1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

luận văn quản trị kinh doanh Tm hiểu về hoạt động kinh doanh và quản lý tại Công ty CP đầu tư và phát triển công trình nhà đô thị Hà NộI

39 296 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 39
Dung lượng 398,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trong đó việc tổ chức tốt khâuvốn là nhân tố ảnh hưởng trực tiếp quyết định tới hoạt động sản xuất kinh doanhcũng như sự phát triển của doanh nghiệp.Như vậy có thể thấy rằng công tác hạc

Trang 1

MỤC LỤC

LỜI MỞ ĐẦU 1

PHẦN 1: TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN NHÀ ĐÔ THỊ HÀ NỘI 3

1.1 Quá trình hình thành và phát triển của công ty 3

1.2 Chức năng nhiệm vụ, lĩnh vực kinh doanh của công ty 3

1.3 Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của công ty 4

1.4 Đặc điểm quy trình công nghệ của công ty 5

1.5 Kết quả hoạt động kinh doanh trong những năm qua 6

PHẦN 2: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN NHÀ ĐÔ THỊ HÀ NỘI 8

2.1 Đặc điểm công tác kế toán tại Công ty 8

2.1.1 Cơ cấu tổ chức bộ máy kế toán của công ty 8

2.1.2 Các chính sách kế toán của công ty 9

2.2 Kế toán một số phần hành chủ yếu tại Công ty 9

2.2.1 Kế toán nguyên vật liệu 9

2.2.1.1 Đặc điểm, phân loại nguyên vật liệu 9

2.2.1.2Đánh giá nguyên vật liệu 9

2.2.1.3 Kế toán chi tiết NVL 11

2.2.1.4 Kế toán tổng hợp tăng, giảm NVL 11

2.2.2 Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương 11

2.2.2.1 Hình thức trả lương 11

2.2.2.2 Các khoản trích theo lương 12

2.2.2.3 Chứng từ kế toán sử dụng 12

2.2.2.4 Tài khoản sử dụng 12

2.2.2.5 Phương pháp kế toán 12

2.2.3 Kế toán Tài sản cố định hữu hình 13

2.2.3.1 Phân loại tài sản cố định 13

2.2.3.3 Kế toán chi tiết TSCĐ 14

Trang 2

2.2.4 Kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm 15

2.2.4.1 Kế toán tập hợp chi phí sản xuất 15

2.2.5 Kế toán thuế giá trị gia tăng 17

PHẦN 3: THU HOẠCH VÀ NHẬN XÉT 19

1 Những kết quả thu được 19

2 Một số nhận xét về công tác kế toán tại công ty 19

2.1 Ưu điểm 19

2.2 Nhược điểm 20

2.2.1 Về công tác kế toán nguyên vật liệu 20

2.2.2 Về công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất 20

3 Một số phương hướng hoàn thiện công tác kế toán tại công ty 21

KẾT LUẬN 22

Trang 3

có những đối sách thích hợp mà một trong những điều kiện cần và đủ là khảnăng vốn đầu tư của doanh nghiệp vào sản phẩm mà doanh nghiệp tiêu thụ trênthị trường để thu lợi nhuận Chính vì vậy, việc hạch toán các nghiệp vụ thu, chicủa doanh nghiệp là hết sức cần thiết Để trang trải mọi chi phí, đảm bảo đạtđược lợi nhuận cao nhất, các doanh nghiệp phải tìm nguồn hàng ổn định với giáthấp và đẩy mạnh việc bán ra với giá cao nhất Trong đó việc tổ chức tốt khâuvốn là nhân tố ảnh hưởng trực tiếp quyết định tới hoạt động sản xuất kinh doanhcũng như sự phát triển của doanh nghiệp.

