1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

luận văn quản trị kinh doanh Áp dụng hệ thống ISO 9001-2000 trong việc quản lý chất lượng sản phẩm nước tinh khiết tại công ty TNHH 3B

62 412 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 62
Dung lượng 426 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Qua quá trình thực tập tại Công ty TNHH 3B được sự chỉ dạy tận tình của thầy Hoàng Trọng Thanh cùng với sự giúp đỡ của ban lãnh đạo công ty và các cô chú, anh chị ở các phòng ban đã tạo

Trang 1

-0 -BÁO CÁO THỰC TẬP NGHIỆP VỤ

Nghiệp vụ: Áp dụng hệ thống ISO 9001-2000 trong việc

quản lý chất lượng sản phẩm nước tinh khiết tại công ty

TNHH 3B

Họ tên sinh vi ên: ĐOÀN TRÀ MY

Nghành học: QUẢN TRỊ KINH DOANH

Khoá học: K14

Niên khoá: 2005-2009

Địa điểm thực tập: CÔNG TY TNHH 3B

Hà Nội ~2009

Trang 2

LỜI NÓI ĐẦU

Hiện nay với xu hướng toàn cầu hoá đời sống kinh tế đã tạo ranhững cơ hội và thách thức đối với mỗi doanh nghiệp, buộc các doanhnghiệp phải đương đầu với sự cạnh tranh không chỉ trong nước mà cònphải cạnh tranh gay gắt với thị trường quốc tế Với xu hướng chuyển từcạnh tranh giá thành sang cạnh tranh chất lượng sản phẩm Vì vậy cácdoanh nghiệp muốn tồn tại và đứng vững trên thị trường thì phải giànhthắng lợi trong cạnh tranh mà điều này chỉ có được khi chất lượng sảnphẩm của doanh nghiệp ngày càng được nâng cao Chỉ có không ngừngđảm bảo và nâng cao chất lượng sản phẩm thì sản phẩm của doanhnghiệp mới được khách hàng tin dùng, uy tín của doanh nghiệp mớiđược nâng lên

Với xu hướng giành thắng lợi trong cạnh tranh bằng chất lượng sảnphẩm như hiện nay công tác quản lý chất lượng sản phẩm có tầm quantrọng rất lớn đến doanh nghiệp Chính vì vậy các doanh nghiệp phảiquan tâm, đưa vấn đề chất lượng lên hàng đầu từ đó nhận thức một cáchđúng đắn về vấn đề quản lý chất lượng, cần phải hiểu rõ công tác quản lýchất lượng ảnh hưởng như thế nào đối với doanh nghiệp của mình từ đólên kế hoạch chất lượng cho doanh nghiệp của mình Qua quá trình thực

tập tại Công ty TNHH 3B được sự chỉ dạy tận tình của thầy Hoàng Trọng Thanh cùng với sự giúp đỡ của ban lãnh đạo công ty và các cô

chú, anh chị ở các phòng ban đã tạo điều kiện giúp em nghiên cứu đề tài:

“Áp dụng hệ thống ISO 9001-2000 trong việc quản lý chất lượng sản phẩm nước tinh khiết tại công ty TNHH 3B”

Báo cáo gồm ba phần :

Phần 1: Một số lý luận chung về chất lượng và quản lý chất lượng sản

phẩm theo tiêu chuẩn ISO 9001-2000

Trang 3

Phần 2: Thực trạng công tác quản lý chất lượng tại công ty TNHH 3B Phần 3: Một số ý kiến đóng góp trong quá trình áp dụng tiêu chuẩn ISO

9001-2000 tại công ty TNHH 3B

Trang 4

PHẦN 1: MỘT SỐ LÝ LUẬN CHUNG VỀ CHẤT LƯỢNG VÀ QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG SẢN PHẨM THEO TIÊU CHUẨN ISO 9001-2000

I Khái quát chung về chất lượng và quản lý chất lượng sản phẩm

1.1 Khái niệm:

Chất lượng là một khái niệm vừa trừu tượng vừa cụ thể rất khó đểđịnh nghĩa đúng và đầy đủ về chất lượng bởi dưới cái nhìn của các nhàdoanh nghiệp, người quản lý, chuyên gia, người công nhân, người buônbán thì chất lượng lại được hiểu ở góc độ của họ

Trong bộ tiêu chuẩn ISO 9000, phần thuật ngữ ISO 9000 đã địnhnghĩa chất lượng:”Chất lượng là mức độ thoả man của một tập hợp cácthuộc tính đối với các yêu cầu”

Quan niệm của nhà sản xuất: Chất lượng là sự hoàn hảo và phù hợpcủa một sản phẩm với một tập hợp các yêu cầu hoặc tiêu chuẩn, quycách đã được xác định trước

Quan niệm của người bán hàng: Chất lượng là hàng bán hết, cókhách hàng thường xuyên

Quan niệm của người tiêu dùng: Chất lượng là sự phù hợp với mongmuốn của họ Chất lượng sản phẩm/dịch vụ phải thể hiện các khía cạnhsau:

(a) Thể hiện tính năng kỹ thuật hay tính hữu dụng của nó;

(b) Thể hiện cùng với chi phí;

(c) Gắn liền với điều kiện tiêu dùng cụ thể

Tóm lại: Trong quản lý chất lượng hiện đại việc tiến hành định nghĩachất lượng tất yếu phải xuất phát từ góc độ người tiêu dùng

Trang 5

1.2 Sự hình thành chất lượng sản phẩm.

Chất lượng sản phẩm của một sản phẩm bất kỳ nào đó cũng được hìnhthành qua nhiều quá trình và theo một trật tự nhất định Rất nhiều chutrình hình thành nên chất lượng sản phẩm được nêu ra song đều thốngnhất là quá trình hình thành chất lượng sản phẩm xuất phát từ thị trườngtrở về với thị trường trong một chu trình khép kín

Hình 1.2.1: Chu trình hình thành chất lượng sản phẩm

Trong đó:

(1) Nghiên cứu thị trường: Nhu cầu số lượng, yêu cầu về chất lượng.(2) Thiết kế sản phẩm: Khi xác định được nhu cầu sẽ tiến hành thiết kếxây dựng các quy định, quy trình kỹ thuật

