1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Bài giảng Kế toán doanh nghiệp (Th.S Đinh Xuân Dũng) - Chương 4 Kế toán tài sản cố định và các khoản đầu tư dài hạn

63 2K 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 63
Dung lượng 1,93 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Chú ý: Trường hợp TSCĐ hữu hình, vô hình hình thành từ việc trao đổi thanh toán bằng chứng từ liên quan đến quyền sở hữu vốn của đơn vị, nguyên gía TSCĐ là giá trị hợp lý của các chứng

Trang 1

CHƯƠNG 4:

KẾ TOÁN TSCĐ VÀCÁC KHOẢN ĐẦU TƯ DÀI HẠN

I Nhiệm vụ của kế toán TSCĐ và các khoản ĐTDH

II Phân loại tài sản cố định

III Kế toán chi tiết TSCĐ

IV Kế toán tổng hợp TSCĐ HH, TSCĐVH

V Kế toán hao mòn TSCĐ Kế toán TSCĐ đi thuê

VI Kế toán đầu tư XDCB trong DN

VII Kế toán các khoản đầu tư dài hạn

Trang 2

IV KẾ TOÁN CHI TIẾT TSCĐ

1 Xác định đối tượng ghi TSCĐ

- Đối tượng ghi TSCĐHH là từng vật kết cấu hoàn chỉnh bao gồm cả vật giá lắp và phụ tùng kèm theo Đó có thể là một vật thể riêng biệt về mặt kết cấu có thể thực hiện được những chức năng độc lập nhất định hoặc là một hệ thống gồm nhiều bộ phận tài sản liên kết với nhau không thể tách rời để cùng thực hiện một hoặc một số chức năng nhất định.

- Đối tượng ghi TSCĐ VH là từng TSCĐ VH gắn với một nội dung CF và một mục đích riêng mà DN có thể xác định một cách riêng biệt, có thể kiểm soát và thu được lơi ích kinh

tế từ việc nắm giữ tài sản.

a.Những chứng từ chủ yếu được sử dụng là:

2 Nội dung kế toán chi tiết TSCĐ

b- Tổ chức KT chi tiết TSCĐ tại nơi bảo quản sử dụng c- Tổ chức KT chi tiết tại bộ phận kế toán

+ Biên bản giao nhận TSCĐ (Mẫu số 01 - TSCĐ)

+ Biên bản thanh lý TSCĐ (Mẫu số 02 - TSCĐ)

+ Biên bản giao nhận TSCĐ SCL đã hoàn thành (mẫu 04 - TSCĐ).

+ Biên bản đánh giá lại TSCĐ (mẫu số 05 - TSCĐ).

+ Bảng tính và phân bổ khấu hao TSCĐ.

+ Các tài liệu kĩ thuật có liên quan.

Trang 3

V KẾ TOÁN TỔNG HỢP TĂNG GIẢM TSCĐ HH, TSCĐVH

1.Tài khoản kế toán sử dụng

- TK 211- TSCĐHH

- TK 213 – TSCĐ vô hình

* Nội dung:

Phản ánh số hiện có và tình hình tăng, giảm TSCĐ theo nguyên giá

• Bên nợ: nguyên giá TSCĐ hữu hình vô

hình tăng do:

- Tăng tài sản cố định.

- Điều chỉnh tăng nguyên giá

• Bên có: Nguyên giá tài sản cố định hữu hình vô hình giảm do:

Trang 4

2.Trình tự kế toán các nghiệp vụ chủ yếu tăng TSCĐ HH và VH

Tăng do mua ngoài dùng HĐSXKD

Chênh lệch đánh giá lại TCSĐ

Kiểm kê phát hiện thừa khi kiểm kê

Trang 5

Giá mua, chi phí liên quan trực tiếp

G i á

Nếu được khấu trừ

Trang 6

b, Đồng thời căn cứ vào nguồn vốn hình thành nên TSCĐ để ghi tăng NV:

Chú ý: - TSCĐ ĐT bằng nguồn vốn vay, ghi: Nợ TK 211, 213

Cú TK 341

-TSCĐ mua về dùng vào hoạt động SXKD hàng hoá, dịch vụ chịu thuế GTGT tính theo phương pháp trực tiếp hoặc không chịu thuế GTGT ghi

Nợ TK 211: Ng.giỏ ( bao gồm cả thuế GTGT )

Có TK111, 112, 331, (giá mua đã có thuế GTGT).

