DANH MỤC TỪ VIẾT TẮTDTBH & CCDV : Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ DTT : Doanh thu thuần về bánhàng và cung cấp dịch vụ GVHB : Giá vốn hàng bán LNG : Lợi nhuận gộp về bán
Trang 1MỤC LỤC
MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ LỢI NHUẬN 4
1.1 Lợi nhuận của doanh nghiệp 4
1.1.1 Khái niệm lợi nhuận 4
1.1.2 Vai trò của lợi nhuận trong doanh nghiệp 4
1.1.2.1 Đối với doanh nghiệp 4
1.1.2.2 Đối với xã hội 4
1.2 Nội dung, phương pháp xác định lợi nhuận 5
1.2.1 Nội dung lợi nhuận 5
1.2.2 Phương pháp xác định lợi nhuận 6
1 3 Các chỉ tiêu đánh giá lợi nhuận của doanh nghiệp 6
1.3.1 Chỉ tiêu tuyệt đối 6
1.3.2 Chỉ tiêu tương đối 7
1.3.2.1 Chỉ tiêu đánh giá khả năng sinh lời của vốn 7
1.3.2.2 Chỉ tiêu đánh giá khả năng sinh lời của tài sản 7
1.3.2.3 Chỉ tiêu đánh giá khả năng sinh lời của doanh thu 8
1.3.2.4 Chỉ tiêu đánh giá khả hiệu quả sử dụng chi phí 8
1.3.2.5 Mô hình tài chính Dupont 9
1.4 Các nhân tố ảnh hưởng tới lợi nhuận của doanh nghiệp 9
1.4.1 Các nhân tố ảnh hưởng tới doanh thu của doanh nghiệp 9
1.4.2 Nhân tố ảnh hưởng tới chi phí 11
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG VỀ LỢI NHUẬN TẠI CÔNG TY TNHH VẠN PHONG 12
2.1 Giới thiệu về Công ty TNHH VẠN PHONG 12
2.1.1 Khái quát chung về công ty TNHH VẠN PHONG 12
2.1.2 Quá trình hình thành và phát triển Công Ty TNHH VẠN PHONG 12
2.1.3 Tổ chức bộ máy quản lý của công ty 14
Trang 22.1.3.1 Sơ đồ tổ chức bộ máy tại Công Ty TNHH VẠN PHONG .15
2 2 Tình hình lợi nhuận của Công Ty TNHH VẠN PHONG 2010-2012 18
2.2.1 Khái quát chung về tình hình tài sản nguồn vốn tại Công Ty TNHH VẠN PHONG 2010-2012 18
2.2.1.1 Quy mô tài sản nguồn vốn tại Công ty TNHH VẠN PHONG 2010-2012 18
2.2.1.2 Mối quan hệ tài sản-nguồn vốn .24
2.2.2 Đánh giá chung tình hình kinh doanh tại công ty TNHH VẠN PHONG 2010-2012 26
2.2.3 Hiệu quả hoạt động kinh doanh tại Công Ty TNHH VẠN PHONG 2010-2012 31
2.2.3.1 Khả năng sinh lời của vốn 31
2.2.3.2 Khả năng sinh lời của tài sản (ROA) 32
2.2.3.3 Khả năng sinh lời của doanh thu 33
2.2.3.4 Đánh giá hiệu quả sử dụng tài sản và nguồn vốn qua mô hình Dupont .36
2.2.3.5 Hiệu quả sử dụng chi phí 39
2.3 Nhận xét về thực trạng kết quả kinh doanh tại Công Ty TNHH VẠN PHONG 2010-2012 42
2.3.1 Ưu điểm 42
2.3.2 Hạn chế 43
2.3.2.1 Về Công Tác Doanh Thu và Quản Lý Chi Phí 43
2.3.2.2 Về Sử Dụng Vốn Kinh Doanh Kém Hiệu Quả 44
CHƯƠNG 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP TĂNG CƯỜNG LỢI NHUẬN TẠI CÔNG TY TNHH VẠN PHONG 45
3.1 Định hướng phát triển của Công Ty TNHH VẠN PHONG 45
3.2 Các biện pháp tăng cường lợi nhuận tại Công Ty TNHH VẠN PHONG .45
Trang 33.2.1 Các giải pháp tăng doanh thu 45
3.2.2 Các biện pháp giảm chi phí 48
3.2.3 Các giải pháp khác .49
3.2.3.1 Về nhân sự: 49
3.2.3.2 Quản lý tồn kho, đảm bảo dự trữ hợp lý 50
3.2.3.3 Quản lý các khoản phải thu 50
3.2.3.4 Tăng cường công tác quản lý và sử dụng hiệu quả vốn kinh doanh .51
3.3 Một số kiến nghị 51
3.3.1 Kiến với Nhà nước 51
3.3.2 Kiến nghị Sở Kế Hoạch-Đầu Tư Hải Phòng 52
3.3.3 Kiến nghị với Ngân Hàng Nhà Nước và các Ngân Hàng Thương Mại 53
KẾT LUẬN 55
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 56
Trang 4DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
DTBH & CCDV : Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ
DTT : Doanh thu thuần về bánhàng và cung cấp dịch vụ
GVHB : Giá vốn hàng bán
LNG : Lợi nhuận gộp về bán hàng và cung cấp dịch vụ
Doanh thu HĐTC : Doanh thu hoạt động tài chính
Chi phí HĐTC : Chi phí hoạt động tài chính
Chi phí QLKD : Chi phí quản lý kinh doanh
Lợi nhuận thuần : Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh
LNTT : Lợi nhuận kế toán trước thuế thu nhập doanh nghiệp
Thuế TNDN : Thuế thu nhập doanh nghiệp
LNST : Lợi nhuận kế toán sau thuế thu nhập doanh nghiệp
Vốn CSH : Vốn chủ sở hữu
Trang 5DANH MỤC SƠ ĐỒ BẢNG BIỂU
Bảng 01 Bảng số liệu quy mô tài sản nguồn vốn 2010-2012 18
Bảng 02 Bảng tỷ trọng tài sản nguồn vốn 2010-2012 22
Bảng 03 Bảng báo cáo kết quả kinh doanh 2010-2012 26
Bảng 04 Bảng so sánh kết quả kinh doanh qua 3 năm 2010-2012 .27
Bảng 05 Tỷ trọng chi phí HĐTC và QLKD trong tổng LNG và Doanh thu HĐTC 29
Bảng 06 So sánh Lợi nhuận thuần và Lợi nhuận khác .30
Bảng 07 Bảng đo lường khả năng sinh lời của vốn 31
Bảng 08: Tỷ suất sinh lời ROA 32
Bảng 09 Tỷ suất sinh lời ROS 33
Bảng 10 Bảng phân tích tỷ trọng chi phí trên tổng doanh thu 34
Bảng 11 Cơ cấu chi phí của doanh nghiệp .35
Bảng 12: Hiệu quả sinh lời của tài sản qua mô hình Dupont 36
Bảng 13: Hiệu quả sử dụng nguồn vốn qua mô hình Dupont 38
Bảng 14: Tỷ suất sinh lời tổng chi phí 39
Bảng 15: Tỷ suất sinh lời của GVHB 40
Bảng 16: Tỷ suất sinh lời của Chi phí QLKD .41
Bảng 17: Tỷ suất sinh lời của lãi vay 42
Biểu đồ 01 Cơ cấu tài sản 2010-2012 24
