1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

luận văn quản trị kinh doanh HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA CÔNG TY TNHH ĐẨU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN CÔNG NGHỆ QUANG MINH

47 363 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 47
Dung lượng 528,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tận dụng ưu thế nguồn nguyên liệu có sẵn trong nướccùng các sản phẩm nông sản được trồng nên tại một đất nước nhiệt đới, rất nhiềucông ty sản xuất thức ăn chăn nuôi và chế biến nông sản

Trang 1

M ỤC L ỤC

LỜI MỞ ĐẦU 1

PHẦN I: TỔNG QUAN VỀ ĐẶC ĐIỂM KINH TẾ - KĨ THUẬT VÀ TỔ CHỨC BỘ MÁY QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA CÔNG TY TNHH ĐẨU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN CÔNG NGHỆ QUANG MINH 2

1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của công ty TNHH Đầu tư và Phát triển công nghệ Quang Minh 2

1.2 Đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh cả công ty TNHH Đầu tư và Phát triển Quang Minh 5

1.2.1 Chức năng, nhiệm vụ của công ty: 5

1.2.2 Đặc điểm hoạt động sản xuất, kinh doanh của công ty: 6

1.2.3 Đặc điểm quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm của công ty: 7

1.3 Mô hình tổ chức bộ máy quản lý hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty 12

1.4 Tình hình tài chính và kết quả kinh doanh của công ty tnhh đẩu tư và phát triển công nghệ quang minh 14

PHẦN II: TỔ CHỨC BỘ MÁY KẾ TOÁN VÀ HỆ THỐNG KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY TNHH ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN CÔNG NGHỆ QUANG MINH 17

2.1 Tổ chức bộ máy kế toán tại công ty 17

2.2 Tổ chức hệ thống kế toán tại công ty 18

2.2.1 Các chính sách kế toán chung: 18

2.2.2 Tổ chức vận dụng hệ thống chứng từ kế toán 18

2.2.3 Tổ chức vận dụng hệ thống tài khoản kế toán 20

2.2.4 Tổ chức vận dụng hệ thống sổ sách 20

2.2.5 Tổ chức hệ thống báo cáo tài chính 22

PHẦN III: MỘT SỐ ĐÁNH GIÁ VỀ TÌNH HÌNH TỔ CHỨC HẠCH TOÁN KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY TNHH ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN CÔNG NGHỆ QUANG MINH 25

3.1 Đánh giá tổ chức bộ máy kế toán tại công ty: 25

Trang 2

3.2 Đánh giá tổ chức công tác kế toán tại công ty: 25

3.2.1 Công tác tổ chức kế toán nguyên vật liệu tại công ty 25

3.2.1.1 Đặc điểm nguyên vật liệu: 25

3.2.1.2 Công tác quản lý nguyên vật liệu tại công ty: 26

3.2.1.3 Phân loại nguyên vật liệu: 26

3.2.1.4 Tính giá nguyên vật liệu 26

3.2.1.5 Thủ tục nhập, xuất kho nguyên vật liệu 27

3.2.1.7 Hạch toán tổng hợp nguyên vật liệu: 28

3.2.2 Công tác hạch toán Tài sản cố định tại QMC 31

3.2.2.1 Đặc điểm Tài sản cố định của công ty: 31

3.2.2.2 Đặc điểm công tác quản lý và hạch toán TSCĐ 32

3.2.2.4 Hạch toán tình hình biến động TSCĐ 33

KẾT LUẬN 36

Trang 3

LỜI MỞ ĐẦU

Với đường lối đổi mới “ Công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước” thì cácngành công nghiệp và dịch vụ đang là sự quan tâm số 1 của Đảng và Nhà nước Tuynhiên nông nghiệp vẫn giữ một vai trò quan trọng trong nền kinh tế khi rất nhiềungười dân Việt Nam vẫn đang sống bằng nghề nông nghiệp và làm giàu bằng chínhđôi tay và mảnh đất của mình Việt Nam vẫn là một trong các nước đứng đầu vềxuất khẩu gạo trên thế giới Tận dụng ưu thế nguồn nguyên liệu có sẵn trong nướccùng các sản phẩm nông sản được trồng nên tại một đất nước nhiệt đới, rất nhiềucông ty sản xuất thức ăn chăn nuôi và chế biến nông sản đã được thành lập khôngchỉ cung cấp nhu cầu về thức ăn chăn nuôi cho người nông dân trong nước mà còncung cấp cho thị trường nước ngoài các sản phẩm nông sản có chất lượng tốt Công

ty trách nhiệm hữu hạn Đầu tư và Phát triển công nghệ Quang Minh là công ty đãtận dụng tốt những ưu thế đó Được thành lập từ năm 2002, sau 7 năm hoạt độngtrong ngành sản xuất kinh doanh này, công ty đã khẳng định được vị thế của mìnhkhi vẫn đứng vững và ngày càng phát triển trong thị trường cạnh tranh ngày cànggay gắt Qua thời gian thực tập tìm hiểu tại công ty, với trình độ hiểu biết và kinhnghiệm còn ít, em xin khái quát về tình hình sản xuất kinh doanh và công tác kếtoán tại công ty trong Báo cáo thực tập tổng của mình

Em xin chân thành cảm ơn PGS TS Nguyễn Thị Đông đã hướng dẫn tận tình

và giúp đỡ em hoàn thành báo cáo này

Trang 4

PHẦN I TỔNG QUAN VỀ ĐẶC ĐIỂM KINH TẾ - KĨ THUẬT VÀ TỔ CHỨC BỘ MÁY QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA CÔNG TY TNHH ĐẨU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN CÔNG NGHỆ QUANG MINH 1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của công ty TNHH Đầu tư và Phát triển công nghệ Quang Minh

Công ty TNHH Đầu tư và Phát triển Quang Minh được thành lập vào tháng 1năm 2002, là một thành viên của QMC Group Trải qua 7 năm phát triển, QuangMinh đã từng bước khẳng định được vị thế của mình trong thị trường nông sản gópphần đưa QMC Group trở thành một tập đoàn nông sản lớn mạnh không chỉ trongnước mà còn trên thị trường quốc tế

- Tên công ty: Công ty TNHH Đầu tư và Phát triển Công nghệ Quang Minh-Tên giao dịch đối ngoại: QUANGMINH TECHNOLOGICAL DEVELOPMENTAND INVESTMENT COMPANY

- Tên viết tắt: QUANGMINH CO., LTD

- Mã số thuế: 0101205275

- Trụ sở công ty: tầng 5, 434 Trần Khát Chân, phường Phố Huế, quận Hai BàTrưng, thành phố Hà Nội

