1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN NGUYÊN VẬT LIỆU TẠI CÔNG TY TNHH CƠ KHÍ CHÍNH XÁC VÀ THƯƠNG MẠI AN PHÚ

42 270 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 42
Dung lượng 333,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

LÝ LUẬN CHUNG VỀ KẾ TOÁN NGUYÊN VẬT LIỆU TRONG DOANH NGHIỆP SẢN XUẤT, THỰC TRẠNG KẾ TOÁN NGUYÊN VẬT LIỆU TẠI CÔNG TY TNHH CƠ KHÍ CHÍNH XÁC VÀ THƯƠNG MẠI AN PHÚ, NHẬN XÉT VÀ MỘT SỐ Ý KIẾN ĐỀ XUẤT NHẰM NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN NGUYÊN VẬT LIỆU TẠI CÔNG TY TNHH CƠ KHÍ CHÍNH XÁC VÀ THƯƠNG MẠI AN PHÚ

Trang 1

CHƯƠNG 1

LÝ LUẬN CHUNG VỀ KẾ TOÁN NGUYÊN VẬT LIỆU TRONG

DOANH NGHIỆP SẢN XUẤT

1.1 Khái niệm, đặc điểm, vai trò của NVL trong Công ty.

1.1.1 Khái niệm nguyên vật liệu.

Nguyên vật liệu là những đối tượng lao động mua ngoài hoặc tự chế biếncần thiết trong quá trình hoạt động sản xuất của doanh nghiệp và được thể hiệndưới dạng vật hoá như: sắt, thép trong doanh nghiệp cơ khí chế tạo, sợi trongdoanh nghiệp dệt, da trong doanh nghiệp đóng giầy, vải trong doanh nghiệp maymặc… Nguyên vật liệu chỉ tham gia vào một chu kì sản xuất kinh doanh nhấtđịnh và toàn bộ giá trị được chuyển hết một lần vào chi phí kinh doanh trong kỳ

1.1.2 Đặc điểm của nguyên vật liệu.

Như đã nói ở trên, nguyên vật liệu chỉ tham gia vào một chu kỳ sản xuấtnhất định và khi tham gia vào quá trình sản xuất, dưới tác động của lao động,chúng bị tiêu hao toàn bộ hoặc thay đổi hình thái vật chất ban đầu để tạo ra hìnhthái vật chất của sản phẩm

Về mặt giá trị, do chỉ tham gia vào một chu kỳ sản xuất nên giá trị của vật liệu

sẽ được tính hết một lần vào chi phí sản xuất kinh doanh trong kỳ Do đặc điểmnày mà NVL được xếp vào loại tài sản lưu động trong doanh nghiệp

1.1.3 Vai trò của nguyên vật liệu.

Trong các doanh nghiệp sản xuất, nguyên vật liệu thường chiếm một tỉtrọng lớn trong chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm cho nên việc quản lý quátrình thu mua, vận chuyển, bảo quản dự trữ và sử dụng nguyên vật liệu có ýnghĩa rất lớn trong việc tiết kiệm chi phí, hạ thấp giá thành sản phẩm sản xuất… Các doanh nghiệp phải thường xuyên theo dõi tình hình biến động của

nguyên vật liệu để từ đó có kế hoạch bổ sung, dự trữ kịp thời cho quá trình sản xuất, chế tạo sản phẩm cũng như các nhu cầu khác của doanh nghiệp Nguồn nguyên vật liệu dự trữ cho sản xuất đòi hỏi phải đảm bảo

Trang 2

đủ về số lượng, đúng về chất lượng, quy cách, chủng loại, đáp ứng kịpthời cho quá trình sản xuất được liên tục và ngăn ngừa các hiện tượng haohụt, mất mát, lãng phí vật liệu ở tất cả các khâu của quá trình sản xuất.Qua đó, giảm được mức tiêu hao vật liệu, giảm chi phí cho nguyên vậtliệu thì sản phẩm sản xuất ra không những có chất lượng cao mà gí thành hạ

sẽ nâng cao hiệu quả kinh doanh

1.2 Phân loại và đánh giá NVL

1.2.1 Phân loại NVL

Trong các doanh nghiệp sản xuất vật liệu bao gồm rất nhiều loại với cácnội dung kinh tế, công dụng và tính năng lý - hoá học khác nhau và thườngxuyên có sự biến động tăng giảm trong quá trình sản xuất kinh doanh Để thuậnlợi cho quá trình quản lý một cách chặt chẽ và tổ chức hạch toán tới chi tiết từngloại vật liệu đảm bảo hiệu quả sử dụng trong sản xuất thì doanh nghiệp cần phảitiến hành phân loại vật liệu

 Phân loại theo vai trò,tác dụng của NVL trong sản xuất.

- Nguyên vật liệu chính: là những NVL mà sau này trong quá trình gia

công,chế biến cấu thành thực thể vật chất chủ yếu của sản phẩm “ kể cảbán thành phẩm mua vào”

- Nguyên vật liệu phụ: là những NVL chỉ có tác dụng phụ trợ trong sảnxuất,được sử dụng hết hợp với NVL chính để thay đổi màu sắc,mùivị,hình dáng bên ngoài của sản phẩm hoặc được sử dụng để đảm bảo chocông cụ lao động hoạt động bình thường hoặc phục vụ cho nhu cầu côngnghệ kỹ thuật,phục vụ cho lao động.công nhân viên chức