Biểu đồ 02 Cơ cấu nguồn vốn 2010-2012 24
Biểu đồ 03 Biểu đồ thể hiện khả năng sinh lời của vốn qua 3 năm 2010-2012 31
Biểu đồ 04: Tỷ suất sinh lời ROA 33
Biểu đồ 05: Tỷ suất sinh lời ROS 33
Biểu đồ 06 Biểu đồ tỷ trọng DTT, Tổng chi phí và thuế TNDN trên Tổng doanh thu 35
Trang 6Biểu đồ 07: Hiệu quả sinh lời của tài sản qua mô hình Dupont 37
Biểu đồ 08: Hiệu quả sử dụng nguồn vốn qua mô hình Dupont 38
Biểu đồ 09: Tỷ suất sinh lời tổng chi phí 39
Biểu đồ 10: Tỷ suất sinh lời của GVHB 40
Biểu đồ 11: Tỷ suất sinh lời của Chi phí QLKD .41
Biểu đồ 12: Tỷ suất sinh lời của lãi vay .42
Trang 7MỞ ĐẦU
Lý do chọn đề tài: Mỗi doanh nghiệp khi kinh doanh đều vì mục tiêu lợi
nhuận Lợi nhuận là điều kiện quan trọng đảm bảo cho sự tồn tại của doanhnghiệp, đảm bảo tái sản xuất mở rộng Lợi nhuận cao có điều kiện nâng cao thunhập, cải thiện đời sống người lao động, tạo hưng phấn kích thích tăng năng suấtlao động Lợi nhuận còn là nguồn thu thuế của nhà nước, tạo ra của cải cho xã hội Trong những năm vừa qua nền kinh tế Việt Nam đã và đang trải qua giaiđoạn khó khăn: lạm phát, thâm hụt ngân sách, bong bóng bất động sản, nợ xấu tại
hệ thống ngân hàng, lãi suất tăng cao…đã ảnh hưởng lớn tới đời sống xã hội Cácdoanh nghiệp là tế bào của nền kinh tế cũng bị ảnh hưởng rất lớn Lạm phát tăngcao khiến giá cả hàng hóa tăng cao, đồng tiền mất giá, khiến cầu tiêu dùng giảm,hàng tồn kho tăng, giá của các yếu tố đầu vào tăng ảnh hưởng lớn tới lợi nhuậncủa doanh nghiệp Bên cạnh đó, doanh nghiệp gặp phải khó khăn khi tiếp cậnvốn vay Do lãi suất ngân hàng tuy đa giảm nhưng vẫn còn cao, thủ tục rườm rà,phải trả thêm phụ phí, các ngân hàng rất thận trọng khi cho doanh nghiệp vay do
lo ngại về khả năng thanh toán của doanh nghiệp Rất nhiều doanh nghiệp đãphải dựa vào vốn tự có của mình để tự kinh doanh
Trước tình hình kinh doanh khó khăn như hiện nay, vấn đề đặt lên hàngđầu của các doanh nghiệp là kinh doanh có hiệu quả, phải có các biện phápnhằm tăng cường lợi nhuận để doanh nghiệp có thể tồn tại và phát triển Để đạtđược kết quả cao nhất trong hoạt động sản xuất kinh doanh, các doanh nghiệpxác định phương hướng, mục tiêu trong đầu tư, phải nắm bắt thật kỹ môi trườngkinh doanh hiện tại cũng như trong tương lai và phải sử dụng có hiệu quả cácnguồn lực; thường xuyên kiểm tra, đánh giá diễn biến kết quả hoạt động sảnxuất kinh doanh, tìm ra điểm yếu để khắc phục, và tìm ra điểm mạnh của mình
để nhằm duy trì và nâng cao lợi nhuận Nhận thấy tính thiết thực của vấn đềnày, trong thời gian thực tập và tìm hiểu tại Công Ty TNHH VẠN PHONG, em
đã lựa chọn đề tài:” Một Số Biện Pháp Tăng Cường Lợi Nhuận Tại Công Ty
TNHH VẠN PHONG
Trang 8Đối tượng nghiên cứu: Các thông tin liên quan đến kết quả kinh doanh, lợi
nhuận tại Công Ty TNHH VẠN PHONG
Mục Tiêu Nghiên Cứu
- Mục tiêu chung: Phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh, qua đó đưa ramột số giải pháp giúp nâng cao lợi nhuận tại Công Ty TNHH VẠN PHONG
Phân tích các chỉ tiêu tài chính nhằm đánh giá hiệu quả kinh doanh, khảnăng sinh lợi của doanh nghiệp
Từ đó, tìm ra ưu điểm và hạn chế của doanh nghiệp trong quá trìnhkinh doanh, đề xuất một số giải pháp để tăng hiệu quả kinh doanh giúp tăngcường lợi nhuận tại Công Ty TNHH VẠN PHONG
Phạm vi nghiên cứu
- Không gian: Đề tài được nghiên cứu tại Công ty TNHH VẠN PHONGvới việc thu thập số liệu qua 3 năm 2010, 2011, 2012
- Thời gian: Đề tài được tiến hành từ ngày 17/7/2009 đến 03/11/2012
- Nguồn số liệu: Phòng Kế Toán Công ty TNHH VẠN PHONG
Phương Pháp Nghiên Cứu:
- Phương pháp so sánh tương đối và tuyệt đối giữa số liệu kỳ thực tế và kỳkinh doanh trước qua số liệu thu thập và chọn lọc tại Công Ty TNHH VẠNPHONG, nhằm xác định rõ xu hướng thay đổi về tình hình hoạt động tài chínhcủa doanh nghiệp Đánh giá tốc độ tăng trưởng hay giảm đi Gồm:
So sánh theo chiều ngang: So sánh , đối chiếu tình hình biến động về
số tuyệt đối và tương đối của các chỉ tiêu liên quan đến hoạt động kinh doanh
Trang 9của doanh nghiệp để thấy được sự biến đổi về quy mô của của đối tượng cầnnghiên cứu.
So sánh theo chiều dọc: Sử dụng các tỷ lệ, hệ số để thấy dược sự biếnđộng về cơ cấu, hay quan hệ tỷ lệ giữa chỉ tiêu liên quan đến hoạt động kinhdoanh để thấy được sự biến động về cơ cấu, mối liên hệ giữa các chỉ tiêu
- Phương pháp đồ thị: Mô tả các sự biến động các chỉ tiêu phân tích bằng
đồ thị, giúp cho việc đánh giá rõ ràng, mạch lạc, trực quan tình hình tài chính tạiCông Ty TNHH VẠN PHONG
Trang 10CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ LỢI NHUẬN
1.1 Lợi nhuận của doanh nghiệp
1.1.1 Khái niệm lợi nhuận
Lợi nhuận là khoản tiền chêch lệch giữa doanh thu và chi phí mà doanhnghiệp bỏ ra để đạt được doanh thu đó từ các hoạt đông của doanh nghiệp
