1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

luận văn quản trị kinh doanh Đổi mới phân công và sử dụng lao động tại Công ty TNHH Hà Thịnh

77 252 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 77
Dung lượng 777,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Để thực hiện tất cả các điều nói trên yếu tố con người đóng vai trò quan trọng hơn cả, việc phân công và sử dụng lao động sao cho phù hợp với khả năng của người laođộng, làm cho người la

Trang 1

MỤC LỤC

LỜI MỞ ĐẦU 1

CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT VỀ CÔNG TY TNHH HÀ THỊNH 3

1 LỊCH SỬ HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CỦA CÔNG TY 3

1.1 Lịch sử hình thành 3

1.2 Lịch sử phát triển 3

1.3 Ngành nghề kinh doanh của Công ty 5

2 MỘT SỐ ĐẶC ĐIỂM CỦA CÔNG TY TRONG SẢN XUẤT KINH DOANH 5

2.1 Đặc điểm về cơ cấu tổ chức 5

2.1.1 Sơ đồ cơ cấu tổ chức quản lý của Công ty 5

2.1.3 Chức năng, nhiệm vụ của bộ phận sản xuất 11

2.2 Đặc điểm về đội ngũ lao động 12

2.3 Đặc điểm về tình hình tài chính 14

2.3.1 Sự thay đổi về quy mô nguồn vốn của Công ty 14

2.3.2 Phân tích,đánh giá tình hình tài chính của Công ty qua một số chỉ tiêu 15

2.4 Đặc điểm về cơ sở vật chất 18

2.4.1 Quy trình công nghệ sản xuất 18

2.4.2 Hiện trạng sử dụng cơ sở vật chất,máy móc thiết bị công ty 18

2.5 Đặc điểm về khách hàng,thị trường, đối thủ cạnh tranh 20

2.5.1 Khách hàng 20

2.5.2 Thị trường 21

2.5.3 Đối thủ cạnh tranh 22

3 ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG CỦA CÔNG TY GIAI ĐOẠN 2008-2012 22

3.1 Kết quả về mặt sản phẩm 22

3.2 Kết quả về thị trường 24

3.3 Doanh thu,lợi nhuận,đóng nộp ngân sách nhà nước,thu nhập bình quân người lao động 24

Trang 2

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG PHÂN CÔNG VÀ SỬ DỤNG LAO ĐỘNG

TẠI CÔNG TY TNHH HÀ THỊNH 28

1 CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỚNG TỚI CÔNG TÁC PHÂN CÔNG VÀ SỬ DỤNG LAO ĐỘNG TẠI CÔNG TY TNHH HÀ THỊNH 28

1.1.Nhân tố bên trong 28

1.1.1 Số lượng và chất lượng lao động 28

1.1.2 Trình độ của nhà quản lý 28

1.1.3.Đặc điểm ngành nghề, lĩnh vực kinh doanh của Công ty 29

1.1.4 Một số nhân tố khác 29

1.2 Nhân tố bên ngoài 30

1.2.1 Môi trường vật chất,kinh tế 30

1.2.2 Môi trường chính trị, pháp luật 32

1.2.3 Môi trường văn hóa,xã hội 32

1.2.4 Môi trường tự nhiên 33

1.2.5 Môi trường kỹ thuật, công nghệ, thông tin 34

2 PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG PHÂN CÔNG VÀ SỬ DỤNG LAO ĐỘNG TẠI CÔNG TY TNHH HÀ THỊNH 34

2.1 Thực trạng phân công lao động 34

2.1.1 Phân công lao động tại Công ty 34

2.1.1.1 Phân công lao động trong bộ máy quản trị tại Công ty 35

2.1.1.2.Phân công lao động trong hệ thống sản xuất 38

2.1.2 Hợp tác lao động giữa các bộ phận tại Công ty 39

2.1.2.1 Hợp tác lao động trong bộ máy quản trị 39

2.1.2.2 Hợp tác lao động trong bộ phận sản xuất 40

2.1.2.3 Hợp tác giữa bộ máy quản trị và bộ phận sản xuất 41

2.2 Tổ chức nơi làm việc cho người lao động 41

2.3 Xây dựng và sử dụng các định mức về lao động 43

2.4 Tạo động lực cho người lao động 43

2.4.1.Tạo động lực cho người lao động thông qua tiền lương 43

Trang 3

2.4.2 Tạo động lực cho người lao động thông qua tiền thưởng 47

2.4.3.Tạo động lực thông qua các công cụ khác 48

2.5 Công tác an toàn lao động và vệ sinh công nghiệp 50

2.5.1 Công tác an toàn lao động 50

2.5.2 Công tác vệ sinh công nghiệp 51

3 ĐÁNH GIÁ CHUNG VỀ CÔNG TÁC PHÂN CÔNG VÀ SỬ DỤNG LAO ĐÔNG TẠI CÔNG TY 51

3.1 Ưu điểm 51

3.2 Hạn chế và nguyên nhân 53

3.2.1 Hạn chế 53

3.2.2 Nguyên nhân 54

CHƯƠNG 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP ĐỔI MỚI PHÂN CÔNG VÀ SỬ DỤNG LAO ĐỘNG TẠI CÔNG TY TNHH HÀ THỊNH 59

1 ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN CỦA CÔNG TY 59

1.1 Định hướng chung 59

1.2 Định hướng về đổi mới phân công và sử dụng lao động 60

1.3 Kế hoạch kinh doanh năm 2013 61

2 CÁC GIẢI PHÁP CHỦ YẾU 62

2.1 Hoàn thiện công tác phân công và sử dụng lao động 62

2.2 Cải thiện điều kiện làm việc và an toàn lao động cho người lao động 64

2.3 Xây dựng và hoàn thiện định mức lao động 65

2.4 Hoàn thiện công tác tạo động lực cho người lao động 67

2.5 Đa dạng hóa các hình thức phúc lợi tự nguyện 68

3 MỘT SỐ KIẾN NGHỊ 69

3.1 Đối với nhà nước 69

3.2 Kiến nghị đối với chính quyền địa phương 70

KẾT LUẬN 71

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 72

Trang 4

DANH MỤC SƠ ĐỒ, BẢNG BIỂU

Sơ đồ 1- Bộ máy quản lý của Công ty TNHH Hà Thịnh 6

Bảng 1- Đội ngũ lao động của Công ty giai đoạn 2008-2012 12

Bảng 2- Bảng nguồn vốn kinh doanh của Công ty giai đoạn 2008-2012 14

Bảng 3- Bảng hệ số nợ của Công ty giai đoạn 2008-2012 15

Bảng 4- Bảng hệ số khả năng thanh toán tổng quát của Công ty giai đoạn 2008-2012 .16

Bảng 5- Bảng hệ số khả năng thanh toán nợ ngắn hạn của Công ty giai đoạn 2008-2012 16

Bảng 6- Bảng hệ số khả năng thanh toán nhanh của Công ty giai đoạn 2008-2012 .17

Bảng 7- Bảng hệ số khả năng thanh toán nợ dài hạn của Công ty giai đoạn 2008-2012 17

Sơ đồ 2- Sơ đồ công nghệ sản xuất sản phẩm của Công ty 18

Bảng 8 - Bảng mô tả tình hình sử dụng máy móc thiết bị của Công ty 19

Bảng 9- Bảng một số khách hàng thuộc nhóm khách hàng thường xuyên 20

Bảng 10- Bảng một số khách hàng không thường xuyên 21

Bảng 11- Doanh thu bán hàng của Công ty giai đoạn 2008- 2012 22

Bảng 12- Doanh thu và lợi nhuận của Công ty giai đoạn 2008-2012 24

Bảng 13- Bảng phân tích sự thay đổi doanh thu của Công ty giai đoạn 2008-2012 .25

Bảng 14- Bảng phân tích sự thay đổi các khoản chi phí của Công ty giai đoạn 2008-2012 25

Bảng 15 - Bảng phân tích sự thay đổi lợi nhuận của Công ty giai đoạn 2008-2012 26

Bảng 16- Nộp Ngân sách và thu nhập bình quân người lao động củaCông ty giai đoạn 2008-2012 27

Bảng 17- Bảng phân công lao động trong bộ máy quản lý Công ty giai đoạn 2008-2012 35 Bảng 18- Bảng phân công lao động trong hệ thống sản xuất của Công ty giai

Trang 5

đoạn 2008-2012 38Bảng 19- Thang lương 7 bậc 45Bảng 20 - Tiền lương trả cho người lao động của Công ty giai đoạn 2008-2012

46Bảng 21 - Bảng năng suất lao động bình quân của Công ty giai đoạn 2008 – 2012 55Bảng 22- Bảng chỉ tiêu mức sinh lời bình quân của lao động trong Công ty giai

đoạn 2008-2012 56Bảng 23- Bảng chỉ tiêu hiệu suất tiền lương của Công ty giai đoạn 2008-2012

57Bảng 24- Bảng kế hoạch kinh doanh của Công ty năm 2013 61Bảng 25- Bảng thang đo đánh giá dựa trên hành vi của Công ty 67

Trang 6

LỜI MỞ ĐẦU

Trong môi trường cạnh tranh ngày càng gay gắt, muốn tồn tại vững, phát triển vàcủng cố uy tín của mình, mỗi doanh nghiệp phải vận động tích cực, phát huy tìm tòi mọibiện pháp giảm thiểu chi phí và không ngừng nâng cao hiệu quả kinh doanh Bởi để tồntại và phát triển trong điều kiện cạnh tranh như hiện nay các doanh nghiệp phải nắm bắtđược thông tin về thị trường về nguồn khách trên cơ sở các thông tin về cung, cầu và giá

cả trên thị trường giúp cho doanh nghiệp tìm ra cơ cấu sản phẩm tối ưu, xác định đượcgiá bán hợp lý đảm bảo vừa tận dụng được nguồn lực hiện có, vừa mang lại lợi nhuậncao Để thực hiện tất cả các điều nói trên yếu tố con người đóng vai trò quan trọng hơn

cả, việc phân công và sử dụng lao động sao cho phù hợp với khả năng của người laođộng, làm cho người lao động phấn khởi, hăng hái, yên tâm công tác và đạt năngsuất cao, đóng góp lớn cho doanh nghiệp, cho xã hội là việc làm ưu tiên hàng đầucủa mỗi doanh nghiệp nếu muốn cải thiện tình hình sản xuất kinh doanh Vì vậytrong quá trình sản xuất, kinh doanh cần phải phân công và sử dụng lao động mộtcách thật khoa học, nhằm sử dụng hiệu quả nhất các nguồn lực hiện có, giảm thiểucác loại chi phí không cần thiết nâng cao hiệu quả, hiệu suất của mọi hoạt động.Trong những năm gần đây công tác phân công và sử dụng lao động ngày càngđược quan tâm nhiều hơn không chỉ trong các doanh nghiệp hoạt động sản xuất,kinh doanh mà còn trong mọi tổ chức thương mại và phi thương mại

