1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

GIAO AN 4-T28(ckt_kns_moi)

20 174 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 227,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hệ thống được một số điều cần ghi nhớ về nội dung, nhân vật của các bài tập đọc là truyện kể thuộc chủ điểm Người ta là hoa đất.. - GV nhận xét tinh thần, thái độ học tập của HS trong -

Trang 1

TUẦN 28

Thứ hai ngày 21 tháng 3 năm 2011

Tiếng Việt

ÔN TẬP GIỮA HỌC KÌ II (Tiết 1) I.Mục tiêu : Tg: 35’

- Hiểu nội dung chính của từng đoạn, cả bài ; nhận biết được một số hình ảnh, chi tiết có ý nghĩa trong bài; bước đầu biết nhận xét về nhân vật trong văn bản tự sự Hệ thống được một số điều cần ghi nhớ về nội dung, nhân

vật của các bài tập đọc là truyện kể thuộc chủ điểm Người ta là hoa đất

-HS đọc trôi chảy rành mạch, tương đối lưu loát bài tập đọc đã học( tốc độ khoảng 85 tiếng/ phút) ; biết đọc

diễn cảm đoạn thơ, đoạn văn phù hợp với nội dung đoạn đọc

- Cảm phục những người có sức khoẻ, tài năng.

II Đồ dùng dạy học :

-Phiếu viết tên từng bài tập đọc & HTL trong 9 tuần đầu Sách Tiếng Việt 4, tập

-VBT của hs

III.Các hoạt động dạy học :

1/ Bài c ũ: Kiểm tra sự chuẩn bị của HS (3’)

2/ Bài mới:

*Giới thiệu bài.

- GV giới thiệu, ghi bảng tên bài

* Hoạt động 1: Kiểm tra tập đọc & HTL (15’)

- Kiểm tra khoảng 1/ 3 số HS trong lớp

- GV đặt câu hỏi về đoạn vừa đọc

- GV cho điểm HS nào đọc không đạt yêu cầu,

- GV cho các em về nhà luyện đọc lại trong tiết học sau

* Hoạt động 2: HD HS làm bài tập (12’)

Bài tập 2

- Gọi HS đọc yêu cầu của bài

+GV nêu câu hỏi:

+ Những bài tập đọc như thế nào là truyện kể?

+ Hãy kể tên những bài tập đọc là truyện kể thuộc chủ

điểm “Người ta là hoa đất” (tuần 20, 21)

- GV ghi bảng

- GV yêu cầu HS hoạt động nhóm, đọc thầm lại các

truyện Bốn anh tài, Anh hùng lao động Trần Đại Nghĩa

suy nghĩ, làm bài vào vbt

- GV yêu cầu HS nhận xét theo các yêu cầu sau:

+ Nội dung ghi ở từng cột có chính xác không?

+ Lời trình bày có rõ ràng, mạch lạc không?

+GV nhận xét, kết luận

3/ Củng cố dặn dò : (5’)

- Những bài tập đọc như thế nào là truyện kể?

- GV nhận xét tinh thần, thái độ học tập của HS trong

- Từng HS lên bốc thăm chọn bài (sau khi bốc thăm, được xem lại bài khoảng1–2 phút)

-HS đọc trong SGK 1 đoạn hoặc cả bài (theo chỉ định trong phiếu)

- HS trả lời

- HS đọc yêu cầu của bài

- Đó là những bài kể một chuỗi sự việc có đầu có cuối, liên quan đến một hay một số nhân vật để nói lên một điều có ý nghĩa

- HS phát biểu

- HS đọc thầm lại các bài này

- HS hoạt động nhóm 4

- Đại diện nhóm báo cáo kết quả

- Cả lớp nhận xét

- HS sửa bài theo lời giải đúng

Trang 2

giờ học

-Yêu cầu HS chưa có điểm kiểm tra đọc hoặc kiểm tra

chưa đạt yêu cầu về nhà tiếp tục luyện đọc

-Nhắc HS xem lại các bài học về 3 kiểu câu kể (Ai làm

gì? Ai thế nào? Ai là gì?)

TOÁN

LUYỆN TẬP CHUNG.