Điện thoại: 04.36225123 Fax: 04.36241559

Web: www.qmc.com.vn Email: info@qmcgroup.vn

- Thời gian hoạt động: 7 năm

- Loại hình: công ty trách nhiệm hữu hạn

- vốn điều lệ: 180.000.000.000 VND

- Ngành nghề kinh doanh:

+ sản xuất, buôn bán thức ăn chăn nuôi, nông thủy sản, giống gia súc, gia cầm+ chuyển giao công nghệ, xây dựng, lắp đặt dây chuyền sản xuất thức ăn chănnuôi, nông sản thực phẩm

+ Đại lý mua bán máy móc, gia công thiết bị máy móc công nghiệp, máy nôngnghiệp

+ Tư vấn kĩ thuật ( công nghệ chế biến và bảo quản nguyên liệu, nông sản,

Trang 5

thực phẩm, xử lý môi trường)

- Công ty có tư cách pháp nhân, là một tổ chức kinh tế độc lập, có con dấuriêng, được mở tài khoản tiền Việt Nam và ngoại tề tại Ngân hàng theo quy địnhcủa pháp luật

Công ty TNHH Đầu Tư và Phát triển Công Nghệ Quang Minh viết tắt là QMCđược thành lập từ tháng 1 năm 2002 Lúc đầu do quy mô nhỏ, kinh nghiệm quản lý,sản xuất chưa nhiều cùng với việc QMC mới bắt đầu tiếp cận với thị trường nênchưa được nhiều người biết đến Lúc đó QMC chỉ tập trung sản xuất thức ăn chănnuôi cho gia súc, gia cầm Qua quá trình hoạt động, nhờ phương pháp quản lý khoahọc và không ngừng cải tiến kĩ thuật, không ngần ngại nắm bắt mọi cơ hội, hoạtđộng sản xuất kinh doanh của QMC ngày một hiệu quả mang lại không chỉ choQMC mà cho cả QMC Group những thành công mới Từ đó QMC đã mở rộng quy

mô, không chỉ tập trung sản xuất thức ăn chăn nuôi mà mở rộng thêm kinh doanhnguyên liệu nông sản và chuyển giao công nghệ, lắp đặt hệ thống nhà máy sản xuấtthức ăn chăn nuôi Nhận thấy rõ tiềm năng phát triển của đất nước mình trong lĩnhvực nông nghiệp, cùng với tinh thần sẵn sàng đối mặt với những khó khăn, dámnghĩ, dám làm, tận dụng mọi cơ hội đã tạo cho QMC những thành công nhất định

mà nhiều công ty sản xuất và chế biến nông sản chưa làm được Năm 2005, sau 3năm hoạt động QMC đã được rất nhiều người biết đến ở thị trường trong nước bởichất lượng sản phẩm, năng lực hoạt động sản xuất kinh doanh…nhưng chính nănglực và ước mơ của ban lãnh đạo QMC không cho phép QMC dừng lại ở đó, tiến rathị trường thế giới là mục tiêu lớn và nhất định phải thành công của QMC Hoạtđộng kinh doanh có hiệu quả, chất lượng sản phẩm ngày một tốt hơn, phong cáchlàm việc khoa học và chuyên nghiệp đã giúp QMC hợp tác thành công với nhiều tậpđoàn nông sản nổi tiếng trên thế giới như ở Mỹ, Hoa Kỳ, Đan Mạch, Đức, TrungQuốc

Năm 2006, cũng như rất nhiều những người nông dân, QMC đã phải đối đầuvới khó khăn khi mà dịch cúm gia cầm lan tràn không chỉ dừng lại ở một quốc gia,người nông dân không thể tiến hành chăn nuôi, sản lượng tiêu thụ về thức ăn chănnuôi cũng giảm đi lượng lớn, lợi nhuận giảm đi trong khi vẫn phải đảm bảo bộ máy

Trang 6

hoạt động sản xuất và cuộc sống cho những người lao động Khó khăn chồng chấtkhó khăn nhưng nhờ tinh thần kiên định của Ban lãnh đạo cùng với tinh thần sẵnsàng nắm bắt mọi cơ hội, QMC đã đứng vững trước khó khăn và phát triển cho đếnngày hôm nay

Năm 2009 là một năm đánh dấu nhiều thành công của QMC, những nỗ lực củaQMC đã được đền đáp bằng kết quả hoạt động và những danh hiệu mà QMC đãđạt được Trong bảng xếp hạng VNR500, công ty đứng vị trí 369/500 công ty tưnhân lớn nhất Việt Nam Bảng xếp hạng VNR là kết quả nghiên cứu từ VietnamReport, được sự cố vấn của chuyên gia trong và ngoài nước, đứng đầu là GS JohnQuelch, Phó hiệu trưởng Harvard Business School.VNR500 được xây dựng trên cácnguyên tắc khoa học, độc lập, và tuân theo chuẩn mực quốc tế( dựa trên mô hìnhFortune 500) Năm 2009, bảng xếp hạng VNR500 được xây dựng trên cơ sở dữ liệucủa Vietnam Report và kết quả nghiên cứu từ các số liệu điều tra mới nhất về hơn10.000 doanh nghiệp lớn trên toàn quốc, số liệu điều tra được cập nhật đến hết ngày31/12/2008.Đây là năm thứ 3 liên tiếp, bảng xếp hạng VNR500 được chính thứccông bố để ghi nhận và tôn vinh những thành quả mà cộng đồng doanh nghiệp ViệtNam đạt được Tiêu chí lựa chọn các doanh nghiệp tư nhân được Vietnam Report

sử dụng là các doanh nghiệp có vốn chủ sở hữu tư nhân lớn hơn hoặc bằng 51% Đểđược xếp hạng trong Bảng xếp hạng doanh nghiệp tư nhân, doanh thu tối thiểu củadoanh nghiệp phải đạt 450 tỷ đồng Thành công này của QMC là sự cố gắng khôngmệt mỏi của toàn bộ các cấp lãnh đạo, nhân viên và lao động của công ty

tăng cường hoạt động, mở rộng quy mô, nhằm đáp ứng nhu cầu về nguyên liệu

để sản xuất thực phẩm và sản xuất thức ăn chăn nuôi ở Việt Nam, QMC đã xâydựng dự án “ Nhà máy chế biến nông sản” với ba hạng mục chính là: xây dựng tổngkho, chế biến nông sản và sản xuất thức ăn chăn nuôi Dự án được xây dựng hiệnđại với dây chuyền nhập khẩu từ Châu Âu trong đó dây chuyền nhà máy ép dầu cócông suất 50 tấn/giờ, dây chuyền sản xuất thức ăn chăn nuôi với công suất 20 tấn/giờ, dự án đã được khởi động vào cuối quý 4 năm 2009

hoạt động kinh doanh có hiệu quả và không ngừng tăng lợi nhuận là mục tiêu

mà công ty tư nhân nào cũng hướng tới và mong muốn đạt được kết quả lớn nhất

Trang 7

Thế nhưng bên cạnh mục tiêu lợi nhuận, ban lãnh đạo QMC luôn thấu hiểu rằngthực hiện tốt trách nhiễm xã hội không chỉ thể hiện cái tâm, đạo đức của nhà kinhdoanh mà còn giúp doanh nghiệp tạo nhiều việc làm cho xã hội, tham gia giải quyếtcác vấn đề xã hội Xuất phát từ những trăn trở và suy nghĩ đó, ban lãnh đạo QMC

