Bài mới : Hoạt động 1 : giới thiệu bài - Giáo viên hướng dẫn học sinh thao tác trên que tính.. - Lần lượt hướng dẫn thao tác tách que tính và nêu số que tính còn lại - Giáo viên hình thà
Trang 1Thứ hai, ngày 28 tháng 03 năm 2011
TẬP ĐỌC CHUYỆN Ở LỚP
I MỤC ĐÍCH YÊU CẦU: HS đọc trơn cả bài ; Đọc đúng các từ ngữ: ở lớp, đứng dậy, trêu, bôi bẩn, vuốt tóc Bước đầu biết nghỉ hơi ở cuối mỗi dòng thơ Hiểu nội dung bài: Mẹ chỉ muốn nghe bạn nhỏ ở lớp ngoan như thế nào? Trả lời được câu hỏi 1, 2 trong SGK
II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :Tranh minh hoạ bài đọc (SGK)
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
1.Kiểm tra bài cũ: Gọi HS đọc bài : « Chú Công » & TLCH: Khi lớn, đuôi Công trống đẹp như thế nào? Nhận xét
2.Bài mới :
*Giới thiệu bài : Chuyện ở lớp
a.HD đọc :
-GV đọc mẫu, y/c HS đọc thầm, Xác định số dòng thơ,
khổ thơ
+Luyện đọc tiếng, từ :
Cho HS luyện đọc một số tiếng, từ dễ lẫn +phân tích
tiếng
+Luyện đọc từng dòng thơ
Cho HS đọc nối tiếp từng dòng thơ,HD cách ngắt nhịp
thơ :
Sáng nay / cô giáo gọi //
Đứng dậy / đỏ bừng tai//
Vuốt tóc con / mẹ bảo ://
+Luyện đọc khổ thơ, cả bài :
HD luyện đọc nối tiếp từng khổ thơ – cả bài thơ
Chỉnh sửa nhịp đọc cho HS
Cho HS đọc cả bài
b.Ôn vần uôc - uôt :
-Nêu y/c 1 : Tìm tiếng trong bài có vần uôt :
Cho HS nêu tiếng,phân tích cấu tạo tiếng
-Nêu y/c 2 :Tìm tiếng ngoài bài :
*có vần uôt :
*có vần uôc :
Cho các tổ thi đua viết tiếng tìm được vào bảng con
Nhận xét
c.Củng cố bài tiết 1 :
Y/c học sinh đọc lại từng khổ thơ, bài thơ
TIẾT 2
a.Luyện đọc :
+Cho HS đọc bài trong SGK
+Tổ chức cho các tổ thi đọc
Nhận xét, tuyên dương
b.Tìm hiểu bài :
Học sinh nhắc lại đề bài
Đọc thầm, xác định số dòng thơ, khổ thơ
Luyện đọc tiếng,từ +phân tích tiếng : (cn )Đứng dậy,trêu con, bôi bẩn, vuốt tóc, chẳng nhớ,ngoan
Luyện đọc nối tiếp từng dòng thơ
(cn- nhóm –tổ )
Luyện đọc khổ thơ, bài thơ :( cn- đt)
HS tìm tiếng, luyện dọc : vuốt
Phân tích : vuốt = v +uôt +’
HS thi đua viết tiếng tìm được vào bảng con.Đọc lại các tiếng đã viết
Đọc lại khổ tho, bài thơ : (cn-đt)
Luyện đọc bài trong SGKCác tổ thi đua đọc (cn-nhóm đôi)
Đọc 2 khổ thơ đầu (lớp đọc thầm, 3 em đọc to)
… bạn Hoa không học bài
Trang 2+Y/c học sinh đọc 2 khổ thơ đầu.
H :Bạn nhỏ kể cho mẹ nghe những chuyện gì ở lớp ?
+Y/c học sinh đọc khổ thơ cuối
H :Mẹ nói gì với bạn nhỏ ?