I MỤC TIÊU: Tg: 40’

Giúp học sinh rèn luyện các kĩ năng:

- Nhận biết hình dạng và đặc điểm của một số hình đã học

- Vận dụng các công thức tính chu vi, diện tích hình vuông, hình chữ nhật, hình thoi để giải toán

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

Bảng phụ ghi các bài tập, phiếu học tập ghi bài tập 3

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1.Kiểm tra bài cũ” (5’)

Yêu cầu làm bài tập

Diện tích của hình thoi là 42 cm2 , biết đường chéo dài

6cm Hỏi đường chéo kia dài bao nhiêu xăng- ti –mét?

Nhận xét ghi điểm

2 Bài mới.

a Giới thiệu: Nêu nv của tiết học.

b Hướng dẫn các bài tập: (30’)

Bài 1: Yêu cầu làm vào bảng

Yêu cầu xem hình bài tập 1

Hình đó là hình gì đã học?

Đọc lần lượt các câu a, b, c, d

Yêu cầu ghi chữ Đ hay S vào bảng

Nhận xét và ghi điểm em làm bảng

Bài 2: Yêu cầu nêu và giải thích

Yêu cầu qua sát hình, trả lời các câu hỏi và giải thích

tại sao?

a) PQ và SR không bằng nhau

b) PQ không song somh với PS

c) Các cặp cạnh đối diện song song

d) Bốn cạnh điều bằng nhau

Nhận xét ghi điểm

Bài tập hai củng cố kiến thức gì?

Bài 3: Yêu cầu làm phiếu

Cá nhân giải vào phiếu

Giải:

Độ dài đường chéo kia là:

42 : 6 = 7(cm) Đáp số 7cm

Cá nhân làm băng

Hình đó là hình chữ nhật

a) Ghi Đ vì hai cạnh ấy là hai chiều dài của hình chữ nhật

b) Ghi Đ vì hai cạnh đó là hai cạnh liên tiếp trong hình chữ nhật đó

c) Ghi Đ vì hình đó là hình chữ nhật nên có 4 góc vuông

d) Ghi S vì 4 cạnh đó là 4 cạnh của hình chữ nhật Cá nhân nêu và giải thích

a) Là sai vì PQ và SR là hai cạnh của hình thoi b) Là sai vì hai cạn ấy là hai cạn của hình thoi

c) Là đúng vì hình thoi có tính chất ấy

d) Là đúng đó là tính chất của hình thoi

Củng cố về tính chất của hùnh thoi

Nhận phiếu và làm

Câu A đúng vì diện tích hình vuông là 5 x 5 = 25 cm2 Cá nhân đọc đề và nêu yêu cầu

Ta cần biết chiều dài và chiều rộng

Trang 3

Phát phiếu cho cá nhân, yêu cầu làm bài.

Thu chấm và nhận xét

Bài 4: Yêu cầu làm vở

Yêu cầu đọc đề và nêu yêu cầu cảu bài

Để tính diện tích hình chữ nhật ta cần biết gì?

Để tính chiều rộng ta làm sao?

Thu chấm và nhận xét

3.Củng cố dặn dò (5’)

-Yêu cầu nêu lại nội dung củng cố

- Nhận xét chung tiết học

Lấy nửa chu vi trừ đi chiều dài

Giải:

Số đo chiều rộng là:

( 56: 2) – 18 = 10 (cm)

Diện tích hình chữ nhật là:

18 x 18 = 180 (cm2)

Đáp số: 180 cm2 Cá nhân nêu lại nội dung

Lịch sử: NGHĨA QUÂN TÂY SƠN TIẾN RA THĂNG LONG NĂM 1786 I.Mục tiêu : Tg: 35’

- HS biết trình bày sơ lược diễn biến cuộc tiến công ra Bắc diệt chính quyền họ Trịnh của nghĩa quân Tây Sơn

- Việc nghĩa quân Tây Sơn làm chủ được Thăng Long có nghĩa là về cơ bản đã thống nhất được đất nước , chấm dứt thời kì Trịnh –Nguyễn phân tranh

II.Đồ dùng dạy học :

-Lược dđồ khởi nghĩa Tây Sơn

-Gợi ý kịch bản :Tây Sơn tiến ra Thăng Long

III.Hoạt động trên lớp :

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò

1.Bài cũ: (4’)

-Trình bày tên các đô thị lớn hồi thế kỉ XVI-XVII và những

nét chính của các đô thị đó

-Theo em, cảnh buôn bán sôi động ở các thành thị nói lên

tình hình kinh tế nước ta thời đó như thế nào ?

