CHƯƠNG II: PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG HIỆU QUẢ SỬ DỤNG LAO ĐỘNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN I CÔNG ĐOÀN VIỆ.. 2 Bảng 9: Phân tích kết quả sản xuất kinh doanh của Công ty Cổ Phần In Công Đoà...t Bảng
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN
KHOA KHOA HỌC QUẢN LÝ
Trang 2LỜI CAM ĐOAN
Sinh viên : Ngô Như Quân
Trường : Đại Học Kinh Tế Quốc Dân
Em xin cam đoan nội dung chuyên đề em viết là hoàn toàn do quá trìnhhọc tập, tìm hiểu, nghiên cứu tài liệu dưới sự hướng dẫn của giáo viên hướngdẫn không hề có sự sao chép với các chuyên đề khác Nếu sai sự thật em xinhoàn toàn chịu sự kỷ luật của khoa và nhà trường
Ngày tháng năm 2011 Sinh viên ký
( Ghi rõ họ tên)
Trang 3MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU
CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG LAO ĐỘNG
TRONG DOANH NGHIỆP SẢN XUẤ
I Một số khái niệm cơ bả
1 Khái niệm về lao độn
2 Phân loại lao động trong doanh nghiệ
2.1 Lao động trực tiế
2.2 Lao động gián tiế
3 Các phương pháp quản lý lao động được áp dụng trong doanh nghiệp sản xuấ
3.1 Phương pháp kinh t
3.2 Phương pháp hành chín
3.3 Phương pháp tâm lý xã hộ
3.4 Phương pháp giáo dụ
II Hiệu quả sử dụng lao động trong doanh nghiệ
1.Khái niệm hiệu quả về sử dụng lao động trong doanh nghiệ
2 Các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng lao độn
2.1 Nhân tố tuyển dụng lao độn
2.2 Yếu tố thù lao lao độn
2.3 Yếu tố khen thưởng động viê
2.4 Nhân tố liên quan đến người lao độn
2.5 Nhân tố liên quan đến đối tượng lao độn
2.6 Nhân tố liên quan đến tư liệu lao độn
3 Các tiêu chí đánh giá hiệu quả sử dụng lao động trong doanh nghiệ
3.1 Số lượng lao động và cơ cấu lao độn
3.2 Năng suất lao độn 1
3.3 Tổng lợi nhuậ 1
3.4 Tiền lươn 1
Trang 4CHƯƠNG II: PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG HIỆU QUẢ
SỬ DỤNG LAO ĐỘNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN I CÔNG ĐOÀN VIỆ.
1 Tổng quan về Công ty Cổ phần In Công Đoà 1
1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của công t 1
1.2 Chức năng, nhiệm vụ của công t 1
1.3 Cơ cấu tổ chức của công t 1
1.3.1 Hội đồng quản tr 1
1.3.2 Giám đố 1
1.3.3 Phòng Tổ chứ 1
1.3.4 Phòng Kinh tế - Kế hoạc 1
1.3.5 Phòng Vật tư - Thiết b 1
1.3.6 Phòng kỹ thuậ 1
1.3.7 Phòng Tài chính - Kế t 1
1.4 Chiến lược phát triển của Công ty Cổ Phần In Công Đoàn Việt Na 1
1.5 Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh Công ty Cổ Phần In Công Đoàn Việt Na 2 2 Thực trạng sử dụng lao động tại Công ty Cổ Phần In Công Đoàn Việt Nam 2 2.1 Phân tích tình hình sử dụng lao động ở Công ty Cổ Phần In Công Đoàn Việt Na 2
2.2 Phân tích hiệu quả sử dụng lao động ở Công ty Cổ Phần In Công Đoàn Việt Na 2
2.2.1 Hiệu quả sử dụng lao động thông qua chỉ tiêu kinh t 2
2.2.2 Hiệu quả sử dụng lao động thông qua chỉ tiêu năng suất lao độn 2
3 Đánh giá chung về hiệu quả sử dụng lao động tại Công ty Cổ Phần In Công Đoàn Việt Na 2
3.1 Ưu điể 2
3.2 Nhược điểm và nguyên nhâ 2 CHƯƠNG II :
Trang 5MỘT SỐ GIẢI PHÁP VÀ KIẾN NGHỊ NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ
SỬ DỤNG LAO ĐỘNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN IN CÔNG ĐOÀN VIỆT
1 Hoàn thiện công tác tuyển dụng ộn
2 Nâng cao trình độ tay nghề cho người ộn
3 Tổ chức sắp xếp lại ộn
4 Chính sách khuyến khích vật chất, tinh thần cho người ộn
5 Về công tác thù lao l ng
Trang 65.1 Với lao động q ý
5.2.Đối với công nhân kỹ t
6 Về công tác gi
7 Áp dụng chế độ hợp đồng hạ
8 Tăng năng suất ộn
9 Cải thiện điều kiện làm việc, đảm bảo công tác bảo hộ ộn
Trang 7TÀI LIỆU T
Trang 8DANH MỤC B
Bảng 1 : Cơ cấu tổ chức của t
Bảng 2: Thị trường tiêu thụ sản phẩm của Công ty Cổ Phần In Công
Đoàn Na
Bảng 3 Tình hình sản xuất kinh doanh của Công ty ( 20 10
Bảng 4: Số lượng công nhân lao động của Công ty ( nm 200 10
Bảng 5: Trình độ chuyên môn nghiệp vụ của Công ty Cổ Phần In Công
Đoàn Việt Nam ( 20
Trang 9Bảng 6: Độ tuổi lao động của Công ty Cổ Phần In Công Đoàn Việt Na
2
Bảng 7: Trình độ tay nghề lực lượng lao động của Công ty Cổ Phần In
Công Đoàn Việt Nam ( 20
Bảng 8: Cấp bậc công nhân sản xuấ 2
Bảng 9: Phân tích kết quả sản xuất kinh doanh của Công ty Cổ Phần In
Công Đoà t
Bảng 10: Tình hình sử dụng thời gian lao động và năng suất lao động
của Công ty Cổ Phần In Công Đoà t
Trang 10y khốc liệt.