Là một sinh viên chuyên ngành Quản trị kinh doanh tổng hợp, thực tập là mộttrong những khoảng thời gian rất bổ ích để em có thể bước đầu tiếp cận được vớithực tế hoạt động sản xuất kinh doanh, vận dụng những kiến thức đã được đào tạo

từ nhà trường vào thực tế Em đã chọn Công ty TNHH Hà Thịnh có trụ sở chínhđóng tại: Khu 7- phường Bắc Sơn- Khu công nghiệp phía Bắc-Thị xã Bỉm Sơn-Thanh Hóa để thực tập

Dưới sự hướng dẫn tận tình của Thầy PGS.TS Trần Việt Lâm cùng sự giúp đỡ

của các anh chị trong Công ty TNHH Hà Thịnh, em đã lựa chọn đề tài “Đổi mới phân công và sử dụng lao động tại Công ty TNHH Hà Thịnh” làm chuyên đề

thực tập của mình

Trang 7

Việc tiến hành xem xét, đánh giá công tác phân công và sử dụng lao độngnhằm chỉ ra các thiếu sót, bất hợp lý từ đó đưa ra một số giải pháp là một việc tươngđối khó khăn vì đòi hỏi người thực hiện cần có kiến thức khá tổng hợp, các nguồnthông tin nhiều khi bị hạn chế vì một số lý do nào đó, … Vì vậy báo cáo chuyên đềnày chỉ tập trung vào phân tích một số công việc chính như: Phân công và hợp táclao động, tổ chức nơi làm việc, công tác tạo động lực cho người lao động, xây dựng

và sử dụng các định mức

Nội dung báo cáo bao gồm 3 chương:

Chương 1 - Giới thiệu khái quát về Công ty TNHH Hà Thịnh.

Chương 2 - Thực trạng phân công và sử dụng lao động tại Công ty TNHH

Em xin chân thành cảm ơn!

Trang 8

CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT VỀ CÔNG TY TNHH HÀ THỊNH

1 LỊCH SỬ HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CỦA CÔNG TY

cơ hội đó Ông Nguyễn Văn Tú, Bà Nguyễn Thị Hải và ông Nguyễn Văn Tuấn đó lậpcông ty theo mô hình công ty TNHH gồm ba thành viên Đã làm đơn gửi lờn cấp trên cóthẩm quyền yêu cầu cấp giấy phép kinh doanh Giấy phép kinh doanh mang số:

2602000609 Đăng ký lần đầu ngày 29/08/2003, đăng ký thay đổi lần một ngày26/12/2006, đăng ký thay đổi lần hai vào ngày 25/06/2009, và đăng ký thay đổi lần bavào ngày 28/02/2011

Điều hành hoạt động công ty là giám đốc công ty do hội đồng thành viên bổnhiệm Địa bàn và phạm vi hoạt động của công ty là ở trong và ngoài tỉnh theo luậtđịnh

Trang 9

Trước tình hình đổi mới của đất nước, và nhu cầu phát triển của xã hội Công tyTNHH Hà Thịnh đã quyết định mua lại toàn bộ xí nghiệp cơ khí Đò Lèn từ đất đai nhàxưởng, công nghệ thương hiệu và toàn bộ tập thể công nhân viên Công ty vẫn tiếp tụcduy trì sản xuất, đổi mới trang thiết bị, nâng cao trình độ kỹ thuật những mặt hàng của

xí nghiệp

Công ty TNHH Hà Thịnh được thành lập theo mô hình công ty TNHH có 3 thànhviên Khi công ty mới thành lập chỉ có 100 người bao gồm cả cán bộ, kỹ sư, công nhânviên Ban đầu công ty gặp phải nhiều khó khăn thử thách với vốn ít, tay nghề chưa cao,sản phẩm chưa được tín nhiệm của khách hàng trên thị trường Đứng trước những khókhăn như vậy công ty không chịu lùi bước Mở đầu kinh doanh trong phạm vi nhỏnhưng nắm bắt được thị trường,rút được kinh nghiệm sản xuất Bên cạnh đó công nhânviên có tay nghề kinh nghiệm ngày càng cao, bằng những kinh nghiệm lâu năm trongnghề và những trang thiết bị, phương tiện hiện đại, tiên tiến phục vụ cho SXKD củacông ty, giúp cho vốn kinh doanh và doanh số của công ty tăng lên là một trong nhữngyếu tố giúp công ty mở rộng thêm quy mô của mình

Từ khi chuyển sang cơ chế thị trường có sự quản lý vĩ mô của nhà nước,Công tyTNHH Hà Thịnh đã không ngừng phát huy năng lực của mình trong thời kỳ đổi mới.Công ty đã tổ chức sản xuất với phương châm năng động, sáng tạo và hiệu quả Trongnhững năm gần đây, do nhu cầu ngày càng cao của khách hàng và thị trường tiêu thụ,công ty đã không ngừng phát triển và trưởng thành tạo chỗ đứng trong lĩnh vực hoạtđộng kinh doanh và sản xuất, giúp phần vào công cuộc xây dựng đất nước đồng thờikhông ngừng xây dựng công ty ngày càng lớn mạnh

Một số thông tin chính về công ty

Tên công ty : Công ty TNHH Hà Thịnh

Tên giao dịch : HaThinh Limited company

Trụ sở chính : Khu 7- phường Bắc Sơn- Khu công nghiệp phía Bắc-Thị xã BỉmSơn- Thanh Hóa

- Cơ sở 1: Tiểu khu 3- thị trấn Hà Trung- Huyện Hà Trung- Thanh Hóa

- Cơ sở 2: Thôn Cao Lũng- xã Hà Dương- Huyện Hà Trung- Thanh Hóa

Trang 10

3 Bà Nguyễn Thị Hải Vốn góp: 5.800.000.000 đồng chiếm 11,6% vốn điều lệ.

1.3 Ngành nghề kinh doanh của Công ty

Sản phẩm chính của nhà máy là sản xuất các loại bu lông đai ốc theo TCVN cótính lắp dẫn cao, bao gồm các loại sản phẩm chủ yếu đó là :

- Bulông tinh và bulông thô

- Vòng đêm vít các loại

- Phụ tùng ô tô, máy kéo, mayơ xe đạp

- Ngoài các sản phẩm chủ yếu kể trên nhà máy còn sản xuất một số loại sản phẩmcông nghiệp phụ phục vụ sản xuất nông nghiệp của các vùng phụ cận quanh vùng.Việc mở rộng sản xuất kinh doanh sang một số ngành nghề mới là một hướng

đi rất sáng suốt của Ban lãnh đạo Công ty TNHH Hà Thịnh Việc tiếp tục phát triểncác ngành nghề kinh doanh cũ kết hợp với mở rộng hoạt động sản xuất kinh doanhsang những ngành nghề mới sẽ đem lại những cơ hội mới nhưng cũng đồng thời lànhững thách thức mới cho Công ty Do đó, ban lãnh đạo cũng như toàn thể cán bộcông nhân viên của Công ty cần đoàn kết hơn nữa, nỗ lực hơn nữa, phát huy sứcmạnh tập thể, truyền thống để Công ty ngày càng phát triển hơn

2 MỘT SỐ ĐẶC ĐIỂM CỦA CÔNG TY TRONG SẢN XUẤT KINH DOANH

2.1 Đặc điểm về cơ cấu tổ chức

2.1.1 Sơ đồ cơ cấu tổ chức quản lý của Công ty

Với hình thức sở hữu vốn là vốn góp, Công ty TNHH Hà Thịnh là một công ty có

tư cách pháp nhân, hạch toán độc lập, hoạt động dưới sự chỉ đạo và chịu trách nhiệmtrực tiếp là giám đốc, phó giám đốc công ty, cùng sự trợ giúp của các phòng ban Bộ

Trang 11

máy quản lý của công ty được tổ chức theo mô hình trực tuyến, chức năng Bên cạnh

hệ thống chỉ huy đứng đầu là giám đốc, cùng phó giám đốc và các phòng ban chức năngkhác, tất cả các thành viên trong công ty đều dưới quyền lãnh đạo của giám đốc Đểhiểu rõ hơn về tổ chức quản lý, chúng ta có thể thông qua sơ đồ bộ máy của Công tynhư sau:

Sơ đồ 1- Bộ máy quản lý của Công ty TNHH Hà Thịnh

PHÒN

G TÀI CHÍNH

KẾ TOÁN

PHÒN

G MARK ETING

VÀ BÁN HÀNG

PHÒN

G HÀNH CHÍN

H TỔNG HỢP

PHÒN

G BẢO VỆ

PHÒNG SẢN XUẤT KINH DOAN H

PHÒN

G KCS

PX.DẬ

P NGUỘI

PX CƠ KHÍ PX.CƠ KHÍ

DÂN DỤNG

PX.CƠ ĐIỆN PX.DỤNG CỤ PX.MẠ LẮP

MÁY

Trang 12

2.1.2 Chức năng, nhiệm vụ của bộ máy quản trị

Hội đồng thành viên

Hội đồng thành viên gồm các thành viên,là cơ quan quyết định cao nhất củacông ty Thành viên là tổ chức chỉ định người đại diện theo uỷ quyền tham gia Hộiđồng thành viên Điều lệ công ty quy định cụ thể định kỳ họp Hội đồng thành viên,nhưng ít nhất mỗi năm phải họp một lần

Chức năng, nhiệm vụ của Hội đồng thành viên :

+ Quyết định chiến lược phát triển và kế hoạch kinh doanh hàng năm củacông ty

+ Quyết định tăng hoặc giảm vốn điều lệ, quyết định thời điểm và phươngthức huy động thêm vốn

+ Bầu, miễn nhiệm, bãi nhiệm Chủ tịch Hội đồng thành viên, quyết định bổnhiệm, miễn nhiệm, cách chức, ký và chấm dứt hợp đồng đối với Giám đốc, Kếtoán trưởng và người quản lý khác quy định tại điều lệ Công ty

+ Thông qua báo cáo tài chính hàng năm, phương án sử dụng và phân chia lợinhuận hoặc phương án xử lý lỗ của Công ty