(3) Triển khai: Dây truyền công nghệ, đầu tư, sản xuất thử, dự toán chiphí…

10 9

8 7 6

5 4

dïng

Trang 6

1.3 Quản lý chất lượng sản phẩm

Tổ chức tiêu chuẩn hoá quốc tế ISO 9000 cho rằng: Quản lý chất lượng

là một hoạt động có chức năng quản lý chung nhằm mục đích đề ra chínhsách, mục tiêu, trách nhiệm và thực hiện chúng bằng các biện pháp nhưhoạch định chất lượng, kiểm soát chất lượng, đảm bảo chất lượng và cảitiến chất lượng trong khuôn khổ một hệ thống chất lượng

Vòng tròn quản lý chất lượng theo ISO 9000

1.4 Vai trò của hệ thống quản lý chất lượng

Hệ thống quản lý chất lượng được xác định trong ISO 9000:2000như “Hệ thống quản lý để định hướng và kiểm soát một tổ chức về cácvấn đề có liên quan đến chất lượng” Định nghĩa này ngụ ý rằng tổ chứcphải đề ra được các phuơng hướng và mong muốn cụ thể, cung cấp một

cơ cấu quản lý với trách nhiệm và quyền hạn xác định, với đủ nguồn lực

để tiến hành cung cấp dịch vụ với nguyên tắc “chất lượng sẽ làm hàilòng khách hàng”

Có thể nói, một hệ thống chất lượng sẽ được áp dụng với mongmuốn:

- Đem lại một cách tiếp cận hệ thống đối với tất cả các quá trình từthiết kế, triển khai, triển khai dịch vụ, cho đến giai đoạn cuối cùng củadịch vụ;

§ãng­gãi,­b¶o­qu¶n

Tổ chức SXKD

Trang 7

- Phòng ngừa các sai lỗi ngay từ đầu thay vì trông cậy vào các biệnpháp kiểm tra, xem xét của các bên liên quan;

- Mọi thủ tục hành chính đều được minh bạch, rõ ràng để các đốitượng liên quan sử dụng, áp dụng và kiểm soát;

- Giảm thiểu tối đa việc lạm dụng của các đối tượng liên quan, đồngthời nâng cao nhận thức và trách nhiệm của công chức theo hướng phụcvụ;

- Cung cấp bằng chứng khách quan rằng các yêu cầu quy định đốivới chất lượng đã được đáp ứng

II Quản lý chất lượng sản phẩm theo tiêu chuẩn ISO

2.1 ISO là gì?

Tổ chức Tiêu chuẩn hóa quốc tế (ISO - International Organizationfor Standardization) được thành lập từ năm 1947, có trụ sở đặt tạiGeneva - Thụy Sĩ ISO là một hội đoàn toàn cầu của hơn 150 các các cơquan tiêu chuẩn quốc gia (mỗi thành viên của ISO là đại diện cho mỗiquốc gia của mình), Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng là thànhviên chính thức của ISO từ năm 1977

Tổ chức ISO chịu trách nhiệm ban hành các tiêu chuẩn quốc tế (ISO)khuyến nghị áp dụng nhằm thuận lợi hóa thương mại tòan cầu và bảo vệ

an toàn, sức khỏe và môi trường cho cộng đồng Hiện nay, ISO với gần

3000 tổ chức kỹ thuật với hệ thống các Ban Kỹ thuật (TC-Technicalcommittee); Tiểu ban kỹ thuật (STC); Nhóm công tác (WG) và Nhómđặc trách có nhiệm vụ soạn thảo các tiêu chuẩn quốc tế Tiêu chuẩn quốc

tế ISO được ban hành sau khi được thông qua theo nguyên tắc đa sốđồng thuận của các thành viên chính thức của ISO

Hiện nay ISO đã soạn thảo và ban hành gần 16.000 tiêu chuẩn chosản phẩm, dịch vụ, hệ thống quản lý, thuật ngữ, phương pháp…

Trang 8

2.2 Bộ tiêu chuẩn ISO 9000 là gì?

Bộ tiêu chuẩn ISO 9000 do Tổ chức Tiêu chuẩn hoá Quốc tế (ISO)ban hành nhằm cung cấp các hướng dẫn quản lý chất lượng và xác địnhcác yếu tố cần thiết của một hệ thống chất lượng để đạt được sự đảm bảo

về chất lượng của sản phẩm hay dịch vụ mà một tổ chức cung cấp

Bộ tiêu chuẩn ISO 9000 có lần đầu tiên vào năm 1987, sau lần soátxét đầu tiên vào năm 1994, bộ tiêu chuẩn này bao gồm 24 tiêu chuẩn với

3 mô hình đảm bảo chất lượng cơ bản (ISO 9001, ISO 9002 và ISO9003) và một số tiêu chuẩn hướng dẫn

Sau lần soát xét thứ hai vào năm 2000, bộ tiêu chuẩn ISO 9000:2000 được hợpnhất và chuyển đổi còn lại 4 tiêu chuẩn chính sau:

ISO 9000:2000 Hệ thống quản lý chất lượng - Cơ sở và từ vựng

ISO 9001:2000 Hệ thống quản lý chất lượng - Các yêu cầu

ISO 9004:2000 Hệ thống quản lý chất lượng - Hướng dẫn cải tiến

ISO 19011: 2002 Hướng dẫn đánh giá các hệ thống quản lý chất lượng và

môi trường

(Nguồn từ www.tuvaniso.com)

Tiêu chuẩn ISO 9001:2000 đưa ra các yêu cầu đối với hệ thống quản

lý chất lượng cho một tổ chức với mong muốn:

+ Chứng minh khả năng của tổ chức trong việc cung cấp một cách ổnđịnh các sản phẩm/dịch vụ đáp ứng các yêu cầu của khách hàng và cácyêu cầu chế định có liên quan

+ Nâng cao mức độ hài lòng của khách hàng nhờ việc áp dụng có hiệulực và thường xuyên cải tiến hệ thống

2.3 Cấu trúc của Bộ Tiêu chuẩn ISO 9000

Trang 9

Bộ tiêu chuẩn ISO 9000:2000 bao gồm nhiều tiêu chuẩn Trong đótiêu chuẩn chính ISO 9001: Hệ thống quản lý chất lượng, các yêu cầu,nêu ra các yêu cầu đối với hệ thống quản lý chất lượng mà doanh nghiệpcần phải đáp ứng Ngoài ra còn các tiêu chuẩn hỗ trợ và hướng dẫn thựchiện, bao gồm:

