Một số giải pháp nhằm đẩy mạnh hoạt động tiêu thụ sản phẩm ở công ty THHH chế biến thực phẩm và thương mại Linh Hương
Trang 1Lời mở đầu
Kinh doanh trong nền kinh tế thị trờng mà sự cạnh tranh diễn ra ngàycàng gay gắt và sôi động, tiêu thụ sản phẩm là vấn đề cốt yếu quyết định sựthành bại của công ty là khâu tất yếu của quá trình sản xuất hàng hóa Tiêuthụ là tấm gơng phản ánh thực trạng của công ty trên thị trờng đồng thời nóquyết định sự tồn tại và phát triển của công ty
Nhận thức đợc tầm quan trọng của vấn đề này Công ty đã cố gắng đa ranhiều biện pháp nhằm đẩy mạnh hoạt động tiêu thụ sản phẩm đáp ứng đợcnhu cầu của ngời tiêu dùng và đem lại lợi nhuận cho doanh nghiệp Tuy nhiênbên cạnh những kết quả đạt đợc công ty vẫn còn một số mặt tồn tại cần cóbiện pháp khắc phục
Trong thời gian thực tập tại Công ty TNHH Chế biến Thực phẩm và
Th-ơng mại Minh HTh-ơng hiểu khá rõ về vấn đề tiêu thụ sản phẩm của công ty Đợc
sự hớng dẫn tận tình của thầy giáo và từ phía công ty em đã chọn đề tài: "Một
số giải pháp nhằm đẩy mạnh hoạt động tiêu thụ sản phẩm ở công ty TNHH chế biến thực phẩm & thơng mại Minh Hơng".
Do trình độ còn hạn chế nên bài chuyên đề của em không thể tránh khỏinhững thiếu sót nên em rất mong nhận đợc sự góp ý đóng góp của thầy côcùng các cô chú trong công ty để bài luận văn của em đợc hoàn thiện hơn./
Em xin chân thành cảm ơn cô giáo hớng dẫn Đông đã tận tình giúp đỡ
em trong suốt quá trình nghiên cứu đề tài này Qua đây em cũng xin chânthành cảm ơn các cô chú phòng kế toán và các bộ phận khác của công ty đãtạo điều kiện giúp đỡ em những số liệu liên quan đến tình hình hoạt động củacông ty trong vòng 3 năm trở lại đây
Mục đích nghiên cứu: trên phơng diện tiếp cận về vấn đề tiêu thụ sảnphẩm của công ty cùng với kiến thức đã đợc học trong nhà trờng, để cung cấpcơ sở lý luận của tiêu thụ sản phẩm đầy đủ và đúng đắn Sau đó chỉ ra những unhợc điểm, những mặt còn hạn chế và nguyên nhân để rồi đa ra giải pháp đề xuấtmột số biện pháp nhằm đẩy mạnh tiêu thụ sản phẩm tại công ty
Giới hạn nghiên cứu: do thời gian có hạn nên em chỉ tập trung trọng tâmvào vấn đề tiêu thụ tại công ty với t cách là một trong bốn khâu của quá trìnhkinh doanh dới góc độ tiếp cận môn học chuyên ngành quản lý doanh nghiệp
Trang 2Chơng I Thực trạng tiêu thụ sản phẩm ở công ty
I Công ty TNHH Chế biến Thực phẩm và Thơng mại Minh Hơng
1 Quá trình hình thành và phát triển công ty