Một trong những yếu tố đầu tiên mà doanh nghiệp nào cũng muốn đổimới và hoàn thiện hơn là nguồn lao động của mình Việc sử dụng nguồn laođộng hiệu quả sẽ giúp doanh nghiệp thích nghi tốt hơn với những thách thức,khó khăn của nền kinh tế hiện nay Chỉ có những người lao động mới tạo rasản phẩm, dịch vụ giúp doanh nghiệp tồn tại và phát triển, và cũng chínhnhững người lao động đảm bảo cho sự ổn định và phát triển lâu dài của
oanh nghiệp
Và thực tế, nguồn lao động quyết định tới mức độ thành công và sự tồntại của tổ chức, doanh nghiệp Vì chỉ có con người với sức lao động của chínhmình tham gia trực tiếp vào quá trình lao động là nguồn gốc tạo ra các giá trịmới và cũng chỉ có con người thì các nguồn lực khác mới phát huy
ợc tác dụng
Xuất phát từ yêu cầu thực tiễn đó và thông qua thời gin thực tập ạ iCôg t
C ổ P h n I n Công Đ ồn Việt Nam, em đã có thời gian và điều kiện tìm hiểusâu hơn về nguồn lao đ
Trang 11Do đó em đ chọn đề tài: “ NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG LAO ĐỘNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN NAMIN
Trang 13-Bậc 3 và bậc 4 bao gồm những nhân viên đã qua một
á trình đào tạo
-Bậc 5 trở lên là những lao động lành nghề của doanh nghiệp, có trình
chuyên môn cao.
chuyên môn cao
- Chyên viên cíh: L à những ng ư ời có trình độ từ đại học trở lên cótrìnhđộ chuyên môn cao , có khả năng giải quyết các công việcmng tính tn
rong doanh nghiệp
Việc phân loại lao động trong doanh nghiệp có ý nghĩa quan trọng trongquá trình tuyển chọn, bố trí sắp xếp lao động một cách khoa học, nhằm phát
Trang 14huy đầy đủ mọi khả năng của người lao động, phối kết hợp giữa các cá nhântrong quá trình lao động để tăng năng suất lao động, nâng cao hiệu quả sửdụng lao động nhằm nâng cao thu nhập
nhiệm vụ đã đề ra
Trong quá trình quản lý lao động, doanh nghiệp có thể sử dụng nhiềuphương pháp quản ý lao động khác nhau Căn cứ vào nội dung và đặc điểmcủa các phương pháp có thể phân chia thành
thực hiện nhiệm vụ
Đây là phương pháp tốt nhất để thực hành tiết kiệm và nâng
o hiệu quả kinh t.
3.2 Ph
ng pháp h ành chính
Phương pháp hành chính là phương pháp tác động dựa vào mối quan hệ
tổ chức hệ thống quản lý và kỹ thuật của doanh nghiệp Các phương pháphành chính trong quá trình sản xuất kinh doanh là các tác động trực tiếp của
Trang 15chủ doanh nghiệp lên tập thể người lao động dưới quyền bằng các quyết địnhdứt khoát, mang tính bắt buộc đòi hỏi người lao động phải chấp hành nghiêmngặt, nếu vi phạm
ẽ bị xử lý kịp thời
Các phương pháp hành chính tác động vào đối tượng q
n lý theo hai hướng:
ác của từng cá nhân
Phương pháp giáo dục không chỉ là giáo dục chính trị tư tưởng chung màcòn bao gồm cả giáo dục quan niệm nghề nghiệp, phong cách lao động, đặcbiệt là quan điểm mới cả cách nghĩ, cách làm…theo phương thức sản xuất
Trang 16kinh doanh mới, sản xuất gn liền với thị trường , cạnh tranh lành mạnh nhằmtạo ra nhiều thuậ
i ho doanh nghiệp
II Hiệu quả sử dụng lao đ
1 g trong oanh nghiệpKhái niệ m hiệu quả về sử dụng lao độn
tong doanh nghiệp
H iệu quả sử dụng lao động trong doanh nghiệp là vấn đề có tính chấttổng hợp, là kết quả của cả một hệ thống các biện pháp có quan hệ mật thiếtvới nhau: sự thành thạo và kĩ năng lao động của người lao động, của côngnghệ, kĩ thuật; sự hợp lí của tổ chức sản xuất, quản lí kinh tế; chăm sóc xã hộiđối với người lao động; phát huy cao độ vai trò chủ động, khả năng sáng tạo,lương tâm nghề nghiệp; ý thức trách nhiệm với nhiệm vụ, sự gắn bó mật thi với doanh nghiệp
Hiệu quả sử dụng lao động trong doanh nghiệp là kết quả mang lại từ các
mô hình, các chính sách quản lý và sử dụng lao động nhằm mang lại lợinhuận cao cho doanh nghiệp từ các hoạt động kinh doanh và tổ ch
quản lý lao động
Hiệu quả sử dụng lao động còn là khả năng sử dụng lao động đúngngành, đúng nghề, đảm bảo sức khỏe, đảm bảo an toàn cho người lao động,mức độ chấp hành nghiêm chỉnh kỷ luật lao động và đảm bảo khả năng côngbằn
cho người lao động.
