1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

báo cáo thực tập: Những vấn đề lý luận và thực tiễn liên quan đến chất lượng cho vay hộ sản xuất tại NHTM

59 573 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 59
Dung lượng 640,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Các nhân tố ảnh hưởng đến việc nâng cao chất lượng cho vay HSX ở NHTM....11 CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CHẤT LƯỢNG CHO VAY HỘ SẢN XUẤT TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN CHI NHÁN

Trang 1

MỤC LỤC

LỜI MỞ ĐẦU 1

CHƯƠNG 1: NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ CHO VAY HỘ SẢN XUẤT CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 3

1.1 KHÁI QUÁT HOẠT ĐỘNG CHO VAY HỘ SẢN XUẤT CỦA NHTM 3

1.1.1 Khái niệm, đặc điểm cho vay HSX 3

1.1.2 Các hình thức cho vay HSX 4

1.1.3 Vai trò của hoạt động cho vay HSX 7

1.2 CHẤT LƯỢNG CHO VAY HỘ SẢN XUẤT CỦA NHTM 9

1.2.1 Quan niệm về chất lượng cho vay HSX 9

1.2.2 Các chỉ tiêu đánh giá chất lượng cho vay HSX ở NHTM 9

1.2.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến việc nâng cao chất lượng cho vay HSX ở NHTM 11

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CHẤT LƯỢNG CHO VAY HỘ SẢN XUẤT TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN CHI NHÁNH PHÙ CỪ 17

2.1 - KHÁI QUÁT VỀ TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA AGRIBANK PHÙ CỪ 17

2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển 17

2.1.2 Cơ cấu tổ chức 17

2.1.3 Kết quả một số hoạt động kinh doanh chính 18

2.2 THỰC TRẠNG CHẤT LƯỢNG CHO VAY HỘ SẢN XUẤT TẠI AGRIBANK PHÙ CỪ 25

2.2.1 Các văn bản pháp luật về hoạt động cho vay HSX 25

2.2.2 Thực trạng chất lượng cho vay HSX tại AGRB Phù Cừ 26

2.3 ĐÁNH GIÁ CHUNG CHẤT LƯỢNG CHO VAY TẠI AGRIBANK PHÙ CỪ 35

2.3.1 Kết quả đạt được 35

2.3.2 Một số tồn tại 37

2.3.3 Nguyên nhân của những tồn tại 38

CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG CHO VAY HỘ SẢN XUẤT TẠI AGRIBANK PHÙ CỪ 41

3.1 ĐỊNH HƯỚNG CHO VAY HSX TẠI AGRIBANK PHÙ CỪ GIAI ĐOẠN ĐẾN NĂM 2015 41

Trang 2

3.1.1 Định hướng hoạt động tín dụng 41

3.1.2 Định hướng nâng cao chất lượng cho vay HSX 41

3.2 GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG CHO VAY HỘ SẢN XUẤT TẠI AGRIBANK PHÙ CỪ 42

3.2.1 Hoàn thiện quy trình cho vay HSX 42

3.2.2 Nâng cao trình độ của cán bộ tín dụng 43

3.2.3 Đảy mạnh hoạt động marketing 45

3.2.4 Tăng cường các biện pháp tiếp cận thông tin tín dụng 45

3.2.5 Thực hiện trả lương theo số lượng và chất lượng cho vay HSX 46

3.2.6 Chú trọng đến việc xử lý và thu hồi nợ nhằm làm giảm nợ quá hạn 47

3.3 KIẾN NGHỊ 48

3.3.1 Với NHNN 48

3.3.2 Với Agribank 49

3.3.3 Với các cấp ủy chính quyền địa phương 50

KẾT LUẬN 52

TÀI LIỆU THAM KHẢO 53

Trang 3

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT

Trang 5

DANH MỤC BẢNG BIỂU, ĐỒ THỊ

Sơ đồ 2.1: Mô tả khái quát cơ cấu tổ chức và hoạt động của Agribank Chi nhánh

Phù Cừ 17

Bảng 2.1: Tình hình nguồn vốn của Agribank Phù Cừ giai đoạn 2010-2012 18

Bảng 2.2: Một số chỉ tiêu về dư nợ của Agribank Phù Cừ giai đoạn 2010 – 2012 .20

Bảng 2.3: Tổng thu từ các hoạt động thanh toán giai đoạn 2010 – 2012 22

Bảng 2.4: Kết quả kinh doanh của Agribank Phù Cừ 24

Bảng 2.5: Tỷ lệ đáp ứng nhu cầu vay vốn của Agribank Phù Cừ 26

Bảng 2.6: Doanh số cho vay HSX giai đoạn 2010 -2012 28

Bảng 2.7: Doanh số thu nợ HSX tại AGRB Phù Cừ giai đoạn 2010 - 2012 29

Bảng 2.8: Dư nợ HSX tại Agribank Phù Cừ giai đoạn 2010-2012 30

Bảng 2.9: Nợ quá hạn HSX tại Agribank Phù Cừ giai đoạn 2010 – 2012 32

Bảng 2.10: NQH cho vay HSX phân theo TSBĐ 33

Bảng 2.11: Tình hình NQH, nợ đã xử lý rủi ro và thu hồi nợ xấu 34

Trang 6

LỜI MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Trải qua hơn 20 năm thực hiện chính sách đổi mới kinh tế, sản xuất nông nghiệpngày càng phát triển, Từ một nước thường xuyên thiếu và đói, hàng năm phải nhậphàng triệu tấn lương thực của nước ngoài, hơn 2 thập niên qua, Việt Nam đã trở thànhnước thứ 2 Thế giới về xuất khẩu lương thực, các sản phẩm nông, lâm, thuỷ hải sảnchiếm tỷ trọng cao trong tổng kim ngạch xuất khẩu (sau Thái Lan), tốc độ xuất khẩugạo hàng năm tăng trưởng bình quân đạt 5,3%/năm GDP trong lĩnh vực nông nghiệpbình quân hàng năm tăng 3,3%; thu nhập và đời sống nhân dân ngày càng cải thiệnhơn, tỉ lệ hộ nghèo ở nông thôn giảm bình quân 1,5%/ năm; bộ mặt nông thôn thay đổitheo hướng văn minh; trình độ văn hoá, khoa học, kỹ thuật của nhiều nông dân đượcnâng lên cao hơn trước

Để có được những thành công như vậy, là sự cộng hưởng của rất nhiều các yếu tốmang tính chủ quan và khách quan cùng tác động vào Trong đó tín dụng Ngân hàng

có một đóng góp hết sức to lớn Đầu tư cho nông nghiệp, nông thôn qua kênh tín dụngNgân hàng tăng 30 - 40% / năm Một trong những thay đổi cơ bản trong tín dụng Ngânhàng đầu tư cho nông nghiệp, nông thôn là chuyển hướng cho vay hộ sản xuất Vốn tíndụng Ngân hàng đầu tư cho kinh tế hộ chiếm 60% - 70% tổng dư nợ cho vay nôngnghiệp, nông thôn Cơ chế cho vay đối tượng này ngày càng được hoàn thiện Chínhsách của Đảng, Chính Phủ ngày càng cởi mở và sát với thực tiễn, được NHNN cụ thểbằng các cơ chế và Agribank hướng dẫn trong các quy định cho vay Có thể nói, việc

mở rộng cho vay kinh tế hộ đã giúp cho hàng triệu hộ nông dân được tiếp cận với tíndụng Ngân hàng, có nhiều cơ hội để xoá đói, giảm nghèo và làm giầu, làm thay đổicuộc sống người dân và bộ mặt nông thôn ngày càng đổi mới

Phù Cừ là một huyện phía nam của Tỉnh Hưng Yên, sản xuất nông nghiệp là chủyếu, Công nghiệp, thương mại dịch vụ ….còn chậm phát triển, do đó việc đầu tư vốnNgân hàng cho hộ nông dân có ý nghĩa đặc biệt quan trọng đối với sự phát triển Kinh

tế - Xã hội của huyện, hàng năm hoạt động cho vay hộ sản xuất chiếm từ 88% tới hơn90% kế hoạch cho vay của chi nhánh Agribank Phù Cừ

Tuy nhiên, trong quá trình Ngân hàng vận động, phát triển kinh tế thị trường,quan hệ tín dụng giữa ngân hàng và các hộ sản xuất ngoài những mặt tích cực đã đạtđược thì vẫn còn những hạn chế nhất định Để có thể giải quyết được những hạn chế

