Qua quá trình thực tập tại Công ty TNHH 3B được sự chỉ dạy tận tình của thầy Hoàng Trọng Thanh cùng với sự giúp đỡ của ban lãnh đạo công ty và các cô chú, anh chị ở các phòng ban đã tạo
Trang 1-0 -BÁO CÁO THỰC TẬP NGHIỆP VỤ
Nghiệp vụ: Áp dụng hệ thống ISO 9001-2000 trong việc
quản lý chất lượng sản phẩm nước tinh khiết tại công ty
TNHH 3B
Họ tên sinh vi ên: ĐOÀN TRÀ MY
Nghành học: QUẢN TRỊ KINH DOANH
Khoá học: K14
Niên khoá: 2005-2009
Địa điểm thực tập: CÔNG TY TNHH 3B
Hà Nội ~2009
Trang 2LỜI NÓI ĐẦU
Hiện nay với xu hướng toàn cầu hoá đời sống kinh tế đã tạo ranhững cơ hội và thách thức đối với mỗi doanh nghiệp, buộc các doanhnghiệp phải đương đầu với sự cạnh tranh không chỉ trong nước mà cònphải cạnh tranh gay gắt với thị trường quốc tế Với xu hướng chuyển từcạnh tranh giá thành sang cạnh tranh chất lượng sản phẩm Vì vậy cácdoanh nghiệp muốn tồn tại và đứng vững trên thị trường thì phải giànhthắng lợi trong cạnh tranh mà điều này chỉ có được khi chất lượng sảnphẩm của doanh nghiệp ngày càng được nâng cao Chỉ có không ngừngđảm bảo và nâng cao chất lượng sản phẩm thì sản phẩm của doanhnghiệp mới được khách hàng tin dùng, uy tín của doanh nghiệp mớiđược nâng lên
Với xu hướng giành thắng lợi trong cạnh tranh bằng chất lượng sảnphẩm như hiện nay công tác quản lý chất lượng sản phẩm có tầm quantrọng rất lớn đến doanh nghiệp Chính vì vậy các doanh nghiệp phảiquan tâm, đưa vấn đề chất lượng lên hàng đầu từ đó nhận thức một cáchđúng đắn về vấn đề quản lý chất lượng, cần phải hiểu rõ công tác quản lýchất lượng ảnh hưởng như thế nào đối với doanh nghiệp của mình từ đólên kế hoạch chất lượng cho doanh nghiệp của mình Qua quá trình thực
tập tại Công ty TNHH 3B được sự chỉ dạy tận tình của thầy Hoàng Trọng Thanh cùng với sự giúp đỡ của ban lãnh đạo công ty và các cô
chú, anh chị ở các phòng ban đã tạo điều kiện giúp em nghiên cứu đề tài:
“Áp dụng hệ thống ISO 9001-2000 trong việc quản lý chất lượng sản phẩm nước tinh khiết tại công ty TNHH 3B”
Báo cáo gồm ba phần :
Phần 1: Một số lý luận chung về chất lượng và quản lý chất lượng sản
phẩm theo tiêu chuẩn ISO 9001-2000
Trang 3Phần 2: Thực trạng công tác quản lý chất lượng tại công ty TNHH 3B Phần 3: Một số ý kiến đóng góp trong quá trình áp dụng tiêu chuẩn ISO
9001-2000 tại công ty TNHH 3B
Trang 4PHẦN 1: MỘT SỐ LÝ LUẬN CHUNG VỀ CHẤT LƯỢNG VÀ QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG SẢN PHẨM THEO TIÊU CHUẨN ISO 9001-2000
I Khái quát chung về chất lượng và quản lý chất lượng sản phẩm
1.1 Khái niệm:
Chất lượng là một khái niệm vừa trừu tượng vừa cụ thể rất khó đểđịnh nghĩa đúng và đầy đủ về chất lượng bởi dưới cái nhìn của các nhàdoanh nghiệp, người quản lý, chuyên gia, người công nhân, người buônbán thì chất lượng lại được hiểu ở góc độ của họ
Trong bộ tiêu chuẩn ISO 9000, phần thuật ngữ ISO 9000 đã địnhnghĩa chất lượng:”Chất lượng là mức độ thoả man của một tập hợp cácthuộc tính đối với các yêu cầu”
Quan niệm của nhà sản xuất: Chất lượng là sự hoàn hảo và phù hợpcủa một sản phẩm với một tập hợp các yêu cầu hoặc tiêu chuẩn, quycách đã được xác định trước
Quan niệm của người bán hàng: Chất lượng là hàng bán hết, cókhách hàng thường xuyên
Quan niệm của người tiêu dùng: Chất lượng là sự phù hợp với mongmuốn của họ Chất lượng sản phẩm/dịch vụ phải thể hiện các khía cạnhsau:
(a) Thể hiện tính năng kỹ thuật hay tính hữu dụng của nó;
(b) Thể hiện cùng với chi phí;
(c) Gắn liền với điều kiện tiêu dùng cụ thể
Tóm lại: Trong quản lý chất lượng hiện đại việc tiến hành định nghĩachất lượng tất yếu phải xuất phát từ góc độ người tiêu dùng
Trang 51.2 Sự hình thành chất lượng sản phẩm.