Như vậy có thể thấy rằng công tác hạch toán kế toán vốn bằng tiền trongdoanh nghiệp có được tổ chức hợp lý hay không là một trong những điều kiệnquan trọng giúp doanh nghiệp hoạt động có hiệu quả bảo toàn và phát triển tạochỗ đứng uy tín với khách hàng

Nhận thức rõ vấn đề đó với những kiến thức đã học ở trên lớp việc tìmhiểu về hoạt động kinh doanh và quản lý tại Công ty CP đầu tư và phát triểncông trình nhà đô thị Hà Nội giúp em được tiếp cận thực tế hoạt động kinhdoanh và công tác kế toán Từ đó có những cơ hội vận dụng những kiến thức lýthuyết chuyên ngành vào việc quan sát nắm bắt về công tác kế toán tại đơn vịqua đó nâng cao năng lực nghiên cứu khoa học và năng lực chuyên nghành vềnghiệp vụ kế toán

Trang 4

Báo cáo thực tập của em ngoài lời mở đầu và kết luận gồm 3 phần

Phần 1: Tổng quan về Công ty CP đầu tư và phát triển nhà đô thị Hà NộiPhần 2: Thực trạng công tác kế toán tại Công ty CP đầu tư và phát triểnnhà đô thị Hà Nội

Phần 3: Thu hoạch và nhận xét

Trang 5

PHẦN 1 TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ

VÀ PHÁT TRIỂN NHÀ ĐÔ THỊ HÀ NỘI

1.1 Quá trình hình thành và phát triển của công ty

Công ty Cổ phần Đầu tư và Phát triển Công trình Nhà Đô Thị Hà Nộiđược thành lập vào ngày 03/ 02/ 2007 Trải qua 05 năm phát triển, với sự nỗ lựchết mình của đội ngũ cán bộ nhân viên Công ty không ngừng lớn mạnh, trởthành một trong những lá cờ đầu ngành trong lĩnh vực đầu tư và xây dựng cáccông trình của thành phố Hà Nội và trong cả nước

Công ty hiện nay đang có biên chế 500 CBNV làm việc Địa điểm làmviệc được phân bổ trải đều tại trong cả nước tại các công trình, dự án công tyđang thực hiện Ngoài trụ sở chính tại Hà Nội công ty có 02 chi nhánh khác tạiThành Phố Đằng Nẵng và Thành Phố Hồ Chí Minh

Tên công ty: Công ty CP Đầu tư và Xây dựng Công trình Đô Thị Hà NộiTên Tiếng Anh: HAIAU JSC

Trụ sở chính: Tứ Hiệp - Thanh Trì - Hà Nội

Vốn điều lệ: 30.500.000.000 đồng (Ba mươi tỷ năm trăm triệu đống)

1.2 Chức năng nhiệm vụ, lĩnh vực kinh doanh của công ty

- Sản xuất các nhà khung thép

- Mua bán vật liệu xây dựng như xi măng, sắt thép, cát, đá, sỏi, thiết bịđiện tử, vận tải hàng hóa

Trang 6

- Kinh doanh bất động sản, sửa chữa, thay thế, lắp đặt máy móc thiết bị.

- Thi công các công trình giao thông, thủy lợi vừa và nhỏ

- hiết kế thi công công trình

- Xây dựng nhà ở dân dụng, nhà sản xuất công nghiệp

1.3 Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của công ty

Công ty Cổ phần Đầu tư và Phát triển Công trình Nhà Đô Thị Hà Nội là

tổ chức sản xuất kinh doanh, hạch toán kinh tế độc lập, có tư cách pháp nhânđầy đủ Bộ máy quản lý của công ty theo mô hình trực tiếp phù hợp với đặc thùcủa công ty

Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý của công ty (phụ lục 01)

Hội đồng quản trị: là cơ quan quyền lực cao nhất của công ty có trách

nhiệm quản lý và tổ chức thực hiện các nghị quyết của Đại hội đồng cổ đông

Ban Kiểm Soát: Do Hội đồng cổ đông bầu ra, chịu trách nhiệm trước các

cổ đông về pháp luật, về những kết quả công việc của Giám đốc với công ty

Tổng Giám Đốc: là người có quyền lực cao nhất, điều hành toàn bộ sản

xuất kinh doanh của công ty và chịu mọi trách nhiệm Hội đồng quản trị

Phó tổng Giám Đốc thường trực: là người giúp việc cho Tổng giám đốc

chỉ đạo điều hành các Phòng hành chính, nhân sự và trách nhiệm về tài chinhcủa Công ty