+ Quyết định cơ cấu tổ chức quản lý Công ty

+ Sửa đổi, bổ sung điều lệ Công ty

+ Quyết định tổ chức lại Công ty

+ Quyết định giải thể hoặc yêu cầu phá sản Công ty

+ Các quyền và nhiệm vụ khác theo quy định của luật này và điều lệ Công ty

Văn phòng công ty

Là một đơn vị trực thuộc công ty có chức năng tham mưu trên các lĩnh vực quản

lý hành chính, quản trị đời sống, và chịu trách nhiệm trước giám đốc về kết quả hoạtđộng các mặt công tác đó.Văn phòng xí nghiệp chịu sự quản lý trực tiếp của giám đốccông ty

Ban Giám đốc

Ban giám đốc có nhiệm vụ quản lý điều hành trực tiếp mọi hoạt động sản xuất,kinh doanh của Công ty,trong đó:

Trang 13

Giám đốc Công ty

+Là người có quyền điều hành cao nhất trong công ty ,trực tiếp chỉ đạo các phòng

ban, chỉ đạo công tác tổ chức cán bộ và chịu trách nhiệm trước hội đồng thành viên vềviệc thực hiện các quyền và nhiệm vụ được giao

+ Giám đốc có quyền hạn và nhiệm vụ tổ chức điều hành hoạt động hàng ngàycủa doanh nghiệp, có quyền tuyển chọn lao động theo yêu cầu sản xuất và thực hiệnchính sách về lao động của Nhà nước Có trách nhiệm xây dựng các nội quy, quy chếnhằm thực hiện những quy định của Nhà nước về kỷ luật lao động, bảo hộ lao động kỹthuật an toàn và vệ sinh công nghiệp

Phó giám đốc

Là người giúp giám đốc điều hành công ty theo sự phân công và uỷ quyền củagiám đốc đồng thời phải chịu trách nhiệm trước giám đốc về nhiệm vụ trách nhiệmđược uỷ quyền hoặc phân công Được giám đốc uỷ quyền trực tiếp chỉ huy thống nhấtsản xuất kỹ thuật hàng ngày Chịu trách nhiệm tổ chức và chỉ huy quá trình sản xuất từviệc chuẩn bị sản xuất, giao nhiệm vụ sản xuất, bố trí điều khiển lao động trong nội bộcông ty cho đến việc kiểm tra đánh giá kết quả sản xuất đảm bảo số lượng và chất lượngtheo kế hoạch

Phòng Tổ chức lao động

Phòng tổ chức lao động là một đơn vị trực thuộc giám đốc công ty có chức năngtham mưu cho giám đốc về lĩnh vực tổ chức nhân sự đào tạo và chế độ chính sách đốivới người lao động trong toàn công ty Có nhiệm vụ ghiên cứu cải tiến cơ cấu tổ chứcsản xuất và tổ chức quản lý các hệ thống, các biện pháp làm việc của bộ máy quản lý.Làm các thủ tục tuyển dụng, tiếp nhận, bố trí, thuyên chuyển cho thôi việc đối với côngnhân viên chức theo pháp luật hiện hành và các quy định cụ thể của giám đốc Ngoài raPhòng tổ chức lao động cũng tham gia xây dựng định mức lao động, theo dõi điều kiệnlàm việc của người lao động trong công ty Nhận và quản lý hồ sơ CBCNV

Phòng Sản xuất kinh doanh

Phòng sản xuất kinh doanh là một dơn vị trực thuộc giám đốc công ty làm côngtác kinh tế tham mưu cho giám đốc trên lĩnh vực sản xuất kinh doanh Nghiên cứu thị

Trang 14

trường cung cầu, xây dựng kế hoạch chuẩn bị mọi điều kiện xây dựng các định mức laođộng đơn giá tiền lương và điều hành sản xuất, tiêu thụ sản phẩm đảm bảo kinh doanh

có hiệu quả Có nhiệm vụ tập hợp xây dựng kế hoạch sản xuất kỹ thuật tài chính củacông ty Xây dựng kế hoạch dài hạn ngắn hạn và kế hoạch tác tác nghiệp về sản xuấtsản phẩm Tổ chức điều độ sản xuất, quản lý thời gian lao động của các phân xưởngtrực thuộc công ty

Phòng Tài chính kế toán

Phòng tài chính kế toán là đơn vị trực thuộc giám đốc công ty có chức năng thammưu giúp cho giám đốc quản lý tổ chức và thực hiện công tác tài chính kế toán, hạchtoán thống kê, báo cáo theo quy định Có nhiệm vụ ghi chép, phản ánh chính xác, lậpthời, liên tục, có hệ thống về số liệu và tình hình biến động của lao động vật tư, tiền vốntình hình thanh toán, chi phí sản xuất, tổng sản phẩm Thu thập tổng hợp số liệu về tìnhhình sản xuất kinh doanh của công ty, phục vụ cho việc lập kế hoạch và kiểm tra việcthực hiện kế hoạch, phục vụ cho công tác hạch toán kinh tế thông tin kinh tế phân tíchhoạt động kinh tế và lập báo cáo theo quy định hiện hành Thực hiện hướng dẫn bồidưỡng nghiệp vụ nhằm nâng cao trình độ cho đội ngũ cán bộ, nhân viên kế toán trongcông ty

Phòng Hành chính- tổng hợp

Nghiên cứu, soạn thảo các nội quy, quy chế về tổ chức lao động trong nội bộ củacông ty, giải quyết các thủ tục về hợp đồng lao động, tuyển dụng, điều động, bổ nhiệm,miễn nhiệm, cho thôi việc đối với cán bộ công nhân, phối hợp với ban chấp hành côngđoàn soạn thảo thỏa ước lao động tập thể hàng năm Tham mưu cho Giám đốc trongcông việc giải quyết chính sách,chế độ đối với người lao động theo quy định của Bộ luậtlao động.Theo dõi,giải quyết các chế độ,chính sách về bảo hiểm xã hội,bảo hiểm y tế,bảohiểm thất nghiệp,tai nạn lao động,chế độ nghỉ việc do suy giảm khả năng lao động,cácchế độ chính sách khác có liên quan đến quyền lợi,nghĩa vụ cho cán bộ, công nhân

Phòng Kỹ thuật

Phòng kỹ thuật là một đơn vị trực thuộc giám đốc có chức năng tham mưu chogiám đốc nghiên cứu tổ chức quản lý các lĩnh vực khoa học kỹ thuật công nghệ và môi

Trang 15

trường của công ty theo công nghệ mới môi trường và năng lượng, thiết kế sửa chữa và

bố trí lắp đặt trang thiết bị, quản lý mặt thiết bị của công ty Chịu trách nhiệm trướcgiám đốc về kết quả hoạt động các lĩnh vực công tác đó Có nhiệm vụ quản lý theo dõichung công tác kỹ thuật chế tạo dụng cụ và sản phẩm,các tiêu chuẩn định mức kỹ thuật

và các thiết kế kỹ thuật trong công ty theo các quy định của Nhà nước Có nhiệm vụ tổchức thực hiện kế hoạch tiến bộ kỹ thuật và áp dụng khoa học kỹ thuật vào sản xuất.nghiên cứu đầu tư chuyên sâu đổi mới thiết bị và công nghệ,đổi mới sản phẩm,đổi mớisản xuất Phối hợp với phòng tổ chức lao động trong việc soạn thảo các nội dung phục

vụ nâng cấp nâng bậc hàng năm cho công nhân Thực hiện công tác kiểm tra định kỳ về

kỹ thuật và công tác bảo dưỡng sửa chữa máy móc,trang thiết bị phục vụ sản xuất củacông ty

Phòng KCS

Phòng KCS hay phòng kiểm tra chất lượng sản phẩm là doanh nghiệp vị trựcthuộc ban giám đốc công ty có chức năng tham mưu và đề xuất các biện pháp nhằmnâng cao chất lượng sản phẩm của công ty Có nhiệm vụ kiểm tra chất lượng sản phẩm,bán thành phẩm (trong quá trình sản xuất từ khâu đầu đến khâu cuối) nguyên nhiên vậtliệu, thiết bị dụng cụ Kiểm tra việc thực hiện các quy định về bảo quản đóng gói và vậnhành xuất sản phẩm Kiểm tra các trang thiết bị công nghệ và các chi tiết phụ tùng, thiết

bị trong công tác sản xuất và sửa chữa

Phòng Marketing và bán hàng

Bộ phận bán hàng là bộ phận trực tiếp tiếp xúc với khách hàng có nhiệm vụ tưvấn, hướng dẫn và giới thiệu cho khách hàng các sản phẩm phù hợp với tài chính, nhucầu và sở thích của khách hàng, có nhiệm vụ kiểm tra hàng hóa trước khi giao chokhách hàng Đồng thời có nhiệm vụ theo dõi và thu thập các thông tin về nhu cầu vàthôn tin liên lạc của khách hàng để phục vụ công tác chăm sóc và nghiên cứu thị hiếungười tiêu dùng Ngoài ra bộ phận này còn có nhiệm vụ là tìm kiếm, khai thác và chămsóc khách hàng Phát triển mạng lưới bán hàng của công ty Thực hiện các chương trìnhMarketing do Giám đốc phê duyệt, tham mưu cho Giám đốc công ty về các chiến lượcMarketing, sản phẩm, khách hàng

Trang 16

Phòng Bảo vệ

Tham mưu và đề xuất các biện pháp bảo vệ công ty, lập báo cáo về công tác anninh trật tự trên địa bàn công ty và tình hình quản lý tài sản của công ty theo định kỳ Cónhiệm vụ nghiên cứu đề xuất những vấn đề cần sửa đổi, bổ xung xây dựng nội qui đềtăng cường công tác bảo vệ, đảm bảo mọi hoạt động bình thường của công ty, trình chogiám đốc ban hành Nghiên cứu tổ chức chỉ đạo thực hiện các chỉ thị nghị quyết, nộiqui, quy chế bảo vệ an ninh chính trị và trật tự trong công ty Kết hợp với các đoàn thểtrong công ty tuyên truyền giáo dục CBCNV thực hiện nghiêm chỉnh đường lối chínhsách của Nhà nước, xây dựng và đẩy mạnh phong trào an ninh tổ quốc, bảo vệ tài sảncủa công ty và tài sản XHCN Xây dựng và hoàn thiện nội quy, quy chế trong công tácbảo vệ Giám sát việc chấp hành nội quy và quy chế bảo vệ và ra vào Công ty Tiếnhành công tác tuần tra canh gác

2.1.3 Chức năng, nhiệm vụ của bộ phận sản xuất

Đây là bộ phận quan trọng của Công ty trong quá trình sản xuất, bộ phận sảnxuất được chia là các phân xưởng Mỗi phân xưởng thực hiện một công đoạn sảnxuất riêng và kết hợp với các phân xưởng khác tạo nên sản phẩm

Bộ phân sản xuất của Công ty bao gồm :

- Phân xưởng chế biến sản xuất: Có nhiệm vụ uốn,cắt các nguyên liệu đượcnhập về như thép,tôn,inox….sau đó đưa vào hàn tạo bộ khung sản phẩm

- Phân xưởng dập máy, dập nguội: có nhiệm vụ nung nóng sản phẩm sau đótiến hành dập tạo hình và ren cho sản phẩm ví dụ như bulông, ốc vít sau khi nungđến nhiệt độ nhất định sẽ được tiến hành tạo rãnh, ren, tán cho sản phẩm…

- Phân xưởng cơ khí, cơ khí dân dụng: có nhiệm vụ gia công những sản phẩmsau khi tao được bộ khung sản phẩm,ví dụ như phụ tùng ôtô,xe máy… sau khi đượctạo thành khung sẽ được phân xưởng gia công ,cắt gọt, hiệu chỉnh…để sản phẩmđẹp và có kích thước theo tiêu chuẩn…

- Phân xưởng cơ điện: có nhiệm vụ quản lý, vận hành hệ thống lưới điện, cácthiết bị điện phục vụ cho sản xuất, sinh hoạt và bảo vệ của toàn Công ty Trực tiếpquản lý các thiết bị máy móc như: thiết bị nguồn, trạm biến áp, máy tiện, máyphay…

Trang 17

- Phân xưởng dụng cụ: Có nhiệm sửa chữa, bảo dưỡng và quản lý các dụng cụphục vụ sản xuất của Công ty Máy móc tại Công ty được kiểm tra, bảo dưỡng định

kỳ đảm bảo quá trình vận hành được thông suốt, hạn chế tình trạng hỏng máy khisản xuất

- Phân xưởng mạ lắp máy: có nhiệm vụ mạ, đánh bóng thành phẩm và bánthành phẩm do các phân xưởng khác chuyển sang, sau đó tiến hành sơn bề mặt vớinhững sản phẩm như phụ tùng ôtô,xe máy…

Đứng đầu phân xưởng là các quản đốc phân xưởng

Đứng dưới quản đốc là các tổ trưởng phân xưởng

2.2 Đặc điểm về đội ngũ lao động

Công ty TNHH Hà Thịnh được thành lập với nhiệm vụ chính là sản xuất các loạibulông , đai ốc,vít các loại …theo tiêu chuẩn Việt Nam có tính lắp dẩn cao, để đáp ứngyêu cầu của sản xuất đòi hỏi phải có kỹ thuật, bởi vậy đội ngũ lao động của công ty chủyếu là lao động kỹ thuật có cấp bậc từ I – VI

Bảng 1- Đội ngũ lao động của Công ty giai đoạn 2008-2012

STT Chỉ tiêu Đơn vị Năm 2008 Năm 2009 Năm 2010 Năm 2011 Năm 2012

Số lao động bình quân

2 Trình độ lao động Người

3 Độ tuổi lao động Người

( Nguồn- Phòng Tổ chức lao động )

Trang 18

Nhìn chung trình độ cán bộ công nhân khá cao từ đại học, cao đẳng, trung cấp,

và tập chung chủ yếu ở bộ phận lãnh đạo cho nên bộ phận này đảm bảo khá tốt côngviệc của mình Bậc thợ bình quân của công nhân là 4,23 điều này cho ta thấy lựclượng công nhân sản xuất có trình độ tay nghề ở mức độ trung bình khá Việc tăngnăng suất lao động phụ thuộc rất lớn vào yếu tố này do đó trong những năm quaCông ty đã tổ chức tuyển chọn, đào tạo lại, tổ chức thi tay nghề để cho người côngnhân có điều kiện nâng cao trình độ chuyên môn của mình, đáp ứng những đòi hỏicủa công việc Điều này cho thấy công ty có một đội ngũ cán bộ công nhân viên cótrình độ văn hoá, nhưng bậc thợ bình quân chỉ ở mức độ chung bình , tay nghề chưacao, chưa vững vàng nên việc đảm bảo cho sản xuất là tương đối khó khăn khi tamuốn nâng cao chất lượng sản phẩm sản xuất trong thời gian tới Đây là một trongnhững nguyên nhân ảnh hưởng đến năng suất lao động của công ty Vì muốn tăngnăng suất ngoài những máy móc thiết bị công cụ, dụng cụ phải có, chúng ta khôngthể không có người lao động Người lao động tác động trực tiếp vào chúng để tạo rasản phẩm và muốn có năng suất lao động cao đòi hỏi lao động phải có trình độ taynghề cao cụ thể là bậc thợ bình quân phải cao

Lượng lao động trong công ty trong vài năm gần đây có giảm đi do có chínhsách giảm biên chế của công ty, giảm bớt lượng lao động dư thừa trong quá trìnhsản xuất qua đó số lượng giảm xuống đáng kể (năm 2008 tổng số lao động là 504đến năm 2012 con chỉ còn là 482) Một điều quan trọng nữa là công nhân trên bậc 4

đã tăng lên một cách đáng kể ( năm 2008 chỉ có 184 người đến nay đã có 240người), điều này có được do công ty đã tổ chức đào tạo, thi nâng bậc cho công nhânviên Đây là yếu tố rất quan trọng trong việc tăng năng suất lao động nâng cao chấtlượng sản phẩm từ đó mà doanh thu, lợi nhuận tăng lên làm cho công ty ngày càngphát triển có vị thế lớn trên thị trường

Nhưng còn một vấn đề tồn tại trong công ty đặc biệt quan trọng và luôn đặt rahàng đầu của công ty là tìm kiếm việc làm cho người lao động dư thừa Với sốlượng lao động hiện nay vẫn còn một bộ phận lao độmg công ty chưa xắp xếp đượcviệc làm trong đó năm 2008 là 88 ngưòi cho đến năm 2012 tuy có giảm nhưng vẫn

Trang 19

còn tương đối lớn với 52 người Đây là vấn đề tồn tại mà công ty cần phải có những

phương pháp giải quyết cụ thể trong thời gian tới

Tỷ lệ công nhân nữ là tương đối cao, điều này là không hợp lý với đặc điểm

sản xuất của công ty mang tính kỹ thuật (như: phay, tiện …).Qua 3 năm lượng lao

động nữ tuy có giảm xuống từ 138 năm 2008 xuống 110 năm 2012 và tỷ lệ cũng

giảm xuống từ 27.4% cho đến năm 2012 còn 23%

Với độ tuổi trên thì công ty có một lực lượng lao động tương đối trẻ chủ yếu

tập chung vào độ tuổi từ 31- 40 tuổi đây là độ tuổi chín muồi của người công nhân

họ đã tích luỹ được kinh nghiệm, sức khoẻ còn tốt đây là điều kiện rất tốt để công ty

có điều kiện nâng cao năng suất lao động

2.3 Đặc điểm về tình hình tài chính

2.3.1 Sự thay đổi về quy mô nguồn vốn của Công ty

Bảng 2- Bảng nguồn vốn kinh doanh của Công ty giai đoạn 2008-2012

Tổng nguồn vốn Nghìn đồng 76.132.405 81.461.673 79.425.132 83.583.058 94.320.770 A- Nợ phải trả Nghìn đồng 46.382.217 48.371.616 39.797.573 32.129.868 36.257.514

1.Nợ ngắn hạn Nghìn đồng 46.012.761 47.686.348 39.341.087 30.915.334 34.886.9522.Nợ dài hạn Nghìn đồng 369.456 685.268 456.486 1.214.534 1.370.562

B- Vốn chủ sở hữu Nghìn đồng 29.750.188 33.090.057 39.627.559 51.453.190 58.063.256

( Nguồn- Phòng Tài chính kế toán )Theo dõi bảng trên ta có thể thấy rõ quy mô nguồn vốn công ty từ năm 2008

đến năm 2012 có sự thay đổi không đều Mặc dù có lúc tăng lúc giảm nhưng chủ

yếu là có sự gia tăng trong tổng nguồn vốn Sự gia tăng trong nguồn vốn công ty là

không đáng kể từ năm 2008 đến năm 2011 tuy nhiên đến năm 2012 thì lại có sự gia

tăng mạnh Năm 2012 nguồn vốn tăng 10.737.712 (nghìn đồng) tương đương tăng

12,85% so với năm 2011 Đây là sự thay đổi đáng chú ý trong nguồn vốn kinh

doanh Sự gia tăng này có thật sự hợp lý khi mà nền kinh tế chung chưa có sự phục

hồi Đó có phải là công ty đang thực hiện mở rộng sản xuất kinh doanh, hay sự tăng

nguồn vốn để mở rộng, thâm nhập vào lĩnh vực mới Ngoài năm 2012 thì các năm

2011,2009 cũng có sự gia tăng nguồn vốn so với năm trước đó

2.3.2 Phân tích,đánh giá tình hình tài chính của Công ty qua một số chỉ tiêu

Trang 20

Hệ số nợ

Bảng 3- Bảng hệ số nợ của Công ty giai đoạn 2008-2012

tỏ công ty đã cải thiện dần dần vốn vay bằng vốn tự có hay vốn chủ sở hữu trongtổng nguồn vốn của công ty tăng lên.Nhờ chủ động được nguồn vốn chủ sở hữucông ty có thể điều chỉnh được khả năng sử dụng vốn vay của mình để có thể sửdụng tốt nhất đòn bẩy tài chính trong công tác sản xuất kinh doanh

Khả năng thanh toán

Thứ nhất, khả năng thanh toán tổng quát

Khả năng thanh toán tổng quát đề cập về mặt tổng thể trong dài hạn sứcthanh toán của công ty.Nó phản ánh khả năng thanh toán tổng quát của doanhnghiệp trong kỳ báo cáo Nó cũng cho biết tổng số tài sản hiện có của công ty cóđảm bảo trang trải được các khoản nợ phải trả hay không.Để nắm rõ được điều đó tatheo dõi bảng hệ số khả năng thanh toán tổng quát của công ty dưới đây:

Trang 21

Bảng 4- Bảng hệ số khả năng thanh toán tổng quát của Công ty giai đoạn 2008-2012

Tổng tài sản Nghìn đồng 76.132.405 81.461.673 79.425.132 83.583.058 94.320.770

Tổng số nợ phải trả Nghìn đồng 46.382.217 48.371.616 39.797.573 32.129.868 36.257.514

Hệ số khả năng thanh toán

( Nguồn- Phòng Tài chính kế toán )

Hệ số khả năng thanh toán tổng quát của công ty từ năm 2009 đến năm 2012

có xu hướng tăng và hệ số luôn >1 cho ta thấy được khả năng đảm bảo thanh toán

nợ của công ty là luôn đảm vào và có độ an toàn cao.Qua các năm hệ số không

ngừng tăng giúp cho các chủ nợ luôn tin tưởng về khả năng thu hồi nợ của mình

Thứ hai, hệ số khả năng thanh toán nợ ngắn hạn

Hệ số này cho biết mức độ đáp ứng các khoản nợ đến hạn của công ty và sựkhả quan trong tình hình tài chính của công ty.Hệ số được thể hiện qua bảng sau:

Bảng 5- Bảng hệ số khả năng thanh toán nợ ngắn hạn của Công ty giai đoạn

hướng tăng dần Điều này thể hiện tình hình tài chính của công ty là rất khả

quan,công ty có đủ khả năng thanh toán các khoản nợ đến hạn.Đó là khả năng chi

trả cho các khoản vay và nợ ngắn hạn, người mua trả tiền trước,phải trả người lao

động, thuế và các khoản phải nộp nhà nước, chi phí phải trả, các khoản phải trả,

phải nộp khác

Thứ ba, hệ số khả năng thanh toán nhanh

Trang 22

Hệ số khả năng thanh toán nhanh cho biết khả năng thanh toán của công tytrong một giai đoạn nhất định khi cần thiết phải thanh toán nhanh các khoản nợ.