2 Các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu
và lựa chọn trong số họ những người đáp ứn
tốt yêu cầu đặt ra
Trang 17Sự thành công của một doanh nghiệp dự lớn hay nhỏ phụ thuộc phần lớnvào phẩm chất, trình độ năng lực và hiệu suất của đội ngũ người lao động.Vìvậy việc lựa chọn những người này có ý ngha
đa năng lực của họ
-Khi tuyển chọn phải nghiên cứu thận trọng và toàn diện cá tính, phẩmchất công tác, khả
ăng cá nhân của họ.
sự nghiệp phát triển của doanh nghiệp và cũng chính là vì lợi ích của bản thân
họ Chính vì vậy mà người lao động tích cực làm việc bằng cả lòng nhiệt tình,hăng say do mức lương thoả đáng mà họ đã nhận được Khi công tác tổ chứctiền lương trong doanh nghiệp thiếu tính công bằng và hợp lý thì sẽ sinh ranhững mâu thuẫn nội bộ giữa những người lao động với nhau, giữa người laođộng với nhà quản lý Do vậy công tác tiền lương ảnh hưởng rất lớn tới hiệuquả sử dụng lao động Có hai hình thức trả lương là trả lương theo thời gian
và t
Trang 18lương theo sản phẩm.
Tiền thưởng làm thêm ngoài giờ: Đó cũng là 1 khoản thù lao đáng kểđối với người lao động khi có hoạt động làm thêm giờ trong tổ chức Thườngthấy tiền làm thêm giờ thì cao hơn tiền lương chính Vì vậy người lao động có
xu hướng làm thêm ngoài giờ hành chính nhiều hơn Các nhà quản lý muốntận dụng điều này như một cách để tăng sản lượng và hiệu quả
inh doanh của tổ chức.
2.3 Yếu
khen thưởng động viên
Khen thưởng động viên là một trong những yếu tố ảnh hưởng rấtnhiều đến người lao động Nó như là một đãi ngộ đối với ngờ
hư hỏng; thưởng nâng cao chất lượng sản phẩm; thưởng hoàn thành vượt mứcnăng suất lao động; thưởng tiết kiệm vật tư, nguyên liệu Ngoài các chế độ vàhình thức thưởng trên, các doanh nghiệp còn có thể thực hiện hình thứcthưởng khác tuỳ theo các điều kiện và yêu cầu thực tế của ho
động sản xuất kinh doanh
Trợ cấp là các khoản mà người lao động được hưởng như bảo hiểm, trợcấp y tế, trợ cấp giáo dục, trợ cấp ăn ở đi lại Các khoản phụ cấp , phúc lợi ,trợ cấp này không phụ thuộc vào số lượng hay chất lượng lao động
thường mang tính bình quân
Trang 19Ngoài ra còn có khen thưởng động viên tinh thần lao động như tạo điềukiện cho nhân viên dưới quyền có cơ hội thăng tiến, tạo môi trường làm việc,bầu không khí thoải mái, tổ chức khoa học… bố trí công việc phù h
vớ khả năng của người lao động.