- Nhiên liệu:là loại vật liệu phụ trong quá trình sử dụng có tác dụng cung

cấp nhiệt lượng.Nó có thể tồn tại ở thể rắn,lỏng hoặc khí như than,khíđốt

- Phụ tùng thay thế:là vật tư dùng để thay thế,sửa chữa,bảo dưỡng máy

móc,thiết bị,phương tiện vận tải

Trang 3

- Vật liệu và thiết bị xây dựng cơ bản:là thiết bị ( cần lắp hoặc không cần

lắp,vật kết cấu,công cụ ) mà doanh nghiệp mua về để đầu tư cho xâydựng

- Vật liệu khác: là những loại vật liệu chưa được xếp vào các vật liệu

trên,thường là những vật liệu được loại ra từ trong quá trình sản xuất,phếliệu thu hồi khi thanh lý TSCĐ

 Phân loại theo nguồn hình thành:

- Vật liệu mua ngoài:là những vật liệu sử dụng cho quá trình sản xuất kinh

doanh được doanh nghiệp mua ngoài thị trường ( trong nước hoặc nhậpkhẩu từ nước ngoài)

- Vật liệu sản xuất: là những vật liệu do chính doanh nghiệp sản xuất,chế

biến hay thuê ngoài gia công chế biến

- Vật liệu từ các nguồn khác:nhận cấp phát,góp vốn liên doanh,biếu tặng

 Phân loại theo chủ sở hữu:

- NVL tự có: Mua sắm,nhận cấp phát,tặng thưởng.nhận góp vốn liên

doanh

- NVL giữ hộ hay gia công: Do doanh nghiệp nhận giữ hộ hoặc nhận gia

công bên ngoài

 Phân loại theo mục đích và nơi sử dụng của NVL:

- NVL chính dùng cho sản xuất,chế tạo sản phẩm

- NVL chính dùng cho các nhu cầu khác như:quản lý phân xưởng,tiêu thụ

sản phẩm,

1.2.2 Đánh giá Nguyên vật liệu.

1.2.2.1 Đánh giá NVL theo giá gốc.

Giá gốc hàng tồn kho bao gồm: Chi phí mua, chi phí chế biến và các chiphí có liên quan trực tiếp khác phát sinh để có được hàng tồn kho ở địa điểm vàtrạng thái hiện tại Nguyên vật liệu trong doanh nghiệp được hình thành từ nhiềunguồn khác nhau nên nội dung các yếu tố cấu thành giá gốc của nguyên vật liệuđược xác định theo từng trường hợp nhập, xuất

Trang 4

Giá gốc của nguyên vật liệu nhập kho:

- Giá gốc của nguyên vật liệu mua ngoài nhập kho:

+

Các loại thuế không được hoàn lại

+

Chi phí liên quan trực tiếp đến việc mua hàng

+

Các khoản chiết khấu thương mại

- Giá gốc của nguyên vật liệu tự chế biến nhập kho:

Giá gốc NVL nhập kho = Giá gốc vật liệu xuất kho + Chi phí chế biến

Chi phí chế biến hàng tồn kho gồm: những chi phí có liên quan trực tiếpđến sản phẩm sản xuất như chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sản xuất chung

cố định, chi phí sản xuất chung biến đổi phát sinh trong quá trình chế biếnnguyên vật liệu

- Giá gốc nguyên vật liệu thuê ngoài gia công chế biến nhập kho.

+

Tiền công phải trả cho người chế biến

+

Chi phí vận chuyển bốc

dỡ và các chi phí có liên quan trực tiếp

- Giá gốc của nguyên vật liệu nhận góp liên doanh, vốn cổ phần hoặc thu hồi

vốn gốc được ghi nhận theo giá thực tế ra hội đồng định giá lại và được chấpnhận

- Giá gốc của nguyên vật liệu được biếu tặng.

thuần

+

Chi phí vận chuyển bốc dỡ, chi phí có liên quan trực tiếp khác

- Giá gốc của phế liệu thu hồi là giá ước tính theo giá trị thuần thực hiện.

Trang 5

Giá gốc của nguyên vật liệu xuất kho

Do giá gốc của nguyên vật liệu nhập kho từ các nguồn nhập khác nhaunhư đã trình bày ở trên, để tính giá gốc hàng xuất kho, kế toán có thể sử dụngmột trong các phương pháp tính giá trị hàng tồn kho sau:

- Phương pháp tính theo giá đích danh: Giá trị thực tế của nguyên vật liệu

xuất kho tính theo giá thực tế của từng lô hàng nhập áp dụng với các doanhnghiệp sử dụng ít nhất những thứ nguyên vật liệu và có giá trị lớn có thể nhậndiện được

- Phương pháp bình quân gia quyền: Giá trị của từng loại hàng tồn kho

được tính theo giá trị trung bình của từng loại hàng tồn kho tương tự đầu kỳ vàgiá trị từng loại hàng tồn kho được mua hoặc sản xuất trong kỳ

Giá trị trung bình có thể được tính theo thời kỳ hoặc mỗi khi lô hàng về(bình quân gia quyền sau mỗi lần nhập)

Trong đó giá đơn vị bình quân có thể tính một trong các phương pháp sau:

+ Phương pháp 1: Tính theo giá bình quân gia quyền cả kỳ dự trữ.

Trị giá thực tế NVL + Trị giá thực tế NVL

Đơn giá bình quân tồn đầu kỳ nhập trong kỳ

gia quyền cuối kỳ Số lượng NVL + Số lượng NVL

tồn kho đầu kỳ nhập trong kỳ

+ Phương pháp 2: Tính theo giá bình quân gia quyền sau mỗi lần nhập.

