Xuất phát từ yêu cầu của thực tế, trong quá trình thực tập tại Công ty TNHH ViệtThắng, dới sự hớng dẫn của Thạc sỹ Vũ Trọng Nghĩa và sự giúp đỡ của cán bộ côngnhân viên trong Công ty, em
Trang 1Lời mở đầuMột doanh nghiệp với những nhân viên có năng lực, đợc đào tạo mới chỉ là nhữngyếu tố quan trọng ban đầu, là điều kiện cần thiết nhng cha đủ để bộ máy quản trị củadoanh nghiệp hoạt động có hiệu quả Nhân viên có năng lực không có nghĩa là họ sẽlàm tốt , từng cá nhân tốt không có nghĩa là hoạt động của tập thể doanh nghiệp chắcchắn làm tốt Làm thế nào để phát huy đợc khả năng tiềm tàng trong mỗi nhân viên vàtạo thành sức mạnh tập thể của doanh nghiệp để đạt đợc năng suất, chất lợng và hiệuquả cao hơn Chế độ đãi ngộ vật chất đối với ngời lao động trong doanh nghiệp làkhoa học và nghệ thuật của quản trị nhân sự.
Xuất phát từ yêu cầu của thực tế, trong quá trình thực tập tại Công ty TNHH ViệtThắng, dới sự hớng dẫn của Thạc sỹ Vũ Trọng Nghĩa và sự giúp đỡ của cán bộ côngnhân viên trong Công ty, em đã quyết định chọn đề tài: “ Hoàn thiện chế độ đãi ngộvật chất đối với ngời lao động tại Công ty TNHH Việt Thắng” làm luận văn tốt nghiệpcủa mình
Kết cấu của luận văn gồm 3 chơng:
Chơng I: Giới thiệu về tổng quan Công ty TNHH Việt Thắng
I Tổng quan về công ty
1.Quỏ trỡnh phỏt triển:
Cụng ty TNHH Việt Thắng: Thành lập theo quyết định số 044579 ngày14/4/1994 do UBND tỉnh Hà Bắc cũ cấp và chớnh thức đi vào hoạt động do Sở kế
Trang 2hoạch đầu tư Tỉnh Hà Bắc cấp số đăng ký Công ty có địa chỉ: 398 đường XươngGiang- Phường Ngô Quyền- Thành phố.Bắc Giang
Biểu tượng của công ty: Hình quả cầu màu xanh lam, ở giữa có VITHACO Lĩnhvực kinh doanh chủ yếu là sản xuất gia công, đóng gói thuốc Bảo vệ thực vật phục vụsản xuất nông nghiệp
Mạng lưới hoạt động trên phạm vi 64 tỉnh thành trong cả nước Với 4 chi nhánhnằm ở miền Bắc 2 chi nhánh:
- Chi nhánh Công ty TNHH Việt Thắng - Bắc Ninh
- Chi nhánh Công ty TN HH Việt Thắng – Hà Nội
Miền Trung: Chi nhánh Công ty TNHH Việt Thắng Quảng Nam, huyện ThanhBình - Quảng Nam
Chi nhánh Công ty TNHH Việt Thắng thành phố Hồ Chí Minh, huyện Hóc môn –Thành phố Hồ Chí Minh
Có 2 nhà máy sản xuất, gia công đóng gói thuốc Bảo vệ thực vật:
Vừa cuối năm 2007 Công ty đã được báo Người tiêu dùng đánh giá từ phiếu điềutra người nông dân là 1 trong 6 Công ty về sản phẩm thương hiệu mạnh, uy tín củangười tiêu dùng
2.Cơ cấu tổ chức
Trang 32.1 Sơ đồ tổ của Công ty
Cơ cấu tổ chức của Công ty bao gồm có: giám đốc điều hành chung.Các phòngban chức năng và các chi nhánh kinh doanh, sản xuất, việc quản lý, điều hành theo môhình trực tuyến, chức năng là mô hình đang được áp dụng phần lớn hiện nay
Biểu 1: Tổ chức bộ máy của quản lý điều hành của
Công ty TNHH Việt Thắng.
Trang 42.2 Chức năng nhiệm vụ của các phòng ban
Gi¸m §èc c«ng ty
tæ CHøC CHỨCchøc
P Tµi chÝnh kÕ to¸n
P.kÕ ho¹ch kinh doanh thÞ tr êng marketing
Hµ Néi
Chi nh¸nh qu¶ng Nam
Chi nh¸nh
Hå ChÝ Minh
Trang 5- phòng tổ chức hành chính: Chuyên chăm lo nhân sự tham mu bài binh bố trậnsao cho hiệu quả hợp lý về đối nội là chăm no cho tất đời sống vật chất cho tất cả nhânviên trong Công ty, còn đối ngoại sao cho khác hàng đến vui vẻ khách đi vừa lòng.