Mua 1 ô tô giá mua chưa có thuế 500 tr, thuế GTGT 10% đã

trả bằng TGNH, thuế trước bạ 4% trả bằng tiền mặt, được

giảm giá 5 tr Xác định nguyên giá (ĐT bằng nguồn vốn khấu

hao)

a, Phản ánh nguyên giá

Ví dụ :

Trang 7

Chú ý:

Trường hợp mua TSCĐ được khấu trừ thuế GTGT đầu vào thì nguyên giá được ghi theo giá mua trả ngay không có thuế GTGT, phần thuế GTGT đầu vào ghi Nợ TK133, phần chênh lệch giữa tổng số tiền phải thanh toán trừ giá mua trả ngay và trừ thuế GTGT đầu vào (nếu có) là phần lãi trả chậm, ghi Nợ TK242

211, 213

Nguyên giá (ghi theo giá mua trả tiền ngay tại thời điểm mua)

635

Đồng thời cũng kết chuyển nguồn

giống như trường hợp (1)

(2) TĂNG TSCĐ DO MUA NGOÀI THEO PHƯƠNG THỨCTRẢ CHẬM, TRẢ GÓP (1) TĂNG TSCĐ DO MUA NGOÀI DÙNG VÀO HOẠT ĐỘNG SXKD

Trang 8

Chi phí tự chế tạo TSCĐ vượt trên mức bình thường không được tính vào nguyên giá TSCĐ

( 3) KẾ TOÁN TĂNG TSCĐ HỮU HÌNH DOTỰ CHẾ

(2) TĂNG TSCĐ DO MUA NGOÀI THEO PHƯƠNG THỨCTRẢ CHẬM, TRẢ GÓP (1) TĂNG TSCĐ DO MUA NGOÀI DÙNG VÀO HOẠT ĐỘNG SXKD

Trang 9

(4).

(4).Trường hợp Tăng TSCĐ do bộ phận XDCB hoàn thành bàn giao

(4a) Kế Toỏn bộ phận XDCB ghi chung sổ ghi :

Trang 10

(5)

(5) GHI NHẬN TSCĐ VÔ HÌNH ĐƯỢC TẠO RA TỪ NỘI BỘ DOANH NGHIỆP TRONG

GIAI ĐOẠN TRIỂN KHAI

5b Khi xét thấy kết quả triển khai thoả mãn các điều

kiện ghi nhận TSCĐ vô hình:

642 133

5a Phát sinh chi phí trong giai đoạn triển khai:(ĐọcVAS 04- điều 38)

Khi phát sinh chi phí trong giai đoạn triển

khai

Nếu tính vào chi phí quản lý doanh nghiệp Nếu phải phân bổ dần

Trang 11

(6a) Kế toán tăng TSCĐ vô hình là quyền sử dụng đất:

(6b) Trường hợp quyền sử dụng đất được chuyển nhượng cùng với nhà cửa,

vật kiến trúc trên đất:

111, 112, 331

211 213 133

411

- Khi được giao quyền sử dụng đất có thời hạn

- Giá trị quyền sử dụng đất nhận góp vốn liên doanh

(5) GHI NHẬN TSCĐ VÔ HÌNH ĐƯỢC TẠO RA TỪ NỘI BỘ DOANH NGHIỆP TRONG

GIAI ĐOẠN TRIỂN KHAI

Trang 12

211

214

Nguyên giá TSCĐ hữu hình đưa đi

(7a) Trường hợp mua dưới hình thức trao đổi với TSCĐ tương tự

(tài sản tương tự là TSCĐ có công dụng tương tự, trong cùng lĩnh vực kinh doanh và có giá trị

tương đương).