Chất lượng sản phẩm của một sản phẩm bất kỳ nào đó cũng được hìnhthành qua nhiều quá trình và theo một trật tự nhất định Rất nhiều chutrình hình thành nên chất lượng sản phẩm được nêu ra song đều thốngnhất là quá trình hình thành chất lượng sản phẩm xuất phát từ thị trườngtrở về với thị trường trong một chu trình khép kín
Hình 1.2.1: Chu trình hình thành chất lượng sản phẩm
Trong đó:
(1) Nghiên cứu thị trường: Nhu cầu số lượng, yêu cầu về chất lượng.(2) Thiết kế sản phẩm: Khi xác định được nhu cầu sẽ tiến hành thiết kếxây dựng các quy định, quy trình kỹ thuật
(3) Triển khai: Dây truyền công nghệ, đầu tư, sản xuất thử, dự toán chiphí…
10 9
8 7 6
5 4
dïng
Trang 61.3 Quản lý chất lượng sản phẩm
Tổ chức tiêu chuẩn hoá quốc tế ISO 9000 cho rằng: Quản lý chất lượng
là một hoạt động có chức năng quản lý chung nhằm mục đích đề ra chínhsách, mục tiêu, trách nhiệm và thực hiện chúng bằng các biện pháp nhưhoạch định chất lượng, kiểm soát chất lượng, đảm bảo chất lượng và cảitiến chất lượng trong khuôn khổ một hệ thống chất lượng
Vòng tròn quản lý chất lượng theo ISO 9000
1.4 Vai trò của hệ thống quản lý chất lượng
Hệ thống quản lý chất lượng được xác định trong ISO 9000:2000như “Hệ thống quản lý để định hướng và kiểm soát một tổ chức về cácvấn đề có liên quan đến chất lượng” Định nghĩa này ngụ ý rằng tổ chứcphải đề ra được các phuơng hướng và mong muốn cụ thể, cung cấp một
cơ cấu quản lý với trách nhiệm và quyền hạn xác định, với đủ nguồn lực
để tiến hành cung cấp dịch vụ với nguyên tắc “chất lượng sẽ làm hàilòng khách hàng”
Có thể nói, một hệ thống chất lượng sẽ được áp dụng với mongmuốn:
- Đem lại một cách tiếp cận hệ thống đối với tất cả các quá trình từthiết kế, triển khai, triển khai dịch vụ, cho đến giai đoạn cuối cùng củadịch vụ;
§ãnggãi,b¶oqu¶n
Tổ chức SXKD
Trang 7- Phòng ngừa các sai lỗi ngay từ đầu thay vì trông cậy vào các biệnpháp kiểm tra, xem xét của các bên liên quan;
- Mọi thủ tục hành chính đều được minh bạch, rõ ràng để các đốitượng liên quan sử dụng, áp dụng và kiểm soát;
- Giảm thiểu tối đa việc lạm dụng của các đối tượng liên quan, đồngthời nâng cao nhận thức và trách nhiệm của công chức theo hướng phụcvụ;
- Cung cấp bằng chứng khách quan rằng các yêu cầu quy định đốivới chất lượng đã được đáp ứng
II Quản lý chất lượng sản phẩm theo tiêu chuẩn ISO
2.1 ISO là gì?
Tổ chức Tiêu chuẩn hóa quốc tế (ISO - International Organizationfor Standardization) được thành lập từ năm 1947, có trụ sở đặt tạiGeneva - Thụy Sĩ ISO là một hội đoàn toàn cầu của hơn 150 các các cơquan tiêu chuẩn quốc gia (mỗi thành viên của ISO là đại diện cho mỗiquốc gia của mình), Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng là thànhviên chính thức của ISO từ năm 1977
Tổ chức ISO chịu trách nhiệm ban hành các tiêu chuẩn quốc tế (ISO)khuyến nghị áp dụng nhằm thuận lợi hóa thương mại tòan cầu và bảo vệ
an toàn, sức khỏe và môi trường cho cộng đồng Hiện nay, ISO với gần
3000 tổ chức kỹ thuật với hệ thống các Ban Kỹ thuật (TC-Technicalcommittee); Tiểu ban kỹ thuật (STC); Nhóm công tác (WG) và Nhómđặc trách có nhiệm vụ soạn thảo các tiêu chuẩn quốc tế Tiêu chuẩn quốc
tế ISO được ban hành sau khi được thông qua theo nguyên tắc đa sốđồng thuận của các thành viên chính thức của ISO
Hiện nay ISO đã soạn thảo và ban hành gần 16.000 tiêu chuẩn chosản phẩm, dịch vụ, hệ thống quản lý, thuật ngữ, phương pháp…
Trang 82.2 Bộ tiêu chuẩn ISO 9000 là gì?
Bộ tiêu chuẩn ISO 9000 do Tổ chức Tiêu chuẩn hoá Quốc tế (ISO)ban hành nhằm cung cấp các hướng dẫn quản lý chất lượng và xác địnhcác yếu tố cần thiết của một hệ thống chất lượng để đạt được sự đảm bảo
về chất lượng của sản phẩm hay dịch vụ mà một tổ chức cung cấp
Bộ tiêu chuẩn ISO 9000 có lần đầu tiên vào năm 1987, sau lần soátxét đầu tiên vào năm 1994, bộ tiêu chuẩn này bao gồm 24 tiêu chuẩn với
3 mô hình đảm bảo chất lượng cơ bản (ISO 9001, ISO 9002 và ISO9003) và một số tiêu chuẩn hướng dẫn
Sau lần soát xét thứ hai vào năm 2000, bộ tiêu chuẩn ISO 9000:2000 được hợpnhất và chuyển đổi còn lại 4 tiêu chuẩn chính sau:
ISO 9000:2000 Hệ thống quản lý chất lượng - Cơ sở và từ vựng
ISO 9001:2000 Hệ thống quản lý chất lượng - Các yêu cầu
ISO 9004:2000 Hệ thống quản lý chất lượng - Hướng dẫn cải tiến
ISO 19011: 2002 Hướng dẫn đánh giá các hệ thống quản lý chất lượng và
môi trường
(Nguồn từ www.tuvaniso.com)
Tiêu chuẩn ISO 9001:2000 đưa ra các yêu cầu đối với hệ thống quản
lý chất lượng cho một tổ chức với mong muốn:
+ Chứng minh khả năng của tổ chức trong việc cung cấp một cách ổnđịnh các sản phẩm/dịch vụ đáp ứng các yêu cầu của khách hàng và cácyêu cầu chế định có liên quan
+ Nâng cao mức độ hài lòng của khách hàng nhờ việc áp dụng có hiệulực và thường xuyên cải tiến hệ thống
2.3 Cấu trúc của Bộ Tiêu chuẩn ISO 9000
Trang 9Bộ tiêu chuẩn ISO 9000:2000 bao gồm nhiều tiêu chuẩn Trong đótiêu chuẩn chính ISO 9001: Hệ thống quản lý chất lượng, các yêu cầu,nêu ra các yêu cầu đối với hệ thống quản lý chất lượng mà doanh nghiệpcần phải đáp ứng Ngoài ra còn các tiêu chuẩn hỗ trợ và hướng dẫn thựchiện, bao gồm:
-ISO 9001 là tiêu chuẩn chính nêu ra các yêu cầu đối với hệ thốngchất lượng và bao quát đầy đủ các yếu tố của hệ thống quản lý chấtlượng Doanh nghiệp khi xây dựng hệ thống theo tiêu chuẩn này cần xácđịnh phạm vi áp dụng tuỳ theo hoạt động thực tế của doanh nghiệp -ISO 9001: 2000 quy định các yêu cầu đối với một hệ thống quản lýchất lượng cho các tổ chức cần chứng tỏ khả năng cung cấp một cách ổnđịnh sản phẩm thoả mãn các yêu cầu của khách hàng Tiêu chuẩn ISO9001:2000 đã được sắp xếp lại dưới dạng tiện dụng cho người sử dụngvới các từ vựng dễ hiểu đối với doanh nghiệp trong tất cả các lĩnh vực.Tiêu chuẩn này dùng cho việc chứng nhận và cho các mục đích cá biệtkhác khi tổ chức muốn hệ thống quản lý chất lượng của mình được thừanhận
.2.4.ISO 9001-2000 là gì ?