Bảng 6- Bảng hệ số khả năng thanh toán nhanh của Công ty

2008 đến năm 2011 hệ số thanh toán nhanh của công ty luôn nhỏ hơn 1 nhưng đến

năm 2011,năm 2012 hệ số thanh toán nhanh đã tăng lên 1,192 và 1,2 thể hiện được

phần nào về nỗ lực công ty trong việc đảm bảo sự an toàn tài chính.Từ đó công ty

đảm bảo có đủ khả năng thanh toán các khoản nợ ngắn hạn dựa vào giá trị còn lại

của tài sản ngắn hạn

Cuối cùng, hệ số khả năng thanh toán nợ dài hạn

Hệ số thanh toán nợ dài hạn cho biết số tài sản dài hạn hiện có của công ty có

đủ khả năng trang trải các khoản nợ dài hạn của công ty hay không

Bảng 7- Bảng hệ số khả năng thanh toán nợ dài hạn của Công ty giai đoạn 2008-2012

Chỉ tiêu Đơn vị Năm 2008 Năm 2009 Năm 2010 Năm 2011 Năm 2012 Tài sản dài hạn Nghìn đồng 27.320.647 26.889.363 21.974.976 19.258.618 21.732.726

Tổng số nợ dài hạn Nghìn đồng 369.456 685.268 456.486 1.214.534 1.370.562

Hệ số khả năng

thanh toán

(Nguồn- Phòng Tài chính kế toán )

Hệ số thanh toán nợ dài hạn của công ty luôn luôn >1 thể hiện khả năng thanhtoán tốt các khoản nợ dài hạn

2.4 Đặc điểm về cơ sở vật chất

Trang 23

2.4.1 Quy trình công nghệ sản xuất

Quy trình sản xuất sản phẩm của Công ty có thể được minh họa bằng dâychuyền sản xuất bulông,ốc vít và đai ốc các loại như sau:

Nguyên liệu để tạo ra sản phẩm ở đây là Thép hoặc Inox hoặc Đồng thau

Sơ đồ 2- Sơ đồ công nghệ sản xuất sản phẩm của Công ty

2.4.2 Hiện trạng sử dụng cơ sở vật chất,máy móc thiết bị công ty

Về cơ sở hạ tầng

Với diện tích nhà xưởng 1456 m2 là điều kiện để thuận lợi cho công ty mởrộng quy mô sản xuất xây dựng những phân xưởng mới để sản xuất những sảnphẩm đáp ứng nhu cầu thị trường

Về máy móc thiết bị

Trong những năm gần đây nhằm tạo ưu thế trong cạnh tranh công ty đã mạnhdạn đầu tư chiều sâu bằng nguồn vốn tự bổ sung để mua sắm trang thiết bị máymóc phục vụ sản xuất và quản lý như máy đạp cỡ lớn, máy phay, máy bào, máy cánren, máy vi tính… Việc đưa kỹ thuật công nghệ hiện đại vào sản xuất có ý nghĩacực kỳ quan trọng trong việc giảm thời gian gián đoạn, rút ngắn chu kỳ sản xuất vàđẩy mạnh vòng quay của vốn lưu động

Khi mới thành lập công ty chỉ có 22 chiếc máy các loại máy móc thiết bịthuộc quyền sở hữu của công ty, đến tháng 1 năm 2012 là 148 chiếc

Bảng 8 - Bảng mô tả tình hình sử dụng máy móc thiết bị của Công ty

Trang 24

Stt Tên thiết bị Đơn vị Số lượng

Tình trạng kỹ thuật

Tốt Hỏng thanh Chờ

(Nguồn- Phòng kỹ thuật )Qua thống kê trên cho thấy phần lớn máy móc thiết bị của công ty đang sửdụng tốt, được bố trí theo đặc điểm công nghệ.Trước đây công ty sản xuất theophương pháp chuyên môn hóa từng phân xưởng chỉ làm những công việc nhất địnhtrong cả chuỗi những công việc để hoàn thành sản pẩm.Từ khi chuyển đổi nền kinh

tế theo phương pháp cơ chế thị trường có sự quản lý của nhà nước thì công ty cũngthay đổi theo phương pháp khoán sản phẩm cho từng phân xưởng,các phân xưởng

tự hoàn thành sản phẩm nhưng theo sự quản lý của công ty và thông qua côngty.Nhìn chung việc điều phối thiết bị đã đáp ứng về cơ bản cho quá trình sản xuấtgóp phần không nhỏ vào việc hoàn thành các kế hoạch đặt ra của công ty

2.5 Đặc điểm về khách hàng,thị trường, đối thủ cạnh tranh

2.5.1 Khách hàng

Đã từ lâu đối với các doanh nghiệp khi hoạt động kinh doanh dù bất cứ hìnhthức nào cũng có sự trao đổi giữa người mua và người bán, đối tượng để duy trì tìnhhình kinh doanh không ai khác chính là khách hàng Khách hàng là người có vai tròquan trọng quyết định đến mọi hoạt động kinh doanh của công ty

Vì vậy để theo dõi hết khách hàng một cách khoa học và chính xác trong quátrình hạch toán kế toán khoản phải thu khách hàng, đòi hỏi cần phải có sổ chi tiết

Trang 25

khách hàng để tiện theo dõi một cách dễ dàng, và danh sách đối tượng khách hàngđược theo dõi cụ thể như sau:

Đối với khách hàng thường xuyên: Hầu hết là những đối tác làm ăn lâu dài, cómối quan hệ mật thiết với công ty Vì vậy những khách hàng này được kế toán công

nợ theo dõi cụ thể chi tiết từng tên công ty khách hàng thuận tiện trong việc theo dõicác nghiệp vụ mua bán nhằm đảm bảo tính chính xác, hiệu quả, hợp lý, tạo niềm tincho khách hàng Và danh sách Một số khách hàng thường xuyên được công ty thểhiện thông qua một số đặc điểm sau:

Bảng 9- Bảng một số khách hàng thuộc nhóm khách hàng thường xuyên

Danh sách khách hàng Địa chỉ Chủng loại hàng hóa Phương thức giao dịch Công ty Cổ phần Đại

siêu thị Mê Linh

Cao tốc ThăngLong – Nội Bài,

Hà Nội

Phụ tùng ô tô, xe đạp,

Công ty điện máy xe

Công ty liên doanh sản

xuất xe đạp-xe máy

Ngọc Lâm,Long Biên, HàNội

Chuyển khoản, bùtrừ công nợ

Xí nghiệp Xe đạp-Xe

máy Nam Định Phụ tùng xe đạp, xemáy Chuyển khoản

(Nguồn- Phòng Marketing và bán hàng )Đối với khách hàng lẻ không thường xuyên: những khách hàng này với tầnsuất và lượng mua hàng là không đáng kể, nên kế toán sẽ được ghi chung cùng 1đối tượng khách hàng để có thể theo dõi dễ dàng và được minh họa bởi một sốkhách hàng đại diện, ví dụ như:

Bảng 10- Bảng một số khách hàng không thường xuyên Danh sách khách

hàng Địa chỉ Chủng loại hàng hóa Phương thức giao dịch Công ty Xe đạp

Hoàng Tuân

Đông Hà,Quảng Trị

Phụ tùng xe máy, xe

Trang 26

Công ty TNHH Xe đạp

điện Tam Điệp,Ninh Bình Phụ tùng xe máy, xeđạp Tiền mặt

Doanh nghiệp Tư nhân

Phân bón Tiến Nông Thanh Hóa Máy nông nghiệp Tiền mặtCông ty Cổ phần Máy

nông nghiệp Hữu Nghị Thanh Hóa Máy nông nghiệp Tiền mặt

(Nguồn- Phòng Marketing và bán hàng )Công ty TNHH Hà Thịnh là một công ty sản xuất với nhiều mặt hàng vàchủng loại khác nhau và số lượng khách hàng của công ty cũng rất phong phú và đadạng.Điều này không những giúp công ty mở rộng thị trường mà cũng khẳng định

uy tín chất lượng của sản phẩm tạo lòng tin cho khách hàng và đối tác làm ăn, giúpcông ty có được chỗ đứng trên thị trườngkinh doanh của nền kinh tế thị trường đầybiến động như hiện nay

2.5.2 Thị trường

Do đặc điểm kinh doanh của công ty nên thị trường tiêu thụ hàng hóa của công

ty lớn, với số lượng khách hàng đa dạng, nghiệp vụ bán hàng phong phú.Cũng nhưcác doanh nghiệp hoạt động sản xuất kinh doanh trên thị trường khách hàng tại công

ty Hà Thịnh là các công ty, doanh nghiệp chuyên sản xuất xe đạp, xe máy và máynông nghiệp…Ngoài ra công ty có một vài bạn hàng chuyên kinh doanh các lĩnh vựcvận tải giao thông.Khách hàng thường xuyên của công ty chủ yếu tập trung tại miềnBắc, nơi tập trung nhiều nhà máy, doanh nghiệp lớn chuyên sản xuất về xe đạp, xemáy… bên cạnh đó một vài khách hàng ở miền Trung,miền Nam cũng có quan hệbạn hàng với công ty nhưng với tần suất nhỏ và không thường xuyên