1.1.2 Vai trò của lợi nhuận trong doanh nghiệp.
1.1.2.1 Đối với doanh nghiệp
Bất kỳ một doanh nghiệp nào hoạt động trong cơ chế thị trường, điều đầutiên mà họ quan tâm đó là lợi nhuận Doanh nghiệp chỉ tồn tại và phát triển khi
nó tạo ra lợi nhuận, nếu doanh nghiệp hoạt động không có hiệu quả, thu không
đủ bù đắp chi phí đã bỏ ra thì doanh nghiệp sẽ bị đào thải, đi đến phá sản Đặcbiệt trong điều kiện kinh tế thị trường có sự cạnh tranh diễn ra ngày càng gay gắt
và khốc liệt Vì vậy lợi nhuận là yếu tố cực kỳ quan trọng và quyết định đến sựtồn tại của doanh nghiệp
Lợi nhuận còn là chỉ tiêu chất lượng tổng hợp nói lên kết quả của toàn bộhoạt động sản xuất, kinh doanh dịch vụ Nếu doanh nghiệp phấn đấu cải tiến hoạtđộng sản xuất, kinh doanh dịch vụ làm giá thành hoặc chi phí hạ thấp thì lợinhuận sẽ tăng lên một cách trực tiếp Ngược lại, nếu giá thành hoặc chi phí tănglên sẽ trực tiếp làm giảm bớt lợi nhuận Vì vậy, lợi nhuận được coi là một chỉ tiêuquan trọng nhất để đánh giá chất lượng hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp.Lợi nhuận đảm bảo tái sản xuất mở rộng Hoạt động sản xuất kinh doanh cólãi sẽ tạo cho doanh nghiệp một khoản LNST chưa phân phối, là cơ sở để bổsung vào nguồn vốn tái đầu tư, áp dụng những tiến bộ khoa học kỹ thuật thôngqua việc đổi mới trang thiết bị…mở rộng quy mô hoạt động là cơ sở để doanhnghiệp tồn tại phát triển vững vàng trên thương trường, làm cơ sở để doanhnghiệp đi vay vốn từ bên ngoài được dễ dàng
1.1.2.2 Đối với xã hội
Thông qua lợi nhuận của doanh nghiệp, Nhà nước tiến hành thu Thuế
Trang 11TNDN tăng tích luỹ cho xã hội, là công cụ điều chỉnh nền kinh tế vĩ mô ThuếTNDN đánh vào phần lợi nhuận mà doanh nghiệp thu trong kỳ, nên khi lợi nhuậncủa doanh nghiệp càng cao thì số thuế mà Nhà nước nhận được càng nhiều Đóchính là nguồn tài chính để Nhà nước tiến hành tái sản xuất mở rộng, phát triểnkinh tế xã hội, củng cố an ninh quốc phòng, nâng cao đời sống vật chất và tinhthần cho nhân dân.
Khi doanh nghiệp tạo ra lợi nhuận sẽ tiến hành tái mở rộng sản xuất, tạo racông ăn việc làm cho xã hội Lợi nhuận góp phần nâng cao thu nhập cho ngườilao động, tăng tổng thu nhập xã hội, tăng khả năng tiu dùng, tổng cầu tiêu dùngtăng
Lợi nhuận là điều kiện tái sản xuất mở rộng xã hội Mục tiêu của mọi doanhnghiệp là tìm kiếm lợi nhuận Để theo đuổi mục tiêu lợi nhuận, các doanh nghiệpcần dùng một phần lợi nhuận tích lũy từ chu kỳ kinh doanh trước để tái đầu tư,
mở rộng sản xuất kinh doanh Đối với Nhà nước, sau khi thu được thuế từ lợinhuận của doanh nghiệp, sẽ dùng để đầu tư cơ sở vật chất hạ tầng, tạo điều kiện
để nền kinh tế phát triển Thông qua đó, tái sản xuất mở rộng xã hội được thựchiện
1.2 Nội dung, phương pháp xác định lợi nhuận
1.2.1 Nội dung lợi nhuận
Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh: Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh làkhoản chênh lệch giữa tổng doanh thu tiêu thụ sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ vàchi phí hoạt động kinh doanh
Lợi nhuận từ hoạt động tài chính: Lợi nhuận từ hoạt động tài chính là chênhlệch giữa doanh thu HĐTC và Chi phí HĐTC
Lợi nhuận khác : Lợi nhuận từ hoạt động bất thường thu hoạt động bấtthường và chi phí hoạt động bất thường Những hoạt động này không thườngxuyên phát sinh, doanh nghiệp không dự kiến trước được hoặc có dự kiến nhưng
ít có khả năng xảy ra
Trang 121.2.2 Phương pháp xác định lợi nhuận.
Tổng lợi nhuận = Lợi nhuận
từ HĐSXKD +
Lợi nhuận từhoạt động tài chính +
Lợi nhuậnkhác
- Xác định Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh
- Xác định Lợi nhuận từ hoạt động tài chính
Lợi nhuận từ
hoạt động tài chính =
Doanh thu từhoạt động tài chinh -
Chi phí từhoạt động tài chính
- Xác định Lợi nhuận khác
Lợi nhuận khác = Thu nhập khác – Chi phí khác
1 3 Các chỉ tiêu đánh giá lợi nhuận của doanh nghiệp
1.3.1 Chỉ tiêu tuyệt đối
- Lợi nhuận trước thuế và lãi vay: Lợi nhuận trước lãi vay và thuế hay thu nhập trước lãi vay và thuế là một chỉ tiêu dùng để đánh giá khả năng thu được lợi
nhuận của công ty, bằng thu nhập trừ đi các chi phí, nhưng chưa trừ tiền (trả) lãi và thuếthu nhập
- Lợi nhuận trước thuế: Lợi nhuận trước thuế của doanh nghiệp bao gồm lợi nhuận
từ hoạt động kinh doanh, lợi nhuận từ hoạt động tài chính và lợi nhuận khác
- Lợi nhuận sau thuế: Lợi nhuận sau thuế là chênh lệch giữa lợi nhuận kế toán trướcthuế và Thuế TNDN
Trang 131.3.2 Chỉ tiêu tương đối
1.3.2.1 Chỉ tiêu đánh giá khả năng sinh lời của vốn
- Tỷ suất sinh lời của vốn kinh doanh:
Chỉ tiêu này cho biết, trong kỳ phân tích, trung bình 1 đồng vốn kinh doanh màdoanh nghiệp bỏ ra sẽ đem lại bao nhiêu đồng LNTT và lãi vay
- Tỷ suất sinh lời của Vốn CSH (ROE)
ROE = Vốn CSH bình quânLNSTChỉ tiêu này cho biết, trong kỳ phân tích, trung bình 1 đồng Vốn CSH tạo ra chodoanh nghiệp bao nhiêu đồng LNST Chỉ số này càng cao chứng tỏ hiệu quả sửdụng Vốn CSH của doanh nghiệp cao
- Tỷ suất sinh lời của vốn vay
Tỷ suất sinh lời
của vốn vay = Tiền vay bình quânLNST
Chỉ tiêu này cho biết, trong kỳ phân tích, trung bình 1 đồng vốn tiền vaycủa doanh nghiệp tạo ra được bao nhiêu đồng LNST Chỉ tiêu này càng caochứng tỏ hiệu quả sử dụng vốn vay của doanh nghiệp là tốt
1.3.2.2 Chỉ tiêu đánh giá khả năng sinh lời của tài sản
- Tỷ suất sinh lời của tài sản (ROA)
Chỉ tiêu này cho biết, trung bình 1 đồng tài sản của doanh nghiệp trong kỳtạo ra được bao nhiêu đồng LNST Chỉ tiêu này càng cao chứng tỏ hiệu quả sửdụng tài sản tốt
ROI = LNTT và lãi vay
Tổng vốn bình quân
Tài sản bình quân
Trang 141.3.2.3 Chỉ tiêu đánh giá khả năng sinh lời của doanh thu
- Tỷ suất sinh lời trên doanh thu (ROS)
1.3.2.4 Chỉ tiêu đánh giá khả hiệu quả sử dụng chi phí
- Tỷ suất sinh lời của GVHB
Tỷ suất sinh lờicủa GVHB = GVHBLNGChỉ tiêu này cho biết, trong kỳ phân tích, 1 đồng GVHB doanh nghiệp bỏ ra đem
về cho doanh nghiệp bao nhiêu đồng LNG Chỉ tiêu này cao chứng tỏ mức lợinhuận trong GVHB là lớn, doanh nghiệp kinh doanh có lời
- Tỷ suất sinh lời của chi phí bán hàng
Tỷ suất sinh lời của
- Tỷ suất sinh lời của Chi phí QLKD
Tỷ suất sinh lời của chi phí
= Lợi nhuận thuần từ HĐKDquản lý doanh nghiệp Chi phí quản lý doanh nghiệpChỉ tiêu này cho biết trong kỳ phân tích, trung bình 1 đồng Chi phí QLKDđem lại bao nhiêu đồng lợi nhuận thuần từ HĐKDcho doanh nghiệp Chỉ tiêu nàycàng lớn, chứng tỏ hiệu quả sử dụng chi phí quản lý là tốt, doanh nghiệp tiếtkiệm được chi phí
Trang 15- Hiệu quả sử dụng lãi vay
Chỉ tiêu này cho biết trong kỳ phân tích, trung bình 1 đồng chi phí lãi vay
của doanh nghiệp đem lại bao nhiêu đồng LNTT và lãi vay Chỉ tiêu này càng
cao, chứng tỏ khả năng sinh lời của vốn vay là tốt, khả năng thanh toán lãi vay
của doanh nghiệp là cao
1.3.2.5 Mô hình tài chính Dupont
Mô hình tài chính Dupont là một trong các mô hình được dùng để phân tích
mối quan hệ mật thiết giữa các yếu tố đầu vào (tài sản đầu tư và Vốn CSH) với
yếu tố đầu ra (doanh thu thuần, lợi nhuận)
Mục đích của mô hình tài chính tài chính Dupont là phân tích khả năng sinh
lời của một đồng tài sản, Vốn CSH mà doanh nghiệp bỏ ra dưới sự ảnh hưởng cụ
thể của những bộ phận tài sản, chi phí, doanh thu nào trong doanh nghiệp
Tỷ suất sinh lời
của tài sản (ROA) =
Tỷ suất sinh lờicủa tài sản (ROS) x
Số vòng quay củatài sản bình quân
= Lợi nhuận sau thuế x Doanh thu thuần
Doanh thu thuần Tài sản bình quân
Tỷ suất sinh lời
của vốn CSH
(ROE)
=
Lợi nhuậnsau thuế x Doanh thu thuần x Tài sản bình quânDoanh thu thuần bình quânTài sản bình quânVốn CSH
= ROA x Hệ số tài sản so vớivốn chủ sở hữu
1.4 Các nhân tố ảnh hưởng tới lợi nhuận của doanh nghiệp
1.4.1 Các nhân tố ảnh hưởng tới doanh thu của doanh nghiệp
Khối lượng sản phẩm tiêu thụ: Khối lượng sản phẩm tiêu thụ càng lớn, doanh
thu càng cao Khối lượng doanh thu phụ thuộc vào quy mô doanh nghiệp, tình hình
Hiệu quả sử dụng lãi vay = LNTT và lãivay
Chi phí lãi vay
Trang 16tổ chức công tác tiêu thụ sản phẩm; việc ký kết hợp đồng tiêu thụ với khách hàng,việc giao hàng, vận chuyền, thanh toán tiền hàng Việc chuẩn bị tốt hợp đồng kinh
tế, vận chuyển nhanh chóng, phương thức thanh toán thích hợp, xác định và giữvững kỷ luật thanh toán với đơn vị thanh toán…đều có ý nghĩa trọng nhằm tăngdoanh thu
Chất lượng sản phẩm hàng hoá dịch vụ tiêu thụ: Việc sản xuất kinh doanhgắn liền với việc nâng cao chất lượng sản phẩm Chất lượng sản phẩm càng cao,giá bán cao hơn, khối lượng tiêu thụ càng tăng, làm tăng doanh thu
Kết cấu mặt hàng sản phẩm hàng hoá tiêu thụ: Doanh nghiệp có thể kinhdoanh nhiều mặt hàng khác nhau.Giá cả hàng hóa do cung cầu quyết định Mỗimặt hàng có tác dụng có tác dung khác nhau trong việc thõa mãn nhu cầu củakhách hàng Do đó, thay đổi kết cấu mặt hàng tiêu thụ cũng ảnh hưởng đếndoanh thu tiêu thụ sản phẩm
Giá cả sản phẩm hàng hoá dịch vụ tiêu thụ: Trong trường hợp các nhân tốkhác không đổi, thay đổi giá cả cũng ảnh hưởng trực tiếp tới doanh thu Giá cả
do cung cầu quyết định Để đảm bảo được doanh thu, bù đắp chi phí tiêu hao vàtạo nên lợi nhuận, doanh nghiệp phải có những quyết định về giá cả Cùng mộtloại sản phẩm, nếu bán ở những thị trường khác nhau, hoặc thời điểm khác nhauthì giá cả không nhất thiết giống nhau
Thị trường tiêu thụ và phương thức tiêu thụ, thanh toán tiền hàng: Thịtrường tiêu thụ lớn, khả năng cạnh tranh cao, sức mua lớn thì doanh nghiệp càng