2.4 N
n tố liên quan đến người lao động
* Số lượng và chất lượng lao động
Trong hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp yếu tố đầu tiênảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng lao động đó là số lượng và chất lượng laođộng Hiệu quả sử dụng lao động được đo lường và đánh gá bằng chỉ tiêunăng suất lao động Tăng năng suất lao động là sự tăng lên của s
sản xuất hay năng suất lao động
Khi số lượng lao động giảm đi mà vẫn tạo ra doanh thu không đổi thậmchí tăng lên có nghĩa là đã làm tăng năng suất lao động, tiết kiệm được quỹtiền lương Đồng thời mức lương bình quân của người lao động tăng lên dohoàn thành kế hoạch tốt Điều này sẽ khuyến khích tinh thần làm việc củangười lao động, doanh nghi
tiết kiệm được chi phí lao động
Chất lượng lao động tốt sẽ ảnh hưởng tới việc tăng năng suất lao động,nâng cao hiệu quả sử dụng lao động Chất lượng lao động hay trình độ laođộng phản ánh khả năng, năng lực cũng như trìn
độ chuyên môn của người lao động
Số lượng và chất lượng lao động luôn song song tồn tại với nhau Mộtdoanh nghiệp dư thừa hay thiếu hụt lao động đề
đem lại tác hại cho doanh ngh
p
* Tổ chức và quản lý lao động
Việc tổ chức tốt lao động sẽ làm cho người lao động cảm thấy ph hợp,yêu thích công việc đang làm , tạo tâm lý tích cực cho người lao động gópphần làm tăng năng suất lao động, từ đó nâng cao hiệu quả sử dụng lao động.Phân công và bố trí người lao động vào những vị trí phù hợp với khả năng vàtrình độ thì họ sẽ phát huy được những năng lực của mình Việc quản lý lao
Trang 20động thể hiện thông qua các công tác: Tuyển dụng lao động, đào tạo và pháttriển đội ngũ lao động, đãi ngộ lao động, phân công v
hợp tác lao động,cơ cấu tổ chức
Tuyển dụng lao độ ng là quá trình tìm kiếm, lựa chọn những người thamgia vào hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp theo đúng số lượng, chấtlượng và cơ cấu lao động, đáp ứng được yêu cầu về nhân sự
ủa doanh nghiệp trong một thời kì
Phân công và hiệp tác lao động là nộidung cơ bản nhất của tổ chức lao
độ ng, chi phối toàn bộ những nội dung còn lại của tổ chức lao động hợp lýtrong doanh nghiệp Do phân công lao động nên tất cả các cơ cấu về lao độngtrong doanh nghiệp được hình thành tạo nên một bộ máy với tất cả các bộphận, chức năng cần thiết theo yêu cầu của sả xuất Phân công và hiệp tác lao
độ ng có q
n hệ và tác động qua lại với nhau
Phân công lao động trong doanh nghiệp là sự phân chia các công việccủa doanh nghiệp để giao cho từng người hoặc nhóm người thực hiện Đó làquá trình phân công từng người lao động phù hợp với nhiệm vụ và khả năngcủa họ Phân công lao động hợp lý có tác dụng to lớn trong việc nâng caohiệu quả kinh doanh, tăng năng suất lao động Phân công lao động sẽ giúp đạtđược chuyên môn hóa trong lao động, chuyên môn hóa công cụ lao động.Nhờ chuyên môn hó sẽ giới hạn được phạm vi hoạt động , người lao động sẽnhanh chóng quen với công việc, có những kĩ năng làm việc, giả
được thời gian và chi phí đào tạo
Lựa chọn và áp dụng những hình thức phân công lao động hợp lý sẽ giúpdoanh nghiệp sử dụng hợp lý nguồn lao động, nâng cao năng suất lao động từđó
âng cao hiệu quả sử dụng lao động
Đào tạo và phát triển đội ngũ lao động là một quá trình bồi dưỡng, nângcao kiến thức, trình độ chuyên môn, tay nghề và các phẩm chất khác chongười lao động trong doanh nghiệp từ đó tạo điều kiện cho mỗi người laođộng nâng cao năng suất làm việc, đáp ứng tốt yêu cầu công việc, nâng caochất lượng đội ngũ lao động Việc đào tạo và phát triển đội ngũ lao động giúp
Trang 21cho doanh nghiệp nâng cao chất lượng lao động để đáp ứng được yêu cầu củasản xuất kinh doanh Ngoài ra đào tạo và phát triển đội ngũ lao động sẽ giúpcho lao động trong doanh nghiệp phát huy đầy đủ nă
lự sở trường, làm chủ doanh nghiệp.
2.5 N
n tốliên quan đến đối tượng l
động
* Kế t cấu hàng hóa kinh doanh
Kết cấu hàng hóa ảnh hưởng rất lớn đến năng suất lao động của nhânviên Nếu hàng hóa có chất lượng cao, kết cấu hàng hóa kinh doanh phù hợpvới kết cấu của tiêu dùng thì các doanh nghiệp có điều kiện để tăng khốilượng hàng hóa tiêu thụ dẫn tới tăng năng suất lao động Khi kết cấu hàng hóakinh doanh thay đổi làm cho năng suất lao động biểu hiện bằng tiền của ngườilao động thay đổi Mỗi doanh nghiệp đều kinh doanh những mặt hàng, ngànhhàng khác nhau, điều này ảnh hưởn
hiệ quả cao trong sử dụng lao độ ng.
2.6
hân tố liên quan đến tư liệu lao động
* Quy mô cơ cấu chất lượng và sự phân bổ các mạng lưới, các cửa hàng,quầy hàng…của doanh nghiệp, mạng lưới kho và sự phối hợp chặt chẽ giữacác kho hà
, cửa hàng và phương tiện vận chuyển
Cơ sở vật chất kỹ thuật và công nghệ
Trang 22Cơ sở vật chất kỹ thuật và công nghệ có ý nghĩa rất lớn đối với sự pháttriển sản xuất và tăng năng suất lao động để từ đó nâng cao hiệu quả sử dụnglao động Việc tiến hành áp dụng công nghệ và kĩ thuật sản xuất tiên tiến tạotâm lý tích cực cho người lao động Khoa học kỹ thuật ngày càng phát triểnvới tốc độ nhanh, sự sáng tạo và đưa vào sản xuất các loại công cụ ngày cànghiện đại, đòi hỏi những người lao động phải có trình độ chuyên môntươngứng nu không sẽ không làm chủ được mỏ y móc , không nắm bắt đượccác công nghệ hiện đại Do đó việc ứng dụng thành tựu mới của khoa học kĩthuật, công nghệ sản xuất sẽ góp phần hoàn thiện tổ chức sản xuất và tổ chứclao động, nâng cao trình độ sử dụng lao động, giảm những ha
phí và tn thất về thời gian lao động.