2.5.3 Đối thủ cạnh tranh

Đối với môi trường kinh doanh thì sức ép mạnh nhất là sức ép cạnh tranh,công ty cũng có nhiều đối thủ cạnh tranh có tiềm lực lớn mạnh cả trong và ngoàinước Trong đó phải kể tới một số công ty như: Công ty TNHH Thương mại Sảnxuất Vinh Thịnh, Công ty Cổ phần Cơ khí Đông Anh, Công ty TNHH Cơ khí và Tựđộng hóa Công Nghiệp, Công ty Cổ phần Cơ khí Tiến Đạt, Công ty Cổ phần Thiết

bị Việt Long, Phụ kiện Đại Toàn Phát,… Những công ty này có nhiều điều kiệnthuận lợi trong việc sản xuất và phân phối sản phẩm Đồng thời, các công ty này

Trang 27

cũng có bề dày kinh nghiệm, nguồn vốn lớn, dây chuyền công nghệ hiện đại, cùng

đội ngũ lao động được tuyển chọn kỹ lưỡng là thách thức không hề nhỏ đối với

công ty trong quá trình hoạt động sản xuất để cạnh tranh và chiếm lĩnh thị trường

3 ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG CỦA CÔNG TY GIAI ĐOẠN

2008-2012

3.1 Kết quả về mặt sản phẩm

Để đánh giá về mặt sản phẩm của Công ty, ta theo dõi bảng doanh thu bán

hàng của Công ty trong giai đoạn 2008- 2012

Bảng 11- Doanh thu bán hàng của Công ty giai đoạn 2008- 2012

SẢN PHẨM Đơn vị Năm 2008 Năm 2009 Năm 2010 Năm 2011 Năm 2012 A-SẢN

Trong giai đoạn từ năm 2008- 2012 doanh thu của sản phẩm chính có chiều

hướng giảm, nguyên nhân chủ yếu của việc giảm xuống trên là do sức cạnh tranh

của sản phẩm kém, chất lượng hàng hoá không cao, giá thành không hợp lý với nhu

cầu tiêu dùng chung của toàn xã hội Trong khi đó trên thị trường lại suất hiện nhiều

sản phẩm cùng loại có chất lượng tốt,giá thành lại hạ do được sản xuất trên dây

chuyền hiện đại với công nghệ tiên tiến.Cùng với nó là các công ty sản xuất lắp ráp

ôtô,xe máy họ đều nhập các loại máy móc thiết bị sản xuất lắp ráp đồng bộ cho nên

Trang 28

họ sản xuất tất cả các loại sản phẩm phục vụ cho quá trình lắp ráp từ phụ tùng ôtô

xe máy cho đến tất cả các loại bulông ốc vít trong đó có một phần sản phẩm sảnxuất ra họ tung ra thị trường vì sản phẩm này được sản xuất trên dây chuyền hiệnđại vì thế mà sức cạnh tranh của sản phẩm là rất lớn.Cùng với nó là các loại sảnphẩm không tên tuổi nhập lậu,hàng giả,hàng kém chất lượng vì thế mà làm cho uytín sản phẩm của công ty bị giảm xuống một cách đáng kể dẫn đến khả năng cạnhtranh của sản phẩm càng giảm theo.Giải pháp của công ty trong thời gian tới đểkhắc phục tình trạng trên là phải cải tiến, mua sắm thêm máy móc thiết bị để đápứng nhu cầu sản xuất cũng như chất lượng sản phẩm công ty để tăng chấtlượng,giảm giá thành, tăng sức cạnh tranh của sản phẩm và tăng năng suất chongười lao động Gía trị sản lượng sản phẩm hàng hoá giảm xuống bởi nhữngnguyên nhân như trình độ của cán bộ công nhân viên, hệ thống cung ứng, nguyênvật liệu, kế hoạch sản xuất của công ty Và yếu tố vô quan trọng nữa là hệ thốngmáy móc thiết bị của công ty.Vì muốn năng suất lao động, nếu không có được hệthống máy móc tốt thì không thể thực hiện được Chính năng suất lao động là chỉtiêu để đánh giá hiệu quả sử dụng lao động của công ty có đúng hay không Muốn

sử dụng tốt lực lượng lao động trong Công ty không có cách nào khác là tăng năngsuất lao động đây chính là mục tiêu phấn đấu của Công ty cũng như của người quản

lý, người công nhân Khi năng suất lao động tăng lên kéo theo nó là doanh thu củacông ty tăng từ đó thu nhập của công nhân được tăng, chính nguyên nhân này làmcho người lao động hứng khởi khi làm việc, khi đó công ty tận dụng được tối đa sứclực , trí lực của người lao động trong quá trình sản xuất

3.2 Kết quả về thị trường

- Hiện nay, Công ty đã và đang mở rộng thị trường ở các tỉnh miền Trung vàNam, các tỉnh lân cận địa bàn hoạt động của Công ty Cụ thể là các tỉnh như QuảngTrị,Quãng Bình,Huế,Đà Nẵng… , Công ty đã ký kết được các hợp đồng cung ứngphụ tùng ôtô,xe máy,xe đạp…máy nông nghiệp cho các doanh nghiệp như:

- Công ty TNHH Đồng Phát – 285 Nguyễn Tất Thành- Phường Thùy Thị xã Hương Thủy-Tỉnh Thừa Thiên Huế

Dương Công ty Cổ phần xây lắp máy Thời Đại Dương Thị xã Đông HàDương Quảng Trị

Trang 29

- Cửa hàng máy nông nghiệp,thủy lợi An Khang-số 109 Đường Nguyễn ChíThanh-Thị xã Đồng Hới- Quãng Bình.

- Công ty lắp ráp xe đạp điện Huy Minh - số 50 Đường Ông ích Khiêm-QuậnSơn Trà-Thành Phố Đà Nẵng

- Cơ sở sản xuất ,bảo dưỡng máy nông nghiệp Bình An- Số 12 Đường Hà HuyTập- Quận 5- Thành Phố Hồ Chí Minh

3.3 Doanh thu,lợi nhuận,đóng nộp ngân sách nhà nước,thu nhập bình quân người lao động

Doanh thu và lợi nhuận

Bảng 12- Doanh thu và lợi nhuận của Công ty giai đoạn 2008-2012 Chỉ tiêu Đơn vị Năm 2008 Năm 2009 Năm 2010 Năm 2011 Năm 2012 Doanh thu Nghìn đồng 365.435.544 391.016.033 381.240.631 401.198.679 492.859.264

Chi phí Nghìn đồng 293.079.306 296.168.955 284.224.460 318.519.293 360.086.319

Lợi nhuận Nghìn đồng 72.356.238 94.847.078 97.016.171 82.679.386 132.772.945

( Nguồn- Phòng Kế toán tài chính )

Sự thay đổi về doanh thu

Doanh thu thuần được tạo nên từ doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ;các khoản giảm trừ doanh thu Sự thay đổi của doanh thu được ảnh hưởng trực tiếp

từ hai yếu tố đó Dưới đây là bảng phân tích sự thay đổi doanh thu:

Trang 30

Bảng 13- Bảng phân tích sự thay đổi doanh thu của Công ty

Tuyệt đối

Tương đối (%)

Tuyệt đối

Tương đối (%)

Tuyệt đối

Tương đối (%) Doanh thu

Sự thay đổi về chi phí

Ta xem xét sự thay đổi của chi phí qua 2 khoản chi phí là chi phí tài chính vàchi phí quản lý doanh nghiệp với bảng phân tích về sự thay đổi dưới đây:

Bảng 14- Bảng phân tích sự thay đổi các khoản chi phí của Công ty giai đoạn

chính (lãi vay) 2.063.571 34,22 3.367.896 55,86 -241.164 -9,25 1.035.743 17,18Chi phí quản

lý doanh

nghiệp -11.193.635 -26,52 -24.532.123 -58,12 -21.231.511 -50,30 -11.193.635 -26,52

( Nguồn- Phòng Kế toán tài chính )

Trang 31

Bảng phân tích sự thay đổi của chi phí cho thấy các khoảng chi phí của công

ty có xu hướng giảm đi qua các năm Điều đó có thể là do công ty đang thực hiện

công tác quản lý chi phí, hay thu hẹp khả năng sản xuất Số liệu về chi phí quản lý

doanh nghiệp tỷ lệ tương đối giảm: năm 2009 giảm 26,52%, năm 2010 giảm

58,12%, năm 2011 giảm 50,3%, năm 2012 giảm 26,52% so với năm 2008

Sự thay đổi về lợi nhuận

Bảng 15 - Bảng phân tích sự thay đổi lợi nhuận của Công ty giai đoạn 2008-2012

Tuyệt đối

Tương đối (%)

Tuyệt đối

Tương đối (%)

lợi nhuận thuần, lợi nhuận trước thuế Theo số liệu về số tuyệt đối và số tương đối

trong bảng phân tích ta có thể thấy được sự tăng trưởng mạnh mẽ của cả 3 chỉ tiêu

lợi nhuận đặc biệt là năm 2012, riêng năm 2011 chỉ tiêu lợi nhuận gộp lại giảm Rõ

ràng đây không phải là sự ngẫu nhiên mà công ty có được kết quả như vậy, đó là kết

quả từ các khoản doanh thu và chi phí mà ta phân tích ở trên tạo ra Lợi nhuận tăng

do tỷ lệ gia tăng của doanh thu lớn hơn rất nhiều so với tỷ lệ gia tăng của chi phí

Và chi phí bình quân giảm do quy mô, khối lượng sản xuất tăng lên,doanh thu lại

tăng lên bởi khối lượng tiêu thụ gia tăng Đó chính là kết quả của sự gia tăng doanh

thu và nỗ lực giảm chi phí của công ty

Trang 32

Đóng nộp ngân sách nhà nước và thu nhập bình quân người lao động

Thuế là nguồn thu chủ yếu bổ sung vào ngân sách nhà nước, rồi từ đó nhànước trích ra thực hiện đầu tư (các công trình công cộng, cơ sở hạ tầng kỹ thuậtnhư: đường giao thông, trường học, bệnh viện, đường dây tải điện…), sử dụng ngânsách để trả lương cho bộ máy quản lý nhà nước, trợ cấp cho các vùng khó khăn, bãolụt, dùng để giải quyết các vấn đề xã hội,…