* Trao đổi TSCĐ hữu hình

* Trao đổi TSCĐ vô hình:

Ghi tương tự như trao đổi TSCĐ hữu hình

Nợ TK213: (Nguyên giá TSCĐVH nhận về ghi theo giá trị còn lại của TSCĐVH đưa đi trao đổi

Nợ TK214: – Hao mòn TSCĐ (giá trị hao mòn TSCĐVH đưa đi trao đổi).

Có TK213: (Nguyên giá TSCĐVH đưa đi trao đổi)

(7) TĂNG TSCĐ MUA DƯỚI HÌNH THỨC TRAO ĐỔI

(6) GHI NHẬN TSCĐ VÔ HÌNH LÀ QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT CÓ THỜI HẠN

Trang 13

trao đổi Thuế GTGT đầu vào

111, 112 (3) Nhận số tiền phải thu thêm

Hoặc (4) Thanh toán số tiền phải

(7a) Trường hợp mua dưới hình thức trao đổi với TSCĐ tương tự

(7) TĂNG TSCĐ MUA DƯỚI HÌNH THỨC TRAO ĐỔI

Trang 14

Chú ý: Trường hợp TSCĐ hữu hình, vô hình hình thành từ việc trao đổi

thanh toán bằng chứng từ liên quan đến quyền sở hữu vốn của đơn

vị, nguyên gía TSCĐ là giá trị hợp lý của các chứng từ được phát hành liên quan đến quyền sở hữu vốn.

(8b) Trường hợp TSCĐ được tài trợ, biếu tặng:

(8) KẾ TOÁN CÁC TRƯỜNG HỢP KHÁC GHI TĂNG TSCĐ(7) TĂNG TSCĐ MUA DƯỚI HÌNH THỨC TRAO ĐỔI

Trang 15

(8b) Trường hợp TSCĐ được tài trợ, biếu tặng:

(8c) Trường hợp nhận lại TSCĐ do đem gúp VLD, chuyển CCDC thành

(6)Ghi tăng nguồn

vốn kinh doanh sau

biếu tặng

421

411

(3) (4)

Trang 16

(9).

(9) KẾ TOÁN CHI MUA SẮM TSCĐ BẰNG NGUỒN KINH PHÍ SỰ NGHIỆP,

DỰ ÁN DÙNG VÀO HOẠT ĐỘNG SỰ NGHIỆP, DỰ ÁN

Rút HMKP mua

TSCĐ

Trang 17

* Trường hợp 1: Thanh lí , nhượng bán TSCĐ

TSCĐ thanh lý: là các TSCĐ đã khấu hao hết, hoặc không thể tiếp tục sử dụng được, những TSCĐ đã lạc hậu về kĩ thuật, sử dụng không hiệu quả, không còn phù hợp với yêu cầu sản xuất kinh doanh của đơn vị

- Khi tiến hành thanh lý TSCĐ, doanh nghiệp phải thành lập hội đồng thanh lý TSCĐ

đề tổ chức thực hiện việc thanh lý TSCĐ Hội đồng thanh lý phải lập " Biên bản thanh lý TSCĐ" theo quy định – Biên bản thanh lý là chứng từ để ghi sổ kế toán

TSCĐ nhượng bán: là những TSCĐ mà doanh nghiệp không cần dùng đến hoặc xét thấy việc sử dụng không đem lại hiệu quả.