Trị giá thực tế NVL + Trị giá thực tế NVL nhập Đơn giá bình quân trước khi nhập kho của từng lần nhập gia quyền sau mỗi =

lần nhập Số lượng NVL tồn + Số lượng NVL nhập kho

kho trước khi nhập của từng lần nhập

- Phương pháp Nhập trước xuất trước(FIFO):

=

Trang 6

Áp dụng dựa trên giả định là hàng tồn kho được mua trước hoặc sản xuấttrước thì được xuất trước và hàng tồn kho còn lại cuối kỳ là hàng tồn kho đượcmua hoặc sản xuất gần thời điểm cuối kỳ theo phương pháp này thì giá trị hàngxuất kho gần đầu kỳ Giá trị của hàng tồn kho được tính theo giá trị của hàngnhập kho ở thời điểm cuối kỳ hoặc gần cuối kỳ còn tồn kho.

- Phương pháp Nhập sau xuất trước (LIFO)

Áp dụng dựa trên các giả định là hàng tồn kho được mua sau hoặc sản xuất

sau thì được xuất trước Theo phương pháp này thì giá trị hàng xuất kho đượctính theo giá của lô hàng nhập sau hoặc gần sau cùng giá trị của hàng tồn khođược tính theo giá của hàng nhập kho đầu kỳ hoặc gần đầu kỳ còn tồn kho

1.2.2.2 Đánh giá nguyên vật liệu theo giá hạch toán.

Đối với những doanh nghiệp có quy mô lớn sản xuất nhiều mặt hàngthường sử dụng nhiều loại nhóm, thứ nguyên liệu Nếu áp dụng nguyên tắc tínhtheo giá gốc thì rất phức tạp khó đảm bảo yêu cầu kịp thời của kế toán Doanhnghiệp có thể xây dựng hệ thống hạch toán để ghi chép hàng ngày trên phiếunhập, phiếu xuất và sổ kế toán chi tiết

Giá hạch toán là giá do kế toán của doanh nghiệp tự xây dựng có thể làgiá kế hoạch hoặc giá trị thuần có thể thực hiện trên thị trường Giá hạch toánđược sử dụng thống nhất trong toàn doanh nghiệp và tương đối ổn định lâu dài.Trường hợp có sự biến động lớn về giá cả doanh nghiệp cần xây dựng lại hệthống giá hạch toán

Kế toán tổng hợp NVL phải tuân thủ nguyên tắc tính theo giá trị thực tế.Cuối tháng kế toán phải xác định hệ số chênh lệch giữa giá trị thực tế và giá trịhạch toán để điều chỉnh thành giá trị thực tế

Hệ số chênh lệch giá thực tế và giá hạch toán của từng loại NVL tính theocông thức sau:

Trang 7

Hệ số chênh

lệch giá =

Giá trị thực tế NVL tồn kho đầu kỳ +

Trị giá thực tế NVL nhập kho trong kỳ Giá trị hạch toán

NVL tồn đầu kỳ +

Giá trị hạch toán NVL nhập kho trong kỳ

Giá trị thực tế

NVL xuất kho =

Giá trị hạch toán NVL xuất kho x

Hệ số chênh lệch giá

1.3 Nhiệm vụ kế toán nguyên vật liệu

Ghi chép, tính toán, phản ánh chính xác, trung thực, kịp thời số lượng chất

lượng và giá thành thực tế của NVL nhập kho

Tập hợp và phản ánh đầy đủ, chính xác, kịp thời số lượng và giá trị NVLxuất kho, kiểm tra tình hình chấp hành các định mức tiêu hao NVL

Phân bổ hợp lý giá trị NVL sử dụng vào các đối tượng tập hợp chi phí sảnxuất kinh doanh

Tính toán và phản ánh chính xác số lượng và giá trị NVL tồn kho pháthiện kịp thời NVL thiếu, thừa, ứ đọng kém phẩm chất để doanh nghiệp có biệnpháp kịp thời, hạn chế đến mức tối đa thiệt hại có thể xảy ra

1.4 Các chứng từ kế toán liên quan

Chứng từ kế toán sử dụng được quy định theo chứng từ kế toán ban hànhtheo quyết định số 15/2006/QĐ – BTC ngày 20 tháng 3 năm 2006 của Bộtrưởng Bộ tài chính và các quyết định khác có liên quan gồm:

- Phiếu nhập kho Mẫu 01-VT

- Phiếu xuất kho Mẫu 02-VT

- Biên bản kiểm kê vật tư sản phẩm hàng hoá Mẫu 03-VT

- Phiếu báo vật tư còn lại cuối kỳ Mẫu 04-VT

- Biên bản kiểm kê vật tư Mẫu 05-VT

- Hoá đơn GTGT Mẫu 01GTGT – 3LL

- Hóa đơn bán hàng thông thường Mẫu 02GTKT – 3LL

Trang 8

- Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ Mẫu 03PXP – 3LL

1.5 Phương pháp kế toán chi tiết NVL

Hiện nay chế độ kế toán quy định việc hạch toán chi tiết nguyên vật liệuđược thực hiện ở phòng kế toán và được tiến hành theo các phương pháp sau:

+ Phương pháp thẻ song song

+ Phương pháp sổ đối chiếu luân chuyển

+ Phương pháp sổ số dư

1.5.1 Phương pháp thẻ song song ( Phụ lục 1)

Điều kiện áp dụng: Chỉ áp dụng đối với các doanh nghiệp có ít danh

điểm nguyên vật liệu, khối lượng chứng từ xuất vật liệu ít, không thường xuyên,trình độ chuyên môn của kế toán không cao

Ưu điểm: Đơn giản trong ghi chép, đối chiếu số liệu và phát hiện sai sót đồng

thời cung cấp thông tin nhập - xuất - tồn của từng danh điểm nguyên vật liệu kịpthời, chính xác, thích hợp với việc sử dụng máy tính

Nhược điểm: Việc ghi chép giữa kho và phòng kế toán còn trùng lặp về số

lượng Hạn chế việc kiểm tra của kế toán do chỉ đối chiếu vào cuối tháng

1.5.2 Phương pháp sổ đối chiếu luân chuyển ( Phụ lục 2 )

Điều kiện áp dụng: Áp dụng thích hợp trong các doanh nghiệp không có

nhiều nghiệp vụ nhập xuất, không bố trí riêng nhân viên kế toán vật liệu do đókhông có điều kiện ghi chép theo dõi tình hình nhập xuất hàng ngày

Ưu điểm: Giảm nhẹ việc ghi chép của kế toán, tránh sự trùng lặp.