*GV liên hệ, gdhs
Cho HS đọc lại bài thơ (KK học sinh đọc thuộc lòng )
c.Luyện nói :HD học sinh luyện nói theo tranh (Nhóm
đôi )
nhận xét, bổ sung cho đủ ý
3,Củng cố ,dặn dò :
-Cho HS đọc lại bài thơ
-HD về làm bài tập (Vở BTTV )
-Nhận xét tiết học,dặn HS chuẩn bị bài « Mèo con đi
Luyện nói theo mẫu : (nhóm đôi)HS1 :Bạn nhỏ làm những việc gì ?HS2 :Bạn nhặt rác, giúp bạn đeo cặp,dỗ cho
em bé nín khóc,được điểm 10
Trang 3TOÁN PHÉP TRỪ TRONG PHẠM VI 100
(Trừ không nhớ )
I MỤC TIÊU: Biết đặt tính rồi làm tính trừ ( không nhớ ) trong phạm vi 100 (dạng 65-30, 36-4) Giải
toán có phép trừ số có hai chữ số BT cần làm 1, 2, 3 Thực hiện bồi giỏi
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC : Các bó que tính, mỗi bó 1 chục que tính và 1 số que tính rời
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1.Ổn Định :
+ Hát – chuẩn bị đồ dùng học tập
2.Kiểm tra bài cũ :
Y/c học sinh đặt tính rồi tính (bảng con) : 53 –
22 47 – 46
GV kiểm tra vở bài tập, nhận xét
3 Bài mới :
Hoạt động 1 : giới thiệu bài
- Giáo viên hướng dẫn học sinh thao tác trên que
tính Giáo viên làm song song với học sinh
- Lần lượt hướng dẫn thao tác tách que tính và nêu
số que tính còn lại
- Giáo viên hình thành trên bảng phần bài học như
Sách giáo khoa
- Giới thiệu kỹ thuật tính
* Đặt tính : Viết 65 rồi viết 30 sao cho chục thẳng
cột với chục, đơn vị thẳng cột với đơn vị
* Viết dấu - Kẻ vạch ngang
* Tính (từ phải sang trái )
* 5 trừ 0 bằng 5 – Viết 5
* 6 trừ 3 bằng 3 – Viết 3
Vậy 65-30= 35
b) Trường hợp phép trừ 36-4 hướng dẫn thao tác trừ
giống trên nhưng lưu ý học sinh viết số 4 thẳng cột
với cột đơn vị
Hoạt động 2 : Thực hành
- Giáo viên yêu cầu học sinh mở Sách giáo khoa
* Bài 1:
- Gọi 2 học sinh lên bảng thực hiện 2 phép tính
GV Lưu ý cách đặt số
Trừ từ phải sang trái
HS làm bảng con: 22−53 46−47
31 1
- Lấy 6 bó chục và 5 que rời Để 6 bó chục bên trái 5 que rời bên phải
- Tách 3 bó chục để xuống dưới phía bên trái
- Nêu số que tính còn lại : 3 chục và 5 que tức là 35 que tính
- Gọi vài học sinh nhắc lại cách trừ như trên
- Học sinh lặp lại cách thực hiện
- Học sinh nêu yêu cầu bài
- 2 em thực hành và nêu cách thực hiện
- Cả lớp nhận xét
- Giáo viên chốt cách thực hiện
- Học sinh tự làm bài vào vở :50
Trang 4Bài 2 : Đúng ghi Đ – Sai ghi S
-Cho học sinh tự làm bài rồi chữa bài trên bảng lớp
- Cho học sinh nhận xét các bài sai do làm tính sai
hay đặt tính sai
Bài 3 : Tính nhẩm
- Giáo viên hướng dẫn học sinh kỹ thuật tính nhẩm
nhanh, đúng
- Lưu ý các phép tính có dạng 66-60 , 58-8, 67-7,
99-9 ( là các dạng trong đó xuất hiện số 0 )
- 3 a) dạng trừ đi số tròn chục
- 3 b) dạng trừ đi số có 1 chữ số
- Giáo viên nhận xét, sửa sai
4.Củng cố dặn dò :
- Giáo viên nhận xét tiết học Tuyên dương
những học sinh ngoan hoạt động tốt - Yêu cầu
học sinh về nhà làm các bài tập trong vở bài tập
- Học sinh nêu yêu cầu của bài
- 2 học sinh lên bảng
- Cả lớp làm vào sách
- Học sinh đọc bài làm của mình và giải thích
vì saođúng,vì sao sai 5
Trang 5I MỤC TIÊU: HS kể vài lợi ích của hoa và cây nơi công cộng đối với cuộc sống con người Nêu được
vài việc làm bảo vệ hoa và cây Yêu thiên nhiên, thích gần gũi với thiên nhiên Biết bảo vệ cây và hoa
ở đường làng, ngõ xóm và nhưng nơi công cộng khác; biết nhắc nhở bè bạn cùng thực hiện
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC : Vở BTĐĐ1 Bài hát “ Ra chơi vườn hoa ” (Văn Tấn) Điều 19.26.27.32.39
công ứớc QT về QTE
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU :
1.Ổn Định : hát , chuẩn bị Đồ dùng học tập
2.Kiểm tra bài cũ :
- Em cần nói lời chào hỏi và tạm biệt khi nào ?