Trang 7

và hoàn thiện hơn công tác cho vay đối với các hộ kinh tế thì cần phải có những giảipháp cụ thể, rõ ràng nhằm nâng cao chất lượng cho vay HSX, đây là một vấn đề thật

sự rất quan trọng, vì hoạt động cho vay HSX tại ngân hàng Agribank luôn chiếm tỷ lệcao và là hoạt động chủ yếu

2 Mục đích nghiên cứu

- Khái quát hóa các vấn đề lý luận về chất lượng cho vay HSX của NHTM

- Phân tích thực trạng chất lượng cho vay HSX tại Agribank Phù Cừ

- Đề xuất các giải pháp và kiến nghị góp phần nâng cao chất lượng cho vay HSXtại Agribank Phù Cừ những năm tới

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu: Những vấn đề lý luận và thực tiễn liên quan đến chất

lượng cho vay hộ sản xuất tại NHTM

Phạm vi nghiên cứu: Chủ yếu nghiên cứu chất lượng cho vay HSX tại Agribank

Phù Cừ, giai đoạn 2010 - 2012

4 Phương pháp nghiên cứu

Phương pháp nghiên cứu đề tài là sử dụng phương pháp duy vật biện chứng,phương pháp duy vật lịch sử kết hợp với các phương pháp phân tích, tổng hợp, thống

kê, luận giải, so sánh và tư duy logic kinh tế với hệ thống sơ đồ, bảng biểu nhằm làmsáng tỏ vấn đề đặt ra trong quá trình nghiên cứu

5 Kết cấu của đề tài:

Tên đề tài: “GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG CHO VAY HSX TẠINGÂN HÀNG AGRB PHÙ CỪ” Ngoài phần mở đầu, kết luận, tài liệu tham khảo,nội dung của đề tài bao gồm 3 chương:

Chương 1: : NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ CHO VAY HSX CỦA NHTM Chương 2: THỰC TRẠNG CHẤT LƯỢNG CHO VAY HSX TẠI AGRB PHÙ CỪ Chương 3: GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG CHO VAY HSX TẠI

AGRB PHÙ CỪ

Trang 8

CHƯƠNG 1 NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ CHO VAY HỘ SẢN XUẤT CỦA

NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI

1.1 KHÁI QUÁT HOẠT ĐỘNG CHO VAY HỘ SẢN XUẤT CỦA NHTM

1.1.1 Khái niệm, đặc điểm cho vay HSX

* Khái niệm: Cho vay đối với HSX chính là một hình thức mà ngân hàng cấp

vốn cho HSX, để HSX sử dụng vào mục đính kinh doanh trong một thời gian nhất định theo sự thỏa thuận giữa ngân hàng và HSX, đồng thời thỏa thuận phương thức trả nợ cho ngân hàng.

* Đặc điểm cho vay HSX

Cho vay HSX của NHTM có một số đặc điểm:

- Tính mùa vụ gắn liền với chu kỳ sinh trưởng của động - thực vật: Tính chất thời vụ trong cho vay nông nghiệp có liên quan đến chu kỳ

sinh trưởng của động, thực vật trong ngành nông nghiệp nói chung và các ngành nghề

cụ thể mà ngân hàng tham gia cho vay Thường tính thời vụ được biểu hiện ở nhữngmặt sau:

Tính mùa vụ trong sản xuất nông nghiệp quyết định tính thời điểm trong chovay và thu nợ của ngân hàng Nếu ngân hàng tập trung cho vay vào các chuyên ngànhhẹp như cho vay một số cây, con nhất định thì phải tập trung vào một thời gian nhấtđịnh của năm, đầu vụ tiến hành cho vay, đến kỳ thu hoạch/ tiêu thụ tiến hành thu nợ.Chu kỳ sống của cây, con là yếu tố quyết định để ngân hàng tính toán thời hạn chovay

- Môi trường tự nhiên có ảnh hưởng đến thu nhập và khả năng trả nợ của khách hàng: Nguồn trả nợ ngân hàng chủ yếu là thu từ tiền bán nông sản và các sản phẩm

chế biến có liên quan đến nông sản Như vậy, sản lượng nông sản thu được là yếu tốquyết định khả năng trả nợ của khách hàng Mà sản lượng nông sản chịu ảnh hưởngcủa thiên nhiên rất lớn

- Chi phí tổ chức cho vay cao: Cho vay HSX đặc biệt cho vay hộ nông dân

thường chi phí nghiệp vụ cho một đồng vốn vay thường cao do quy mô từng món vaynhỏ Số lượng khách hàng đông phân bố ở khắp mọi nơi nên mở rộng cho vay thường

Trang 9

liên quan tới mở rộng mạng lưới cho vay và thu nợ: Mở chi nhánh, bàn giao dịch, tổlưu động cho vay tại xã Hiện nay mạng lưới cho vay của AGRB cũng mới chỉ đápứng được một phần nhu cầu vay của nông nghiệp.

- Chi phí dự phòng rủi ro cao: Do đặc thù kinh doanh của HSX, đặc biệt là hộ

nông dân có độ rủi ro cao nên chi phí dự phòng rủi ro là tương đối cao so với cácngành khác

1.1.2 Các hình thức cho vay HSX

* Căn cứ vào thời hạn cho vay

- Cho vay ngắn hạn: Là loại cho vay có thời hạn dưới một năm và thường được

sử dụng để bổ sung thiếu hụt Vốn Lưu Động tạm thời của các doanh nghiệp (DN) vàcho vay phục vụ nhu cầu sinh hoạt của cá nhân

- Cho vay dài hạn: Là loại tín dụng có thời hạn trên 5 năm, tín dụng dài hạn

được sử dụng để cấp vốn cho các DN vào các vấn đề như: Xây dựng cơ bản, đầu tưxây dựng vào các xí nghiệp mới, các công trình thuộc cơ sở hạ tầng, cải tiến và mởrộng sản xuất có quy mô lớn

- Cho vay trung hạn: Là loại tín dụng ở giữa 2 kỳ hạn trên,loại tín dụng này

được cung cấp để mua sắm TSCĐ, cải tiến và đổi mới kỹ thuật, mở rộng và xây dựngcác công trình nhỏ có thời gian thu hồi vốn nhanh

* Căn cứ vào xuất xứ tín dụng

- Cho vay trực tiếp: Đây là các khoản cho vay khi khách hàng trực tiếp đến

Ngân hàng và xin vay vốn Ngân hàng trực tiếp chuyển giao tiền cho khách hàng sửdụng trên cơ sở những điều kiện mà hai bên thoả thuận

- Cho vay gián tiếp: Đây là hình thức cho vay thông qua các tổ chức trung gian.

Ngân hàng cho vay qua các tổ, đội, hội, nhóm, như nhóm sản xuất hội nông dân, hộicựu chiến binh, hội phụ nữ Các tổ chức này thường xuyên liên kết các thành viêntheo một mục đích riêng, song chủ yếu đều hỗ trợ lẫn nhau, bảo vệ quyền lợi cho mỗithành viên Vì vậy việc phát triển kinh tế, làm giầu, xoá đói giản nghèo luôn được cáctrung gian rất quan tâm

* Căn cứ theo mức độ tín nhiệm của khách hàng

- Cho vay bảo đảm bằng tài sản: Đây là những khoản cho vay mà bên cạnh

việc cho khách hàng vay vốn, Ngân hàng còn nắm giữ tài sản của người vay với mục

Trang 10

đích xử lý tài sản đó để thu hồi vốn vay khi người đi vay vi phạm hợp đồng tín dụng.Quá trình cung ứng vốn của NHTM, không kể dưới hình thức nào đều làm tăng khốilượng tiền vào nền kinh tế, làm tăng khối lượng hàng hoá trên thị trường Ngoài ra khithực hiện việc cho vay Ngân hàng không trực tiếp quản lý nguồn vốn của mình vì thế

có rất nhiều rủi ro xảy ra, nguy cơ không thu hồi đủ vốn vay là rất cao vì thế các Ngânhàng khi cho vay thường yêu cầu người vay phải có tài sản bảo đảm cho khoản vay

- Cho vay bảo đảm không bằng tài sản: Là khoản cho vay mà Ngân hàng

không nắm giữ tài sản của người đi vay để xử lý nhằm thu hồi nợ mà thay vào đó làđiều kiện ràng buộc khác khi ký hợp đồng tín dụng Những điều kiện này có thể là:người đi vay không được giao dịch với Ngân hàng nào khác, hoạt động kinh doanhcủa người đi vay phải được Ngân hàng quản lý Có như vậy Ngân hàng mới quản lýđược tình hình tài chính của người đi vay

Thông thường chỉ có những khách hàng có quan hệ lâu năm với Ngân hàng hoặcnhững khách hàng có uy tín, hay những khách hàng mà Ngân hàng có tham gia gópvốn vào thì mới được cho vay không có đảm bảo

* Căn cứ vào đối tượng đầu tư.

