1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giáo án tham khảo bồi dưỡng thao giảng, thi giáo viên hoá học lớp 8 Bài Nguyên tố hoá học (17)

19 603 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 19
Dung lượng 488,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Định nghĩa 1 gam nước 3 vạn tỉ tỉ nguyên tử oxi 6 vạn tỉ tỉ nguyên tử hidro Các nguyên tử cùng loại Nguyên tố hóa học Nguyên tố hoá học là tập hợp những nguyên tử cùng loại, có cùng

Trang 1

KIỂM TRA BÀI CŨ

- Nguyên tử là gì, nguyên tử được cấu tạo bởi những loại hạt nào

- Vì sao nói khối lượng hạt nhân chính bằng khối lượng nguyên tử

- Cho sơ đồ cấu tạo nguyên tử Na Hãy xác định số e, số p, số lớp

e, số e lớp ngoài cùng của nguyên tử Na

Trang 2

Khi chúng ta ra chợ gặp các hộp, thực phẩm hoặc đồ hộp

thường có các trường hợp sau:

Chúng ta thường nói trong sữa

có chất canxi, nhưng thực tế trong sữa có chứa nguyên tố Canxi

Trang 3

Tiết: 6 Bài 5 NGUYÊN TỐ HÓA HỌC (T1)

Trang 4

Các nguyên tử cùng loại

Các nguyên tử cùng loại

I- Nguyên tố hoá học là gì?

1 Định nghĩa

1 gam nước

3 vạn tỉ tỉ nguyên tử oxi

6 vạn tỉ tỉ nguyên tử hidro

Các nguyên tử cùng loại Nguyên tố hóa học

Nguyên tố hoá học là tập hợp những nguyên tử cùng loại, có cùng số proton trong hạt nhân

 Số p là số đặc trưng của một nguyên tố hoá học

Trang 5

Các nguyên tử thuộc cùng một nguyên tố hoá học có cùng số

p  cùng số e nên có tính chất hoá học giống nhau

Thí dụ

Tập hợp tất cả các nguyên tử có số p = 8 đều là nguyên tố oxi

Các nguyên tử oxi đều có tính oxi hoá mạnh

Trong khoa học để trao đổi với nhau về nguyên tố cần có

những biểu diễn ngắn gọn thống nhất trên toàn thế giới Vì vậy người ta đưa ra kí hiệu hoá học để biểu diễn nguyên tố.

Các nguyên tử của cùng một

nguyên tố hoá học có tính chất

hoá học giống nhau hay

không?

Trang 6

2 Kí hiệu hoá học

Mỗi nguyên tố hoá học được biểu diễn bằng 1 kí hiệu hoá học

Cách viết

 Chữ cái đầu viết in hoa

 Chữ cái sau viết thường và nhỏ hơn chữ đầu

Thí dụ

Nguyên tố hiđro là H

Nguyên tố canxi là Ca

Nguyên tố clo là Cl

Nguyên tố nhôm là Al

Nguyên tố sắt là Fe

Chú ý

Kí hiệu hoá học lấy chữ cái đầu của tên nguyên tố theo

tiếng Latinh

*Quy ước:

Mỗi kí hiệu của nguyên tố còn chỉ 1 nguyên tử nguyên tố đó

Trang 7

*Quy ước:

Mỗi kí hiệu của nguyên tố còn chỉ 1 nguyên tử nguyên tố đó

Thí dụ

- Muốn chỉ hai nguyên tử hydro viết

- Muốn chỉ 6 nguyên tử hydro viết

- Muốn chỉ 20 nguyên tử hydro viết

Thí dụ

- Cách viết 10Ca có ý nghĩa 10 nguyên tử canxi

2H 6H 20H

- Cách viết 3Ca có ý nghĩa 3 nguyên tử canxi

Trang 8

Trong tự nhiên tất cả mọi nơi điều có chất Tất cả các vật thể được tạo ra từ chất

Và ta cũng đã biết chất được tạo nên từ các nguyên tử Các nguyên tử tập hợp lại thành các nguyên tố hóa học Vậy thì trong tự nhiên có bao nhiêu nguyên tố?

Trang 9

II- Có bao nhiêu nguyên tố hoá học?

Trên 110 nguyên tố hóa học

92 nguyên tố tự nhiên

Trên 18 nguyên tố nhân tạo Biểu đồ về tỉ lệ thành phần khối lượng các nguyên tố trong vỏ trái đất.