3 Các t iêu chí đánh giá hiệu
uả sử dụng lao động trong doanh nghiệp
Trong bất kỳ doanh nghiệp nào, việc sử dụng lao động hợp lý có hiệuquả và tiết kiệm sức lao động là biện pháp quan trọng để nâng cao hiệu quảsản xuất kinh doanh Nếu không có ý thức sử dụng lao động hiệu quả, không
có phương pháp sử dụng tối ưu thì dự doanh nghiệp có đội ngũ lao động tốnhư thế nào cũng không thể thành công
Để đánh giá hiệu quả sử dụng lao động, ch
g ta sử dụng các tiêu chí cơ bản sau:
3
Số lượng lao động và cơ cấu lao động
Số lượng lao động trong doanh nghiệp là những người đã được ghi vàodanh sách của doanh nghiệp theo những hợp đồng dài hạn hay ngắn hạn dodoan
nghiệp quản lý , sử dụng và trả lương
Số lượng lao động là tiêu chí phản ánh tình hình sử dụng lao động củadoanh nghiệp và là cơ sở để tình một số tiêu chí
ác như tiền lương, năng suất lao động
Có 2 phạm t
- liên quan đến biến động lao động sau:
Trang 23Thừa tuyệt đối: là số người đang thuộc danh sách quản lý của doanhnghiệp nhưng không bố trí được việc làm, là số người rơi ra ngoài định mứccho từng khâu công tác , từng bộ phận sản xuất kinh doanh
eo phạm trù này có thể sử dụng chỉ tiêu
+ Tổng số lao động thất nghiệp theo kỳ
+ Tỷ lệ phầm trăm lao động thất nghiệp so
- i tổng số lao động trong doanh nghiệp
Thừa tương đối: là những người lao động được cân đối trên dây chuyềnsản xuất của doanh nghiệp và các khâu công tác, nhưng không đủ việc làmcho cả ngày, ngừng việc do nhiều nguyên nhân khác
au như thiếu nguyên vật liệu, máy hỏng…
Để đánh giá tình trạng th
u việc này có thể sử dụng các chỉ tiêu:
+ Tổng
lao động trong kỳ vì không có việc làm
+ Tỷ lệ lao động nghỉ việc trong kỳ do không c
việc làm trên tổng số l
động hiện có
3.2 Năng suất lao động
Năng suất lao động là một phạm trù kinh tế, nó nói lên kết quả của hoạtđộng sản xuất có mục đích của con ng
i trong một đơn vị thời gian nhất định
Tăng năng suất lao động không chỉ là một hiện tượng kinh tế thôngthường mà là một quy luật kinh tế chung cho mọi hình thái kinh tế xã hội Nómang nhiều ý nghĩa cho sự phát triển kinh tế xã hội nói chung v
cho từng doanh nghiệp nói riê
… gồm :
+ Làm giảm giá thành sả
phẩm
+ Giảm số lượng lao động làm việc
+ Tạo điều kiện tăng quy mô và tốc độ của tổn
sản phẩm quốc dân và thu nhập quốc dân
Trang 25ử hình thành và phát trin của công ty
-Tân công Nam
: Công ty C ổ phần In Công Đ ồn Việt
Tên tiếng AVietnamnh: Int
duce join-stock companies in unions
- Đa
hỉ : 167 Tây Sơn - Đống Đa - Hà Nội
- Điện thoại Đi
thoại: 04.38514997- Fax:04.38571 820
Trang 26Website: http// incngoann.com.vn
Công t Cổ phầ n In C ôn Đ ồ Việt Nam tiề n thân là nhà In L ao Đ ộngđược thành lập từ ngày 22/8/1945, trực thuộc Tổng Liên đoàn Lao Động ViệtNam để in Báo
ao Động của tổ chức Công Đoàn Việt Nam
Ngay từ khi thành lập đã được giao nhiệm vụ chủ yếu là in các tài liệusách báo, tạp chí ể phục v công tác xây dựng và phát triể n Công Đ ồn trng gaicấp công nhân Cụ thể là các báo
ao Đ ộng, các tạp chí và sách giáo khoa
Các thời k xây dựng v phát Namtriển của công ty Cổ phầ n In Cô
Đ ồn Việt gắn liền với các giai đoạn sau:
+ Giai đoạn thành lập ( 1946-1975) : Công suất và quy mô của Công tyrất nhỏ bộ, hoạt động không ổn định và chịu nhiều ảnh hưởng của cuộc k
ng chiến chống thực dân Pháp và đế quốc Mỹ
+ Giai đoạn (1976-1989) oạtđộng của NamCông ty đều do Tổ ng LiênĐoàn L a o Đ ộng Việt quyết như: số lượng báo in, chủng loạ sản phẩm…cácoạiguyên, nhNamiên liệu đều do Tổ ng Liên Đoàn L ao Đ ộng Việt cấp.Công y