Đó là tiêu chuẩn quốc tế mới nhất về hệ thống quản lý chất lượng đãđược tổ chức Tiêu chuẩn hóa Quốc tế ISO ban hành vào tháng 12/2000sau khi sửa đổi các tiêu chẩn phiên bản 1994
ISO 9001-2000 là phương pháp làm việc khoa học, được coi như làmột quy trình công nghệ quản lý mới, giúp các tổ chức chủ động, sángtạo, đạt hiệu quả cao trong hoạt động của mình Xét trên các mặt cụ thểthì ISO 9001-2000 có các lợi ích cơ bản sau đây:
- Thúc đẩy cả hệ thống làm việc tốt, đặc biệt giải phóng người lãnhđạo khỏi công việc sự vụ lặp đi lặp lại
Trang 10- Ngăn chặn được nhiều sai sót nhờ mọi người có tinh thần tráchnhiệm cao và tự kiểm soát được công việc của chính mình
- Tạo điều kiện xác định nhiệm vụ đúng và cách đạt được kết quảđúng
- Lập văn bản các hoạt động một cách rõ ràng, từ đó làm cơ sở đểgiáo dục, đào tạo nhân lực và cải tiến công việc có hệ thống
- Cung cấp cách nhận biết, giải quyết các sai sót và ngăn ngừa chúngtái diễn
- Cung cấp bằng chứng khách quan để chứng minh chất lượng sảnphẩm (dịch vụ) của tổ chức và mọi hoạt động đều đã được kiểm soát
- Cung cấp dữ liệu phục vụ cho hoạt động cải tiến
2.5 Hệ thống quản lý chất lượng theo TCVN ISO 9001:2000 dựa trên các nguyên tắc nào?
Hệ thống QLCL dựa trên tám nguyên tắc QLCL được xác địnhtrong tiêu chuẩn TCVN ISO 9000:2000 Hệ thống quản lý chất lượng –
Cơ sở và từ vựng và TCVN ISO 9004:2000 Hệ thống quản lý chất lượng– Hướng dẫn hoạt động cải tiến, bao gồm:
Nguyên tắc 1: Hướng vào khách hàng
Nguyên tắc 2: Sự lãnh đạo
Nguyên tắc 3: Sự tham gia của mọi người
Nguyên tắc 4: Tiếp cận theo quá trình
Nguyên tắc 5: Tiếp cận theo hệ thống để quản lý
Nguyên tắc 6: Cải tiến thường xuyên
Nguyên tắc 7: Tiếp cận sự kiện để ra quyết định
Nguyên tắc 8: Quan hệ cùng có lợi với người cung ứng
Nguyên tắc 1: Hướng vào khách hàng
Trang 11Mọi tổ chức đều phụ thuộc vào khách hàng của mình và vì thế cần hiểucác nhu cầu hiện tại và tương lai của khách hàng, cần đáp ứng các yêucầu của khách hàng và cố gắng vượt cao hơn sự mong đợi của họ.
Nguyên tắc 2: Sự lãnh đạo
Lãnh đạo thiết lập sự thống nhất giữa mục đích và phương hướng của tổchức Lãnh đạo cần tạo ra và duy trì môi trường nội bộ để có thể hoàntoàn lôi cuốn mọi người tham gia cùng hoàn thành các mục tiêu của tổchức
Nguyên tắc 3: Cam kết của nhân viên
Mọi người ở tất cả các cấp là yếu tố của một tổ chức và việc huy động
họ tham gia tòan diện sẽ sử dụng được năng lực của họ vì lợi ích của tổchức
Nguyên tắc 4: Tiếp cận theo quá trình
Kết quả mong muốn sẽ đạt hiệu quả hơn khi các hoạt động và các nguồnlực có liên quan được quản lý như một quá trình
Nguyên tắc 5: Tiếp cận theo hệ thống để quản lý
Việc xác định, hiểu và quản lý các quá trình có liên quan lẫn nhau nhưmột hệ thống sẽ giúp tổ chức đạt được các mục tiêu hiệu lực và hiệu quả
Nguyên tắc 6: Cải tiến thường xuyên
Cải tiến thường xuyên thành tích chung phải là mục tiêu thường trực của
tổ chức
Nguyên tắc 7: Tiếp cận sự kiện để ra quyết định
Mọi quyết định có hiệu lực đều được dựa trên việc phân tích dữ liệu vàthông tin
Nguyên tắc 8: Quan hệ hợp tác cùng có lợi với người cung ứng
Tổ chức và người cung ứng phụ thuộc lẫn nhau và mối quan hệ cùng cólợi sẽ nâng cao năng lực của cả hai bên để tạo ra giá trị
Trang 12Hiểu rõ được tám nguyên tắc quản lý chất lượng nói trên sẽ giúplãnh đạo các cấp xây dựng và áp dụng thành công hệ thống quản lý chấtlượng theo TCVN ISO 9001:2000 để áp dụng một cách có hiệu quảtrong hoạt động của cơ quan.