-ISO 9001 là tiêu chuẩn chính nêu ra các yêu cầu đối với hệ thốngchất lượng và bao quát đầy đủ các yếu tố của hệ thống quản lý chấtlượng Doanh nghiệp khi xây dựng hệ thống theo tiêu chuẩn này cần xácđịnh phạm vi áp dụng tuỳ theo hoạt động thực tế của doanh nghiệp -ISO 9001: 2000 quy định các yêu cầu đối với một hệ thống quản lýchất lượng cho các tổ chức cần chứng tỏ khả năng cung cấp một cách ổnđịnh sản phẩm thoả mãn các yêu cầu của khách hàng Tiêu chuẩn ISO9001:2000 đã được sắp xếp lại dưới dạng tiện dụng cho người sử dụngvới các từ vựng dễ hiểu đối với doanh nghiệp trong tất cả các lĩnh vực.Tiêu chuẩn này dùng cho việc chứng nhận và cho các mục đích cá biệtkhác khi tổ chức muốn hệ thống quản lý chất lượng của mình được thừanhận

.2.4.ISO 9001-2000 là gì ?

Đó là tiêu chuẩn quốc tế mới nhất về hệ thống quản lý chất lượng đãđược tổ chức Tiêu chuẩn hóa Quốc tế ISO ban hành vào tháng 12/2000sau khi sửa đổi các tiêu chẩn phiên bản 1994

ISO 9001-2000 là phương pháp làm việc khoa học, được coi như làmột quy trình công nghệ quản lý mới, giúp các tổ chức chủ động, sángtạo, đạt hiệu quả cao trong hoạt động của mình Xét trên các mặt cụ thểthì ISO 9001-2000 có các lợi ích cơ bản sau đây:

- Thúc đẩy cả hệ thống làm việc tốt, đặc biệt giải phóng người lãnhđạo khỏi công việc sự vụ lặp đi lặp lại

Trang 10

- Ngăn chặn được nhiều sai sót nhờ mọi người có tinh thần tráchnhiệm cao và tự kiểm soát được công việc của chính mình

- Tạo điều kiện xác định nhiệm vụ đúng và cách đạt được kết quảđúng

- Lập văn bản các hoạt động một cách rõ ràng, từ đó làm cơ sở đểgiáo dục, đào tạo nhân lực và cải tiến công việc có hệ thống

- Cung cấp cách nhận biết, giải quyết các sai sót và ngăn ngừa chúngtái diễn

- Cung cấp bằng chứng khách quan để chứng minh chất lượng sảnphẩm (dịch vụ) của tổ chức và mọi hoạt động đều đã được kiểm soát

- Cung cấp dữ liệu phục vụ cho hoạt động cải tiến

2.5 Hệ thống quản lý chất lượng theo TCVN ISO 9001:2000 dựa trên các nguyên tắc nào?

Hệ thống QLCL dựa trên tám nguyên tắc QLCL được xác địnhtrong tiêu chuẩn TCVN ISO 9000:2000 Hệ thống quản lý chất lượng –

Cơ sở và từ vựng và TCVN ISO 9004:2000 Hệ thống quản lý chất lượng– Hướng dẫn hoạt động cải tiến, bao gồm:

Nguyên tắc 1: Hướng vào khách hàng

Nguyên tắc 2: Sự lãnh đạo

Nguyên tắc 3: Sự tham gia của mọi người

Nguyên tắc 4: Tiếp cận theo quá trình

Nguyên tắc 5: Tiếp cận theo hệ thống để quản lý

Nguyên tắc 6: Cải tiến thường xuyên

Nguyên tắc 7: Tiếp cận sự kiện để ra quyết định

Nguyên tắc 8: Quan hệ cùng có lợi với người cung ứng

Nguyên tắc 1: Hướng vào khách hàng

Trang 11

Mọi tổ chức đều phụ thuộc vào khách hàng của mình và vì thế cần hiểucác nhu cầu hiện tại và tương lai của khách hàng, cần đáp ứng các yêucầu của khách hàng và cố gắng vượt cao hơn sự mong đợi của họ.

Nguyên tắc 2: Sự lãnh đạo

Lãnh đạo thiết lập sự thống nhất giữa mục đích và phương hướng của tổchức Lãnh đạo cần tạo ra và duy trì môi trường nội bộ để có thể hoàntoàn lôi cuốn mọi người tham gia cùng hoàn thành các mục tiêu của tổchức

Nguyên tắc 3: Cam kết của nhân viên

Mọi người ở tất cả các cấp là yếu tố của một tổ chức và việc huy động

họ tham gia tòan diện sẽ sử dụng được năng lực của họ vì lợi ích của tổchức

Nguyên tắc 4: Tiếp cận theo quá trình

Kết quả mong muốn sẽ đạt hiệu quả hơn khi các hoạt động và các nguồnlực có liên quan được quản lý như một quá trình

Nguyên tắc 5: Tiếp cận theo hệ thống để quản lý

Việc xác định, hiểu và quản lý các quá trình có liên quan lẫn nhau nhưmột hệ thống sẽ giúp tổ chức đạt được các mục tiêu hiệu lực và hiệu quả

Nguyên tắc 6: Cải tiến thường xuyên

Cải tiến thường xuyên thành tích chung phải là mục tiêu thường trực của

tổ chức

Nguyên tắc 7: Tiếp cận sự kiện để ra quyết định

Mọi quyết định có hiệu lực đều được dựa trên việc phân tích dữ liệu vàthông tin

Nguyên tắc 8: Quan hệ hợp tác cùng có lợi với người cung ứng

Tổ chức và người cung ứng phụ thuộc lẫn nhau và mối quan hệ cùng cólợi sẽ nâng cao năng lực của cả hai bên để tạo ra giá trị

Trang 12

Hiểu rõ được tám nguyên tắc quản lý chất lượng nói trên sẽ giúplãnh đạo các cấp xây dựng và áp dụng thành công hệ thống quản lý chấtlượng theo TCVN ISO 9001:2000 để áp dụng một cách có hiệu quảtrong hoạt động của cơ quan.