- Cho vay vốn cố định: Là loại tín được được dùng hình thành TSCĐ Loại tín

dụng này thường được đầu tư để mua TSCĐ, cải tiến và đổi mới kỹ thuật, mở rộngsản xuất, xây dựng các xí nghiệp và công trình mới, thời hạn cho vay đối với loại tíndụng này là trung và dài hạn

- Cho vay vốn lưu động: Là loại tín dụng được dùng hình thành VLĐ của các tổ

chức kinh tế như cho dự trữ hàng hóa đối với các DN; cho vay để mua phân bón,thuốc trừ sâu đối với các hộ sản xuất nông nghiệp

Tín dụng lưu động thường được sử dụng để cho vay bù đắp mức VLĐ thiếu hụttạm thời Loại tín dụng này thường được chia ra làm các loại như: cho vay dự trữ hànghóa, cho vay để thanh toán các khoản nợ dưới hình thức chiết khấu thương phiếu

* Căn cứ theo phương pháp hoàn trả.

- Cho vay trả góp: Là hình thức cấp tín dụng mà khách hàng vay trả nợ cho

ngân hàng cả gốc và lãi theo nhiều lần và theo những kì hạn nhất định trong thời giancho vay phương thức này thường áp dụng cho những khoản vay có giá trị lớn, hoặcthu nhập ổn định của khách hàng mà ko đủ khả năng trả hết số tiền trong 1 lần

- Cho vay phi trả góp: Là loại phương thức cho vay mà tiền vay (gốc và lãi)

Trang 11

được khách hàng thanh toán cho ngân hàng chỉ 1 lần khi đến hạn Loại cho vay nàyđược áp dụng cho các khoản vay có giá trị nhỏ với thời hạn không dài.

* Căn cứ vào phương thức cho vay.

- Cho vay từng lần: Là phương pháp cho vay mà mỗi lần vay, khách hàng và

ngân hàng phải làm các thủ tục vay vốn theo từng món vay Việc phát tiền vay có thể

là một lần hoặc nhiều lần, tối đa theo số tiền vay ghi trên hợp đồng vay vốn, việc trả

nợ theo kế hoạch phân kỳ hoặc trả một lần vào cuối kỳ Do đó, trong phương pháp chovay từng lần, về mặt bản chất, tạo ra phương thức cho vay có dòng tiền đơn chiều

- Cho vay theo hạn mức tín dụng: Là phương pháp cho vay trong đó đơn vị

vay cùng ngân hàng xác định một mức trần dư nợ tối đa được duy trì trong một thờigian nhất định Việc phát tiền vay và trả nợ được thực hiện nhiều lần và thườngxuyên, miễn sao, số dư nợ trên tài khoản vay vốn ngân hàng luôn bằng hoặc thấp hơnhạn mức dư nợ Do đó, trong phương pháp cho vay theo hạn mức, về mặt bản chất,tạo ra phương thức cho vay có dòng tiền đa chiều

- Cho vay theo dự án đầu tư: Là một dạng cho vay trung và dài hạn chủ yếu

nhất của các NHTM Đó là việc các NHTM hỗ trợ các khách hàng có đủ nguồn lực tàichính thực hiện các dự định đầu tư mà thời gian thu hôi vốn đầu tư vượt quá 12 tháng

- Cho vay đồng tài trợ: Là quá trình cho vay của một nhóm tổ chức tín dụng (từ 2

tổ chức tín dụng trở lên) cho một dự án, do một tổ chức tín dụng làm đầu mối, phói hợpvới các bên bên đồng tài trợ để thực hiện, nhằn phân tán rủi ro của các tổ chức tín dụng

- Cho vay thông qua nghiệp vụ phát hành và sử dụng thẻ tín dụng: Là việc

ngân hàng chấp thuận cho khách hàng được sử dụng số vốn vay trong phạm vi hạnmức tín dụng để thanh toán tiền mua hàng hóa, dịch vụ và rút tiền mặt tại máy rút tiền

tự động hoặc điểm ứng tiền mặt là đại lý của ngân hàng

- Cho vay theo hạn mức thấu chi: Là việc cho vay mà ngân hàng thỏa thuận

bằng văn bản chấp thuận cho khách hàng chi vượt số tiền có trên tài khoản thanh toáncủa khách hàng phù hợp với các quy định của Chính phủ và NHNN Việt Nam về hoạtđộng thanh toán qua các tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán

* Các hình thức cho vay khác:

- Cho vay lưu vụ: Là việc cho vay đối với 2 hoặc nhiều chu kỳ sản xuất liền kề,

có tính chất giống nhau Theo đó, dư nợ gốc của chu kỳ trước sẽ tiếp tục được tài trợcho chu kỳ sản xuất sau liền kề và dư nợ gốc của chu kỳ sản xuất sau tối đa bằng dư

Trang 12

nợ gốc của chu kỳ sản xuất trước.

- Chiết khấu: Chiết khấu là một hình thức cấp tín dụng theo đó các tổ chức tín

dụng nhận các chứng từ có giá và trao cho khách hàng một số tiền bằng mệnh giá củachứng từ nhận chiết khấu trừ đi phần lợi nhuận và chi phí mà ngân hàng được hưởng

- Cho thuê tài chính: Cho thuê tài chính là hoạt động tín dụng trung và dài hạn

thông qua việc cho thuê máy móc thiết bị, phương tiên vận chuyển và các động sảnkhác trên cơ sở hợp đồng cho thuê giữa Bên cho thuê là các tổ chức tín dụng phi ngânhàng và Bên thuê là khách hàng

Bên cho thuê cam kết mua máy móc thiết bị, phương tiện vận chuyển và cácđộng sản khác theo yêu cầu của Bên thuê và nắm quyền sở hữu đối với các tài sảnthuê trong suốt quá trình thuê

Bên thuê được sử dụng tài sản thuê, thanh toán tiền thuê trong suốt thời hạn thuê

đã được hai bên thoả thuận và không được hủy bỏ hợp đồng thuê trước thời hạn Khikết thúc thời hạn thuê, Bên thuê được chuyển quyền sở hữu, mua lại hoặc tiếp tục thuêlại tài sản đó theo các điều kiện đã được hai bên thoả thuận

1.1.3 Vai trò của hoạt động cho vay HSX

1.1.3.2 Đối với nền kinh tế- xã hội

- Cho vay HSX góp phần thúc đẩy kinh tế hộ phát triển, góp phần xây dựng hạtầng cơ sở ở nông thôn, cải thiện bộ mặt nông thôn, tức là góp phần thúc đẩy một phần

- phần đông dân nhất của nền kinh tế phát triển

- Cho vay HSX góp phần mở rộng, hoàn thiện thị trường tài chính tiền tệ trêntoàn quốc, khai thác có hiệu quả các nguồn nhân lực, vật lực ở nông thôn, tạo thịtrường tiêu thụ sản phẩm công nghiệp, tạo môi trường nghiên cứu, triển khai các thànhtựu mới của khoa học kỹ thuật, tạo thêm nguồn nguyên liệu cho sản xuất công nghiệp

và xuất khẩu

- Cho vay HSX tạo điều kiện khôi phục các ngành nghề truyền thống, tạo thêmcông ăn việc làm, tạo thêm nhiều sản phẩm xuất khẩu, nâng cao đời sống nhân dân,giảm bớt các tệ nạn xã hội, góp phần đảm bảo an ninh, giữ gìn trật tự an toàn xã hội

Cho vay HSX còn góp phần tích cực trong việc thực hiện đường lối CNH HĐH nông nghiệp, nông thôn của Đảng, triển khai các chính sách kinh tế xã hội củaChính Phủ trong nông thôn, tạo thêm niềm tin cho lực lượng dân cư đông đảo nhất, là

-cơ sở để tạo nên sự ổn định chính trị đất nước

Trang 13

1.1.3.2 Đối với các HSX

- Đáp ứng nhu cầu vốn cho HSX đầu tư vào sản xuất kinh doanh, chuyển đổi câytrồng vật nuôi, trồng những cây có giá trị cao, những con có giá trị lớn, mở rộng hoạtđộng sản xuất, kinh doanh và mở rộng thêm ngành nghề, nhằm tăng thu nhập Khaithác các tiềm năng về lao động, đất đai, mặt nước và các nguồn lực vào sản xuất, tạocông ăn việc làm cho chính bản thân gia đình họ Tăng sản phẩm cho xã hội, tăng thunhập cho HSX