- phòng kỹ thuật và KCS điều hành sản xuất: Chuyên trách về máy móc luônkiểm tra những trang thiết bị máy móc để điều hành đợc tốt nhất cũng nh việc khôngngừng nghiêm cứu và đa ra các phơng án để thay đổi máy móc có công nghệ cũ bằngcác thiết bị máy móc có công nghệ cao
- phòng tài chính kế toán: Điều tiết mọi vấn đề thu chi của Công ty lập các kếhoạch tài chính cho việc nhập nguyên vật liệu cho từng thời vụ cũng nh quyết toán cácdịch vụ tài chính cuối cùng cùng của từng quý hay ứng với chu kỳ bán hàng theo đặctrng của sản phẩm, lập kế hoach và báo cáo trung thực, thực tế khả năng tài chính củaCông ty để từ đó Công ty có chính sách phân bố tài chính hợp lý, làm lơng và thanhtoán lơng cho công nhân theo chế độ trả lơng của Công ty
- phòng kế hoạch thị trờng Marketing: Nghiên cứu sản phẩm trên thị trờng hiện
có, nghiên cứu nhu cầu thị hiếu của khách hàng, để từ đó đa ra sản phẩm phù hợp và
đợc thị trờng và khách hàng chấp nhận để từ đó áp dụng chiến lợc kinh doanh hợp lý
để sản phẩm đến với khách hàng một cách thuận lợi nhất và tăng cờng thị phần củacông ty mình trên thị trờng
3.Chức năng của cụng ty:
- Kinh doanh ngành nghề: gia cụng, sang chai, đúng gúi thuốc Bảo vệ thực vật,thuốc kớch thớch sinh trưởng, thuốc trừ cỏ cỏc loại
- Nhập khẩu nguyờn liệu sản xuất đến tiờu thụ sản phẩm
4 Mục tiờu của cụng ty:
Xõy dựng thành Cụng ty quy mụ lớn, sản phẩm sản xuất theo quỏ trỡnh quản lýchất lượng, phỏt triển mạnh thị trường cỏc tỉnh thành trong cả nước Doanh số tăngđạt mục tiờu là một trong năm Công ty hàng đầu về kinh doanh thuốc Bảo vệ thực vậttại Việt Nam
Trang 6Phỏt triển thờm sản phẩm mới nhằm tăng lợi nhuận và tạo hướng xuất khẩu sangmột số nước như: Campuchia, Lào, Inđụnờxia….
II ĐẶC ĐIỂM Các nguồn lực của Công ty TNHH Việt Thắng
Biểu 2: Cơ cấu vốn của Công ty qua 3 năm 2005 – 2007 2007
Chia theo sở hữu: Gồm vốn chủ sở hữu và vốn vay
ổn định và chủ đạo trong việc đảm bảo vốn cho mọi nhu cầu của hoạt động sảnxuất kinh doanh luôn là điều mong muốn đối với mọi doanh nghiệp Trên thực tế,khoảng 1/3 số vốn mà Công ty đang quản lý và sử dụng là vốn vay Lợng vốn tuy tăngdần qua các năm song giảm về tỷ trọng Năm 2006, lợng vốn vay của Công ty là13.450 triệu đồng, chiếm 31,31% tổng vốn, tăng 950 triệu đồng với số tơng đối tănglên là 7,60% Năm 2007, lợng vốn vay của Công ty là 15.306 triệu đồng, chiếm30,75% tổng vốn, tăng 1.856 triệu đồng so với năm 2006, tơng đơng với 13,80% Điềunày chứng tỏ Công ty luôn cố gắng cải thiện tình hình tài chính; song, lợng vốn vaytăng về số tuyệt đối sẽ khiến Công ty gặp những khó khăn trong việc thanh toán nhữngkhoản nợ đến hạn
Chia theo tính chất:
Do công ty luôn chú trọng đầu t, đổi mới làm mới các mặt hàng nên nguồn vốn cố
định của Công ty năm 2006 và 2007 đều tăng nhanh Năm 2006, vốn cố định tăng4.265 triệu đồng với số tơng đối tăng lên là 20,18%; năm 2007 tăng 4.723 triệu đồngvới số tơng đối tăng lên là 18,60%
Vốn lu động cũng tăng mạnh qua các năm song tỷ trọng của nó lại thấp hơn so vớivốn cố định và liên tục giảm Năm 2006, tổng vốn lu động là 17.565 triệu đồng, tăng
542 triệu đồng so với năm 2005 Sang đến năm 2007, số vốn này lại liên tục tăng, đạt19.657 triệu đồng, tăng 2.092 triệu đồng so với năm 2006, tơng đơng với 11,91%
Để nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh và hiệu quả sử dụng vốn, Công ty nên
sử dụng tiết kiệm và hợp lý về cơ cấu của vốn sản xuất kinh doanh, góp phần giảm
Trang 7đáng kể nguồn vốn vay của Công ty song vẫn đủ vốn để đảm bảo cho quá trình sảnxuất kinh doanh của Công ty đợc tiến hành một cách bình thờng.
