lao động vàdân cư trên địa bàn thị xã

Vùng nội thị thị xã Sơn La gồm 4 phường: Chiềng Lề, Quyết Thắng, Tô Hiệu,Quyết Tâm) có số dân chiếm gần 50% số dân toàn thị xã, song quỹ đất tự nhiên chỉchiếm 3,3% (1100 ha) Vì vậy nhiều vấn đề bức bách đang rất nổi cộm như đất ở, đấtphục vụ sinh hoạt công cộng, môi trường sinh thái…… rất khó giải quyết Trong khi

đó những yêu cầu của việc nâng cao chất lượng cuộc sống của nhân dân, những vấn

đề đặt ra của nền kinh tế thị trường, của xu thế hội nhập, mở cửa, những đòi hỏi củathành phố loại III và công trình thủy điện Sơn La… cũng đã và đang đặt ra rất nhiềuvấn đề cần giải quyết đồng bộ, khẩn trương và hiệu quả Vì vậy mở rộng nội thị thị xãSơn La về các hướng Chiềng Ngần, Chiềng Sinh, Chiềng Xôm, huyện Thuận Châu làmột tất yếu khách quan, trên thực tế hướng Chiềng Ngần, Chiềng Sinh đang diễn raquá trình đô thị hóa khá mạnh mẽ

Căn cứ Nghị định 91/CP ngày 17/08/1994 của Chính phủ về việc ban hànhđiều lệ quản lí và quy hoạch đô thị

Căn cứ Quyết định 399/1999 ngày 23/03/1999 của chủ tịch UBND tỉnh Sơn La,

về việc phê duyệt quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế xã hội thị xã Sơn La giai đoạn

từ 2000 đến 2010

Căn cứ Quyết định 1925/QĐ-UB ngày 12/07/2002 của UBND tỉnh Sơn La vềviệc cho phép lập dự án đầu tư xây dựng khu dân cư bản Hẹo- Phung, xã ChiềngSinh thị xã Sơn La

Căn cứ Quyết định 735/QĐ-UB ngày 17/03/2003 của UBND tỉnh Sơn La vềviệc phê duyệt quy hoạch chi tiết khu dân cư bản Hẹo- Phung, xã Chiềng Sinh, thị xãSơn La, tỉnh Sơn La

Thực hiện chủ trương, lời kêu gọi của Tỉnh ủy, HĐND, UBND tỉnh Sơn La,công ty cổ phần xây dựng công trình giao thông 267 đã đăng kí làm chủ đầu tư củacông trình

1.2) Mục tiêu của dự án:

Mục tiêu chung của dự án:

Trang 33

Đầu tư phát triển nhanh chóng khu dân cư bản Hẹo- Phung, xã Chiềng Sinh, thị

xã Sơn La, góp phần quan trọng trong tiến trình phát triển thị xã Sơn La lên quy môthành phố trực thuộc tỉnh văn minh hiện đại, kết hợp với việc giữ gìn và nâng cao bảnsắc văn hóa dân tộc

Giữ vai trò góp phần là trung tâm chính trị, kinh tế, văn hóa- thể thao, xã hộicủa tỉnh và vùng Tây Bắc tạo lập môi trường sống thích hợp, cân đối hài hòa giữa mởrộng đô thị với nhu cầu phát triển đô thị

Hình thành quỹ đất xây dựng và đất ở để bố trí tăng cơ học, phục vụ xây dựngthủy điện Sơn La và sắp xếp quỹ đất ở, đất sản xuất cho nhân dân vùng sở tại

Mục tiêu cụ thể của dự án:

Xây dựng và nâng cấp cơ sở hạ tầng đã có, các công trình hạ tầng xã hội, hạtầng kinh tế gắn với các khu công nghiệp, sản xuất tiểu thủ công nghiệp, du lịch, vănhóa…để quy hoạch và mở rộng đô thị đáp ứng nhu cầu phát triển lên quy mô thànhphố và dự án thủy điện Sơn La

Là khu dân dụng và dịch vụ tổng hợp, quần thể dân cư đô thị gắn với vui chơigiải trí Là điểm cho việc phát triển văn minh đô thị hiện đại tiến tới đáp ứng các yêucầu của đô thị khi thị xã Sơn La nâng cấp thành đô thị loại III vào năm 2005 và thànhphố trực thuộc tỉnh vào năm 2008