có doanh thu cao Phương thức tiêu thụ, thanh toán tiền hàng cũng ảnh hưởng tớidoanh thu Trong thời kỳ kinh tế thị trường cạnh tranh gay gắt, các doanh nghiệpphải dành những ưu đãi nhất định cho khách hàng Do đó, việc áp dụng phươngthức thanh toán trả chậm, thanh toán theo kỳ hạn, chiết khấu hàng bán cho kháchhàng sẽ làm tăng tốc độ tiêu thụ hàng hóa, tăng doanh thu
Uy tín doanh nghiệp và thương hiệu sản phẩm: Uy tín và thương hiệu dựa trênniềm tin cho khách hàng Chính nhờ sự tin tưởng này khách hàng sẽ tìm đến sảnphẩm của doanh nghiệp, giúp doanh nghiệp tăng và duy trì doanh thu
Trang 171.4.2 Nhân tố ảnh hưởng tới chi phí
Giá cả yếu tố đầu vào: Bất cứ doanh nghiệp nào khi kinh doanh đều cần cácyếu tố đầu vào Giá cả các yếu tố đầu vào tăng làm tăng chi phí, làm giảm lợinhuận của doanh nghiệp
Trình độ tổ chức quản lý sản xuất kinh doanhcủa doanh nghiệp: Công tác tổchức quản lý tốt giúp doanh nghiệp kiểm soát tốt chi phí, nâng cao năng suất laođộng Giúp tiết kiệm chi phí, hạ giá thành Điều này đòi hỏi doanh nghiệp phảilập kế hoạch về việc sử dụng các chi phí đầu vào, thường xuyên theo dõi việc sửdụng các chi phí một cách chặt chẽ, đảm bảo sử dụng đúng mục đích
Khả năng áp dụng tiến bộ khoa học công nghệ: Việc áp dụng nhanh chóngnhững thành tựu khoa học và công nghệ vào sản xuất là nhân tố cực kỳ quantrọng cho phép các doanh nghiệp giảm được chi phí hạ thấp giá thành sản phẩm.Máy móc hiện đại dần dần thay thế sức người trong những công việc lao độngnặng nhọc cũng như đòi hỏi sự tinh vi, chính xác và từ đó làm thay đổi điều kiệncủa quá trình sản xuất Với trình độ chuyên môn hoá, tự động hoá cao, với sự rađời của các công nghệ mới, không chỉ có chi phí về tiền lương được hạ thấp màcòn hạ thấp cả mức tiêu hao nguyên vật liệu để sản xuất ra sản phẩm Nhiều loạivật liệu mới ra đời với tính năng tác dụng hơn, chi phí thấp hơn cũng làm cho chiphí nguyên vật liệu được hạ thấp Tuy nhiên, khi khoa học phát triển càng nhanhthì máy móc, thiết bị càng nhanh lạc hậu, ảnh hưởng tới phương pháp khấu hao,ảnh hưởng tới lợi nhuận
Chính sách kinh tế vĩ mô : Chính sách kinh tế vĩ mô của Nhà nước về thuế, lãisuất, quy chế quản lý, chính sách ưu đãi và bảo hộ đều có tác động tới chi phí củadoanh nghiệp Thuế suất thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế suất nhập khẩu đối với doanhnghiệp áp dụng hai loại thuế này đều làm tăng chi phí, hoặc tăng thuế suất ThuếTNDN như vậy sẽ làm giảm LNST của doanh nghiệp Nếu chính phủ thực hiện cácchính sách ưu đãi, miễn giảm thuế, giảm lãi suất cho vay, bảo hộ, môi trường kinhdoanh thuận lợi… góp phần làm cho chi phí của doanh nghiệp giảm đi một cách đáng
kể, lợi nhuận tăng lên Ngược lại, với chính sách kinh tế vĩ mô và quản lý tài chínhcủa Nhà nước bất hợp lý, chính sách về thuế cao, làm cho chi phí của doanh nghiệptăng, làm giảm lợi nhuận, doanh nghiệp gặp khó khăn trong kinh doanh
Trang 18CHƯƠNG 2 : THỰC TRẠNG VỀ LỢI NHUẬN TẠI
CÔNG TY TNHH VẠN PHONG
2.1 Giới thiệu về Công ty TNHH VẠN PHONG
2.1.1 Khái quát chung về công ty TNHH VẠN PHONG
- Tên công ty bằng tiếng Việt Nam : CÔNG TY TNHH VẠN PHONG
- Tên công ty bằng tiếng Anh : VAN PHONG YAMAHA MOTOR
- Trụ sở của công ty : Số 10 Lô 28A, Ngã Năm Sân Bay Cát Bi,Đông Khê, Ngô Quyền, Hải Phòng
- Điện thoại : 0313.686.779
- Mã số thuế : 020173384
- Ngành nghề kinh doanh : Đại lý kinh doanh xe máy, phụ tùng xemáy chính hãng Yamaha
- Người đại diện theo pháp luật:
Tổng giám đốc: ĐẶNG QUANG TRƯỜNG
2 1.2 Quá trình hình thành và phát triển Công Ty TNHH VẠN PHONG
Đối với người dân Việt Nam, xe máy là phương tiện giao thông cá nhânchủ yếu, với đặc thù cơ sở hạ tầng giao thông công cộng còn yếu kém, đường xácòn yếu và thiếu, nên xe máy đóng vai trò quan trọng trong sinh hoạt và tronglao động Đối với đại bộ phận dân chúng nông thôn, thu nhập còn thấp thì xemáy, ngoài là phương tiện di chuyển nó còn là một tài sản giá trị trong gia đình.Đối với cư dân thành thị, thì với đặc thù các thành phố lớn tại Việt Nam như HàNội, Tp Hồ Chí Minh thường xuyên xảy ra nạn kẹt xe, dùng phương tiện xe máyđược mọi người lựa chọn như một phương tiện đi làm tiện lợi Đối với cư dânthành phố có thu nhập tương đối thì mỗi người sở hữu một chiếc xe máy làchuyện bình thường Do kinh tế phát triển, nên ngay cả với nông thôn hiện nay,
kể cả những vùng núi cao, vùng sâu, vùng xa, việc sử dụng xe máy để đi làm, đichơi không còn là vấn đề xa lạ Xe máy không còn là một thứ hàng xa xỉ như thờibao cấp những năm 80, 90 của thế kỷ trước Hơn nữa nếu như không kể đến xemáy xuất phát từ Trung Quốc với giá thành rất rẻ, gia đình nào cũng có khả năng
sở hữu, ngay cả những dòng xe có thương hiệu nổi tiếng được sản xuất và lắp ráptại Việt nam như YAMAHA, HONDA, SUZUKI, VMEP, VESPA cũng có giá