GV nhận xét ,ghi điểm

2.Bài mới :

Giới thiệu bài: Nêu nv của bài học.

*HĐ 1: Hoạt động cả lớp : (8’)

GV dựa vào lược đồ, trình bày sự phát triển của khởi nghĩa

Tây Sơn trước khi tiến ra Thăng Long

-GV cho HS lên bảng tìm và chỉ trên bản đồ vùng đất Tây

Sơn

-GV giới thiệu về vùng đất Tây Sơn trên bản đồ

*HĐ 2: Hoạt động cả lớp: (Trò chơi đóng vai ) (12’)

-GV cho HS đọc hoặc kể lại cuộc tiến quân ra Thăng Long

của nghĩa quân ra Tây Sơn

-GV dựa vào nội dung trong SGK để đặt câu hỏi:

+Sau khi lật đổ chúa Nguyễn ở Đàng Trong, Nguyễn Huệ

có quyết định gì ?

+Nghe tin Nguyễn Huệ tiến quân ra Bắc,thái độ của Trịnh

Khải và quân tướng như thế nào?

+Cuộc tiến quân ra Bắc của quân Tây Sơn diễn ra thế nào ?

-Sau khi HS trả lời ,GV cho HS đóng vai theo nội dung SGK

-HS hỏi đáp nhau và nhận xét

-HS lắng nghe

-HS theo dõi

-HS lên bảng chỉ

-HS theo dõi

-HS kể hoặc đọc

Trang 4

từ đầu đến đoạn … Quân Tây Sơn

-GV theo dõi các nhóm để giúp HS tập luyện.Tùy thời gian

GV tổ chức cho HS đóng tiểu phẩm “Quân Tây Sơn tiến ra

Thăng Long” ở trên lớp

GV nhận xét

*HĐ 3: Hoạt động cá nhân: (7’)

-GV cho HS thảo luận về kết quả và ý nghĩa của sự kiện

nghĩa quân Tây Sơn tiến ra Thăng Long

-GV nhận xét ,kết luận

4.Củng cố - Dặn dò: (4’)

-GV cho HS đọc bài học trong khung

-Nghĩa quân Tây Sơn tiến ra Thăng Long nhằm mục đích gì ?

-Việc Tây Sơn lật đổ tập đoàn PK họ Trịnh có ý nghĩa gì ?

-Về xem lại bài và chuẩn bị trước bài : “Quang Trung đại phá

quân thanh năm 1789”

-Nhận xét tiết học

-HS chia thành các nhóm 4 hs ,phân vai,tập đóng vai

-HS đóng vai -HS đóng tiểu phẩm

-HS thảo luận và trả lời:Nguyễn Huệ làm chủ được Thăng Long, lật đổ họ Trịnh, giao quyền cai trị Đàng Ngoài cho vua Lê, mở đầu việc thống nhất đất nước sau hơn 200 năm bị chia cắt

-3 HS đọc và trả lời

-Cả lớp nhận xét, bổ sung

Thứ ba ngày 22 tháng 3 năm 2011

Tiếng Việt

ÔN TẬP TIẾT 2.

I MỤC TIÊU: Tg: 35’

-Nghe - viết đúng bài chính tả ; (tốc độ khoảng 85 chữ/15phút) ; không mắc quá năm lỗi trong bài ; trình bày đúng bài văn miêu tả

-Biết đặt câu theo các kiểu câu đã học (Ai làm gì ? Ai thế nào ? Ai làm gì ? ) để kể, tả hay giới thiệu.

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

-3 Giấy khổ to để 3 hs làm BT2 các ý ( a, b.c ) trên giấy

-Tranh , ảnh minh họa cho đoạn văn ở BT1

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1 Giới thiệu bài: (1’)

-Nêu mục tiêu tiết học, ghi bài lên bảng

2 Nghe - Viết chính tả ( Hoa giấy ) (20’)

-GV đọc bài Hoa giấy Sau đó 1 HS đọc lại

HS theo dõi SGK – Hs đọc thầm lại đoạn văn

Gv nhắc các em chú ý cách trình bày đoạn văn

-.Hướng dẫn Hs viết từ khó

-Yêu cầu HS tìm ra các từ dễ lẫn khi viết chính tả và luyện

viết – Gv treo tranh :

-Hỏi : Bài văn cho ta biết điều gì ?

-HS gấp sách - Đọc chính tả cho HS viết

-Soát lỗi, thu bài, chấm chính tả

3 Hd làm bài tập : (10’)

Hs đọc yêu cầu BT2 – Gv hỏi :

+ Bt2a yêu cầu đặt câu văn tương ứng với câu kể nào các

em đã học ?

.+ Bt2b yêu cầu đặt câu văn tương ứng với câu kể nào các

-1 HS đọc, cả lớp lắng nghe

Hs đọc thầm

-Các tư øngữ : ( Rực rỡ , trắng muốt , trinh

khiết , bốc bay lên , lang thang , tản mát ,

Ca ngợi vẻ đẹp đặc sắc của loài Hoa giấy

1 hs đọc – lớp suy nghĩ trả lời a./Ai làm gì ?

b/ Ai thế nào ? c/ Ai là gì ?

Trang 5

em đã học?

+Bt2c yêu cầu đặt câu văn tương ứng với câu kể nào các

em đã học?

Hs làm vào vở – phát phiếu cho 3 hs làm – gọi hs nêu kết

quả – Hs dán phiếu đã làm lên bảng – Gv và hs nhận xét

chốt lời giải đúng

4 Củng cố – dặn dò : (4’)

-Nhận xét tiết học, bài viết của hs – về nhà làm lại BT2

-Dặn HS về nhà đọc các bài tập đọc và chuẩn bị bài sau

Hs thực hiện theo Hd của Gv Lớp nhận xét

TOÁN

GIỚI THIỆU TỈ SỐ.

I MỤC TIÊU: Tg: 40’

- Hiểu được ý nghĩa thực tiễn tỉ số của hai số

- HS biết viết tỉ số của hai số & biết vẽ sơ đồ đoạn thẳng biểu thị tỉ số của hai số

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

Bảng kẻ như ví dụ 2( chưa có kết quả)

Bảng ghi các bài tập

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1 Kiểm tra bài cũ: (5’)

-Yêu cầu làm bài tập sau:

Tính diện tích của hình thoi biết hai đường chéo lần lượt

là 13m và 150 dm

-Nhận xét và ghi điểm

2 Bài mới:

Giới thiệu: Nêu nv của bài học.

HĐ 1: Hướng dẫn thực hiện: (15’)

Nêu ví dụ: Một đội xe có 5 xe tải và 7 xe khách

Yêu cầu HS vẽ sơ đồ

GV đặt vấn đề: Số xe tải bằng mấy phần số xe khách?

GV giới thiệu tỉ số: Người ta nói tỉ số xe tải và số xe

khách là 5 : 7 hay

7

5 Tỉ số này cho biết số xe tải bằng

7 5 số xe khách

GV tiếp tục đặt vấn đề: Số xe khách bằng mấy phần số

xe tải?

GV giới thiệu tỉ số: Người ta nói tỉ số của số xe khách và

số xe tải là 7 : 5 hay

5

7 Tỉ số này cho biết số xe khách bằng

5

7

số xe tải

Treo bảng ghi ví dụ 2, yêu cầu trả lời các câu hỏi lần lượt,

ghi lên bảng

Cá nhân làm vào nháp, 1 hs lên bảng giải

Cá nhân vẽ vào phiếu, một em lên bảng vẽ

5 xe tải

7 xe khách

Bằng 7

5 số xe khách Vài HS nhắc lại để ghi nhớ

Bằng 5

7 số xe tải

Vài HS nhắc lại để ghi nhớ

Theo dõi

Trang 6

Vậy để tìm tỉ số của a và b ta làm sao?

HĐ 2: Thực hành: (15’)

Bài 1: Yêu cầu làm bảng

Đọc lần lượt câu a, b, c, d yêu cầu học sinh làm

Nhận xét và ghi điểm

Bài 2: Yêu cầu viết vào bảng

Yêu cầu nêu bài toán và hỏi:

a) Tỉ số của số bút đỏ và số bút xanh

b) Tỉ số của số bút xanh và số bút đỏ

Nhận xét ghi điểm

Bài 3: Yêu cầu làm phiếu

Thu chấm và nhận xét

Bài 4: làm vở

-Nx, chữa bài

3 Củng cố dặn dò (5’)

Yêu cầu nêu lại cách viết tỉ số cảu hai số

Để làm tốt các bài toán có liên quan đến tỉ số sau này,

các em cần nắm cách viết tỉ số của hai số

Về xem lại bài và chuẩn bị bài Tìm hai số khi biết tổng

và tỉ của hai số đó

Nhận xét tiết học

Cá nhân trả lời

-Làm bài cn

Tỉ số của bút đỏ và bút xanh là:

8

2

Tỉ số của bút xanh và bút đỏ là:

2

8 Cá nhân làm vào bảng

Tổng số bạn có trong tổ là: 5 + 6 + 11( bạn) a) Tỉ số của bạn trai và số bạn của cả tổ là:

11

5 b) Tỉ số của bạn gái và số bạn của cả tổ là:

11

6 Cá nhân giải vào vở

Số con trâu có là: 20 x

4

1 = 5( con)

Đáp số :5 con trâu

Cá nhân nêu

Tiếng Việt

ÔN TẬP TIẾT 3.

I MỤC TIÊU: Tg: 35’

-Mức đọ yêu cầu về kĩ năng đọc như ở Tiết 1

-Nghe - viết đúng CT (tốc độ khoảng 85 chữ/15phút) ; không mắc quá năm lỗi trong bài ; trình bày đúng bài thơ lục bát

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

-Phiếu ghi sẵn tên các bài tập đọc, HTL như tiết 1

-Phiếu ghi sẵn nội dung chính của 6 bài tập đọc – HTL thuộc chủ điểm Vẻ đẹp muôn màu

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1 Giới thiệu bài:

-Nêu mục tiêu- yêu cầu của tiết học

2 Kiểm tra đọc (1/3 số hs lóp ) (15’)

-Tiến hành tương tự như tiết 1

.- Nêu tên các bài tập đọc –HTL thuộc chủ điểm Vẻ đẹp

muôn màu

-Gọi HS đọc yêu cầucủa BT2 , tìm 6 bài Tđ thuộc chủ điểm

trên ( tuần-22-23 -24 ) ;

-Gọi hs suy nghĩ trình bày nội dung từng bài GV dán phiếu

ghi sẵn lên bảng

Hs đọc theo yêu cầu của Gv

-1 HS đọc

HS tiếp nối nhau phát biểu

Hs lớp lắng nghe – nhận xét

Trang 7

-Nhận xét chốt ý đúng

3 Nghe viết ( Cô tấm của mẹ ) (16’)

Gv đọc bài thơ Hs theo dõi SGK

y/c Hs quan sát tranh minh họa – hs đọc thầm bài thơ

lưu ý cách trình bày bài thơ lục bát ; cách dẫn lời nói trực tiếp

( Mẹ về khen bé : “Cô tiên xuống trần “”; tên riêng cần viết

hoa : Tấm nhũng từ dễ sai : ngờ , xuống trần , lặng thầm , nết

na ,…

Hỏi : bài thơ nói điều gì ?

Gv đọc cho hs viết bài như HD

4 Củng cố – dặn dò: (4’)

-Nhận xét tiết học

-Dặn HS chuẩn bị tốt tiết sau để ôn tập

Chốt ý đúng

Hs lắng nghe theo dõi SGK

Hs quan sát và trả lời : Khen ngợi cô bé ngoan giống như cô tấm xuống trần giúp đỡ mẹ cha HS gấp sách và viết bài

Khoa học: ÔN TẬP : VẬT CHẤT VÀ NĂNG LƯỢNG ( tiết 1)

I/ Mục tiêu: Tg: 35’

- Củng cố các kiến thức về phần vật chất và năng lượng

- Biết yêu thiên nhiên , thái độ trân trọng với các thành tựu khoa học kĩ thuật , lòng say mê khoa học kĩ thuật , khả năng sáng tạo khi làm thí nghiệm

II/ Đồ dùng dạy- học:

+ Tất cả các đồ dùng đã sử dụng ở các tiết trước về : nước , không khí , âm thanh , ánh sáng , nhiệt như : cốc , túi ni long , miếng xốp , xi lanh , đèn , nhiệt kế ,

III/ Hoạt động dạy- học:

1.Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra sự chuẩn bị của hs (3’)

2.Bài mới:

* Giới thiệu bài: Nêu nv của bài học.

Hoạt động 1: Các kiến thức khoa học cơ bản (15’)

- GV lần lượt nêu câu hỏi 1 và 2 để HS trả lời

- Yêu cầu HS làm việc cá nhân suy nghĩ và trả lời vào

giấy

- Gọi HS nhận xét và chữa bài

- GV chốt lại ý chính

Gọi HS đọc câu hỏi 2.

- GV treo bảng phụ đã chép sẵn nội dung câu hỏi 2

-Yêu cầu HS nêu yêu cầu câu hỏi

- Mời 2 HS lên bảng điền từ , HS cả lớp lắng nghe bổ

sung ( nếu có )

-HS lắng nghe

- Lắng nghe câu hỏi và trả lời vào nháp

- Tiếp nối nhau trả lời :

Nước

ở thể lỏng

Nước

ở thể khí

Nước

ở thể rắn Có mùi không ? không không không Có vị không ? không không không Có nhìn thấy bằng

mắt thường không ? có có có Có hình dạng nhất

định không ? không không có

- 1 HS đọc thành tiếng , lớp đọc thầm

- Quan sát và điền từ

đông đặc Nước thể lỏng

Nước thể rắn

Trang 8

+ Gọi HS đọc câu hỏi 3, 4 , 5 , 6

-Yêu cầu HS nêu yêu cầu câu hỏi

- Yêu cầu HS tự suy nghĩ và trả lời các câu hỏi

- Mời HS tếp nối nhau trả lời , HS cả lớp lắng nghe bổ

sung ( nếu có )

* Hoạt động 2: Trò chơi: " NHÀ KHOA HỌC TRẺ

"(14’)

- GV treo tờ phiếu đã ghi sẵn các ý sau :

- Bạn hãy thí nghiệm theo SGK

- Mỗi nhóm cử 1 HS tham gia vào ban giám khảo có

nhiệm vụ đánh dấu câu trả lời đúng của từng nhóm và

ghi điểm

- Yêu cầu HS lên bốc thăm và suy nghĩ thảo luận theo

nhóm trong 3 phút sau đó cử đại diện lên trả lời

- Mỗi câu trả lời đúng cho 5 điểm trả lời sai bị trừ 1

điểm

+ Ban giám khảo tổng kết điểm , công bố đội chiến

thắng

- GV khen ngợi nhóm có số điểm cao nhất

4.Củng cố – dặn dò: (3’)

-Nx chung tiết học

bay hơi

- 1 HS đọc câu hỏi thành tiếng , lớp đọc thầm : + Tiếp nối trình bày

+ Lắng nghe + Thực hiện chia 6 nhóm HS + Tiến hành thảo luận và ghi vào phiếu

+ Đại diện các nhóm báo cáo kết quả đối chiếu nhóm bạn

+ Nhận xét ý kiến các nhóm

+ Lắng nghe

Thứ tư ngày 23 tháng 3 năm 2011

Tiếng Việt

ÔN TẬP TIẾT 4.

I MỤC TIÊU: Tg: 35’

Năm được một số từ ngữ, thành ngữ, tục ngữ đã học trong ba chủ điểm Người ta là hoa đất, Vẻ đẹp muôn màu,

Những người quả cảm (BT1, BT2) ; Biết lựa chọn từ ngữ thích hợp theo chủ điểm đã học để tạo thành cụm từ rõ

ý (BT3)

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

-Phiếu kẻ sẵn bảng để hs làm BT1,2 – viết rõ nội dung cac ù ý để hs dễ dàng điền nội dung

-Bảng lớp ghi sẵn nội dung BT3a,b,c theo hàng ngang

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1 Giới thiệu bài: (2’)

-Nêu mục tiêu tiết học và ghi tên bài

2.Làm Bài tập (30’)

Bài tập 1-2 : ghi lại các từ ngữ , thành ngữ tục ngữ đã học

lỏng

Trang 9

trong tiết MRVT thuộc 3 chủ điểm : Người ta là hoa đất , Vẻ

đẹp muôn màu , Những người quả cảm

-Gọi HS đọc yêu cầu

-Yêu cầu HS lập bảng tổng kết vốn từ , vốn thành ngữ , vốn

tục ngữ thuộc 1 chủ điểm , phát phiếu và kẻ bảng cho các

nhóm làm bài

Lời giải : Từ ngữ

Người ta là hoa đất tài hoa , tài giỏi , tài nghệ , tài đức , tài năng , tài ba

- Những đặc điểm của một cơ thể khỏe mạnh

Vạm vỡ , lực lưỡng , cân đối , rắn rỏi , rắn chắc , cường

tráng , dẻo dai ,…

- Những hoạt động có lợi cho sức khỏe : Tập luyện , tập thể

dục , đi bộ , chơi thể thao , ăn uống điều độ , nghỉ ngơi ,

nghỉ mát , du lịch , giải trí ,…

Vẻ đẹp muôn mà

-đẹp , đẹp đẽ , đậm đà , xinh , xinh đẹp , rực rỡ , lộng lẫy ,…

- thùy mị , dịu dàng , nết na , đằmthắm , đôn hậu , chân

thực , chân tình , lịch sự , tế nhị , khảng khái , khí khái ,…

-Tươi đẹp , sặc sỡ , huy hoàng , tráng lệ , diễm lệ , mĩ lệ , kì

vĩ , hùng vĩ , hoành tráng

-Xinh xắn , xinh đẹp xinh tươi ,đẹp đẽ , lộng lẫy , rực rỡ ,

duyên dáng , thướt tha

Tuyệt vời , tuyệt diệu , , tuyệt trần , mê hồn , mê li , không

tả xiết , không tưởng tượng đựơc ,như tiên ,…

Những người quả cảm -Gan dạ , anh hùng , anh dũng , can đảm , can trường , gan

góc , táo bạo , quả cảm ; nhát , nhút nhát , nhát gan , hèn

nhát , hèn mạt , hèn hạ , bạc nhược , nhu nhược , khiếp

nhược ,

-Tinh thần dũng cảm , hành động dũng cảm , dũng cảm

xông lên , dũng cảm nhận khuyết điểm , dũng cảm cứu

bạn , dũng cảm trước kẻ thù , dũng cảm nói lên sự thật

Bài tập 3 : ( chọn từ thích hợp điền vào chỗ trống )

-Gọi Hs tiếp nối đọc yêu cầu BT3

Hd hs thử lần lượt điền vào chỗ trống các từ cho sẵn sao

cho phù hợp Hs làm vào vở BT hoặc vào vở

Gv treo bảng phụ viết sẵn ND BT – mời hs lên làm , mỗi

em làm 1 ý Gv nhận xét , chốt lại lời giải đúng

3 Củng cố – dặn dò: (3’)

-Nhận xét tiết học

-1 HS đọc yêu cầu

1 hs đọc thành tiếng – lớp đọc thầm

Hs mỗi nhóm mở SGK , tìm lời giải các BT trong 2 tiết MRVT ở mỗi chủ điểm , ghi từ ngữ , thành ngữ , tục ngữ vào các cột tương ứng Đại diện nhóm dán kết quả làm lên bảng – trình bày kết quả – lớp nhận xét chấm điểm

Thành ngữ – tục ngữ

Nước lã mà vã nên hồ / Tay không mà nổi cơ đồ mới ngoan

Chuông có đánh mới kêu Đèn có khèu mới tỏ Khỏe như trâu ( như voi, như hùm , như beo) Nhanh như cắt ( như gió ,chớp , điện, sóc ) Ăn được ngủ được là tiên , không ăn không ngủ mất tiền thêm lo

Mặt tươi như hoa Đẹp người đẹp nết Chữ như gà bới Tốt gỗ hơn tốt nước sơn Người thanh tiếng nói cũng thanh Chuông kêu khẽ đánh bênthành cũng kêu

Cái nết đánh chết cái đẹp Trông mặt mà bắt bình dong Con lợn có béo cỗ lòng mới ngon

Vào sinh ra tử Gan vàng dạ sắt

-1 HS đọc yêu cầu

1 hs đọc thành tiếng – lớp đọc thầm

Hs làm vào vở –báo cáo kết quả Lời giải :

a/ Một người tài đức vẹn toàn nét chạm trỗ tài hoa

phát hiện và bồi dưỡng tài năng trẻ b/ Ghi nhiều bàn thắng đẹp mắt Những kỉ niệm đẹp đẽ

c/ Một dũng sĩ diệt xe tăng Có dũng khí đấu tranh Dũng cảm nhận khuyết điểm

Trang 10

-Hs về nhà làm BT3 chuẩn bị bài sau

TOÁN

TÌM HAI SỐ KHI BIẾT TỔNG VÀ TỈ CỦA HAI SỐ ĐÓ.

I MỤC TIÊU: Tg: 40’

Giúp học sinh:

-Biết cách giải bài toán: Tìm hai số khi biết tổng và tỉ của hai số đó

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

-Bảng lớp

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1 Kiểm tra bài cũ (5’) Yêu cầu tìm tỉ số của hai số:

6 và 8; 5 và 9; 10 và 17

Nhận xét ghi điểm

2 Bài mới.

Giới thiệu: Nêu nv của tiết học.

HĐ 1: Hướng dẫn thực hiện: (14’)

*Yêu cầu HS đọc đề toán

Phân tích đề toán: Số bé là mấy phần? Số lớn là mấy

phần?

Yêu cầu HS vẽ sơ đồ đoạn thẳng

Hướng dẫn HS giải:

+ Có tất cả bao nhiêu phần bằng nhau?

+ Tìm giá trị của 1 phần?

+ Tìm số bé?

+ Tìm số lớn?

Yêu cầu HS đọc đề toán

Phân tích đề toán: Số vở của Minh là mấy phần? Số vở

của Khôi là mấy phần?

Yêu cầu HS vẽ sơ đồ đoạn thẳng

Hướng dẫn HS giải:

+ Có tất cả bao nhiêu phần bằng nhau?

+ Tìm số vở của Minh?

+ Tìm số vở của Khôi?

HĐ 2: Thực hành (16’)

Bài 1:Yêu cầu nêu

Tổng của hai số là bao nhiêu?

Tỉ số của hai số là

7

2 có nghĩa là sao?

Vậy có mấy phần bằng nhau

Cá nhân viết các tỉ số lên bảng

Nhận xét bạn viết

HS đọc đề toán Số bé 3 phần, số lớn 5 phần

HS vẽ sơ đồ đoạn thẳng

3 + 5 = 8

96 : 8 = 12

12 x 3 = 36

12 x 5 = 60

Đ áp số: Số lớn là 60, số bé là 36

HS đọc đề toán Số vở của Minh là 2 phần, số vở của Khôi là 3 phần

HS vẽ sơ đồ đoạn thẳng

2 + 3 = 5 (25 : 5) x 2= 10( quyển )

25 - 10 = 15( quyển) Đáp số :Minh : 10 quyển,Khôi : 15 quyển

Cá nhân đọc và trả lời

Tổng là 333 Có nghĩa là số bé chiếm 2 phần còn số lớn chiếm

7 phần

Có 2+ 7 = 9( phần )

Số bé là :( 333 : 9) x 2 = 74

Ngày đăng: 19/05/2015, 02:00

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng phụ ghi các bài tập, phiếu học tập ghi bài tập 3. - GIAO AN 4-T28(ckt_kns_moi)
Bảng ph ụ ghi các bài tập, phiếu học tập ghi bài tập 3 (Trang 2)
Bảng kẻ như ví dụ 2( chưa có kết quả). - GIAO AN 4-T28(ckt_kns_moi)
Bảng k ẻ như ví dụ 2( chưa có kết quả) (Trang 5)
Bảng và chốt lại ý đúng - GIAO AN 4-T28(ckt_kns_moi)
Bảng v à chốt lại ý đúng (Trang 12)
Bảng phụ ghi các bài tập. - GIAO AN 4-T28(ckt_kns_moi)
Bảng ph ụ ghi các bài tập (Trang 17)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

  • Đang cập nhật ...

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w