- Biết chào hỏi , tạm biệt đúng lúc , đúng cách thể hiện
Hoạt động 1 : Quan sát cây và hoa
Quan sát cây và hoa ở sân trường , vườn trường , bồn hoa
- Cho Học sinh ra sân quan sát cây và hoa ở sân
trường , Giáo viên đặt câu hỏi
+ Cây và hoa ở sân trường như thế nào ? Được ra chơi ở
sân trường có bóng cây và vườn hoa như thế em có thích
không ?
+ Để sân trường và vườn trường luôn xinh đẹp, mát mẻ,
em cần làm gì ?
* GV kết luận : Cây và hoa làm cuộc sống thêm đẹp ,
không khí trong lành ,mát mẻ Các em cần chăm sóc bảo
vệ cây và hoa Các em có quyền được sống trong môi
trường trong lành, an toàn.Các em cần chăm sóc bảo vệ
cây và hoa nơi công cộng
Hoạt động 2 : Học sinh làm BT1
Hiểu biết một số hoạt động nhằm để chăm sóc và bảo vệ
cây và hoa
- Cho Học sinh quan sát tranh BT1 , Giáo viên hỏi :
+ Các bạn nhỏ đang làm gì ?
+ Những việc đó có tác dụng gì ?
+ Em có thể làm như các bạn đó không ?
* Giáo viên kết luận :
- Các em biết tưới cây , rào cây nhổ cỏ , bắt sâu Đó là
những việc làm nhằm bảo vệ chăm sóc cây và hoa nơi
công cộng , làm cho trường em , nơi em sống thêm đẹp ,
thêm trong lành
Hoạt đôïng 3 : Quan sát thảo luận BT2
Phân biệt được hành vi đúng , hành vi sai trong việc bảo
vệ cây xanh
-Em nĩi lời chào hỏi khi gặp gỡ và tạm biệt lúc chia tay
- thể hiện là người lịch sự, văn minh
- Học sinh quan sát , thảo luận trả lời câu hỏi của Giáo viên
-Có nhiều bóng mát và nhiều hoa đẹp
- Em rất thích
- Em luôn giữ gìn , bảo vệ , chăm sóc cây và hoa
-Học sinh quan sát tranh , trả lời câu hỏi
- Các bạn đang trồng cây , tưới cây , chăm sóc cho bồn hoa
- Những việc đó giúp cho cây mọc tươi tốt , mau lớn
- Em có thể làm được
- Cả lớp nêu ý kiến bổ sung cho nhau
- Học sinh quan sát tranh , đọc lời thoại , thảo luận câu hỏi của GV
Trang 6- Cho HS quan sát tranh , Giáo viên đọc yêu cầu của
BT , GV đặt câu hỏi :
+ Các bạn đang làm gì ?
+ Em tán thành việc làm nào ? Vì sao ?
- Cho Học sinh tô màu vào quần áo của bạn có hành vi
đúng
* GV kết luận : Biết nhắc nhở , khuyên ngăn bạn không
phá cây là hànhøh động đúng Bẻ cành , đu cây là hành
động sai
4.Củng cố, dặn dò:
Cho HS hát bài “Ra chơi vườn hoa”
Nhận xét tiết học, dặn HS thực hiện những điều đã học
- Học sinh lên Trình bày trước lớp
- Lớp bổ sung ý kiến
THỂ DỤC TRÒ CHƠI VẬN ĐỘNG I.MỤC TIÊU:
+Học sinh tiếp tục học trò chơi “Kéo cưa lừa xẻ”; Chuyện cầu theo nhóm đôi
Trang 7+Học sinh chơi trò chơi tích cực, chủ động.