Phó Tổng giám đốc phụ trách xây dựng: là người giúp việc cho Tổng

giám đốc, chỉ đạo điều hành các công việc trong lĩnh vực xây dựng tại các cơ sở,

dự án toàn Công ty

Phó Tổng giám đốc phụ trách quan hệ đầu tư: là người giúp việc cho

Tổng giám đốc, chỉ đạo điều hành các hoạt động trong lĩnh vực đầu tư; pháttriển kinh doanh tại các dự án của công ty, xây dựng – duy trì mối quan hệvới đối tác, khách hàng

Phòng tài chính kế toán: là phòng chức năng làm việc dưới sự điều hành

của PTTT chịu trách nhiệm quản lý toàn bộ tài sản của đơn vị, là bộ phận thammưu cho Giám Đốc công ty về công tác tài chính – kế toán Đảm bảo phản ánh

Trang 7

đúng, kịp thời và chính xác các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong toàn công ty.Phản ánh chính xác tình hình kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh, lập báo cáotài chính, cung cấp thông tin kịp thời cho các bộ phận khác sử dụng thông tin.

Phòng Hành chính – vật tư: là phòng chức năng làm việc dưới sự điều

hành của PTTT Phòng chịu trách nhiệm về công việc hành chính – hậu cần củatoàn công ty và thực hiện các nghiệp vụ thu mua và cung ứng vật tư cho cáccông trình mà công ty đang thi công, lập kế hoạch thu mua hợp lý, tiết kiệm chiphí và có biện pháp cung ứng kịp thời

Phòng Chính sách – nhân sự: là phòng chức năng làm việc dưới sự điều

hành của PTTT Chịu trách nhiệm về công việc nhân sự (tuyển dụng nhân sự,xây dựng sơ đồ tổ chức, chức năng nhiệm vụ các phòng ban), xây dựng chínhsách, theo dõi thực hiện chế độ cho CBNV của công ty

Phòng kinh doanh: là phòng chức năng làm việc dưới sự điều hành của

PTQHĐT chịu trách nhiệm về hoạt động kinh doanh của công ty, là bộ phậntham mưu giúp Phó tổng giám đốc điều hành và tổ chức các kế hoạch sản xuấtkinh doanh của công ty

Phòng phát triển dự án các khu vực (Miền bắc – trung, Miền nam): là

phòng chức năng làm việc dưới sự điều hành của PTQHĐT Phòng có nhiệm vụnghiêm cứu, tìm hiểu thị trường (xác định nhu cầu của thị trường) để xây dựnglên kế hoạch, phát triển các dự án mới của Công ty

Phòng quản lý xây dựng các khu vực (Miền bắc, trung, nam): nằm dưới

sự điều hành của PTXD, phòng có nhiệm vụ: quản lý, giám sát, điều hành cáccông việc tại các dự án của công ty tại các khu vực Dưới phòng còn có các Tổ,Đội chuyên trách tại các công trình, có nhiệm vụ giám sát trực tiếp, thực hiệncác công việc tại các công trinh (Tổ kỹ thuật, Tổ kiểm tra chất lượng…)

1.4 Đặc điểm quy trình công nghệ của công ty

Công ty Cổ phần Đầu tư và Phát triển Công trình Nhà Đô Thị Hà Nội làdoanh nghiệp hoạt động theo loại hình doanh nghiệp cổ phần với ngành nghềkinh doanh chính là xây dựng các công trình xây dựng, công trình giao đông

