1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Hạch toán tài sản cố định với những vấn đề quản lý và nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản cố định tại công ty may Thăng Long

64 382 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Hạch toán tài sản cố định với những vấn đề quản lý và nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản cố định tại công ty may Thăng Long
Tác giả Bùi Thị Lan Hương
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế
Chuyên ngành Kế toán
Thể loại Chuyên đề tốt nghiệp
Định dạng
Số trang 64
Dung lượng 446 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hạch toán tài sản cố định với những vấn đề quản lý và nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản cố định tại công ty may Thăng Long

Trang 1

Lời nói đầu

Để đứng vững trong guồng quay của nền kinh tế thị trờng đòi hỏi cácdoanh nghiệp phải biết kinh doanh và kinh doanh có hiệu quả vì vậy vấn đềhiệu quả là vấn đề sống còn của bất kỳ doanh nghiệp nào Muốn nâng caohiệu quả sản xuất kinh doanh đòi hỏi các doanh nghiệp phải sử dụng có hiệuquả vốn kinh doanh của doanh nghiệp mình

TSCĐ là bộ phận cơ bản tạo nên cơ sở vật chất kỹ thuật của nền kinh tếquốc dân, là yếu tố quan trọng nhất của vốn kinh doanh, hiệu quả sử dụngTSCĐ quyết định hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp Vì vậy, cần thiếtphải xây dựng đợc quy trình quản lý, hạch toán TSCĐ một cách khoa học,góp phần nâng cao hiệu quả sử dụng TSCĐ

Sau một thời gian thực tập tại Công ty May Thăng Long em thấy đợctầm quan trọng của vấn đề quản lý và sử dụng TSCĐ, cùng với việc tìm hiểu

thực tế em chọn đề tài “Hạch toán TSCĐ với những vấn đề quản lý và nâng cao hiệu quả sử dụng TSCĐ tại Công ty may Thăng Long” Chuyên

đề thực tập tốt nghiệp đợc kết cấu thành 3 phần chính

Phần I: Lý luận chung về hạch toán TSCĐ với những vấn đề về quản lý

và nâng cao hiệu quả sử dụng TSCĐ trong doanh nghiệp

Phần II: Thực trạng hạch toán TSCĐ với những vấn đề quản lý và nângcao hiệu quả sử dụng TSCĐ ở Công ty may Thăng Long

Phâng III: Phơng hớng hoàn thiện hạch toán TSCĐ tại Công ty mayThăng Long

Phần I

Lý luận chung về hạch toán TSCĐ, với những vấn đề về quản

lý và nâng cao hiệu quả sử dụng TSCĐ trong doanh nghiệp.

I Những vấn đề chung về TSCĐ

1 Khái niệm TSCĐ

Trang 2

TSCĐ là những t liệu lao động của giá trị lớn thời gian sử dụng dàitheo quy định hiện nay của Bộ tài chính thì TSCĐ phải thoả mãn tiêu chuẩnsau:

- Chắc chắn thu đợc lợi ích kinh tế trong tơng lai từ việc sử dụng tàisản đó

- Nguyên giá tài sản phải đợc xác định một cách đáng tin cậy

- Có thời gian sử dụng ớc tính trên một năm

- Có đủ tiêu chuẩn giá trị theo quy định hiện hành

Những t liệu lao động thiếu một trong bốn tiêu chuẩn trên thì đợc coi

2 Đặc điểm TSCĐ

Muốn tổ chức quản lý và hạch toán TSCĐ một cách hiệu quả cần nắmvững những đặc điểm sau của TSCĐ:

- TSCĐ tham gia vào nhiều chu kỳ sản xuất kinh doanh, không thay

đổi hình thái vật chất ban đầu cho đến khi bị h hỏng

- Giá trị của tài sản chuyển dịch dần vào giá trị của sản phẩm

3 Phân loại TSCĐ

TSCĐ trong doanh nghiệp có nhiều loại khác nhau đợc sử dung trongnhiều lĩnh vực khác nhau và đợc hình thành từ nhièu nguồn khác nhau Dovậy để thuận tiện cho việc quản lý sử dụng và hạch toán TSCĐ cần sắp xếpTSCĐ theo từng nhóm và theo những tiêu thức đặc trng nhất định Thông th-ờng có 4 cách phân loại sau:

a) Theo hình thái biểu hiện

*-TSCĐ hữu hình

TSCĐ hữu hình là những tài sản cố định có hình thái vật chất cụ thể,bao gồm:

Loại1: Nhà cửa vật kiến trúc

Là TSCĐ của doanh nghiệp đợc hình thành sau quá trình thi công,xây dựng nh trụ sở làm việc, nhà kho, hàng rào , tháp nớc, sân bãi các côngtrình trang trí cho nhà cửa, đờng xá, cầu cống

Trang 3

Loại 2: Máy móc thiết bị

Là toàn bộ các loại máy móc thiết bị dùng trong hoạt động kinhdoannh của doanh nghiệp nh máy móc, thiết bị chuyên dùng ,dây chuyềncông nghệ

Loại 3: Phơng tiện vận tải, thiết bị truyền dẫn

Là các loại phơng tiện vận tải gồm phơng tiện vận tải đờng sắt, đờngthuỷ, đờng bộ, đờng không và các thiết bị truyền dẫn nh hệ thống thông tin,

hệ thống điện , đờng ống nớc

Loại 4: Thiết bị, dụng cụ quản lý

Là những thiết bị , dụng cụ dùng trong công tác quản lý hoạt độngkinh doanh của doanh nghiệp nh máy vi tính phục vụ quản lý, thiết bị điện

tử, thiết bị dụng cụ đo lờng

Loại 5: Vờn cây lâu năm, súc vật làm việc hoặc cho sản phẩm

Loại 6: TSCĐ hữu hình khác

*- TSCĐ vô hình

Tài sản cố định vô hình là những tài sản cố định không có hình tháivật chất nhng xác định đợc giá trị và do doanh nghiệp nắm giữ, sử dụngtrong sản xuất, kinh doanh cung cấp dịch vụ hoặc cho các đối tợng khácthuê phù hợp với tiêu chuẩn ghi nhận TSCĐ vô hình