- Tạo điều kiện cho HSX tiếp cận và áp dụng các tiến bộ khoa học kỹ thuật vàosản xuất kinh doanh, tiếp cận với cơ chế thị trường và từng bước điều tiết sản xuất phùhợp với tín hiệu của thị trường Thúc đẩy kinh tế HSX chuyển từ tự cấp, tự túc sangsản xuất hàng hóa

- Thúc đẩy các HSX tính toán, hạch toán trong sản xuất kinh doanh, tính toán lựachọn đối tượng đầu tư để đạt được hiệu quả cao nhất Tạo nhiều việc làm cho ngườilao động

- Hạn chế tình trạng cho vay nặng lãi trong nông thôn, tình trạng bán lúa non củacác HSX …

1.1.3.3 Đối với các NHTM

HSX là đơn vị kinh tế tự chủ, có vị thế rất quan trọng trong sự phát triển kinh tế

-xã hội tại các vùng nông thôn, nhất là tại các nước đang phát triển Chính vì vậy, chovay các HSX có ý nghĩa trên nhiều phương diện, nhất là đối với những NHTM phục

vụ chủ yếu cho nhóm đối tượng khách hàng là nông nghiệp và nông thôn, thì thu nhập

từ hoạt động cho vay HSX luôn đem nguồn thu nhập quan trọng cho các NHTM này

Đối với Việt Nam, HSX nói riêng, thị trường tài chính tiền tệ ở khu vực nôngthôn nói chung là một thị trường vô cùng rộng lớn, đầy tiềm năng để mở rộng và pháttriển các hoạt động ngân hàng Nhu cầu vốn để phát triển nông nghiệp nông thôn cònrất lớn, các hoạt động dịch vụ mới của ngân hàng hầu như còn chưa triển khai, các yêucầu đòi hỏi của khách hàng hầu như không cao, tính cạnh tranh không gay gắt… Điều

đó phần nào phù hợp với khả năng và trình độ của các NHTM VN hiện nay Đó chính

là thị trường ổn định, thị trường “ hậu phương” cho các NHTM cạnh tranh với ngânhàng quốc tế ngay trên đất nước Việt Nam

Hoạt động cho vay HSX hiện nay còn là một thị trường rất lớn tiêu thụ nguồnvốn nhàn rỗi mà các NHTM đã và đang huy động được ở các đô thị lớn, nơi mà những

Trang 14

năm gần đây có nhiều nguồn vốn quốc tế hỗ trợ Điều đó góp phần thực hiện chủtrương của Đảng, của Chính phủ về việc khai thác triệt để các nguồn nội lực để đẩynhanh quá trình xây dựng đất nước.

1.2 CHẤT LƯỢNG CHO VAY HỘ SẢN XUẤT CỦA NHTM

1.2.1 Quan niệm về chất lượng cho vay HSX

Quan niệm về chất lượng

Có thể hiểu: Chất lượng là khả năng của tập hợp các đặc tính của một sản phẩm, hệ thống hay quá trình để đáp ứng các yêu cầu của khách hàng hay các bên có liên quan.

Quan niệm về chất lượng cho vay HSX của NHTM

Có thể hiểu: chất lượng cho vay HSX của NHTM là sự đáp ứng các yêu cầu vay vốn của các HSX phù hợp với sự phát triển kinh tế hội và sự tồn tại, phát triển của bản thân các NHTM Để hoạt động cho vay HSX có chất lượng thì hoạt động này phải

được thiết lập trên cơ sở tin cậy và uy tín Chất lượng cho vay HSX là một khái niệmvừa cụ thể (thể hiện qua các tiêu chí có thể lượng hóa được), vừa có tính trừu tượng(thể hiện ở các chỉ tiêu định tính) Chất lượng cho vay của NHTM được hình thành từ

2 phía là NHTM và các yếu tố bên ngoài NHTM

1.2.2 Các chỉ tiêu đánh giá chất lượng cho vay HSX ở NHTM

- Thông qua đáp ứng nhu cầu vốn đầu tư phát triển kinh tế HSX đóng góp cho sựphát triển kinh tế - xã hội tại địa bàn

- Củng cố và nâng cao uy tín, thương hiệu của NHTM

- Chất lượng cho vay tốt cũng phải đảm bảo sự tồn tại và phát triển của NH Điềunày không chỉ phụ thuộc vào NH, mà còn phụ thuộc rất lớn vào các HSX vay vốn.Việc tuân thủ chặt chẽ các nguyên tắc cho vay vừa là điều kiện cần, vừa là biểu hiện

Trang 15

của chất lượng cho vay tốt Sử dụng vốn vay đúng mục đích cùng với sự nhạy béntrong kinh doanh của HSX và hiệu quả trong đánh giá của NH tạo điều kiện để HSXđạt được kết quả cao trong SXKD sẽ là tiền đề để các HSX thực hiện đầy đủ nghĩa vụtrả nợ, đảm bảo sự tồn tại và phát triển của NH.

1.2.2.2 Chỉ tiêu định lượng

- Dư nợ cho vay HSX: Đây là chỉ tiêu mang tính thời điểm phản ánh số tiền

ngắn hạn mà ngân hàng đã giải ngân cho khách hàng nhưng chưa thu hồi do chưa đếnhạn hoặc bị nợ quá hạn Mặc dù bao gồm cả nợ quá hạn nhưng chỉ tiêu này rất đượcquan tâm và nó cho biết quy mô cho vay HSX của một ngân hàng và ngân hàng có thểđánh giá tốc độ phát triển thông qua việc so sánh các thời kỳ

- Tỷ lệ dư nợ cho vay HSX so với tổng dư nợ:

Tỷ lệ dư nợ Dư nợ cho vay HSX

cho vay HSX =

so với tổng dư nợ Tổng dư nợ

Chỉ tiêu này cho biết tỷ trọng dư nợ cho vay HSX so với tổng dư nợ củaNHTM, phản ánh mối tương quan giữa quy mô của cho vay HSX so với hoạt động chovay chung của NH

-Vòng quay vốn tín dụng HSX:

Doanh số cho vay HSX

Vòng quay vốn cho vay HSX = x 100%

Dư nợ cho vay HSX bình quân

Chỉ tiêu này phản ánh số vòng chu chuyển của vốn cho vay HSX trongmột thời kỳ nhất định (thường là một năm) Chỉ tiêu này càng lớn càng tốt, vì nó chothấy sự luân chuyển vốn nhanh, từ đó cho thấy chất lượng tín dụng tốt

- Các chỉ tiêu đánh giá nợ quá hạn:

Trang 16

Nợ quá hạn là các khoản nợ đến kỳ hạn trả nợ hoặc hết hạn cho vay vốn cộngthời gian gia hạn (nếu có) mà khách hàng vẫn không trả nợ cả gốc và lãi (hoặc gốc,hoặc lãi) Nợ quá hạn là một trong những chỉ tiêu quan trọng đánh giá chất lượng tíndụng của ngân hàng kém.

- Tỷ lệ sinh lời cho vay HSX:

Lợi nhuận cho vay HSX

Tỷ lệ sinh lời cho vay HSX = x 100%

Dư nợ cho vay HSX

Chỉ tiêu này phản ánh khả năng sinh lời của các khoản cho vay HSX.Tỷ lệ sinhlời cao chứng tỏ khoản vay đó có hiệu quả, có chất lượng cao Để đạt tỷ lệ sinh lời caothì việc thu nợ và giải quyết nợ quá hạn phải được xử lý tốt

1.2.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến việc nâng cao chất lượng cho vay HSX ở NHTM

1.2.3.1 Nhóm nhân tố chủ quan

- Chính sách cho vay HSX Với chiến lược kinh doanh đã được xây dựng, mỗi

NH sẽ có những chính sách cho vay nhằm đạt được các mục tiêu đề ra Chính sách chovay đóng vai trò trực tiếp quyết định quy mô, tính chất và chất lượng của các khoảncho vay HSX Với ý nghĩa đó, rõ ràng chính sách cho vay có tác động rất lớn đến chấtlượng cho vay HSX của NHTM

Trang 17

Trước hết, về mặt quy mô cho vay HSX, nếu chính sách cho vay trong một thời

kỳ nào đó là hạn chế chgo vay HSX thì có thể là dấu hiệu chất lượng cho vay HSXđang có vấn đề hay ít ra thì xét về mặt quy mô không thể nói cho vay đang trong giaiđoạn tốt Ngoài ra, chính sách cho vay còn bao gồm một loạt các quy định như: Quyđịnh về điều kiện, tiêu chuẩn cho vay đối với HSX, lĩnh vực tài trợ, biện pháp bảo đảmtiền vay, quy trình cho vay,…Nếu các vấn đề đó không được giải quyết theo hướng hàihoà lợi ích giữa NH, HSX và xã hội, sẽ hứa hẹn một chính sách cho vay không hợp lý,không khoa học Khi đó, chất lượng cho vay sẽ không cao hoặc thậm chí là rất thấp