2.Trình tự kế toán các nghiệp vụ chủ yếu tăng TSCĐ 1.Tài khoản kế toán sử dụng

Lưu ý: Thanh lí, nhượng bán TSCĐ là những hoạt động không

thông thường Thu nhập, CP liên quan được đưa vào

TN, CP khác

Trang 18

Giá trị hao mòn

33311

111, 112, 131 711

4a K/c chi phí thanh lý, nhượng bán TSCĐ

911

4b K/c thu về thanh lý, nhượng bán TSCĐ

421 5a K/c chênh lệch thu lớn hơn chi

5b K/c chênh lệch chi lớn hơn thu

Trang 19

(1b). TRƯỜNG HỢP THANH LÝ, NHƯỢNG BÁN TSCĐ ĐẦU TƯ, MUA SẮM BẰNG QUỸ PHÚC LỢI SỬ DỤNG CHO NHU CẦU VĂN HOÁ, PHÚC LỢI VÀ TSCĐ ĐẦU TƯ MUA SẮM BẰNG NGUỒN KINH PHÍ SỰ NGHIỆP, DỰ ÁN SỬ DỤNG CHO HOẠT ĐỘNG SỰ

NGHIỆP, DỰ ÁN

1 Ghi giảm TSCĐ thanh lý, nhượng bán:

2 Các khoản thu, chi và chênh lệch thu, chi về thanh lý, nhượng bán TSCĐ này được xử lý và hạch toán theo quyết định thanh lý, nhượng bán TSCĐ của cấp có thẩm quyền.

211

Nguyên giá TSCĐ

Giá trị cũn lạI TSCĐ Giá trị hao mòn

431 (4313) Quỹ phúc lợi đã hình thành TSCĐ

214

Giá trị hao mòn (Nếu TSCĐ mua

sắm bằng nguồn kinh phí sự nghiệp, dự án

466

Trang 20

627, 641, 642

Giá trị còn lại

142,242

Định kỳ phân bổ dần

2b TSCĐ hữu hình dùng cho hoạt động sự nghiệp, dự án hoặc phúc lợi:

* Trường hợp 2 : : Giảm do TSCĐHH chuyển thành CCDC

(DO KHÔNG THOẢ MÃN TIÊU CHUẨN LÀ TSCĐ)

* Trường hợp 1: Thanh lí , nhượng bán TSCĐ

Trang 21

2b TSCĐ hữu hình dùng cho hoạt động sự nghiệp, dự án hoặc phúc lợi:

211

Nguyên giá TSCĐ

Giá trị hao mòn

Nếu TSCĐ dùng cho hoạt động phúc lợi (giá trị còn lại)

214

4313

Nếu TSCĐ dùng cho hoạt động

sự nghiệp dự án (giá trị còn lại)

466

2a TSCĐ hữu hình dùng cho hoạt động sản xuất kinh doanh:

2C

2C KẾ TOÁN GIẢM TSCĐ VÔ HÌNH DO KHÔNG ĐỦ TIÊU CHUẨN HOẶC KHI XÉT

THẤY KHÔNG THU ĐƯỢC LỢI ÍCH KINH TẾ TỪ VIỆC SỬ DỤNG TIẾP THEO

* Trường hợp 2 : : Giảm do TSCĐHH chuyển thành CCDC

(DO KHÔNG THOẢ MÃN TIÊU CHUẨN LÀ TSCĐ)

Trang 22

2C KẾ TOÁN GIẢM TSCĐ VÔ HÌNH DO KHÔNG ĐỦ TIÊU CHUẨN HOẶC KHI XÉT

THẤY KHÔNG THU ĐƯỢC LỢI ÍCH KINH TẾ TỪ VIỆC SỬ DỤNG TIẾP THEO

1 Chi phí nghiên cứu, lợi thế thương mại, chi phí thành lập doanh nghiệp

không đủ tiêu chuẩn là TSCĐ vô hình mà phải ghi nhận là chi phí SXKD trong kỳ hoặc phân bổ dần vào chi phí SXKD tối đa không quá 3 năm Nếu doanh nghiệp đã ghi là TSCĐ vô hình thì phải ghi giảm.

2 TSCĐ vô hình được ghi giảm khi thanh lý, nhượng bán và khi doanh nghiệp

xét thấy không thu được lợi ích kinh tế từ việc sử dụng tiếp theo.