Phân loại theo hình thức này giúp cho ngời quản lý có một nhãn quantổng thể về cơ cấu đầu t của doanh nghiệp Đây là căn cứ quan trọng đểxây dựng các quyết định đầu t hoặc điều chỉnh phơng hớng đầu t cho phùhợp với tình hình thực tế

Mặt khác nhà quản lý có thể dùng phơng pháp phân loại này để đề rabiện pháp quản lý tài sản, quản lý vốn tính toán khâú hao chính xác và hợp lý

b) Theo quyền sở hữu

Theo cách phân loại này tài sản đợc chia thành TSCĐ tự có và đi thuê

*-TSCĐ tự có

TSCĐ tự có là những tài sản xây dựng, mua sắm hoặc chế tạo bằngnguồn vốn của doanh nghiệp do ngân sách cấp, do vay ngân hàng, nguồnvốn tự bổ sung, nguồn vốn liên doanh

*- TSCĐ đi thuê ngoài

Trang 4

Trong thời gian đi thuê đơn vị có quền sử dụng theo chức năng của tàisản và có nghĩa vụ bảo quản, tu sửa và hoàn trả khi hết thời gian đi thuêTSCĐ đi thuê gồm.

+ Tài sản cố định thuê tài chính: Là tài sản cố định mà doanh nghiệp

đi thuê dài hạn và đợc bên cho thuê trao quyền quản lý và sử dụng trong hầuhết thời gian tuổi thọ của TSCĐ Tiền thu về cho thuê đủ cho ngời cho thuêtrang trải đợc chi phí của tải sản cộng với khoản lợi nhuận từ đó

+ Tài sản cố định thuê hoạt động: Là những tài sản đơn vị đi thuê của

đơn vị khác để sử dụng trong một thời gian nhất định theo hợp đồng ký kết

c) Phân loại theo nguồn hình thành

Phân loại theo nguồn hình thành dợc chia thành

+ TSCĐ mua sắm, xây dựng bằng nguồn vốn đợc cấp

+ TSCĐ mua sắm, xây dựng bằng nguồn vốn vay

+ TSCĐ đợc mua sắm, xây dựng bằng nguồn vốn tự bổ sung của đơnvị

d Phân loại theo công dụng và tình hình sử dụng

Theo cách phân loại này, TSCĐ trong doanh nghiệp đợc chia thành 4loại

- TSCĐ dùng cho kinh doanh: là những TSCĐ hữu hình, vô hình đợcdùng vào hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp

- TSCĐ hành chính sự nghiệp: là những TSCĐ đợc Nhà nớc hoặc cấptrên hoặc do doanh nghiệp mua sắm, xây dựng bằng nguồn kinh phí sựnghiệp và đợc sử dụng cho hoạt động hành chính sự nghiệp

- TSCĐ dùng cho mục đích phúc lợi: là những TSCĐ đợc hình thành

từ quỹ phúc lợi, do những doanh nghiệp quản lý và sử dụng trong các mục

đích phúc lợi nh: nhà trẻ, câu lạc bộ

- TSCĐ chờ xử lý: là những TSCĐ bị h hỏng chờ thanh lý, TSCĐkhông cần dùng, TSCĐ đang tranh chấp chời giải quyết

4 Tính giá TSCĐ

Để tính giá TSCĐ dựa vào 3 chỉ tiêu sau:

- Nguyên giá: là toàn bộ các chi phí mà doanh nghiệp phải bỏ ra để có

Trang 5

đợc TSCĐ hữu hình tính đến thời điểm đa tài sản đó vào trang thái sẵn sàng

sử dụng

- Hao mòn: TSCĐ bị hao mòn do tác động cơ, lý, hoá

- Giá trị còn lại: hiện trạng về TSCĐ tại thời điểm chúng ta xem xét

a) Xác định nguyên giá TSCĐ hữu hình

- TSCĐ loại mua sắm: Nguyên giá TSCĐ loại mua sắm (kể cả mua cũ

và mua mới) bao gồm: giá thực tế phải trả, lãi tiền vay đầu t cho TSCĐ khicha đa TSCĐ vào sử dụng, chi phí vận chuyển bốc dỡ tân trang trớc khi đaTSCĐ vào sử dụng, chi phí lắp đặt chạy thử, lệ phí trớc bạ (nếu có)

- TSCĐ loại đầu t xây dựng: Nguyên giá TSCĐ đầu t xây dựng là giáquyết toán công trình đợc duyệt lần cuối, các chi phí khác có liên quan, vàthuế trớc bạ (nếu có)

- TSCĐ đợc cấp đợc điều chuyển đến:

+ Nếu là đơn vị hạch toán độc lập: Nguyên giá bao gồm: Giá trị cònlại ghi sổ ở các đơn vị cấp (hoặc giá trị theo đánh giá thực tế của hội đồnggiao nhận) cộng với các phí tổn mới có trớc khi dùng mà bên nhận phải chi

- Nguyên giá TSCĐ vô hình mua riêng biệt bao gồm giá mua trừ cáckhoản đợc chiết khấu thơng mại hoặc giảm giá, các khoản thuế (không baogồm các khoản thuế đợc hoàn lại) và các chi phí liên quan trực tiếp đến việc

đa tài sản vào sử dụng theo dự tính

Trang 6

- Trờng hợp TSCĐ vô hình mua sắm đợc thanh toán theo phơng thứctrả chậm, trả góp, nguyên giá của TSCĐ vô hình đợc phản ánh theo giá muatrả tiền ngay tại thời điểm mua Khoản chênh lệch giữa giá mua trả chậm vàgiá mua trả tiền ngay đợc hạch toán và chi phí sản xuất kinh doanh theo kỳhạn thanh toán, trừ khi số chênh lệch đó đợc tính vào nguyên giá cố định vôhình theo quy định của chuẩn mực kế toán "chi phí đi vay".