Để đạt được mục tiêu thu hút KH, chiếm lĩnh và mở rộng thị phần trong chínhsách cho vay HSX đã đề ra, các NHTM luôn có sự cạnh tranh gay gắt về lãi suất bằngcách tăng lãi suất huy động vốn, hạ thấp lãi suất cho vay, không thực hiện đầy đủ quytrình cho vay, hạ thấp tiêu chuẩn đánh giá KH, dẫn đến thông tin sai lệch và rủi ro,đồng thời không thể nâng cao chất lượng phục vụ vì đảm bảo thu nhập theo kế hoạchtừng năm mà mạo hiểm cho vay ồ ạt các dự án kém chất lượng, tiềm ẩn nhiều rủi ro,dẫn đến khả năng giảm mạnh của chất lượng cho vay

Rõ ràng là chính sách cho vay có tác động rất lớn đến việc mở rộng và nâng caochất lượng cho vay HSX của NHTM

- Khả năng thẩm định dự án, thẩm định KH Trong quy trình cho vay HSX của

các NH, thẩm định cho vay là khâu đầu tiên và quan trọng Kết quả của quá trình thẩmđịnh sẽ dùng để quyết định xem có thực hiện món vay hay không Mặc dù không thểtránh được tất cả sai sót, nhưng làm tốt khâu này sẽ tạo tiền đề cho việc thu hồi cả vốn

và lãi một cách đầy đủ, đúng hạn Quá trình thẩm định không chỉ đòi hỏi việc tuân thủnghiêm ngặt về hồ sơ và an toàn thông tin, mà còn yêu cầu trình độ chuyên môn và sựphán đoán linh hoạt của cán bộ Ngoài ra thủ tục và các điều kiện, tiêu chuẩn sử dụnglàm căn cứ đánh giá KH và các dự án đầu tư có hợp lý hay không cũng ảnh hưởng đếnchất lượng cho vay Nếu thủ tục rườm rà, các điều kiện tiêu chuẩn đặt ra quá khắt khe,không phù hợp với với thực tế sẽ làm nản lòng các HSX Điều này gây cản trở lớn choviệc thu hút KH vay vốn, mở rộng cho vay Ngược lại, nếu quy trình, điều kiện đặt rakhông chặt chẽ có thể sẽ khiến cho NH sai lầm trong việc ra quyết định cho vay dẫnđến rủi ro TD

- Năng lực giám sát và xử lý các tình huống trong cho vay HSX Cho dù công tác

thẩm định có hiệu quả giúp NH có được những KH tốt, những dự án khả thi có khả

Trang 18

năng sinh lời cao thì cũng không có gì là chắc chắn về chất lượng cho vay cả Bởi lẽ,hoạt động kinh doanh luôn chứa đựng những rủi ro tiềm ẩn, bản thân dự án trong quátrình thực hiện cũng có nhiều phát sinh ngoài dự kiến Chính vì vậy, công tác giám sát

và xử lý tình huống sau khi cho vay có ý nghĩa rất quan trọng Hoạt động giám sát chủyếu tập trung vào các vấn đề như: Sự tuân thủ đúng mục đích sử dụng vốn, tình hìnhhoạt động thực tế của dự án, tiến độ trả nợ, … Làm tốt công tác này sẽ giúp NH pháthiện và ngăn chặn kịp thời những biểu hiện tiêu cực như: Sử dụng vốn sai mục đích,

âm mưu tẩu tán tài sản, lừa đảo NH Đồng thời, thông qua việc giám sát cũng giúp NHđưa ra những lời khuyên hữu ích và kịp thời với các HSX hoặc trực tiếp giúp đỡ khigặp khó khăn bằng cách gia hạn nợ, điều chỉnh kỳ hạn nợ, cho vay thêm nhằm giúp đỡviệc thực hiện phương án SXKD của HSX đạt hiệu quả cao nhất, qua đó góp phầnnâng cao chất lượng cho vay của NH

- Thông tin TD Đây là vấn đề nhạy cảm và quyết định đến thành công hay thất

bại của công việc kinh doanh NHTM hoạt động trong lĩnh vực rất nhạy cảm vớinhững thay đổi của nền kinh tế và mang tính rủi ro cao Do vây, thông tin đối với NH

là vô cùng quan trọng Trong quá trình hoạt động của mình, NH không thể có được tất

cả các thông tin cần thiết: Về KH, quan hệ TD của KH với những TCTD khác, tài sảnđảm bảo, những mối quan hệ khác của KH, tình hình SXKD của KH,…Mọi thông tinđều ảnh hưởng đến quyết định của cán bộ TD trong quá trình thẩm định cho vay Việcthiếu thông tin tạo ra những rủi ro lớn cho NH, tạo ra rủi ro lựa chọn đối nghịch Do

đó, NH nào càng nắm được thông tin chính xác sẽ càng có lợi thế trong cạnh tranh

- Công nghệ phục vụ hoạt động cho vay Công nghệ là công cụ, phương tiện thực

hiện tổ chức quản trị NH, kiểm tra quá trình sử dụng vốn vay và thực hiện nghiệp vụgiao dịch với KH Đặc biệt, với sự phát triển mạnh mẽ của công nghệ thông tin hiệnnay, các trang thiết bị, phần mềm tin học đã giúp NH quản lý được dữ liệu hiệu quả,cập nhật được thông tin nhanh chóng, kịp thời, chính xác Trên cơ sở đó đưa ra quyếtđịnh cho vay đúng đắn, không bỏ lỡ cơ hội kinh doanh, giúp cho quá trình quản lý tiềnvay và thanh toán được thuận lợi, nhanh chóng và chính xác đồng thời giảm thiểuđược rủi ro cho NH do thông tin bất cân xứng gây ra

- Hoạt động kiểm tra, kiểm soát nội bộ Hệ thống kiểm soát nội bộ là một cơ cấu

tổ chức với những biện pháp, thủ tục được đề ra nhằm hỗ trợ thực thi các mục tiêu củaban điều hành NH, đảm bảo quá trình kinh doanh diễn ra trong trật tự và có hiệu quả

Trang 19

Công tác kiểm tra nội bộ được thực hiện càng thường xuyên, càng chặt chẽ sẽ làm chohoạt động cho vay đi đúng hướng, theo đúng nguyên tắc, các yêu cầu, thể lệ trong quychế cho vay cũng như quy trình, thủ tục cho vay được quy định Kiểm soát nội bộ làbiện pháp mang tính chất phòng ngừa, hạn chế những sai sót của cán bộ TD, giúp sửachữa, giải quyết những khó khăn, vướng mắc trong hoạt động TD đồng thời nâng caođược hiệu quả SXKD.

- Năng lực, trình độ của đội ngũ cán bộ TD Trong tất cả các lĩnh vực của nền

kinh tế, con người luôn đóng vai trò quan trọng nhất Chính vì thế, để nâng cao chấtlượng cho vay HSX cần có nhiều yếu tố, trong đó con người là yếu tố trung tâm Nềnkinh tế càng phát triển, các ngành và lĩnh vực do đó cũng ngày càng phức tạp và yếu tốchất xám ngày càng tăng Ngành NH là một ngành đặc biệt trong nền kinh tế, nơi màcông nghệ hiện đại được ứng dụng Tính phức tạp và tinh vi trong việc xử lý cácnghiệp vụ đòi hỏi cán bộ NH phải có đủ trình độ chuyên môn, phẩm chất, đạo đức.Trình độ cán bộ TD ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng cho vay Mặt khác, các HSXngày càng đa dạng, phong phú, hoạt động trong nhiều lĩnh vực khác nhau Do đó, cán

bộ TD cũng phải có trình độ, hiểu biết nhiều lĩnh vực để có thể đánh giá được KH và

dự án xin vay

1.2.3.2 Nhóm nhân tố khách quan

* Nhóm nhân tố từ phía HSX

- Năng lực quản lý kinh doanh của người vay Năng lực kinh doanh của KH bao

gồm cả năng lực về tài chính và năng lực về quản lý ,…Đây là những yếu tố quyếtđịnh sự thành công hay thất bại của KH

Về năng lực tài chính của HSX Nếu tình hình tài chính của KH tốt, đáp ứngđược yêu cầu của NH, khoản vay sẽ ít rủi ro hơn Khi rủi ro được giảm thiểu thì chấtlượng khoản vay cũng được nâng cao