Nhược điểm: Việc kiểm tra giữa kho và phòng kế toán chỉ tiến hành vào cuối

tháng nên trong trường hợp số lượng chứng từ nhập, xuất vật liệu của từng danhđiểm vật liệu khá lớn thì công việc kiểm tra, đối chiếu sẽ gặp nhiều khó khăn vàảnh hưởng đến tiến độ thực hiện các khâu kế toán khác

1.5.3 Phương pháp sổ số dư ( Phụ lục 3 )

Trang 9

Điều kiện áp dụng: Đối với doanh nghiệp có nhiều danh điểm NVL, số

lượng chứng từ nhập- xuất của mỗi loại nhiều xây dựng thành hệ thống danhđiểm nguyên vật liệu, dùng giá hạch toán để hàng ngày nắm được

tình hình xuất - nhập - tồn, yêu cầu trình độ kế toán tương đối cao

Ưu điểm: Không trùng lặp, ghi sổ thường xuyên, không bị dồn vào cuối kỳ Nhược điểm: Kiểm tra, đối chiếu và phát hiện sai sót gặp nhiều khó khăn.

1.6 Kế toán tổng hợp nguyên vật liệu

Kế toán tổng hợp là việc sử dụng tài khoản kế toán để phản ánh kiểmtra và giám sát các đối tượng kế toán có nội dung kế toán ở dạng tổng quát baogồm hai phương pháp:Phương pháp kê khai thường xuyên và phương pháp kiểm

kê định kỳ

1.6.1 Phương pháp kê khai thường xuyên

Phương pháp kê khai thường xuyên là phương pháp ghi chép theo dõiphản ánh thường xuyên liên tục có hệ thống tình hình nhập – xuât - tồn kho cácloại vật liệu trên tài khoản và sổ kế toán tổng hợp trên cơ sở chứng từ nhập –xuất

1.6.1.1Tài khoản kế toán sử dụng

- TK 151: Hàng mua đang đi đường:Tài khoản này dùng để theo dõi trị

giá vật tư, hàng hoá doanh nghiệp đã mua, đã thanh toán tiền hoặc đãchấp nhận thanh toán nhưng chưa nhập kho và hàng đang đi đường cuốitháng trước, tháng này đã nhập kho

Bên nợ : +Phản ánh trị giá hàng mua đang đi trên đường

+ Kết chuyển giá thực tế hàng đi đường cuối kỳ theo phươngpháp KKĐK

Bên có: +Phản ánh trị giá hàng mua đang đi trên đường đã về nhập kho

hoặc đưa vào sử dụng

+Kết chuyển giá trị hàng mua đang đi đường lúc đầu kỳ (theophương pháp KKĐK)

Trang 10

Dư nợ: Phản ánh trị giá hàng mua đang đi trên đường hiện có.

- TK 152- nguyên liệu vật liệu : Kế toán sử dụng tài khoản này để phản ánh

giá trị hiện có và tình hình biến động tăng, giảm các loại nguyên vật liệu Bên Nợ:

+ Phản ánh giá gốc của vật liệu nhập kho+ Trị giá vật liệu khi đánh giá tăng

+ Trị giá vật liệu khi phát hiện thừa khi kiểm kê

Bên Có:

+ Phản ánh giá gốc của vật liệu khi xuất kho+ Trị giá vật liệu khi đánh giá giảm

+ Trị giá vật liệu khi phát hiện thiếu khi kiểm kê

Dư Nợ: trị giá gốc của vật liệu tồn cuối kỳ

- Để theo dõi từng loại NVL, tài khoản 152 có thể mở thành các TK cấp 2tương ứng cho các loai NVL phù hợp với cách phân loại NVL theo nộidung tính chất kinh tế, tính chất lý hóa học và yêu cầu quản trị doanhnghiệp

- Ngoài ra kế toán còn sử dụng các tài khoản liên quan khác như: TK111,TK 112, TK 131, TK 133,TK 141,

Trang 11

Phương pháp kiểm kê định kỳ là phương pháp không theo dõi một cáchthường xuyên, liên tục về tình hình biến động của các loại vật tư trên các tài

khoản phản ánh từng loại hàng tồn kho mà chỉ phản ánh giá trị tồn kho đầu ký

và cuối kỳ của chúng trên cơ sở kiểm kê cuối kỳ Xác định lượng tồn kho thực

sử dụng đầu kỳ

+

Tổng giá trị VLsản phẩm tăngthêm trong kỳ

-Giá trị VL cònlại chưa sửdụng cuối kỳ

- Tài khoản 611: Không có số dư cuối kỳ

 Tài khoản 152: “Nguyên vật liệu”

Bên Nợ:

+ Giá thực tế NVL tồn kho cuối kỳ

Bên Có:

+ Kết chuyển giá thực tế VL tồn đầu kỳ

Dư nợ: Giá thực tế VL tồn kho

1.6.2.2 Phương pháp kế toán.

Theo phương pháp này thì kế toán tổng hợp vật liệu, công cụ dụng cụ không căn

cứ vào các phiếu xuất kho để xác định trị giá thực tế của vật liệu, công cụ dụng

cụ xuất dùng mà căn cứ vào trị giá thực tế của vật liệu tồn kho đầu kỳ, nhậptrong kỳ và kết quả kiểm kê cuối kỳ