- TSCĐ vô hình hình thành từ việc trao đổi, thanh toán bao gồmchứng từ liên quan đến quyền sử dụng vốn cố định, nguyên giá TSCĐ vôhình là giá trị hợp lý của các chứng từ đợc phát hành liên quan đến quyền

sở hữu vốn của đơn vị

- Nguyên giá TSCĐ vô hình là quyền sử dụng đất có thời hạn: là giátrị quyền sử dụng đất khi đợc giao đất hoặc số tiền phải trả khi nhận chuyểnnhợng quyền sử dụng đất hợp pháp từ ngời khác, hoặc giá trị quyền sở hữu

đất nhận vốn đất liên doanh

- Nguyên giá TS CĐ vô hình đợc Nhà nớc hoặc đợc tặng, biếu, đợcxác định theo giá trị hợp lý ban đầu cộng các chi phí liên quan trực tiếp đếnviệc đa tài sản vào sử dụng theo dự tính

c) Xác định nguyên giá TSCĐ thuê tài chính

Nguyên giá TSCĐ thuê tài chính phản ánh ở đơn vị thuê nh đơn vịchủ sở hữu tài sản bao gồm: Giá mua thực tế, các chi phí vận chuyển, bốc

dỡ, các chi phí sữa chữa tân trang trớc khi đa TSCĐ vào sử dụng, chi phí lắp

đặt chạy thử lệ phí trớc bạ (nếu có)

Phần chênh lệch giữa tiền thuê TSCĐ phải trả cho đơn vị cho thuê vànguyên giá TSCĐ đó đợc hạch toán vào chi phí kinh doanh phù hợp với thờihạn hợp đồng thuê tài chính

5 Yêu cầu, nhiệm vụ hạch toán TSCĐ

Yêu cầu quản lí TSCĐ rất cao trong khi đó các nghiệp vụ về TSCĐ xảy

ra thờng xuyên và có quy mô lớn thời gian phát sinh dài nh: mua sắm, xâydựng, khấu hao sửa chữa vì vậy để đảm bảo việc ghi chép kịp thời chínhxác các nghiệp vụ kinh tế phát sinh và cung cấp những thông tinh hữu hiệunhất cho quản lý thì cần tổ chức hạch toán TSCĐ một cách khoa học

Tổ chức hạch toán TSCĐ là quá trình tạo lập khối lợng công tác kếtoán trên sổ chi tiết, sổ tổng hợp vào báo cáo kế toán cho việc tăng, giảm,khấu hao theo yêu cầu quản lý của đơn vị nhà nớc

Trang 7

Hạch toán TSCĐ trong doanh nghiệp phải đảm bảo những yêu cầu sau:

- Phải quản lý TSCĐ về chủng loại về số lợng, về giá trị, về sự phân bốtheo từng mục đích khác nhau

- Phải cung cấp đợc các thông tin về nguyên giá, giá trị hao mòn, giátrị còn lại, nguồn hình thành(theo số hiện có và biến động tăng, giảm)

- Phải cung cấp đợc các thông tin về sử dụng TSCĐ và khấu hao

II Hạch toán chi tiết TSCĐ

1 Thủ tục, chứng từ

Để quản lý và sử dụng TSCĐ một cách hiệu quả thì công tác hạchtoán chi tiết TSCĐ không thể thiếu cung cấp những chỉ tiêu quan trọng về cơcấu TSCĐ, tình hình phân bổ TSCĐ, số lợng và tình trạng chất lợng củaTSCĐ

* Các chứng từ tăng, giảm TSCĐ bao gồm:

- Biên bản giao nhận TSCĐ (Mẫu số 01-TSCĐ) chứng từ này đợc sửdụng trong trờng hợp giao nhận TSCĐ, tăng do mua ngoài, giao nhận vốngóp, do xây dựng cơ bản hoàn thành bàn giao, do nhận lại vốn góp liêndoanh

- Biên bản đánh giá lại TSCĐ( Mẫu số 05-TSCĐ) Là biên bản dùng

để theo dõi việc đánh giá lại TSCĐ

- Bảng tính và phân bổ khấu hao

* Quy trình luân chuyển chứng từ TSCĐ

Kế toán TSCĐ

Chủ sở hữu Chủ hội đồng

giao nhận Nghiệp

vụ

TSCĐ

Quy định tăng, giảm TSCĐ

Giao nhận tài sản và lập biên bản

- Lập, huỷ thẻ TSCĐ

- Ghi sổ chi tiết

- Lập bảng tính khấu hao

- Ghi sổ tổng hợp

Bảo quản l u (4)

Trang 8

2 Sổ sách kế toán TSCĐ

Sổ kế toán TSCĐ bao gồm sổ chi tiết và sổ tổng hợp

* Sổ chi tiét dùng để theo dõi chi tiết cho từng TSCĐ, từng nơi sử dụng

Sổ chi tiết có hai Mẫu sổ:

- Mẫu 1: Sổ TSCĐ

Sổ này đợc mở cho cả năm dung chung cho toàn doanh nghiệp Baogồm các chỉ tiêu sau:

+ Chỉ tiêu chung về TSCĐ

+ Chỉ tiêu tăng nguyên giá TSCĐ

+ Chỉ tiêu giảm nguyên giá TSCĐ

Sổ chi tiết này đợc mở căn cứ vào cách thức phân loại tài sản theo đặctrng kỹ thuật và cách thức xác định đối tợng ghi TSCĐ