Về năng lực quản lý của HSX: Đây mặc dù là yếu tố phi tài chính nhưng lại vôcùng quan trọng thuộc về HSX và có ảnh hưởng đến chất lượng cho vay Khi chủHSX có trình độ chuyên môn tốt, thì ngay ở khâu đầu tiên là lập dự án đầu tư cũng

đã thể hiện khả năng thành công của dự án, khả năng sử dụng vốn vay từ NH mộtcách hiệu quả

- Triển vọng kinh doanh của HSX Khả năng trả nợ của HSX phụ thuộc vào kết

quả SXKD của HSX trong tương lai Nếu một HSX trong tình trạng thị phần bị thu

Trang 20

hẹp, nhà cung cấp không ổn định,… thì khả năng trả nợ NH sẽ không được đảm bảo.Hơn nữa, khi NH cho vay theo dự án, nếu dự án đó không có tính khả thi thì NH cũng

có khả năng không thu hồi được vốn và lãi đúng hạn

- Đạo đức, uy tín của người vay Đạo đức, tư cách của người vay không chỉ thể

hiện trước khi cho vay Có rất nhiều người có những kỳ vọng thu được lợi nhuận cao,

vì vậy để đạt được những mục đích của mình họ sẵn sàng tìm mọi thủ đoạn ứng phóvới NH như cung cấp thông tin sai, mua chuộc cán bộ NH, gian lận giấy tờ số liệu, sửdụng vốn vay không đúng mục đích, không đúng với phương án kinh doanh,… điều

đó gây ảnh hưởng rất lớn đến rủi ro TD của một NH

Ngoài yếu tố đạo đức, uy tín của KH cũng là một nhân tố ảnh hưởng đến chấtlượng món vay và khả năng thực hiện những cam kết đối với NH Uy tín của HSX thểhiện ở nhiều khía cạnh như: Chất lượng, giá cả hàng hoá, dịch vụ, mức độ chiếm lĩnhthị trường, các quan hệ kinh tế tài chính, tình hình vay vốn, trả nợ với KH, bạn hàng và

NH khác.Yếu tố này là tiêu chí để NH đánh giá khả năng thực hiện nghĩa vụ của KH

* Nhóm nhân tố thuộc về môi trường kinh doanh

- Môi trường kinh tế, chính trị, xã hội Sự biến động của nền kinh tế theo chiều

hướng tốt hay xấu sẽ làm hiệu quả hoạt động của NH và HSX biến động theo chiềuhướng tương tự Sự ổn định hay không ổn định về kinh tế chính trị và chính sách kinh

tế của mỗi quốc gia đều ảnh hưởng trực tiếp đến hoạt động sản xuất của các HSX cũngnhư NH Khi nền kinh tế ổn định sẽ tạo điều kiện thuận lợi cho TDNH phát triển, quátrình SXKD của HSX được tiến hành một cách bình thường, không bị ảnh hưởng bởilạm phát, khủng hoảng tài chính dẫn đến khả năng cho vay và khả năng trả nợ không

có biến động lớn Trên thực tế, để xã hội phát triển đi lên cần phải có tăng trưởng kinh

tế nhưng kéo theo đó là vấn đề lạm phát Nếu chúng ta không quản lý tốt để lạm phát ởcon số cao thì các NH sẽ là người chịu thiệt thòi nhất do đồng tiền mất giá Như vậy,chất lượng cho vay cũng bị giảm sút nghiêm trọng

Ngoài ra, do chính sách kinh tế vĩ mô của Nhà nước ưu tiên hay hạn chế pháttriển một số ngành nghề cũng ảnh hưởng không nhỏ tới chất lượng cho vay Chu kỳphát triển kinh tế cũng có tác động tới chất lượng TD Trong thời kỳ SXKD trì trệ, nhucầu vốn vay giảm, gây ra tình trạng ứ đọng vốn và các khoản đã cho vay cũng khóđược hoàn trả Ngược lại, trong thời kỳ hưng thịnh, các DN đua nhau mở rộng SXKDdẫn đến nhu cầu vay vốn lớn Tương tự, đối với chu kỳ kinh doanh của các HSX, nếu

Trang 21

đang ở giai đoạn tăng trưởng sẽ có nhu cầu vốn lớn hơn thời kỳ suy thoái, không tiêuthụ được sản phẩm, hàng ứ đọng, thị phần giảm sút,…

- Môi trường pháp lý Hoạt động môi trường nói riêng cũng như tất cả các hoạt

động của nền kinh tế nói chung muốn hoạt động hiệu quả thì cần phải có một hệ thốngpháp luật đồng bộ, thống nhất, đầy đủ đi kèm hỗ trợ Pháp luật đã trở thành bộ phậnkhông thể thiếu trong cơ chế thị trường có sự quản lý của nhà nước Một hệ thốngpháp luật không đầy đủ, không chặt chẽ, nhiều kẽ hở và bất cập sẽ tạo cơ hội cho hành

vi làm ăn bất chính, lừa đảo lẫn nhau và lừa đảo NH Môi trường pháp lý không chặtchẽ, không ổn định khiến cho các nhà đầu tư trung thực e dè, không dám mạnh dạnphát triển SXKD, hệ lụy là nhu cầu vốn vay cũng giảm theo Pháp luật tạo ra hành langpháp lý giúp cho mọi hoạt động SXKD tiến hành thuận tiện và đạt kết quả cao Chính

vì vậy, pháp luật cũng đóng một vai trò không thể thiếu góp phần làm nên chất lượngcho vay HSX trong NH

- Môi trường tự nhiên Các yếu tố tự nhiên cũng ảnh hưởng không nhỏ đến chất

lượng cho vay HSX Đây là các nguyên nhân bất khả kháng như thiên tai, hoả hoạn,dịch bệnh,… Khi xảy ra thường gây hậu quả lớn tác động lớn đối với cả NH và HSX

NH khó có khả năng thu hồi được vốn, điều đó sẽ ảnh hưởng tới chất lượng cho vay.Những nhóm nhân tố trên nếu không được NH xem xét, phân tích một cách kỹlưỡng, dẫn đến những nhận định không chính xác về môi trường kinh doanh sẽ rất dễtồn tại lựa chọn nghịch, trong đó NH sẽ đưa ra những quyết định cho vay sai lầm, dẫnđến nguy cơ mất vốn và không đòi được nợ

KẾT LUẬN CHƯƠNG 1

Chương 1 của Khóa luận tập trung đề cập, phân tích chất lượng cho vayHSX của NHTM Qua phân tích rút ra cho vay HSX có ý nghĩa quan trọng đối với sựphát triển kinh tế hộ, kinh tế - xã hội trên địa bàn cũng như đối với chính các NHTM.Đánh giá chất lượng cho vay HSX có thể thông qua nhiều tiêu chí khác nhau, cónhững tiêu chí mang tính chất định tính, có những tiêu chí mang tính chất định lượng

Có nhiều nhân tố tác động đến chất lượng cho vay HSX của NHTM, có những nhân tốmang tính khách quan, có những nhân tố thuộc chủ quan từ phía các NHTM

Trang 22

CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG CHẤT LƯỢNG CHO VAY HỘ SẢN XUẤT TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN CHI NHÁNH PHÙ CỪ

2.1 - KHÁI QUÁT VỀ TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA AGRIBANK PHÙ CỪ

2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển

Sau khi nghị định số 17/CP của chính phủ ban hành ngày 24/2/1997 về việcchia tách huyện Phù Tiên thành 02 huyện Phù Cừ và Tiên Lữ chính thức có hiệu lực thìnhu cầu về một chi nhánh ngân hàng cấp huyện cũng theo đó mà ra đời và tới ngày02/05/1997 NHNN&PTNT Phù Cừ được thành lập theo quyết định QĐ 257 NHNNVN.Chi nhánh AGRB Phù Cừ là chi nhánh cấp III trực thuộc NHNN&PTNT Hưng Yên Trong suốt quá trình kể từ khi thành lập vào năm 1997 , từ những bước đi đầutiên còn non trẻ, nhưng chi nhánh vẫn luôn hoàn thành tốt các nhiệm vụ mà Tỉnh HưngYên cũng như các chỉ tiêu kinh doanh mà NHNN&PTNT tỉnh Hưng Yên trực tiếp giaophó Trong tất cả các năm hoạt động vừa qua, chi nhánh luôn được UBND tỉnh HƯNGYÊN tặng bằng khen và giấy khen vì những thành tích đã làm được góp phần vào sựphát triển chung của huyện Phù Cừ nói riêng và của tỉnh Hưng Yên nói chung, đượcthống đốc NHNN&PTNT VN tặng bằng khen “ hoàn thành xuất sắc các chỉ tiêu kếhoạch kinh doanh” của năm

Trang 23

(Nguồn: Giám đốc chi nhánh cung cấp)

*Ban giám đốc: Ban giám đốc bao gồm một giám đốc và 02 phó giám đốc.