Trang 12

Để xác định được trị giá thực tế của số vật liệu xuất dùng cho từng nhu cầu đốitượng kế toán kết hợp Số liệu kế toán chi tiết mới có thể xây dựng được do kếtoán tổng hợp không theo dõi ghi chép tình hình xuất liên tục trên cơ sở cácchứng từ gốc xuất

Sơ đồ kế toán tổng hợp tăng, giảm NVL theo phương pháp kiểm kê định kỳ

(phụ lục 05)

CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG KẾ TOÁN NGUYÊN VẬT LIỆU TẠI CÔNG TY TNHH

CƠ KHÍ CHÍNH XÁC VÀ THƯƠNG MẠI AN PHÚ

2.1 Tổng quan về Công ty TNHH cơ khí chính xác và thương mại An Phú

2.1.1 Quá trình hình hành và phát triển của Công ty

Công ty TNHH Cơ Khí Chính Xác VÀ Thương Mại An Phú được cấpgiấy chứng nhận đăng kí kinh doanh công ty trách nhiệm hữu hạn một thànhviên vào ngày 06 tháng 03 năm 2009 theo giấy đăng kí kinh doanh số0105812993

• Tên công ty: CÔNG TY TNH CƠ KHÍ

CHÍNH XÁC VÀ THƯƠNG MẠI AN PHÚ

• Tên giao dịch: AN PHU PRECISION

ENGINEERING AND TRADING COMPANY

LIMITED

• Tên viết tắt: AN PHU ENGINEERING

• Trụ sở công ty:XÓM 1A,THÔN ĐÔNG NGẠC – XÃ ĐÔNG NGẠC

- HUYỆN TỪ LIÊM - THÀNH PHỐ HÀ NỘI

• Số điện thoại:0978186574

• Mã số thuế: 0105812993

Trang 13

Từ khi thành lập đến nay,công ty TNHH Cơ Khí Chính Xác Và ThươngMại An Phú đã có những bước phát triển không ngừng.Với lĩnh vực sản xuấtkhuôn mẫu,công ty đã mạnh dạn đầu tư xây dựng nhà xưởng,mua sắm trangthiết bị máy móc hiện đại nhằm tăng năng suất lao động,đẩy mạnh phân phốilưu thông.Hàng năm sản lượng,doanh thu,lợi nhuận và thu nhập của cán bộcông nhân viên,các khoản nộp ngân sách đều tăng,năm sau cao hơn năm trước.

2.1.2 Đặc điểm hoạt động và quy trình công nghệ sản xuất của công ty TNHH cơ khí chính xác và thương mại An Phú

Với phương châm hoạt động là luôn biết cách biến thách thức thành cơhội và sản phẩm hoàn hảo để tặng cho khách hàng, sau năm năm hoạt động,công ty đã phát triển không ngừng cả về quy mô hoạt động cũng như đội ngũnhân sự công ty TNHH cơ khí chính xác và thương mại An Phú đã trở thành sựlựa chọn đầu tiên và tất yếu khi khách hàng có nhu cầu về thiết kế,Sản xuất cáckhuôn mẫu

Công ty TNHH cơ khí chính xác và thương mại An Phú hoạt động tronglĩnh vực: Sản xuất các cấu kiện kim loại;gia công cơ khí,xử lý và tráng phủ kimloại;lắp đạt máy móc thiết bị công nghiệp…

Cùng nhịp độ phát triển của công ty,quy trình công nghệ kỹ thuật sản xuấtsản phẩm cũng được phát triển theo.Các phân xưởng sản xuất được trang bị cácmáy móc,thiết bị hiện đại với dây chuyền khép kín.Các công đoạn sản xuất từkhâu đầu tiên là ra film đến khâu cuối cùng là bao gói nhập kho sản phẩm đềumang tính chất liên tục và có liên quan với nhau,các bước sản xuất không táchrời nhau và được tổ chức sản xuất hàng loạt

2.1.3 Đặc điểm tổ chức bộ máy của Công ty TNHH cơ khí chính xác và thương mại An Phú (Phụ lục 06)

Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý (Xem phụ lục 01 )

Chức năng, nhiệm vụ của các phòng ban

Trang 14

- Chủ tịch HĐQT: Là người có cổ đông cao nhất và cao thứ 2 trong

HĐQT,người có quyền lực cao nhất trong công ty, có vai trò thiết yếu trong điềuhành quản lý của công ty

- Giám đốc: là người đại diện pháp nhân của công ty chịu trách trước pháp

luật và là người trực tiếp chỉ đạo kinh doanh và chịu trách nhiệm trước HĐQT

- Phó giám đốc: là người trợ lý cho giám đốc và chịu trách nhiệm trước

+ Thực hiện nhiệm vụ lưu giữ chứng từ và lập báo cáo kế toán thống kêtheo quy định của nhà nước Các công tác ký kết hợp đồng về cung ứng nguyênvật liệu, sản phẩm

- Phòng kinh doanh: có vai tròquan trọng trong việc làm việc với đối

tác-khách hàng,là bộ phận luôn tìm ra các Khách hàng mới cho công ty

- Phòng hành chính nhân sự: chịu trách nhiệm trước HĐQT về toàn bộ

khâu Hành chính, nhân sự Nhiệm vụ chính là: Bố trí lực lượng lao động hợp lýtheo yêu cầu của công ty, giải quyết chế độ BHXH… soạn thảo văn bản chínhcác nội quy, quy chế của công ty theo yêu cầu của HĐQT và của công tác hànhchính khác được phân công

2.1.4 Đặc điểm quy trình công nghệ chế tạo sản phẩm (Phụ lục 07)

Quy trình công nghệ sản xuất tại XN tương đối đơn giản Chu kỳ sản xuất của

sản phẩm ngắn, khép kín

Bước 1 – Xác định giá cả, lên hợp đồng và chuẩn bị nguyên vật liệu

- Khi tiếp nhận yêu cầu từ khách hàng (kèm theo bản vẽ hoặc thiết kế), bộ phận nghiệp vụ xem xét, tính toán định mức về NVL, tiền lương và các khoản CP khác rồi gửi bản báo giá cho khách hàng

Trang 15

- Khách hàng chấp nhận và có đơn đặt hàng, XN chuẩn bị nguyên vật liệu phục vụ cho sản xuất.