Cách thức xác định đối tợng ghi TSCĐ

Thông thờng sổ mở để theo dõi cho 1 loại TSCĐ (nh nhà cửa, máymóc thiết bị, phơng tiện vận tải truyền dẫn )

Số lợng sổ chi tiết mở tuỳ thuộc vào chủng loại TSCĐ của doanh nghiệp

Căn cứ để ghi sổ là các chứng từ tăng, giảm, khấu hao TSCĐ

- Mẫu 2: Sổ chi tiết TSCĐ theo đơn vị sử dụng

Mỗi đơn vị hoặc mỗi bộ phận của doanh nghiệp phải mở 1 sổ để theodõi Căn cứ để ghi sổ là các chứng từ tăng giảm TSCĐ

Ngoài 2 Mẫu sổ chi tiết nêu trên các doanh nghiệp có thể mở sổ chitiết khác tuỳ theo yêu cầu và trình độ quản lý

Các sổ mở có thể theo hớng: nh theo nguồn hình thành hoặc theo tìnhtrạng sử dụng

* Sổ tổng hợp: tuỳ thuộc vào hình thức sổ mà doanh nghiệp có thể ápdụng một trong những hình thức sau:

- Hình thức nhật ký chung

- Hình thức nhật ký sổ cái

Trang 9

- Hình thức nhật ký chứng từ.

- Hình thức chứng từ ghi sổ

III Hạch toán tổng hợp TSCĐ

Hạch toán tổng hợp TSCĐ là việc ghi chép phản ánh giá trị TSCĐ hiện

có, tình hình tăng giảm và hiện trạng của TSCĐ, kiểm tra việc giữ gìn sử dụng,bảo dỡng TSCĐ và kế hoạch đổi mới trong doanh nghiệp, tính toán phân bổchính xác số khấu hao TSCĐ vào chi phí sản xuất kinh doanh, tham gia lập kếhoạch sữa chữa TSCĐ và lập chi phí sữa chữa Qua đó cung cấp thông tin vềvốn kinh doanh của doanh nghiệp tình hình sử dụng vốn và bảo quản TSCĐ thểhiện qua cân đối cũng nh là căn cứ để tính hiệu quả kinh tế quốc dân

1 Hạch toán biến động tăng, giảm TSCĐ hữu hình

1.1 Tài khoản sử dụng

- TK211: Tài sản cố định hữu hình

TK211 chi tiết thành 6 tiểu khoản

TK 2112-Nhà cửa, vật kiến trúc

TK2113- Máy móc, thiết bị

TK2114- Phơng tiện vận tải, truyền dẫn

TK 2115- Thiết bị dụng cụ quản lý

TK2116-Cây lâu năm, súc vật làm việc cho sản phẩm

TK2118- TSCĐ hữu hình khác

TK411: Nguồn vốn kinh doanh

TK441: Quỹ đầu t phát triển

TK431: Quỹ khen thởng phúc lợi

Trang 10

TK331: Phải trả cho ngời bán

Căn cứ vào chứng từ mua TSCĐ nh hoá đơn, phiếu chi, kế toán xác

định nguyên giá, lập hồ sơ TSCĐ và ghi sổ Đồng thời kết chuyển nguồn vốn nếu sử dụng các quỹ chuyên dùng để mua sắm TSCĐ./

- TSCĐ mua sắm không cần qua lắp đặt

* Chú ý :

Nếu TSCĐ hình thành bằng nguồn vốn vay hoặc nguồn vốn kinhdoanh thì không phải phản ánh bút toán kết chuyển nguồn

Nếu TSCĐ hình thành bằng nguồn vốn khấu hao thi không phải phản

ánh bút toán kết chuyển, nhng ghi có TK009 “Nguồn vốn khấu hao cơ bản”

Nếu đơn vị tính thuế GTGT theo phơng pháp trực tiếp thì số liệu trênTK133 tính vào TK211

- Nếu chi phí lắp đặt chạy thử thì phải tập hợp chi phí theo từng đối ợng Khi hoàn thành việc lắp đặt, bàn giao mới ghi tăng nguyên giá TSCĐ

(2)

TK 133 (1)

Thuế GTGT

Kết chuyển nguồn

Trang 11

và kết chuyển

Mua TSCĐ cần qua lắp đặt

Nếu công trình tự xây dựng

- Khi hoàn thành việc lắp đặt chạy thử :

TK 331, 111, 112, 341…

(2)

TK 133 (1)

TK 152, 334, 111,

Chi phí lắp đặt (nếu có)

Trang 13

d) Nhận lại vốn góp liên doanh bằng TSCĐ

e) Do chuyển công cụ, dụng cụ thành TSCĐ

g) Đánh giá tăng TSCĐ hữu hình

Chú thích: (1) - kết quả đánh giá tăng gía trị TSCĐ

Trang 14

h) Kiểm kê thừa TSCĐ

i Mua sắm TSCĐ ở trong n ớc

Chú thích:

(1) - giá mua các chi phí trớc khi sử dụng của TSCĐ

(2) - thuế GTGT đợc khấu trừ (nếu có)

TK 133 (2)

Trang 15

k Nhập khẩu TSCĐ

Chú thích:

(1) - Giá mua và các chi phí trớc khi sử dụng vào TSCĐ

(2) - Thuế nhập khẩu phải nộp

(3)- Thuế GTGT phải nộp đợc khấu trừ

m Mua TSCĐ dùng vào sản xuất kinh doanh hàng không chịu thuế GTGThoặc doanh nghiệp nộp thuế GTGT theo phơng pháp trực tiếp

Chú thích:

(1) - giá mua và các chi phí trớc khi sử dụng của TSCĐ bao gồm thuế GTGT(2) - Thuế nhập khẩu phải nộp (nếu có)

