Thu nhập hộ gia ñình nông thôn là một chủ ñề ñược ñề cập trong nhiều nghiên cứu về nông nghiệp và nông thôn, trong ñó có những nghiên cứu về thu nhập hộ gia ñình nông thôn ở vùng ñồng bằ
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP HỒ CHÍ MINH
KHOA KINH TẾ PHÁT TRIỂN
Luận văn cao học
CÁC YẾU TỐ TÁC ĐỘNG ĐẾN THU NHẬP HỘ GIA ĐÌNH NÔNG THÔN TRUNG DU BẮC BỘ -
TRƯỜNG HỢP HUYỆN PHÙ NINH, TỈNH PHÚ THỌ
Người hướng dẫn: TS Hay Sinh
Học viên: Hoàng Thị Thu Huyền Cao học Kinh tế phát triển Khóa 16
Tp Hồ Chí Minh – 2009
Trang 2LỜI CAM ĐOAN
Luận văn là kết qủa nghiên cứu ñộc lập của cá nhân tác giả Mọi thông tin và
số liệu trong luận văn ñều có nguồn hợp pháp Nếu phát hiện có sự gian dối, sao chép hay ñạo văn, tác giả xin hoàn toàn chịu trách nhiệm
LỜI CẢM ƠN
Tác giả xin trân trọng cảm ơn:
- Quý Thầy cô
- Các cơ quan ban ngành của Tỉnh Phú Thọ, Huyện Phù Ninh và các Xã (Thị trấn): Phong Châu, Phú Nham, Bình Bộ, Gia Thanh, Phú Lộc, Phù Ninh
- Các hộ gia ñình và cá nhân ñã cung cấp thông tin cho cuộc ñiều tra khảo sát
- Và gia ñình
Đã tạo ñiều kiện giúp ñỡ ñể tác giả hoàn thành luận văn này
Trang 3MỤC LỤC
1.1.2 Các nghiên cứu liên quan ñến thu nhập hộ gia ñình nông thôn 9
1.2 Cơ sở thực tiễn:Kinh nghiệm nâng cao thu nhập hộ gia ñình
2.1 Lựa chọn các yếu tố và mô hình nghiên cứu 16 2.2 Mô tả về cuộc khảo sát tại Huyện Phù Ninh 19 CHƯƠNG 3: THU NHẬP HỘ GIA ĐÌNH NÔNG THÔN
HUYỆN PHÙ NINH-THỰC TRẠNG VÀ CÁC YẾU TỐ TÁC ĐỘNG 22 3.1 Tình hình kinh tế xã hội, nông nghiệp, nông thôn Tỉnh Phú Thọ
3.3 Các yếu tố ảnh hưởng ñến thu nhập hộ gia ñình qua kết quả mô hình hồi qui 37
3.3.1 Các bước tiến hành hồi qui bằng phần mềm SPSS 37
CHƯƠNG 4 MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO THU NHẬP HỘ
GIA ĐÌNH NÔNG THÔN HUYỆN PHÙ NINH TỈNH PHÚ THỌ 43
Trang 4Địa bàn nghiên cứu : Huyện Phù Ninh - Tỉnh Phú Thọ
Trang 5Mở ñầu
Ở nước ta, nông nghiệp và nông thôn vẫn luôn giữ một vai trò quan trọng ñối với phát triển kinh tế xã hội, ñiều ñó ñược thể hiện trong ñường lối chính sách của Đảng, Nhà nước và cả trong thực tế ñời sống Những nghiên cứu về nông nghiệp và nông thôn cũng vì thế mà khá nhiều và ña dạng
Thu nhập hộ gia ñình nông thôn là một chủ ñề ñược ñề cập trong nhiều nghiên cứu về nông nghiệp và nông thôn, trong ñó có những nghiên cứu về thu nhập hộ gia ñình nông thôn ở vùng ñồng bằng, miền núi, tây nguyên Tuy nhiên, ở mỗi vùng miền cơ cấu thu nhập hộ gia ñình nông thôn cũng như các yếu tố ảnh hưởng ñến thu nhập hộ không hoàn toàn giống nhau, do ñó sẽ là hợp lý nếu có một nghiên cứu riêng
về thu nhập hộ gia ñình nông thôn trung du Bắc bộ
Phú Thọ là một tỉnh trung du miền núi Bắc bộ, trong ñó có huyện Phù Ninh, một ñịa bàn khá ñặc trưng của kiểu ñịa hình trung du với chủ yếu là ñồi núi thấp và dân cư nông thôn chiếm ña số Mặc dù những năm gần ñây bộ mặt nông thôn của cả nước cũng như của tỉnh Phú Thọ có nhiều thay ñổi, nhưng theo báo cáo kinh tế xã hội năm 2008 của Ủy ban nhân dân huyện Phù Ninh thì ñời sống của người dân ở ñịa phương còn khó khăn: thu nhập bình quân ñầu người chỉ 7,6 triệu ñồng/năm, tỷ lệ hộ nghèo còn 14% và tỷ lệ trẻ em dưới 5 tuổi suy dinh dưỡng còn 20,5% Riêng khu vực nông thôn thì thu nhập bình quân thấp hơn và tỷ lệ hộ nghèo cao hơn mức trung bình toàn huyện
Xuất phát từ những lý do nêu trên, nghiên cứu thu nhập của hộ gia ñình nói chung và hộ gia ñình nông thôn nói riêng ở ñịa phương là hết sức cần thiết Kết quả nghiên cứu sẽ phản ánh rõ hơn hiện trạng thu nhập và các yếu tố ảnh hưởng tới thu nhập của hộ gia ñình nông thôn tại ñịa phương ñể từ ñó có căn cứ ñề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao thu nhập cho các hộ gia ñình nông thôn trên ñịa bàn Huyện Phù Ninh Hơn thế nữa nó còn cho thấy phần nào bức tranh thu nhập của hộ gia ñình nông thôn trung du Bắc bộ nói chung
Trang 6Câu hỏi nghiên là: Hiện trạng thu nhập hộ gia ñình nông thôn huyện Phù Ninh Tỉnh
Phú Thọ như thế nào, những yếu tố ảnh hưởng ñến thu nhập và những giải pháp cần
có nhằm nâng cao thu nhập hộ gia ñình nông thôn trên ñịa bàn huyện?
Dựa vào cơ sở lý thuyết, các nghiên cứu ñi trước và thực tế tại ñịa phương, giả thuyết nghiên cứu ñặt ra là: 1 Thu nhập hộ gia ñình tại ñịa phương còn thấp và
không ñồng ñều 2.Thu nhập của hộ gia ñình nông thôn chịu ảnh hưởng của các yếu tố: quy mô ñất nông nghiệp, quy mô lao ñộng, vốn vay từ các ñịnh chế chính thức, kiến thức của chủ hộ, và sự ña dạng hóa cơ cấu kinh tế hộ gia ñình 3 Các yếu tố này ñều ảnh hưởng thuận chiều ñến thu nhập hộ gia ñình
Với câu hỏi và giả thuyết nêu trên, nghiên cứu nhắm ñến các mục tiêu :
1 Làm rõ thực trạng thu nhập hộ gia ñình nông thôn bằng số liệu thống kê từ kết qủa khảo sát tại ñịa bàn Huyện Phù Ninh Tỉnh Phú Thọ
2 Đo lường ñược mức ñộ ảnh hưởng của các yếu tố ñến thu nhập hộ
3 Đưa ra các gợi ý chính sách nhằm nâng cao thu nhập hộ phù hợp và khả thi
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu : Đối tượng nghiên cứu là các hộ gia ñình có sản
xuất nông nghiệp trên ñịa bàn Huyện Phù Ninh- Tỉnh Phú Thọ, bao gồm các hộ gia ñình thuộc các xã ñất giữa và xã ven sông, xã nông nghiệp và thị trấn
Các phương pháp nghiên cứu ñược sử dụng gồm có :
Phương pháp ñịnh lượng : Xây dựng mô hình kinh tế lượng xác ñịnh các yếu
tố ảnh hưởng ñến thu nhập hộ gia ñình nông thôn
Phương pháp ñiều tra xã hội học : Phỏng vấn bằng bảng câu hỏi hộ gia ñình nông thôn trên ñịa bàn Huyện Phù Ninh - Tỉnh Phú Thọ làm cơ sở dữ liệu cho mô hình kinh tế lượng
Phương pháp thống kê mô tả kết hợp với phân tích so sánh các số liệu thứ cấp
và số liệu sơ cấp có ñược từ cuộc ñiều tra khảo sát
Ý nghĩa của ñề tài
Nghiên cứu về thu nhập hộ gia ñình nông thôn trước ñây chủ yếu ñi vào khía cạnh cụ thể như thu nhập hộ gia ñình từ một loại sản phẩm nông nghiệp hoặc là thu nhập của hộ gia ñình ở hình thức kinh tế trang trại Trong nghiên cứu này, thu nhập
hộ gia ñình nông thôn ñược nghiên cứu ở hình thức nông hộ và ñược khảo sát một
Trang 7cách toàn diện trên tất cả các nguồn thu nhập, nó phù hợp với xu hướng và thực tế hiện nay tại nhiều vùng nông thôn, người nông dân ñã không còn trông chờ vào nguồn thu nhập duy nhất từ nông nghiệp
Hơn thế nữa, ñây là nghiên cứu về thu nhập của hộ gia ñình nông thôn thuộc vùng trung du Bắc bộ, các các kết quả nghiên cứu có thể mang lại một ý nghĩa nào ñó cho các cấp chính quyền khi xây dựng phương hướng, mục tiêu và giải pháp phát triển nông nghiệp, nông thôn cho vùng