II PHƯƠNG TIỆN:
Còi TT, quả cầu trinh, vợt
III.NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP:
1.Phần mở đầu:
-Học sinh tập hợp, điểm số báo cáo
-GV phổ biến nội dung, y/c giờ học
-HS chạy nhẹ nhàng theo 1 hàng dọc,chuyển đội
hình vòng tròn
-Khởi động,xoay các khớp cổ tay,cánh tay, đầu gối,
hông
2.Phần cơ bản:
-Trò chơi “Kéo cưa lừa xẻ”
GV tổ chức cho HS chơi theo đội hình vòng tròn ,kết
hợp đọc vần điệu
GV theo dõi, nhắc nhở chung
-Chuyền cầu theo nhóm 2 người
GV cho HS chuyền cầu tự do trên sân
-Theo dõi, nhắc nhở HS cách chuyền và đón cầu
3.Phần kết thúc:
-Đi thường theo vòng tròn, ôn các bài hát đã học
-Tập động tác vươn thở và điều hoà
GV cùng HS hệ thống nội dung tiết học
Giao bài tập về nhà
2 - 3’
1 - 2’
2 - 3’
2 - 3’
8 -10’
8 – 10’
2 – 3’
1 – 2’
1 – 2’
x x x x
x x x x
x x x x
x x x x
x x x x
* *
* *
* *
* *
O O
O O
O O
TOÁN
LUYỆN TẬP
I MỤC TIÊU : Biết đặt tính, làm tính trừ, tính nhẩm các số trong phạm vi 100 không nhớ BT cần làm 1,
2, 3 Thực hiện bồi giỏi
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :
Trang 8+ Bảng phụ ghi các bài tập
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1.Kiểm tra bài cũ :
+ Gọi học sinh lên bảng làm bài
+ Y/c cả lớp làm bảng con
+ Nhận xét, sửa bài chung
2 Bài mới :
Hoạt động 1 : giới thiệu bài
Học sinh biết làm tính trừ, tính nhẩm Có kỹ năng
giải toán
- Giáo viên cho học sinh mở Sách giáo khoa
*Bài 1 : Đặt tính rồi tính
-Muốn đặt tính đúng em phải làm thế nào với
bài :
45-23= ?
-Cho học sinh nhắc lại kỹ thuật trừ không nhớ
-Y/c học sinh làm vào bảng con
Gọi 2 em lên bảng chữa bài
-Giáo viên nhận xét, sửa bài chung
*Bài 2 : Tính nhẩm :
GV treo bảng phụ, cho HS tiếp nối nhau lên ghi
kết quả tính
-Giáo viên sửa bài chung
*Bài 3 : Điền dấu < > =
Cho HS làm bài vào vở
Gọi 4 em nối tiếp nhau lên chữa bài
Chấm bài,nhận xét; củng cố cách so sánh
*Bài 4 : giải toán
- Giáo viên yêu cầu học sinh đọc bài toán và tự
giải bài toán vào vở
-Chữa bài, giáo viên nhắc lại cách trình bày và
đặt câu lời giải
*Bài 5: Nối
GV cho HS chơi tiếp sức, chia 2 đội mỗi đội 5 em
xếp hàng 1, lần lượt tính và nối phép tính với kết
quả đúng Đội nào nối nhanh, nối đúng là thắng
cuộc
-Giáo viên chữa bài tuyên dương đội thắng
-2 hs lên bảng làm 30−98 55−55-Cả lớp làm bảng con: 72 - 70 =
99 - 9 =
- Học sinh mở Sgk
- Học sinh tự nêu yêu cầu bài tập
- Viết 45 rồi viết 23 sao cho số cột chục thẳng cột với cột chục, số cột đơn vị thẳng cột với đơn vị rồi trừ từ phải sang trái
- Học sinh tự làm bài vào bảng con
- 2 em lên bảng sửa bài
45 57 72 70 66
23 31 60 40 25
22 26 12 30 41-Lớp nhận xét
- Học sinh tự nêu yêu cầu bài
- 3 nhóm đại diện 3 dãy bàn lên bảng sửa bài :
65 -5 =60 65 -60 =5 65 -65 =0
70 -30 =40 94 -3 =91 33 -30 =3
21 -1 =20 21 -20 =1 32 -10 =22
- Cả lớp sửa bài
- Học sinh nêu yêu cầu bài -Làm bài vào vở ,sau đó lên chữa bài trên bảng:
35 - 5 … 35 - 4 43 +3 … 43 - 3
30 – 20 … 40 – 30 31 + 42 … 41 + 32-Cả lớp nhận xét sửa bài tập
-1 em đọc bài toán
- 2 em lên bảng ghi tóm tắt đề, đọc lại đề
- Học sinh tự làm bài và chữa bài
Bài giải:
Số bạn nam của lớp 1B là:
35 – 20 =15 (bạn) Đáp số: 15 bạn
-Mỗi dội cử 5 em tham gia trò chơi -Chơi đúng luật:
76 - 5 54 40 + 14
Trang 94.Củng cố dặn dò :
- Giáo viên nhận xét tiết học Tuyên dương
những học sinh hoạt động tốt
- Dặn học sinh về nhà làm các bài tập vào vở
bài tập toán
- Chuẩn bị cho bài hôm sau : Các ngày trong
I MỤC ĐÍCH YÊU CẦU: Tô được chữ hoa O ,Ô, Ơ, P đúng quy trình; tập viết đúng các vần uôt,
uôc, ưu, ươu, từ ứng dụng : chải chuốt, thuộc bài, con cừu, ốc bươu kiểu chữ viết thường, cỡ chữ theo vở Tập viế lớp 1 tập hai Mỗi từ ngữ đều phải được viết ít nhất 1 lần
II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: Chữ mẫu , bảng phụ, Vở TV.