4 nguyên tố nhiều nhất trong vỏ trái đất

- Oxi chiếm : 49.4%

- Silic chiếm : 25.8 %

- Nhôm chiếm : 7.5 %

- Sắt chiếm : 4.7 %

Trang 10

1 Trạng thái tự nhiên của nguyên tố hóa học:

* Trong tự nhiên, các nguyên tố hóa học có thể tồn tại ở 3 trạng thái:

- Trạng thái rắn: Nhôm (Al), Sắt (Fe), đồng (Cu), lưu huỳnh (S),

cacbon(C), photpho(P)…

- Ở trạng thái lỏng: Thủy ngân(Hg), Brom(Br), …

- Ở trạng thái khí: Oxi(O), Hidro(H), nitơ(N),…

Trang 11

2 Phân loại các nguyên tố hóa học

* Các nguyên tố được phân thành 2 nhóm chính là kim loại và phi kim

- Kim loại: Nhôm(Al), sắt (Fe), kẽm(Zn), …

- Phi kim: Lưu huỳnh (S), cacbon(C), hidro(H), oxi(O), …

Tính chất của kim loại và phi kim:

- Kim loại: dẫn điện, dẫn nhiệt, dẻo, có ánh kim.

- Phi kim: không dẫn nhiệt, không dẫn điện (trừ than chì), giòn, không có ánh kim.

Trang 12

3 Các dạng tồn tại của nguyên tố hóa học:

* Có 2 dạng tồn tại

- Dạng tự do: không kết hợp với nguyên tố khác

+ Ví dụ: khí oxi, khí hydro…

- Dạng hóa hợp: kết hợp với nguyên tố khác

+Thí dụ: nước do hai nguyên tố là oxi và hydro kết hợp với nhau

Trang 13

Chúng ta được biết hơn 100 nguyên tố hoá học, trong

cơ thể con người có nhiều nguyên tố hoá học, chúng có vai trò như thế nào đối với sự phát triển của con người? Sau đây là một vài nguyên tố và vai trò của chúng

Trang 14

2 Sắt (Fe)

Hàm lượng Fe trong cơ thể là rất ít, chiếm khoảng 0,004% được phân bố ở nhiều loại tế bào của cơ thể Sắt là nguyên tố vi lượng tham gia vào cấu tạo thành phần Hemoglobin của hồng cầu, myoglobin của cơ vân và các sắc tố hô hấp ở mô bào và trong các enzim như: catalaz, peroxidaza… Fe là thành phần quan trọng của nhân tế bào Cơ thể thiếu Fe sẽ bị thiếu máu nhất là phụ nữ có thai

và trẻ em

Trong cơ thể Fe được hấp thu ở ống tiêu hoá dưới dạng vô cơ

nhưng phần lớn dưới dạng hữu cơ với các chất dinh dưỡng của

thức ăn Nhu cầu hằng ngày của mỗi người là từ khoảng 10-30

miligram Nguồn Fe có nhiều trong thịt, rau, quả, lòng đỏ trứng, đậu đũa, mận…

Trang 15

3 Iot (I)

Hàm lượng Iot trong cơ thể là rất ít Iot chủ yếu là trong tuyến giáp tràng của cơ thể Iot được hấp thu vào cơ thể chủ yếu ở ruột non và màng nhầy của cơ quan hấp thu Iot có chức năng sinh

lý chủ yếu là tham gia vào cấu tạo hoocmon thyroxin của tuyến giáp trạng Nếu cơ thể thiếu Iot có thể dẫn đến bệnh bướu cổ

(nhược năng tuyến giáp)… Nguyên nhân của bệnh bướu cổ là do thiếu Iot trong thức ăn và nước uống hằng ngày Vì vậy, cần phải

bổ sung Iôt hằng ngày qua muối, rong biển, cá biển…

Trang 16

Phiếu học tập số 2

Câu 1 : Hãy cho biết trong các câu sau đây, câu nào đúng,

câu nào sai:

A Tất cả những nguyên tử có số nơtron bằng nhau thuộc

cùng một nguyên tố hoá học

B Tất cả những nguyên tử có số e bằng nhau thuộc cùng

một nguyên tố hoá học

C Trong hạt nhân nguyên tử : số proton luôn luôn bằng số

nơtron

D Trong nguyên tử, số proton luôn luôn bằng số electron

Vì vậy nguyên tử trung hoà về điện

S Đ

Đ S

Trang 17

Bài tập Bài 1:

Bài 1: Cho biết ý nghĩa các cách viết sau đây: Cho biết ý nghĩa các cách viết sau đây:

- 4F, 2S, O, 3Cu, 5N, 3Fe.

Bài 2:

Bài 2: Hãy dùng chữ số và kí hiệu hóa học để diễn đạt các ý Hãy dùng chữ số và kí hiệu hóa học để diễn đạt các ý

sau: - 5 Nguyên tử hydro.

- 6 Nguyên tử Nhôm.

- 2 Nguyên tử sắt.

Trang 18

Câu 2 : Hãy điền những thông tin còn thiếu vào ô trống

trong bảng sau:

Tên

nguyên tử

11 11

15 46

Phốt

16 48

S Lưu

Trang 19

HƯỚNG DẪN TỰ HỌC

1 Nguyên tử khối là gì?

2 Lấy bao nhiêu phần khối lượng nguyên tử cacbon làm đơn vị

3 1 đvC = ? gam

1 Bài vừa học:

- Học vở ghi kết hợp SGK

- Làm các bài tập SGK

2 Bài sắp học: Chuẩn bị

Ngày đăng: 19/05/2015, 07:33

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm