Giải bài toán về tính đơn điệu, cực trị khi không sử dụng định lí đảo về dấu tam thức bậc haiSỞ GIÁO DỤC – ĐÀO TẠO TỈNH PHÚ THỌ TRƯỜNG THPT THANH SƠN ----*O*----SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM GI
Trang 1Giải bài toán về tính đơn điệu, cực trị khi không sử dụng định lí đảo về dấu tam thức bậc hai
SỞ GIÁO DỤC – ĐÀO TẠO TỈNH PHÚ THỌ
TRƯỜNG THPT THANH SƠN
*O* SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM
GIẢI BÀI CÁC TOÁN VỀ TÍNH ĐƠN ĐIỆU,CỰC TRỊ CỦA HÀM SỐ KHI KHÔNG SỬ DỤNG ĐỊNH LÍ ĐẢO DẤU TAM THỨC BẬC HAI
GIÁO VIÊN : NGUYỄN VĂN KÔNG ĐƠN VỊ : TRƯỜNG THPT THANH SƠN
NĂM HỌC : 2011 – 2012
Trang 2Giải bài toán về tính đơn điệu, cực trị khi không sử dụng định lí đảo về dấu tam thức bậc hai
MỞ ĐẦU 1/Đặt vấn đề
Như chúng ta đều biết các bài toán liên quan đến khảo sát hàm số là một trongnhững bài toán không thể thiếu trong các kì thi Tốt nghiệp THPT và tuyển sinh đại học.Trong đó thường gặp nhiều bài toán “ Tìm điều kiện để hàm số đơn điệu hoặc có cực trịtrong khoảng K ” Khi giải bài toán này sẽ đưa đến vấn đề “tìm điều kiện để y’<0 (y’>0)trên K hoặc phương trình y’= 0 có nghiệm trên K” Đây thực chất là vấn đề so sánhnghiệm của một phương trình bậc hai với số thực Nếu theo chương trình sách giáokhoa cũ lớp 10 thì học sinh có thể vận dụng định lí đảo về dấu của tam thức bậc hai vàcác hệ quả của nó để giải bài toán Tuy nhiên có nhiều bài toán đưa đến việc phải xétnhiều trường hợp do đó lời giải khá dài dòng và phức tạp Hơn nữa , theo chương trìnhsách giáo khoa mới của Bộ giáo dục đang phát hành thì phần kiến thức liên quan đếnđịnh lí đảo và các hệ quả của nó đã được giảm tải Do đó chúng ta gặp phải vấn đề
“Làm thế nào để giải bài toán trên một cách hiệu quả mà chỉ cần vận dụng các kiến thức được học trình sách giáo khoa hiện hành” Với suy nghĩ nhằm giúp các em tìm
tòi, sáng tạo và hứng thú hơn trong việc học tập môn toán đồng thời nâng cao chất lượng
giảng dạy nên tôi viết đề tài sang kiến kinh nghiệm “ Giải các bài toán về tính đơn
điệu, cực trị của hàm số khi không sử dụng định lý đảo về dấu tam thức bậc hai”2/Nội dung sáng kiến
A.Mở đầu
B.Đặt vấn đề
I.Cơ sở lý thuyết – Ví dụ minh họa
II.Bài tập thực hành
C Kết quả và bài học kinh nghiệm
Thanh sơn, ngày 08 tháng 01 năm 2012.
Người viết
Nguyễn Văn Kông
Trang 3Giải bài toán về tính đơn điệu, cực trị khi không sử dụng định lí đảo về dấu tam thức bậc hai
NỘI DUNG SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM
Nếu 0 thì phương trình (1) vô nghiệm
Nếu 0 thì phương trình (1) có nghiệm kép 1 2
c)Định lý Vi-et – Dấu các nghiệm.