2 Đặc điểm lao động
Số lợng và chất lợng lao động là một trong những yếu tố cơ bản quyết định quymô và kết quả sản xuất kinh doanh Bởi vậy, việc phân tích tình hình sử dụng số lợnglao động trong Công ty là điều vô cùng cần thiết
Để đáp ứng nhu cầu mở rộng quy mô sản xuất, số lao động của Công ty cũngkhông ngừng tăng lên, năm 2007 đạt 305 ngời, tăng 18 ngời so với năm 2006 với số t-
ơng đối tăng lên 6,27% Song tỷ lệ của từng nhóm lao động lại có sự tăng giảm khácnhau
Trang 9BiÓu 3: C¬ cÊu nh©n lùc cña C«ng ty qua 3 n¨m 2005 - 2007
gi¶m 2006/2005
So s¸nh t¨ng gi¶m 2007/2006
Trang 11Cụ thể là có sự chênh lệch lớn về trình độ chuyên môn giữa các nhóm lao động Sốlao động có trình độ Đại học, trên đại học và cao đẳng chiếm tỷ trọng tơng đối lớntrong tổng số lao động tại Công ty Những lao động có trình độ chuyên môn đại học
và trên đại học đều là những ngời quản lý cấp cao nh: giám đốc, phó giám đốc, trởngphòng… đòi hỏi phải có trình độ cao để đáp ứng đ đòi hỏi phải có trình độ cao để đáp ứng đợc yêu cầu của công việc Còn sốlao động có trình độ cao đẳng, trung cấp và phổ thông trung học thì nhận những côngviệc có tính phức tạp không cao, mang tính áp dụng và có phần đơn giản
Song vấn đề đặt ra cho Công ty hiện nay là số lao động có trình độ chuyên môncao, giữ trách nhiệm quan trọng đều có thâm niên công tác cao Số lao động có độ tuổi
từ 45 trở lên tuy không nhiều nhng số lợng và tỷ trọng đều tăng dần qua các năm.Nhvậy, trong thời gian tới khi mà những ngời lao động này đến tuổi về hu sẽ là một trởngại đối với Công ty vì đây là những cán bộ chủ chốt, vừa có nhiều kinh nghiệm vừa
đáp ứng đợc yêu cầu cao của công việc
III Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh trong những nămgần đây
Nhìn vào bảng 5 ta thấy Công ty đã nỗ lực vơn lên để tìm chỗ đứng trên thị trờngthuốc Bảo vệ thực vật đang cạnh tranh khốc liệt hiện nay Công ty TNHH Việt Thắngtrong những năm gần đây (2005 - 2007) đã đạt đợc một số kết quả đáng khích lệ đợcphản ánh qua các chỉ tiêu: doanh thu, nộp ngân sách Nhà nớc, lợi nhuận, thu nhậpbình quân của lao động
Biểu 4: Kết quả hoạt động kinh doanh của
Công ty trong 3 năm 2005 - 2007
Qua 3 năm 2005 – 2007 2007 giá trị tổng sản lợng liên tục tăng Điều này thể hiệnnhững cố gắng của Công ty trong việc phát triển thơng hiệu Doang thu của Công tytăng qua các năm (Năm 2006 tăng 6,11%; năm 2007 tăng 9,88%) Số lợng lao độngtăng nhng với tốc độ nhỏ hơn tốc độ tăng của doanh thu nên năng suất lao động cũngtăng lên (Năm 2006 tăng 1,.67%; năm 2007 tăng 3,39%) Năm 2006 và 2007, tốc độtăng năng suất lao động đều nhỏ hơn tốc độ tăng của thu nhập bình quân thể hiệnCông ty sử dụng nguồn nhân lực cha hiệu quả
Trang 12Doanh thu tiêu thụ của Công ty cũng tăng liên tục Số liệu bảng 5 cho thấy giá trịtổng sản lợng và doanh thu đều tăng thể hiện Công ty không những đã đẩy mạnh hoạt
động bán hàng mà còn tốt công tác quyết toán thu hồi nợ