2.6 Mô hình của hệ thống quản lý chất lượng dựa trên tiêu chuẩn ISO
Tiêu chuẩn TCVN ISO 9001:2000 chứa 5 nhóm yêu cầu chung, mỗinhóm được xem như là một viên gạch xây cơ bản cho bất kỳ quá trìnhnào và được trình bày ở dạng mô hình của một hệ thống quản lý chấtlượng dựa trên tiếp cận theo quá trình (Đầu vào → Qúa trình → Đầu ra)như đã trình bày nói trên Hệ thống QLCL của một tổ chức được môhình hóa dựa trên quá trình chuyển hóa đầu vào thành đầu ra có giá trịtăng thêm, bao gồm 5 nhóm yêu cầu:
(Hình ảnh tại website tuvaniso.com) Nhóm yêu cầu 1: Hệ thống quản lý chất lượng
Trang 13Phần này nêu chi tiết các yêu cầu chung và yêu cầu của hệ thống tàiliệu để làm nền tảng của hệ thống quản lý chất lượng Các yêu cầu chungđòi hỏi phải nhìn vào các quá trình của hệ thống quản lý, cách thứcchúng tác động lẫn nhau, cần nguồn lực gì để vận hành các quá trình đó
và đo lường và theo dõi, phân tích và cải tiến chúng như thế nào
Ngoài ra, phần này cũng ấn định các yêu cầu về hệ thống văn bản cầnthiết cho việc điều hành có hiệu lực hệ thống và cách kiểm soát tài liệu
và hồ sơ
Nhóm yêu cầu 2: Trách nhiệm của lãnh đạo
Việc quản lý HTQLCL là trách nhiệm của “lãnh đạo cao nhất” (thủtrưởng cơ quan) Lãnh đạo cao nhất phải nhận biết các yêu cầu củakhách hàng khi hoạch định chiến lược và cam kết đáp ứng các yêu cầunày đúng pháp luật và chức trách giải quyết công việc
Lãnh đạo cao nhất phải xác định chính sách chất lượng và để đạt chínhsách này phải xác định các mục tiêu chất lượng đồng thời việc hoạchđịnh các biện pháp cần tiến hành để đạt được mục tiêu đó
Lãnh đạo cao nhất phải đảm bảo có sự trao đổi thông tin nội bộ rõràng về hiệu lực của HTQLCL và xem xét định kỳ hệ thống này để đảmbảo nó luôn thích hợp và có hiệu lực
Nhóm yêu cầu 3: Quản lý nguồn lực
Phần này quy định các nguồn nhân lực và cơ sở vật chất cần thiết đểthực hiện quá trình Nhân viên cần có năng lực để thực hiện các côngviệc được giao và có cơ sở hạ tầng, môi trường làm việc cần thiết nhằmtạo khả năng đảm bảo các yêu cầu của khách hàng đều được đáp ứng
Nhóm yêu cầu 4: Tạo sản phẩm / dịch vụ
Bao gồm các quá trình cần thiết để tạo ra sản phẩm hay cung cấp dịch
vụ HCNN Đây là hoạt động chuyển hoá đầu vào của quá trình thành đầu
Trang 14ra có giá trị tăng thêm Ví dụ: Đối với Sở Tài Nguyên và Môi trường,quá trình đó có thể là quá trình chuyển hóa các thông tin nhận được từ hồ
sơ đăng ký xin cấp quyền sử dụng đất thành giấy chứng nhận quyền sửdụng đất sau khi thẩm xét hồ sơ chứa đủ các thông tin đáp ứng với yêucầu pháp lý, đối với tổ chức bệnh viện công đầu vào là bệnh nhân đầu ra
là bệnh nhân được chữa khỏi bệnh …
Yêu cầu về Đo lường, phân tích và cải tiến
Đây là công việc đo lường, đánh giá để có thể theo dõi và phân tíchnhằm cung cấp thông tin về các hệ thống đó được vận hành như thế nào
để giải quyết các yêu cầu của tổ chức/công dân qua việc đánh giá nội bộ,các quá trình và sản phẩm Việc phân tích này, kể cả sai sót trong hệthống, quá trình thực hiện và kết quả giải quyết công việc HCNN, sẽcung cấp thông tin có giá trị để làm cơ sở để thực hiện các nội dung cảicách hành chính nhà nước khi cần thiết
Mỗi viên (yêu cầu) trong số năm viên (5 yêu cầu) gạch xây cơ bảnnói trên đều cần thiết để xây từng “bức tường” quá trình bởi vì nếu thiếu
đi một viên thì sẽ không thể xây dựng được “bức tường” quá trình đó,nói cách khác quá trình không được kiểm soát Như vậy, có thể xem hệthống quản lý chất lượng như là một loạt các quá trình liên kết lẫn nhau
để tạo đầu ra phù hợp với mục tiêu chất lượng đã định
Trang 15PHẦN 2: THỰC TRẠNG CỦA CÔNG TÁC QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG SẢN PHẨM THEO
TIÊU CHUẨN ISO 9000
I Giới thiệu khái quát về công ty TNHH 3
1.1 Đôi nét về công ty TNHH 3B
Công ty trách nhiệm hữu hạn 3B là một trong những công ty hoạt
động mạnh mẽ trong lĩnh vực sản xuất và kinh doanh nước giải khát vớisản phẩm chủ yếu là nước tinh khiết L’amitie
Giấy phép đăng ký kinh doanh mã số 21.02.000597 được phòng đăng
ký kinh doanh thuộc sở kế hoạch và đầu tư tỉnh Bắc Ninh cấp ngày11/3/2004
Mã số thuế: 2300240641
Trụ sở chính của công ty được đặt tại : đuờng Hồ Ngọc Lân, phườngKinh Bắc, thị xã Bắc Ninh, tỉnh Bắc Ninh