Bước 2 - Tiến hành sản xuất sản phẩm theo quy cách

Sản xuất SP được tiến hành sau khi ký hợp đồng và theo những yêu cầu củakhách hàng Quá trình SX đều do bộ phận sản xuất đảm nhiệm và được chia làm

ba công đoạn:

- Vận chuyển săt thép

- Sản xuất chi tiết sản phẩm theo quy cách, bao gồm: sắt, thép theo các chi tiết SP

Bước 3 - Kiểm tra chất lượng SP và nghiệm thu

Sau khi SP đã hoàn thành Phó Giám đốc sản xuất cùng bộ phận nghiệp vụ trực tiếp tiến hành kiểm tra chất lượng, nghiệm thu và nhập kho thành phẩm

Bước 4 – Giao hàng cho khách hàng

Đến ngày giao hàng theo hợp đồng, bộ phận tiêu thụ nhận SP từ kho thành phẩm và giao tận nơi cho khách hàng

Quy trình công nghệ sản xuất tương đối ổn định như trên giúp XN đơn giản hơn trong việc thiết lập hệ thống tính giá thành theo công việc (Job order costing – trong tiếng Anh) Hệ thống này dùng cho những SP thực hiện theo đơn đặt hàng

và theo nhu cầu của từng khách hàng riêng biệt

Thêm vào đó, quy trình này cũng giúp cho XN dễ dàng xác định được đối tượngtập hợp chi phí, đó là sản phẩm hoặc đơn đặt hàng Tuy nhiên, hạn chế của quytrình này là chưa phân tách rõ ràng chức năng của từng bộ phận điều này gâykhó khăn cho công tác tính chi phí kinh doanh Cụ thể, khi có yêu cầu từ kháchhàng bộ phận nghiệp vụ xem xét và tính toán định mức về NVL, tiền lương vàcác khoản chi phí … ở đây có sự chồng chéo chức năng với phòng tiêu thụ doPhó giám đốc kinh doanh quản lý (vì theo quy chế ở trên phòng này có chứcnăng lập kế hoạch sản xuất) Tiếp đến, sau khi khách hàng ký hợp đồng thì bộphận nào chịu trách nhiệm chuẩn bị NVL (chưa có sự phân tách rõ ràng nhiệmvụ) Như vậy, khi triển khai tính CPKD cần xem xét và phân tách chức năng,nhiệm vụ cụ thể cho từng bộ phận

Trang 16

2.1.5 Tình hình hoạt động kinh doanh của công ty năm 2012 - 2013:

Bảng tình hình kết quả hoạt động kinh doanh năm 2012 và 2013 (phụ lục 08)

Qua bảng số liệu ta thấy: Tình hình kinh doanh của Công ty rất khả quan và

luôn có chiều hướng tăng lên Cụ thể là:

Doanh thu năm 2013 đã tăng lên 2,575,403,147đ so với năm 2012 tương ứng22% Sự tăng lên đáng kể này cho thấy công ty có thể cạnh tranh và đứng vữngtrên thị trường

Lợi nhuận của công ty tăng mạnh cụ thể là năm 2013 tăng 1,732,196,117đtương ứng 23,4% so với năm 2012

Do việc phát triển kinh doanh tăng đã làm cho doanh thu tăng và dẫn đến cáckhoản chi phí cũng tăng lên đáng kể Cụ thể là chi phí bán hàng năm 2013 tăng175,915,203đ tương ứng 34% Chi phí quản lý doanh nghiệp tăng 634,596,008đtương ứng 12,1% so với năm 2012

Công ty đã thực hiện chính sách cắt giảm nhân sự dẫn đến số lượng côngnhân năm 2012 là 120 người, năm 2013 giảm còn 100 người, tương ứng16,67% Tuy nhiên thu nhập bình quân tăng lên 400.000đ tương ứng 15,6% sovới năm 2012

Như vậy, qua hai năm gần đây doanh thu của công ty liên tục tăng mặc dùtình hình kinh tế khó khăn Doanh thu tăng dẫn đến chi phí tăng, tuy nhiên cáckhoản chi phí tài chính và chi phí khác có xu hướng giảm Điều này chứng tỏcông ty đã khắc phục khó khăn trong nền kinh tế khó khăn

2.1.6 Tổ chức công tác kế toán của công ty

2.1.6.1 Cơ cấu tổ chức bộ máy kế toán của công ty ( Phụ lục 09 )

- Bộ máy kế toán của Công ty được tổ chức theo hình thức tổ chức công tác kế

toán tập trung, theo hình thức này thì phòng kế toán là trung tâm thực hiện toàn

bộ công tác kế toán từ khâu đầu đến khâu cuối cùng, thu nhận chứng từ, luânchuyển sổ ghi kế toán chi tiết tổng hợp và lập các báo cáo kế toán phân tíchhoạt động kinh tế và hướng dẫn kiểm tra kế toán trong toàn đơn vị, thông báo