Đặc biệt, kết quả nghiên cứu của ñề tài có thể làm cơ sở cho lãnh ñạo và các ban ngành huyện Phù Ninh có những giải pháp cụ thể, rõ ràng và khả thi ñể nâng cao thu nhập cho các hộ gia ñình nông thôn, phấn ñấu ñạt thu nhập bình quân ñầu người năm 2009 là 9 triệu ñồng và tỷ lệ hộ nghèo còn 10% như phương hướng mà Ủy ban nhân dân Huyện ñã ñề ra
Ngoài ra, với các phương pháp nghiên cứu của ñề tài này, không chỉ trong lĩnh vực nông nghiệp mà các lĩnh vực khác cũng có thể áp dụng ñể ñưa ra ñược những căn
cứ mang tính khoa học nhằm tham mưu về chính sách giúp cho các cấp chính quyền ñưa ra ñược những quyết ñịnh ñúng, phù hợp với thực tế
Tuy nhiên, vì ñiều kiện thời gian và kinh phí không cho phép, nghiên cứu cũng còn m ột số hạn chế về tính ñại diện của mẫu nghiên cứu, mức ñộ bao quát của các
y ếu tố ñược lựa chọn nghiên cứu và còn một số khía cạnh sâu xa của vấn ñề chỉ có
th ể ñược giải quyết nếu có một nghiên cứu sâu và quy mô hơn
Kết cấu của luận văn :
Mở ñầu
Chương 1 Cơ sở lý luận và thực tiễn
Chương này sẽ trình bày các cơ sở lý luận của nghiên cứu ñó là các lý thuyết liên quan ñến kính tế phát triển, nông nghiệp và thu nhập, ñiểm lại và so sánh các nghiên cứu ñi trước về các vấn ñề liên quan ñến chủ ñề của nghiên cứu Thực tế và kinh nghiệm việc nâng cao thu nhập nông thôn ở các tỉnh thành trong nước cũng ñược ñề cập Dựa trên các cơ sở ñó, một số yếu tố nghiên cứu chính sẽ ñược lựa chọn
ñể nghiên cứu và ñưa vào mô hình kinh tế lượng
Trang 8Chương 2 Mô hình ngiên cứu
Trên cơ sở lý luận và thực tiễn của chương 1, cùng với những ñặc ñiểm của ñịa bàn nghiên cứu, các yếu tố nghiên cứu ñược lựa chọn và giải thích cụ thể cùng một mô hình nghiên cứu với ñầy ñủ ñịnh nghĩa và kỳ vọng của các biến
Cơ sở dữ liệu ñể chạy mô hình hồi quy có ñược từ cuộc khảo sát ñiều tra hộ gia ñình nông thôn tại ñịa bàn huyện Phù Ninh cũng ñược mô tả chi tiết về cách thức thực hiện cũng như những hạn chế của nó
Chương 3 Thu nhập hộ gia ñình nông thôn huyện Phù Ninh-Thực trạng và các yếu tố tác ñộng
Để có một cái nhìn toàn diện, trước tiên chương này sẽ mô tả khái quát thực trạng nông nghiệp, nông thôn và tình hình phát triển kinh tế xã hội của Tỉnh Phú Thọ nói chung và Huyện Phù Ninh nói riêng qua một số chỉ tiêu thống kê từ nguồn dữ liệu thứ cấp
Tiếp theo là những phân tích thống kê từ số liệu của cuộc khảo sát ñiều tra thu nhập hộ gia ñình nông thôn huyện Phù Ninh tỉnh Phú Thọ Qua phân tích số liệu thống kê làm rõ phần nào hiện trạng thu nhập hộ gia ñình nông thôn Và quan trọng hơn là thông qua việc phân tích bằng mô hình hồi quy tuyến tính sẽ ñưa ñến những kết luận về các yếu tố ảnh hưởng có ý nghĩa thống kê ñến việc nâng cao thu nhập hộ gia ñình
Chương này không chỉ phân tích mà còn lý giải các kết qủa nghiên cứu ñể ñưa
Kết luận và kiến nghị
Trang 9Chương 1 : CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN
1.1 Cơ sở lý luận
Kinh tế hộ gia ñình ở nông thôn là loại hình tổ chức sản xuất trong nông, lâm, ngư nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, hoặc kết hợp làm nhiều ngành nghề, sản xuất chủ yếu nhằm thỏa mãn nhu cầu tiêu dùng của hộ, chưa gắn với thị trường, mang nặng tính tự cấp, tự túc
Để ño lường thu nhập hộ có thể dùng các thước ño sau :
Thu nh ập gộp (giá trị tổng sản phẩm hay tổng doanh thu) là tích giữa giá bán sản
phẩm và sản lượng ñầu ra tính trong năm
Thu nh ập ròng (lợi nhuận) là hiệu số giữa tổng doanh thu và tổng chi phí, phản
ánh hiệu quả của sản xuất
Thu nh ập lao ñộng gia ñình là tổng lợi nhuận và chi phí cơ hội của lao ñộng gia
ñình tham gia vào quá trình sản xuất (Chi phí cơ hội là những lợi ích mất ñi khi
ch ọn phương án này mà không chọn phương án khác)
Như vậy có thể nói những yếu tố ảnh hưởng ñến doanh thu, chi phí, sản lượng, năng suất, lợi nhuận cũng chính là những yếu tố ảnh hưởng ñến thu nhập của hộ sản xuất nông nghiệp Vậy ñó là những yếu tố nào ?
1.1.1 Các lý thuyết và quan ñiểm
Lý thuy ết tăng trưởng nông nghiệp theo các giai ñoạn TODARO – SS.PARK
Theo Todaro (1990), phát triển nông nghiệp trải qua ba giai ñoạn tuần tự từ
thấp ñến cao, ñó là: Nền nông nghiệp tự cấp tự túc → Chuyển dịch cơ cấu nông nghiệp theo hướng ña dạng hoá → Nông nghiệp hiện ñại
Ở giai ñoạn tự cấp tự túc, phần lớn các sản phẩm sản xuất ra ñược tiêu dùng nội
bộ trong khu vực nông nghiệp; sản phẩm chưa ña dạng, chủ yếu là các loại cây lương thực và một số con vật nuôi truyền thống; Công cụ sản xuất thô sơ, phương pháp sản xuất truyền thống giản ñơn, chủ yếu là ñộc canh; Đất, lao ñộng là những yếu tố sản xuất chủ yếu, ñầu tư vốn còn thấp do ñó xu hướng lợi nhuận giảm dần ñược thể hiện
rõ khi sản xuất mở rộng trên diện tích ñất không màu mỡ
Trang 10Giai ñoạn chuyển dịch cơ cấu theo hướng ña dạng hoá, từ sản xuất tự cấp tự túc sang chuyên môn hoá Đặc trưng cơ bản của giai ñoạn này là cơ cấu cây trồng, vật nuôi phát triển theo hướng hỗn hợp và ña dạng, thay thế cho hình thức canh tác ñộc canh trước kia; sử dụng giống mới kết hợp với phân bón hoá học và tưới tiêu làm tăng năng suất nông nghiệp; Sản lượng lương thực tăng ñồng thời tiết kiệm ñược diện tích ñất sản xuất và sản xuất hướng tới thị trường, thoát khỏi tự cung, tự cấp
Giai ñoạn phát triển cao nhất của nông nghiệp ñó là một nền nông nghiệp hiện ñại Đặc trưng cơ bản trong giai ñoạn này là trong các trang trại ñược chuyên môn hoá, sản xuất ñược cung ứng hoàn toàn cho thị trường và lợi nhuận thương mại là mục tiêu của người sản xuất; Yếu tố vốn và công nghệ trở thành các yếu tố quyết ñịnh ñối với việc tăng sản lượng nông nghiệp; Dựa vào lợi thế về quy mô, áp dụng tối
ña công nghệ mới, hướng vào sản xuất một vài loại sản phẩm chuyên biệt
Park.S.S(1992) chia quá trình phát triển nông nghiệp thành 3 giai ñoạn : sơ khai,
ñang phát triển và phát triển
Giai ñoạn sơ khai: sản xuất nông nghiệp chưa sử dụng các yếu tố ñầu vào ñược sản xuất từ khu vực công nghiệp Giai ñoạn này, sản lượng nông nghiệp phụ thuộc vào các yếu tố tự nhiên như ñất ñai, thời tiết, khí hậu và lao ñộng
Giai ñoạn ñang phát triển: sản lượng nông nghiệp còn phụ thuộc vào các yếu tố ñầu vào ñược sản xuất từ khu vực công nghiệp (phân bón, thuốc hoá học)
Giai ñoạn phát triển: Nền kinh tế ñạt mức toàn dụng, không còn tình trạng bán thất nghiệp trong nông nghiệp Sản lượng nông nghiệp phụ thuộc vào công nghệ thâm dụng vốn sử dụng trong nông nghiệp
Nh ư vậy theo Todaro và Park.S.S khi nào nền sản xuất nông nghiệp nào vẫn còn
ch ưa thoát khỏi giai ñoạn sơ khai thì vẫn phụ thuộc vào ñất ñai và lao ñộng của con
ng ười Đến giai ñọan ñang phát triển ngoài phụ thuộc vào ñất ñai, sức lao ñộng còn
ph ụ thuộc vào yếu tố phân bón, thuốc hóa học và không còn ñộc canh, ña dạng hóa
v ật nuôi cây trồng, thoát khỏi tự cấp tự túc
Harrod-Domar(1940) thì cho rằng nguồn gốc của tăng trưởng là lượng vốn ñầu
tư ñược tăng thêm Như vậy trong nông nghiệp, sản lượng nông nghiệp cũng phụ thu ộc vào vốn ñầu tư tăng thêm (không kể là vốn tiết kiệm hay ñi vay)
Trang 11Những nhận ñịnh trên còn ñược củng cố thêm bởi lý thuyết lợi thế theo quy mô (Robert S.Pindyck và Daniel L.Rubinfeld 1989): Việc ño lường sản lượng gia tăng
tương ứng với sự gia tăng của tất cả các yếu tố ñầu vào là vấn ñề cốt lõi ñể tìm ra bản chất của quá trình sản xuất trong dài hạn Hiệu suất tăng dần theo quy mô khi sản lượng tăng hơn hai lần trong khi các yếu tố ñầu vào tăng gấp ñôi Khi quy mô sản xuất lớn hơn, là ñiều kiện ñể công nhân và nhà quản lý chuyên môn hoá các nhiệm vụ của họ và khai thác hiệu quả hơn các nguồn lực sử dụng trong quá trình sản xuất như ñất ñai, máy móc thiết bị, nhà xưởng, phương tiện vận chuyển,
Điều này thể hiện rất rõ trong thực tế, với quy mô diện tích ñất ñai lớn hơn, hộ nông dân dễ dàng áp dụng cơ giới hoá, thủy lợi hoá cũng như việc tổ chức sản xuất hàng hoá có lợi thế hơn rất nhiều với các hộ nông dân có diện tích ñất ñai nhỏ lẻ, manh mún
Quy mô l ớn mang hiệu qủa kinh tế cao hơn Trong nông nghiệp, các yếu tố ñại
di ện cho quy mô sản xuất như: vốn ñầu tư, lao ñộng, quy mô diện tích ñất nông nghi ệp, ñặc biệt là ñất ñai là tư liệu sản xuất quan trọng nhất của nông nghiệp
Cụ thể hơn, hàm sản xuất thường ñược ñể ở dạng hàm Cobb-Douglas như sau:
• A : năng suất các yếu tố tổng hợp (công nghệ, thể chế kinh tế và các yếu tố
khác ngoài sự ñề cập của mô hình)
• α và β : ñộ co giãn của sản lượng theo lao ñộng và theo vốn
David Beg (2005) cũng ñưa ra hàm sản xuất “ biểu diễn mối quan hệ kỹ thuật hiệu
qủa của việc kết hợp các yếu tố ñầu vào ñể sản xuất ra sản phẩm ñầu ra” 1, dạng tổng quát là:
Trang 12Xi là các yếu tố ñầu vào Các yếu tố ñầu vào ñược chia làm 4 nhóm: 1 Vốn sản xuất; 2 Lao ñộng; 3 Đất ñai
và tài nguyên thiên nhiên; 4 Công nghệ;
Thu nhập chịu ảnh hưởng của sản lượng ñầu ra (nếu cùng một chi phí thì khi
doanh thu cao hơn thu nhập sẽ cao hơn) Do ñó cũng có thể nói thu nhập ảnh hưởng
b ởi các yếu tố ñầu vào và nếu là thu nhập từ nông nghiệp thì các yếu tố ñầu vào sẽ là lao ñộng nông nghiệp, vốn ñầu tư cho sản xuất, và ñất canh tác nông nghiệp, khoa
h ọc kỹ thuật và nhiều yếu tố khác
Riêng ñối với vốn ñầu tư, nếu là vốn vay, ở nông thôn thường có hai khu vực cho vay là khu vực chính thức và không chính thức Nhiều nhà kinh tế cũng tranh
luận về vấn ñề này Bottomly T (1971) cho rằng người vay tiền ở khu vực không
chính thức thực hiện chức năng hữu ích với nông dân, vấn ñề không phải là loại bỏ
họ Kế thừa Bottomly, Adams D, Pischke V và Graham (1984) cũng cho rằng xã
hội ñịnh kiến sai lệch về những người cho vay ở khu vực không chính thức và khu vục này cho vay rất thành công Nhưng ñến ñầu thập kỷ 90, hệ tư tưởng mới cho rằng khu vực chính thức hoạt ñộng có hiệu qủa trong cho vay ở nông thôn vì họ có
phương pháp tiếp cận và sàng lọc thông tin (Hoff K, Braverman A và Stiglitz J.E,
1993), còn Desai và Mellor (1993), dựa vào lịch sử phát triển của hệ thống ñịnh chế
chính thức tranh luận rằng hệ thống ñịnh chế chính thức ngày càng ñóng vai trò chủ yếu hơn trong quá trình phát triển kinh tế
Ngoài những yếu tố vừa ñược ñề cập, chưa có một khái niệm thống nhất nhưng một số nhà kinh tế còn tranh luận về ảnh hưởng của yếu tố kiến thức nông nghiệp ñối với thu nhập của nông dân
Ngay từ năm 1890, Alfred Marshall ñã khẳng ñịnh: kiến thức là ñộng lực mạnh
mẽ nhất của sản xuất
C.R Wharton (1963) thì tranh luận rằng: với tất cả các nguồn lực ñầu vào giống
nhau thì hai nông dân có trình ñộ kỹ thuật nông nghiệp khác nhau có kết quả sản xuất khác nhau
U.N Brati lại cho rằng: kiến thức nông nghiệp cũng là một yếu tố ñầu vào của
sản xuất nông nghiệp
Trang 13Và kiến thức nông nghiệp của nông dân phụ thuộc vào mức ñộ mà họ tiếp cận với
các hoạt ñộng cộng ñồng ở vùng nông thôn (S.C.Hsieh, 1963)
Nh ư vậy, các lý thuyết, quan ñiểm ñã chỉ ra: năng suất, hiệu qủa, lợi nhuận trong
s ản xuất (bao hàm cả sản xuất nông nghiệp) phụ thuộc vào các yếu tố: ñất ñai, lao ñộng, vốn, và kiến thức nông nghiệp
1.1.2 Các nghiên cứu liên quan ñến thu nhập hộ gia ñình nông thôn
Nghiên cứu của PGS.TS Đinh Phi Hổ (2003) tại An Giang (ñược trình bày trong cuốn sách: “Kinh tế học nông nghiệp bền vững, xuất bản năm 2008), với mục tiêu nghiên cứu sự ảnh hưởng của kiến thức nông nghiệp ñến thu nhập hộ gia ñình nông thôn ñồng bằng sông Cửu Long, tác giả sử dụng mô hình dựa trên hàm sản xuất Cobb-Douglas và ñưa về dạng tuyến tính như sau :
LnY= Lna + b1LnX1 + b2LnX2 + b3lnX3 + b4LnX4
Trong ñó : Y là Thu nhập lao ñộng gia ñình
X1 là diện tích ñất canh tác lúa
X2 là lao ñộng sử dụng trên ñất canh tác lúa cả năm
X3 là vốn lưu ñộng sử dụng trong cả năm trên ñất canh tác lúa
X4 là Kiến thức nông nghiệp của nông dân
kết quả chạy mô hình cho thấy ngoài kiến thức nông nghiệp thì cả diện tích ñất và
v ốn ñều ảnh hương có ý nghĩa thống kê ñến thu nhập hộ gia ñình Trong ñó, kiến
th ức nông nghiệp ñược ñánh giá cho ñiểm bằng các câu hỏi liên quan ñến các nội dung ki ến thức chung về nông nghiệp (mức ñộ tiếp cận và tham gia các hoạt ñộng
c ộng ñồng ở nông thôn) và trình ñộ kiến thức kỹ thuật nông nghiệp (hiểu biết về
gi ống, chăm bón, thu hái…)
Một nghiên cứu khác của Nguyễn Võ Hoàng (2007) trong ñề tài: “Kinh tế trang trại tỉnh Bình Phước - Thực trạng và giải pháp phát triển”, ñiều tra khoảng 200 trang trại ở Bình Phước ñể xác ñịnh các yếu tố ảnh hưởng ñến lợi nhuận của trang trại cũng
cho kết quả là lợi nhuận của trang trại phụ thuộc vào một số yếu tố trong ñó có diện tích và v ốn vay
Cũng là nghiên cứu về trang trại nhưng trên ñịa bàn tỉnh Bình Dương, Võ Thị Thanh Hương (2007) trong ñề tài: “Kinh tế trang trại tỉnh Bình Dương - Hiệu qủa
Trang 14kinh tế và giải pháp phát triển” cho kết luận: lợi nhuận (hay thu nhập của trang trại)
ph ụ thuộc vào diện tích, vốn ñầu tư và vốn vay
Sử dụng thước ño thu nhập lao ñộng gia ñình ñể nghiên cứu, nhưng giới hạn hơn
ở thu nhập từ trồng hồ tiêu của các hộ sản xuất hồ tiêu vùng Đông Nam Bộ, nghiên cứu của Nguyễn Thị Minh Châu (2008) có tên “Tác ñộng của môt số yếu tố chính ñến thu nhập của Hộ sản xuất hồ tiêu Việt Nam - Trường hợp ñiển hình ở vùng Đông
Nam Bộ” cho thấy thu nhập ròng và thu nhập lao ñộng gia ñình (hộ trồng tiêu) phụ thu ộc vào kiến thức nông nghiệp
Nh ư vậy các nghiên cứu trước ñều cho thấy thu nhập của các hộ gia ñình nông thôn ph ụ thuộc vào các yếu tố là diện tích ñất nông nghiệp, lao ñộng nông nghiệp,
v ốn ñầu tư (hoặc vốn vay) và kiến thức nông nghiệp Tuy nhiên các nghiên cứu trên ñều ñi vào các vấn ñề cụ thể như : thu nhập của hộ dưới hình thức trang trại,thu
nh ập của hộ riêng cho một loại sản phẩm hay chỉ với mục ñích chứng minh một nhân
t ố ảnh hưởng ñến thu nhập hộ, chưa có nghiên cứu nào tìm ra các yếu tố ảnh hưởng ñến toàn bộ thu nhập hộ gia ñình nông thôn
1.2 Cơ sở thực tiễn : Kinh nghiệm nâng cao thu nhập hộ gia ñình nông
thôn ở Việt Nam
Việc nâng cao thu nhập và xóa ñói giảm nghèo cho người dân nông thôn luôn ñược Đảng và nhà nước quan tâm Chính phủ ñã có nhiều chương trình, giải pháp nâng cao thu nhập, xóa ñói giảm nghèo cho nông dân như: Chương trình mục tiêu quốc gia về xoá ñói giảm nghèo và việc làm, Chương trình 135, Chương trình 5 triệu
ha rừng,Chương trình mục tiêu quốc gia về nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn, Chương trình mục tiêu quốc gia Giáo dục và Đào tạo,….Thông qua các chương trình ñó, hàng loạt dự án cụ thể ñược triển khai và ñã phát huy những tác dụng tích cực như: Dự án Tín dụng cho hộ nghèo vay vốn ñể phát triển sản xuất, kinh doanh;
Dự án Hướng dẫn cho người nghèo cách làm ăn, khuyến nông, khuyến lâm, khuyến ngư; Dự án Xây dựng mô hình xóa ñói giảm nghèo ở các vùng ñặc biệt; Dự án Xây dựng cơ sở hạ tầng ở các xã nghèo; Dự án Hỗ trợ sản xuất và phát triển ngành nghề ở các xã nghèo; Dự án Đào tạo, bồi dưỡng cán bộ làm công tác xoá ñói giảm nghèo và cán bộ các xã nghèo; Dự án Tổ chức cho vay vốn theo các dự án nhỏ giải quyết việc
Trang 15làm thông qua Qũy Quốc gia hỗ trợ việc làm; Dự án Hỗ trợ giáo dục miền núi, vùng dân tộc ít người và vùng có nhiều khó khăn; Dự án Tăng cường cơ sở vật chất các trường học,…
Kết quả là tỷ lệ hộ nghèo nói chung và ở nông thôn nói riêng ñã giảm ñáng kể, theo ñó tỷ lệ hộ nghèo giám từ 58% năm 1993 xuống còn 13,1% cuối năm 20082 Việt Nam ñã ñược Liên hiệp quốc biểu dương là quốc gia thực hiện tốt mục tiêu thiên niên kỷ, trong ñó có mục tiêu xóa ñói giảm nghèo
Rõ ràng, n ếu ñược hỗ trợ về vốn, về ñào tạo nghề, nâng cao kiến thức hiểu biết khoa h ọc kỹ thuật và giải quyết việc làm … từ chính phủ thì người dân nông thôn sẽ
có c ơ hội cải thiện thu nhập
Kinh nghiệm từ các ñịa phương cụ thể
Ở nhiều ñịa phương, kinh nghiệm cũng cho thấy nâng cao thu nhập cho người nông dân các ñịa phương ñã có giải pháp dựa trên các yếu tố tác ñộng ñến thu nhập của hộ gia ñình nông thôn
Tại ñại hội lần thứ V Hội nông dân Việt Nam3, chủ tịch Hội Nông dân Quảng Bình, Hoàng Trọng Thoan cho biết: " Hội triển khai xây dựng Trung tâm Dạy nghề
và giới thiệu việc làm Nhiệm kỳ qua, Hội ñã giới thiệu cho 1.750 người có việc làm; cung ứng 512 lao ñộng cho 8 công ty trong nước và 435 lao ñộng cho 13 doanh nghiệp ñược phép xuất khẩu lao ñộng Các cấp Hội ñã tổ chức 188 lớp dạy nghề ngắn hạn cho 7.412 lao ñộng, theo các lĩnh vực: May công nghiệp, hàn công nghiệp, thuyền trưởng tàu ñánh cá, máy trưởng tàu cá, vận hành và sửa chữa máy nông nghiệp, kỹ thuật viên chăn nuôi thú y, nuôi trồng thủy sản, trồng trọt… Được giúp
ñỡ, nhiều nông dân ñã tổ chức sản xuất có hiệu quả, trở thành những hạt nhân trong việc ứng dụng tiến bộ kỹ thuật vào sản xuất ñồng thời là những kỹ thuật viên trực tiếp
hỗ trợ kỹ thuật cho các thành viên khác trong cộng ñồng Nhiều người ñã mạnh dạn ñầu tư mở rộng sản xuất và tạo việc làm cho nhiều lao ñộng
2 Báo cáo của Bộ Lao ñộng Thương binh và Xã hội-Website www.molisa.gov.vn
3 Theo www.Vnmedia.vn, ngày 23/12/2008 , Đẩy mạnh công tác xoá ñói giảm nghèo bền vững cho nông dân
Trang 16Cơng tác triển khai các dự án vay vốn quốc gia hỗ trợ việc làm, thành lập các tổ vay vốn được tiến hành ngay tại cơ sở Các cấp hội chú trọng hỗ trợ, phát triển các ngành nghề truyền thống, tạo việc làm, tăng thu nhập cho hội viên Hoạt động này gĩp phần bảo tồn, phát triển các nghề truyền thống và tạo ra nhiều việc làm Nhiều địa phương
ở Quảng Bình đã khơi phục, phát triển thành các làng nghề chổi đĩt Hà Kiên, mộc rèn Ba đồn, rượu Tuy Lộc, đan lát Thọ Đơn, chiếu cĩi An Xá, mây tre ở Vĩnh Ninh…gĩp phần giải quyết việc làm cho hàng ngàn lao động nơng thơn”
Chủ tịch Hội Nơng dân Long An, Lê Thanh Liêm cho biết: “Đến nay, tỷ lệ hộ nghèo ở nơng thơn giảm chỉ cịn 7,5% Từ năm 2003 đến 2008, tồn tỉnh đã cĩ 32.637 hộ thốt nghèo, trong đĩ cĩ 26.558 hộ nơng dân, 13.976 hội viên nơng dân Hội đã đứng ra chủ trì một số việc như: thành lập các tổ tín chấp, đáp ứng đủ vốn cho nơng dân; phối hợp với ngành khuyến nơng tổ chức các lớp chuyển giao khoa học kỹ thuật tại các thơn bản; hỗ trợ vật tư, giúp nơng dân tiếp thị, tìm đầu ra cho sản phẩm.”
Kinh nghiệm từ Bắc Ninh4 : “Hỗ trợ 100% kinh phí cho tập huấn, đào tạo, chuyển giao khoa học kỹ thuật hỗ trợ vay vốn thơng qua Quỹ quốc gia 120, ngân hàng chính sách xã hội, vốn của các tổ chức quốc tế, của Mặt trận Tổ quốc và các đồn thể nhân dân, của gia đình, dịng họ và của cộng đồng; tập huấn kiến thức sản xuất kinh doanh, tư vấn pháp lý miễn phí cho hộ nghèo.Tồn tỉnh khơng cịn hộ đĩi,
tỷ lệ hộ nghèo giảm từ 14,1% năm 1997 xuống cịn 9,3% năm 2007 (theo tiêu chí mới) Thu nhập bình quân của người dân Bắc Ninh tăng dần, cuộc sống ngày càng được cải thiện Năm 2002 thu nhập bình quân đầu người của Bắc Ninh mới bằng 91,6% so với bình quân của cả nước, thì đến năm 2004 đã là 100,7% và năm 2008 ước đạt 1.184 USD, cao hơn bình quân chung cả nước”
Ở Vĩnh Phúc thì cĩ hẳn Ban Quản lý Đề án bồi dưỡng và nâng cao kiến thức cho nơng dân.5 “Theo chỉ đạo của tỉnh, từ năm 2007-2009, Ban quản lý đề án sẽ bồi dưỡng, nâng cao kiến thức cho khoảng 200.000 chủ hộ nơng thơn; đến năm 2010 cập nhật kiến thức mới cho tồn bộ các chủ hộ nơng dân Kết quả sau khi được học, tiếp
Trang 17thu kiến thức, bước ñầu hộ nông dân ñã thay ñổi ñược tư duy về cách thức tổ chức sản xuất kinh doanh, trở thành người nông dân mới, năng ñộng hơn; tích cực lắng nghe các thông tin về thị trường, về lao ñộng việc làm, về khoa học kỹ thuật từ ñó xuất hiện nhu cầu làm ăn lớn, mạnh dạn mở rộng quy mô sản xuất, tạo thành nơi hoặc vùng sản xuất hàng hóa ñáp ứng ñược nhu cầu của nền kinh tê thị trường, nâng cao
thu nhập cho hộ nông dân
Tại Đại học Nông lâm Huế 6: “Xác ñịnh mục tiêu, phương pháp giúp nông dân nghèo với phương châm: ‘Cho người nghèo cần câu hơn cho con cá’, Trung tâm phát triển nông thôn miền Trung - Đại học Nông Lâm Huế ñã triển khai dự án phát triển nông thôn qui mô nhỏ trên ñịa bàn 10 xã tại huyện Quảng Trạch, tỉnh Quảng Bình với nhiều hoạt ñộng khác nhau, trong ñó chúng tôi tập trung vào hoạt ñộng xây dựng các mô hình (MH) sản xuất trình diễn Chúng tôi ñã nâng cao năng lực và chuyển giao tiến bộ kỹ thuật cho người dân thông qua hoạt ñộng xây dựng MH Từ mục tiêu ñến phương pháp tổ chức triển khai xây dựng mô hình ñều dựa trên cơ sở ‘có sự tham gia của người dân’ với tinh thần ‘hỗ trợ những gì dân không có và dân không làm ñược’ Dự án chủ yếu hỗ trợ về kỹ thuật và một phần nhỏ về tài chính, phần lớn hộ tham gia làm MH ñiểm tự nguyện ñóng góp các nguồn lực ñể hoàn thiện MH Điều quan trọng thúc ñẩy sự tự nguyện và tích cực của các hộ là các MH sản xuất phù hợp với ñiều kiện, trình ñộ tiếp thu và tâm lý sản xuất của người nghèo trong cộng ñồng