Phương trình (1) có hai nghiệm trái dấu P0
Phương trình (1) có hai nghiệm cùng dấu P 00
Phương trình (1) có hai nghiệm cùng dương
000
P S
Phương trình (1) có hai nghiệm cùng âm
000
P S
Trang 4Giải bài toán về tính đơn điệu, cực trị khi không sử dụng định lí đảo về dấu tam thức bậc hai
ii)Điều kiện cần và đủ để hàm số đơn điệu
Cho hàm số y = f(x) có đạo hàm trên K
Điều kiện cần và đủ để hàm số y = f(x) đồng biến trên K là '( ) 0,f x x K
đồng thời f x '( ) 0 chỉ xảy ra tại một số hữu hạn điểm thuộc K
Điều kiện cần và đủ để hàm số y = f(x) nghịch biến trên K là '( ) 0,f x x K
đồng thời f x '( ) 0 chỉ xảy ra tại một số hữu hạn điểm thuộc K
iii) Điều kiện cần và đủ để hàm số có cực trị
Định lí 1 : Giả sử hàm số y = f(x) đạt cực trị tại x0 , khi đó nếu f có đạo hàm tại x0 thì f x '( ) 00
Định lí 2 : Giả sử hàm số y = f(x) liên tục trên khoảng (a;b) chứa x0 và có đạo hàm trên các khoảng (a;x0) và (x0;b) klhi đó :
Nếu f x'( ) 0, x ( ; )a x0 và f x'( ) 0, x ( ; )x b0 thì hàm số đạt cực tiểu tại x0
Nếu f x'( ) 0, x ( ; )a x0 và f x'( ) 0, x ( ; )x b0 thì hàm số đạt cực đại tại x0
Trang 5
Giải bài toán về tính đơn điệu, cực trị khi không sử dụng định lí đảo về dấu tam thức bậc hai
2 Phương pháp giải toán
*Bài toán 1: Cho hàm số : y = ax3 + bx2 + cx + d (1) (a0)
c) Hàm số (1) đồng biến trong khoảng ( ; ) h m( )g x( ) , x ( ; )
y g t at ab t a bc.a)Hàm số (1) đồng biến trong khoảng ( ; )
000000
a a
S P
Trang 6Giải bài toán về tính đơn điệu, cực trị khi không sử dụng định lí đảo về dấu tam thức bậc hai
000( ) 0
( ) 0
00( ) 0
a a
S P
Nhận xét: Khi nhìn vào bài toán nhiều người sẽ nghĩ ngay đến việc sử dụng định lí đảo
về dấu của tam thức bậc hai và các hệ quả của nó Nhưng với cách làm như trên ta đã hướng dẫn học sinh giải quyết bài toán một cách dễ dàng bằng cách ứng dụng đạo hàm hoặc sử dụng định lý Viet, tránh sử dụng các kiến thức đã được giảm tải trong sách giáo khoa
*Ví dụ 1: Cho hàm số : y = 1 3 2
3 m x m x m x (1) (m 1)Tìm các giá trị của m để hàm số:
a) Đồng biến trên khoảng ( ; 1)
b) Đồng biến trên khoảng (1;)
c) Đồng biến trên khoảng ( 1;1)
2 3
Trang 7Giải bài toán về tính đơn điệu, cực trị khi không sử dụng định lí đảo về dấu tam thức bậc hai
0' 0
0' 0
+
g(x)
4
11 -1
Từ bảng biến thiên ta được : 4
b)Hàm số đồng biến trong khoảng
0' 0
-4
Trang 8Giải bài toán về tính đơn điệu, cực trị khi không sử dụng định lí đảo về dấu tam thức bậc hai
biến trong khoảng (1;)
Từ bảng biến thiên ta được : m 0
Kết luận : m 0 thì hàm số (1) đồng biến trong khoảng (1;)
c)Hàm số đồng biến trong khoảng ( 1;1)
( ) 0, ( 1;1)
0' 0
0( 1) 02( 1) 0(1) 02.1 0' 0
0( 1) 0
1
24
Trang 9Giải bài toán về tính đơn điệu, cực trị khi không sử dụng định lí đảo về dấu tam thức bậc hai
2 2
01
m
m m m
Nhận xét: Với bài toán này nếu sử dụng định lý đảo về dấu của tam thức bậc hai thì ta
đã phải sử dụng kiến thức đã được giảm tải hơn nữa lời giải khá phức tạp, với cách giải quyết như trên ta có được lời giải khá ngắn gọn và dễ hiểu sẽ tạo được nhiều hứng thú cho học sinh.
*Bài toán 2: Cho hàm số : y = ax3 + bx2 + cx + d (1) (a0)
a)Tìm điều kiện để hàm số (1) nghịch biến trên ( ; )
b)Tìm điều kiện để hàm số (1) nghịch biến trên ( ; )
c)Tìm điều kiện để hàm số (1) nghịch biến trên ( ; )
Trang 10Giải bài toán về tính đơn điệu, cực trị khi không sử dụng định lí đảo về dấu tam thức bậc hai
0000( ) 0
b)Hàm số (1) nghịch biến trong khoảng( ; )
h m( )g x( ) , x ( ; ) h m( ) [ ;Max g x ) ( )
c) Hàm số (1) nghịch biến trong khoảng ( ; ) h m( )g x( ) , x ( ; )
y g t at ab t a bc.a)Hàm số(1) nghịch biến trong khoảng
a a
S P
a a
S P
( ) 0
00( ) 0
Trang 11Giải bài toán về tính đơn điệu, cực trị khi không sử dụng định lí đảo về dấu tam thức bậc hai
*Ví dụ 2: Cho hàm số : y = 1 2 3 2
3 m x m x x (1) (m 1)Tìm các giá trị của m để hàm số (1):
a) Nghịch biến trên khoảng ( ; 2)
b) Nghịch biến trên khoảng (2;)
0' 0
Txđ : D = Ry’ = f(x) = (m21)x2 2(m1)x 2Đặt t = x – 2 ta được :
y’ = g(t) =
2 2 2 2
(m 1)t (4m 2m 6)x 4m 4m10a)Hàm số (1) nghịch biến trong khoảng( ; 2)
000000
a a
S P
2 2 2 2
Trang 12Giải bài toán về tính đơn điệu, cực trị khi không sử dụng định lí đảo về dấu tam thức bậc hai
b)Hàm số (1) nghịch biến trong khoảng
(2;) f x( ) 0, x (2;)
0' 0
0' 0
(1) nghịch biến trong khoảng (2;)
b)Hàm số (1) nghịch biến trong khoảng(2;)
000000
a a
S P
2 2 2 2
*Nhận xét : Trong bài toán này ta đã dùng phương pháp đổi biến số để chuyển từ bài
toán phải sử dụng kiến thức đã được giảm tải về bài toán quen thuộc chỉ sử dụng kiến thức về định lý Viet đã được học trong chương trình lớp 10.Với cách làm này sẽ tạo sự hứng thú đối với học sinh.
Trang 13Giải bài toán về tính đơn điệu, cực trị khi không sử dụng định lí đảo về dấu tam thức bậc hai
*Bài toán 3: Cho hàm số :
a)Tìm điều kiện để hàm số (2) đồng biến trên ( ; )
b)Tìm điều kiện để hàm số (2) đồng biến trên ( ; )
c)Tìm điều kiện để hàm số (2) đồng biến trên ( ; )
0( ) 0
ad
ad I
f S
g x h m x e
[ ; )
( ) ( ),
e d
g x h m x e
g x h m x e
Trang 14Giải bài toán về tính đơn điệu, cực trị khi không sử dụng định lí đảo về dấu tam thức bậc hai
0( ) 0
ad
ad II
f S
g t adt a de t ad aebe dca)Hàm số(2) đồng biến trong khoảng ( ; )
( ) 0, 0 ( )
e d
000
a
a ii
S P
000
a
a iii
S P
Trang 15Giải bài toán về tính đơn điệu, cực trị khi không sử dụng định lí đảo về dấu tam thức bậc hai
(III)
000( ) 0
( ) 0
00( ) 0( ) 0
ad
ad f S f S
ad f f
*Nhận xét: Đây là bài toán thường xuất hiện trong các đề thi tuyển sinh đại học với
cách làm như trên có thể giúp các em giải quyết hầu hết các bài toán dạng này mà không cần sử dụng kiến thức lien quan đến đinh lý dảo về dấu của tam thức bậc hai đã được giảm tải
b)Tìm điều kiện để hàm số (2) đồng biến trên (2;)
c)Tìm điều kiện để hàm số (2) đồng biến trên (1; 2)
Trang 16Giải bài toán về tính đơn điệu, cực trị khi không sử dụng định lí đảo về dấu tam thức bậc hai
0' 0
0' 0
g(x)
9
Kết luận: Vậy m 9thì hàm số (2) đồng biến trên ( ; 1)
0' 0
Trang 17Giải bài toán về tính đơn điệu, cực trị khi không sử dụng định lí đảo về dấu tam thức bậc hai
' 0
' 0
(1) 02.1 0(2) 02.2 0
1
Kết luận:
Vậy m 1 thì hàm số (2) đồng biến trên (1; 2)
*Nhận xét: Qua bài toán này thêm một lần nữa giúp chúng ta thấy rõ đối với các bài
toán có thể ứng dụng đạo hàm để giải thì lời giải của bài toán sẽ ngắn gọn và dễ dàng hơn rất nhiều.
*Bài toán 4: Cho hàm số :
a)Tìm điều kiện để hàm số (2) nghịch biến trên ( ; )
b)Tìm điều kiện để hàm số (2) nghịch biến trên ( ; )
c)Tìm điều kiện để hàm số (2) nghịch biến trên ( ; )
Lời giải thường gặp Lời giải đề nghị
g x h m x e
Trang 18Giải bài toán về tính đơn điệu, cực trị khi không sử dụng định lí đảo về dấu tam thức bậc hai
000( )
0( ) 0
ad
ad I
f S
g x h m x e
g x h m x e
0( ) 0
ad
ad II
f S
g t adt a de t ad aebe dca)Hàm số(2) nghịch biến trong khoảng ( ; )
( ) 0, 0 ( )
e d
000
a
a ii
S P
Trang 19Giải bài toán về tính đơn điệu, cực trị khi không sử dụng định lí đảo về dấu tam thức bậc hai
( ; )( ) 0, ( ; ) ( )
( ) 0
00( ) 0( ) 0
ad
ad f S f S
ad f f
000
a
a iii
S P
b)Tìm điều kiện để hàm số (2) nghịch biến trên (1;)
Trang 20Giải bài toán về tính đơn điệu, cực trị khi không sử dụng định lí đảo về dấu tam thức bậc hai
' 0' 0( )
(1) 02.1 0
I
f S
00
i
S P
m m m
(1) 02.1 0
II
f S
00
ii
S P
m m m
*Bài toán 5: Cho hàm số : y = ax3 + bx2 + cx + d (1) (a0)
Trang 21Giải bài toán về tính đơn điệu, cực trị khi không sử dụng định lí đảo về dấu tam thức bậc hai
P
S P
P
S P
g t
có hai nghiệm t 1 ,t 2
thõa mãn : t1t20
Trang 22Giải bài toán về tính đơn điệu, cực trị khi không sử dụng định lí đảo về dấu tam thức bậc hai