Trang 17

số liệu kế toán thống kê cần thiết cho các đơn vị trực thuộc Các nhân viênkinh tế ở các nhà máy thành viên có nhiệm vụ thu thập chứng từ kiểm tra, xử

lý sơ bộ chứng từ, định kỳ lập báo cáo thống kê, tài chính theo sự phân công,dưới sự chỉ đạo giám sát của kế toán trưởng Với đặc điểm đó Công ty đãthực hiện hình thức kế toán nhật ký chung và hạch toán tình hình biến độngcủa tài sản theo phương pháp kê khai thường xuyên

2.1.6.2 Chức năng và nhiệm vụ của từng bộ phận

* Kế toán trưởng : Là người chịu trách nhiệm chung toàn bộ về công tác

kế toán của công ty, là người tổ chức điều hành bộ má y kế toán , kiểm tra việcthực hiện ghi chép luân chuyển chứng từ đảm bảo sự cân đối về các nguồn tàichính trong công ty Kiểm sóat chế độ sử dụng vật tư, tiền vốn, các danh mục vềtiền lương, thưởng, chế độ, chính sách đối với cán bộ công nhân viên

*Thủ quỹ: Có nhiệm vụ quản lý tiền mặt, các khoản thu chi và theo dõi

tiền gửi ngân hàng Cuối tháng làm báo cáo tổng hợp về thu chi tiền mặt,tiền gửingân hàng gửi cho kế toán trưởng

*Kế toán công nợ: Có nhiệm vụ cập nhập hoá đơn giá trị gia tăng lên báo

cáo thuế Đồng thời theo dõi công nợ với với người bán cũng như với kháchhàng Cuối tháng làm báo cáo tổng hợp công nợ, thuế gửi cho kế toán trưởng

*Kế toán kho:Có nhiệm vụ theo dõi tình hình nhập xuất vật tư để lên đơn

đặt hàng chuẩn bị cho sản xuất Cuối tháng làm báo cáo tổng hợp nhập xuất tồnvật tư gửi cho kế toán trưởng

* Kế toán thuế: Có nhiệm vụ theo dõi tất cả các loại thuế như : Thuế

GTGT, thuế thu nhập doanh nghiệp… mà công ty phải nộp vào ngân sách nhànước Hàng tháng nộp báo cáo thuế và theo dõi, đối chiếu các khoản nợ thuế vớicác cơ quan thuế khi có yêu cầu

2.1.6.2 Các chính sách,chế độ kế toán đang áp dụng tại công ty

- Công ty áp dụng chế độ kế toán Việt Nam ban hành theo Quyết định15/2006/QĐ-BTC ngày 20/06/2006 của Bộ Tài chính về Chế độ kế toán doanh

Trang 18

nghiệp, các Chuẩn mực kế toán Việt Nam do Bộ Tài chính ban hành và các vănbản sửa đổi, bổ sung hướng dẫn thực hiện kèm theo.

- Đơn vị tiền tệ: Đồng Việt Nam

- Kỳ kế toán : theo năm

- Hình thức ghi sổ: Công ty áp dụng hình thức sổ kế toán: Nhật ký chung.

(Trình tự ghi sổ kế toán hình thức nhật chung : (xem phụ lục 10 )

- Chế độ hạch toán kế toán tại công ty:

+ Phương pháp tính giá trị HTK cuối kỳ: theo phương pháp bình quân

+ Phương pháp tính thuế GTGT : Theo phương pháp khấu trừ

2.2 Thực trạng công tác kế toán NVL tại Công ty TNHH cơ khí chính xác

và thương mại An Phú

2.2.1 Khái quát về NVL tại Công ty.

2.2.1.1.Đặc điểm nguyên vật liệu tại Công ty

Trong các doanh nghiệp sản xuất, nguyên vật liệu thường chiếm tỉ trọng lớntrong chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm cho nên việc quản lý quá trình thumua, vận chuyển, bảo quản dự trữ và sử dụng nguyên vật liệu có ý nghĩa rất lớntrong việc tiết kiệm chi phí, hạ thấp giá thành sản phẩm …

Sản phẩm chủ yếu của Công ty TNHH cơ khí chính xác và thương mại An Phú

là khuôn mẫu, do vậy đối tượng nghiên cứu chủ yếu trong luận văn này là NVL

để sản xuất là khuôn mẫu Cụ thể NVL của công ty được chia thành các loạisau :

- Nguyên vật liệu chính : sắt,nhôm,thép,Innox,gỗ,

- Vật liệu phụ : sơn.giấy dáp,que hàn,vít

Trang 19

2.2.1.2 Công tác quản lý NVL

Do đặc điểm khác biệt của từng loại NVL như đã nói ở trên, Công ty có

kế hoạch thu mua một cách hợp lý để dự trữ đủ sản xuất và vừa đủ để hạn chế, ứđọng vốn, giảm tiền vay ngân hàng Công tác quản lý NVL được đặt ra là phảibảo quản và sử dụng tiết kiệm, đạt hiệu quả tối đa, đặc biệt là nguyên vật liệuchính Hiểu ra điều này công ty đã tổ chức hệ thống kho tàng trữ nguyên vật liệuchính hợp lý và gần phân xưởng sản xuất

Hệ thống kho đều được trang bị đủ phương tiện cân, đo, đong, đếm để tạođiều kiện tiến hành chính xác các nghiệp vụ quản lý, bảo quản chặt chẽ vật liệu

Để công tác quản lý vật liệu có hiệu quả và chặt chẽ hơn, cứ sáu thángmột lần Công ty thực hiện kiểm kê vật liệu nhằm xác định chính xác số lượng,chất lượng, giá trị của từng loại vật liệu

Việc kiểm kê được tiến hành ở tất cả các kho, ở mỗi kho sẽ thành lập mộtban kiểm kê gồm 3 người: Thủ kho, thống kê kho, kế toán vật liệu