và mang lại hiệu quả kinh tế cho họ (Người dân thích và tin vào những cái thực tế, hiện diện, không trừu tượng…) Từ các MH trình diễn ñã hình thành các nhóm sở thích trong sản xuất như chăn nuôi bò, chăn nuôi lợn bao gồm các thành viên là các nông dân cùng sở thích, nguyện vọng Đồng thời dự án ñã xây dựng họ thành ñội ngũ nông dân nòng cốt, ñào tạo họ thành các THV của cộng ñồng và sử dụng chính các
MH trình diễn ñể tập huấn, hội thảo, tham quan, phổ biến kiến thức kỹ thuật và kinh nghiệm sản xuất cho người dân, ñảm bảo tính bền vững về lâu dài tại cộng ñồng khi
Trang 18Chính vì vậy, sau gần 3 giai ñoạn triển khai dự án tại Quảng Trạch (1998 – 2007), hoạt ñộng chuyển giao tiến bộ kỹ thuật cho người dân theo phương pháp xây dựng MH sản xuất trình diễn ñã ñạt kết quả và hiệu quả cao Nông dân của 10 xã có
dự án ñã chuyển ñổi ñược nhận thức, tiếp thu các TBKT và ñã mạnh dạn áp dụng vào thực tế chăn nuôi, nơi mà người dân chỉ có thu nhập cho gia ñình từ nguồn chăn nuôi trâu, bò, lợn là chính Đặc biệt MH chăn nuôi bò, người dân thực sự nhận thấy hiệu quả của nó ñã nhân rộng MH tạo nên một phong trào rộng lớn trồng cỏ voi nuôi bò lai, học tập cách xây dựng chuồng trại ñúng kỹ thuật, ñầu tư cho chăn nuôi tăng lên
về quy mô cũng như chất lượng Các hộ gia ñình ñã chuyển ñổi diện tích ñất sản xuất kém hiệu quả sang trồng cỏ nuôi bò, thậm chí có hộ gia ñình ñã chuyển ñổi phần lớn diện tích ñất sang trồng cỏ ñể ñầu tư cho chăn nuôi bò Quảng Thạch là một trong 10
xã ñiển hình của dự án ñã có 75 % số hộ dân tự ñầu tư trồng cỏ nuôi bò và chuyển từ phương thức nuôi bò chăn thả sang nuôi bán thâm canh Số lượng bò nuôi trong hộ gia ñình tăng bình quân từ 1- 2 con lên 3 – 4 con so với trước, thu nhập của các hộ từ chăn nuôi bò tăng lên từ 3 ñến 5 triệu ñồng/ năm Nhờ áp dụng các tiến bộ kỹ thuật
mà các hộ chăn nuôi lợn ñã nâng quy mô ñàn lợn bình quân từ 2 – 3 con lên 6 -7 con/lứa và nuôi ñược 2 – 3 lứa/ năm, nhiều hộ ñã nuôi ñến 10 – 15 con/ lứa, năng suất và số lượng ñàn lợn cũng tăng cao, nuôi khoảng 4 tháng lợn ñạt trọng lượng xuất chuồng 80 kg Thu nhập của hộ nuôi lợn ñược tăng lên từ 3 – 6 triệu ñồng/năm.”
Nh ững giải pháp mà các ñịa phương trên ñã áp dụng và ñạt hiệu qủa là những
gi ải pháp tác ñộng vào thu nhập hộ gia ñình thông qua các yếu tố liên quan ñến ngu ồn vốn sản xuất, hiểu biết khoa học kỹ thuật, ñào tạo nghề, công ăn việc làm phi nông nghi ệp Điều ñó cũng nói lên phần nào tính phù hợp giữa thực tế, kết qủa nghiên c ứu và lý thuyết ñã nêu
Kết luận chương 1:
Kinh tế hộ gia ñình nông thôn là loại hình tổ chức sản xuất trong nông, lâm, ngư nghiệp, tiểu thủ công nghiệp hoặc kết hợp làm nhiều ngành nghề Thu nhập của
hộ gia ñình thường ñược ño lường bằng ba thước ño là: Thu nhập gộp, Thu nhập ròng
và Thu nhập lao ñộng gia ñình
Trang 19Lý thuyết và quan ñiểm của các nhà kinh tế học cho thấy:
Nền sản xuất nông nghiệp ñang phát triển ngoài phụ thuộc vào ñất ñai, sức lao ñộng còn phụ thuộc vào phân bón, thuốc hoá học và không còn ñộc canh mà ña dạng hóa vật nuôi cây trồng thoát khỏi tự cấp tự túc
Quy mô sản xuất lớn mang lại hiệu qủa kinh tế cao hơn Trong nông nghiệp, ñất ñai là tư liệu sản xuất quan trọng nhất và với quy mô ñất lớn hơn thì rõ ràng sẽ có lợi thế ñể áp dụng khoa học kỹ thuật mang lại hiệu qủa kinh tế cao hơn
Sản lượng ñầu ra là một hàm phụ thuộc vào các yếu tố ñầu vào như: vốn sản xuất, lao ñộng, Đất ñai và tài nguyên thiên nhiên, Công nghệ
Vốn sản xuất bao gồm cả vốn vay Ở nông thôn vốn vay ñến từ hai khu vực chính thức và không chính thức, trong ñó các ñịnh chế cho vay chính thức ngày càng ñóng vai trò chủ yếu hơn trong phát triển kinh tế
Kiến thức nông nghiệp cũng ñược coi là một yếu tố ñầu vào của sản xuất nông nghiệp, nó phụ thuộc vào mức ñộ tiếp cận với các hoạt ñộng công ñồng ở vùng
nông thôn
Một số nghiên cứu trong nước về nông nghiệp, thu nhập hộ gia ñình trồng lúa, trồng tiêu, thu nhập của trang trại sử dụng mô hình kinh tế lượng chứng minh rằng các yếu tố như diện tích ñất sản xuất nông nghiệp, lao ñộng, vốn ñầu tư (hoặc vốn vay), kiến thức nông nghiệp ñã ảnh hưởng ñến thu nhập của hộ gia ñình làm nông nghiệp
Kinh nghiệm của các ñịa phương trong việc nâng cao thu nhập, xoá ñói giảm nghèo cho vùng nông thôn là tập trung vào các giải pháp hỗ trợ vốn sản xuất, khoa học kỹ thuật, ñào tạo nghề và tạo công ăn việc làm
Nh ư vậy thu nhập hộ gia ñình nông thôn phụ thuộc vào các yếu tố: diện tích ñất nông nghiệp, lao ñộng, vốn và kiến thức nông nghiệp Đây là cơ sở cho việc lựa
ch ọn các yếu tố nghiên cứu và một mô hình hồi quy phù hợp với ñịa bàn nghiên cứu Huy ện Phù Ninh - Tỉnh Phú Thọ
Trang 20Chương 2: MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU
2.1 Lựa chọn các yếu tố và mô hình nghiên cứu
Vấn ñề quan tâm nghiên cứu là thu nhập hộ gia ñình nông thôn Đo lường thu nhập hộ gia ñình nói chung có thể dùng cả ba thước ño: Thu nhập gộp, thu nhập ròng
và thu nhập lao ñộng gia ñình
Tuy nhiên, một ñặc ñiểm (thường ñược chấp nhận một cách tự nhiên) của sản xuất nông nghiệp ở nhiều vùng nông thôn và ở chính ñịa phương là “lấy công làm
lãi”, nên việc dùng thước ño Thu nhập lao ñộng gia ñình sẽ là phù hợp vì nó ñã bao
gồm cả lợi nhuận và chi phí cơ hội lao ñộng gia ñình Trong khi, Thu nhập gộp chỉ là
tổng doanh thu, không phản ánh ñược thu nhập thực tế của hộ vì chưa tính ñến chi
phí sản xuất; Thu nhập ròng (lợi nhuận) là tổng doanh thu trừ ñi chi phí (tính cả chi
phí lao ñộng dù ñó là lao ñộng gia ñình không phải thuê mướn) nên thu nhập ròng có thể sẽ xảy ra trường hợp âm hoặc bằng không
Trên cơ sở lý luận và thực tiễn ñã trình bày ở chương một, thu nhập hộ gia ñình nông thôn bị ảnh hưởng bởi các yêu tố: diện tích ñất nông nghiệp; lao ñộng;
vốn; và kiến thức nông nghiệp
Huyện Phù Ninh (ñịa bàn tương ñối ñặc trưng cho vùng trung du Bắc bộ), với diện tích ñất 15.651 ha, trong ñó có 63,32% là ñất ñồi núi; diện tích ñất nông nghiệp