đã không ngừng tham gia các hoạt động xã hội vì cộng đồng: ủng hộ nạn nhân chấtđộc màu da cam, ủng hộ học sinh nghèo, tài trợ cho các hoạt động từ thiện, hỗ trợcho bà con nghèo phát triển kinh tế và vinh dự được Phó Chủ Tịch nước NguyễnThị Doan trao giải thưởng và giấy chứng nhận “ Doanh nghiệp vì cộng đồng” lần Inăm 2009

Qua quá trình phát triển cùng ngành nông nghiệp Việt Nam, QMC hiện đẫ làcông ty hàng đầu trong lĩnh vực xuất khẩu nông sản thực phẩm trong nước cũngnhư quốc tế Với đội ngũ cán bộ công nhân viên trẻ tuổi nhiệt huyết được đào tạo từnhững nước phát triển cùng với việc không ngừng ứng dụng khoa học kĩ thuật,công nghệ mới vào sản xuất kinh doanh đã mang lại thành công và uy tín cho QMCvới các đối tác trên toàn thế giới Ban lãnh đạo QMC luôn mong muốn góp phầnphát triền cùng ngành nông nghiệp Việt Nam và tạo nhiều công ăn việc làm hơnnữa, xây dựng thương hiệu hàng hóa nông sản Việt Nam trên thị trường quốc tế.QMC hiện đang là đại diện thương mại của các tập đoàn nông sản hàng đầu thế giớinhư: Agniel commodities( Hoa Kỳ), The Delong ( Hoa Kỳ), FF Skgen( Đan Mạch),Welding( Đức), Wellhope( Trung Quốc)

1.2 Đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh cả công ty TNHH Đầu tư và Phát triển Quang Minh

1.2.1 Chức năng, nhiệm vụ của công ty:

Là công ty sản xuất thức ăn chăn nuôi và xuất khẩu nông sản nên chức năng

và nhiệm vụ chính của QMC là sản xuất và phân phối thức ăn chăn nuôi với 2thương hiệu Wellhope Vietnam và thương hiệu Vilo Feed cùng với việc mua bángiống gia súc, gia cầm, xuất khẩu nông thủy sản, chuyển giao công nghệ, lắp đặtdây chuyền sản xuất thức ăn chăn nuôi, nông sản thực phẩm QMC phải tạo chomình một mạng lưới phân phối để sản phẩm của QMC được biết đến không chỉ ởViệt Nam mà còn ở cả thị trường quốc tế Cùng với đó QMC phải không ngừng cải

Trang 8

tiến kĩ thuật, áp dụng những thành tựu khoa học tiên tiến nhất để nâng cao chấtlượng sản phẩm, đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của người chăn nuôi Quy trìnhchế biến nông sản, thủy hải sản phải được QMC giám sát chặt chẽ để đảm bảo vềchất lượng cũng như các tiêu chuẩn về vệ sinh an toàn thực phẩm

1.2.2 Đặc điểm hoạt động sản xuất, kinh doanh của công ty:

Hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty được phân thành 2 hoạt độngchính:

- hoạt động sản xuất:

+ sản xuất thức ăn chăn nuôi với 2 thương hiệu: WELLHOPE VIETNAM vàVILO FEED Hoạt động này được tiến hành tại các nhà máy sản xuất ở Thái Bình:nhà máy thức ăn chăn nuôi WELLHOPE VIETNAM và nhà máy VILO FEED vớicác sản phẩm: thức ăn tập ăn cho heo con, thức ăn hỗn hợp cho heo, thức ăn đậmđặc cho heo, thức ăn cho gia cầm phương châm của QMC là: “ Không có chấtlượng thì không có ngày mai”, chính vì vậy mà các sản phẩm này được sản xuất vớinhững quy định nghiêm ngặt về bảo quản và chế độ dinh dưỡng cho vật nuôi Hệthống Silo chứa tiêu chuẩn quốc tế đã giữ cho nguyên liệu không bị ẩm, mốc nêncác chất dinh dưỡng trong nguyên liệu sản xuất luôn được đảm bảo một cách tốtnhất cùng với sự góp mặt của các chuyên gia dinh dưỡng hàng đầu Việt Nam nênmỗi sản phẩm của nhà máy đều đáp ứng được nhu cầu dinh dưỡng cho vật nuôi khi

sử dụng sản phẩm

+ chế biến các sản phẩm nông sản: đậu tương, ngô, sắn QMC đảm bảo chấtlượng các sản phẩm này từ việc hướng dẫn kĩ thuật trồng trọt cho người nông dânđến việc thu mua có chọn lọc Sau khi được thu mua sẽ tiến hành phân loại và bảoquản QMC có các nhà máy chế biến đậu tương tại miền bắc với dây chuyền chếbiến được nhập khẩu từ Mỹ, hàng tháng sẽ cung cấp cho thị trường trên 5.000 tấnđậu tương các loại và có 10 kho chứa sắn lớn với sức chứa 10.000 tấn/ kho ở cáctỉnh Đăklăk, Đăknông, Gia Lai, Sơn La với cách bố trí kho thuận tiện cho việccung cấp hàng hóa cho các đối tác trên cả nước, cùng với đội ngũ chuyên viên kinhdoanh năng động, QMC luôn đảm bảo cung cấp hàng hóa cho đối tác một cáchchính xác, an toàn, đầy đủ và nhanh nhất

Trang 9

- Hoạt động thương mại:

+ Hoạt động nhập khẩu: là đại diện thương mại duy nhất tại Việt Nam cho cáctập đoàn nông sản trên thế giới như: Agniel Commodities ( Mỹ), The Delong( Mỹ),Wellhope( Trung Quốc), FF Skagen( Đan Mạch), Rajathi( Ấn Độ) QMC nhậpkhẩu các mặt hàng nông sản chất lượng cao phục vụ nhu cầu sản xuất trong nước,các mặt hàng được nhập khẩu trực tiếp từ những nước có nền nông nghiệp pháttriển trên thế giới vì vậy chất lượng hàng hóa luôn luôn được đảm bảo một cách tốtnhất Các sản phẩm nông sản QMC nhập khẩu và phân phối tại Việt Nam:

1.2.3 Đặc điểm quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm của công ty:

Là một công ty chuyên sản xuất thức ăn chăn nuôi và mua bán nông sản, nên quy

Trang 10

trình công nghệ sản xuất đặc trưng là quy trình công nghệ sản xuất thức ăn chăn nuôi

- Đặc điểm về sản phẩm thức ăn chăn nuôi: sản phẩm chính của công ty là sảnphẩm mang thương hiệu WELLHOPE VIETNAM và VILO FEED Đây là các sảnphẩm được sản xuất trên dây chuyền hiện đại, đáp ứng những tiêu chuẩn kĩ thuậttiên tiến, do đó thương hiệu này luôn được người chăn nuôi tin dùng

Các sản phẩm mang thương hiệu WELLHOPE VIETNAM là:

+ thức ăn tập ăn cho heo con

+ thức ăn hỗn hợp cho heo

+ thức ăn đậm đặc cho heo

Các sản phẩm mang thương hiệu VILO FEED là

+Các sản phẩm dành cho lợn: như hỗn hợp viên dành cho lợn từ 15kg- 30kg,hỗn hợp cho lợn siêu nạc từ 7kg-15kg, hỗn hợp cho lợn ngoại từ 15kg- 30kg + Các sản phẩm dành cho gà: như hỗn hợp viên dành cho gà lông màu từ 1-15ngày tuổi, từ 16- 42 ngày tuổi, hỗn hợp mảnh cho gà công nghiệp từ 1-15 ngày tuổi,

ăn chăn nuôi của công ty không những đáp ứng được tiêu chuẩn dinh dưỡng trongnước mà còn có thể chinh phục được những thị trường khó tính như Mỹ, Đức,Australia

- Quy trình công nghệ sản xuất thức ăn chăn nuôi: Mỗi sản phẩm thức ăn chăn nuôi đều có công thức riêng, và trong mỗi quy trình đều có cách thức chế biến đặc trưng Tuy nhiên đứng ở góc độ tổng quan nhất, thì quy trình sản xuất sản phẩm thức ăn chăn nuôi tại các nhà máy sản xuất của QMC gồm các bước cơ bản được minh họa ở bảng sau:

Trang 11

Bước 1: Nạp nguyên liệu

+ Nguyên liệu thường dùng để sản xuất thức ăn chăn nuôi: sắn, cám, ngô, bột

cá, bột huyết, khô dầu đậu nành

+ Các nguyên liệu khác cũng được sử dụng trong chế biến thức ăn chăn nuôinhư:

Lúa mì, cám mì (thô, mịn, viên), tấm, vỏ đậu xanh, gạo hấp, hàng tái chế…

Bột xương, bột tôm, bột sò, bột đá vôi, DCP, MCP, MDCP, muối…

Bột thịt, khô dầu lạc (đậu phộng), khô dầu hạt cải, khô dầu dừa, khô dầu vừng (mè), bột sữa gầy, gluten bắp…

Ngoài các nguyên liệu chính, quá trình sản xuất còn sử dụng các nguyên liệu dạng lỏng, nguyên liệu có hàm lượng thấp, nguyên liệu được KCS kiểm tra khi nhập:

+ nguyên liệu dạng lỏng: dầu (TV, cá), Vedan feed, mật rỉ đường được phun

Nạp nguyên liệu

Phân mẻ- Sơ trộn

Nghiền, trộn nguyên liệu

Ép viên

Đóng bao

Trang 12

bởi hệ thống riêng.

+ Nguyên liệu có hàm lượng thấp: vitamin, acid amin, khoáng chất, premix,

kháng sinh được bổ sung ở giai đoạn sau

+ Nguyên liệu được KCS kiểm tra khi nhập (cảm quan, độ ẩm, mốc, tạp chất

…)

Qúa trình nạp nguyên liệu được KCS kiểm tra 1 giò/ lần ( vệ sinh trước và sau khi nạp, mảnh nilon, chỉ bao ) và bao gồm các công việc sau

+ cân nguyên liệu trước khi vào tháp chứa: nguyên liệu được đưa qua 2 phễu

để vào 2 cân Cân nguyên liệu được hiệu chỉnh 3 tháng/ lần bởi công nhân bảo trì+ hố nạp nguyên liệu: nguyên liệu được tải từ tầng hầm lên tháp chứa bằng hệ thống gàu xích tải

+ loại bỏ tạp chất: nguyên liệu tiếp tục vào phễu trug gian, rồi được vít tải, gàutải chuyển đến hệ thống sàn, cuối mỗi ca sản xuất, công nhân vệ sinh chuyển tất cả tạp chất vào khu vực chứa rác Sau đó nguyên liệu đi qua hệ thống nam châm để loại bỏ mảnh vụn kim loại

+ Trữ nguyên liệu: hệ thống vít tải tiếp tục đưa nguyên liệu qua các đầu chia liệu đổ vào tháp chứa, nguyên liệu được trữ ở 32 tháp chứa ( thể tích tháp 1- 16 là 16m3/ tháp, 17- 32 là 17m3/ tháp), mỗi tháp chứa 1 loại nguyên liệu

Bước 2: Phân mẻ - Sơ trộn:

Trước khi vào bồn trộn, nguyên liệu được cân để xác định số lượng theo kế hoạch sản xuất ( mẻ trộn) Công nhân bảo trì hiệu chỉnh cân 1 tháng/ lần

+ Cân 5 tấn để cân ng.liệu tỉ trọng nhẹ (cám…); cân 2 tấn để cân nguyên liệu

tỉ trọng nặng (bột đá…)

+ Ng.liệu được vít tải 511 & gàu tải 512 đưa vào bồn trộn (521, lầu 7) với số lượng đủ cho 1 lô sản xuất Thời gian trộn là 30”

+ Công nhân bảo trì vệ sinh bồn trộn 3 tháng/lần

Bước 3: Nghiền, trộn nguyên liệu

+ Các loại nguyên liệu sau khi trộn đều với nhau sẽ tiếp tục được vít tải (522) đưa qua bồn chứa (530) rồi vào máy nghiền (542, 552)

+ Công nhân vận hành máy thường xuyên kiểm tra lưới nghiền Tùy từng sản

Trang 13

phẩm sử dụng lưới nghiền 2 - 2,5 - 3 mm

+ KCS lấy mẫu sau khi nghiền để kiểm tra độ mịn

Bước 4: Ép viên

+Gàu tải 612 đưa sản phẩm đến máy sàng 613 (lầu 10) để sàng sạch

+ Nếu là thức ăn dạng bột thì được chuyển luôn lên tháp chứa thành phẩm để chờ đóng bao