Vì vậy trước tiên dự án sẽ tập trung đầu tư phát triển khu dân cư bản Phung, xã Chiềng Sinh, thị xã Sơn La:

Hẹo San lấp tổng mặt bằng khu dân cư

- Xây dựng hai cụm bản làng mới điển hình (40 hộ) nhằm thí điểm cho việc

di dời và quy hoach nếp sống bản làng mới Chuyển đổi cơ cấu ngành nghềsang chăn nuôi bò sữa, bò thịt, trồng rau sạch, hoa, cây cảnh…

- Xây dựng hệ thống hạ tầng đồng bộ gồm: đường giao thông, hệ thống điệnlưới, hệ thống chiếu sáng, hệ thống cấp thoát nước, cảnh quan môi trường

- Đầu tư xây dựng và kinh doanh khu thương nghiệp

- Đầu tư xây dựng và kinh doanh loại hình nhà ở kiểu biệt thự, nhà vườn

- Đầu tư thứ cấp đối với một số nội dung hoạt động kinh doanh khác nhưtrung tâm thương mại, nhà hàng, khách sạn……

- Mục tiêu của dự án đáp ứng được mục tiêu phát triển kinh tế xã hội của địaphương và quy hoạch tổng thể của Nhà nước

1.3) Nhiệm vụ của dự án

Trang 34

Căn cứ vào mục tiêu xác định trong quy hoạch lần này của tỉnh Sơn La là phảinâng cấp mở rộng thị xã lên quy mô thành phố với số dân từ 8 đến 10 vạn dân đếnnăm 2010 và 25 đến 35 vạn dân đến năm 2020.

Chiềng Sinh là khu dân cư được xác định một trong những xã đi đầu về pháttriển của thị xã Sơn La do có nhiều điều kiện phù hợp với mục tiêu phát triển khu dân

cư mới, vì vậy sẽ phải là khu đô thị nổi bật về phát triển kinh tế thương nghiệp, kinh

tế dịch vụ, tiểu thủ công nghiệp, công nghiệp sạch, là nơi tập trung cao nhất các hoạtđộng văn hóa xã hội của tỉnh và thị xã

Thu hút các tầng lớp dân cư đến định cư, khai thác Chuẩn bị quỹ ở cho lượngdân cư và cán bộ phục vụ thủy điện Sơn La

Nội dung chủ đạo của hồ sơ thiết kế chi tiết phải tuân thủ theo đồ án quyhoạch tổng thể được duyệt Hình thức và không gian kiến trúc phải được thiết kế vàkhai thác triệt để, tận dụng tôn tạo cảnh quan thiên nhiên hiện có, giữ gìn, tôn tạo,phát huy bản sắc văn hóa Việt Nam và các dân tộc Sơn La, các làng văn hóa baoquanh đô thị Đặc biệt không gian ở và sinh hoạt phải mang dáng vẻ của đô thị vườn,hòa nhập với cảnh quan thiên nhiên và đảm bảo môi trường sinh thái

Và cuối cùng khu dân cư bản Hẹo - Phung sẽ được đầu tư phát triển với cácchức năng sau:

 Là trung tâm văn hóa thể dục thể thao của tỉnh Sơn La

 Là trung tâm vui chơi, giải trí, dịch vụ du lịch của tỉnh Sơn La

 Là hướng phát triển chính của thị xã Sơn La nhằm đáp ứng nhu cầu đất ở,giãn mật độ xây dựng trong nội thị và tăng trưởng cơ học về dân số do tácđộng của thủy điện Sơn La

1.4) Đánh giá khái quát về điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội và các nguồn lực phát triển khu dân cư bản Hẹo- Phung

a Vị trí của khu dân cư bản Hẹo- Phung trong quy hoạch tổng thể phát triển thị xã Sơn La:

Trang 35

Xã Chiềng Sinh hiện có 12 bản với diện tích tự nhiên 5,246 ha Dân số 4,895người theo tổng điều tra dân số năm 1998 gồm các dân tộc Thái, Kinh, Mông, trong