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1.Kiểm tra bài cũ:
Trang 10GV y/c học sinh viết các chữ hoa L , M, N vào bảng con Viết từ : Ngát hương.
Nhận xét
2.Bài mới:
*Giới thiệu bài: Tô chữ hoa: O , Ô, Ơ, P
a.HD tô chữ hoa:
GV đính chữ mẫu,HD học sinh quan sát và nhận xét
GV vừa nêu cấu tạo chữ hoa, vừa tô theo chữ mẫu
GV viết mẫu,nêu quy trình viết
-Cho HS tập viết vào bảng con ( lần lượt từng chữ)
Nhận xét, sửa sai
b.HD viết vần, từ ứng dụng:
GV treo bảng phụ, cho HS đọc lại bài trên bảng:
uôi nải chuối
ưu con cừu
HD viết vào bảng con (lưu ý điểm đặt bút, dừng bút)
Nhận xét, sửa sai
c.HD tập tô chữ hoa, viết vần, từ vào vở TV
*Tô chữ hoa: Tô mỗi chữ 1 dòng
*Tập viết: Viết vần, từ :mỗi chữ 1 dòng
GV theo dõi, uốn nắn chữ viết cho HS
Sửa tư thế ngồi viết, cách cầm bút
-Chấm bài ,nhận xét, tuyên dương những em viết đúng
quy trình, chữ đẹp
3.Củng cố, dặn dò:
-Cho HS đọc lại bài tập viết
-Nhắc lại cấu tạo chữ hoa O, Ô, Ơ, P
-GV nhận xét tiết học,dặn HS về luyện viết phần B
HS nhắc lại đề bài
Quan sát chữ mẫu, nhận xét về độ cao, các nét…
HS theo dõi quy trình tô và viết chữ hoa.Tập viết vào bảng con:
O , O , O , P
Đọc bài tập viết trên bảng
Phân tích cấu tạo một số tiếng
Tập viết vần, từ vào bảng con
HS mở vở TV, tô chữ hoa và viết vần, từ
uôi nải chuối
ưu con cừu
Thứ ba, ngày 29 tháng 03 năm 2011
CHÍNH TẢ (Tập chép )
CHUYỆN Ở LỚP
I MỤC ĐÍCH YÊU CẦU:
+Học sinh chép lại chính xác khổ thơ cuối bài “Chuyện ở lớp” 20 chữ trong vòng 10 phút; Biết cách trình bày thể thơ 5 chữ ; Điền đúng vần : uôt hay uôc ; chữ c hay k Bài tập 2, 3 SGK/
II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: Bảng phụ, vở chính tả, vở BTTV.
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Trang 111.Kiểm tra bài cũ:
GV kiểm tra vở của những em phải về viết lại bài tiết trước “Mời vào”Nhận xét
2.Bài mới:
*Giới thiệu bài:
a.Hướng dẫn tập chép:
GV treo bảng phụ,cho HS đọc bài tập chép:
Chuyện ở lớp Vuốt tóc con mẹ bảo:
-Mẹ chẳng nhớ nổi đâu
Nói mẹ nghe ở lớp
Con đã ngoan thế nào ?
H:- Nội dung khổ thơ nói lên điều gì ?
-Trong khổ thơ có những dấu câu nào ?