Văn phòng giao dịch: số 250 Cầu Giấy, Hà Nội
Vào những năm 2000, khi thị trường nước khoáng, nước uống tinhkhiết tại Việt Nam hoàn toàn bỏ ngỏ, các thương hiệu nổi tiếng nướcngoài được nhập khẩu chiếm lĩnh và thao túng thị trường với giá thànhrất cao Bức xúc trước tình hình đó, với mong muốn góp phần cải thiệnnhu cầu thực phẩm công nghệ, đáp ứng nhu cầu sử dụng nước uốngsạch, đảm bảo sức khỏe cho người tiêu dùng trong nước Vì vậy, từ năm
2004 công ty đã mạnh dạn đầu tư và thành lập công ty TNHH 3B hoạtđộng trên diện tích hơn 3000m2 Với khẩu hiệu “Tận cùng của sự tinhkhiết”,công ty TNHH 3B tập trung với ngành nghề sản xuất nước uốngtinh khiết đóng chai với các nét đặc trưng nổi bật như:
Trang 16- Công ty TNHH 3B là công ty tiên phong trong việc hướng dẫn ngườitiêu dùng sử dụng máy làm nước nóng lạnh và bình 5 gallon và đưa việc
sử dụng lọai vỏ chai P.E.T và công nghệ tiệt trùng bằng ozone vào sảnxuất nước uống tinh khiết đóng chai vào thị trường Việt Nam
- Công ty TNHH 3B là một trong những công ty sản xuất nước uống tinhkhiết đầu tiên và duy nhất hiện nay tại Việt Nam đạt chứng nhận theotiêu chuẩn quốc tế “Thực phẩm – Chất lượng – An toàn”
- Công ty TNHH 3B được xây dựng tại Đại Phúc.Bắc Ninh- nơi được coi
là bọc nước của miền Bắc có môi trường đặt biệt trong lành, là điều kiệnthuận lợi để sản xuất ra những sản phẩm nước tinh khiết cao cấp Phẩmchất tuyệt vời của nước tinh khiết L’amitie có được là nhờ kết cấu địatầng và điều kiện địa chất lý tưởng Nguồn nước lấy từ lòng đất sâu hơn
200 mét, được lọc qua nhiều lớp trầm tích với nhiệt độ nước quanh năm
40oC và lưu lượng ổn định, hàm lượng vi khoáng tốt và có tác dụng tốtđối với cơ thể con người Nguồn nước được Cục khai thác Khoáng sản
Bộ Tài nguyên và Môi Trường khoan thăm dò và giới thiệu cho nhàmáy Sản phẩm được Cục vệ sinh an toàn thực phẩm thuộc Bộ Y tế cấpgiấy chứng nhận sản phẩm đạt chất lượng theo tiêu chuẩn ISO
- Với kinh nghiệm thực tế được hình thành qua nhiều năm hoạt động củamình, công ty đã mang đến sự hài lòng cũng như sự thành công cho rấtnhiều khách hàng từ khi hoạt động đến nay Cộng với đội ngũ nhân viêntrẻ, trình độ cao, năng động và đầy nhiệt tình, công ty hiện có nhiều dịch
vụ và hàng hóa khác nhau, dành được sự ưu ái của nhiều khách hàng
1.2 Đặc điểm nghành nghề kinh doanh
Sản xuất, buôn bán nước giải khát, nước tinh khiết, nước khoáng,nước hoa quả, nước tăng lực
Trang 17Bên cạnh đó công ty còn ứng dụng và thực hiện một dịch vụ bán hàng
và bảo hành tốt nhất, tránh cho khách hàng gặp phải những trở ngại và sựgián đoạn trong công việc Các dịch vụ này của công ty luôn được cam kết
và thực hiện một cách nghiêm túc, đảm bảo được quyền lợi cho kháchhàng
Với những đặc điểm ngành nghề kinh doanh trên, Công ty đã quyđịnh chức năng, nhiệm vụ cụ thể trong điều lệ của Công ty như sau:
- Tổ chức sản xuất kinh doanh các mặt hàng theo đăng ký kinhdoanh, mục đích thành lập của Công ty TNHH 3B
- Bảo toàn và phát triển nguồn vốn kinh doanh
- Thực hiện các nhiệm vụ,nghĩa vụ do Giám đốc điều hành đề ra,đồng thời thực hiện đầy đủ nghĩa vụ với nhà nước theo luật định
- Chăm lo và cải thiện đời sống vật chất tinh thần; bồi dưỡng nângcao trình độ văn hoá, khoa học, kỹ thuật, chuyên môn nghiệp vụ chonhân viên
- Bảo vệ sản xuất, bảo vệ môi trường và an ninh trật tự
- Công ty TNHH 3B hoạt động theo nguyên tắc hạch toán độc lập, có
tư cách pháp nhân đầy đủ, có tài khoản riêng, có con dấu riêng để giaodịch theo điều lệ Công ty và trong khuôn khổ pháp luật
1.3 Quá trình hình thành và phát triển của Công ty TNHH 3B
Công ty TNHH 3B đã được thành lập từ năm 2004 theo Quyết địnhcủa UBND thành phố Hà Nội Từ đó cho đến nay, Công ty đã trải quanhiều giai đoạn phát triển Quá trình đó có thể tạm chia thành ba giaiđoạn phát triển chính như sau:
Giai đoạn 2004-2005
Đây là giai đoạn bắt đầu thành lập.Khi thành lập, Công ty chỉ là một
đơn vị sản xuất nhỏ với 30 công nhân, cơ sở vật chất nghèo nàn, sản xuất
Trang 18hoàn toàn thủ công Vượt qua khó khăn bước đầu thành lập, sản lượngsản xuất của xí nghiệp không ngừng tăng lên, diện tích kho bãi ngàycàng mở rộng Đời sống cán bộ công nhân viên được cải thiện Sản phẩmnước tinh khiết L’amitie đã dần tìm được chỗ đứng trên thị trường.