1.2.2 Hạch toán tổng hợp giảm TSCĐ hữu hình

a) Chuyển TSCĐ hữu hình thành công cụ dụng cụ

Trang 16

TK 331,111,112

TK 133 GTGT

Trang 17

c) Gi¶m do gãp vèn liªn doanh b»ng TSC§

d) Tr¶ l¹i vèn tr íc ®©y nhËn gãp liªn doanh

TK 412

Chªnh lÖch Chªnh lÖch

+ -

Nguyªn gi¸

Gi¸ trÞ hao mßn gi¶m

Trang 18

2 Hạch toán biến động tăng, giảm TSCĐ vô hình.

2.1 Tài khoản sử dụng

TK213: TSCĐ vô hình

TK213 chi tiết thành 7 tài khoản cấp 2

- TK2131: Quyền sử dụng đất

Kế chuyển nguồn

Trang 19

b) Tăng do đ ợc biếu tặng, viện trợ

c) Tăng do đ ợc cấp phát, nhận góp vốn liên doanh

d Tăng do mua do ph ơng thức trả chậm, trả góp

2.2.2 Hạch toán biến động giảm TSCĐ vô hình

Nguyên giá (giá

mua trả ngay)

TK 133

Thuế GTGT (nếu có)

TK 242 Lãi trả

chậm phải trả

TK 635

Định kù phân

bổ lãi trả chậm

Trang 20

a) Giảm do thanh lý, nh ợng bán

Chú thích

(1) Giá trị hao mòn của TSCĐ vô hình thanh lý, nhợng bán

(2) Giá trị còn lại của TSCĐ vô hình thanh lý, nhợng bán

(3) Các chi phí TSCĐ thanh lý, nhợng bán

(4) Thu nhập từ thanh lý, nhợng bán

(5) Thuế GTGT phải nộp (nếu có)

b) Các tr ờng hợp giảm do góp vốn liên doanh, trả lại vốn góp liên doanh hạch toán t ơng tự nh TSCĐ hữu hình

c) Khi TSCĐ vô hình đã thu hồi hết khấu hao tiến hành ghi giảm và xoá sổtài sản

3 Hạch toán TSCĐ thuê tài chính

a) Điều kiện về giao dịch thuê (cho thuê) tài chính

Theo qui định tạm thời tại Việt Nam, một giao dịch về thuê tài sản cố định

đợc coi là thuê dài hạn trớc hết là thuê của các công ty cho thuê tài chính, sau nữa phải thoả mãn một trong 4 điều kiện sau:

- Khi kết thúc hợp đồng thuê TSCĐ đợc chuyển quyền sở hữu cho bên đi thuê

- Khi kết thúc hợp đồng cho thuê bên thuê đợc quyền lựa chọn mua tài sản

Trang 21

thuê theo giá danh nghĩa thấp hơn giá trị thực tế của tài sản thuê tại thời

điểm mua lại

- Thời hạn cho thuê ít nhất phải bằng 60% thời gian cần thiết để khấu hao tài sản

cố định

- Tổng số tiền thuê phải trả bên cho thuê ít nhất phải tơng đơng với giá trị của TSCĐ tại thời điểm thuê

b) Tài khoản sử dụng

TK212 “TSCĐ thuê tài chính” Theo dõi biến động nguyên giá TSCĐ thuê tài chính

TK2142 “Hao mòn TSCĐ thuê tài chính”

Theo dõi hao mòn của TSCĐ thuê tài chính

c) Hạch toán ở đơn vị đi thuê

Chú thích:

(1) tổng số tiền phải trả

(2) giá trị TSCĐ thuê tài chính (nguyên giá)

(3) thuế GTGT đợc khấu trừ

(4) Phi cam kết sử dụng vốn

(5) Lãi thuê phải trả

(6) số tiền thuê phải trả kỳ này

(5)

TK 2141, 2143 TK 2142

TK 627, 641 (6)

Trang 22

(7) trả tiền thuê TSCĐ

(8) Mua TSCĐ thuê tài chính khi kết thúc hợp đồng (kết chuyển nguyên giá)(9) thuế GTGT phải nộp)

(10) kết chuyển hao mòn

(11) trích khấu hao TSCĐ thuê tài chính

4 Kế toán TSCĐ thuê hoạt động.

TSCĐ thuê hoạt động là TSCĐ thuê không thỏa mãn một trong 4 điềukiện về thuê tài chính, khi thuê xong TSCĐ đợc giao trả cho bên cho thuê

a) Hạch toán tại đơn vị đi thuê

Chú thích

(a) – Nguyên giá TSCĐ thuê khi nhận

(b) – Nguyên giá TSCĐ thuê khi trả

(1) – Tiền thuê TSCĐ phải trả hoặc đã trả theo từng kỳ

(2) - Tiền thuê trả một lần cho nhiều kỳ

(3) - Định kỳ phân bổ tiền thuê vào chi phí bộ phận sử dụng TSCĐ thuêngoài

b) Hạch toán ở đơn vị cho thuê

TK 214

TK 111, 112

TK 635 Khấu hao TSCĐ cho thuê

Các chi phí cho thuê khác

(1)

TK 142, 242

(3) (2)

(a)

TK 001 (b)

TK 133

Trang 23

Chú thích

(1) – Doanh thu cho thuê (không có thuế GTGT)

(2) – Thuế GTGT phải nộp

(3) – Tổng số tiền bên thuê TSCĐ phải trả hoặc đã trả

IV Hạch toán khấu hao TSCĐ

1 Hao mòn và khấu hao TSCĐ

Trong quá trình tham gia vào sản xuất, dới tác động của môi trờng tựnhiên và điều kiện làm việc cũng nh tiến bộ khoa học kỹ thuật, TSCĐ bị haomòn Hao mòn này đợc biểu hiện dới 2 dạng : Hao mòn hữu hình và haomòn vô hình