-HD tập viết một số tiếng, từ + phân tích cấu tạo tiếng
Nhận xét, sửa sai
*HD cách trình bày khổ thơ vào vở
Cho HS chép bài, GV theo dõi, uốn nắn tư thế ngồi viết
cho HS
GV đọc lại từng dòng thơ, cho HS soát lỗi chính tả
-Chấm bài, chữa lỗi sai phổ biến
b.HD làm bài tập chính tả:
GV chuẩn bị trên bảng lớp,y/c 2 em lên điền vần và chữ
thích hợp
Cho cả lớp làm vào Vở BTTV
Chấm, chữa bài,củng cố quy tắc viết chữ k
3.Củng cố, dặn dò:
-Y/c học sinh đọc lại bài chính tả
GV nhắc lại cách viết các dấu câu ( - , : , ? )
-Nhận xét tiết học, tuyên dương những em viết đúng ,
đẹp
Học sinh đọc bài tập chép (cn)
-Mẹ muốn biết con học ở lớp ngoan như thế nào
-các dấu câu ( - , : , ? )Tập viết một số tiếng, từ vào bảng con:
Vuốt tóc, chẳng nhớ ,nghe, lớp, ngoan
Học sinh chép bài vào vở chính tả
Soát lỗi chính tả, ghi số lỗi ra lề vở Theo dõi, sửa lỗi sai
2 em lên bảng làm bài tập :a.Điền vần: uôt hay uôc
B … tóc ch … đồngb.Điền chữ : c hay k
túi … ẹo quả … am
HS đọc lại những từ vừa điền:
Buộc tóc, chuột đồng Túi kẹo , quả cam
Đọc lại bài chính tả: (cn)
Toán
CÁC NGÀY TRONG TUẦN LỄ
I MỤC TIÊU: Biết tuần lễ có 7 ngày, biết tên các ngày trong tuần; biết đọc thứ ngày tháng trên tờ lịch hằng ngày BT cần làm 1, 2, 3 Thực hiện bồi giỏi
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC : Một quyển lịch bóc hàng ngày
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1.Kiểm tra: Gọi HS lên bảng làm bài Nhận xét
2 Bài mới : Giới thiệu bài :
Y/c cả lớp làm bảng con
1 em lên làm ở bảng lớp Cả lớp làm vào
Trang 121a) Giáo viên giới thiệu cho học sinh quyển lịch bóc
hàng ngày chỉ vào tờ lịch ngày hôm nay và hỏi :
- Hôm nay là thứ mấy ?
b) Cho học sinh mở Sách giáo khoa giới thiệu tên các
ngày : Chủ nhật, thứ hai, thứ ba, thứ tư, thứ năm, thứ
sáu, thứ bảy và nói đó là các ngày trong tuần lễ Vậy 1
tuần lễ có mấy ngày ?
sau đó giáo viên tiếp tục chỉ vào tờ lịch của ngày hôm
nay và hỏi : Hôm nay là ngày bao nhiêu ?
- Quan sát trên đầu cùng của tờ lịch ghi gì ?
- Vậy trên mỗi tờ lịch có ghi những phần nào ?
- Giáo viên chốt bài : Một tuần lễ có 7 ngày, là các
ngày chủ nhật , thứ hai… Trên mỗi tờ lịch bóc hàng
ngày đều có ghi thứ, ngày , tháng để ta biết được thời
gian chích xác
3 Thực hành :
- Cho học sinh nêu yêu cầu bài 1
Trong mỗi tuần lễ, em đi học vào những ngày nào?
Em được nghỉ vào những ngày nào ?
*Bài 2 : Cho học sinh nêu yêu cầu
-Giáo viên cho học sinh quan sát tờ lịch ngày hôm nay
và tờ lịch của ngày mai Sau đó gọi 1 em trả lời miệng
các câu hỏi trong bài tập
* Hôm nay là … ngày … tháng
*Ngày mai là … ngày … tháng
-Giáo viên nhận xét, sửa bài
*Bài 3 : Hướng dẫn học sinh tự chép TKB của lớp vào
vở
GV theo dõi, HD thêm cho HS
4.Củng cố dặn dò :
h:Thời khoá biểu có tác dụng gì ?