Công ty là một doanh nghiệp t nhân hình thành qua việc cổ phần hóadoanh nghiệp nhà nớc Với 12 năm tồn tại và phát triển, từ năm 1994 cho tớinay đã trải qua nhiều lần đổi mới và có nhiều tên gọi khác nhau
Ngày 29/12/2000 Uỷ ban nhân dân thành phố Hà Nội quyết định số7580/QĐUB chuyển doanh nghiệp nhà nớc, công ty Thơng mại thành Công tyTNHH Chế biến Thực phẩm và Thơng mại Minh Hơng đặt tại 139 đờng CầuGiấy - Hà Nội Công ty gồm có 6 cửa hàng đợc bố trí sắp xếp mạng lới kinhdoanh hợp lý để phát huy hiệu quả kinh tế cao Mạng lới của hàng của công tygồm:
* Cửa hàng Thơng mại Láng
* Cửa hàng Thơng mại Dịch Vọng
* Cửa hàng Thơng mại Cổ Nhuế
* Cửa hàng Thơng mại Nhổn
* Cửa hàng Thơng mại Đại Mỗ
Trải qua gần 12 năm xây dựng và trởng thành công ty đã góp phần phục
vụ đắc lực cho sản xuất công nghiệp phát triển và phục vụ cho đời sống nhânviên của công ty, hoàn thành nghĩa vụ nộp ngân sách nhà nớc, phát triển vốn
* Chức năng kinh doanh của công ty
Công ty là một đơn vị hạch toán kinh tế độc lập, dựa trên cơ sở luậtdoanh nghiệp của nhà nớc và điều lệ của công ty Công ty kinh doanh bánbuôn bán lẻ các mặt hàng nh: hàng bách hóa, hàng điện máy, thực phẩm côngnghệ, vật liệu xây dựng, xăng dầu, rợu bia, thuốc lá… nhằm phục vụ cho cán nhằm phục vụ cho cán
bộ công nhân viên, nhân dân và các cơ quan đóng trên địa bàn của công ty
đồng thời phục vụ khách vãng lai, các bạn hàng trên cả nớc
+ Công ty thực hiện chức năng lu thông hh và tiếp tục quá trình sản xuấttrong quá trình lu thông, tổ chức quá trình vận động của hh từ các nhà sảnxuất, các nhà bán buôn sau đó bán lại cho ngời tiêu dùng
+ Thông qua hoạt động mang lại lợi nhuận, nâng cao lợi ích của công ty
đồng thời là nguồn tài chính đảm bảo cho công ty hoạt động có hiệu quả
* Nhiệm vụ của công ty
Nhiệm vụ của công ty là xây dựng, tổ chức tốt công tác kinh doanh, cungứng và tiêu thụ, tìm nguồn hàng thích hợp, quản lý khai thác và sử dụng vốn
2
Trang 3có hiệu quả.
Công ty còn có nhiệm vụ cơ bản sau:
+ Xây dựng và tổ chức thực hiện kế hoạch kinh doanh hàng bách hóa,công nghệ thực phẩm, hàng bông vải sợi, hàng chế biến từ nông sản, rau quả,nớc giải khát
+ Tự tạo nguồn vốn kinh doanh và sử dụng có hiệu quả nguồn vốn, đảmbảo cho đầu t mở rộng, tiến tới đổi mới trang thiết bị, bù đắp chi phí và thựchiện nghĩa vụ với nhà nớc
+ Tuân thủ các chế độ chính sách quản lý kinh tế hiện hành
+ Thực hiện đúng trong hợp đồng kinh tế có liên quan
+ Làm tốt công tác phân phối theo lao động, đào tạo bồi dỡng nâng caotrình độ văn hóa, nghiệp vụ tay nghề cho ngời lao động