Giai đoạn 2005-2007
Đây là giai đoạn phát triển vượt bậc về năng lực sản xuất, chất lượngsản phẩm và thị trường tiêu thụ của công ty Cùng với những đổi mới vềcông nghệ, quy mô của Công ty cũng không ngừng tăng lên Số lượnglao động từ 30 người trong giai đoạn trước thì đến giai đoạn này đã tănglên 120 người tức là gấp 4 lần Quy mô vốn cũngg tăng lên rất nhiều.Tổng nguồn vốn năm 2007 của công ty là hơn 7 tỷ đồng Có thể nói đây
là giai đoạn phát triển rất mạnh của công ty, mở đầu cho những bướcphát triển rất quan trọng trong giai đoạn sau này
Giai đoạn 2008 đến nay
Giai đoạn này, công ty đã có đầy đủ cơ sở vật chất kỹ thuật hiệnđại Sản phẩm nước tinh khiết của công ty đã nhiều năm liền giành đượcdanh hiệu “Hàng Việt Nam chất lượng cao” cùng nhiều giải thưởngvàng Hội chợ quốc tế tại Việt Nam
Qua các giai đoạn, công ty ngày càng lớn mạnh và không ngừng pháttriển, có mức tăng trưởng sản xuất nộp Ngân sách cao, luôn xứng đáng làmột trong những doanh nghiệp sản xuất kinh doanh đi đầu trong ngànhsản xuất nước tinh khiết
Trang 19II Đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty TNHH 3B
2.1 Đặc điểm cơ cấu tổ chức của công ty TNHH 3B
Giám đốc
PGĐ đầu tư
và mở rộng sản xuất
PGĐ kỹ
thuật
PGĐ hành chính và chất lượng
Phòng
kỹ
thuật
Phòng công nghệ
Phòng
kế hoạch
Phân xưởng sản xuất
Phòng hành chính, tài vụ
Phòng ISO
Trang 20Phê duyệt quy định trách nhiệm và quyền hạn của các thành viêntrong Hệ thống quản lý chất lượng.
* Quyền hạn:
Chỉ đạo, điều hành các hoạt động nhằm đạt được chính sách, mụctiêu chất lượng và mục tiêu các dự án hoạt động chất lượng của Côngty.Cung cấp đủ nguồn lực để duy trì hoạt động của Hệ thống chất lượng Điều hành các cuộc họp xem xét của lãnh đạo về Hệ thống chấtlượng
Định kỳ tổ chức các cuộc họp xem xét Hệ thống quản lý chất lượng
Phó Giám đốc phụ trách Kỹ thuật.
* Trách nhiệm:
Thực hiện mọi sự uỷ quyền của Giám đốc Xây dùng kế hoạch kỹthuật nhằm thực hiện mục tiêu chiến lược của Hệ thống chất lượng Chỉ đạo việc nghiên cứu chế thử sản phẩm mới, nghiên cứu áp dụngtiến bộ kỹ thuật nhằm mở rộng sản xuất, nâng cao chất lượng sản phẩm Chỉ đạo việc xác lập qui trình công nghệ sản xuất
Kết hợp với các Phó Giám đốc chỉ đạo các đơn vị có liên quan giảiquyết các vấn đề có liên quan, giải quyết các vấn đề phát sinh trong côngtác kỹ thuật, chất lượng, khuôn mẫu và cơ điện
* Quyền hạn:
Chỉ đạo việc triển khai thực hiện các phương án tiến bộ kỹ thuật,phương án quản lý chất lượng nhằm nâng cao hiếu quả cho công tác kỹthuật và chất lượng
Chỉ đạo điều hành mọi hoạt động kỹ thuật, hoạt động chất lượng,hoạt động thực hiện kế hoạch sản xuất khuôn mẫu, sữa chữa cơ điệntrong toàn công ty.Chỉ đạo hoạt động của bộ máy làm công tác an toànlao động,
Trang 21Giúp việc Giám đốc trong công tác xem xét và kiến nghị hình thức
kỷ luật đối với CBCNV vi phạm nội quy, quy chế của Công ty
Kết hợp với các Phó Giám đốc chỉ đạo, điều hành các đơn vị liênquan thực hiện kế hoạch kỹ thuật, chất lượng trong toàn Công ty
Phụ trách các phòng kỹ thuật, phòng công nghệ
Phó Giám đốc phụ trách Đầu tư và mở rộng sản xuất
* Trách nhiêm:
Thực hiện mọi sự uỷ quyền của Giám đốc Công ty
Chỉ đạo công tác xây dùng các dự án đầu tư và nghiên cứu thịtrường
* Quyền hạn:
Chỉ đạo công tác kiểm soát, lưu trữ các tài liệu, hồ sơ xây dùng các
dự án đầu tư và nghiên cứu thị trường
Kết hợp với các Phó Giám đốc chỉ đạo, điều hành các đơn vị có liênquan thực hiện kế hoạch đầu tư
Báo cáo Giám đốc việc thực hiện kế hoạch đầu tư và mở rộng sảnxuất
Tham gia Ban đào tạo và tham gia xây dùng kế hoạch đào tạo Phụ trách phòng kể hoạch, phân xưởng
Phó Giám đốc phụ trách Hành chính và Hệ thống quản lý chất lượng.
* Trách nhiệm:
Thực hiện mọi uỷ quyền của Giám đốc Công ty
Là đại diện của lãnh đạo về chất lượng(QMR)
Đảm bảo Hệ thống chất lượng được xây dùng và duy trì theo cácyêu cầu của tiêu chuẩn ISO 9001: 2000
Trang 22Kết hợp với các Phó Giám đốc có liên quan chỉ đạo các đơn vị trongCông ty giải quyết các vấn đề có liên quan đến Hệ thống chất lượng Chỉ đạo công tác văn thư hành chính, quản lý phương tiện thông tin,quản lý trang bị ngoài sản xuất, chăm sóc sức khoẻ và đời sống củaCBCNV
Chỉ đạo công tác vệ sinh lao động, vệ sinh môi trường trong công ty Chỉ đạo công tác sửa chữa nhà xưởng, xây dùng cơ bản trong mặtbăng hiện tại của công ty
* Quyền hạn:
Tổ chức thanh tra, đánh giá Hệ thống quản lý chất lượng
Triển khai và hoàn thiện hoạt động của Hệ thống chất lượng
Lập văn bản báo cáo Giám đốc việc thực hiện các hoạt động của Hệthống chất lượng để làm cơ sở xem xét, cải tiến Hệ thống chất lượng Báo cáo Giám đốc việc thực hiện công tác hành chính chăm sóc sứckhoẻ và nâng cao đời sống CBCNV
Kết hợp các Phó Giám đốc có liên quan triển khai công tác sửa chữanhà xưởng, xây dùng cơ bản trong mặt bằng hiện tại và Hệ thống quản
lý chất lượng theo tiêu chuẩn ISO 9001: 2000 của công ty
Phụ trách phòng Hành chính, phòng ISO
Các phòng ban chức năng:
a, Phòng Hành chính: giúp việc cho Giám đốc trong công tác quản lý
hành chính, chăm lo sức khoẻ, đời sống cho CBCNV, giữ gìn vệ sinhmôi trường, vệ sinh lao động, quản lý công tác xây dùng cơ bản trongphạm vi công ty
b, Phòng Kế hoạch: xây dùng kế hoạch sản xuất năm, quý và tháng;