- Giáo viên nhận xét tiết học Tuyên dương những
học sinh hoạt động tốt
- Yêu cầu học sinh về nhà làm các bài tập vào vở
bài tập toán
- Chuẩn bị: Cộng trừ (không nhớ) trong phạm vi
100
bảng con
-Hôm nay là thứ tư
- Cho vài học sinh lặp lại
Học sinh mở SGK, tìm hiểu các ngày trong tuần lễ
- Một tuần lễ có 7 ngày : Chủ nhật, thứ hai, … … , thứ bảy
- Vài học sinh lặp lại
- Học sinh tìm ra số chỉ ngày trên tờ lịch và trả lời Ví dụ : hôm nay là ngày 8
- Ghi tháng tư
- Tờ lịch có ghi tháng, ngày , thứ
- Học sinh lắng nghe, ghi nhớ
- Học sinh đọc yêu cầu của bài
- Em đi học các ngày : thứ hai, thứ ba, thứ
tư, thứ năm, thứ sáu
- Em được nghỉ các ngày ; thứ bảy và chủ nhật
- Học sinh tự nêu yêu cầu bài
-1 Học sinh lên bảng điền vào chỗ trống ,cả lớp làm vào vở BT
Trả lời: Hôm nay là thứ tư ngày 8 tháng 4.Ngày mai là thứ năm, ngày 9 tháng 4.-Học sinh tự chép TKB vào vở ô li
Trang 13Thứ tư, ngày 30 tháng 03 năm 2011
TẬP ĐỌC
MÈO CON ĐI HỌC
I MỤC ĐÍCH YÊU CẦU: Học sinh đọc trơn cả bài; phát âm đúng các tiếng khó :buồn bực, kiếm
cớ , cắt đuôi, cừu, be toáng.Ngắt nghỉ hơi đúng sau mỗi dòng thơ, khổ thơ;Ôn vần: ưu, ươu Hiểu nội dung bài: Mèo con lười học kiếm cớ nghỉ ở nhà ; cừu dọa cắt đuôi khiến mèo sợ phải đi học Trả lời câu hỏi 1, 2 SGK
II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: Tranh minh hoạ bài đọc (SGK)
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
TIẾT 1.
1.Kiểm tra bài cũ:
Gọi 3 HS đọc bài “Chuyện ở lớp”
H:Bé kể cho mẹ nghe những chuyện gì ở lớp:
-Mẹ muốn nghe bé kể chuyện gì ?
Nhận xét
2.Bài mới:
*Giới thiệu bài- ghi đề:Mèo con đi học
a.HD đọc bài:
-GV đọc mẫu, cho HS đọc thầm, xác định dòng thơ, lời
nhân vật
+Luyện đọc tiếng, từ:
Cho HS luyện đọc +phân tích tiếng
Chỉnh sửa phát âm cho HS
GV giảng từ:
*kiếm cớ:Tìm lý do để nghỉ học
*be toáng: kêu to ầm ĩ
+Luyện đọc từng dòng thơ:
Cho HS đọc nối tiếp từng dòng thơ
HD đọc cao giọng khi đọc lời của Cừu và Mèo
+Luyện đọc cả bài thơ:
HD cách ngắt hơi, nghỉ hơi sau mỗi dòng thơ
Cho HS đọc đt
b.Ôn vần ưu - ươu:
+Nêu y/c 1: Tìm tiếng trong bài có vần ưu: (HD học sinh
phân tích tiếng dã tìm được )
+Nêu y/c 2: Tìm tiếng ngoài bài có vần ưu - ươu:
Cho HS thi đua tìm và viết tiếng vào bảng con:
Nhận xét, sủa sai
+Nêu y/c 3: Nói câu chứa tiếng có vần ưu hoặc ươu:
Cho HS nói theo mẫu, sau đó tự nói thành câu
HS lầøn lượt lên đọc bài, trả lời câu hỏi-bạn Hoa không học bài,bạn Hùng trêu con, bạn Mai tay đầy mực
-Mẹ muốn biết ở lớp con đã ngoan thế nào.Nhắc lại đề bài
Nghe, đọc thầm, xác định dòng thơ, lời nhân vật
Luyện đọc tiếng ,từ: (cn- đt)Buồn bực, kiếm cớ,be toáng, cắt đuôi,cừu, khỏi hết
Nghe, tìm hiểu
Luyện đọc từng dòng thơ ( cn - nối tiếp)
Luyện đọc cả bài (cn- tổ – đt)
HS tìm tiếng, đọc và phân tích tiếng:
Cừu = c + ưu + `Tìm hiểu y/c 2
HS thi đua tìm và viết vào bảng con
Nói theo mẫu: Cây lựu vừa bói quả