+ Làm tốt công tác an toàn về bảo hộ lao động, trật tự xã hội, bảo vệ môitrờng, bảo vệ an ninh
+ Quy hoạch đội ngũ cán bộ kế cận, cán bộ dự phòng cung cấp nguồnnhân lực trong toàn công ty trong những năm 2000 - 2005 từ đó có kế hoạch
cử đi đào tạo chuyên môn nghiệp vụ Ngoài ra, công ty còn phải chăm lo cảithiện đời sống vật chất và tinh thần cho nhân viên Từ đó đáp ứng yêu cầu đòihỏi phát triển kinh tế xã hội của đất nớc, của ngành, của địa phơng và củacông ty
* Cơ cấu tổ chức quản lý của công ty
3
Giám đốc
Phòng hành chính
tổ chức
Phòng hành chính
tổ chức
Phòng kinh doanh thị tr ờng
Phòng kinh doanh thị tr ờng
Phòng
kế toán tài vụ
Phòng
kế toán tài vụ
Phó giám đốc kinh doanh
Phó giám đốc kinh doanh
TM
Cổ
Cửa hàng
TM
Cổ
Cửa hàng
TM Nhổn
Cửa hàng
TM Nhổn
Cửa hàng
TM Đại
Cửa hàng
TM Đại
Cửa hàng th
ơng mại
Láng
Cửa hàng th
ơng mại
Láng
Cửa hàng
TM Dịch Vọng
Cửa hàng
TM Dịch Vọng
Trang 4Để đảm bảo cho mọi hoạt động tổ chức quản lý, đa hoạt động tổ chứckinh doanh vào nề nếp ổn định thống nhất, tổ chức và chỉ đạo thực hiện nhằm
đạt hiệu quả kinh tế cao, công ty đã đa ra mô hình tổ chức nh trên Cơ cấu tổchức của công ty theo mô hình trực tuyến chức năng trong đó giám đốc là ng-
ời chỉ đạo trực tiếp hoạt động của công ty, đằng sau là sự chỉ đạo của hội đồngquản trị
Nhiệm vụ của các phòng ban nh sau:
Giám đốc công ty là ông… nhằm phục vụ cho cán… nhằm phục vụ cho cán… nhằm phục vụ cho cán… nhằm phục vụ cho cán… nhằm phục vụ cho cán… nhằm phục vụ cho cán., đồng thời là chủ tịch hội đồngquản trị, là ngời điều hành hoạt động hàng ngày của công ty và chịu tráchnhiệm trớc hội đồng quản trị về việc thực hiện quyền hạn và nghĩa vụ đợcgiao
+ Phòng kế toán tài vụ: có nhiệm vụ tổ chức các hoạt động về kế hoạchtài chính và công tác kế toán theo pháp luật nhà nớc quy định Cụ thể: lập kếhoạch tài chính, dự trù ngân sách hàng năm cho từng dự án của công ty, tổchức theo dõi kiểm soát việc chi tiêu và thực hiện các chính sách tài chính củacông ty và của nhà nớc
+ Phòng kinh doanh thị trờng: có nhiệm vụ nghiên cứu thị trờng, đánhgiá các hoạt động kinh doanh của công ty từ đó phát huy những điểm mạnh
đồng thời khắc phục nhợc điểm, quản lý chất lợng hàng hóa, đề ra chiến lợcmarketing để nhằm làm tăng tốc độ tiêu thụ hàng hóa dẫn đến tăng doanh thucho công ty
+ Phòng hành chính tổ chức: có nhiệm vụ tham mu cho giám đốc về
4
Trang 5công tác tổ chức cán bộ, lao động, tiền lơng, quản lý mạng lới kinh doanh,công tác thanh tra bảo vệ, khen thởng, kỷ luật, quản trị hành chính, văn th lutrữ, bảo vệ cơ quan.