Bảng 16- Nộp Ngân sách và thu nhập bình quân người lao động của

Công ty giai đoạn 2008-2012

Chỉ tiêu Đơn vị Năm 2008 Năm 2009 Năm 2010 Năm 2011 Năm 2012 Nộp ngân sách NN Nghìn đồng 20.259.747 23.711.769 24.254.043 20.669.847 33.193.236

Thu nhập BQ/ người Nghìn đồng 3.500 4.500 5.000 6.500 7.500

( Nguồn- Phòng Kế toán tài chính )Cùng với đà phát triển của Công ty, số tiền đóng góp cho ngân sách tăng lên

rõ rệt,riêng năm 2011 số tiền đóng góp cho Ngân sách nhà nước giảm do trong năm

2011 lợi nhuận của Công ty giảm Trách nhiệm đối với nhà nước luôn được Công tyhoàn thành đúng theo quy định Bên cạnh đó thu nhập bình quân có người lao độngcũng tăng lên, không những giúp cho bản thân người lao động, mà gia đình của họ

có cuộc sống ngày càng tốt hơn, tạo động lực giúp cho người lao động hăng say làmviệc và gắn bó với Công ty

Trang 33

CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG PHÂN CÔNG VÀ SỬ DỤNG LAO ĐỘNG TẠI

CÔNG TY TNHH HÀ THỊNH

1 CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỚNG TỚI CÔNG TÁC PHÂN CÔNG VÀ

SỬ DỤNG LAO ĐỘNG TẠI CÔNG TY TNHH HÀ THỊNH

1.1.Nhân tố bên trong

1.1.1 Số lượng và chất lượng lao động

Đây là yếu tố quan trọng nhất, ảnh hưởng sâu sắc nhất tới công tác phân công

và sử dụng lao động Số lượng lao động là toàn bộ số lao động chính thức và phichính thức của Công ty, lao động có hợp đồng …Chất lượng lao động là trình độ,chuyên môn, tay nghề, đạo đức, ý thức của người lao động Có nguồn lao động dồidào, ổn định,trình độ cũng như tay nghề lao động cao thì doanh nghiệp sẽ dễ dàngphân công, sắp xếp cũng như thực hiện công tác phân công và sử dụng lao động hiệuquả hơn Nói cách khác, công tác phân công và sử dụng lao động sẽ được đảm bảo tốtnếu Công ty có đủ số lượng lao động, lao động gắn bó với Công ty, trình độ chuyênmôn, năng lực của người lao động cao Bên cạnh đó,việc thiếu hụt lao động hoặc dưthừa lao động đều đem lại những tác hại to lớn cho Công ty Đủ lao động nhưng chấtlượng lao động không đảm bảo thậm chí còn gây tác hại to lớn hơn cho Công ty

1.1.2 Trình độ của nhà quản lý

Không kém phần quan trọng trong các nhân tố bên trong Công ty ảnh hưởngtới công tác phân công và sử dụng lao động là trình độ của nhà quản lý Công ty.Thật vậy, những người đứng đầu Công ty, những người có trách nhiệm phân công

và sử dụng lao động trong Công ty phải là những người có trình độ chuyên môncao, phải am hiểu Luật Lao động, biết tổ chức sắp xếp đúng người đúng việc…Làngười đảm bảo số lượng cũng như chất lượng lao động cho Công ty thông quatuyển dụng, đào tạo, sắp xếp sử dụng lao động, nên bắt buộc nhà quản lý phải cótrình độ, phải giỏi Một nhà quản lý giỏi sẽ làm tốt công tác này và ngược lại, sẽ ảnhhưởng tiêu cực với mức độ rất lớn tới Công ty

Trang 34

1.1.3.Đặc điểm ngành nghề, lĩnh vực kinh doanh của Công ty

Công ty TNHH Hà Thịnh hoạt động trong lĩnh vực sản xuất, ngành nghề chính

là sản xuất sản xuất các loại bu lông đai ốc theo TCVN có tính lắp lẫn cao, bao gồmcác loại sản phẩm chủ yếu đó là bulông tinh và bulông thô, vòng đêm vít các loại,phụ tùng ô tô,máy kéo, mayơ xe đạp Ngoài các sản phẩm chủ yếu kể trên nhà máycòn sản xuất một số loại sản phẩm công nghiệp, do đó công tác phân công và sửdụng lao động rất đặc thù, khác biệt hoàn toàn so với các doanh nghiệp khác, kể cảdoanh nghiệp hoạt động trong cùng lĩnh vực Lao động trong Công ty chủ yếu là cácthợ lành nghề, lực lượng lao động tương đối trẻ chủ yếu tập chung vào độ tuổi từ31- 40 tuổi đây là độ tuổi chín muồi của người công nhân họ đã tích luỹ được kinhnghiệm, sức khoẻ còn tốt phù hợp với điều kiện làm việc của Công ty

1.1.4 Một số nhân tố khác

Ngoài những nhân tố chính trên còn một số nhân tố thuộc bên trong Công ty

có ảnh hưởng tới công tác phân công và sử dụng lao động của doanh nghiệp như:

Quy mô và độ phức tạp của công ty

Công ty có quy mô càng lớn, càng phức tạp thì hoạt động của công ty cũngphức tạp theo Do đó các nhà quản lý cần đưa ra mô hình quản lý sao cho quản lýđược toàn bộ hoạt động của công ty, đồng thời phải làm sao để bộ máy quản lýkhông cồng kềnh và phức tạp về mặt cơ cấu Quy mô và độ phức tạp của công tycũng đặt ra yêu cầu về con người cao hơn, trong công tác tuyển dụng, biên chế nhânlực cần đảm bảo người lao động có đủ trình độ, kỹ năng cần thiết để thực hiện côngviệc của mình Còn đối với các công ty vừa và nhỏ thì yêu cần về quản lý có thểthấp hơn các công ty lớn, bộ máy quản lý gọn nhẹ hơn,… Khi quy mô công ty tănglên, việc tất yếu là phải phân bổ lại lao động, các phòng ban…

Địa bàn hoạt động

Việc mở rộng, phân tán địa bàn hoạt động đều dẫn tới thay đổi về sắp xếpnhân sự nói chung và lao động quản lý nói riêng,do đó dẫn tới sự thay đổi cơ cấu tổchức quản lý, ảnh hưởng đến quá trình phân công và sử dụng lao động

Trang 35

Cơ sở kỹ thuật của hoạt động quản lý và trình độ cán bộ quản lý, trình

độ người lao động

Nhân tố này ảnh hưởng mạnh tới tổ chức bộ máy quản lý Khi cơ sở kỹ thuậtcủa bộ máy quản lý đầy đủ,hiện đại,trình độ cán bộ quản lý cao có thể đảm nhiệmnhiều công việc sẽ góp phần giảm số lượng cán bộ quản lý cần thiết, làm cho bộmáy quản trị bớt cồng kềnh nhưng vẫn đảm bảo tính hiệu quả Người lao động giỏi,lành nghề, ý thức lao động tốt có thể giảm công tác đào tạo, giám sát…

Thái độ của đội ngũ công nhân viên

Đa số lao động trong Công ty là những người đã qua đào tạo, trình độ cao, có

ý thức làm việc thì họ có thể hoàn thành công việc nhanh hơn, chất lượng công việccao hơn, việc quản lý dễ dàng và hiệu quả, do đó những lao động này được Công tygiao phó làm việc tại những bộ phận quan trọng và các công việc quan trọng Tuynhiên bên cạnh đó còn những lao động yếu kếm, thiếu ý thức sẽ dẫn tới việc phảităng cường cán bộ quản lý, giám sát, làm tốn thời gian, tiền bạc, bộ máy quản lýcồng kềnh, đây là vấn đề Công ty đang quan tâm và giải quyết trong thời gian tới

1.2 Nhân tố bên ngoài

1.2.1 Môi trường vật chất, kinh tế

+Tốc độ tăng trưởng của nền kinh tế:

Tốc độ tăng trưởng của nền kinh tế trong các giai đoạn tăng trưởng, suy thoái,phục hồi sẽ ảnh hưởng tới tiêu dùng, đầu tư của tư nhân, các công ty, tổ chức và cảnhà nước Khi nền kinh tế đang trong giai đoạn tăng trưởng cao sẽ tạo nhiều cơ hộicho đầu tư mở rộng hoạt động,tiêu dùng gia tăng Ngược lại, khi nền kinh tế sa sút,suy thoái dẫn đến giảm chi phí tiêu dùng, tăng các lực lượng cạnh tranh Việc tăng,giảm đầu tư đều ảnh hưởng tới tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty,

và gián tiếp ảnh hưởng tới sự phân công và sử dụng lao động

+Lạm phát:

Lạm phát tăng cao, Ngân hàng nhà nước thắt chặt tiền tệ để giảm khối lượngtiền tệ lưu thông, ngân hàng chỉ có thể chấp nhận một số ít khách hàng, điều nàygây khó khăn cho Công ty trong các khoản vay nợ ngân hàng Khi không vay được

Trang 36

vốn, công ty bắt buộc phải từ bỏ việc đa dạng hóa sản phẩm, mở rộng thị trường, sathải nhân viên, công nhân….dẫn đến hoạt động sản xuất kinh doanh bị đình trệ.+ Mức lương trung bình trên thị trường, chi phí sinh hoạt ảnh hưởng trực tiếpđến người lao động Qua đó tác động đến việc tuyển dụng, sử dụng lao động củacông ty Một mặt Công ty phải đảm bảo mức lương tối thiểu để người lao động cóthể chi trả cho cuộc sống, mặt khác mức lương này lại phải đảm bảo tương đươngvới các đối thủ trong ngành, giữ được chân người lao động Với một quỹ lương cốđịnh, công ty sẽ phải tìm cách thuê số lượng lao động ít hơn khi lương cao, phảithực hiện tổ chức lại các đội sản xuất,bộ máy quản lý tinh gọn hơn.