S P
g t
có hai nghiệm t 1 ,t 2
thõa mãn : 0 t 1t2' 0
00
S P
Nhận xét: Thoạt nhìn bài toán này thể hiện rõ phải dùng kiến thức về so sánh các
nghiệm của một tam thức bậc hai với một số thực Nhưng với cách làm trên ta đã đưa về bài toán quen thuộc so sánh các nghiệm với số 0 Đây là bài toán tổng quát học sinh có thể dùng cách này để giải quyết được rất nhiều bài toán tương
tự mà không cần sử dụng các kiến thức liên quan đến định lý đảo về dấu của tam thức bậc hai
Trang 23Giải bài toán về tính đơn điệu, cực trị khi không sử dụng định lí đảo về dấu tam thức bậc hai
P
S P
P
S P
g t
có hai nghiệm t 1 ,t 2
thõa mãn : t1 0 t2
Trang 24Giải bài toán về tính đơn điệu, cực trị khi không sử dụng định lí đảo về dấu tam thức bậc hai
Kết luận: Không có giá trị nào
của m thõa mãn yêu cầu của bài
toán
d) Hàm số(1) có hai cực trị x 1 , x 2 thõa mãn :
1 2 1
x x ( ) 0
g t
có hai nghiệm t 1 ,t 2
thõa mãn : t1t20' 0
00
S P
Kết luận: Không có giá trị nào của m thõa
mãn yêu cầu của bài toán
g t
có hai nghiệm t 1 ,t 2
thõa mãn : 0 t 1t2' 0
00
S P
Trang 25Giải bài toán về tính đơn điệu, cực trị khi không sử dụng định lí đảo về dấu tam thức bậc hai
phương trìnhg t ( ) 0 có nghiệm t < 0 (i)
00
P i
S P
( ) 0
af II
af S
phương trìnhg t ( ) 0 có nghiệm t > 0 (ii)
00
P ii
S P
Trang 26Giải bài toán về tính đơn điệu, cực trị khi không sử dụng định lí đảo về dấu tam thức bậc hai
af S
S P
Trang 27Giải bài toán về tính đơn điệu, cực trị khi không sử dụng định lí đảo về dấu tam thức bậc hai
khoảng ( ;1) (I) và f m (2 ) 0(I’)
(I)
(1) 0' 0(1) 02.1 0
g t có nghiệm t < 0 (i)
và g m (2 1) 0 (i’).
0' 0( )
00
P i
S P
(1;)khi và chỉ khi :
phương trìnhf x ( ) 0 có nghiệm trong
khoảng (1;) (I) và f m (2 ) 0(I’)
(I)
(1) 0' 0(1) 02.1 0
g t có nghiệm t > 0 (i)
và g m (2 1) 0 (i’).
0' 0( )
00
P i
S P
Trang 28Giải bài toán về tính đơn điệu, cực trị khi không sử dụng định lí đảo về dấu tam thức bậc hai
af S
thõa mãn : t1t2 0(iv)
và g m (2 1) 0 (i’).
(iv)
' 000
S P
Trang 29Giải bài toán về tính đơn điệu, cực trị khi không sử dụng định lí đảo về dấu tam thức bậc hai
a) Đồng biến trên khoảng ( ;1)
b) Đồng biến trên khoảng (1;)
c) Đồng biến trên khoảng (1; 2)
Bài 2: Cho hàm số : y = 1 2 3 2
3 m x m x x (1) (m 1)Tìm các giá trị của m để hàm số (1):
a) Nghịch biến trên khoảng ( ;1)
b) Nghịch biến trên khoảng (1;)
b)Tìm điều kiện để hàm số (2) đồng biến trên (2;)
c)Tìm điều kiện để hàm số (2) đồng biến trên (1; 2)
b)Tìm điều kiện để hàm số (2) nghịch biến trên (1;)
Bài 5: Cho hàm số : y = 2x33(m1)x26(m 2)x1 (1)
Tìm điều kiện để hàm số (1):
a) Có cực trị trong ( ;1)
b) Có cực trị trong (1;)
Trang 30Giải bài toán về tính đơn điệu, cực trị khi không sử dụng định lí đảo về dấu tam thức bậc hai
Trang 31Giải bài tốn về tính đơn điệu, cực trị khi khơng sử dụng định lí đảo về dấu tam thức bậc hai