Trang 8

(đường bộ, đường thủy), công trình công nghiệp, dân dụng, thủy lợi, các côngtrình kỹ thuật hạ tầng đô thị và khu công nghiệp… Với đặc thù là doanh nghiệphoạt động trong lĩnh vực xây dựng nên địa bàn hoạt động của công ty rất rộng từMiền Bắc vào Miền Nam, tại Các thành phố, thị trấn hay những nơi xa xôi hẻolánh miền núi, đại điểm này cách xa trụ sở chính của công ty nên gây nhiều khókhăn cho việc tổ chức SXKD Mặc dù vậy Công ty vẫn luôn vượt qua khó khănbằng chính thực lực, quyết tâm, đoàn kết của toàn thể CBNV trong công ty.

Quy trình công nghệ sản xuất (phụ lục 02)

1.5 Kết quả hoạt động kinh doanh trong những năm qua

- Doanh thu năm 2012 tăng 26,486 triệu đồng

- Lợi nhuận tăng 2,189 triệu đồng so với năm 2012

- Nộp ngân sách nhà nước cũng tăng 711 triệu đồng

Trang 9

Nhìn chung, Công ty đang phát triển khá bền vững được các bạn hàng vàđối tác khá tin tưởng Hoạt động sản xuất kinh doanh đã đạt được những thànhtựu đáng kể và trong tương lai, công ty sẽ còn tiến xa hơn nữa trong công cuộcxây dựng và bảo vệ đất nước.

PHẦN 2

Trang 10

THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN NHÀ ĐÔ THỊ HÀ NỘI

2.1 Đặc điểm công tác kế toán tại Công ty

2.1.1 Cơ cấu tổ chức bộ máy kế toán của công ty

Bộ máy kế toán công ty có nhiệm vụ tổ chức, hướng dẫn và kiểm tra thựchiện toàn bộ công tác thu thập, xử lý toàn bộ các thông tin kế toán, công tácthống kê trong công ty, hướng dẫn và kiểm tra các bộ phận trong xí nghiệp thựchiện đầy đủ ghi chép ban đầu, chế độ hạch toán và chế độ quản lý tài chính, giúpgiám đốc tổ chức các thông tin kinh tế và phân tích các hoạt động kinh tế

Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán của công ty (phụ lục 03)

Kế toán trưởng: chị trách nhiệm trước Ban giám đốc về toàn bộ công tác

tài chính kế toán và chịu trách nhiệm trước Nhà nước về việc chấp hành thựchiện chế độ chính sách của Nhà nước Kế toán trưởng điều hành công việcchung của cả phòng, xây dựng kết quả kinh doanh và lập báo cáo tài chínhdoanh nghiệp

Kế toán tổng hợp: Chị trách nhiệm về nghiệp vụ, tập hợp các số liệu do

kế toán viên cung cấp để từ đó tập hợp chi phí sản xuất toàn doanh nghiệp Phân

bổ chi phí sản xuất và tính giá thành

Kế toán NVL: Có nhiệm vụ theo dõi, hạch toán các kho nguyên liệu, vật

liệu về số lượng giá trị hàng hóa có trong kho mua vào và xuất ra sử dụng, tínhtoán và phân bổ chi phí nguyên liệu, vật liệu Lập báo cáo thuế theo định kỳ

Kế toán thanh toán: Có nhiệm vụ thanh toán tiền vay, tiền gửi ngân hàng,

viết phiếu thu, chi, ủy nhiệm chi, ủy nhiệm thu Theo dõi thanh toán với ngườibán các khoản phải thu của khách hàng

Kế toán công trình, TSCĐ: Có nhiệm vụ theo dõi tài sản cố định, trích

khấu hao TSCĐ, trực tiếp nhận và kiểm tra các hóa đơn chứng từ do nhân viênthống kê ở các Độ công trình nộp tại Phòng Tài chính – Kế toán

Kế toán tiền lương kiêm thủ quỹ: Có trách nhiệm hạch toán tiền lương thưởng,

Trang 11

BHXH, các khoản khấu trừ và lương Quản lý vốn bằng tiền, phản ánh số hiện

cố, tình hình tăng giảm quỹ tiền mặt của công ty, phát lương cho CBNV trongCông ty