2.6 Mô hình của hệ thống quản lý chất lượng dựa trên tiêu chuẩn ISO

Tiêu chuẩn TCVN ISO 9001:2000 chứa 5 nhóm yêu cầu chung, mỗinhóm được xem như là một viên gạch xây cơ bản cho bất kỳ quá trìnhnào và được trình bày ở dạng mô hình của một hệ thống quản lý chấtlượng dựa trên tiếp cận theo quá trình (Đầu vào → Qúa trình → Đầu ra)như đã trình bày nói trên Hệ thống QLCL của một tổ chức được môhình hóa dựa trên quá trình chuyển hóa đầu vào thành đầu ra có giá trịtăng thêm, bao gồm 5 nhóm yêu cầu:

(Hình ảnh tại website tuvaniso.com) Nhóm yêu cầu 1: Hệ thống quản lý chất lượng

Trang 13

Phần này nêu chi tiết các yêu cầu chung và yêu cầu của hệ thống tàiliệu để làm nền tảng của hệ thống quản lý chất lượng Các yêu cầu chungđòi hỏi phải nhìn vào các quá trình của hệ thống quản lý, cách thứcchúng tác động lẫn nhau, cần nguồn lực gì để vận hành các quá trình đó

và đo lường và theo dõi, phân tích và cải tiến chúng như thế nào

Ngoài ra, phần này cũng ấn định các yêu cầu về hệ thống văn bản cầnthiết cho việc điều hành có hiệu lực hệ thống và cách kiểm soát tài liệu

và hồ sơ

Nhóm yêu cầu 2: Trách nhiệm của lãnh đạo

Việc quản lý HTQLCL là trách nhiệm của “lãnh đạo cao nhất” (thủtrưởng cơ quan) Lãnh đạo cao nhất phải nhận biết các yêu cầu củakhách hàng khi hoạch định chiến lược và cam kết đáp ứng các yêu cầunày đúng pháp luật và chức trách giải quyết công việc

Lãnh đạo cao nhất phải xác định chính sách chất lượng và để đạt chínhsách này phải xác định các mục tiêu chất lượng đồng thời việc hoạchđịnh các biện pháp cần tiến hành để đạt được mục tiêu đó

Lãnh đạo cao nhất phải đảm bảo có sự trao đổi thông tin nội bộ rõràng về hiệu lực của HTQLCL và xem xét định kỳ hệ thống này để đảmbảo nó luôn thích hợp và có hiệu lực

Nhóm yêu cầu 3: Quản lý nguồn lực

Phần này quy định các nguồn nhân lực và cơ sở vật chất cần thiết đểthực hiện quá trình Nhân viên cần có năng lực để thực hiện các côngviệc được giao và có cơ sở hạ tầng, môi trường làm việc cần thiết nhằmtạo khả năng đảm bảo các yêu cầu của khách hàng đều được đáp ứng

Nhóm yêu cầu 4: Tạo sản phẩm / dịch vụ

Bao gồm các quá trình cần thiết để tạo ra sản phẩm hay cung cấp dịch

vụ HCNN Đây là hoạt động chuyển hoá đầu vào của quá trình thành đầu

Trang 14

ra có giá trị tăng thêm Ví dụ: Đối với Sở Tài Nguyên và Môi trường,quá trình đó có thể là quá trình chuyển hóa các thông tin nhận được từ hồ

sơ đăng ký xin cấp quyền sử dụng đất thành giấy chứng nhận quyền sửdụng đất sau khi thẩm xét hồ sơ chứa đủ các thông tin đáp ứng với yêucầu pháp lý, đối với tổ chức bệnh viện công đầu vào là bệnh nhân đầu ra

là bệnh nhân được chữa khỏi bệnh …

Yêu cầu về Đo lường, phân tích và cải tiến

Đây là công việc đo lường, đánh giá để có thể theo dõi và phân tíchnhằm cung cấp thông tin về các hệ thống đó được vận hành như thế nào

để giải quyết các yêu cầu của tổ chức/công dân qua việc đánh giá nội bộ,các quá trình và sản phẩm Việc phân tích này, kể cả sai sót trong hệthống, quá trình thực hiện và kết quả giải quyết công việc HCNN, sẽcung cấp thông tin có giá trị để làm cơ sở để thực hiện các nội dung cảicách hành chính nhà nước khi cần thiết

Mỗi viên (yêu cầu) trong số năm viên (5 yêu cầu) gạch xây cơ bảnnói trên đều cần thiết để xây từng “bức tường” quá trình bởi vì nếu thiếu

đi một viên thì sẽ không thể xây dựng được “bức tường” quá trình đó,nói cách khác quá trình không được kiểm soát Như vậy, có thể xem hệthống quản lý chất lượng như là một loạt các quá trình liên kết lẫn nhau

để tạo đầu ra phù hợp với mục tiêu chất lượng đã định

Trang 15

PHẦN 2: THỰC TRẠNG CỦA CÔNG TÁC QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG SẢN PHẨM THEO

TIÊU CHUẨN ISO 9000

I Giới thiệu khái quát về công ty TNHH 3

1.1 Đôi nét về công ty TNHH 3B

Công ty trách nhiệm hữu hạn 3B là một trong những công ty hoạt

động mạnh mẽ trong lĩnh vực sản xuất và kinh doanh nước giải khát vớisản phẩm chủ yếu là nước tinh khiết L’amitie

Giấy phép đăng ký kinh doanh mã số 21.02.000597 được phòng đăng

ký kinh doanh thuộc sở kế hoạch và đầu tư tỉnh Bắc Ninh cấp ngày11/3/2004

Mã số thuế: 2300240641

Trụ sở chính của công ty được đặt tại : đuờng Hồ Ngọc Lân, phườngKinh Bắc, thị xã Bắc Ninh, tỉnh Bắc Ninh

Văn phòng giao dịch: số 250 Cầu Giấy, Hà Nội

Vào những năm 2000, khi thị trường nước khoáng, nước uống tinhkhiết tại Việt Nam hoàn toàn bỏ ngỏ, các thương hiệu nổi tiếng nướcngoài được nhập khẩu chiếm lĩnh và thao túng thị trường với giá thànhrất cao Bức xúc trước tình hình đó, với mong muốn góp phần cải thiệnnhu cầu thực phẩm công nghệ, đáp ứng nhu cầu sử dụng nước uốngsạch, đảm bảo sức khỏe cho người tiêu dùng trong nước Vì vậy, từ năm

2004 công ty đã mạnh dạn đầu tư và thành lập công ty TNHH 3B hoạtđộng trên diện tích hơn 3000m2 Với khẩu hiệu “Tận cùng của sự tinhkhiết”,công ty TNHH 3B tập trung với ngành nghề sản xuất nước uốngtinh khiết đóng chai với các nét đặc trưng nổi bật như:

Trang 16

- Công ty TNHH 3B là công ty tiên phong trong việc hướng dẫn ngườitiêu dùng sử dụng máy làm nước nóng lạnh và bình 5 gallon và đưa việc

sử dụng lọai vỏ chai P.E.T và công nghệ tiệt trùng bằng ozone vào sảnxuất nước uống tinh khiết đóng chai vào thị trường Việt Nam

- Công ty TNHH 3B là một trong những công ty sản xuất nước uống tinhkhiết đầu tiên và duy nhất hiện nay tại Việt Nam đạt chứng nhận theotiêu chuẩn quốc tế “Thực phẩm – Chất lượng – An toàn”

- Công ty TNHH 3B được xây dựng tại Đại Phúc.Bắc Ninh- nơi được coi

là bọc nước của miền Bắc có môi trường đặt biệt trong lành, là điều kiệnthuận lợi để sản xuất ra những sản phẩm nước tinh khiết cao cấp Phẩmchất tuyệt vời của nước tinh khiết L’amitie có được là nhờ kết cấu địatầng và điều kiện địa chất lý tưởng Nguồn nước lấy từ lòng đất sâu hơn

200 mét, được lọc qua nhiều lớp trầm tích với nhiệt độ nước quanh năm

40oC và lưu lượng ổn định, hàm lượng vi khoáng tốt và có tác dụng tốtđối với cơ thể con người Nguồn nước được Cục khai thác Khoáng sản

Bộ Tài nguyên và Môi Trường khoan thăm dò và giới thiệu cho nhàmáy Sản phẩm được Cục vệ sinh an toàn thực phẩm thuộc Bộ Y tế cấpgiấy chứng nhận sản phẩm đạt chất lượng theo tiêu chuẩn ISO

- Với kinh nghiệm thực tế được hình thành qua nhiều năm hoạt động củamình, công ty đã mang đến sự hài lòng cũng như sự thành công cho rấtnhiều khách hàng từ khi hoạt động đến nay Cộng với đội ngũ nhân viêntrẻ, trình độ cao, năng động và đầy nhiệt tình, công ty hiện có nhiều dịch

vụ và hàng hóa khác nhau, dành được sự ưu ái của nhiều khách hàng

1.2 Đặc điểm nghành nghề kinh doanh

Sản xuất, buôn bán nước giải khát, nước tinh khiết, nước khoáng,nước hoa quả, nước tăng lực

Trang 17

Bên cạnh đó công ty còn ứng dụng và thực hiện một dịch vụ bán hàng

và bảo hành tốt nhất, tránh cho khách hàng gặp phải những trở ngại và sựgián đoạn trong công việc Các dịch vụ này của công ty luôn được cam kết

và thực hiện một cách nghiêm túc, đảm bảo được quyền lợi cho kháchhàng

Với những đặc điểm ngành nghề kinh doanh trên, Công ty đã quyđịnh chức năng, nhiệm vụ cụ thể trong điều lệ của Công ty như sau:

- Tổ chức sản xuất kinh doanh các mặt hàng theo đăng ký kinhdoanh, mục đích thành lập của Công ty TNHH 3B

- Bảo toàn và phát triển nguồn vốn kinh doanh

- Thực hiện các nhiệm vụ,nghĩa vụ do Giám đốc điều hành đề ra,đồng thời thực hiện đầy đủ nghĩa vụ với nhà nước theo luật định

- Chăm lo và cải thiện đời sống vật chất tinh thần; bồi dưỡng nângcao trình độ văn hoá, khoa học, kỹ thuật, chuyên môn nghiệp vụ chonhân viên

- Bảo vệ sản xuất, bảo vệ môi trường và an ninh trật tự

- Công ty TNHH 3B hoạt động theo nguyên tắc hạch toán độc lập, có

tư cách pháp nhân đầy đủ, có tài khoản riêng, có con dấu riêng để giaodịch theo điều lệ Công ty và trong khuôn khổ pháp luật

1.3 Quá trình hình thành và phát triển của Công ty TNHH 3B

Công ty TNHH 3B đã được thành lập từ năm 2004 theo Quyết địnhcủa UBND thành phố Hà Nội Từ đó cho đến nay, Công ty đã trải quanhiều giai đoạn phát triển Quá trình đó có thể tạm chia thành ba giaiđoạn phát triển chính như sau:

Giai đoạn 2004-2005

Đây là giai đoạn bắt đầu thành lập.Khi thành lập, Công ty chỉ là một

đơn vị sản xuất nhỏ với 30 công nhân, cơ sở vật chất nghèo nàn, sản xuất

Trang 18

hoàn toàn thủ công Vượt qua khó khăn bước đầu thành lập, sản lượngsản xuất của xí nghiệp không ngừng tăng lên, diện tích kho bãi ngàycàng mở rộng Đời sống cán bộ công nhân viên được cải thiện Sản phẩmnước tinh khiết L’amitie đã dần tìm được chỗ đứng trên thị trường.

Giai đoạn 2005-2007

Đây là giai đoạn phát triển vượt bậc về năng lực sản xuất, chất lượngsản phẩm và thị trường tiêu thụ của công ty Cùng với những đổi mới vềcông nghệ, quy mô của Công ty cũng không ngừng tăng lên Số lượnglao động từ 30 người trong giai đoạn trước thì đến giai đoạn này đã tănglên 120 người tức là gấp 4 lần Quy mô vốn cũngg tăng lên rất nhiều.Tổng nguồn vốn năm 2007 của công ty là hơn 7 tỷ đồng Có thể nói đây

là giai đoạn phát triển rất mạnh của công ty, mở đầu cho những bướcphát triển rất quan trọng trong giai đoạn sau này

Giai đoạn 2008 đến nay

Giai đoạn này, công ty đã có đầy đủ cơ sở vật chất kỹ thuật hiệnđại Sản phẩm nước tinh khiết của công ty đã nhiều năm liền giành đượcdanh hiệu “Hàng Việt Nam chất lượng cao” cùng nhiều giải thưởngvàng Hội chợ quốc tế tại Việt Nam

Qua các giai đoạn, công ty ngày càng lớn mạnh và không ngừng pháttriển, có mức tăng trưởng sản xuất nộp Ngân sách cao, luôn xứng đáng làmột trong những doanh nghiệp sản xuất kinh doanh đi đầu trong ngànhsản xuất nước tinh khiết

Trang 19

II Đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty TNHH 3B

2.1 Đặc điểm cơ cấu tổ chức của công ty TNHH 3B

Giám đốc

PGĐ đầu tư

và mở rộng sản xuất

PGĐ kỹ

thuật

PGĐ hành chính và chất lượng

Phòng

kỹ

thuật

Phòng công nghệ

Phòng

kế hoạch

Phân xưởng sản xuất

Phòng hành chính, tài vụ

Phòng ISO

Trang 20

Phê duyệt quy định trách nhiệm và quyền hạn của các thành viêntrong Hệ thống quản lý chất lượng.