hỉ có nhiệm vụ là thực hiệ cá công việc in
Giai đoạn này sản lượng củ a C ông ty đạt 200 triệu trang Cơ cấu sảnphẩm ở giai đoạn này: báo các loại chiếm 60%, sách và sách giáo khoa
hiếm 20%, tập san chiếm 10%, văn hóa phẩm 10%
+ Giai đoạn ( 1990-2000) : Khi đất nước chuyể sang nền knh tế thNamịtrường thì Công ty Cổ phầ n In Công Đ ồn Việt cũng có những thay đổi cả vềhình thức à nội dung hoạ độn Năm 1994 đoàn chủ tịch Tổ ng Liên Đoàn L ao
Đ ộng Việt Nam đã phê duyệt luận chứng kinh tế kỹ thuật đầu tư mở rộngCông ty nhằm phù hợp với sự phát triển của đất nước Trong giai đoạn này,Công ty cố gắng và đã đáp ứng được nhu
ầu của thị trường, sản xuất kinhdoanh có lãi
Ngày 10/9/199 Công Namty chính thứ c mang tân Công ty In Công Đ ồnVi
thay cho tên trước đây là xí nghiệp in Công đoàn
Trang 27+ Giai đoạn từ năm 2000 tới nay Công ty đã tiến hành thực hiện dự ánkinh tế kỹ thuật và đưa máy in cuộn 4/4 màu mới cùng các thiết bị như máyvào bìa tự động, máy xén 3 mặt vào hoạt động với công suất và chất lượngcao Công ty đã và đang tiến hành đào tạo đội ngũ cán bộ công nhân viên, xâydựng, cải tiến lạ
hệ thống văn phòng làm việc, phân xưởng và nhà kho
Từ 01/09/2008 Côngtyn Công Đoàn Việt Nam được chuyển thành Công
ty C ổ P hần In CôngĐoàn Việt Nam ti
7 Tây Sơn - Đống Đa – Hà Nội, diệ n tích: 2 200 m 2
Công ty liên tục cải tiến quản lý, kỹ thuật, xác định đúng chiến lược kinhdoanh, mạnh dạn đầu tư đổi mới thiết bị công nghệ hiện đại, đồng bộ Vớichất lượng phục vụ, chất lượng kỹ thuật công nghệ tốt và luôn đúng thời gianphát hành nên Công ty đã và đang được khách hàng cũng như các đồngnghiệp đánh giá cao, gây được uy tín lớn Từ đó Công ty đã nhận đưc nhữg ảnhợp đồng in của cáctờ báo như: Báo Văn N ghệ T rẻ , áo Nông Thôn Ngày N
ay, báo kinh tế VAC, báo Mua và B án…và 40 loại tạp chí TW và địaphương Bên cạnh đó công ty cũn đáp ứng đượ mt kô lưng lớách cho hàxuấảnnhư:Nhà
uấ B ả n G iáo D ụ c, Nhà X uấ t B ả
L ao Đ ộng…
1.2 Chức năng, nhiệm vụ của công ty
Chức năng chủ yếu của công ty là gia công in ấn các văn hóa phẩm đápứng nhu cầu phục vụ cho công tác tư tưởng văn
a xã hội, cc lại báo cí, ậpsan, sách gáo khoa…
Sản phẩm củ a C ông ty C ổ P hầ n In Công Đ ồn Việt Nam là các sảnphẩm như: sách báo, tạp chí, tài liệu chủ yếu sản xuất theo đơn đặt hàng vàphục vụ nhu cầu của Tổng Liên Đoàn Lao Độn Việt Nm,ngoira ông tòn in cálại ách báo ủ a Nhà uấ t b ả n G iáo
ụ c, Nhà x uấ t b ản Hà Nộ i, Nhà x uất bản Kim Đồng…
Nhiệm vụ cơ bản của công ty là xây dựng thực hiện kế hoạch sản xuấtkinh doanh cho mặt hàng đã đăng kí như sách, báo, tạp chí…phục vụ xã hội
và đạt hiệu quả sản xuất kinh doanh Từng bước chiếm lĩnh thị trường trong
Trang 28nước và mở rộng thị trường sang các nước khu vực Ổn định chất lượng in,tăng năng suất in và tìm kiếm các hợp đồng lớn Phát triển đội ngũ kỹ thuật,phấn đấu thực hiệ
cung cấp các dịch vụ tư vấn - thiết kế cho khách hàng
Trang 30ông ty
Bảng 1 : C ơ c ấu t
Phòng hành chính
kế hoạch
Phòng vật tư thiết bị
Phòng
kỹ thuật
Phân xưởng chế bản
Phân xưởng Offset
Phân xưởng in
Phòng TC-KT
Trang 31ch ức c ủa c ụ ng ty
ức năng, nhiệm vụ các bộ phận
1.3.1 Hội đồng quản trị
Quyết định chiến lược, kế hoạch phát tr
n trung hạn và kế hoạch kinh doanh hằng năm của công ty;
Kiến nghị loại cổ
ần và tổng số cổ phần được quyền chào bán của từng loại
Quyết định chào bán cổ phần mới trong phạm vi số cổ phần được quyềnchào bán của từ
loại; quyết định huy động thêm vốn theo hình thức khác;