2.1.2 Các chính sách kế toán của công ty

- Hình thức kế toán: Hình thức chứng từ ghi sổ (phụ lục 04)

- Chế độ kế toán: Công ty áp dụng chế độ kế toán theo QĐ số 15/2006QĐ-BTC của Bộ Tài Chính ban hành

- Đơn vị tiền tệ trong ghi chép kế toán: Việt Nam Đồng (VNĐ)

- Kế toán tính thuế GTGT : theo phương pháp khấu trừ

- Phương pháp đánh giá tài sản cố định : tài sản cố định được đánh giátheo nguyên giá và giá trị còn lại

- Phương pháp khấu hao TSCĐ : khấu hao theo phương pháp đường thẳng

- Phương pháp kế toán hàng tồn kho : theo phương pháp kê khai thườngxuyên

- Niên độ KT : bắt đầu từ ngày 01 tháng 01 và kết thúc vào 31 tháng 12hàng năm

2.2 Kế toán một số phần hành chủ yếu tại Công ty

2.2.1 Kế toán nguyên vật liệu

2.2.1.1 Đặc điểm, phân loại nguyên vật liệu

Công ty CP đầu tư và phát triển nhà đô thị Hà Nội là một đơn vị hoạtđộng chủ yếu trong lĩnh vực xây dựng nên NVL là tương đối lớn, giá trị NVL sửdụng rất đa dạng

- NVL chính : Xi măng, sắt, thép, gạch, cát, sỏi…

- NVL phụ : các phụ gia tạo kết cấu, gia cố công trình…

2.2.1.2 Đánh giá nguyên vật liệu

Trang 12

HĐ (nếu có)

thuếkhôngđượchoàn

Ví dụ: ngày 15/03/2013 công ty mua NVL nhập kho Giá mua300.000.000 thuế suất thuế VAT là 10%, do mua với khối lượng lớn nên công tyđược chiết khấu 10% trị giá lô hàng Chi phí vận chuyển bốc dỡ là 15000000

Trị giá thực tế của NVL nhập kho là:

Số lượng thực tế NVL

Số lượng thực tế NVLnhập trong kỳ

Ví dụ: Xi măng Chinpon HPPC tồn đầu kỳ là 10 tấn, đơn giá là 750.000đ/tấn Trong kỳ nhập kho 15 tấn, tổng giá thực tế nhập kho là 15.800.000đ Vậtliệu này xuất trong kỳ là 10 tấn Như vậy :

Đơn giá bình quân

2.2.1.3 Kế toán chi tiết NVL

Trang 13

Phương pháp hạch toán chi tiết NVL mà công ty áp dụng là phương pháp

ghi thẻ song song ( phụ lục 05).

2.2.1.4 Kế toán tổng hợp tăng, giảm NVL

* Chứng từ kế toán sử dụng : Hóa đơn GTGT, Phiếu xuất kho, Phiếu nhậpkho

* Tài khoản kế toán sử dụng : TK152 và các TK liên quan

* Phương pháp kế toán

- Kế toán tổng hợp tăng NVL

Ví dụ: Ngày 10/03/2013 công ty nhập thép $8 của công ty Tân Vũ vớitổng giá thanh toán là 110.000.000 đ thuế suất thuế GTGT là 10%, công ty chưatrả tiền

Căn cứ CTGS số 110 kế toán định khoản :

Lao động gián tiếp : khối phòng ban

Lao động trực tiếp : công nhân sản xuất

Trang 14

Số ngày làm việc theo chế độ

Lương khoán = khối lượng công việc hoàn thành x đơn giá TL/SP

2.2.2.2 Các khoản trích theo lương

Các khoản trích theo lương tại công ty bao gồm : BHXH, BHYT, KPCĐ+ BHXH trích 24% lương cơ bản trong đó 7% tính vào lương CNV, 17%tính vào chi phí SXKD