Khi áp dụng chuyên đề này vào giảng dạy học sinh bộ môn Toán ở trường THPT, tôi nhận thấy rằng các em học sinh rất hứng thú với môn học, nhiều em cảm thấy bất ngờ khi mà một số bài tốn tưởng chừng như khơng thể giải quyết nếu khơng cĩ cơng cụ là định lý đảo về dấu tam thức bậc 2 và các hệ quả, thì nay lại được giải quyết một cách đơn giản, dễ hiểu bằng cách ứng dụng đạo hàm và một định lý quen thuộc là định lý Vi-et Chính vì các em nhận thấy với mỗi bài tốn nếu ta chịu tìm tịi sang tạo thì sẽ phát hiện được rất nhiều điều bổ ích nên rất hứng thú với mơn học do dĩ mỗi năm học tôi nhận thấy chất lượng của môn Toán nói riêng, và kết quả học tập của các em học sinh nói chung được nâng lên rõ rệt, có nhiều em đầu năm học là học sinh yếu, TB nhưng cuối năm đã vươn lên để trở thành học sinh TB, khá và giỏi, trong các kỳ thi tuyển sinh vào các trường Đại học, Cao đẳng cĩ nhiều em đạt điểm khá cao gĩp phần nâng cao chất lượng giáo dục của nhà trường Khi tham gia các kỳ thi học sinh giỏi cấp tỉnh đã cĩ em đạt giải điều mà nhiều năm trước đây đã khơng đạt được, Cụ thể:
Kết quả thi HSG cấp tỉnh lớp 12
Trang 32Giải bài toán về tính đơn điệu, cực trị khi không sử dụng định lí đảo về dấu tam thức bậc hai
Đất nước ta đang trên bước đường xây dựng, phát triển và giáo dục đã đượcĐảng, Nhà nước coi là quốc sách hàng đầu, để chấn hưng nền giáo dục của nước nhàthì việc đổi mới phương pháp giảng dạy được Bộ Giáo dục luôn coi là một nhiệm vụcấp thiết cần phải thực hiện một cách có hiệu quả Muốn làm tốt công việc đó thìngười thầy phải phấn đấu tự học, tự rèn nhằm nâng cao nhận thức, nghiệp vụ chuyênmôn, từ đó tìm ra cho mình phương pháp giảng dạy đạt hiệu quả cao nhất, tạo được sựhứng thú và niềm tin ở học trò nhằm góp phần nâng cao chất lượng giáo dục Mộttrong những cách để tạo sự chuyển biến tích cực trong công tác giảng dạy đó là giáoviên viết các chuyên đề, sáng kiến kinh nghiệm phục vụ cho việc dạy và học Từnhững nhận thức đó, hàng năm tôi đều chọn một đề tài thiết thực phục vụ cho côngtác giảng dạy để viết thành sáng kiến kinh nghiệm nhằm nâng cao năng lực về chuyênmôn, góp phần chia sẻ cùng các đồng nghiệp, các em học sinh những ý tưởng phục vụcho việc dạy và học được tốt hơn Thực tế qua quá trình giảng dạy tôi nhận thấy đại
đa số các em học sinh đều ngại và lúng túng khi gặp các bài toán có chứa tham số,bên cạnh đó việc sách giáo khoa lớp 10 đã giảm tải phần định lý đảo về dấu tam thứcbậc 2 và các hệ quả, nên khi gặp các dạng toán trong chuyên đề này đã trình bày các
em cảm thấy lúng túng, nhất là các em học sinh lớp 10, ngay cả các em học sinh lớp
12 khi đã được trang bị công cụ là đạo hàm cũng thấy khó khăn Từ thực tế đó nhằmgiúp các em học sinh cảm thấy hứng thú hơn khi học toán, biết cách vận dụng, khaithác một số dạng toán có chứa tham số, quy lạ về quen nên tôi viết sáng kiến kinhnghiệm:
“ Ứng dụng định lý Vi-et giải một số dạng toán về phương trình bậc 2 – quy về
bậc 2”
Rất mong sự góp ý của quý thầy, cô
Nhận xét và xếp loại của tổ chuyên môn
………
………
………
Tổ trưởng