* Quyền hạn:

Chỉ đạo, điều hành các hoạt động nhằm đạt được chính sách, mụctiêu chất lượng và mục tiêu các dự án hoạt động chất lượng của Côngty.Cung cấp đủ nguồn lực để duy trì hoạt động của Hệ thống chất lượng Điều hành các cuộc họp xem xét của lãnh đạo về Hệ thống chấtlượng

Định kỳ tổ chức các cuộc họp xem xét Hệ thống quản lý chất lượng

Phó Giám đốc phụ trách Kỹ thuật.

* Trách nhiệm:

Thực hiện mọi sự uỷ quyền của Giám đốc Xây dùng kế hoạch kỹthuật nhằm thực hiện mục tiêu chiến lược của Hệ thống chất lượng Chỉ đạo việc nghiên cứu chế thử sản phẩm mới, nghiên cứu áp dụngtiến bộ kỹ thuật nhằm mở rộng sản xuất, nâng cao chất lượng sản phẩm Chỉ đạo việc xác lập qui trình công nghệ sản xuất

Kết hợp với các Phó Giám đốc chỉ đạo các đơn vị có liên quan giảiquyết các vấn đề có liên quan, giải quyết các vấn đề phát sinh trong côngtác kỹ thuật, chất lượng, khuôn mẫu và cơ điện

* Quyền hạn:

Chỉ đạo việc triển khai thực hiện các phương án tiến bộ kỹ thuật,phương án quản lý chất lượng nhằm nâng cao hiếu quả cho công tác kỹthuật và chất lượng

Chỉ đạo điều hành mọi hoạt động kỹ thuật, hoạt động chất lượng,hoạt động thực hiện kế hoạch sản xuất khuôn mẫu, sữa chữa cơ điệntrong toàn công ty.Chỉ đạo hoạt động của bộ máy làm công tác an toànlao động,

Trang 21

Giúp việc Giám đốc trong công tác xem xét và kiến nghị hình thức

kỷ luật đối với CBCNV vi phạm nội quy, quy chế của Công ty

Kết hợp với các Phó Giám đốc chỉ đạo, điều hành các đơn vị liênquan thực hiện kế hoạch kỹ thuật, chất lượng trong toàn Công ty

Phụ trách các phòng kỹ thuật, phòng công nghệ

Phó Giám đốc phụ trách Đầu tư và mở rộng sản xuất

* Trách nhiêm:

Thực hiện mọi sự uỷ quyền của Giám đốc Công ty

Chỉ đạo công tác xây dùng các dự án đầu tư và nghiên cứu thịtrường

* Quyền hạn:

Chỉ đạo công tác kiểm soát, lưu trữ các tài liệu, hồ sơ xây dùng các

dự án đầu tư và nghiên cứu thị trường

Kết hợp với các Phó Giám đốc chỉ đạo, điều hành các đơn vị có liênquan thực hiện kế hoạch đầu tư

Báo cáo Giám đốc việc thực hiện kế hoạch đầu tư và mở rộng sảnxuất

Tham gia Ban đào tạo và tham gia xây dùng kế hoạch đào tạo Phụ trách phòng kể hoạch, phân xưởng

Phó Giám đốc phụ trách Hành chính và Hệ thống quản lý chất lượng.

* Trách nhiệm:

Thực hiện mọi uỷ quyền của Giám đốc Công ty

Là đại diện của lãnh đạo về chất lượng(QMR)

Đảm bảo Hệ thống chất lượng được xây dùng và duy trì theo cácyêu cầu của tiêu chuẩn ISO 9001: 2000

Trang 22

Kết hợp với các Phó Giám đốc có liên quan chỉ đạo các đơn vị trongCông ty giải quyết các vấn đề có liên quan đến Hệ thống chất lượng Chỉ đạo công tác văn thư hành chính, quản lý phương tiện thông tin,quản lý trang bị ngoài sản xuất, chăm sóc sức khoẻ và đời sống củaCBCNV

Chỉ đạo công tác vệ sinh lao động, vệ sinh môi trường trong công ty Chỉ đạo công tác sửa chữa nhà xưởng, xây dùng cơ bản trong mặtbăng hiện tại của công ty

* Quyền hạn:

Tổ chức thanh tra, đánh giá Hệ thống quản lý chất lượng

Triển khai và hoàn thiện hoạt động của Hệ thống chất lượng

Lập văn bản báo cáo Giám đốc việc thực hiện các hoạt động của Hệthống chất lượng để làm cơ sở xem xét, cải tiến Hệ thống chất lượng Báo cáo Giám đốc việc thực hiện công tác hành chính chăm sóc sứckhoẻ và nâng cao đời sống CBCNV

Kết hợp các Phó Giám đốc có liên quan triển khai công tác sửa chữanhà xưởng, xây dùng cơ bản trong mặt bằng hiện tại và Hệ thống quản

lý chất lượng theo tiêu chuẩn ISO 9001: 2000 của công ty

Phụ trách phòng Hành chính, phòng ISO

Các phòng ban chức năng:

a, Phòng Hành chính: giúp việc cho Giám đốc trong công tác quản lý

hành chính, chăm lo sức khoẻ, đời sống cho CBCNV, giữ gìn vệ sinhmôi trường, vệ sinh lao động, quản lý công tác xây dùng cơ bản trongphạm vi công ty

b, Phòng Kế hoạch: xây dùng kế hoạch sản xuất năm, quý và tháng;

phối kết hợp với các phòng ban, phân xưởng chuẩn bị vật tư, công nghệ,tác nghiệp sản xuất, cân đối nhân lực, thiết bị và sản phẩm cho phù hợp