Hao mòn hữu hình của TSCĐ là sự giảm dần về mặt giá trị sử dụng và giátrị do chúng đợc sử dụng trong sản xuất hoặc do các yếu tố tự nhiên gây ra

Còn hao mòn vô hình là sự giảm giá của TSCĐ do sự tiến bộ của khoahọc kỹ thuật đã sản xuất ra những TSCĐ cùng loại có nhiều tính năng vớinăng suất cao và chi phí thấp hơn

Để thu hồi lại giá trị hao mòn của TSCĐ ngời ta tiến hành trích khấuhao bằng cách chuyển phần giá trị hao mòn này vào giá trị sản phẩm làm ra.Nếu nh hao mòn là một hiện tợng khách quan làm giảm giá trị và giá trị sửdụng của TSCĐ, còn khấu hao là biện pháp chủ quan trong quản lý, là việctính toán và phân bổ một cách có hệ thống nguyên giá của TSCĐ vào chiphí kinh doanh qua thời gian sử dụng của TSCĐ

Về phơng diện kinh tế, khấu hao cho phép doanh nghiệp phản ánh

đ-ợc giá trị thực của tài sản, đồng thời làm giảm lãi ròng của doanh nghiệp

TK 515

TK 3331

TK 111, 112, 131 (1)

(2)

(3)

Trang 24

Về phơng diện tài chính khấu hao là một phơng tiện tài trợ giúp cho doanhnghiệp thu hồi lại giá trị đã mất của TSCĐ Về phơng diện thuế khoá, khấuhao là một khoản chi phí đợc trừ vào lợi tức chịu thuế, tức là đợc tính vàochi phí hợp lý hợp lệ Về phơng diện kế toán khấu hao là việc ghi giảm giátrị tài sản cố định.

Xuất phát từ nội dung kinh tế của tiền khấu hao cũng nh quỹ khấuhao, việc tính khấu hao phải đảm bảo chính xác kịp thời có nghĩa là tiềnkhấu hao đợc trích phải phù hợp với chế độ hao mòn hữu hình và hao mònvô hình của TSCĐ

Xác định phơng pháp khấu hao trở thành một trong những nội dungquan trọng của công tác quản lý vốn cố định của doanh nghiệp

2 Các phơng pháp khấu hao TSCĐ.

Có nhiều phơng pháp khấu hao đợc áp dụng rộng rãi phổ biến trên thếgiới, đặc biệt ở các nớc kinh tế phát triển Có 3 phơng pháp khấu hao phổbiến sau

a- Phơng pháp khấu hao đờng thẳng.

Do TSCĐ đợc tính vào ngày mùng 1 hàng tháng (nguyên tắc tròn tháng) nên

để đơn giản cho việc tính toán, quy định những tài sản tăng, giảm trong tháng thì tháng sau mới tính (hoặc thôi không tính khấu hao) Vì thế số khấu hao giữa các tháng chỉ khác nhau khi có biến động (tăng giảm) về TSCĐ Bởi vậy, hàng tháng kế toán trích khấu hao theo công thức sau.

Số khấu hao phải

Trích tháng này =

Số khấu hao

đã trích tháng trớc

+

Số khấu hao của TSCĐ tăng thêm tháng trớc -

Số khấu hao của TSCĐ giảm đi trong tháng trớc

Phơng pháp bình quân có u điểm là số tiền khấu hao đợc phân bổ đều

đặn vào giá thành sản phẩm hàng năm trong suốt quá trình sử dụng củaTSCĐ Điều đó đảm bảo cho doanh nghiệp có mức giá thành và lợi nhuận

ổn định Tuy nhiên phơng pháp này có nhợc điểm là thu hồi vốn chậm, do

Nguyên giá TSCĐ

= Thời gian sử dụng

Mức khấu hao bình quân năm

= 12

Trang 25

việc tái đầu t tài sản cố định, đổi mới kỹ thuật không kịp thời, rất dễ bị tổnthất do hao mòn vô hình.

b- Phơng pháp khấu hao theo số d giảm dần.

Theo phơng pháp này, tiền khấu hao hàng năm đợc tính theo một tỷ lệ cố

định nhân với giá trị còn lại của TSCĐ Tỷ lệ khấu hao theo phơng pháp nàythờng lớn hơn so với tỷ lệ khấu hao đờng thẳng

Tgd= Tbq* Hệ số điều chỉnh

Trong đó : Tbq: Tỷ lệ khấu hao bình quân

Tgd: Tỷ lệ khấu hao nhanh

Hệ số điều chỉnh =1 (đối với tài cố định sản sử dụng dới 4 năm)

2 (đối với tài sản cố định sử dụng 5-6 năm)

2.5 (đối với tài sản cố định sử dụng trên 6 năm)

Mức khấu hao giảm dần (Mgd) đợc tính:

Mgd= Tgd* Giá trị còn lại

Phơng pháp này thích hợp với việc đánh giá thu nhập trong trờng hợp

mà tài sản đóng góp vào việc tạo ra tài sản trong các năm đầu nhiều hơn cácnăm sau Tuy nhiên hạn chế của phơng pháp này là số khấu hao luỹ kế đếnnăm cuối cùng sẽ không đủ bù đắp giá trị ban đầu của máy móc

c- Phơng pháp khấu hao theo sản lợng

3 Quy định về khấu hao theo chế độ hiện hành

Sản lợng Mức khấu hao = hoàn thành * bình quân trên Trong tháng một đơn vị sản lọng

Tổng số khấu hao phải trích trong thời gian

sủ dụng

= Sản lợng tính theo công suất thiết kế

Trang 26

Theo chuẩn mực kế toán quốc tế IAS 16 khấu hao là sự phân bổ mộtcách có hệ thống giá của TS trong thời gian sử dụng hữu ích của nó Theo

kế toán Việt Nam: Khấu hao TSCĐ là việc tính toán và phân bổ một cách có

hệ thống nguyên giá của TSCĐ

Hiện nay ở nớc ta chế độ quản lý sử dụng và trích khấu hao TSCĐ đợcthực hiện theo quyết định 166/1999-BTC ngày 30-12- 1999 thay thế quyết

định1062/TC/QĐ-CSTC ngày 14/1/1996

* Về phơng pháp khấu hao TSCĐ

Các doanh nghiệp nhà nớc bắt buộc phải sử dụng phơng pháp khấu hao đờng thẳng còn các doanh nghiệp khác không bắt buộc chỉ khuyến khích áp dụng.