* Phòng Ban chức năng: Có 2 bộ phận chức năng là Phòng kế hoạch kinh doanh

và Phòng Kế toán ngân quĩ

* Phòng giao dịch: có 01 Phòng Giao dịch đặt tại xã Tam Đa.

Tổng cán bộ trong biên chế tính đến tháng 31/12/2012 là 31 người Trong đó có

15 Nam và 16 Nữ AGRB Phù Cừ hoạt động trong lĩnh vực cung cấp dịch vụ nên laođộng của ngân hàng được chia ra thành cấp quản lý và nhân viên Trong đó Ban giámđốc – là cấp quản lý gồm có 03 người ( chiếm tỷ lệ 9,7%) và bao gồm 01 giám đốc chinhánh và 02 phó giám đốc phụ trách từng mảng hoạt động của toàn chi nhánh Phòng

kế hoạch và kinh doanh có 10 người chiểm tỷ lệ 32,3%, phòng kế toán và ngân quỹchiếm tỷ lệ 29% Cuối cùng là phòng giao dịch Tam đa có 09 cán bộ(chiếm 29%).Chất lượng đội ngũ cán bộ tương đối cao, với đa số là cán bộ có trình độ đại học

là 26 người ( chiếm 83,88% cơ cấu cán bộ của chi nhánh) và cán bộ có trình độ sau đạihọc là 01 người, chiếm (3,22%) Ngoài ra, tỷ lệ cán bộ có trình độ trung cấp là 02người (chiếm 6,45%) và cán bộ trình độ cao đẳng là 02 người (chiếm 6,45%)

2.1.3 Kết quả một số hoạt động kinh doanh chính

2.1.3.1 Huy động vốn

Agribank Phù Cừ luôn coi công tác mở rộng nguồn vốn là trọng tâm trong hoạtđộng kinh doanh của mình Bằng những biện pháp linh hoạt, kịp thời công tác huyđộng vốn của Chi nhánh có những tăng trưởng nhanh chóng, vững chắc, thể hiện quacác số liệu tại Bảng 2.1:

Bảng 2.1: Tình hình nguồn vốn của Agribank Phù Cừ giai đoạn 2010-2012

Đ.vị :Triệu đồng;%

Chỉ tiêu

Số tiền (tr.đ)

Tỷ lệ (%)

Số tiền (tr.đ)

Tỷ lệ (%)

Số tiền (tr.đ)

Tỷ lệ (%)

Trang 24

2.Theo loại tiền 327.132 100 395.820 100 497.827 100

(Nguồn: Báo cáo tổng kết hoạt động kinh doanh các năm Agribank Phù Cừ)

Bảng 2.1 cho thấy: Tổng nguồn vốn huy động của Chi nhánh có sự tăng trưởngkhá ổn định Cụ thể: Năm 2010, nguồn vốn huy động đạt 327.132 triệu đồng, năm

2011 tăng lên và đạt 395.820 triệu đồng, tăng 21% so năm 2010 Năm 2012 huy độngvốn đạt 497.827 triệu đồng, tăng 25,7% so năm 2011

Đi sâu xem xét thì thấy rằng:

Xét theo cơ cấu kỳ hạn: Tiền gửi không kỳ hạn chiếm tỷ lệ thấp trong tổng nguồn

vốn và ngày càng giảm dần Ngược lại, nguồn vốn có kỳ hạn tăng và chiếm tỷ lệ cao.Điều này một mặt tăng thêm tính ổn định của nguồn vốn, mặt khác chênh lệch lãi suấtđầu vào, đầu ra sẽ bị thu hẹp Cụ thể: năm 2010 tiền gửi không kỳ hạn chỉ chiếm 8%tổng nguồn vốn huy động Năm 2011 nguồn này chiếm tỷ trọng 6,8% và năm 2012chiếm 7%

Xét theo loại tiền huy động: Tiền gửi bằng nội tệ luôn gần 94% đến 97%, tiền gửi

bằng ngoại tệ chiếm tỷ trọng thấp Điều đó nói nên là: (i) Do nghiệp vụ thanh toánquốc tế và kinh doanh ngoại tệ của Agribank Phù Cừ còn bị hạn chế về quyền hạn,ngân hàng chỉ mua mà không giao dịch bán ngoại tệ và chỉ kinh doanh một loại ngoại

tệ duy nhất là đồng USD , khách hàng có ngoại tệ, cần thanh toán quốc tế thường phảivào khu vực thành phố Hưng Yên để thực hiện; (ii) Do kinh tế của huyện còn nghèo,chưa đạt tầm cỡ quốc gia, chưa khép kín được chu kỳ SXKD và tính thiếu ổn định củanền kinh tế các giao dịch về ngoại tệ chủ yếu là do nguồn ngoại tệ của người đi laođộng nước ngoài gửi về, ngoài ra, không có những hoạt động mua bán ngoại tệ nàokhác Với những hạn chế này làm ảnh hưởng rất nhiều tới việc mở rộng uy tín của chinhánh với khách hàng trong các hoạt động thanh toán quốc tế

Nếu xét theo tiêu thức các thành phần kinh tế, thì thấy rằng nguồn vốn huy động

chủ yếu của Agribank Phù Cừ là từ dân cư, tiền gửi của các tổ chức kinh tế rất ít và có

xu hướng giảm Nguyên nhân các tổ chức kinh tế đóng trên địa bàn huyện đa phần là

Trang 25

các cơ sở nhỏ bé, kinh doanh khó khăn, khả năng tài chính rất hạn chế, đi vay là chủyếu, không có nguồn tiền gửi Mặt khác, nguồn tiền gửi dân cư lại tăng nhanh, dotrong những năm trở lại đây, một bộ phận không nhỏ người dân của huyện đi lao động

ở nước ngoài hoặc đi làm việc ở các tỉnh thành khác, vì vậy thu nhập của người dâncũng từ đó mà tăng cao, sinh ra nguồn tiền dư thừa lớn tuy nhiên, người dân lại chưabiết kinh doanh, sử dụng như thế nào với những khoản tiền này nên đã chọn phương

án gửi tiết kiệm

- Cho vay theo quyết định của Thủ tướng Chính phủ trong trường hợp cần thiết

Bảng 2.2 : Một số chỉ tiêu về dư nợ của Agribank Phù Cừ

Tỷ lệ (%)

Số tiền (tr.đ)

Tỷ lệ (%)

Số tiền (tr.đ)

Tỷ lệ (%)

1.Dư nợ theo thời gian 269.519 100 322.261 100 375.530 100

Trang 26

2011 Nguyên nhân của tình hình trên là:

- Kinh tế của huyện giai đoạn này phát triển tương đối tốt, mặc dù khủng hoảngxảy ra nhưng các doanh nghiệp của huyện vẫn làm ăn đạt khá, thu nhập không bị giảmnhiều

- Tuy nhiên kinh tế hộ sản xuất cho vay lại không tăng mạnh nhiều hộ gia đìnhchưa có hướng chuyển hướng kinh doanh, sản xuất quy mô nên họ vẫn chọn cách làđưa vào tiêu dùng hoặc gửi tiết kiệm nên nhu cầu vay không gia tăng mạnh

Đi sâu xem xét thì thấy rằng:

Nếu đánh giá theo thời hạn: Thì cho vay ngắn hạn vẫn là chủ yếu, tỷ trọng cho

vay trung và dài hạn còn chiếm tỷ lệ chưa cao Nguyên nhân của tình trạng này là doviệc sản xuất của các HSX vẫn chủ yếu là vay đầu tư ngắn hạn

Nếu xét theo cơ cấu khách hàng: Dư nợ của các HSX vẫn là chiếm tỷ trọng cao

nhất do trong cơ cấu cho vay của chi nhánh, thì cho vay HSX vẫn luôn chiếm tỷ lệ cao,chiếm từ 87% - 90% cơ cấu nguồn vốn của chi nhánh, tuy nhiên, việc sản xuất theokinh tế hộ lại luôn phụ thuộc vào thiên nhiên là nhiều vì vậy giai đoạn vừa qua thật sự

là khó khăn đối với các HSX, lúa gạo rẻ, ảnh hưởng của thời tiết, bão gió thất thườngnên thu nhập của người dân không ổn định Trong huyện lại không có DNNN nào chonên tỷ lệ dư nợ cho vay HSX cao như vậy là điều dễ hiểu

Xét theo dư nợ cho vay ngành kinh tế thì cho vay sản xuất nông,lâm,ngư nghiệp

vẫn là chiếm tỷ trọng cao nhất Do huyện Phù Cừ vẫn là huyện coi sản xuất nôngnghiệp là thứ chính Tuy nhiên tốc độ gia tăng dư nợ trong cho vay sản xuất nôngnghiệp hàng năm đều gia tăng nhưng vẫn chậm hơn một số ngành khác như CN+TTCN, TM & DV Điều này chứng tỏ kinh tế huyện nhà đang phát triển dần theo xu

Trang 27

hướng CNH HĐH.