là 8.981 ha, chiếm 57,38% Dân số của huyện là 99.636 người, trong ñó dân số nông thôn là chủ yếu7 Điều này cho thấy sẽ có nhiều lao ñộng dư thừa nếu chỉ sản xuất nông nghiệp Hơn thế nữa qua những quan sát và nhận ñịnh ban ñầu, nhất là qua khảo sát thử một số hộ gia ñình cho thấy thời gian nông nhàn là rất lớn và dường như các
hộ chỉ sản xuất nông nghiệp thu thập thấp hơn các hộ có làm các ngành nghề khác
ngoài nông nghiệp Do ñó ngoài các yếu tố có thể ảnh hưởng ñến thu nhập hộ gia ñình như ñã ñề cập thì thu nhập từ các ngành nghề ngoài nông nghiệp tại Huyện Phù Ninh là y ếu tố ñáng quan tâm và cần ñược bổ sung vào nghiên cứu này với tên
g ọi là yếu tố ña dạng cơ cấu kinh tế hộ
7Theo www.VDict.com, tháng 1/2009
Trang 21Ngoài ra, qua quan sát và khảo sát thử còn cho thấy những hộ có vay vốn ñể ñầu tư cho sản xuất nông nghiệp hay các ngành nghề khác thường có thu nhập cao hơn các hộ không vay vốn và các hộ có chủ hộ là người hiểu biết về tình hình kinh tế,
nhanh nhạy nắm bắt thị trường cũng có thu nhập cao hơn.Do ñó nghiên cứu yếu tố
v ốn ñầu tư sẽ là vốn vay và yếu tố kiến thức sẽ là kiến thức chung bao gồm cả kiến
th ức nông nghiệp và kinh tế
Cụ thể thu nhập hộ và các yếu tố ảnh hưởng ñược xác ñịnh như sau:
Biến phụ thuộc-Thu nhập lao ñộng gia ñình (gọi tắt là thu nhập hộ): Là
toàn bộ thu nhập do lao ñộng gia ñình làm ra bao gồm cả thu nhập từ sản xuất nông nghiệp (chăn nuôi, trồng trọt) và thu nhập từ các ngành nghề phi nông nghiệp (nghề phụ, buôn bán kinh doanh, làm thuê )
Biến ñộc lập - Các yếu tố ảnh hưởng ñến thu nhập của hộ gia ñình là:
1 Quy mô ñất nông nghiệp: Bao gồm cả diện tích ñất trồng lúa, ñất màu ñồi, ñất
màu ven sông , ñất nuôi trồng thủy sản và ñất rừng (ñất rừng cũng ñược tính vào ñất sản xuất nông nghiệp vì ñất rừng trên ñịa bàn nghiên cứu không nhiều
và có khi cũng ñược dùng như ñất màu ñồi nên có thể gộp chung) Nếu thu nhập hộ gia ñình trong trường hợp tính riêng thu nhập từ nông nghiệp thì yếu
tố diện tích ñất sẽ hiển nhiên ñược ñưa vào mô hình nghiên cứu, nhưng vì thu nhập hộ trong mô hình nghiên cứu là tổng thu nhập từ nông nghiệp và các ngành nghề khác nên biến diện tích ñất cũng nên ñược ñưa vào mô hình nghiên cứu ñể xem liệu nó còn ảnh hưởng ñến thu nhập hộ hay không
2 Quy mô lao ñộng gia ñình: Thu nhập hộ gia ñình là toàn bộ thu nhập hộ từ
nông nghiệp và các ngành nghề khác nên quy mô lao ñộng gia ñình cũng ñược xác ñịnh là toàn bộ lao ñộng gia ñình tham gia vào sản xuất nông nghiệp cũng như các ngành nghề khác (chỉ tính các lao ñộng chính tạo ra thu nhập mà
không căn cứ vào ñộ tuổi lao ñộng)
3 Vốn vay: Tổng số vốn vay từ các ñịnh chế chính thức, bao gồm vốn vay từ các
ngân hàng, các tổ chức tín dụng ñịa phương, các chương trình hỗ trợ tín dụng
của chính phủ và ñịa phương
Trang 224 Kiến thức: Kiến thức ñược ñánh giá dựa vào những hiểu biết chung về kinh tế,
hiểu biết chung về nông nghiệp và kỹ thuật nông nghiệp Những ñánh giá này ñược tính bằng ñiểm, các câu hỏi sẽ ñược cho một số ñiểm cụ thể, tổng số ñiểm là 10, trong ñó phần hiểu biết chung về kinh tế và nông nghiệp chiếm 60% số ñiểm, phần kỹ thuật nông nghiệp 40%
5 Đa dạng cơ cấu kinh tế hộ: Cơ cấu kinh tế hộ ñược xem là ña dạng nếu hộ gia
ñình ngoài sản xuất nông nghiệp còn làm các ngành nghề khác tạo thu nhập và ngược lại Các ngành nghề khác bao gồm: nghề phụ (làm ñậu, nấu rượu, làm bún, ñóng gạch…); làm thuê (nông nghiệp và phi nông nghiệp), các ngành nghề khác Hộ ña dạng cơ cấu kinh tế (hộ ngành nghề), hộ không ña dạng cơ cấu kinh tế (hộ thuần nông) Đây là biến quan tâm của nghiên cứu
Mô hình nghiên cứu:
Với sự quan tâm hướng tới thu nhập lao ñộng gia ñình và các yếu tố ảnh hưởng ñến thu nhập hộ ñã dẫn ra ở trên, nghiên cứu ứng dụng dạng hàm Cobb-Dougla với năm biến:
Y = aX1b1X2b2 X3b3X4b4 X5b5
KÝ HIỆU, ĐỊNH NGHĨA VÀ DẤU KỲ VỌNG CỦA CÁC BIẾN
X3: VVON Vốn vay từ ñịnh chế chính thức, ñơn vị tính: 1000 ñ +
Trang 23X5: DDANG Đa dạng cơ cấu kinh tế hộ-biến giả
DDANG = 1: Hộ ña dạng cơ cấu kinh tế DDANG = 0: Hộ không ña dạng cơ cấu kinh tế (hộ thuần nông)
+ với DDANG= 1
Mô hình ñược ñưa về dạng tuyến ñể lượng hóa ảnh hưởng của các yếu tố như sau: LnY = Lna + b1LnX1 + b2LnX2 + b3LnX3 + b4LnX4 + b5LnX5
Cu thể:
LnTNHAP = c + b 1 LnDTDAT + b 2 LnLDONG + b 3 LnVVON + b 4 LnKTHUC + b 5 DDANG
2.2 Mô tả về cuộc khảo sát tại Huyện Phù Ninh
Cơ sở dữ liệu cho mô hình nghiên cứu ñược lấy từ cuộc khảo sát thu nhập hộ gia ñình nông thôn tại Huyện Phù Ninh - Tỉnh Phú Thọ
Địa bàn khảo sát
Khảo sát ñược tiến hành trên 6 xã và thị trấn thuộc Huyện Phù Ninh, ñó là các xã: Phù Ninh, Bình Bộ, Phú Lộc, Phú Nham, Gia Thanh, và Thị trấn Phong Châu Trong ñó 4 xã ñất giữa là Phù Ninh, Phú Lộc, Phú Nham, Gia Thanh; 1 xã ven sông
là Bình Bộ; và Thị trấn Phong Châu là trung tâm Huyện có các cơ quan hành chính, công ty, nhà máy… (lớn nhất công ty Giấy Bãi Bằng và khu công nghiệp Đồng Lạng)
S ố mẫu khảo sát
Do ñiều kiện giới hạn về thời gian và kinh phí cho một luận văn cao học, ñề tài chấp nhận số mẫu khảo sát là 200 mẫu trên ñịa bàn khảo sát là Huyện Phù Ninh Tỉnh Phú Thọ Tuy nhiên, vẫn ñảm bảo số mẫu khảo sát trải ñều trên các xã và thị trấn ñại diện cho khu vực thuần nông và khu vực không thuần nông Tại mỗi xã, số mẫu ñảm bảo có hộ thuần nông và không thuần nông, có hộ vay vốn và không vay vốn, có hộ ít ñất và nhiều ñất, và ñược phân bổ như sau:
Trang 24Phương thức thu thập số liệu là dùng bảng câu hỏi Tổng số bảng câu hỏi phát ra là
230 và số bảng câu hỏi thu về ñáp ứng yêu cầu sử dụng là 200
Các b ước tiến hành khảo sát:
Bước 1: Tác giả phối hợp cùng với cán bộ Phòng Kinh tế và Địa chính Huyện Phù Ninh ñánh giá chung về hiện trạng nông thôn và thu nhập hộ nông thôn trên ñịa bàn huyện và chọn lọc ra các xã khảo sát ñể ñảm bảo mẫu có tính ñại diện
Bước 2: Tác giả cùng cán bộ ñịa chính xã, trưởng thôn tiến hành phỏng vấn thử mỗi xã hai hộ ñể ñiều chỉnh bảng câu hỏi cho phù hợp, ñồng thời hướng dẫn và thống nhất cách thức thu thập thông tin bằng bảng câu hỏi cho cán bộ ñịa chính xã và trưởng thôn
Bước 3: Tác giả cùng cán bộ ñịa chính xã và trưởng thôn tiến hành khảo sát chính thức ñợt 1 vào tháng 2/2009 và ñợt 2 vào tháng 4/2009
Bước 4: Tác giả ñọc soát toàn bộ các bảng câu hỏi thu thập ñược, kiểm tra lại những thông tin còn thiếu hoặc chưa rõ, chọn lựa ra những bảng câu hỏi ñáp ứng yêu cầu
Kết luận chương 2:
Biến phụ thuộc (biến mục tiêu) của nghiên cứu ñược lựa chọn là thu nhập lao ñộng gia ñình (thu nhập hộ)
Các biến ñộc lập giải thích cho sự thay ñổi thu nhập hộ ñược xác ñịnh là: quy
mô diện tích ñất nông nghiệp, quy mô lao ñộng gia ñình, vốn vay từ các ñịnh chế chính thức, kiến thức của chủ hộ gia ñình và sự ña dạng cơ cấu kinh tế hộ
Mô hình kinh tế lượng ñược xây dựng cụ thể dựa trên các yếu tố ảnh hưởng:
LnTNHAP = c + b 1 LnDTDAT + b 2 LnLDONG + b 3 LnVVON + b 4 LnKTHUC + b 5 DDANG
Trang 25Ngoài các số liệu thứ cấp từ niên giám thống kê, kết qủa các cuộc ñiều tra nông nhiệp, nông thôn của Tổng cục thống kê, số liệu của các ban ngành tại ñịa phương, số liệu sơ cấp có ñược từ kết quả cuộc ñiều tra khảo sát hộ gia ñình nông thôn tại 6 xã trên ñịa bàn Huyện Phù Ninh Tỉnh Phú Thọ Mẫu khảo sát ñược lựa chọn tương ñối ñại diện cho ñặc ñiểm chung của ñịa bàn nghiên cứu Tuy nhiên do giới hạn về thời gian và kinh phí nên số mẫu chưa thỏa mãn hoàn toàn yêu cầu của thống kê theo lý thuyết
Với mô hình nghiên cứu và các cơ sở dữ liệu ñã có, hiện trạng và các yếu tố ảnh hưởng ñến thu nhập hộ gia ñình nông thôn Huyện Phù Ninh Tỉnh Phú Thọ sẽ ñược phân tích và làm rõ trong chương tiếp theo
Trang 26Chương 3: THU NHẬP HỘ GIA ĐÌNH NÔNG THÔN HUYỆN PHÙ NINH – THỰC TRẠNG VÀ CÁC YẾU TỐ TÁC ĐỘNG
3.1 Khái quát tình hình phát triển kinh tế - xã hội, nông nghiệp và nông thôn
Cơ cấu nông lâm nghiệp thủy sản cũng ñã và ñang theo xu hướng của cả nước
là tỷ trọng nông lâm nghiệp thủy sản (gọi chung là tỷ trọng nông nghiệp) trong tổng sản phẩm quốc dân và lao ñộng trong ngành giảm Cụ thể, tỷ trọng nông lâm nghiệp thủy sản giảm từ 29.8% năm 2000 xuống 27.4% năm 2008
Đồ thị 1: Tỷ trọng nông nghiệp trong GDP Phú Thọ 2000-2008
24 25 26 27 28 29 30
Năm 2000
Năm 2001
Năm 2002
Năm 2003
năm 2004
năm 2005
năm 2006
năm 2007
năm 2008
Năm
Tỷ trọng nông nghiệp(%)
Tỷ trọng nông nghiệp(%)
Ngu ồn: Niên giám Thống kê Phú Thọ 2008
8Niên giám th ống kê Tỉnh Phú Thọ 2008, Nhà xuất bản thống kê (2009)
Trang 27Cùng với xu hướng giảm tỷ trọng trong GDP thì tỷ trọng lao ñộng trong ngành
nông lâm nghiệp thuỷ sản cũng giảm từ 73.3% vào năm 2004 xuống còn 66.7% vào
năm 2008
Đồ thị 2: Tỷ trọng lao ñộng nông nghiệp Phú Thọ 2004-2008
Tỷ trọng lao ñộng nông nghiệp (%)
Ngu ồn; Tính toán từ Niên giám thống kê Phú Thọ 2008
Tuy nhiên so với cả nước tỷ trọng nông nghiệp trong GDP Phú Thọ lại cao
hơn (trong tất cả các năm từ 2000 ñến 2007) trong khi tốc ñộ giảm tỷ trọng nông
nghiệp của Phú thọ thấp hơn (cả nước trong giai ñoạn giảm 4,2% từ 24,53 năm 2000
xuống 20,3 năm 2007, Phú Thọ trong giai ñoạn giảm 3,7% từ 29,8 vào năm 2000
xuống còn 26,1 vào năm 2007)
Đồ thị 3 So sánh tỷ trọng nông nghiệp Phú Thọ với cả nước 2000-2007
Năm 2002
Năm 2003
Năm 2004
Năm 2005
Năm 2006
Năm 2007
Tỷ trọng nông nghiệp Phú Thọ(%)
Tỷ trọng nông nghiệp cả nước(%)
Nguồn: Tư liệu Kinh tế-xã hội 63 tỉnh thành Việt Nam(2009) và Niên giám Thống
kê Phú Th ọ 2008
Theo báo cáo 101/BC-UBND về tình hình kinh tế xã hội 2008 của UBND tỉnh
thì các chỉ tiêu phục vụ ñời sống vật chất, tinh thần của người dân có ñược cải thiện
Trang 28Tỷ lệ trẻ em dưới 5 tuổi suy dinh dưỡng giảm 1,15% còn 20% Tỷ lệ hộ nghèo giảm 4,6% còn 17,4%; giải quyết việc làm 17,8 nghìn lao ñộng; xuất khẩu lao ñộng 3 nghìn người, có 83% hộ gia ñình và 70,1% khu dân cư ñạt tiêu chuẩn văn hoá
Các con s ố trên cho thấy Phú Thọ vẫn còn là tỉnh có trình ñộ phát triển kinh tế
xã h ội chưa cao, tốc ñộ tăng GDP năm 2008 cao hơn so với mức trung bình cả nước,
nh ưng GDP ñầu người thấp hơn rất nhiều, (cả nước là 17,1 triệu, Phú Thọ là 8,8 tri ệu 9 ), t ỷ lệ hộ nghèo cao hơn (Tốc ñộ tăng GDP cả nước năm 2008 là 6,23%, tỷ lệ
h ộ nghèo là 13,1% 10 ) Tình hình phát tri ển nông nghiệp nông thôn cũng còn nhiều
v ấn ñề cần bàn khi mà cơ cấu nông nghiệp trong tổng GDP của tỉnh chỉ chiếm 27,4% trong khi t ỷ lệ dân số nông nghiệp chiếm 66,7%, và tốc ñộ ñô thị hóa, công nghiệp hóa nông nghi ệp nông thôn còn chậm
3.1.2 Huyện Phù Ninh
Huyện Phù Ninh có 15.651,36 ha diện tích tự nhiên, có hướng dốc chính từ tây bắc xuống ñông nam, chủ yếu là ñồi núi thấp Về hành chính, huyện có 18 ñơn vị hành chính trực thuộc, bao gồm 17 xã và 1 thị trấn Năm 2008, dân số toàn huyện là 99.636 người11
Năm 2008, theo Báo cáo tình hình thực hiện nhiệm vụ phát triển kinh tế xã hội năm 2008 của Ủy ban nhân Huyện, tốc ñộ tăng trưởng kinh tế ñạt 12,8%, thu nhập bình quân ñầu người 7,6 triệu/năm (tăng 10% so năm 2007), tỷ lệ hộ nghèo 14% (giảm 2% so với 2007), tỷ lệ trẻ em suy dinh dưỡng là 20,5% (giảm 0,5% so với năm 2007) Giải quyết việc làm cho 1.320 lao ñộng, xuất khẩu 245 lao ñộng Có 68,4% khu dân cư ñạt tiêu chuẩn văn hóa, 86% hộ gia ñình ñạt tiêu chuẩn văn hóa, 72% chính quyền xã, thị trấn ñạt trong sạch vững mạnh Số máy ñiện thoại 26.000 cái, tổng ñài ñiện thoại 10 cái và 2.000 ngàn thuê bao internet
Cũng theo báo cáo Kinh tế xã hội năm 2008 của huyện, cơ cấu ngành: Nông lâm nghiệp thủy sản chiếm 36,3%, công nghiệp xây dựng 40,7% và dịch vụ 23% Riêng về nông lâm nghiệp thủy sản: Tổng diện tích gieo cấy lúa toàn huyện là 4,446
9
Niên giám th ống kê Phú Thọ năm 2008,
10 Số liệu của tổng cục thống kê năm 2008 tại www.tongcucthongke.gov.vn
11 Niên giám Thống kê Tỉnh Phú Thọ 2008, Nhà xuất bản Thống kê (2009)
Trang 29ha, năng suất bình quân 47,14 tạ/ha; Năm 2008 trồng ñược 130 ha rừng ñưa tổng diện tích rừng toàn huyện lên 3.271 ha; Kinh tế trang trại phát triển ổn ñịnh, tập trung vào chăn nuôi, trồng cây nguyên liệu giấy và trồng chè, năm 2008 tăng thêm 2 trang trại ñưa tổng số trang trại toàn huyện là 120 trang trại; Tổng số bò là 13.401 con, trâu 4.497 con, lợn 55.039 con, gia cầm 815.864 con: Chuyển ñổi 15 ha diện tích lúa năng suất thấp một vụ sang nuôi trồng thuỷ sản, ñưa tổng diện tích nuôi trồng thuỷ sản toàn huyện lên 380 ha
Công tác khuyến nông, theo Báo cáo trên, năm 2008 tổ chức ñược 40 hội nghị tập huấn cho 3.142 lượt hộ nông dân và cán bộ khuyến nông cơ sở, nội dung chủ yếu tập trung vào các kỹ thuật sản xuất nông lâm ngư nghiệp và ứng dụng công nghệ sinh học xử lý chất thải chăn nuôi, chú trọng xây dựng các mô hình trình diễn nhằm lựa chọn mô hình có hiệu quả ñể nhân rộng
Lao ñộng ñang làm việc trong khu vực nông lâm nghiệp thủy sản là xấp xỉ
80% tổng số lao ñộng ñang làm việc (tính toán từ Niên giám thống kê tỉnh Phú Thọ 2008)
Ngoài ra, qua quan sát, ñiều tra khảo sát thử và phỏng vấn bên lề một số người dân và cán bộ thôn xã tại ñịa phương cho thấy một số vấn ñề như sau:
Nguồn lao ñộng dồi dào, thậm trí dư thừa (thời gian lao ñộng cho hoạt ñộng nông nghiệp của hộ gia ñình chỉ khoảng trung bình 3 tháng /năm)
Tổng quỹ ñất sản xuất nông nghiệp không nhiều, ñất ruộng ña số manh mún, nhỏ lẻ, ñất màu ñồi cũng trong tình trạng như vậy, ñất rừng ñã khai hoang hết nhưng
sử dụng không thống nhất và chưa hiệu qủa
Vốn tích lũy của hộ gia ñình ñể ñầu tư cho sản xuất rất ít, các tổ chức ngân hàng chính sách, quỹ tín dụng hỗ trợ ñã hoạt ñộng rộng khắp, nhưng việc theo dõi giám sát hiệu qủa nguồn vốn vay hầu như chưa có