Quyết định giải pháp phát triển thị trường, tiếp thị và công nghệ thôngqua hợp đồng mua, bán, vay, cho vay và hợp đồng khác có giá trị bằng hoặclớn hơn 50% tổng giá trị tài sản được ghi trong báo cáo tài chính gần nhất củacông ty, trừ hợp đồng và giao dịch quy định t
khoản 1 và khoản 3 Điều 120 của Luật Doanh nghiệp 2005
Bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức, ký hợp đồng, chấm dứt hợp đồngđối với Giám đốc và người quản lý quan trọng khác do Điều lệ công tyquy định; quyết định mức lương và lợi ích khác của những người quản lýđó; cử người đại diện theo uỷ quyền thực hiện quyền sở hữu cổ phầnhoặc phần vốn góp ở công ty khác,q
ết định mức thù lao và lợi ích khác của những người đó
Giám sát, chỉ đạo Giám đốc và người quản lý khác t
Trang 32+ Giám đốc công ty vừa là đại diện cho nhà nước, vừa là đại diện chocông nhân viên chức, quản lý Công ty theo chế độ một tủ tưởng Có quyềnquyết định việc điều hành hoạt động củ a C ông ty theo đúng pháp lậ
của Nhà nước và Nghị quyết Đại hội công nhân viên chức
+ Giám đốc có quyền quyết định bộ máy t
chức quản lý của Công ty, bảo đảm tinh giảm có hiệu lực
+ Giám đốc chịu sự lãnh đạo của tổ chức Đảng tại công ty theo điều lệĐảng và quy định của trung ương, có trách nhiệm phối hợp với các đoàn thểnhư Công đoàn, Đoàn thanh niên của Công ty trong việc thực hiện các quyđịnh và phát huy quyền làm chủ của tập thể lao động Báo cáo với cơ quannhà nước có
ra còn thực hiện công tác bảo hộ lao độn
kỹ thuật, an toàn sản xuất, bả
hiểm y tế, bảo hiểm xã hội…
1.3.4 Phòng Kinh tế - Kế hoạch
Phòng Kinh tế - Kế hoạch gồm 8 cán bộ, công nhân viên trong đó: 1trưởng phòng, 2 phó phòng,
tổ quản lý gồm tổ kinh tế- kế hoạch và tổ điều độ sản xuất
+ Trưởng phòng: Lãnh đạo toàn phòng thực hiện nhiệm vụ được giao
Có quyền đề nghị với giám đốc tăng cườn
bổ sung cán bộ hoặc thay đổi cán bộ cho phù hợp với nhiệm vụ
Khen thưởng, kỷ luật, nâng bậc đối với cán bộ công nhân viên trongphòng, đồng thời tham g
các đoàn kiểm tra đội sản xuất theo quyết định của giám đốc
Trang 33+ Phó phòng: Giúp trưởng phòng về các lĩnh vực thuộc các chức năngcủa phòng Đặc trách công tác: kế hoạch tác nghiệp các phân xưởng, điều đ sảxuất,
ông tin kịp thời và định kỳ tì
hình sản xuất củ a C ông ty
1.3.5 Phòng Vật tư - Thiết bị
Phòng Vật tư - Thiết bị gồm 8 cán bộ công nhân viên trong đó:
+ Trưởng phòng: Quản lý điều hành mọi hoạt động của phòng về vật tư
và máy móc thiết bị Chịu trách nhiệm về số lượng, chất lượn
vật tư, máy móc thiết bị khi mua về cũng như khi xuất vật tư
+ Tổ tiếp liệu: Cung ứng vật tư đầy đủ đến tận phân xưởng, đả
bảo các quy định về tài chính, hàng hóa thanh toán và nhập kho
+ Tổ thiết bị: Cung ứng đầy đủ kịp thời máy móc thiết bị cho các tổ snxất khi
yêu cầu để luôn nắm bắt được hiện trạng máy móc củ a C ông ty
+ Tổ kho: Bảo quản toàn bộ vật tư, phụ tùng, sản phẩm trong kho Tổchức sắp xếp, bảo quản hàng hóa trong kho, phát hiện những mất mát hư hỏng
về vật tư, hàng hóa thuộc kho mình quản lý Chấp hành đầy đủ những quyđịnh về nhập, xuất
àng hóa, báo cáo tồn
o hàng hóa hàng tháng và kiểm kê định kỳ
1.3.6 Phòng kỹ thuật
Phòng kỹ thuật có nhiệm vụ tham mưu cho giám đốc trong việc xâydựng các kế hoạch về tình hình định mức, xây dựng kế hoạch sử dụng vốn, kếhoạch tăng năng suất lao động, sau đó thực hiện triển khai ở các phân xưở, cuối cùng là báo cáo thực hiện kế hoạch, nhiệm vụ và thanh toán
Chịu trách nhiệm hoàn toàn về kỹ thuật sản xuất từng loại sản phẩm,hướng dẫn kỹ thuật sản xuấ