Trang 23

với điều kiện sản xuất; xây dùng và quản lý định mức lao động; tổ chứcxây dùng kế hoạch quỹ tiền lương

c, Phòng Tài vụ: tổ chức, chỉ đạo, thực hiện toàn bộ công tác kế toán

thống kê, tài chính, thông tin kinh tế và hạch toán kinh tế ở doanh nghiệptheo cơ chế quản lý mới Đồng thời làm nhiệm vụ kiểm soát viên kinh tếtài chính của Nhà nước tại công ty

d, Phòng kỹ thuật: Quản lý và kiểm tra,xử lý những vấn đề có liên quan

đến kỹ thuật mà công ty gặp phải trong quá trình hoàn thiện sản phẩm

e, Phòng ISO: xây dùng tiêu chuẩn kiểm tra chất lượng, sản phẩm đầu

vào, chi tiết hoàn chỉnh, sản phẩm xuất xưởng; kiểm tra nguyên vật liệu,bán thành phẩm, sản phẩm đầu vào của công ty; kiểm soát chất lượngcông đoạn trong quá trình sản xuất; kiểm tra hàng thành phẩm và sảnphẩm qua dịch vụ sau bán hàng

f,Phòng Công nghệ: quản lý công nghệ sản xuất của công ty, thiết kế cải

tiến và ban hành quy trình công nghệ, khuôn gá cho phù hợp với tìnhhình sản xuất của công ty, ban hành quy định bảo hành sản phẩm;thường trực Hội đồng An toàn lao động công ty

g, Phòng Bảo vệ: tham mưu giúp việc Giám đốc trong công tác giữ gìn

an ninh chính trị, an ninh kinh tế, phòng chống cháy nổ trên địa bàn côngty; kết hợp với các đơn vị bạn nằm liền kề với công ty, phối hợp vớicông tác nghiệp vụ do công an hướng dẫn; kết hợp với các phòng ban,phân xưởng có liên quan duy trì việc thực hiện các nội quy, quy chếquản lý công ty

2.2 Tình hình sản xuất kinh doanh của công ty trong 5 năm vừa qua

Kể từ khi thành lập đến nay, Công ty TNHH 3B đã trải qua nhiều giaiđoạn phát triển khác nhau.Trong giai đoạn đầu tiên từ 2004-2005,tốc độtăng trưởng của công ty trung bình đạt 2,0-2,5%/năm.Kết quả kinh

Trang 24

doanh cụ thể được thể hiện trong bảng các chỉ tiêu kinh doanh chủ yếudưới đây:

(Thông tin từ phòng kinh doanh)

Qua bảng trên ta có thể thấy tình hình sản xuất - kinh doanh của công

ty đang có xu hướng phát triển tốt Điều đó được thể hiện rất rõ qua cácchỉ tiêu doanh thu tăng đều từ năm 2005- 2008 Doanh thu năm 2005 là7.000 triệu đồng, tăng 33.7% so với năm 2004 ( doanh thu là 5.235 triệuđồng) Doanh thu năm 2006 là 7138,6 triệu đồng, tăng 1,98% so với năm

2005 Doanh thu năm 2007 dạt mức 7.956 triệu đồng.Và năm 2008 đạtmức 8.768 triệu đồng.Doanh thu liên tục tăng chứng tỏ tình hình sảnxuất - kinh doanh của công ty đang phát triển, khả năng tiêu thụ hànghoá cao Bên cạnh việc tăng doanh thu thì chi phí sản xuất - kinh doanhcủa công ty cũng tăng trong giai đoạn này Tổng chi phí năm 2008 tăng94.7 triệu đồng so với năm 2007 (0.02%) Tổng chi phí năm 2007 tăng475,1 triệu đồng so với năm 2006 (0.13%).Việc tăng chi phí sản xuất -kinh doanh của công ty trong giai đoạn này là một điều dễ hiểu do mứcsản lượng sản xuất của công ty tăng Mặc dù chi phí sản xuất - kinhdoanh tăng nhưng mức lợi nhuận đạt được hàng năm của công ty vẫntăng Năm 2008, lợi nhuận của Công ty tăng 717.3 triệu đồng so với năm

2007 (18.2%) Lợi nhuận năm 2007 tăng 342.3 triệu đồng so với năm

2006 (9.53%) Qua việc phân tích ba chỉ tiêu doanh thu, chi phí, lợi

Trang 25

nhuận ta có thể thấy tình hình sản xuất - kinh doanh của công ty năm

2008 đạt hiệu quả cao hơn so với năm 2007

Tổng vốn kinh doanh của công ty cũng liên tục tăng trong giai đoạn

2007 - 2008 Năm 2008, tổng vốn kinh doanh của công ty tăng gần 1.587triệu đồng so với năm 2007 (3,54%) Năm 2007, tổng vốn kinh doanh tănggần 1.936 triệu đồng (4,18%) so với năm 2006

Tổng quỹ lương của công ty qua các năm từ 2006 – 2008 cũngg tăng

rõ rệt Năm 2007, tổng quỹ lương tăng 318 triệu đồng so với năm2006(10,88%) Tổng quỹ lương năm 2008 tăng 275 triệu đồng (8.48%)

so với năm 2007 Thu nhập bình quân một tháng của người lao độngcũngg tăng đáng kể trong giai đoạn này Điều đó cho thấy đời sống củangười lao động trong công ty không ngừng được nâng cao.Sau khi xemxét các chỉ tiêu kinh doanh tuyệt đối ta có thể thấy các chỉ tiêu này đềutăng qua các năm

Trang 26

2.3 Thống kê máy móc trang thiết bị của công ty TNHH 3B

Trang 27

III Thực trạng công tác quản lý chất lượng sản phẩm theo tiêu chuẩn ISO 9001:2000 của công ty TNHH 3B

3.1 Quá trình xây dựng và chứng nhận HTLQCL ISO 9001:2000

Nhận thức được tầm quan trọng khi áp dụng HTQLCL ISO9001:2000 nên Ban lãnh đạo Công ty đã quyết định triển khai áp dụngHTQLCL theo yêu cầu của bộ tiêu chuẩn ISO 9001:2000 từ tháng 06năm 2005

Sau đây là 3 nội dung quan trọng nhất của quá trình xây dựng hệthống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn ISO 9001:2000