1- Tài sản cố định trong các doanh nghiệp đợc trích khấu hao theo

ph-ơng pháp đờng thẳng nội dung nh sau:

- Căn cứ vào quy định trong chế độ này doanh nghiệp xác định của TSCĐ

- Xác định mức khấu hao trung bình hàng năm cho TSCĐ theo công thức

d-ới dd-ới đây

Mức khấu hao trung bình

hàng năm của TSCĐ

2- Trờng hợp thời gian sử dụng hay nguyên giá TSCĐ thay đổi, doanhnghiệp phải xác định lại mức trích khấu hao trung bình của TSCĐ bằng cáchlấy giá trị còn lại trên sổ kế toán chia (:) cho thời gian sử dụng xác định lạihoặc thời gian sử dụng còn lại (đợc xác định là chênh lệch giữa thời gian sửdụng đã đăng ký, trừ thời gian sử dụng) của TSCĐ

4 Phơng pháp hạch toán khấu hao TSCĐ.

a) Tài khoản sử dụng

TK 627 (6274) Chi phí khấu hao TSCĐ

Khấu hao TSCĐ dùng cho sản xuất kinh doanh (mức khấu hao phải trích)

TK 4313

Giá trị hao mòn TSCĐ phúc lợi (ghi tăng hao mòn)

Trang 27

V Hạch toán sửa chữa TSCĐ

Trong quá trình tham gia vào hoạt động sản xuất, kinh doanh dịch vụ,TSCĐ bị hao mòn dần và h hỏng từng chi tiết từng, bộ phận

Để duy trì và tiếp tục cho tài sản hoạt động bình thờng, khôi phục,duy trì năng lực hoạt động cộng TSCĐ phải tiến hành sửa chữa, thay thếnhững bộ phận chi tiết của TSCĐ và khả năng, điều kiện của doanh nghiệp

mà tiến hành công việc sửa chữa TSCĐ có thể thực hiện theo phơng thức tựlàm hay giao thầu

1- Hạch toán sửa chữa thờng xuyên TSCĐ.

Do khối lợng cộng việc không nhiều, quy mô sữa chữa nhỏ, chi phí ítnên khi phát sinh đợc tập hợp trực tiếp vào chi phí kinh doanh cộng ảu bộphận sử dụng TSCĐ đợc sữa chữa

Trang 28

2- Hạch toán sữa chữa lớn TSCĐ

a) Sửa chữa lớn theo kế hoạch

Chú giải:

(1) Trích trớc chi phí sửa chữa TSCĐ

(2) Các chi phí sửa chữa thực tế phát sinh

(3) Thuế GTGT đợc khấu trừ (nếu có)

(4) Kết chuyển chi phí sửa chữa thực tế phát sinh vào TK 335 “Chi phíphải trả”

b) Sửa chữa lớn ngoài kế hoạch (hoặc đột xuất)

Chú giải:

(1) Các chi phí sửa chữa thực tế phát sinh

(2) Thuế GTGT đợc khấu trừ (nếu có)

(3) Kết chuyển chi phí sửa chữa TSCĐ vào chi phí bộ phận sử dụng (chi phíphát sinh nhỏ)

Trang 29

(4) Kết chuyển chi phí sửa chữa thực tế phát sinh vào TK 142 “Chi phí trảtrớc” hoặc TK 242 nếu phải phân bổ sang năm sau.

(5) Phân bổ chi phí sửa chữa TSCĐ vào chi phí bộ phận sử dụng theo địnhkỳ

IV Các hình thức sổ sách kế toán áp dụng trong hạch toán TSCĐ.

1 Hình thức Nhật ký Sổ cái

a) Khái niệm: Theo hình thức này, các nghiệp vụ kinh tế phát sinh

đ-ợc phản ánh vào một quyển sổ gọi là Nhật ký – Sổ cái Sổ này là sổ hạchtoán tổng hợp duy nhất, trong đó kết hợp phản ánh theo thời gian và theo hệthống Tất cả các tài khoản mà doanh nghiệp sử dụng đợc phản ánh cả haibên Nợ – Có trên cùng một vài trang sổ

b) Điều kiện áp dụng

- Hình thức Nhật ký – Sổ cái phù hợp với doanh nghiệp có quy mônhỏ, khối lợng nghiệp vụ phát sinh ít, doanh nghiệp sử dụng ít tài khoản

- Trình độ quản lý thấp, mô hình quản lý tập trung

- Trình độ kế toán thấp cần ít lao động kế toán

Trang 30

a) Khái niệm: Là hình thức phản ánh các nghiệp vụ kinh tế phát sinh

theo thứ tự thời gian vào một quyển sổ gọi là Nhật ký chung Sau đó căn cứvào Nhật ký chung, lấy số liệu để ghi vào sổ cái Mỗi bút toán phản ánhtrong sổ Nhật ký đợc chuyển vào sổ cái ít nhất cho hai tài khoản có liênquan Đối với các tài khoản chủ yếu, phát sinh nhiều nghiệp vụ, có thể mởcác Nhật ký phụ cuối tháng, công các nhật ký phụ, lấy số liệu ghi vào Nhật

ký chung hoặc vào thẳng sổ cái

b) Điều kiện áp dụng

Là hình thức kế toán đơn giản, phù hợp với mọi yêu cầu kế toán đặcbiệt có nhiều thuận lợi trong việc áp dụng kế toán máy