Sau khi kết thúc kiểm kê, thủ kho lập biên bản kiểm kê, trên đó ghi kếtquả kiểm kê do phòng sản xuất kinh doanh lập

Thực tế cho thấy có sự kết hợp chặt chẽ giữa kế toán và thủ kho nên ởCông ty TNHH cơ khí chính xác và thương mại An Phú không có sự chênh lệchgiữa tồn kho thực tế và sổ sách

2.2.2 Phương pháp tính trị giá nguyên vật liệu tại Công ty

2.2.2.1.Trị giá NVL nhập kho

Công ty TNHH cơ khí chính xác và thương mại An Phú, các nguyên vật liệu

đều mua ngoài Nên kế toán tính trị giá nguyên vật liệu mua ngoài như sau:

Các khoản chiết khấu , giảm giá

Ví dụ: Căn cứ vào theo hoá đơn số 0000350 ngày 05/11/2013 Công ty mua và

nhập kho lô hàng 2000kg phôi thép S55C.Đơn giá 28.000 đ/kg.tổng giá thanhtoán trên hóa đơn là 56.000.000đ, chi phí vận chuyển bốc dỡ 1.000.000đ thuếGTGT 10%, Công ty đã thanh toán bằng chuyển khoản Do mua với số lượng

Trang 20

nhiều nên Công ty được bên bán chiết khấu cho 1% số tiền theo đơn giá.(Phụ lục 12, 13)

Trị giá NVL nhập kho = 56.000.000 + 1.000.000 - 560.000

= 56.440.000đ

2.2.2.2 Trị giá của NLVL xuất kho

Công TNHH cơ khí chính xác và thương mại An Phú, xác định trị giá NVL xuấtkho theo phương pháp bình quân gia quyền

Đơn giá thực

tế bình quân =

Trị giá thực tế tồn đầu kỳ + Trị giá thực tế nhập trong kỳ

Số lượng tồn đầu kỳ + số lượng nhập trong kỳ

Ví dụ: Ngày 09/11/2013, căn cứ phiếu xuất kho số 38, xuất 1200kg phôi thép

khuôn mẫu s55c dùng cho sản xuất Biết số lượng phôi thép tồn kho đầu kỳ là

40kg với đơn giá là 27.000đ/m Căn cứ vào phiếu nhập ( Phụ lục 13), phiếu xuất (Phụ lục 14), thẻ kho (phụ lục 15) Ta có đơn giá bình quân được tính:

1200 x 28.196đ = 33.835.200đ

2.2.3 Hạch toán nguyên vật liệu tại công ty:

2.2.3.1 Chứng từ và thủ tục nhập, xuất nguyên vật liệu.

a Đối với nghiệp vụ nhập nguyên vật liệu:

Phòng kế hoạch thị trường là bộ phận đảm nhiệm cung ứng vật tư, cónhiệm vụ mở sổ theo dõi tình hình thực hiện cung ứng, thực hiện hoạt động

Trang 21

Căn cứ vào nhu cầu sản xuất sản phẩm và định mức tiêu hao nguyên vật

liệu, phòng kế hoạch thị trường lên kế hoạch nhập nguyên vật liệu trực tiếp vớibên bán vật tư, khi nhận được hóa đơn phiếu xuất kho của bên bán hoặc giấybáo nhập hàng của bên bán gửi lên phòng kế hoạch thị trường sẽ kiểm tra đốichiếu với các bản hợp đồng Khi hàng được chuyển đến Công ty, cán bộ tiếpliệu phòng kế hoạch thị trường sẽ kết hợp với thủ kho tiến hành đánh giá kiểmtra về mặt số lượng, chất lượng, quy cách vật tư rồi lập biên bản kiểm nghiệmvật tư Nếu vật tư đạt yêu cầu thì tiến hành nhập kho theo số thực nhập Trên cơ

sở hóa đơn, giấy báo nhận hàng và biên bản kiểm nghiệm phòng kế hoạch thịtrường lập phiếu nhập kho Trong trường hợp kiểm nhận phát hiện thừa hoặcthiếu, không đúng quy cách, mẫu mã như ghi trên phiếu nhập kho thủ kho phảicùng người giao hàng lập biên bản và báo ngay cho phòng kinh doanh biết

Phiếu nhập kho được lập thành 3 liên phải có đầy đủ chữ ký của cácphòng ban: Một liên lưu ở phòng kế hoạch kinh doanh, một liên giao cho thủkho (khi nhập hàng) để vào thẻ kho, định kỳ 3 hoặc 5 ngày kế toán vật liệuxuống lấy phiếu nhập cùng thẻ kho để tính giá và đối chiếu Một liên đính kèmvới hoá đơn của người bán Hàng ngày (định kỳ), kế toán thanh toán với ngườibán hàng và sổ chi tiết thanh toán với người bán (bên có TK 331), cuối thángvào Nhật ký chung

Căn cứ vào phiếu nhập kho, thủ kho tiến hành kiểm nhận vật tư ghi số lượngthực nhập, quy cách, chủng loại, mã kí hiệu và cùng người giao hàng kí vào 2bản

Nguyên vật liệu nhập kho được sắp xếp, phân loại riêng biệt đúng quy định đảmbảo thuận tiện cho việc xuất vật tư và an toàn trong bảo quản, cháy nổ

Đối với NVL được nhập khẩu từ nước ngoài có hóa đơn

Sau khi tiến hành kiểm nghiệm vật tư, phòng kế hoạch thị trường căn cứ vào hóađơn GTGT lập phiếu nhập kho (chỉ ghi số lượng)

b Đối với nghiệp vụ xuất nguyên vật liệu:

Ngày đăng: 19/05/2015, 15:02

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w