Trang 23

*Trường hợp 2 : giảm do TSCĐHH chuyển thành CCDC

*Trường hợp 3: giảm TSCĐ do đem góp vốn liên doanh

Căn cứ vào CTLQ ghi giảm theo ĐK:

Nợ TK 128, 222: Trị giá vốn góp được đánh giá

Trang 24

4 kế toán chi phí phát sinh sau ghi nhận ban đầu TSCĐ

*Trường hợp(1): CPPS sau ghi nhận ban đầu được ghi tăng nguyên giá:

1 Đối với TSCĐ hữu hình:

Khi các CP thỏa mãn(2diều kiện):

a Các chi phí PS chắc chắn làm tăng lợi ích kinh tế

trong tương lai do sử dụng tài sản đó.

b Các chi phí PS thực sự cải thiện trạng thái so với

trạng thái ban đầu của tài sản đó, như:

kể chất lượng sản phẩm sản xuất ra.

+ Áp dụng quy trình công nghệ sản xuất mới làm giảm chi phí hoạt động của tài sản

so với trước.

2 Đối với TSCĐ vô hình:

3.Trình tự kế toán các nghiệp vụ chủ yếu giảmTSCĐ

2.Trình tự kế toán các nghiệp vụ chủ yếu tăng TSCĐ

1.Tài khoản kế toán sử dụng

Trang 25

3 Sơ đồ kế toán:(Thực chất là CP sửa chữa TSCĐ)

Căn cứ vào nguồn vốn hoặc quỹ dùng để cải tạo, nâng cấp, TSCĐ, đồng thời ghi:

111, 112, 141, 331

133

2 Đối với TSCĐ vô hình:

Các chi phí liên quan đến TSCĐ vô hình phát sinh sau ghi nhận ban đầu được ghi tăng nguyên giá TSCĐ vô hình nếu thoả mãn đồng thời 2 ĐK:

a Các chi phí này có khả năng làm cho TSCĐ vô hình tạo ra lợi ích kinh tế trong tương lai nhiều hơn mức hoạt động được đánh giá ban đầu.

b Các chi phí này được đánh giá một cách chắc chắn và gắn liền với một TSCĐ vô hình cụ thể

Trang 26

Trường hợp(2): CPPS sau ghi nhận ban đầu phải tính vào CPSXKD trong kỳ

- Chi phí sau ghi nhận ban đầu phải tính vào chi phí SXKD trong kỳ nếu không thoả mãn các điều kiện được ghi tăng nguyên giá TSCĐ như đã nêu ở trường hợp (1).

Ví dụ:

+ Chi phí về sản xuất và bảo dưỡng TSCĐ hữu hình nhằm mục đích khôi phục hoặc duy trì khả năng đem lại lợi ích kinh tế của tài sản theo trạng thái hoạt động tiêu chuẩn ban đầu (chứ không thực sự cải thiện trạng thái so với trạng thái tiêu chuẩn ban đầu) nên phải tính vào chi phí SXKD trong kỳ.

+ Chi phí liên quan đến TSCĐ vô hình phát sinh sau ghi nhận ban đầu phải tính vào chi phí sản xuất kinh doanh trong kỳ, trừ khi các chi phí này gắn liền với một TSCĐ vô hình cụ thể và làm tăng lợi ích kinh tế

Trang 27

Sơ đ ồ: KẾ TOÁN CÁC KHOẢN CHI PHÍ LIÊN QUAN ĐẾN TÀI SẢN VÔ HÌNH

Nguyên tắc chung Chi phí liên quan đến tài sản vô hình phải được ghi nhận là

chi phí SXKD trong kỳ hoặc phân bổ dần, trừ trường hợp:

1 Ghi tăng nguyên giá TSCĐ vô hình (Nợ TK213/Có TK111, 112 ) nếu các chi phí

đó hình thành một phần nguyên giá TSCĐ vô hình và thoả mãn định nghĩa và tiêu chuẩn ghi nhận TSCĐ.