Lợi nhuận của Công ty tăng qua các năm, với tốc độ tăng lớn hơn tốc độ tăng củadoanh thu (năm 2006 doanh thu tăng 6,11%, lợi nhuận tăng 27,30%; năm 2007 doanhthu tăng 9,88%, lợi nhuận tăng 20,57%) Điều này cho thấy tốc độ tăng của chi phínhỏ hơn tốc độ tăng của doanh thu, hay nói cách khác hiệu quả sử dụng chi phí tăng
Để đáp ứng nhu cầu mở rộng hoạt động sản xuất kinh doanh, số lao động hàngnăm đều tăng, song tốc độ tăng này nhỏ hơn tốc độ tăng của giá trị tổng sản lợng vàdoanh thu (năm 2006 tổng số lao động tăng 4,36%, giá trị tổng sản lợng và doanh thutăng lần lợt là 11,29% và 6,11%; năm 2007 tổng số lao động tăng 6,27%, giá trị tổngsản lợng và doanh thu tăng lần lợt là 7,35% và 9,88%) Vì vậy, giá trị bình quân mộtlao động tạo ra trong kỳ (năng suất lao động) đều tăng qua các năm
Song những chỉ tiêu phản ánh hiệu quả kinh doanh của Công ty nh tỷ suất lợinhuận trên vốn kinh doanh, số vòng quay vốn lu động thấp, năm 2007 giảm so vớinăm 2006 Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu và tỷ suất lợi nhuận trên vốn kinh doanhliên tục tăng cho thấy tốc độ tăng của lợi nhuận lớn hơn tốc độ tăng của doanh thu vàtốc độ tăng của vốn Tuy nhiên, những chỉ số này vẫn ở mức thấp Công ty cần chútrọng đẩy mạnh tiêu thụ sản phẩm, đẩy nhanh tiến độ thi công và tăng cờng thu hồicông nợ nhằm tăng doanh thu, giảm chi phí nhằm tăng lợi nhuận để nâng cao hiệu quả
sử dụng vốn
Chơng II: Thực trạng chế độ đãi ngộ vật chất đối với ngời
lao động tại Công ty TNHH Việt Thắng.
I Thực trạng chế độ đ i ngộ vật chất đối với ngã ời lao độngtại Công ty TNHH Việt Thắng
Cũng nh các Công ty trong ngành, chế độ đãi ngộ đối với ngời lao động tại Công tyTNHH Việt Thắng luôn là yếu tố quan trọng, là nhân tố chủ yếu kích thích ngời lao
động Với cơ chế tự chủ sản xuất trong kinh doanh, chế độ tiền lơng, tiền thởng cầnphải phù hợp với chính sách của Đảng và Nhà nớc, phù hợp với điều kiện sản xuấtkinh doanh của Công ty Hiện nay, Công ty TNHH Việt Thắng đã có những thay đổi
Trang 13lớn về tổ chức tiền lơng, tiền thởng Đó là việc áp dụng linh hoạt chế độ lơng mới, các
điều kiện, căn cứ xét thởng, mức thởng… đòi hỏi phải có trình độ cao để đáp ứng đ cũng đợc xây dựng lại chính xác và hợp lýhơn
Công ty TNHH Việt Thắng xác định mức lơng tối thiểu bình quân chung của Công
ty căn cứ vào kết quả kinh doanh hàng tháng, căn cứ vào thu nhập thực tế của ng ời lao
động, căn cứ vào chế độ tiền lơng mới của Nhà nớc theo nghị định 205/2005/NĐ - CP
và căn cứ vào hiệu quả sản xuất kinh doanh của Công ty, để đảm bảo cho ngời lao
động làm công việc giản đơn nhất không qua đào tạo với mức lơng cơ bản bậc 1 (hệ sốthấp nhất là 1,8) Hiện tại, Công ty TNHH Việt Thắng quy định mức lơng tối thiểu là540.000 đồng/ tháng
1.1Nguyên tắc xây dựng thang, bảng lơng
Thang lơng, bảng lơng: đợc xác định cho lao động quản lý, lao động chuyên môn,
kỹ thuật nghiệp vụ theo công việc và trình độ đào tạo, gồm: cán bộ quản lý, cán bộchuyên môn, kỹ thuật nghiệp vụ, nhân viên phục vụ và công nhân sản xuất Hệ số caonhất của thang lơng, bảng lơng là 7,0 (cán bộ quản lý) và thấp nhất là 1,8 (nhân viênphục vụ)