đó dân tộc Thái chiếm 95%

Chiềng Sinh là vùng đất rộng, người thưa, có tiềm năng thế mạnh về đất đaivới nhiều phiêng, bãi rộng được đan xen bởi những dãy núi đá vôi và đồi đất, đó lànhững tiền đề quan trọng để phát triển đô thị miền núi, đô thị vườn, đô thị rừng gópphần quan trọng để giảm lao động thuần nông, mở ra những thị trường mới cho sảnxuất công nghiệp và các ngành sản xuất tiểu thủ công nghiệp khác của thị xã và tỉnhSơn La

Chiềng Sinh là vùng có nhiều ao hồ, hang động đẹp, có truyền thống văn hóavật chất và tinh thần lâu đời, tài nguyên sinh thái và nhân văn của Chiềng Sinh là mộtlợi thế của vùng để phát triển thành một đô thị mang đậm bản sắc dân tộc miền núiSơn La

Chiềng Sinh là một địa bàn quan trọng về an ninh quốc phòng của thị xã, tạomối quan hệ kinh tế xã hội cùng với các xã ở huyện Mai Sơn và huyện Mường La

b Vị trí địa lí:

Xã Chiềng Sinh nằm ở phía đông nam của thị xã, cách trung tâm thị xã 8 km ,nằm cận quốc lộ 6, phía bắc giáp Chiềng Ngần, phía đông giáp khu công nghiệpChiềng Sinh, phía tây giáp núi và khu vực viện 6, phía nam giáp quốc lộ 6

c Điều kiện tự nhiên:

Xã Chiềng Sinh có độ cao trung bình 668 m, địa hình ít phức tạp, xung quanhđược bao bọc bởi các núi đá vôi và đồi đất, xen kẽ là những phiêng bãi rộng và bằngphẳng

Các phiêng bãi rộng có độ dốc trung bình 2-5% được trải dọc theo hướng tâybắc và đông nam xen kẽ vào đó là các ao hồ nhỏ đã tạo cho khu Chiềng Sinh có địahình rất sơn thủy hữu tình, là điều kiện thuận lợi khai thác các thế mạnh của tự nhiênphục vụ ngành công nghiệp không khói trong tương lai

Chiềng Sinh có khí hậu nhiệt đới nóng ẩm, chịu ảnh hưởng của khí hậu nhiệtđới gió mùa với sự tương phản khá rõ rệt Mùa hè có gió mùa tây nam kéo dài từtháng 5 đến tháng 9, thời tiết nóng ẩm mưa nhiều Mùa đông trùng với gió mùa đôngbắc kéo dài từ tháng 11 đến tháng 3 năm sau, thời tiết lạnh khô và ít mưa Các tháng

4 và 10 là các tháng giao thời hai mùa, tháng nóng nhất từ tháng 6 đến tháng 8, lạnh

Trang 36

nhất từ tháng 11 đến tháng 12 Nhiệt độ trung bình là 200C, nhiệt độ cao nhất 330C,nhiệt độ thấp nhất 40C, độ ẩm tương đối trung bình là 85% Độ ẩm tương đối thấpnhất là 53%, số giờ nắng vùng Chiềng Sinh biến động từ 1500 - 1900 giờ/ năm.Lượng mưa trung bình năm là 800 - 1200 mm Lượng mưa tháng lớn nhất trung bình

là 300 mm Trên địa bàn Chiềng Sinh, những năm gần đây thường xuất hiện khí hậucực đoan gây ảnh hưởng đến đời sống và sản xuất của nhân dân Về gió có gió Lào

là gió nóng khô gây nguy cơ hạn hán và hỏa hoạn, mùa hè có thể có mưa đá nhưngkhông ảnh hưởng lớn đến sản xuất và đời sống vật chất của nhân dân, mùa đôngthường có sương muối và băng giá

Vùng Chiềng Sinh không có sông suối lộ thiên, chỉ có một số ao hồ, khe cạnnên ít có khả năng điều tiết lũ một cách tự nhiên, mặt nước ao hồ thấp hơn mặt đấtcanh tác nên khả năng giải quyết nước tưới không thuận lợi

Khu dân cư mới Chiềng Sinh có địa chất bao gồm: đất peralit đỏ nâu phát triểntrên đá vôi, đất thịt pha lẫn mùn, thuận lợi cho việc canh tác đất nông nghiệp