phối kết hợp với các phòng ban, phân xưởng chuẩn bị vật tư, công nghệ,tác nghiệp sản xuất, cân đối nhân lực, thiết bị và sản phẩm cho phù hợp
Trang 23với điều kiện sản xuất; xây dùng và quản lý định mức lao động; tổ chứcxây dùng kế hoạch quỹ tiền lương
c, Phòng Tài vụ: tổ chức, chỉ đạo, thực hiện toàn bộ công tác kế toán
thống kê, tài chính, thông tin kinh tế và hạch toán kinh tế ở doanh nghiệptheo cơ chế quản lý mới Đồng thời làm nhiệm vụ kiểm soát viên kinh tếtài chính của Nhà nước tại công ty
d, Phòng kỹ thuật: Quản lý và kiểm tra,xử lý những vấn đề có liên quan
đến kỹ thuật mà công ty gặp phải trong quá trình hoàn thiện sản phẩm
e, Phòng ISO: xây dùng tiêu chuẩn kiểm tra chất lượng, sản phẩm đầu
vào, chi tiết hoàn chỉnh, sản phẩm xuất xưởng; kiểm tra nguyên vật liệu,bán thành phẩm, sản phẩm đầu vào của công ty; kiểm soát chất lượngcông đoạn trong quá trình sản xuất; kiểm tra hàng thành phẩm và sảnphẩm qua dịch vụ sau bán hàng
f,Phòng Công nghệ: quản lý công nghệ sản xuất của công ty, thiết kế cải
tiến và ban hành quy trình công nghệ, khuôn gá cho phù hợp với tìnhhình sản xuất của công ty, ban hành quy định bảo hành sản phẩm;thường trực Hội đồng An toàn lao động công ty
g, Phòng Bảo vệ: tham mưu giúp việc Giám đốc trong công tác giữ gìn
an ninh chính trị, an ninh kinh tế, phòng chống cháy nổ trên địa bàn côngty; kết hợp với các đơn vị bạn nằm liền kề với công ty, phối hợp vớicông tác nghiệp vụ do công an hướng dẫn; kết hợp với các phòng ban,phân xưởng có liên quan duy trì việc thực hiện các nội quy, quy chếquản lý công ty
2.2 Tình hình sản xuất kinh doanh của công ty trong 5 năm vừa qua
Kể từ khi thành lập đến nay, Công ty TNHH 3B đã trải qua nhiều giaiđoạn phát triển khác nhau.Trong giai đoạn đầu tiên từ 2004-2005,tốc độtăng trưởng của công ty trung bình đạt 2,0-2,5%/năm.Kết quả kinh
Trang 24doanh cụ thể được thể hiện trong bảng các chỉ tiêu kinh doanh chủ yếudưới đây:
(Thông tin từ phòng kinh doanh)
Qua bảng trên ta có thể thấy tình hình sản xuất - kinh doanh của công
ty đang có xu hướng phát triển tốt Điều đó được thể hiện rất rõ qua cácchỉ tiêu doanh thu tăng đều từ năm 2005- 2008 Doanh thu năm 2005 là7.000 triệu đồng, tăng 33.7% so với năm 2004 ( doanh thu là 5.235 triệuđồng) Doanh thu năm 2006 là 7138,6 triệu đồng, tăng 1,98% so với năm
2005 Doanh thu năm 2007 dạt mức 7.956 triệu đồng.Và năm 2008 đạtmức 8.768 triệu đồng.Doanh thu liên tục tăng chứng tỏ tình hình sảnxuất - kinh doanh của công ty đang phát triển, khả năng tiêu thụ hànghoá cao Bên cạnh việc tăng doanh thu thì chi phí sản xuất - kinh doanhcủa công ty cũng tăng trong giai đoạn này Tổng chi phí năm 2008 tăng94.7 triệu đồng so với năm 2007 (0.02%) Tổng chi phí năm 2007 tăng475,1 triệu đồng so với năm 2006 (0.13%).Việc tăng chi phí sản xuất -kinh doanh của công ty trong giai đoạn này là một điều dễ hiểu do mứcsản lượng sản xuất của công ty tăng Mặc dù chi phí sản xuất - kinhdoanh tăng nhưng mức lợi nhuận đạt được hàng năm của công ty vẫntăng Năm 2008, lợi nhuận của Công ty tăng 717.3 triệu đồng so với năm
2007 (18.2%) Lợi nhuận năm 2007 tăng 342.3 triệu đồng so với năm
2006 (9.53%) Qua việc phân tích ba chỉ tiêu doanh thu, chi phí, lợi
Trang 25nhuận ta có thể thấy tình hình sản xuất - kinh doanh của công ty năm
2008 đạt hiệu quả cao hơn so với năm 2007
Tổng vốn kinh doanh của công ty cũng liên tục tăng trong giai đoạn
2007 - 2008 Năm 2008, tổng vốn kinh doanh của công ty tăng gần 1.587triệu đồng so với năm 2007 (3,54%) Năm 2007, tổng vốn kinh doanh tănggần 1.936 triệu đồng (4,18%) so với năm 2006
Tổng quỹ lương của công ty qua các năm từ 2006 – 2008 cũngg tăng
rõ rệt Năm 2007, tổng quỹ lương tăng 318 triệu đồng so với năm2006(10,88%) Tổng quỹ lương năm 2008 tăng 275 triệu đồng (8.48%)
so với năm 2007 Thu nhập bình quân một tháng của người lao độngcũngg tăng đáng kể trong giai đoạn này Điều đó cho thấy đời sống củangười lao động trong công ty không ngừng được nâng cao.Sau khi xemxét các chỉ tiêu kinh doanh tuyệt đối ta có thể thấy các chỉ tiêu này đềutăng qua các năm
Trang 262.3 Thống kê máy móc trang thiết bị của công ty TNHH 3B
Trang 27III Thực trạng công tác quản lý chất lượng sản phẩm theo tiêu chuẩn ISO 9001:2000 của công ty TNHH 3B
3.1 Quá trình xây dựng và chứng nhận HTLQCL ISO 9001:2000
Nhận thức được tầm quan trọng khi áp dụng HTQLCL ISO9001:2000 nên Ban lãnh đạo Công ty đã quyết định triển khai áp dụngHTQLCL theo yêu cầu của bộ tiêu chuẩn ISO 9001:2000 từ tháng 06năm 2005
Sau đây là 3 nội dung quan trọng nhất của quá trình xây dựng hệthống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn ISO 9001:2000
Trang 28Báo cáo thực nghiệm
( Thông tin từ bộ tiêu chuẩn quốc tế về QLCL)
Dưới đây là các bước mà Công ty đã triển khai áp dụng hệ thống quản lýchất lượng theo tiêu chuẩn ISO 9001:2000
27 Giai đoạn 2
Lập ban chỉ đạo thực hiện dự án ISO 9001:2000
Đánh gía thực trạng của Công ty và so sánh với tiêu chuẩn
Thiết kế và lập văn bản HTCL theo ISO 9001:2000
Áp dụng HTCL theo ISO 9001:2000
Đánh giá nội bộ và chuẩn bị đánh giá chứng nhận
Tiến hành đánh giá chứng nhận
Duy trì hệ thống sau chứng nhận Giai đoạn 8
Trang 29Các công việc trong quá trình triển khai áp dụng HTQLCL ISO9001:2000 tại công ty TNHH 3B không phải tiến hành tuần tự mà có sựđan xen, gối đầu nhau trong quá trình triển khai thực hiện.