+ Học vấn, trình độ của người dân tăng cao cũng dẫn tới nhiều vấn đề trongtuyển dụng, quản lý lao động: Việc tuyển dụng lao động phổ thông trở nên khókhăn, mức lương trả cho người lao động phải cao hơn Tuy nhiên, nhờ trình độ caohơn mà Công ty có thể giảm được chi phí quản lý, giám sát, người lao động làmviệc có ý thức,chất lượng Khi tay nghề, trình độ của người lao động cao, công tycần ít lao động hơn để thực hiện cùng một khối lượng công việc Bên cạnh đó công

ty còn có thể giảm được số lượng quản lý, sự phân công,đào tạo được dễ dàng hơn.Trong bối cảnh Việt Nam mới tham gia vào WTO, nền kinh tế đứng trướcnhiều thách thức cũng như cơ hội Các doanh nghiệp ngoài việc cắt giảm, tiết kiệmchi phí, nâng cao năng lực cạnh tranh thì công tác phân công và sử dụng lao độngcũng phải điều chỉnh lại Cụ thể trước đây sản xuất manh mún, quy mô sản xuất nhỏ

lẻ, số lượng lao động ít, chất lượng lao động thấp, lao động chưa được chú trọngphân công đúng người đúng việc, lao động tranh thủ chơi game, buôn điện thoại…,làm việc riêng trong giờ làm việc thì nay những điều đó cần phải thay đổi

Các yếu tố thuộc môi trường kinh tế như sự tăng trưởng kinh tế, lạm phát, cácchính sách đầu tư của Chính phủ…cũng ảnh hưởng tới hoạt động phân công và sửdụng lao đông trong Công ty Ví dụ như sự tăng trưởng kinh tế trong ngành dịch vụkéo theo phân công lại lao động xã hội, từ đó dẫn đến phân công và sử dụng lại laođộng trong Công ty để có thể theo kịp với đà phát triển, cạnh tranh được trên thịtrường…

Trang 37

Thêm vào đó, việc cạnh tranh trên thị trường ngày càng cao, để giảm thiểu rủi

ro trong kinh doanh hầu hết các doanh nghiệp đều lựa chọn hướng đi là đa dạng hóangành nghề kinh doanh, đa dạng hóa các sản phẩm Công ty TNHH Hà Thịnh cũngnhư vậy Điều này dẫn đến nhu cầu lao động cao hơn, chất lượng lao động đa dạnghơn… Trước hết các doanh nghiệp phải rà soát lại nguồn lao động trong doanhnghiệp mình, từ đó có thể phân công sắp xếp sử dụng nguồn lao động hiện có Nhưvậy, công tác phân công và sử dụng lao động đã có sự thay đổi Đó là một cách làm,một hướng đi mà Công ty TNHH Hà Thịnh cần phải học tập

1.2.2 Môi trường chính trị, pháp luật

Các nhân tố chính phủ, luật pháp, chính trị tác động tới doanh nghiệp theonhiều hướng khác nhau Chúng có thể tạo ra các cơ hội, trở ngại, thậm chí là các rủi

ro cho doanh nghiệp

Sự ổn định hay bất ổn về mặt chính trị, xã hội là một nhân tố ảnh hưởng trựctiếp tới hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty, do đó cũng ảnh hưởng gián tiếptới công tác phân công và sử dụng lao động trong Công ty Ví dụ như sự mất ổnđịnh về chính trị trong một quốc gia hoặc nhiều quốc gia sẽ làm thay đổi, phá vỡnhững hoạt động kinh doanh truyền thống, chuyển hướng sản xuất kinh doanh phục

vụ tiêu dùng sang sản xuất kinh doanh phục vụ chiến tranh… Do đó, vô hình chungảnh hưởng tới công tác phân công, sắp xếp, sử dụng lại lao động trong Công ty để

có thể thích nghi được với hoàn cảnh mới

Hiện nay có khá nhiều văn bản, thông tư, nghị định quy dịnh rõ ràng về điềukiện sử dụng lao động như: quy chế tuyển dụng, đề bạt,chế độ hưu trí, trợ cấp thấtnghiệp, quy định về thời gian làm việc, chế độ trả lương…Việc thay đổi thườngxuyên các quy định này ảnh hưởng trực tiếp đến công tác phân công và sử dụng laođộng, làm xáo trộn các chính sách của công ty đối với người lao động

1.2.3 Môi trường văn hóa, xã hội

Lối sống,suy nghĩ thay đổi nhanh chóng luôn tạo cơ hội cho nhiều nhà sảnxuất nhưng cũng gây nhiều khó khăn cho các doanh nghiệp

Nói đến môi trường văn hóa xã hội là nói đến dân số, mật độ dân số, tỷ lệ nam

Trang 38

nữ, các yếu tố văn hóa vùng, địa phương…Tình trạng gia tăng dân số ảnh hưởng tớinguồn nhân lực, khi dân số tăng nhanh dẫn đến nhu cầu đi lại, sử dụng các phươngtiện như : ôtô, xe máy, xe đạp…trong tương lại sẽ tăng…do đó nhu cầu về phụ tùngthay thế cũng sẽ tăng lên,ảnh hưởng tới đầu ra của công ty Thêm nữa, dân số tăngnhanh sẽ khiến nguồn cung nhân lực trong tương lai sẽ dồi dào, có thể thuận lợi hơncho hoạt động tuyển dụng cán bộ công nhân viên, lao động phổ thông.

Văn hóa tác động lên lối sống, hành vi ứng xử của người tiêu dùng, người laođộng và chủ doanh nghiệp Yêu cầu của mỗi khách hàng khác nhau khiến cách thứccông ty đối xử với họ khác nhau, ví dụ nhiều doanh nghiệp nhỏ thuộc sở hữu giađình và áp dụng kiểu quản lý gia đình truyền thống Việc tuyển dụng làm việc cóthể không dựa trên năng lực của người lao động vì người đó có thể là họ hàng, bạnbè,…Điều này làm cho việc áp dụng các công cụ, chính sách quản lý hiện đại gặpkhó khăn

Tình trạng thừa thầy thiếu thợ ở nước ta, theo nhiều nhận định, là kết quả củatâm lý khoa cử mà đa số phụ huynh và học sinh đang theo đuổi Đối với họ, chỉ cóvào đại học hoặc ít nhất là cao đẳng thì cuộc đời mới “danh giá” và có ý nghĩa Do

đó việc tuyển dụng lao động phổ thông,thợ lành nghề khi cần thiết cũng gặp khókhăn,ảnh hưởng đến kế hoạch của công ty Tỷ lệ nam nữ trong vùng cũng vậy, nóquyết định năng suất lao động cho Công ty

1.2.4 Môi trường tự nhiên

Do ngành nghề sản xuất của Công ty là sản xuất các mặt hàng công nghiệp,người lao động phải làm việc trong các phân xưởng có nhiệt độ tương đối cao, đòihỏi người lao động muốn làm việc phải có sức khỏe, sức chịu đựng…., Do đặc thùđịa lý của địa phương, vào mùa hè chịu nhiều ảnh hưởng của gió Lào làm cho thờitiết hanh khô, nhiệt độ tăng cao… dẫn đến giảm sức lao động của người côngnhân…từ đó làm giảm năng suất lao động Do đó công tác phân công lao động nhưthế nào? sử dụng lao động ra làm sao để năng suất lao động luôn được đảm bảo,chiến thắng các yếu tố tự nhiên là việc Công ty cần nghiên cứu và nỗ lực thực hiệnhơn nữa trong thời gian tới

Ngày đăng: 19/05/2015, 08:57

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 6- Bảng hệ số khả năng thanh toán nhanh của Công ty - luận văn quản trị kinh doanh Đổi mới phân công và sử dụng lao động tại Công ty TNHH Hà Thịnh
Bảng 6 Bảng hệ số khả năng thanh toán nhanh của Công ty (Trang 19)
Sơ đồ 2- Sơ đồ công nghệ sản xuất sản phẩm của Công ty - luận văn quản trị kinh doanh Đổi mới phân công và sử dụng lao động tại Công ty TNHH Hà Thịnh
Sơ đồ 2 Sơ đồ công nghệ sản xuất sản phẩm của Công ty (Trang 20)
Bảng 8 - Bảng mô tả tình hình sử dụng máy móc thiết bị của Công ty Stt Tên thiết bị Đơn vị Số lượng Tình trạng kỹ thuật - luận văn quản trị kinh doanh Đổi mới phân công và sử dụng lao động tại Công ty TNHH Hà Thịnh
Bảng 8 Bảng mô tả tình hình sử dụng máy móc thiết bị của Công ty Stt Tên thiết bị Đơn vị Số lượng Tình trạng kỹ thuật (Trang 21)
Bảng 10- Bảng một số khách hàng không thường xuyên - luận văn quản trị kinh doanh Đổi mới phân công và sử dụng lao động tại Công ty TNHH Hà Thịnh
Bảng 10 Bảng một số khách hàng không thường xuyên (Trang 22)
Bảng 9- Bảng một số khách hàng thuộc nhóm khách hàng thường xuyên - luận văn quản trị kinh doanh Đổi mới phân công và sử dụng lao động tại Công ty TNHH Hà Thịnh
Bảng 9 Bảng một số khách hàng thuộc nhóm khách hàng thường xuyên (Trang 22)
Bảng 11- Doanh thu bán hàng của Công ty giai đoạn 2008- 2012 - luận văn quản trị kinh doanh Đổi mới phân công và sử dụng lao động tại Công ty TNHH Hà Thịnh
Bảng 11 Doanh thu bán hàng của Công ty giai đoạn 2008- 2012 (Trang 24)
Bảng 12- Doanh thu và lợi nhuận của Công ty giai đoạn 2008-2012 Chỉ tiêu Đơn vị Năm 2008 Năm 2009 Năm 2010 Năm 2011 Năm 2012 Doanh thu Nghìn đồng 365.435.544 391.016.033 381.240.631 401.198.679 492.859.264 - luận văn quản trị kinh doanh Đổi mới phân công và sử dụng lao động tại Công ty TNHH Hà Thịnh
Bảng 12 Doanh thu và lợi nhuận của Công ty giai đoạn 2008-2012 Chỉ tiêu Đơn vị Năm 2008 Năm 2009 Năm 2010 Năm 2011 Năm 2012 Doanh thu Nghìn đồng 365.435.544 391.016.033 381.240.631 401.198.679 492.859.264 (Trang 26)
Bảng 13- Bảng phân tích sự thay đổi doanh thu của Công ty - luận văn quản trị kinh doanh Đổi mới phân công và sử dụng lao động tại Công ty TNHH Hà Thịnh
Bảng 13 Bảng phân tích sự thay đổi doanh thu của Công ty (Trang 27)
Bảng 16- Nộp Ngân sách và thu nhập bình quân người lao động của - luận văn quản trị kinh doanh Đổi mới phân công và sử dụng lao động tại Công ty TNHH Hà Thịnh
Bảng 16 Nộp Ngân sách và thu nhập bình quân người lao động của (Trang 29)
Bảng 18- Bảng phân công lao động trong hệ thống sản xuất của Công ty giai - luận văn quản trị kinh doanh Đổi mới phân công và sử dụng lao động tại Công ty TNHH Hà Thịnh
Bảng 18 Bảng phân công lao động trong hệ thống sản xuất của Công ty giai (Trang 40)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w