Địa hình khu vực bản Hẹo - Phung dạng chia cắt đặc trưng miền núi, cóhướng dốc từ Bắc xuống Nam Trong khu vực còn có một số hồ ao trũng tương đốinhỏ, bên cạnh đó còn có gò lớn (bản Phung) Địa hình khu vực còn bị chia cắt bởimột con suối nhỏ, do đó hình thành một vùng trũng có dạng địa hình đồng bằng vensuối (sứ đồng Na Phung)

1.5) Chính sách của tỉnh dành cho dự án:

a Đánh giá chung:

Khu dân cư bản Hẹo - Phung phát triển nằm ngoài khu vực trung tâm thị xã,tuy nhiên với đặc thù của khu vực khu dân cư bản Hẹo – Phung có tốc độ đô thị hóarất nhanh Với quy hoạch hợp lí sẽ góp phần rất lớn vào việc cải tạo tích cực môitrường ngành nghề và cuộc sống của người dân trong khu vực

Việc xây dựng thủy điện Sơn La có ý nghĩa to lớn đối với hệ thống năng lượngquốc gia, có tác động trực tiếp đến Sơn La và lộ trình phát triển thị xã Sơn La lênthành phố loại III Theo kế hoạch công trình thủy điện lớn nhất Đông Nam Á này đangđược triển khai xây dựng trong những năm tới, bởi vậy công tác quy hoạch, xâydựng, mở rộng thị xã đã được Tỉnh ủy, HĐND, UBND tỉnh Sơn La và các Ban, Ngànhhữu quan của tỉnh rất quan tâm

Trang 37

Việc triển khai công tác đầu tư xây dựng khu dân cư bản Hẹo - Phung xãChiềng Sinh là việc làm cần thiết nhằm mở rộng không gian nội thị xã hiện nay Gópphần quan trọng thúc đẩy nhanh tiến trình phát triển lên quy mô thành phố của thị xãSơn La Tạo thêm những điều kiện thuận lợi cho việc thi công xây dựng công trìnhthủy điện Sơn La, là trung tâm thương mại dịch vụ nhiều ngành nghề, là một trongnhững điểm quan trọng về du lịch, dịch vụ đô thị và kinh tế đô thị Góp phần giải tỏa

về nỗi bức xúc đã và đang đặt ra đối với nội thị thị xã hiện nay là quỹ đất ở, môitrường sinh hoạt, là thị trường lớn về tiêu thụ nông sản hàng hóa, góp phần thúc đẩykinh tế nông thôn và đời sống nhân dân xã Chiềng Sinh và các vùng lân cận phát triển Quy hoạch chi tiết 1/500 khu dân cư bản Hẹo - Phung , xã Chiềng Sinh đượctập trung giải quyết các vấn đề cơ bản của tổ chức cuộc sống xã hội, các dịch vụ hạtầng kĩ thuật trong một khu dân cư mới là nhằm phục vụ cho công tác quản lí xã hội

và quản lí xây dựng của khu vực

b Chính sách của tỉnh dành cho dự án:

Đề nghị được hưởng một số ưu đãi sau:

- Thuế thu nhập doanh nghiệp 10%

- Miễn 3 năm đầu kể từ khi có thu nhập chịu thuế và giảm 50% cho 3 năm tiếptheo

- Về thuế chuyển quyền sử dụng đất đề nghị tỉnh có chính sách ưu đãi riêngcho dự án

Dự án đầu tư xây dựng khu dân cư bản Hẹo - Phung, xã Chiềng Sinh đã bámsát thực tiễn khu vực cũng như dự báo phát triển qua các giai đoạn mang tính khả thi,phù hợp với các văn bản quy định của nhà nước, phù hợp với kế hoach, quy hoạch,chiến lược phát triển kinh tế xã hội của tỉnh, thị xã và khu vực Tuy nhiên do là khuvực phát triển mới, tài liệu số liệu điều tra cơ bản còn thiếu trong giai đoạn thực hiệncác quy hoạch chi tiết, dự án đầu tư cần tiếp tục bổ sung và nghiên cứu như vấn đềxâm thực, bồi, sụt lở, địa chất công trình, địa chất thủy văn, trường học, các vấn đề

về văn hóa di tích, tín ngưỡng bản địa….Vì vậy UBND tỉnh Sơn La cũng đã tạo điềukiện cho chủ đầu tư để hoàn thành dự án theo đúng kế hoạch đã đề ra

Để triển khai công tác xây dựng dự án, sau khi có quyết định chính thức củaUBND tỉnh chủ đầu tư đã tiến hành ngay các công tác cần thiết: khảo sát, đo đạc bản

đồ địa hình các loại, khảo sát địa chất, khí tượng, điều tra cơ bản về kinh tế xã hội vàcác tài liệu khác có liên quan cho chính xác và cụ thể hơn

Trang 38

Để không ảnh hưởng đến quy hoạch và định hướng phát triển không gian,UBND tỉnh, thị xã, các Sở, ban, ngành liên quan, các xã, bản trong khu vực dự án tổchức quản lí chặt chẽ về đất đai, xây dựng và kiến trúc ngay từ đầu.

Để đảm bảo cuộc sống của nhân dân sở tại các ngành các cấp có trách nhiệmchuyển dịch cơ cấu kinh tế, cơ cấu cây trồng, vật nuôi, tạo điều kiện nâng cao dân trí,đáp ứng yêu cầu phát triển trong thời kì mới

1.6) Giải pháp kiến trúc và kĩ thuật

1.6.1) Quy hoạch:

* Tổ chức quy hoạch chung:

Quy mô khu đất: 56,13 ha

Quy mô dân số: 4000 người

* Quy hoạch sử dụng đất đai

Tổng diện tích: 56,13 ha trong đó:

Trang 39

Các công trình khác sẽ được phân bố theo cấp cao hơn phục vụ cho toàn khuvực Các công trình này được tính toán, phân loại, bố trí tập trung và phân tán xungquanh khu vực trung tâm và đan xen các khu vực ở.

Đồng thời các công trình cũng được bố trí linh hoạt dựa trên chức năng yêucầu cụ thể và mối quan hệ giữa chúng, để bố trí gắn bó hài hòa tạo thêm liên kếttrong tổng thể chức năng ở, làm việc và sản xuất Các tính chất chức năng và yêucầu cụ thể của công trình công cộng được phân theo các cụm nhóm như sau:

1 Cụm công trình quản lí hành chính, chỉ đạo kinh tế

Bao gồm ủy ban xã và các nghành có liên quan.khu này được đặt tại trung tâmkhu dân cư, là điểm giao kết không gian của toàn khu vực Vị trí xây dựng này đảmbảo thuận lợi cho nhân dân gặp gỡ, trao đổi, kiến nghị tới các cơ quan chức năng.Kiến trúc cụm công trình quản lí hành chính được thiết kế phù hợp với quy mô chứcnăng của khu vực

2 Cụm các công trình kinh tế, thương nghiệp

Bao gồm các văn phòng đại diện, phòng trưng bày sản phẩm, trung tâmthương mại, cửa hàng dịch vụ, chợ Cụm này được bố trí gần khu ngã ba trung tâmnằm về phía đường quốc lộ 6, Cụm công trình kinh tế thương nghiệp được coi làchức năng chính trong mối giao lưu thông thương hàng hóa của khu dân cư bản Hẹo– Phung với bên ngoài và dân định cư sinh sống trong khu vực Là vị trí thuận tiệnnhất trong việc giao lưu hàng hóa vì nằm trên tuyến đường chính của khu dân cư.Kiến trúc cảnh quan được thiết kế sinh động theo phong cách kiến trúc hiện đại, đảmbảo đáp ứng các nhu cầu giao dịch thông thương với một trình độ kĩ thuật xây dựngtiện nghi, hiện đại Kiến trúc thiết kế đồng bộ, tạo thành một dãy phố nằm bên phảicụm hành chính

3 Cụm công trình văn hóa, giáo dục, y tế

Bao gồm trạm xá, trường học, nhà văn hóa, sân vận động, khu thể thao, côngviên cây xanh với yêu cầu yên tĩnh, thoáng mát, đẹp và không được bố trí nơi ồn vàbụi Vì vậy nhóm cụm công trình văn hóa giáo dục được thiết kế và bố trí xa ngã batrung tâm hướng vào khu đô thị mới Chiềng Ngần Địa chất và diện tích của khu vựcnày đảm bảo thông thoáng và yên tĩnh cho cụm công trình

 Trạm xã và truờng học được bố trí trên trục đường hướng vào khu đo thị mớiChiềng Ngần để đảm bảo thuận tiện cho việc đi lại của nhân dân Hai công

Trang 40

trình được đặt trong các khuôn viên lớn tạo cảnh quan đẹp, thoáng mát, yêntĩnh.