+ Ngoài ra, công ty còn có 5 cửa hàng trực thuộc với 195 cán bộ côngnhân viên, thực hiện chức năng và nhiệm vụ của công ty giao cho
* Cửa hàng trởng: có trách nhiệm về mọi mặt hoạt động của cửa hàng
tr-ớc giám đốc công ty và đồng thời là ngời chỉ huy trực tiếp đơn vị, là ngời nhậnnhiệm vụ của cấp trên hoạch định và tổ chức cho cấp dới thực hiện
* Cửa hàng phó: làm công tác tìm hiểu thị trờng thị hiếu khách hàng tìmnguồn hàng nhận hàng, mua hàng về, dự trữ hàng hóa thời vụ, tổ chức bánhàng và kiểm tra đôn đốc khâu bán giúp cửa hàng tăng trởng trong việc kinhdoanh
* Mậu dịch viên: có trách nhiệm bảo quản hàng hóa, ghi chép tình hìnhbán và ghi chép tình hình hoạt động mua bán hàng hóa của cửa hàng của mìnhbáo cáo cho cửa hàng trớc
* Đội bảo vệ: có nhiệm vụ tổ chức mạng lới bảo vệ an ninh trật tự, bảo vệtài sản hàng hóa của công ty
2 Các nguồn lực của doanh nghiệp
a Về nhân sự
Là vấn đề công ty rất quan tâm và đặt lên hàng đầu, từ khâu tuyển dụngnhân sự đến các khâu sau là đào tạo phát triển và đãi ngộ nhân sự, chất lợngcủa lao động có ảnh hởng rất lớn đến kết quả kinh doanh của công ty Chất l-ợng lao động cũng có ý nghĩa quyết định đến sự phát triển của công ty trong t-
ơng lai Ngời lao động không những phải nắm chắc chuyên môn mà còn phảirất am hiểu về ngành nghề mà mình kinh doanh Để làm tốt điều đó, công tylàm tốt từ khâu tuyển dụng nhân sự, trong khâu này công ty đa ra các mức tiêuchuẩn khác nhau với từng vị trí và chức vụ khác nhau Hàng năm công ty đều
mở các lớp tập huấn cho cán bộ công nhân viên sao cho phù hợp với nhu cầuphát triển Trong khâu đãi ngộ nhân sự, cán bộ công nhân viên trong toàncông ty hàng năm đều đợc đi thăm quan nghỉ mát
Bên cạnh đó công ty duy trì hoạt động văn hóa, văn nghệ, thể dục thểthao, nhằm thắt chặt tình đoàn kết giữa các thành viên trong công ty Thamgia các cuộc thi văn nghệ, thể thao do quận và thành phố tổ chức và giao luvới các đơn vị bạn Trong năm 2004, thu nhập bình quân của ngời lao độngtrong công ty đạt 1.000.000 đồng/ tháng, các chế độ chính sách đối với ngờilao động ngày càng đợc nâng lên Số lao động có trình độ đại học và trung cấp
Trang 6ngày một nhiều, công ty có chính sách thởng phạt hợp lý đối với những lao
động có thành tích cũng nh những lao động mắc sai phạm nhằm tạo ra nét vănhóa trong doanh nghiệp
đội ngũ lao động chủ yếu của công ty (tăng từ 60% lên 66,5% qua 3 năm).Lực lợng lao động khác giảm từ 21,54% xuống 13,11%
Nh vậy công ty đã quan tâm tới chất lợng đội ngũ lao động, nhờ vậy màchất lợng công việc đợc nâng lên, hiệu quả kinh doanh ngày càng đợc nângcao Hàng năm công ty thờng xuyên tổ chức đào tạo nghiệp vụ bán hàng cho
đội ngũ lao động do vậy trình độ nghiệp vụ của mậu dịch viên ngày càng đợcnâng cao tạo ra cho khách hàng sự thoải mái khi đến mua hàng với cách c xửlịch thiệp của nhân viên bán hàng
6
Trang 7* Năng suất lao động và tiền lơng bình quân
Bảng 2: Năng suất lao động và tiền lơng
ĐVT: Trđ
Chỉ tiêu 2002 2003 2004 So sánh (%)