của ừng bộ phận với từng tổ sản
uất và theo dõi quá trình thực hiện
1.3 7 Phòng Tài chính - Kế toán
Trang 34Tham mưu cho giám đốc trong lĩnh vực quản lý các hoạt động tài chính
-kế toán, trong đánh
á sử dụng tài sản, tiền vốn theo đúng chế độ quản lý tài chính của Nhànước
Tổ chức quản lý hoạt động quản lý vốn, hi
quả sử dụng vốn; hoạt động hạch toán kế toán và định kì báo cáo chogiám đốc
Đề xuất, tham mưu cho giám đốc việc hy đng vốn
nguồn vốn để thực hiện kịp thời hoạt động sản xuất, kinh doanh củ a
Tham mưu cho giám đốc
ong việc sử dụng các công cụ quản lý như hệ thống văn bản, hệ thốngthông tin…
Đề xuất mu và tiế
hành mua sắm các trang thiết bị, đồ dùng cần thiết cho hoạt độngcủa
C ô
ty
Soạn thảo và lưu trữ các loại văn bản, giấy tờ, tài liệu trongC ông t
Phối hợp với các bộ phận kháckhithực hiệkếhoch hoạt độn của CNam
ng ty
1.4 Chiến lược phát trển củ a C ôg t Cổ P hầ n InCông Đ ồn Việt
Thị trường tiêu thụ sản phẩm củ a Công ty C ổ P hầ n In Công Đ ồn ViệtNam được trải rộng ở hầu hết các tỉnh thành trong cả nước, do đặc thù sảnphẩm của ngành in mang lại thông t
cn thết cho cuộc sống và mang tính cậpnhậ nên nóó mt khắp đất
nớc.
Bả nNam
Trang 35Thị trường tiêu thụ sản phẩm củ a C ông ty C ổ P hầ n In Công Đ ồn Việt
Trong thời đại ngày nay, doanh nghiệp sản xuất cái gì, số lượng bao nhiêu, chất
lượng thế nào là do khách hàng và do nhu cầu thị trường quyết định Cácdoanh nghiệp phải cạnh tranh quyết liệt để dành thị phần, phải tự hạch toán lỗlãi, phải lo từ khâu đầu tiên của sản xuất là nguồn cung cấp nguyên vật liệ đếkhâu cuối cùng là nguồn tiêu
hụ sản phẩm Trước tình hình đó, Ban lãnh đạ o C ông ty đã đề ra
ác nhiệm vụ:
- Xây dựng được những mặt hàng chiếm lĩnh thị trường trong nước
- Coi trọng khách hàng và có chính sách thích hợp để thu hút khách hàngbằng cách đáp ứng nhu cầu về chất lư
g, sản phẩm và dịch vụ như: thời gian giao nhận sản phẩm, phương thứcthanh toán
- Nâng cao chất lượng và đổi mới thiết bị, công nghệ, xây dựng đội ngũcán bộ công nhân lành nghề làm chủ thiết bị để ăng cường sức cạnh tranhnhằm chiếm lĩnh thị phần Để thực hiện các nhiệm vụ đó, C ông ty đã tự đổimới trang thiết bị, cải tiến công tác quản lý, công tác kế toán, đồng thời từng
Thị trường
Tạp chí dân số Nghệ An
Báo người Kinh Bắc
Báo Lao Động
Tạp chí Công đoàn dầu khí
Báo
Lao
Động
Tạp chí Đại học
Trang 36bước họchỏikinh nghiệm từ các doanh nghiệp đang phát triển trong và ngoàinước Ban giám đố c C ông ty đã mạnh dạn vay vốn của Nhà nước và huyđộng vốn đầu t
nội bộ để đầu tư thêm trang thiết bị mới và áp dụng kho học kĩ thuật vào sản xuấ
1.5 Kết quả hoạt động sản xuất inhdonh CôntyCổP hần In Côg ĐoànViệt Nam
Từ khi chuyển đổi cơ cấu kinh tế , C ơn g ty C ổ P hầ n In Công Đ ồnViệt Nam đã có những thay đổi cơ bản về hình thức, nội dung hoạt động đãđạt được kết quả tốt do không ngừng củng cố tổ chức bộ máy, công nghệđược đổi mới, nâng cao chấtlượng sản phẩm Giao hàng cho khách hàng đúngthời gian và được thị trường chấp nhậ n Hàng năm, C ông ty vẫn thườngxuyên nhận được đơn đặt hàng báo à tp chí ở khắp nơi trên đất nước Có thểkhái quát kết
uả sản xuất kinh doanh củ a C ông ty trog nững năm gần đây qua
Năm Chỉ tiêu
Sản lượng ( nghìn trang) 65.000.000 69.000.000 74.500.000Doanh thu ( 1000d) 31.754.886 41.675.829 55.564.278Chi phí ( 1000d) 30.438.669 39.866.548 52.828.564
Thuế doanh thu ( 1000d) 168.556 193.247 234.564
Lãi trước thuế ( 1000d) 1.316.217 1.809.281 2.735.714