Trang 28

Báo cáo thực nghiệm

( Thông tin từ bộ tiêu chuẩn quốc tế về QLCL)

Dưới đây là các bước mà Công ty đã triển khai áp dụng hệ thống quản lýchất lượng theo tiêu chuẩn ISO 9001:2000

27 Giai đoạn 2

Lập ban chỉ đạo thực hiện dự án ISO 9001:2000

Đánh gía thực trạng của Công ty và so sánh với tiêu chuẩn

Thiết kế và lập văn bản HTCL theo ISO 9001:2000

Áp dụng HTCL theo ISO 9001:2000

Đánh giá nội bộ và chuẩn bị đánh giá chứng nhận

Tiến hành đánh giá chứng nhận

Duy trì hệ thống sau chứng nhận Giai đoạn 8

Trang 29

Các công việc trong quá trình triển khai áp dụng HTQLCL ISO9001:2000 tại công ty TNHH 3B không phải tiến hành tuần tự mà có sựđan xen, gối đầu nhau trong quá trình triển khai thực hiện.

3.2 Đặc điểm quy trình sản xuất kinh doanh

Phân xưởng sản xuất được chia ra làm nhiều tổ,thực hiện trên dâychuyền hiện đại nhằm đảm bảo tối ưu hoá nguồn lực cũng như chấtlượng sản phẩm

(Thông tin của phân xưởng sản xuất công ty TNHH

3B)

Mỗi một bộ phận thực hiện những nhiệm vụ khác nhau nhưng luôn có

sự gắn kết nhất định.Chịu trách nhiêm quản lý là phó giám đốc phụ tráchđầu tư và mở rộng sản xuất.Nước lấy từ dưới giếng sẽ được đưa trực tiếpvào phân xưởng,thông qua hệ thống lọc tiên tiến nhất của Mỹ, được xử

lý và vô trùng tuyêt đối sẽ thông qua phòng kiểm đinh theo tiêu chuẩncủa bộ y tế.Nếu sản phẩm đạt tiêu chuẩn sẽ được đóng vào chai và dánnhãn tung ra thị trường

Phân xưởng sản xuất

Kiểm định

và quản lý chất lượng

Tổ đóng vỏ

và dán nhãn sản phẩm

Tổ lưu thông thànhphẩm

Trang 30

Sơ đồ quy trình sản xuất kinh doanh:

Công ty TNHH 3B là một trong những công ty đi đầu trong lĩnh vực

áp dụng những công nghệ tiên tiến nhất để cho ra sản phẩm có chấtlượng tốt nhất Ta có thể nhận thấy rõ điều này thông qua quy trình xử lýsau:

(Thông tin của phòng công nghệ)

Nguồn nước ngầm được khai thác ở độ sâu thích hợp thông qua giếngbơm, nguồn nước không bị nhiểm khuẩn, không có kim loại nặng,phenol, chất phóng xạ… và được trải qua 03 giai đoạn xử lý sau:

Giai đoạn 1: làm mềm, khử khoáng

Nước thô được xử lý lọc qua hệ trao đổi ion (Cation–Anion), có tác dụnglọc những ion dương (Cation): Mg2+, Ca2+, Fe3+, Fe2+, … Và nhữngion âm (Anion) như: Cl-, NO3-, NO2-, Nước được xử lý qua hệ thốngnày sẽ được đưa vào hồ chứa

Giai đoạn 2: Nước được bơm từ hồ chứa lên xử lý 3 lần như sau:

- Lọc Anthracite : Lọc cơ học để loại bỏ cặn.lớn hơn 5 micron

- Lọc than hoạt tính: Khử màu, mùi của nước

Nước

nguồn mềm,khửLàm

khoáng

Lọc Anthracite Lọc than hoạttính

Màng thẩm thấu UV

Lọc RO

Lọc tinh Diệt

khuẩn Đóng

chai

Trang 31

Hai giai đoạn trên thực chất là để bảo vệ, tăng tuổi thọ của hệ thốngmàng RO của giai đoạn 3.

Giai đoạn 3: Lọc thẩm thấu ngược

Nước được bơm (cao áp) qua hệ thống màng thẩm thấu ngược (ReverseOsmosis)

Nước mềm đưa qua hệ thống tiệt trùng bằng tia UV (Ultra-violet) để diệtkhuẩn

Sau đó đưa qua hệ thống lọc tinh bao gồm 2 giai đoạn lọc: Lọc 1µm vàlọc 0,2µm, để loại bỏ xác vi khuẩn (nếu có)

Giai đoạn cuối: Đóng chai

Sau khi qua tất cả các quy trình trên, nước được bơm vào bồn chứa nướctinh (nước thành phẩm) chuẩn đưa vào sản xuất

TIỂU CHUẨN THỰC HÀNH SẢN XUẤT TỐT GMP (GOOD MANUFACTURING RACTICE)

Khu vực sản xuất được thiết kế theo tiêu chuẩn GMP (GoodManufacturing Practice)

Khu vực sản xuất có lối ra vào riêng biệt Hành lang cách ly và thoáthiểm Lối vào, ra riêng biệt dùng để chuyển nguyên vật liệu sản xuất,hàng hóa thành phẩm

Lối vào, ra dành cho người có phận sự, được trang bị đèn diệt côntrùng, hệ thống thông thoáng khu vực sản xuất… Hệ thống máy điềuhòa nhiệt độ Hệ thống đèn cực tím trải khắp Quá.trình kiểm soát thủytinh để ngăn ngừa rủi ro ……

QUI TRÌNH VỆ SINH CÔNG NGHIỆP SSOP

Trước khi vào khu vực sản xuất để làm việc, công nhân bắt buộcphải qua các thao tác sau:

Bước 1 : Phòng thay trang phục

Ngày đăng: 19/05/2015, 09:50

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng thống kê năm 2008 - luận văn quản trị kinh doanh  Áp dụng hệ thống ISO 9001-2000 trong việc quản lý chất lượng sản phẩm nước tinh khiết tại công ty TNHH 3B
Bảng th ống kê năm 2008 (Trang 26)
Sơ đồ quy trình sản xuất kinh doanh: - luận văn quản trị kinh doanh  Áp dụng hệ thống ISO 9001-2000 trong việc quản lý chất lượng sản phẩm nước tinh khiết tại công ty TNHH 3B
Sơ đồ quy trình sản xuất kinh doanh: (Trang 30)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w