2003/2002 2004/2003 Doanh thu thuần (Trđ) 51956,
5
57503, 9
78129,
7 110,67 135,86Tổng số lao động (Ng) 195 201 206 103,07 129,353 Tổng quỹ lơng (Trđ) 1872 2171 2719 115,97 125,251 Năng suất lao động (trđ-
Ng-n) 266,44 286,08
379,27
0 107,37 132,24Tiền lơng bình quân (trđ/
ng-t)
Kết quả ở bảng trên cho thấy, hầu hết các chỉ tiêu đều tăng so với năm
tr-ớc, cụ thể: năng suất lao động năm 2003 tăng 7,37% so với năm 2002, năm
2004 tăng 32,24% so với năm 2003 Bên cạnh đó, tiền lơng bình quân tăng lầnlợt là 2,5% và 22,22% Điều đó chứng tỏ công ty đã trả lơng cho công nhâncăn cứ đúng vào năng suất lao động của họ
Tiền lơng bình quân của một lao động trong công ty ngày càng tăng, điềunày là hoàn toàn phù hợp với điều kiện hiện nay của thị trờng Việc tiền lơngcủa công nhân tăng sẽ đảm bảo tốt hơn cho cuộc sống của công nhân viêntrong công ty Đó chính là tiền đề để họ làm việc nhiệt tình hơn, hăng say hơn,góp phần làm cho doanh thu của công ty ngày càng tăng
b Về tài chính
Công ty khá năng động trong việc tìm nguồn vốn kinh doanh với lãi suấtthấp, thời hạn thanh toán dài, đồng thời đẩy mạnh việc tiêu thụ hàng hóa làmtăng vòng quay vốn
Công ty quản lý tài chính theo hình thức tập trung, việc quản lý tài chính
do hội đồng quản trị quyết định Với phơng thức này hàng năm công ty thu
đ-ợc lợi nhuận rất cao
Kể từ năm 1996 đến nay vốn của công ty không ngừng tăng lên, đáp ứngyêu cầu ngày càng cao của nền kinh tế thị trờng và phù hợp với tốc độ pháttriển rất mạnh của công ty, đó cũng là một tín hiệu đáng mừng có thể coi làthành công khi bớc đầu công ty thực hiện cổ phần hóa đồng thời cũng tạo ra
sự phát triển vững chắc cho sự đi lên của đất nớc
Bảng 3: Vốn và cơ cấu vốn của công ty
ĐVT: Trđ
Trang 8ty phải đi tận dụng vốn của các nhà cung cấp rất nhiều Điều này cũng là mộttất yếu khách quan trong kinh doanh và thứ nhất là trong điều kiện kinh tế thịtrờng hiện nay.
II Hoạt động kinh doanh của công ty
1 Các hoạt động kinh doanh chính của công ty
* Tình hình mua vào của công ty
8
Trang 9Bảng 4: Tình hình mua vào của công ty
ĐVT: Trđ
TT Chỉ tiêu 2002 2003 2004 03/02 (%) 04/03 (%) Tổng giá trị 47547,65 52723,34 70424,78 110,89 133,57
2004 loại mặt hàng này vẫn tăng với mức tăng tơng đối cao 44,46% Qua tìmhiểu cho thấy công ty đã có đợc các hợp đồng tơng đối lớn về cung cấp vănphòng phẩm cho các trờng học ở các khu vực lân cận Xu hớng này là một dấuhiệu tốt cho hoạt động kinh doanh của công ty
* Tình hình bán ra của công ty
+ Tình hình bán ra theo mặt hàng kinh doanh
Bảng 5: Doanh thu theo mặt hàng kinh doanh
ĐVT: Trđ
TT Chỉ tiêu 2002 2003 2004 03/02 (%) 04/03 (%) Tổng giá trị 51956,5 57503,9 78129,7 110,67 135,86
Trang 10giữa mức tăng tổng giá trị mua vào và tổng giá trị bán ra trong bảng 4.
Điều này khẳng định trình độ lập kế hoạch của công ty là rất cao Tuynhiên đó là tổng giá trị còn các con số phản ánh doanh thu của từng loại mặthàng có tăng theo mức tăng của giá trị bán ra của chúng hay không?