Sổ, thẻ kế toán chi tiết

Bảng tổng hợp chi tiết tăng giảm

Trang 31

a) Khái niệm: Là hình thức phản ánh các nghiệp vụ kinh tế phát

sinh theo trình tự thời gian đợc thực hiện trên sổ đăng ký chứng từ ghi sổ

b) Điều kiện áp dụng

Hình thức sổ này phù hợp với mọi loại hình đơn vị Kết cấu sổ sách

đơn giản dễ ghi chép, phù hợp với cả lao động thủ công và kế toán máy

Sổ kế toán chi tiêt

Bảng tổng hợp chi tiết tăng giảm

Báo cáo tài chính

Chứng từ tăng giảm và KH TSCĐ

Trang 32

a) Điều kiện áp dụng

Hình thức này thích hợp với doanh nghiệp lớn, số lợng nghiệp vụnhiều Trình độ nghiệp vụ của cán bộ kế toán phải cao, phù hợp với kế toánthủ công

b) Nguyên tắc cơ bản của tổ chức sổ theo hình thức Nhật ký chứng từ

- Tập hợp và hệ thống hoá các nghiệp vụ kinh tế phát sinh theo bên cócủa các tài khoản kết hợp với việc phân tích các nghiệp vụ kinh tế đó theocác toài khoản đối ứng nợ

- Tập hợp và hệ thống hoá các nghiệp vụ phát sinh theo bên nợ kếthợp chi tiết theo tài khoản đối ứng có trên “Sổ cái”

- Kết hợp việc ghi theo thời gian và theo nội dung trong một quá trình ghichép

Sổ cái TK 211,

chi tiết

Bảng cân đối phát sinh

Báo cáo tài chính Chứng từ ghi

sổ

Ngày đăng: 08/04/2013, 10:09

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Giáo trình lý thuyết và thực hành báo cáo tài chính. TS Nguyễn Văn Công (chủ biên) - Nxb Tài chính năm 2000 Khác
2. Giáo trình kế toán doanh nghiệp. TS. Nguyễn Văn Công (chủ biên) - Nxb Tài chính 1999 Khác
3. Hớng dẫn kế toán thực hiện 4 chuẩn mực kế toán -Bộ tài chính - Nxb Tài chính 2002 Khác
4. Hớng dẫn thực hành ghi chép chứng từ và sổ kế toán trong các loại hình doanh nghiệp - Nguyễn Văn Nhiệm - Nxb Thống kê 1999 Khác
5. Giáo trình phân tích hoạt động sản xuất kinh doanh - Phạm Thị Gái (chủ biên) - Nxb Giáo dục 1997 Khác
6. Báo cáo thực tập tốt nghiệp của Bùi Thị Lan Hơng tại Công ty may Th¨ng Long Khác
7. Các bảng biểu, tài liệu của Công ty may Thăng Long Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

2. Hình thức nhật ký chung - Hạch toán tài sản cố định với những vấn đề quản lý và nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản cố định tại công ty may Thăng Long
2. Hình thức nhật ký chung (Trang 34)
3. Hình thức chứng từ ghi sổ - Hạch toán tài sản cố định với những vấn đề quản lý và nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản cố định tại công ty may Thăng Long
3. Hình thức chứng từ ghi sổ (Trang 35)
4. Hình thức nhật ký chứng từ - Hạch toán tài sản cố định với những vấn đề quản lý và nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản cố định tại công ty may Thăng Long
4. Hình thức nhật ký chứng từ (Trang 36)
Bảng tổng hợp  chi tiết - Hạch toán tài sản cố định với những vấn đề quản lý và nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản cố định tại công ty may Thăng Long
Bảng t ổng hợp chi tiết (Trang 37)
Sơ đồ tổ chức công ty - Hạch toán tài sản cố định với những vấn đề quản lý và nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản cố định tại công ty may Thăng Long
Sơ đồ t ổ chức công ty (Trang 43)
Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán của công ty - Hạch toán tài sản cố định với những vấn đề quản lý và nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản cố định tại công ty may Thăng Long
Sơ đồ t ổ chức bộ máy kế toán của công ty (Trang 50)
Hình thức nhật ký chứng từ thờng đợc áp dụng ở doanh nghiệp có nghiệp vụ  kinh tế nhiều, yêu cầu quản lý cao trình độ nhân viên kế toán đồng đều - Hạch toán tài sản cố định với những vấn đề quản lý và nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản cố định tại công ty may Thăng Long
Hình th ức nhật ký chứng từ thờng đợc áp dụng ở doanh nghiệp có nghiệp vụ kinh tế nhiều, yêu cầu quản lý cao trình độ nhân viên kế toán đồng đều (Trang 51)
Bảng tổng hợp tscđ năm 2001 - Hạch toán tài sản cố định với những vấn đề quản lý và nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản cố định tại công ty may Thăng Long
Bảng t ổng hợp tscđ năm 2001 (Trang 59)
Bảng tính khấu hao cơ bản và sửa chữa lớn tính - Hạch toán tài sản cố định với những vấn đề quản lý và nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản cố định tại công ty may Thăng Long
Bảng t ính khấu hao cơ bản và sửa chữa lớn tính (Trang 61)
Bảng kê số 6 - Hạch toán tài sản cố định với những vấn đề quản lý và nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản cố định tại công ty may Thăng Long
Bảng k ê số 6 (Trang 65)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w