+ Nếu là thức ăn dạng viên thì chuyển lên bồn chứa chờ ép viên

+ Công nhân vận hành vệ sinh máy ép viên (711, 712) sau mỗi lần sản xuất 1 loại sản phẩm

+ Sau ép viên sản phẩm được đưa qua hệ thống làm nguội

+ Nếu là thức ăn dạng mảnh thì sản phẩm tiếp tục đi qua hệ thống bẻ mi + Sàng lại lần nữa cho đúng tiêu chuẩn về kích cỡ (716, 726)

+ Thành phẩm được đưa lên trữ ở 20 tháp chứa chờ đóng bao Mỗi tháp chỉchứa 1 loại thành phẩm, vệ sinh sạch sẽ tháp chứa trước khi chứa thành phẩm khácloại, KCS kiểm tra thành phẩm trước khi đóng bao

Bước 5: Đóng bao

Công nhân sẽ thực hiện đóng bao sau khi thành phẩm được đưa lên trữ ở 20tháp chứa và đã được KCS kiểm tra, bao chứa phải đạt các tiêu chuẩn về vật lí, hóahọc để đảm bảo độ ẩm cho thức ăn, và đảm bảo chất lượng cho sản phẩm

- Đối với nông sản: QMC thực hiện việc mua bán nông sản với các đối táctrong và ngoài nước Để tạo dựng được uy tín, sự tin cậy của các đối tác, QMC luônđặt chất lượng hàng hóa lên hàng đầu

+ Đối với các nông sản xuất khẩu như ngô, đậu tương, sắn QMC hỗ trợ chocác bà con nông dân về mặt vốn và kĩ thuật để có thể đảm bảo đúng quy trình kĩthuật và cũng để đạt được hiệu quả cao nhất cả về mặt số lượng và chất lượng Sau

đó sẽ tiến hành thu mua tại các cơ sở, phân loại một cách tỉ mỉ rồi đưa vào sấy khôbằng công nghệ hiện đại nhập khẩu từ nước ngoài Với quy trình khép kín từ khâumua nguyên liệu thô ban đầu qua quá trình chế biến, bảo quản, vận chuyển nên sảnphẩm nông sản của QMC luôn đạt độ khô và chất lượng dinh dưỡng

+ Đối với các nông sản nhập khẩu như hạt đậu tương từ Mỹ, ngô từ Mỹ, Ấn

Trang 14

Độ, cám ngô từ Trung Quốc Đây là những nước có nền nông nghiệp phát triển nhất trên thế giới nên chất lượng hàng hóa luôn được đảm bảo một cách tốt nhất Khi hàng hóa được nhập về, một phần sẽ được giao trực tiếp cho các khách hàng đặttrước, số lượng còn lại sẽ được vận chuyển về các kho chứa đạt tiêu chuẩn Với lượng hàng hóa được nhập về thường xuyên cùng hệ thống Silo chứa khổng lồ tại các kho chứa QMC luôn đáp ứng được tất cả các nhu cầu của khách hàng cả về số lượng và chất lượng.

1.3 Mô hình tổ chức bộ máy quản lý hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty

Cùng với việc sản xuất, nắm bắt các cơ hội kinh doanh thì hoạt động quản lý cũng đóng một vai trò quan trọng, nó sẽ là động cơ thúc đầy nếu như được thực hiện một cách khoa học hoặc sẽ là yếu tố kìm hãm nếu như được thực hiện một cách thiếu khoa học Chính vì vậy ngay từ khi thành lập, nhiều công ty đã rất quan tâm xây dựng cho mình một bộ máy quản lý để có thể giúp cho hoạt động kinh doanh diễn ra suôn sẻ và đạt được hiệu quả cao nhất Nhiều mô hình quản lý được

áp dụng, có khi đó là mô hình do ban lãnh đạo công ty xây dựng nên, có khi là một

mô hình đã được áp dụng thành công ở trong nước hoặc trên thế giới Tuy áp dụng

mô hình nào thì phần lớn sự thành công được quyết định bởi năng lực và cách thức quản lý của những người lãnh đạo Qua quá trình tìm hiểu tại công ty TNHH Đầu tư

và Phát triển Quang Minh, em thấy ban lãnh đạo đã xây dựng một mô hình quản lý phù hợp với quy mô và đặc điểm kinh doanh của công ty và không ngừng đổi mới, từng bước cải tiến bộ máy quản lý và phương pháp làm việc Bộ máy quản lý của công ty ngày càng hoàn thiện hơn

mô hình bộ máy quản lý của QMC:

Phòng

tổ chức

Phòng

kế hoạch

Phòng

kế toán12

Trang 15

Chức năng, nhiệm vụ của các phòng ban:

- Ban giám đốc: gồm 1 giám đốc và 2 phó giám đốc Ban giám đốc trực tiếpđiều hành hoạt động kinh doanh của công ty và chịu trách nhiệm trước Hội đồngthành viên về việc thực hiện quyền và nghĩa vụ của mình

- Phòng kinh doanh: có nhiệm vụ mua bán nguyên vật liệu, sản phẩm của công

ty ở cả thị trường trong và ngoài nước Thực hiện các nghiệp vụ xuất nhập khẩuhàng hóa từ nước ngoài

- Phòng thương mại: làm nhiệm vụ nắm bắt thông tin về thị trường, về kháchhàng và đối thủ cạnh tranh Cung cấp thông tin cho lãnh đạo công ty đưa ra quyếtđịnh đúng đắn phù hợp với mục tiêu mà công ty đã đề ra

- Phòng tổ chức: có chức năng và nhiệm vụ lập kế hoạch lao động tiền lương, tổchức thực hiện công tác quản lý lao động, quản lý quỹ tiền lương và lập các phương ánkinh doanh phù hợp Giúp giám đốc công ty thực hiện công tác tuyển dụng lao động,đào tạo nâng bậc lương và các chế độ chính sách khen thưởng đối với người lao độngtheo đúng quy định của nhà nước và một số vấn đề hành chính khác

- Phòng kế hoạch: lập kế hoạch sản xuất và kinh doanh

- Phòng kế toán: làm nhiệm vụ theo dõi mọi hoạt động sản xuất kinh doanhcủa công ty thông qua hoạt động tài chính Cung cấp thông tin về sản xuất kinhdoanh về tình hình quản lý và sử dụng vốn kinh doanh cho lãnh đạo công ty để đưa

ra những quyết định chính xác và hiệu quả, quyết toán với cơ quan Nhà nước, kháchhàng, công nhân viên