3.2 Đặc điểm quy trình sản xuất kinh doanh
Phân xưởng sản xuất được chia ra làm nhiều tổ,thực hiện trên dâychuyền hiện đại nhằm đảm bảo tối ưu hoá nguồn lực cũng như chấtlượng sản phẩm
(Thông tin của phân xưởng sản xuất công ty TNHH
3B)
Mỗi một bộ phận thực hiện những nhiệm vụ khác nhau nhưng luôn có
sự gắn kết nhất định.Chịu trách nhiêm quản lý là phó giám đốc phụ tráchđầu tư và mở rộng sản xuất.Nước lấy từ dưới giếng sẽ được đưa trực tiếpvào phân xưởng,thông qua hệ thống lọc tiên tiến nhất của Mỹ, được xử
lý và vô trùng tuyêt đối sẽ thông qua phòng kiểm đinh theo tiêu chuẩncủa bộ y tế.Nếu sản phẩm đạt tiêu chuẩn sẽ được đóng vào chai và dánnhãn tung ra thị trường
Phân xưởng sản xuất
Kiểm định
và quản lý chất lượng
Tổ đóng vỏ
và dán nhãn sản phẩm
Tổ lưu thông thànhphẩm
Trang 30Sơ đồ quy trình sản xuất kinh doanh:
Công ty TNHH 3B là một trong những công ty đi đầu trong lĩnh vực
áp dụng những công nghệ tiên tiến nhất để cho ra sản phẩm có chấtlượng tốt nhất Ta có thể nhận thấy rõ điều này thông qua quy trình xử lýsau:
(Thông tin của phòng công nghệ)
Nguồn nước ngầm được khai thác ở độ sâu thích hợp thông qua giếngbơm, nguồn nước không bị nhiểm khuẩn, không có kim loại nặng,phenol, chất phóng xạ… và được trải qua 03 giai đoạn xử lý sau:
Giai đoạn 1: làm mềm, khử khoáng
Nước thô được xử lý lọc qua hệ trao đổi ion (Cation–Anion), có tác dụnglọc những ion dương (Cation): Mg2+, Ca2+, Fe3+, Fe2+, … Và nhữngion âm (Anion) như: Cl-, NO3-, NO2-, Nước được xử lý qua hệ thốngnày sẽ được đưa vào hồ chứa
Giai đoạn 2: Nước được bơm từ hồ chứa lên xử lý 3 lần như sau:
- Lọc Anthracite : Lọc cơ học để loại bỏ cặn.lớn hơn 5 micron
- Lọc than hoạt tính: Khử màu, mùi của nước
Nước
nguồn mềm,khửLàm
khoáng
Lọc Anthracite Lọc than hoạttính
Màng thẩm thấu UV
Lọc RO
Lọc tinh Diệt
khuẩn Đóng
chai
Trang 31Hai giai đoạn trên thực chất là để bảo vệ, tăng tuổi thọ của hệ thốngmàng RO của giai đoạn 3.
Giai đoạn 3: Lọc thẩm thấu ngược
Nước được bơm (cao áp) qua hệ thống màng thẩm thấu ngược (ReverseOsmosis)
Nước mềm đưa qua hệ thống tiệt trùng bằng tia UV (Ultra-violet) để diệtkhuẩn
Sau đó đưa qua hệ thống lọc tinh bao gồm 2 giai đoạn lọc: Lọc 1µm vàlọc 0,2µm, để loại bỏ xác vi khuẩn (nếu có)
Giai đoạn cuối: Đóng chai
Sau khi qua tất cả các quy trình trên, nước được bơm vào bồn chứa nướctinh (nước thành phẩm) chuẩn đưa vào sản xuất
TIỂU CHUẨN THỰC HÀNH SẢN XUẤT TỐT GMP (GOOD MANUFACTURING RACTICE)
Khu vực sản xuất được thiết kế theo tiêu chuẩn GMP (GoodManufacturing Practice)
Khu vực sản xuất có lối ra vào riêng biệt Hành lang cách ly và thoáthiểm Lối vào, ra riêng biệt dùng để chuyển nguyên vật liệu sản xuất,hàng hóa thành phẩm
Lối vào, ra dành cho người có phận sự, được trang bị đèn diệt côntrùng, hệ thống thông thoáng khu vực sản xuất… Hệ thống máy điềuhòa nhiệt độ Hệ thống đèn cực tím trải khắp Quá.trình kiểm soát thủytinh để ngăn ngừa rủi ro ……
QUI TRÌNH VỆ SINH CÔNG NGHIỆP SSOP
Trước khi vào khu vực sản xuất để làm việc, công nhân bắt buộcphải qua các thao tác sau:
Bước 1 : Phòng thay trang phục