 Công viên cây xanh được bố trí rải rác trong toàn bộ khu dân cư nhưng có haikhu chính tạo ra cảnh quan cũng như hai lá phổi của khu dân cư là: khu vuichơi giải trí, khu công viên bản Phung, khu này sẽ phục vụ chủ yếu cho dân cưcủa khu chung cư cao tầng

 Nhà văn hóa, sân vận động, khu thể thao sẽ được bố trí đối diện với khu hànhchính và sau khu trạm xá

 Ngoài ra các công trình dịch vụ nhỏ phục vụ hàng ngày như nhà trẻ, nhà mẫugiáo, trường phổ thông cấp 1, chợ xép, tạp phẩm, tạp hóa được thiết kế đanxen trong các khu vực ở

 Riêng bến xe sẽ được bố trí gần đầu trục đường chính giao với quốc lộ 6 đểthuận tiện cho việc gíao thông đi lại

 Các không gian đệm cây xanh như cây xanh của mỗi cụm, công viên lớn, sẽđược sắp đặt bố trí đan xen tùy từng loại nhà ở, tạo thành vành đai cây xanhcho tổng thể khu dân cư Thiết kế lắp đặt các khu nhà miệt vườn còn đượcđan xen các công trình trạm, trại kho tàng, khu công nghiệp để góp phần vàocông tác giữ vệ sinh môi trường, chống ô nhiễm cho khu dân cư

1.6.2) Quy hoạch xây dựng các nhóm ở tập thể và gia đình

Việc quy hoạch xây dựng những nhóm nhà ở dựa trên phương châm: Nhànước và nhân dân cùng làm Nhà nước hướng dẫn quy hoạch, chia lô đường xá, hệthống kĩ thuật chung, hướng dẫn áp dụng những thiết kế điển hình, phân phối nguyênvật liệu cần thiết để cán bộ công nhân viên dựng nhà ở trong lô đất của mình theonhững hướng dẫn cụ thể

Việc quy hoạch nhóm nhà ở trong khu sẽ tận dụng địa hình tự nhiên Hạn chếđào đắp và chặt cây để xây dựng

Trong khu có những loại hình nhà ở sau:

Loại hình chung cư sống theo hộ gia đình hoặc độc thân Bên cạnh các hìnhthức sống theo phong tục bản làng kết hợp hiện đại, được gọi là bản làng tân tiến

Loại hình biệt thự sống theo hộ gia đình

Loại hình chia lô dạng nhà vườn sống theo hộ gia đình

Loại hình trang trại của dân cư bản địa

Ngày đăng: 08/04/2013, 10:10

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Giáo trình lập và quản lí dự án đầu tư- truờng đại học Kinh Tế Quốc Dân- Nguyễn Bạch Nguyệt Khác
2. Quản lí dự án xây dựng- Nguyễn Văn Đáng Khác
3. Giáo trình quản trị dự án đầu tư viện đại học Mở Hà Nội - PGS.TS Nguyễn Văn Chọn Khác
4. Hướng dẫn lập, thẩm định và quản lí dự án đầu tư - Mai Văn Bưu. NXB Thống Kê Hà Nội Khác
5. Số liệu của công ty cổ phần xây dựng công trình giao thông 267 6. Kinh tế đầu tư - Nguyễn Văn Chọn. NXB Thống Kê Khác
7. Trang web thông tin của bộ xây dựng: www.moc.gov.vn Khác
8. Trang web thông tin công nghiệp và khoa học công nghệ: www.irv.moi.gov.vn Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