Phòng

tổ chức

Phòng

kế hoạch

Phòng

kế toán

Trang 16

Các phòng ban được bố trí hợp lý và được quy định những nhiệm vụ để có thể

hỗ trợ nhau, tránh chồng chéo sao cho đạt được hiệu quả cao nhất Phòng thươngmại nắm bắt các thông tin của thị trường về cung cầu sản phẩm, về đối thủ cạnhtranh, các thị trường tiềm năng cung cấp các thông tin hữu ích cho ban giám đốc

và phòng kế hoạch để lên kế hoạch sản xuất kinh doanh về quy mô sản xuất trong kìtới, các mặt hàng được ưu tiên sản xuất, từ đó lên kế hoạch về nguyên vật liệu, nhâncông Thông tin từ phòng kế hoạch được chuyển đến phòng tổ chức và phòng kinhdoanh Phòng tổ chức sẽ xem xét kế hoạch về nhân công để có các phương án tuyểndụng, bố trí nhân sự tại các phòng ban Phòng kinh doanh sau khi được cung cấpcác thông tin về nguyên liệu sẽ xây dựng các phương án mua bán nguyên liệu, tìmkiếm nhà cung cấp Phòng kế toán có nhiệm vụ theo dõi toàn bộ quá trình sản xuất,tập hợp chi phí giá thành và tình hình sử dụng vốn, cung cấp thông tin cho ban giámđốc để có những quyết định kịp thời về giá thành sản phẩm hay những thay đổi vềquản lý để có thể kiểm soát chặt chẽ về mặt chi phí Phòng kinh doanh có nhiệm vụchào hàng, tìm kiếm khách hàng, thực hiện việc tiêu thụ hàng hóa Tất cả cácphòng ban có mối liên kết chặt chẽ, thông tin từ bộ phận này giúp cho các bộ phậnkhác thực hiện tốt chức năng và nhiệm vụ của mình Tuy nhiên sự chậm trễ ở mộtkhâu, sự sai lệch thông tin ở một bộ phận cũng sẽ ảnh hưởng không tốt đến hoạtđộng của toàn bộ máy Chính vì vậy cùng với những hình thức khen thưởng khi các

bộ phận có những thành tích xuất sắc thì Ban lãnh đạo của QMC cũng đã nêu ranhững hình thức kỉ luật rõ ràng cho các bộ phận không hoàn thành tốt nhiệm vụ củamình Các hình thức kỉ luật này được áp dụng cho tất cả các nhân viên khi có saiphạm Nhờ đó mà nội quy của công ty luôn được chấp hành một cách đầy đủ vànghiêm túc, các vi phạm về lao động, quản lý ngày một giảm đi QMC có đượcthành công như ngày hôm nay là nhờ sự đóng góp không nhỏ của chính sách, môhình quản lý khoa học Tất cả những điểm đó đã tạo nên một tập thể QMC vữngmạnh, đoàn kết

1.4 Tình hình tài chính và kết quả kinh doanh của công ty tnhh đẩu tư và phát triển công nghệ quang minh

Được thành lập từ năm 2002, trải qua nhiều khó khăn do ảnh hưởng của khủng

Trang 17

hoảng kinh tế thế giới và dịch cúm gia cầm, nhờ năng lực lãnh đạo tài tình vàphương pháp quản lý khoa học, QMC vẫn vững vàng và phát triển cho đến ngàyhôm nay Nỗ lực đó đã được chứng minh bởi kết quả kinh doanh và những danhhiệu mà QMC đã đạt được: Danh hiệu doanh nghiệp hoạt động vì cộng đồng, đứngthứ 369/500 doanh nghiệp tư nhân lớn nhất Việt Nam trong bảng xếp hạngVNR500 Qua Bảng kết cấu Tài sản, Nguồn vốn của QMC vào 31/12/2006,

31/12/2007, 31/12/2008 ( Bảng 1- phần phụ lục), em xin rút ra một số kết luận

sau:

Tổng Tài sản và Nguồn vốn giai đoạn 2006 – 2008 năm sau không ngừng tănglên so với năm trước, đặc biệt vào 31/12/2007 tổng Tài sản tăng xấp xỉ 76 tỷ đồngtương ứng tăng 304% so với thời điểm 31/12/2006 Sở dĩ có sự tăng lên như vậy là

sự tăng lên của cả Tài sản ngắn hạn và Tài sản dài hạn

Đối với Tài sản ngắn hạn, đóng góp chủ yếu vào sự tăng lên đó là sự tăng lêncủa hàng tồn kho( tăng 23 tỷ) và các khoản phải thu ngắn hạn( tăng 27 tỷ), nguyênnhân là do năm 2007 giá cả mặt hàng nông nghiệp tăng gây khó khăn cho việcthanh toán nhanh của khách hàng, để khuyến khích việc tiêu thụ sản phẩm công ty

có chính sách trả chậm đối với khách hàng lớn, tuy nhiên công ty đã không lập dựphòng phải thu khó đòi, như vậy sẽ giảm sự chủ động về mặt tài chính nếu có rủi roxảy ra đối với những khoản phải thu ngắn hạn

Trong Tài sản dài hạn, Tài sản cố định ở các thời điểm cuối năm 2006, 2007,

2008 đều chiếm tỷ lệ lớn 31/12/2007 tăng xấp xỉ 22 tỷ đồng so với 31/12/2006,31/12/2008 tăng xấp xỉ 4 tỷ đồng so với 31/12/2007 Nguyên nhân của sự tăng lênđáng kể này là do công ty đầu tư mua sắm thêm dây chuyền sản xuất mới, đầu tưsửa chữa, cải tạo để tăng giá trị còn lại của Tài sản cố định, đáp ứng yêu cầu củaquá trình sản xuất, yêu cầu về chất lượng sản phẩm

Trong tổng nguồn vốn, cùng với sự tăng lên của vốn chủ sở hữu là sự tăng lêncủa nợ phải trả, đặc biệt thời điểm cuối năm 2007, nợ phải trả chiếm 75% trongtổng nguồn vốn, làm giảm khả năng độc lập tài chính của công ty Thời điểm cuốinăm 2008, tỷ lệ Nợ phải trả có giảm nhưng vẫn ở mức cao

Theo bảng 2: Bảng kết quả hoạt động kinh doanh của công ty ( phần phụ lục)

Trang 18

ta thấy, giai đoạn 2006- 2008 doanh thu tăng lên, đặc biệt là sự đột phá trong năm

2007 Đây là tín hiệu đáng mừng không chỉ đối với ban lãnh đạo của QMC mà đốivới cả ngành sản xuất thức ăn chăn nuôi và chế biến nông sản