+ BHYT trích 4,5% tiền lương cơ bản trong đó 1,5% tính vào lươngCNV, 3% tính vào chi phí SXKD

+ KPCĐ trích 2% trên tiền lương thực tế tính vào chi phí

+ BHTN trích 2% tiền lương cơ bản trong đó 1% tính vào lương CNV,1% tính vào chi phí SXKD

2.2.2.3 Chứng từ kế toán sử dụng

Bảng chấm công, phiếu xác nhận khối công việc hoàn thành, bảng thanh

toán lương, BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ, bảng tạm ứng lương…

Lương công nhân QL thi công là 67.535.000 đ

Lương công nhân cơ quan là 508.167.025 đ

Căn cứ vào bảng thanh toán lương các bộ phận kế toán định khoản:

Trang 15

2.2.3 Kế toán Tài sản cố định hữu hình

2.2.3.1 Phân loại tài sản cố định

TSCĐ tại công ty chủ yếu là TSCĐ hữu hình bao gồm

a Phương pháp xác định nguyên giá TSCĐ

Nguyên giá TSCĐ = Giá mua + CP vận chuyển, lắp đặt, chạy thử, CP khác

Ví dụ: Ngày 18/03/2013 công ty mua một máy cắt giá mua là2.200.000.000đ chi phí vận chuyển, lắp đặt, chạy thử là 150.000.000đ

NG = 2.200.000.000 + 150.000.000 = 2.350.000.000

b Phương pháp xác định giá trị còn lại của TSCĐ

Giá trị còn lại của TSCĐ = NGiá TSCĐ – Giá trị hao mòn lũy kế

Ví dụ: Ngày 25/03/2013 công ty thanh lý một máy cắt bê tông nguyên giá

là 1.250.000.000đ đã khấu hao được 860.500.000đ

Giá trị còn lại của TSCĐ = 1.250.000.000 – 860.500.000 = 389.500.000

Trang 16

2.2.3.3 Kế toán chi tiết TSCĐ

- Tại nơi bảo quản, sử dụng, phạm vi quản lý người ta mở “Sổ TSCĐ theođơn vị sử dụng”

- Tại phòng kế toán công ty sử dụng “Thẻ TSCĐ”

2.2.3.4 Kế toán tổng hợp tăng, giảm TSCĐ

* Chứng từ kế toán sử dụng : Biên bản giao nhận, Biên bản đánh giá lạiTSCĐ, các Phiếu chi, giấy báo Nợ của NH, Hợp đồng mua bán…

* Tài khoản kế toán sử dụng :

Ví dụ: Ngày 06/03/2013 công ty thanh lý một máy mài đá với nguyên giá

là 1.370.500.000đ, đã khấu hao được 960.540.000đ Chi phí thanh lý là15.370.000đ bằng tiền mặt (Thuế GTGT là 5%) Số tiền thu hồi từ thanh lý là260.780.000đ

BT1 : Ghi giảm nguyên giá TSCĐ

Nợ TK 214 : 960.540.000

Nợ TK 811 : 409.960.000

Có TK 211 : 1.370.500.000

Trang 17

BT2 : Phản ánh số tiền thu hồi từ thanh lý

a Đặc điểm và phân loại chi phí sản xuất

Toàn bộ chi phí của công ty được phân loại thành :

- Chi phí NVLTT: bao gồm toàn bộ CP về các loại đối tượng lao động làNVL

- Chi phí NCTT: toàn bộ chi phí về tiền lương, các khoản phải trả chocông nhân trực tiếp sản xuất

- Chi phí SXC: Là chi phí liên quan đến việc phục vụ quản lý sản xuấttrong phạm vi các phân xưởng, tổ, đội, bộ phận sản xuất

b Phương pháp kế toán tập hợp và phân bổ chi phí sản xuất

Phương pháp kế toán tập hợp và phân bổ chi phí nguyên vật liệu trực tiếp

* Tài khoản kế toán sử dụng : TK 621 “ Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp”