1.1) Sơ đồ tổ chức của công ty: - HOÀN THIỆN CÔNG TÁC LẬP DỰ ÁN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH GIAO THÔNG 267 – THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP
1.1 Sơ đồ tổ chức của công ty: (Trang 19)
Bảng hệ thống máy móc thiết bị trọng công ty. - HOÀN THIỆN CÔNG TÁC LẬP DỰ ÁN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH GIAO THÔNG 267 – THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP
Bảng h ệ thống máy móc thiết bị trọng công ty (Trang 31)
Bảng 14: Bảng tổng hợp quỹ đất tương ứng - HOÀN THIỆN CÔNG TÁC LẬP DỰ ÁN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH GIAO THÔNG 267 – THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP
Bảng 14 Bảng tổng hợp quỹ đất tương ứng (Trang 56)
Bảng 16: Bảng tổng hợp tổng mức đầu tư (tính phần xây dựng hạ tầng) - HOÀN THIỆN CÔNG TÁC LẬP DỰ ÁN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH GIAO THÔNG 267 – THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP
Bảng 16 Bảng tổng hợp tổng mức đầu tư (tính phần xây dựng hạ tầng) (Trang 59)
Bảng 17:  Giá trị đất thanh toán - HOÀN THIỆN CÔNG TÁC LẬP DỰ ÁN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH GIAO THÔNG 267 – THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP
Bảng 17 Giá trị đất thanh toán (Trang 62)
Bảng 19: Bảng thống kê vốn các công trình hạ tầng - HOÀN THIỆN CÔNG TÁC LẬP DỰ ÁN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH GIAO THÔNG 267 – THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP
Bảng 19 Bảng thống kê vốn các công trình hạ tầng (Trang 70)
Bảng 20: Tổng hợp đơn giá - HOÀN THIỆN CÔNG TÁC LẬP DỰ ÁN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH GIAO THÔNG 267 – THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP
Bảng 20 Tổng hợp đơn giá (Trang 71)
Bảng 21: Chi phí đền bù giải phóng mặt bằng - HOÀN THIỆN CÔNG TÁC LẬP DỰ ÁN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH GIAO THÔNG 267 – THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP
Bảng 21 Chi phí đền bù giải phóng mặt bằng (Trang 72)
Bảng 22: Tiến độ sử dụng vốn - HOÀN THIỆN CÔNG TÁC LẬP DỰ ÁN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH GIAO THÔNG 267 – THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP
Bảng 22 Tiến độ sử dụng vốn (Trang 74)
Bảng 23: Bảng cân đối vốn đầu tư và kế hoạch trả nợ - HOÀN THIỆN CÔNG TÁC LẬP DỰ ÁN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH GIAO THÔNG 267 – THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP
Bảng 23 Bảng cân đối vốn đầu tư và kế hoạch trả nợ (Trang 75)
Bảng 24: Tổng hợp doanh thu qua các năm - HOÀN THIỆN CÔNG TÁC LẬP DỰ ÁN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH GIAO THÔNG 267 – THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP
Bảng 24 Tổng hợp doanh thu qua các năm (Trang 78)
Bảng 25:  Dự trù kết quả kinh doanh và cân bằng khả năng trả nợ - HOÀN THIỆN CÔNG TÁC LẬP DỰ ÁN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH GIAO THÔNG 267 – THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP
Bảng 25 Dự trù kết quả kinh doanh và cân bằng khả năng trả nợ (Trang 81)
Bảng 26: Tính toán lợi ích kinh tế của dự án - HOÀN THIỆN CÔNG TÁC LẬP DỰ ÁN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH GIAO THÔNG 267 – THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP
Bảng 26 Tính toán lợi ích kinh tế của dự án (Trang 96)
Bảng 1: Tổng hợp hệ thống giao thông trong khu vực dự án - HOÀN THIỆN CÔNG TÁC LẬP DỰ ÁN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH GIAO THÔNG 267 – THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP
Bảng 1 Tổng hợp hệ thống giao thông trong khu vực dự án (Trang 99)
Bảng 2 :Bảng ước tính kinh phí đường giao thông - HOÀN THIỆN CÔNG TÁC LẬP DỰ ÁN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH GIAO THÔNG 267 – THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP
Bảng 2 Bảng ước tính kinh phí đường giao thông (Trang 100)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w