2 Tài sản vô hình hình thành trong quá trình sát nhập DN có tính chất mua lại

nhưng không đáp ứng được định nghĩa và tiêu chuẩn ghi nhận là TSCĐ vô hình thì những C.phí đó (nằm trong C.phí mua tài sản) hình thành một bộ phận của lợi thế thương mại (kể cả trường hợp lợi thế thương mại có giá trị âm) vào ngày quyết định sát nhập doanh nghiệp.

3 C.phí liên quan đến tài sản vô hình đã ghi vào chi phí để xác định kết quả hoạt động

kinh doanh trong kỳ trước đó thì không được tái ghi nhận vào nguyên giá TSCĐ

vô hình.

4 Các C.phí thành lập DN, C.phí đào tạo nhân viên và C.phí quảng cáo phát sinh trong

giai đoạn trước hoạt động của DN mới thành lập, C.phí cho giai đoạn nghiên cứu, C.phí chuyển dịch địa điểm được ghi nhận là C.phí SXKD trong kỳ, hoặc được phân bổ dần vào chi phí SXKD trong thời gian tối đa không quá 3 năm.

Trang 28

TK chi phí có liên quan (641, 642 )

111, 112 331

Khi phát sinh chi phí liên quan đến tài sản

vô hình

213 Ghi tăng nguyên giá TSCĐ nếu đủ điều

kiện

133

242 - Chi phí trả trước dài hạn

(Nếu phải phân bổ) Định kỳ phân bổ dần

vào chi phí Ghi vào chi phí SXKD trong kỳ (nếu

không phải phân bổ dần)

Trang 29

2.Tính khấu hao TSCĐ

1.Hao mòn và khấu hao TSCĐ

3 Kế toán khấu hao TSCĐ

a Tài khoản kế toán sử dụng: * TK 214 ” Hao mòn TSCĐ”

Nội dung: Phản ánh giá trị hao mòn của TSCĐ

TK 214

Phản ánh giá trị hao mòn TSCĐ giảm

Phản ánh giá trị hao mòn TSCĐ tăng

Dư có: Phản ánh giá trị hao mòn TSCĐ hiện có

* Các phương pháp tính khấu hao

V KẾ TOÁN HAO MÒN VÀ KHẤU HAO TSCĐ

1.Hao mòn và khấu hao TSCĐ

Trang 30

(1) TSCĐ dùng vào hoạt động sản xuất kinh doanh:

b TRỠNH Tự kế toán khấu hao và hao mòn TSCĐ

(2) TSCĐ dùng vào hoạt động sự nghiệp, dự án hoặc hoạt động phúc lợi:

Trang 31

(2) TSCĐ dùng vào hoạt động sự nghiệp, dự án hoặc hoạt động phúc lợi:

*TSCĐ đã trích khấu hao đủ theo nguyên giá nhưng vẫn còn sử dụng được thì thôi không trích khấu hao và không ghi giảm giỏ trị TSCĐ.

*Định kỳ, cuối năm tài chính, DN phải xem xét thời gian sử dụng hữu ích và PP khấu hao, khi có thay đổi đáng kể cách thức ước tính thu hồi lợi ích kinh tế của TSCĐ cho

DN thì phải thay đổi thời gian sử dụng hữu ích và PP khấu hao; khi có sự thay đổi mức khấu hao thì phải điều chỉnh mức khấu hao cho năm hiện hành và các năm tiếp theo: Số chênh lệch khấu hao tăng ghi Nợ TK627, 641, 642/ CóTK214; Số chênh lệch khấu hao giảm ghi:

466 Nguồn kinh phí đã hình thành TSCĐ

4313 – Quỹ phúc lợi đã hình thành TSCĐ

Chú ý:

Trang 32

(3) Kế toán vay vốn khấu hao TSCĐ trong nội bộ

(3a) Đơn vị cho vay vốn khấu hao TSCĐ:

( 1a).Cho vay vốn khấu hao TSCĐ

( 2a).Khi thu hồi vốn vay

(3b).Đơn vị vay vốn khấu hao TSCĐ:

Trang 33

Lãi vay phải trả (nếu tài sản đầu

tư bằng vốn khấu hao vay nội bộ đang

trong quá trình đầu tư XDCB)

111, 112, 336

Khi đầu tư XDCB đã hoàn thành đưa vào sử dụng

211, 213

Trang 34

(1a) Nhận vốn khấu hao TSCĐ do cấp trên cấp

để đầu tư, mua sắm TSCĐ bổ sung nguồn vốn

kinh doanh

411

(2a) Nộp vốn khấu hao TSCĐ cho cấp trên theo

phương thức ghi giảm vốn kinh doanh

Trang 35

2413 - sửa chữa lớn

(1c).K/C Z công trình SCL HT

133

(2).Tổng số tiền phải thanh toán

Tính vào chi phí sửa chữa lớn

331

Nếu phân

bổ dần chi phí sửa chữa lớn Nếu đã trích trước chi phí sửa chữa lớn

Nếu tính vào chi phí SXKD

Nếu ghi tăng nguyên giá TSCĐ

Chú ý:

- Trường hợp sửa chữa lớn có đủ điều kiện ghi tăng nguyên giá ghi Nợ: TK211/Cú: 2413 , hoặc ghi: Nợ

TK441, 414/Có: TK411 ( nếu sửa chữa lớn bằng nguồn

vốn đầu tư XDCB hoặc quỹ đầu tư phát triển.

Trang 36

(b) Kế toán trích trước, phân bổ dần chi phí sửa chữa lớn TSCĐ

(2a) Trích trước chi phí sửa chữa lớn:

335

335 chi phí trả

trước

(3) Kết chuyển chi phí sửa chữa lớn hoàn

SCL

(2b) Phân bổ dần chi phí sửa chữa lớn:

142, 242

(3)Kết chuyển chi phí sửa chữa lớn hoàn

thành

241 (2413)

(4)Định kỳ, phân bổ chi phí SCL vào chi phí

SXKD

623, 627, 641, 642

Ngày đăng: 19/05/2015, 12:56

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ - Bài giảng Kế toán doanh nghiệp (Th.S Đinh Xuân Dũng) - Chương 4 Kế toán tài sản cố định và các khoản đầu tư dài hạn
Sơ đồ (Trang 45)
Sơ đồ    3.KẾ TOÁN GIAO DỊCH BÁN VÀ THUÊ LẠI TÀI SẢN - Bài giảng Kế toán doanh nghiệp (Th.S Đinh Xuân Dũng) - Chương 4 Kế toán tài sản cố định và các khoản đầu tư dài hạn
3. KẾ TOÁN GIAO DỊCH BÁN VÀ THUÊ LẠI TÀI SẢN (Trang 54)
Sơ đồ     3.KẾ TOÁN GIAO DỊCH BÁN VÀ THUÊ LẠI TÀI SẢN (Tiếp) - Bài giảng Kế toán doanh nghiệp (Th.S Đinh Xuân Dũng) - Chương 4 Kế toán tài sản cố định và các khoản đầu tư dài hạn
3. KẾ TOÁN GIAO DỊCH BÁN VÀ THUÊ LẠI TÀI SẢN (Tiếp) (Trang 56)
Sơ đồ       3.KẾ TOÁN GIAO DỊCH BÁN VÀ THUÊ LẠI TÀI SẢN (Tiếp) - Bài giảng Kế toán doanh nghiệp (Th.S Đinh Xuân Dũng) - Chương 4 Kế toán tài sản cố định và các khoản đầu tư dài hạn
3. KẾ TOÁN GIAO DỊCH BÁN VÀ THUÊ LẠI TÀI SẢN (Tiếp) (Trang 57)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w