* Chứng từ kế toán sử dụng : Phiếu nhập kho, Phiếu xuất kho…

* Phương pháp kế toán :

Ví dụ: Ngày 07/03/2013 xuất 3,5 tấn thép $42 dùng cho công trình CTXL

- 9651 với giá xuất kho là 8.700.000đ/tấn

Kế toán định khoản :

Nợ TK 621 (CTXl – 9651) : 30.450.000

Có TK 152 : 30.450.000

Trang 18

Cuối tháng kế toán tổng hợp tiến hành kết chuyển chi phí NVLTT vàokhoản tính giá thành sau đó ghi vào sổ cái TK 621 và các sổ liên quan Kế toánghi :

Nợ TK 154 : 30.450.000

Có TK 621 : 30.450.000

Phương pháp kế toán tập hợp và phân bổ chi phí nhân công trực tiếp

- Tài khoản sử dụng : TK 622 “chi phí nhân công trực tiếp”

- Chứng từ kế toán sử dụng : Bảng chấm công, Bảng thanh toán lương

Phương pháp kế toán tập hợp và phân bổ chi phí sử dụng máy thi công

- Tài khoản kế toán sử dụng: TK 623 “Chi phí sản sử dụng máy thi công”

- Chứng từ kế toán sử dụng: Bảng phân bổ tiền lương và BHXH của côngnhân sử dụng máy, bảng phân bổ KH TSCĐ và các chứng từ khác có liên quan

Phương pháp kế toán tập hợp và phân bổ chi phí sản xuất chung

- Tài khoản kế toán sử dụng : TK 627 “Chi phí sản xuất chung”

- Chứng từ kế toán sử dụng : Bảng phân bổ tiền lương và BHXH, Bảngphân bổ khấu hao TSCĐ và các chứng từ khác có liên quan

Trang 19

Kế toán tập hợp chi phí sản xuất toàn doanh nghiệp

- TK kế toán sử dụng : TK 154 – “Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang”Cuối tháng căn cứ vào các khoản chi phí phát sinh trên các TK 621, 622,

623, 627 tương ứng với từng công trình, kế toán tiến hành kết chuyển vào chiphí SXKD dở dang TK 154

2.2.5 Kế toán thuế giá trị gia tăng

Kế toán thuế có nhiệm vụ kê khai thuế GTGT đầu vào, đầu ra theo quyđịnh của Nhà Nước, theo dõi việc trích nộp thuế, hoàn thuế của công ty Cụcthuế và cấp trên

1 Kế toán thuế GTGT đầu vào

Công ty nộp thuế theo phương pháp khấu trừ

 Phương pháp xác định thuế GTGT đầu vào :

Thuế GTGT đầu vào = Tổng số thuế ghi trên hóa đơn GTGT mua hànghóa dịch vụ hoặc chứng từ nộp thuế GTGT của hàng hóa

Ngày đăng: 19/05/2015, 08:58

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ ghi sổ kế toán theo hình thức chứng từ ghi sổ - luận văn quản trị kinh doanh  Tm hiểu về hoạt động kinh doanh và quản lý tại Công ty CP đầu tư và phát triển công trình nhà đô thị Hà NộI
Sơ đồ ghi sổ kế toán theo hình thức chứng từ ghi sổ (Trang 29)
Bảng kê tổng hợp - luận văn quản trị kinh doanh  Tm hiểu về hoạt động kinh doanh và quản lý tại Công ty CP đầu tư và phát triển công trình nhà đô thị Hà NộI
Bảng k ê tổng hợp (Trang 30)
BẢNG CHỮ CÁI VIẾT TẮT - luận văn quản trị kinh doanh  Tm hiểu về hoạt động kinh doanh và quản lý tại Công ty CP đầu tư và phát triển công trình nhà đô thị Hà NộI
BẢNG CHỮ CÁI VIẾT TẮT (Trang 38)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w