* Bảng lơng đối với cán bộ quản lý: mỗi chức danh có 4 bậc; khối chuyên môn kỹ
thuật, nghiệp vụ có 3 bậc Trong đó:
+ Bậc 1: Là cấp bậc công việc đợc hởng theo chức danh
+ Bậc 2, 3, 4: Là cấp bậc công việc khuyến khích đợc hởng theo thành tích, đợc
đánh giá định kỳ và theo quy mô của đơn vị (Từ bậc 2 chỉ áp dụng đối với phân loạitháng A)
* Xét nâng bậc thu nhập theo định kỳ:
- Đơn vị không đợc tự điều chỉnh bậc lơng của các chức danh mà phải đánh giá theo
định kỳ quy định Việc xét nâng bậc đợc tiến hành định kỳ 6 tháng/lần, cá nhân và
đơn vị tự đánh giá chất lợng công tác của từng ngời, trên cơ sở đó Giám đốc công ty sẽquyết định việc nâng hoặc giảm bậc lơng cho từng cá nhân
- Thủ trởng đơn vị có thể đề nghị Giám đốc xem xét việc nâng bậc đặc cách hoặc hạbậc trong tháng cho từng trờng hợp đặc biệt nếu ngời lao động có năng lực vợt trộihoặc không đáp ứng đợc yêu cầu của công việc
* Bảng lơng đối với khối nhân viên phục vụ: Gồm có 4 bậc, đợc xét duyệt căn cứ vào
quy chế phân phối tiền lơng và thu nhập
Trang 14* Thu nhập theo chất lợng sản phẩm: Lơng theo đơn giá sản phẩm đợc áp dung đối
với công nhân sản xuất Đơn vị tính toán đơn giá trả lơng cho công nhân với đơn giágốc là hệ số 1,,0 đối với sản phẩm loại I, II; sản phẩm loại III không tính lơng
Lơng tháng = Tổng số lợng SPSX trong tháng x Đơn giá theo chất lợng SP
* Đối với cán bộ, công nhân viên hởng lơng theo thời gian: áp dụng cho các khối
phòng ban, tổ chuyên môn, kỹ thuật nghiệp vụ, các đơn vị hoạt động phục vụ sản xuấtkhông hởng lơng sản phẩm
TLmin x His x Sni 22
Trong đó: TLi : Tiền lơng đợc lĩnh trong tháng của nhân viên thứ i
TLmin: Mức lơng tối thiểu theo quy định của Nhà nớc
hiện nay tại Công ty là 540.000 đồng
His : Hệ số lơng của nhân viên thứ i
Sni : Số ngày làm việc thực tế trong tháng của nhân viên
thứ i
22 : Số ngày làm việc theo quy định / tháng
Trang 15Thởng định kỳ: Công ty áp dụng hình thức trả lơng theo quý Mức thởng dựa trên
việc bình bầu đối với mỗi lao động
- Loại A1: Tiền lơng bình quân 3 tháng của quý x 25%
- Loại A2: Tiền lơng bình quân 3 tháng của quý x 20%
- Loại B : Tiền lơng bình quân 3 tháng của quý x 10%
- Loại C : Không có tiền thởng
Tiền lơng bình quân 3 tháng của quý đợc tính nh sau:
- Tiền lơng bình quân 3 tháng của quý I = (Tiền lơng tháng 1 + Tiền lơng tháng 2+ Tiền lơng tháng 3) / 3
- Tiền lơng bình quân 3 tháng của quý II = (Tiền lơng tháng 4 + Tiền lơng tháng 5+ Tiền lơng tháng 6) / 3
- Tiền lơng bình quân 3 tháng của quý III = (Tiền lơng tháng 7 + Tiền lơng tháng 8+ Tiền lơng tháng 9) / 3
- Tiền lơng bình quân 3 tháng của quý IV = (Tiền lơng tháng 10 + Tiền lơng tháng
11 + Tiền lơng tháng 12) / 3
Các chế độ thởng khác:
Nhằm đãi ngộ, động viên khuyến khích kịp thời cán bộ quản lý kỹ thuật và côngnhân giỏi có thành tích hoặc sáng kiến hiện đang phát huy tác dụng trong sản xuấtkinh doanh, trong việc bồi dỡng kèm cặp và truyền thụ những kiến thức kinh