Trang 19thành rất hợp lý do và thực tế các thương hiệu này đã khẳng định đứng vững trênthị trường xe máy Việt Nam vốn rất sôi động, đầy hứa hẹn về mức độ phát triển Đối với sản phẩm xe máy YAMAHA, hội tủ đầy đủ các đặc điểm truyềnthống của một sản phẩm Nhật Bản, đó là chất lượng hoàn hảo, dịch vụ hậu mãitiên tiến, mạng lưới phân phối sản phẩm rộng khắp và sản phẩm thường xuyênđược cải tiến đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của thị trường Với thương hiệu cósẵn đã được thị trường biết đến như một hãng sản xuất xe máy lớn nhất nhì trên thếgiới, nhưng trước năm 1998, trước thời điểm Công ty YAMAHA MOTORVIETNAM được thành lập, thì thị phần của YAMAHA trên thị trường Việt Namgần như là con số không Khi đó hãng HONDA với các sản phẩm nhập khẩunguyên chiếc từ nước ngoài hoặc được sản xuất và lắp ráp tại Việt Nam chiếm hơn90% thị phần, 10% còn lại là một số sản phẩm của hãng SUZUKI, KAWASAKI,
…thế nhưng ngay sau khi ra mắt thương hiệu đầu tiên của mình đó là xe Sirius vànăm 2000, cái tên YAMAHA ngay lập tức nhận được sự quan tâm của kháchhàng, tiếp đến dòng xe Jupiter, Mio và Nouvo thì chỗ đứng của YAMAHA đãđược khẳng định Từ chỗ thị phần là con số 0, đến năm 2009 thương hiệu xe máyYAMAHA đã chiếm đến 29%, là thương hiệu đứng thứ 2 chỉ chấp nhận sauthương hiệu xe máy của hãng HONDA
Sản phẩm xe máy YAMAHA trên thị trường đa dạng và phong phú, đó lànhững dòng xe có thiết kế khác biệt về mẫu mã hay tính năng kỹ thuật và cónhiều mức giá khác nhau nhằm mục đích phục vụ các đối tượng khách hàng khácnhau như nông thôn và thành thị, như khách hàng là giới trẻ hay đã đứng tuổi,khách hàng là công chức hay lao động tự do, khách hàng sử dụng xe máy vớimục đích khác nhau, làm phương tiện vận chuyển hay dùng để đi chơi, … nóichung dòng sản phẩm YAMAHA tuy có thiên về nhóm khách hàng là giới trẻ, có
xu hướng cấp tiến nhưng định hướng chung Công ty vẫn có những dòng xe khácnhau nhằm phục vụ đáp ứng những nhóm khách hàng khác trong thị trường đó lànhững dòng sản phẩm:
- Dòng sản phẩm với thiết kế tiện lợi đơn giản nhắm vào đối tượng có thunhập thấp, phù hợp với đường xá nông thôn Việt Nam: Sirius, Jupiter, …
- Dòng sản phẩm nổi trội về tính năng kỹ thuật với giá thành cao hơn, nhắm
Trang 20vào đối tượng là khách hàng thành thị: Nouvor, Mio, …
- Dòng sản phẩm với mẫu mã trẻ trung, thiết kế cách điệu nhắm vào đốitượng trẻ tuổi: Nouvor LX, Exciter, Mio, Lexam
- Dòng sản phẩm nhắm vào đối tượng là người đứng tuổi, công chức:Jupiter, Nouvo
Thương hiệu Yamaha có mặt thành công và chiếm vị trí thứ hai tại thịtrường Việt Nam “Yamaha thương hiệu của chất lượng” là phương châm củahãng xe lớn nhất thế giới này Yamaha đem đến sự tin tưởng cho khách hàng củamình bằng các sản phẩm có chất lượng tốt, nhiều kiểu dáng, mẫu mã thiết kếphong phú, nhiều loại xe để khách hàng lựa chọn Đặc biệt các sản phẩm củaYamaha rất phù hợp vời giới trẻ, kiểu dáng thể thao khoẻ đẹp và thời trang đãkhiến cho thương hiệu này nhanh chóng chiếm lĩnh thị trường Việt Nam
Đứng trước cơ hội đó, Công ty TNHH Vạn Phong hiểu rõ nhiệm vụ củamình là cầu nối giữa người dân Việt Nam và Yamaha, đem đến cho khách hàngcác sản phẩm và dịch vụ tốt nhất từ Yamaha
Công ty TNHH Vạn Phong thành lập năm 2009, với số vốn ban đầu là22.246.346.311 tỷ đồng Ban đầu công ty chỉ gồm 1 cửa hàng tại số 10 Lô 28A,Ngã Năm Sân Bay Cát Bi, Đông Khê, Ngô Quyền, Hải Phòng với 15 nhân viên.Đến nay, sau 4 năm phát triển quy mô công ty đã mở rộng với số vốn hơn 75 tỷđồng, 100 nhân viên cùng với 2 cửa hàng mới là :
- Trung tâm 3S 26 Đường Vòng, Cầu Niệm, Hải Phòng
- Trung tâm 3S 66 Lạch Tray, Hải Phòng
Công ty TNHH Vạn Phong là một trong những công ty đi tiên phong tronglĩnh vực kinh doanh xe máy và phụ tùng chính hãng Yamaha tại tỉnh Hải Phòng.Trụ sở chính tại số 10 Lô 28A, Ngã Năm Sân Bay Cát Bi, Đông Khê, NgôQuyền, Hải Phòng Công ty hiện đang là một trong những đại lý chính hãng hàngđầu của Yamaha tại Hải Phòng, với đặc thù là doanh nghiệp kinh doanh xe máy,mặt hàng kinh doanh của Công ty chủ yếu là xe máy, phụ tùng xe máy và các sảnphẩm phụ kèm theo
2 1.3 Tổ chức bộ máy quản lý của công ty
Trang 212.1.3.1 Sơ đồ tổ chức bộ máy tại Công Ty TNHH VẠN PHONG.
SƠ ĐỒ TỔ CHỨC CÔNG TY VẠN PHONG
TỔNG GIÁM ĐỐC ĐIỀU HÀNH
(CEO)
Phòng Kinh doanh
- Trưởng phòng (sell manager)
- NV kinh doanh Yamaha
- Trưởng phòng TCKT-KT trưởng.
- NV kế toán tổng hợp
- NV kế toán tài sản, công nợ
- NV kế toán thuế
- NV kế toán phụ tùng, xưởng
- NV kế toán ngân hàng, thanh toán
Bộ phận Dịch vụ Phụ
tùng
- Trưởng bộ phận DVPT (manager)
- NV dịch vụ Yamaha
- NV kiểm soát xưởng
- NV phụ tùng Yamaha
Bộ phận chăm sóc khách hàng
- Trưởng bộ phận CSKH (manager)
- NV chăm sóc khách hàng Yamaha
Trang 222.1.3.2 Chức năng, nhiệm vụ các bộ phận.