Năm 2006, doanh thu tiêu thụ đạt hơn 18 tỷ đồng, lợi nhuận sau thuế đạt hơn

13 triệu đồng Đây không phải là kết quả cao nhưng đã là sự cố gắng của công tykhi mà dịch cúm gia cầm ảnh hưởng mạnh tới khả năng tiêu thụ sản phẩm

Năm 2007 so với năm 2006, doanh thu tăng xấp xỉ 34 tỷ đồng tương ứng tăng189% là do nỗ lực mở rộng thị trường tiêu thụ sang các nước như Mỹ và Canada…cùng với đó là sự tăng lên của giá các nông sản Tuy nhiên lợi nhuận chưa cao làbởi vì giá vốn hàng bán và chi phí quản lý kinh doanh đều tăng lên Giá vốn hàngbán tăng tăng xấp xỉ 28 tỷ đồng tương ứng tăng 44%, chi phí quản lý kinh doanhtăng 4025 tỷ đồng Nguyên nhân là do chi phí xăng dầu, chi phí vận tải tăng lên ảnhhưởng trực tiếp đến chỉ tiêu này, do đó năm 2007 lợi nhuận sau thuế thu nhập doanhnghiệp đạt hơn 40 tỷ đồng và tăng 27 tỷ đồng so với năm 2006

Năm 2007 là bước đệm cho sự phát triển của năm 2008 Sự tăng lên nhanhchóng của doanh thu chứng tỏ chính sách tiêu thụ đúng đắn của công ty khi màcông ty có nhiều chính sách khuyến khích như chương trình “ Bán cám được ô tô”tặng thưởng cho các đại lý của mình có doanh thu tiêu thụ cao nhất, cùng với đó là sựkhông ngừng cải tiến chất lượng sản phẩm tăng uy tín trên thị trường thức ăn chănnuôi và chế biến nông sản bằng việc nhập các dây chuyền sản xuất công nghệ cao.Mặc dù giá của các nguyên liệu đầu vào như bắp, khô đậu tương và các chiphí về quản lý, bán hàng đều tăng lên làm cho giá vốn hàng bán tăng( xấp xỉ 42 tỷđồng so với năm 2007 tương ứng tăng 93,3%) và chi phí quản lý kinh doanh tănglên( tăng xấp xỉ 6 tỷ đồng so với năm 2007 tương ứng tăng 150%) nhưng sự tăngnhanh của doanh thu(tăng xấp xỉ 34 tỷ đống so với 2007 tương ứng tăng 189%) vẫnlàm cho lợi nhuận tăng xấp xỉ 46 tỷ đồng tương ứng tăng 115% Kết quả này đã gópphần làm nên thành công của QMC tại bảng xếp hạng VNR 500

Trang 19

PHẦN II

TỔ CHỨC BỘ MÁY KẾ TOÁN VÀ HỆ THỐNG KẾ TOÁN TẠI CÔNG

TY TNHH ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN CÔNG NGHỆ QUANG MINH2.1 Tổ chức bộ máy kế toán tại công ty

- Mô hình tổ chức:

- Chức năng và nhiệm vụ của từng người

Do đặc điểm hoạt động của công ty vừa có hoạt động sản xuất, vừa có hoạtđộng thương mại, các nghiệp vụ kinh tế diễn ra phong phú nên bộ máy kế toán được

tổ chức để có thể tổng hợp được toàn bộ các nghiệp vụ kinh tế diễn ra Nhiệm vụcủa từng người được quy định rõ ràng để có thể đạt được hiệu quả cao nhất:

+ Kế toán trưởng: là người điều hành phòng kế toán, chịu trách nhiệm về côngviệc của phòng, đồng thời làm công tác kế toán tài sản cố định, xây dựng cơ bản và

thanh toán

Kế toán TSCĐ,nguyên vật liệu và hàng tồn kho

Trang 20

các bộ phận kế toán khác để lập bảng kê, sổ Nhật kí chứng từ, tập hợp chi phí đểtính giá thành sản phẩm Giao dịch và theo dõi công nợ với ngân hàng.

+ Kế toán tiền lương: Nhiệm vụ là tổng hợp số liệu từ các bộ phận sản xuất vàcác phòng ban gửi lên để tính toán lương, các khoản trích theo lương, phụ cấp chotoàn bộ nhân viên trong công ty

+ Kế toán bán hàng: Nhiệm vụ là hạch toán chi tiết thành phẩm và tiêu thụ sảnphẩm, theo dõi các khoản phải thu, phải trả đối với khách hàng và Nhà nước

+ Kế toán tài sản cố định, nguyên vật liệu và hàng tồn kho: Nhiệm vụ là ghichép, phản ánh , tập hợp số liệu về tình hình biến động của tài sản cố định, tình hìnhmua bán, vận chuyển, bảo quản, nhập xuất vật liệu, công cụ dụng cụ Đồng thời phảitính toán và phân bổ chi phí vật liệu xuất dùng và tập hợp chi phí cho các đối tượng.Qua 6 tuần thực tập tại phòng kế toán của công ty, em nhận thấy rằng cácnhân viên kế toán đều thực hiện tốt nhiệm vụ của mình, công việc không bị chồngchéo nhưng có thể hỗ trợ cho nhau Thông tin từ các bộ phận kế toán đều cung cấpđầy đủ và kịp thời cho kế toán trưởng để có thể giúp ban lãnh đạo đưa ra các quyếtđịnh hiệu quả nhất

2.2 Tổ chức hệ thống kế toán tại công ty

2.2.1 Các chính sách kế toán chung:

- Chế độ kế toán công ty đang áp dụng: Chế độ kế toán doanh nghiệp vừa vànhỏ ban hành theo Quyết định số 48/2006/QĐ- BTC ngày 14/09/2006 của Bộtrưởng Bộ Tài Chính

- Niên độ kế toán: Năm tài chính từ 1/1 và kết thúc vào 31/12 hàng năm

- Kỳ kế toán theo năm

- Hình thức sổ kế toán áp dụng: Ghi sổ theo hình thức Nhật kí chung

- Đồng tiền sử dụng trong hạch toán là đồng Việt Nam

- Phương pháp tính thuế giá trị gia tăng: Tính thuế theo phương pháp trực tiếp

- Phương pháp tính khấu hao Tài sản cố định: theo phương pháp đường thẳng

- Phương pháp hạch toán hàng tồn kho: Hạch toán hàng tồn kho theo phươngpháp kê khai thường xuyên, tính giá theo phương pháp giá bình quân cả kì dự trữ

- Hệ thống báo cáo tài chính kế toán bao gồm:

Trang 21

+ Bảng cân đối kế toán.

+ Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh

+ Thuyết minh Báo cáo tài chính

+ Báo cáo lưu chuyển tiền tệ ( tùy từng năm)

Danh mục hệ thống chứng từ mà công ty đang sử dụng

- Quản lý chứng từ kế toán tại công ty:

Tất cả các chứng từ kế toán do công ty lập hoặc từ bên ngoài chuyển đến đềuđược tập trung tại phòng kế toán, bộ phận kế toán kiểm tra những chứng từ kế toán

đó và chỉ sau khi kiểm tra kiểm tra và xác minh tính pháp lý của chứng từ thì mớidùng những chứng từ đó để ghi sổ kế toán theo hình thức Nhật kí chung Trình tựluân chuyển chứng từ kế toán trong công ty gồm các bước:

+ Lập, tiếp nhận, xử lý chứng từ kế toán

+ Kế toán viên, kế toán trưởng kiểm tra và ký chứng từ kế toán

+ Phân loại, sắp xếp chứng từ, định khoản và ghi sổ kế toán

+ Lưu trữ, bảo quản chứng từ kế toán

Trình tự kiểm tra chứng từ kế toán:

+ Kiểm tra tính rõ ràng, trung thực, đầy đủ của các chỉ tiêu, các yếu tố ghi trênchứng từ kế toán

+ Kiểm tra tính hợp pháp của các nghiệp vụ kinh tế, tài chính đã phát sinh đãghi trên chứng từ kế toán, đối chiếu chứng từ kế toán với các tài liệu khác có liênquan

+ Kiểm tra tính chính xác của số liệu, thông tin trên chứng từ kế toán

Đối với những chứng từ lập không đúng thủ tục, nội dung và chữ số không rõ

Trang 22

ràng thì người chịu trách nhiệm kiểm tra hoặc ghi sổ phải trả lại và yêu cầu làmthêm thủ tục và điều chỉnh sau đó mới làm căn cứ ghi sổ

Cách tổ chức và quản lý chứng từ của công ty là hợp lý và khoa học, giúp chocác thông tin kế toán được phản ánh trung thực và khách quan Đối với mỗi saiphạm, trách nhiệm được xem xét cụ thể cho những người có liên quan thông quaviệc kiểm tra, đối chiếu chứng từ Trình tự luân chuyển chứng từ đều được thựchiện một cách nghiêm túc đảm bảo cho việc kiểm tra, đối chiếu và theo dõi việcthực hiện các nghiệp vụ kinh tế Công ty nên có những điều chỉnh kịp thời phù hợpkhi có những thay đổi về chế độ chứng từ do Bộ Tài chính quy định, những biếnđộng trong hoạt động kinh doanh

2.2.3 Tổ chức vận dụng hệ thống tài khoản kế toán

Danh mục hệ thống tài khoản kế toán công ty đang sử dụng ( bảng 3- phần phụ lục)

Qua bảng danh mục hệ thống tài khoản kế toán công ty đang sử dụng ta thấycông ty đã sử dụng đa số các tài khoản trong danh mục hệ thống tài khoản kế toándoanh nghiệp được ban hành theo Quyết định số 48/2006/QĐ-BTC ngày14/09/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài chính Tuy nhiên các tài khoản được chi tiết đếncấp 3 để tiện cho việc phản ánh và theo dõi trong đó các tài khoản chi tiết chủ yếu làcác tài khoản về tiền, về vay nợ

VD: TK 112 được chi tiết thành các tiểu khoản: TK 1121TE ( Tiền gửi ngânhàng Techcombank) và TK 1121BK( Tiền gửi ngân hàng Nông nghiệp và Phát triểnnông thôn Bách khoa)

TK 311 được chia tiết thành các tiểu khoản: TK 311BK ( Vay ngắn hạnVNĐ NHNN&PTNT VN- Chi nhánh Bách Khoa) TK 311TE ( Vay ngắn hạn VNĐNHNN&PTNT VN- Chi nhánh Techcombank)

TK 331 được chi tiết thành 2 tiểu khoản: TK 3311( Phải trả cho người bántrong nước) và TK 3312 ( Phải trả cho người bán nước ngoài)…

Tuy nhiên do đặc trưng kinh doanh của công ty đã sử dụng tài khoản 144: kýcược, ký quỹ ngắn hạn trong khi tài khoản không có trong hệ thống tài khoản theoquyết định 48 Tài khoản TK 144 được chi tiết thành 2 tiểu khoản: TK 144BK ( Kýquỹ ngân hàng nông nghiệp chi nhánh Bách khoa) và TK 144TE ( Ký quỹ ngânhàng Techcombank)

Việc chi tiết các tài khoản như vậy giúp cho công ty dễ dàng theo dõi nhữngbiến động về tiền và công nợ theo từng đối tượng để có những điều chỉnh cho hợp lý

Trang 23

2.2.4 Tổ chức vận dụng hệ thống sổ sách

Do đặc điểm về quy mô, tính chất và đặc điểm của các nghiệp vụ kinh tế phátsinh, yêu cầu về quản lý…nên công ty đã vận dụng hình thức sổ kế toán là hìnhthức Nhật kí chung Đặc trưng cơ bản của hình thức này là tất cả các nghiệp vụ kinh

tế, tài chính phát sinh đều phải được ghi vào sổ Nhật kí chung theo trình tự thời gianphát sinh và theo nội dung kinh tế của nghiệp vụ đó Sau đó lấy số liệu trên các SổNhật ký chung để ghi Sổ Cái theo từng nghiệp vụ phát sinh

Trình tự ghi sổ theo hình thức Nhật kí chung tại công ty:

Ghi chú:

Ghi hàng ngày

Ghi cuối tháng, hoặc định kì

Quan hệ đối chiếu, kiểm tra

Hàng ngày kế toán căn cứ vào các chứng từ kế toán đã kiểm tra được dùng

Chứng từ kế toán

Sổ Nhật ký chung Sổ, thẻ kế toán chi tiết

Sổ Cái

Bảng cân đối số phát sinh

Báo cáo tài chính

Bảng tổng hợp chi tiết

Ngày đăng: 19/05/2015, 09:50

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng cân đối số  phát sinh - luận văn quản trị kinh doanh  HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA CÔNG TY TNHH ĐẨU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN CÔNG NGHỆ QUANG MINH
Bảng c ân đối số phát sinh (Trang 23)
Bảng chấm công 01a-LĐTL - luận văn quản trị kinh doanh  HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA CÔNG TY TNHH ĐẨU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN CÔNG NGHỆ QUANG MINH
Bảng ch ấm công 01a-LĐTL (Trang 40)
Bảng tính và khấu hao Tài sản cố định - luận văn quản trị kinh doanh  HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA CÔNG TY TNHH ĐẨU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN CÔNG NGHỆ QUANG MINH
Bảng t ính và khấu hao Tài sản cố định (Trang 42)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w