2.1.3.3 Hoạt động dịch vụ khác

Bảng 2.3 cho thấy tình hình triển khai các hoạt động dịch vụ khác của Chi nhánhtrong 3 năm gần đây

Trang 28

Bảng 2.3 : Tổng thu từ các hoạt động thanh toán giai đoạn 2010 – 2012

Đơn vị: triệu đồng

Chỉ tiêu Thu từ các hoạt động thanh toán trong & ngoài nước

(Nguồn: Báo cáo tổng kết hoạt động kinh doanh các năm Agribank Phù Cừ)

- Thanh toán trong nước:

Công tác thanh toán của chi nhánh Agribank Phù Cừ có nhiều chuyển biến, đápứng yêu cầu thanh toán chi trả cho khách hàng đầy đủ, nhanh gọn Năm 2010 đạt tổngthu 315 tr.đ Năm 2011 tăng 40,8% Tới năm 2012, tổng thu từ hoạt động thanh toántrong nước đạt 545,5 tr.đ, tăng 23% so với 2011 Như vậy, với việc chi nhánh đượctrang bị toàn bộ hệ thống máy tính nối mạng, đẩy mạnh ứng dụng tin học vào hệ thốngthanh toán, Agribank Phù Cừ đã thu hút ngày càng nhiều khách hàng đến với ngânhàng Thực hiện nghiệp vụ kế toán cho vay, kế toán thanh toán chính xác, cập nhật sốliệu Các sản phẩm dịch vụ ngân hàng như chuyển tiền điện tử nội ngoại tỉnh, chuyểntiền nhanh đã được chi nhánh triển khai thực hiện tốt Biểu hiện là các số liệu tổng thucủa năm sau luôn cao hơn so với năm trước Chứng tỏ hoạt động thanh toán của chinhánh đang ngày một phát triển, đáp ứng yêu cầu cả về số lượng và chất lượng củakhách hàng và hoạt động này là một thế mạnh của chi nhánh

- Thanh toán quốc tế:

Trong các giao dịch quốc tế, chi nhánh đã luôn cố gắng thực hiện các giao dịchnhanh chóng an toàn và chính xác Kịp thời tư vấn hỗ trợ cho doanh nghiệp khi thựchiện giao dịch TTQT tại Chi nhánh

Xây dựng thời gian chuẩn mực trong việc xử lý giao dịch TTQT cho từng cán bộbiểu phí TTQT áp dụng cho Chi nhánh, và các quy trình nghiệp vụ

Hoạt động thanh toán quốc tế tuy không phải là thế mạnh của chi nhánh, dolượng ngoại tệ và các giao dịch liên quan tới giao dịch quốc tế trên địa bàn không

Trang 29

nhiều Tuy nhiên,với những số liệu được tổng hợp qua các năm 2010 - 2012.Tuy kết quả của hoạt động mua bán ngoại tệ chưa mang lại lợi nhuận cao,chưa đóng g

óp được nhiều cho tổng nguồn thu của chi nhánh nhưng tốc độ gia tăng thu nhập củahoạt động này cũng đang theo chiều hướng tốt, biểu hiện là tổng thu của năm sau luôncao hơn năm trước,cũng là đóng góp vào thành công chung của chi nhánh, mở rahướng phát triển mới mang tính bền vững đây thực sự là một tín hiệu đáng mừng vì

nó cho thấy tiềm năng phát triển của hoạt động thanh toán quốc tế này trong thời giantới

Kinh doanh ngoại tệ

Hoạt động kinh doanh ngoại tệ không phải là thế mạnh của chi nhánh, nguyênnhân là do,trong huyện chưa có nhiều các doanh nghiệp hoat động kinh doanh xuấtnhập khẩu nên nhu cầu giao dịch ngoại tệ của các đơn vị chưa nhiều mặt khác đối vớicác cá nhân thì chi nhánh chỉ được mua ngoại tệ vào mà không được phép bán ngoại tệ

ra Quy định này nhằm hạn chế tình trạng tích trữ ngoại tệ trong dân cư

Kể từ giai đoạn 2011 – 2012, nhận thấy những tiềm năng mới trong kinh doanhngoại tệ nên chi nhánh chú trọng tới việc nâng cao và khai thác triệt để việc kinhdoanh ngoại tệ, nên doanh số thu được trong 2 năm này tương đối cao, mang lại lợinhuận lớn cho ngân hàng Năm 2011,thu ròng kinh doanh ngoại tệ ước đạt 67 triệu,tăng 318,75% so với năm 2010 và tới năm 2012, thu ròng đạt 108 triệu, tăng 61,2% sovới năm 2011 Đây quả thực là những tín hiệu đáng mừng đối với chi nhánh, khi màchỉ trong giai đoạn ngắn hoạt động kinh doanh ngoại tệ đã có những bước tiến triển tốtnhư vậy

Kinh doanh vàng và đá quý

Cũng giống như hoạt động kinh doanh ngoại tệ, hoạt động kinh doanh vàng và đáquý chịu nhiều bởi sự chi phối của nền kinh tế trong và ngoài nước Tuy nhiên xuhướng tăng giảm của hoạt động kinh doanh ngoại tệ và kinh doanh vàng lại có phầntrái ngược nhau nếu đặt chúng trong nền kinh tế đang có những biến động Bước sangnăm 2010, mặc dù cuộc khủng hoảng kinh tế thế giới đã đi qua, nhưng dư âm của nóvẫn còn đọng lại, biểu hiện đó là lạm phát vẫn ở mức cao, hàng loạt công ty , xí nghiệp

bị đóng cửa, thu nhập của người dân, người lao động cũng vì đó mà giảm mạnh Điều

đó lý giải lý do tại sao năm 2010 thu nhập của cả hoạt động kinh doanh ngoại tệ, vàng

và thu từ cả các hoạt động kinh doanh khác vẫn đều thấp và không có nhiều đột phá

Ngày đăng: 19/05/2015, 10:18

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2.1 cho thấy: Tổng nguồn vốn huy động của Chi nhánh có sự tăng trưởng  khá ổn định - báo cáo thực tập: Những vấn đề lý luận và thực tiễn liên quan đến chất lượng cho vay hộ sản xuất tại NHTM
Bảng 2.1 cho thấy: Tổng nguồn vốn huy động của Chi nhánh có sự tăng trưởng khá ổn định (Trang 23)
Bảng 2.2 : Một số chỉ tiêu về dư nợ của Agribank Phù Cừ - báo cáo thực tập: Những vấn đề lý luận và thực tiễn liên quan đến chất lượng cho vay hộ sản xuất tại NHTM
Bảng 2.2 Một số chỉ tiêu về dư nợ của Agribank Phù Cừ (Trang 24)
Bảng 2.3 cho thấy tình hình triển khai các hoạt động dịch vụ khác của Chi nhánh  trong 3 năm gần đây - báo cáo thực tập: Những vấn đề lý luận và thực tiễn liên quan đến chất lượng cho vay hộ sản xuất tại NHTM
Bảng 2.3 cho thấy tình hình triển khai các hoạt động dịch vụ khác của Chi nhánh trong 3 năm gần đây (Trang 26)
Bảng 2.7: Doanh số thu nợ HSX tại AGRB Phù Cừ  giai đoạn 2010 - 2012 - báo cáo thực tập: Những vấn đề lý luận và thực tiễn liên quan đến chất lượng cho vay hộ sản xuất tại NHTM
Bảng 2.7 Doanh số thu nợ HSX tại AGRB Phù Cừ giai đoạn 2010 - 2012 (Trang 34)
Bảng 2.10: NQH cho vay HSX phân theo TSBĐ - báo cáo thực tập: Những vấn đề lý luận và thực tiễn liên quan đến chất lượng cho vay hộ sản xuất tại NHTM
Bảng 2.10 NQH cho vay HSX phân theo TSBĐ (Trang 38)
Bảng 2.11: Tình hình NQH, nợ đã xử lý rủi ro và thu hồi nợ xấu - báo cáo thực tập: Những vấn đề lý luận và thực tiễn liên quan đến chất lượng cho vay hộ sản xuất tại NHTM
Bảng 2.11 Tình hình NQH, nợ đã xử lý rủi ro và thu hồi nợ xấu (Trang 39)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w