Tổng giám đốc điều hành: là người sở hữu và điều hành hoạt động hàng
ngày của công ty, chịu trách nhiệm trước pháp luật về các hoạt động của công ty
Giám đốc tài chính
- Phân tích cấu trúc & quản lý rủi ro tài chính
- Theo dõi lợi nhuận và chi phí; điều phối, củng cố và đánh giá dữ liệu tàichính; chuẩn bị các báo cáo đặc biệt
- Dự báo những yêu cầu tài chính; chuẩn bị ngân sách hàng năm; lên kếhoạch chi tiêu
- Thiết lập tình hình tài chính bằng cách triển khai và áp dụng hệ thống thuthập, phân tích, xác minh và báo cáo thông tin tài chính
- Thiết lập, duy trì các quan hệ với ngân hàng và các cơ quan hữu quan
- Theo sát và đảm bảo chiến lược tài chính đề ra
- Giám đốc Phòng Kinh doanh kinh doanh Chịu trách nhiệm về toàn bộhoạt động kinh doanh và thực hiện chỉ tiêu doanh thu
- Chịu trách nhiệm trước Ban Giám đốc về hoạt động thương mại của Công
ty, luôn theo dõi chặt chẽ thị trường liên quan đến sản phẩm, giá cả, xu hướng vàyêu cầu của khách hàng
- Xây dựng mục tiêu chiến lược cho hoạt động kinh doanh; xây dựngphương án kinh doanh, mở rộng và phát triển Thu thập, phân tích, xử lý dữ liệu
và đánh giá các thông tin thị trường, đề xuất các chiến lược kinh doanh
- Xây dựng chương trình chăm sóc khách hàng phù hợp từng giai đoạn
- Đôn đốc, giám sát và đánh giá hoạt động kinh doanh nhằm đưa ra giảipháp kịp thời
- Thu thập và đánh giá thông tin phản hồi từ khách hàng, thông tin đối thủcạnh tranh Viết báo cáo phân tích thị trường và những dự đoán về xu thế ngànhcho các năm kế tiếp
- Quản lý, đào tạo và phát triển đội ngũ nhân viên kinh doanh
Trang 23Phòng Tổ chức hành chính
- Lập kế hoạch mua sắm tài sản, trang thiết bị, công cụ lao động, văn phòngphẩm và các đồ dùng khác cho Công ty, theo dõi tình hình sử dụng cơ sở vật chấtcủa Công ty
- Thực hiện công tác hành chính, quản lý công văn, tài liệu đi đến, lưu giữtài liệu
- Quản lý nhân sự theo các nội quy, quy chế của Công ty
- Thực hiện các chế độ cho người lao động theo quy định của Luật lao động
và các quy định có liên quan
- Lập kế hoạch đào tạo nhân ,duy trì và phát triển nguồn nhân lực theo kếhoạch phát triển của Công ty
lý, trình Trưởng phòng kinh doanh xin ý kiến, thảo luận tại cuộc họp giao ban
- Phối hợp với phòng kinh doanh để thực hiện các chương trình quảng cáokhuyến mãi
- Theo dõi kế hoạch bảo hành sản phẩm, kiểm tra kế hoạch bảo hành, hoạtđộng bảo hành, hoạt động bảo trì sửa chữa Báo cáo kết quả Trưởng phòng bán
Trang 24hàng, tìm hiểu nguyên nhân gây ra các đánh giá không tốt của khách hàng, đềxuất giải pháp cải tiến
- Quản trị hàng hóa phụ tùng Nhập xuất, điều phối phụ tùng giữa các cửahàng Theo dõi nhập xuất ,đặt hàng phụ tùng với Yamaha
- Kiểm tra giám sát công việc của các kỹ thuật viên
Các cửa hàng
- Bán hàng, tư vấn cho khách hàng về tính năng, ưu việt của các dòng sảnphẩm xe máy chính hãng Yamaha Thực hiện triển khai bán hàng để đạt doanhthu theo mục tiêu phòng kinh doanh đưa ra
- Theo dõi tình hình tiêu thụ các mặt hàng xe máy Yamaha Đề xuất, thammưu cho phòng kinh doanh về tình hình tiêu thụ, giá cả các dòng xe máy
- Quản trị hàng hóa ,nhập xuất, điều phối hàng hóa giữa các cửa hàng Theodõi nhập xuất, đặt hàng với Yamaha
- Phối hợp với phòng kinh doanh , bộ phận chăm sóc khách hàng, thực hiệncác chương trình khuyến mãi, quảng cáo theo yêu cầu của Yamaha
2 2 Tình hình lợi nhuận của Công Ty TNHH VẠN PHONG 2010-2012.
2.2.1 Khái quát chung về tình hình tài sản nguồn vốn tại Công Ty TNHH VẠN PHONG 2010-2012
2.2.1.1 Quy mô tài sản nguồn vốn tại Công ty TNHH VẠN PHONG 2010-2012.
Trang 25Bảng 01 Bảng số liệu quy mô tài sản nguồn vốn 2010-2012
Tiền và các khoản tương đương tiền 3,537,400,133 2,692,684,540 2,088,614,054 -844,715,593 -23.88% -604,070,486 -22.43%
Các khoản phải thu ngắn hạn 3,288,741,487 12,235,734,903 12,606,948,704 8,946,993,416 272.05% 371,213,801 3.03%
Trang 26Tổng tài sản và tổng nguồn vốn, nói chung 3 năm từ 2010 đến 2012 đềutăng Năm 2011 là tăng 10,626,838,378 đồng, tăng 18.17% so với năm 2010.Năm 2012 tăng 6,264,298,935 đồng, tăng 9.06 % so với năm 2011 Cho thấy,doanh nghiệp tăng cường huy động vốn để mở rộng quy mô hoạt động kinhdoanh.
Tài sản ngắn hạn năm 2011 tăng 9,189,004,733 (tăng 18.40%) so vớinăm 2010 Năm 2012 tăng 5,014,416,696 (tăng 8.48%) so với năm 2011 Tuynhiên, tài sản ngắn hạn tăng chủ yếu là do các khoản phải thu tăng và hàng tồnkho tăng Năm 2011, khoản phải thu tăng 8,946,993,416 (tăng 272.05%) sovới năm 2010; năm 2012 tăng 371,213,801 (tăng 3.03%) so với năm 2011 Vềhàng tồn kho, năm 2011 tăng 2,067,782,633 (tăng 5.12%) so với năm 2010;năm 2012 tăng 5,251,368,206 (tăng 12.36%) so với năm 2011 Trong khi đó,tiền và các khoản tương đương tiền lại giảm Năm 2011, giảm 844,715,593(giảm 23.88%) so với năm 2010; năm 2012 giảm 604,070,486 (giảm 22.43%)
so với năm 2011 Việc tiền và các khoản tương đương tiền giảm ở thời điểmcuối kỳ sẽ ảnh hưởng đến khả năng thanh toán của doanh nghiệp Vào thờiđiểm cuối năm, do kinh doanh trong lĩnh vực thương mại nên nhu cầu dự trữhàng tồn kho là không thể tránh khỏi, do đó, hàng tồn kho cuối năm tăng làđiều đương nhiên Các khoản phải thu của doanh nghiệp tăng, cho thấy, vốncủa doanh nghiệp bị chiếm dụng đang tăng, khả năng thu hồi và quản lý nợcủa doanh nghiệp chưa tốt Đồng thời, do uy tín của doanh nghiệp chưa cao,cho nên nhà cung cấp buộc doanh nghiệp phải ứng trước tiền cho họ Đồngthời, trong những năm qua do tình hình kinh tế khó khăn, đồng tiền mất giá,lạm phát tăng cao, với lợi thế độc quyền cung cấp xe và phụ tùng xe Yamaha,nên nhà cung cấp luôn muốn doanh nghiệp làm đại lý cho mình phải trả trướctiền, khiến khoản phải thu tăng
Tài sản dài hạn khác cũng tăng qua các năm Năm 2011 tăng1,437,833,645 (tăng 16.85%) so với năm 2010; Năm 2012 tăng 130,037,940
Trang 27(tăng 12.53%) Trong đó, tài sản cố định năm 2011 tăng 2,491,747,297 đồng(tăng 52.66%) so với năm 2011; năm 2012 tăng 130,037,940 đồng (tăng1.80%) so với năm 2011 Do trong 3 năm qua công ty chú trong việc đầu tư
mở rộng kinh doanh nên tăng cường mua sắm tài sản cố định, mở rộng các cửahàng, xây thêm các cửa hàng mới, kho bãi nhà xưởng Tài sản dài hạn năm
2011 giảm 1,053,913,652 đồng (giảm 27.72%) so với năm 2010; năm 2012tăng 1,119,844,299 (tăng 40.74%) so với năm 2012
Nợ phải trả năm 2011 giảm 5,892,885,744 đồng (giảm 10.85%) so vớinăm 2010 Cho thấy, khả năng thanh toán với đối tác của công ty được tăngcường, góp phần tạo uy tín cho doanh nghiệp Năm 2012 nợ phải trả tăng5,835,564,069 (tăng 12.05%) so với năm 2011 Nợ phải trả là nguồn vốn cóchi phí thấp, dễ sử dụng, có thể không phải trả lãi trong trường hợp doanhnghiệp mua bán chịu hàng hóa Tuy nhiên, rủi ro của nợ phải trả là lớn, dothời gian thanh toán của những khoản vay này là ngắn, nên doanh nghiệp cầncân nhắc kỹ và quản lý tốt khoản mục này
Vốn CSH tăng cũng tăng Năm 2011 tăng 16,519,724,122 (tăng396.23%) so với năm 2010; năm 2012 tăng 428,734,866 (tăng 2.07%).Điềunày cho thấy, công ty đang chú trọng mở rộng quy mô Vốn CSH nhằm tăngcường tự chủ tài chính
Trang 28Cơ cấu tài sản của doanh nghiệp không có sự thay đổi lớn trong 3 năm qua.