Năm 2003, mặt hàng may mặc có doanh thu tăng 2789,4 triệu đồng tơng
đơng 28,63% so với năm 2002 và năm 2004 mặt hàng này tăng 63,79% so vớinăm 2003, đây là một dấu hiệu đáng mừng Ta có thể thấy rằng giá trị muavào của mặt hàng này trong năm 2002 và 2003 thấp hơn so với giá trị bán rarất nhiều Có đợc kết quả tốt nh vậy vì công ty thực hiện chiến dịch khuyếchtrơng các quầy hàng thời trang và một số sản phẩm dờng nh không bán đợc lại
đợc tiêu thụ làm cho doanh thu của mặt hàng thời trang tăng mạnh Bên cạnh
Trang 11Bảng 6: Doanh thu theo đơn vị kinh doanh
ĐVT: Trđ
TT Đơn vị trực thuộc 2002 2003 2004 03/02 (%) 04/03 (%) Tổng giá trị 51956,5 57503,9 78129,7 110,67 135,86
Cụ thể năm 2002 doanh thu từ các cửa hàng khu vực là 51956,5 triệu
đồng đến năm 2003 doanh thu là 57503,9 triệu đồng, tăng 10,68% so với năm
2002, năm 2004 doanh thu là 78129,7 triệu đồng tăng 35,87% so với năm2003
Toàn bộ công ty có 5 cửa hàng trực thuộc, năm 2002 cửa hàng Đại Mỗ làcửa hàng có doanh thu cao nhất, chiếm 21,23% tổng doanh thu toàn công ty.Sang các năm tiếp theo cửa hàng này vẫn có mức doanh thu tơng đối cao năm
2003 hơn 11 tỷ đồng, năm 2004 doanh thu của cửa hàng này nhảy vọt trên 16
tỷ đồng Cửa hàng Đại Mỗ là một trong những cửa hàng lớn nhất của công ty,
có vị trí thuận lợi và môi trờng cạnh tranh trong khu vực cha ở mức gay gắt.Tuy nhiên trong tơng lai khu vực của cửa hàng Đại Mỗ sẽ có thêm rất nhiều
đối thủ cạnh tranh, điều này sẽ làm giảm ít nhiều thị phần của cửa hàng nếudoanh nghiệp không có chiến lợc kinh doanh hợp lý
Trong năm 2004 hầu nh các cửa hàng đều có doanh thu tăng rất cao, đây
là một dấu hiệu đáng mừng Và đó cũng chính là nguyên nhân của một chiếndịch cạnh tranh gay gắt sắp xảy ra Trong điều kiện kinh tế thị trờng hiện nay,
có rất nhiều loại hình kinh doanh khác nhau ra đời, nếu doanh nghiệp không
có giải pháp kinh doanh hiệu quả sẽ khó lòng tồn tại và phát triển Đối vớiCông ty có thể khẳng định rằng công ty đã có một giải pháp kinh doanh tốt vàcông ty đang có xu hớng phát triển theo chiều hớng thuận lợi
2 Kết quả hoạt động kinh doanh của công ty
Để tìm hiểu về tình hình kinh doanh của công ty trong vài năm gần đâychúng ta sẽ tìm hiểu tình hình hoạt động kinh doanh của công ty trong 3 năm
từ 2002 - 2004 Từ đó ta có thể so sánh đợc hoạt động kinh doanh của công tyqua từng năm để rút ra đợc kinh nghiệm cho những năm tới Có thể nói bảngnày là bảng khái quát cụ thể nhất về tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh
Trang 12cũng nh mọi chi phí, lợi nhuận của công ty qua đó ta có thể đánh giá một cáchtơng đối chính xác về sự phát triển của công ty qua từng năm.
Bảng 7: Kết quả hoạt động kinh doanh của công ty giai đoạn 2002 - 2004
Năm 2003, hầu hết các chỉ tiêu đều tăng so với năm 2002, duy nhất chỉ
có 2 chỉ tiêu giảm so với năm 2002 và sự giảm của 2 chỉ tiêu này có xu hớngtích cực Chi phí quản lý năm 2003 giảm so với năm 2002 hơn 100 triệu đồng,
đây quả là một con số giảm rất lớn Chỉ tiêu này giảm chứng tỏ công ty đãthực hiện rất tốt những quy định mới của nhà nớc, tạo nên một không khí kinhdoanh tốt, chi phí ít Chỉ tiêu chi phí bất thờng năm 2003 cũng giảm tơng đốilớn so với năm 2002 (51,61 triệu đồng) Trong năm 2003 có các chỉ tiêu giảmmang tính tích cực nh vậy làm cho lợi nhuận sau thuế của công ty tăng vớimức tăng rất lớn: 195,44%
Sang năm 2004, các chỉ tiêu thuộc lĩnh vực kinh doanh tăng tơng đối
12