Tỷ trọng tài sản ngắn hạn chiếm phần lớn trong tổng tài sản Năm 2010 là
85.41%; năm 2011 là 85.57% ; năm 2012 là 85.11% Trong khi đó, tỷ trọng tài
sản dài hạn là 14.59% vào năm 2010; năm 2011 là 14.43%; năm 2012 là 14.89%
Do doanh nghiệp kinh doanh trong lĩnh vực thương mại dịch vụ nên tỷ trọng tài
sản ngắn hạn chiếm phần lớn là điều hợp lý
Tỷ trọng tiền và các khoản tương đương tiền chiếm phần nhỏ trong cơ cấu
Trang 29tài sản ngắn hạn và có xu hướng giảm dần Điều này có thể ảnh hưởng tới khảnăng thanh toán bằng tiền mặt của doanh nghiệp Năm 2010 là 7.08%; năm 2011
là 4.55% giảm 2.53% so với năm 2010; năm 2012 là 3.26%, giảm 3.26% so vớinăm 2011
Tỷ trọng hàng tồn kho luôn chiếm phần lớn trong tổng tài sản Do doanhnghiệp kinh doanh trong lĩnh vực thương mại nên tỷ trọng hàng tồn kho lớn làđiều đương nhiên Tuy nhiên tỷ trọng hàng tồn kho có xu hướng giảm Năm 2010
là 80.92%; năm 2011 là 71.84%; năm 2012 là 74.41% Trong khi đó, tỷ trọngkhoản phải thu có xu hướng tăng Năm 2010 là 6.58%; năm 2011 là 20.69%;năm 2012 là 19.65% Việc tỷ trọng tiền và các khoản đương tiền và hàng tồnkho giảm, đồng thời, tỷ trọng các khoản phải thu tăng, cho thấy vốn của công tyđang bị chiếm dụng Doanh nghiệp cần nâng cao công tác quản lý nợ
Tỷ trong tài sản cố định thay đổi lớn trong 3 năm và có xu hướng tăng Dotrong 3 năm qua công ty tập trung mở rộng quy mô, mua sắm thiết bị, xây dựngthêm cửa hàng, mở rộng quy mô kinh doanh
Trong cơ cấu nguồn vốn, tỷ trọng nợ phải trả chiếm phần lớn Năm 2010 là92.87%; năm 2011 là 70.07% ; năm 2012 là 71.98% Cho thấy, chính sách tài trợcủa công ty là sử dụng vốn vay để kinh doanh Tuy nhiên, Nợ phải trả ở đây toàn
bộ là nợ ngắn hạn, có thời hạn thanh toán rất ngắn, nếu không chủ động về kếhoạch trả nợ, doanh nghiệp sẽ gặp khó khăn trong việc thanh toán nợ với kháchhàng, ảnh hưởng tới uy tín của doanh nghiệp Việc doanh nghiệp sử dụng nợngắn hạn để tài trợ cho việc kinh doanh chứa đựng rủi ro lớn
Tỷ trọng Vốn CSH có xu hướng tăng, trong khi nợ phải trả có xu hướnggiảm Năm 2010 là 7.13%; năm 2011 là 29.93%; năm 2012 là 28.02% Doangnghiệp đang cố gắng trong việc lấy lại tự chủ tài chính, nhằm hạn chế rủi ro
Trang 302.2.1.2 Mối quan hệ tài sản-nguồn vốn.
Biểu đồ 01 Cơ cấu tài sản 2010-2012
ổn định trong việc tài trợ, đòi hỏi: Tài sản dài hạn chỉ được tài trợ bởi nguồn vốndài hạn (nguồn tài trợ thường xuyên); nguồn vốn ngắn hạn (nguồn tài trợ tạmthời) chỉ tài trợ cho tài sản ngắn hạn
Nguồn vốn dài hạn mà công ty sử dụng chỉ có Vốn CSH, công ty không có
nợ dài hạn Nợ ngắn hạn là nguồn vốn tài trợ ngắn hạn của công ty Theo biểu đồtrên, ta có thể thấy, năm 2010 tỷ trọng Vốn CSH là 7.13%, trong khi, tỷ trọng tàisản dài hạn là 14.59%.Vậy, trong năm 2010, nguồn tài trợ thường xuyên củadoanh nghiệp không đủ để tài trợ cho tài sản dài hạn, doanh nghiệp phải sử dụngmột phần vốn ngắn hạn để tài trợ cho tài sản dài hạn Cán cân thanh toán mất cânbằng, doanh nghiệp gặp rủi ro lớn về tài chính Đến năm 2011 và 2012, tỷ trọngVốn CSH là 29.93% và 28.02%; tài sản dài hạn là 14.43% và 14.89% Như vậy,
Trang 31nguồn tài trợ thường xuyên của doanh nghiệp đủ để tài trợ cho tài sản dài hạn, vàmột phần dùng để tài trợ cho tài sản ngắn hạn Doanh nghiệp đã lấy lại được cânbằng tài chính, đảm bảo được khả năng thanh toán.
Tóm lại, theo phân tích qua 3 năm 2010, 2011, 2012 tình hình tài nguồn vốn, ta có thể thấy, chính sách tài trợ mà doanh nghiệp đang thực hiện là
sản-sử dụng vốn vay Vốn vay mà doanh nghiệp sản-sử dụng ở đây là nợ ngắn hạn, chiphí tuy thấp nhưng rủi ro cao, vì thời hạn thanh toán ngắn Doanh nghiệp cầnlên kế hoạch trả nợ và kiểm soát tốt khoản nợ này, nếu không sẽ ảnh hưởng tớikhả năng thanh toàn của doanh nghiệp Tuy nhiên, vốn chủ sở hữ có xu hướngtăng về tỷ trọng và quy mô, cho thấy, doanh nghiệp dang nỗ lực dành lại sự tựchủ tài chính
Do là doanh nghiệp kinh doanh trong lĩnh vực thương mại nên tỷ trọnghàng tồn kho lớn Tuy nhiên, trong 3 năm qua, tiền và các khoản tương đươngtiền giảm cả tỷ trọng và quy mô Khoản phải thu tăng cả về quy mô và tỷ trọng
Tỷ trọng hàng tồn kho giảm tuy quy mô vẫn tăng Nhưng tốc độ tăng của khoảnphải thu lớn hơn rất nhiêu so với tốc độ của quy mô hàng tồn kho Vậy, một phầnnguồn vốn của công ty đang bị chiếm dụng, ảnh hưởng lớn đến khả năng thanhtoán của doanh nghiệp Doanh nghiệp cần nâng cao khả năng quản lý nợ, lên kếhoạch, tìm biện pháp đòi nợ, nhằm nhanh chóng thu hồi vốn