Tổ chức khuyến nông hoạt ñộng xuống tận các ñịa bàn thôn xóm, việc tuyên truyền phổ biến ñược thực hiện nhưng chưa thường xuyên và rộng khắp ñến mọi ñối tượng Hình thức phổ biến kiến thức chủ yếu là tập trung nghe cán bộ khuyến nông phổ biến chứ rất ít trực tiếp thực hành tại ñồng ruộng hoặc chuồng, trại
Trang 30Về phát triển lĩnh vực công nghiệp, dịch vụ và các ngành nghề khác:Từ những năm 60 của thế kỷ trước Phú Thọ ñã ñược chọn là vùng công nghiệp, do ñó trên ñịa bàn huyện Phù Ninh có công ty Giấy Bãi Bằng với quy mô sản xuất lớn nhất nhì cả nước, khu công nghiệp Đồng Lạng mới ñược hình thành, bên cạnh ñó là trung tâm công nghiệp nằm ở thành phố Việt Trì và Công ty Phốt phát và hóa chất Lâm Thao (ñều giáp với ñịa bàn huyện) Chính quyền huyện trong những năm gần ñây cũng ñã
có nhiều chính sách hỗ trợ tạo ñiều kiện, nên trên ñịa bàn huyện cũng có khá nhiều các công ty xí nghiệp ñược ñầu tư Từ khi công nghiệp phát triển thì các trung tâm thị trấn, thị tứ cũng phát triển tạo ñiều kiện cho dịch vụ phát triển theo Các ngành nghề phụ tạo sản phẩm có chất lượng có khả năng phát triển phục vụ cho nhu cầu của tầng lớp có thu nhập cao nhờ làm việc trong lĩnh vực công nghiệp và dịch vụ
Về du lịch: vùng ñất tổ Vua Hùng gắn với nhiều truyền thuyết lịch sử cùng với nhiều cảnh sắc thiên nhiên tươi ñẹp khác trên ñịa bàn huyện cho thấy du lịch cũng là lĩnh vực có tiềm năng phát triển, ñi kèm theo ñó là sự phát triển các ngành nghề thủ công, các sản phẩm ñặc trưng của vùng ñể phục vụ khách du lịch
Trong phương hướng nhiệm vụ phát triển kinh tế xã hội năm 2009, Ủy ban nhân dân Huyện Phù Ninh ñã ñặt ra mục tiêu: Đẩy mạnh chuyển dịch cơ cấu kinh tế, theo hướng tăng nhanh tỷ trọng công nghiệp và dịch vụ Huy ñộng và sử dụng có hiệu qủa các nguồn lực ñầu tư phát triển, ñẩy mạnh tốc ñộ ñầu tư kết cấu hạ tầng kỹ thuật và hạ tầng xã hội, ñẩy nhanh thực hiện các dự án trọng ñiểm Nhiệm vụ trọng tâm: Thực hiện có hiệu qủa các chương trình nông lâm nghiệp trọng ñiểm Chú trọng phát triển công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp – theo hướng nâng cao chất lượng sản phẩm
Nh ư vậy so với tình hình chung của tỉnh, tốc ñộ tăng trưởng GDP của Phù Ninh cao h ơn, tỷ lệ hộ nghèo thấp hơn, nhưng GDP bình quân ñầu người thấp hơn cả
n ước rất nhiều, cơ cấu nông lâm nghiệp thuỷ sản lại cao hơn mức trung bình cả tỉnh,
t ỷ lệ lao ñộng trong khu vực nông lâm nghiệp thủy sản cũng cao hơn trung bình toàn
t ỉnh Thu nhập và ñời sống của người dân cũng ñược cải thiện nhưng thu nhập ñầu
ng ười thấp hơn trung bình của tỉnh và chỉ bằng khoảng một nửa so với cả nước (năm
2008 c ả nước GDP trung bình là khoảng 900 USD tương ñương khoảng 15 triệu
Trang 31ñồng), theo số liệu công bố của Tổng cục thống kê) Cơ cấu nông lâm nghiệp thuỷ
s ản trong GDP của huyện chỉ chiếm 36,3% trong khi tỷ lệ lao ñộng trong khu vực nông lâm nghi ệp thủy sản lên ñến 80% Sản xuất nông nghiệp vẫn chủ yếu là tự cấp
t ự túc, dân cư khu vực nông thôn còn nhiều khó khăn Nhìn chung huyện Phù Ninh
v ừa có thuận lợi vừa có những hạn chế cho phát triển nông nghiệp, nông thôn và nâng cao thu nh ập cho hộ gia ñình nông thôn trên ñịa bàn
3.2 Thực trạng và các yếu tố tác ñộng ñến thu nhập hộ gia ñình nông thôn
Thu nhập bình quân ñầu người của hộ 6.157.400 -218.000 25.476.000
Bảng số liệu cho thấy: thu nhập hộ gia ñình trên ñịa bàn nghiên cứu trung bình
là 23.821.000 ñồng, chia bình quân nhân khẩu chỉ ñạt 6.157.400 ñồng /người Mức thu nhập này thấp hơn thu nhập bình quân toàn huyện (theo báo cáo của UBND huyện thì năm 2008 thu nhập bình quân người là 7,6 triệu ñồng), cho thấy ñời sống của người dân khu vực nông thôn ñịa bàn khảo sát còn khó khăn so với mặt bằng chung của Huyện Đáng lưu ý, có nhập có hộ mang giá trị âm, ñây chính là mẫu khảo sát hộ thuần nông mà nguyên nhân là do số tiền bỏ ra thuê mướn lao ñộng làm nông nghiệp cao hơn thu nhập từ nông nghiệp Từ ñó nói lên một thực trạng là làm nông nghiệp theo kiểu kinh tế hộ nhỏ lẻ, nếu không bỏ sức lao ñộng gia ñình mà chỉ thuê mướn thì sản xuất nông nghiệp có thể sẽ thua lỗ
Trang 32Nếu thống kê thu nhập hộ theo ñơn vị hành chính xã (thị trấn) thì thị trấn Phong Châu là nơi có thu nhập hộ cao nhất (bảng 2) Nguyên nhân của hiện trạng này
là do các hộ nông thôn ở thị trấn có các ñiều kiện mở mang các ngành nghề phụ tạo thêm thu nhập: làm ñậu, bánh, nấu rượu và buốn bán ở chợ thị trấn, làm các dịch vụ cưới hỏi, ma chay, taxi, chuyên chở, làm thuê và làm công nhân cho công ty giấy Bãi bằng (ñóng trên ñịa bàn thị trấn) và các nghề khác
Bảng 2: Thu nhập hộ gia ñình phân theo xã
Tỷ lệ (%)
Thu nhập trung bình của hộ
(ñồng)
Đây có thể là một ñiều lý thú về khía cạnh giới tại ñịa bàn khảo sát, trong khi
số chủ hộ là nam chiếm tới 67,5% nhưng thu nhập hộ gia ñình từ những hộ có chủ
hộ là nữ lại cao hơn 14% Lý do ở ñây có thể là do chị em phụ nữ tuy ít có cơ hội và ñiều kiện ñược làm chủ gia ñình nhưng nếu ñược làm chủ họ lại có khả năng tổ chức kinh tế tốt hơn chăng?
Bảng 4 Thu nhập hộ từ nông nghiệp và thu nhập từ ngành nghề
Đơn vị: ñồng
Trang 33Thu nhập từ nông nghiệp 9.540.300 -654.000 43.181.500
Thu nhập từ nông nghiệp ñược tính bằng tổng thu nhập từ trồng lúa (ngô trên ñất ruộng, thu nhập từ trồng hoa màu trên ñất màu ñồi, ñất bãi, thu nhập từ trồng trọt trên ñất rừng, thu nhập từ chăn nuôi (lợn, bò, gà vịt…) Thu nhập từ ngành nghề gồm thu nhập từ nghề phụ, làm thuê, các nghề khác…Số liệu cho thấy thu nhập trung bình
hộ từ ngành nghề gần gấp ñôi thu nhập từ nông nghiệp Thu nhập từ nông nghiệp chiếm 40%, thu nhập từ ngành gnhề chiếm 60% tổng thu nhập hộ gia ñình Hộ có thu nhập từ nông nghiệp lớn nhất chỉ 43 triệu, hộ có thu nhập ngành nghề lớn nhất là 74 triệu và con số thu nhập âm rơi vào thu nhập từ nông nghiệp Thu nhập có giá trị âm
có hai lý do: sản xuất nông nghiệp bị mất mùa không có thu nhập mặc dù chi phí ñã
bỏ ra; Vì lý do sức khỏe hoặc hộ gia ñình phải thuê mướn lao ñộng toàn bộ
Những số liệu trên là ñều dùng thước ño là thu nhập lao ñộng gia ñình, nếu lấy một thước ño khác là thu nhập ròng thì số liệu sau sẽ cho thấy sự khác biệt
Bảng 5: Thu nhập và thu nhập ròng hộ gia ñình từ trồng trọt và chăn nuôi
Đơn vị: ñồng
(Thu nh ập ròng = Thu nhập - chi phí lao ñộng cơ hội gia ñình)
Thu nhập ròng cho thấy thực tế là sản xuất nông nghiệp ở ñịa bàn chưa hiệu qủa: thu nhập ròng từ trồng trọt chỉ bằng khoảng 42% so với thu nhập lao ñộng gia ñình từ trồng trọt; thu nhập ròng từ chăn nuôi thì chỉ bằng khoảng 19% so với thu nhập lao ñộng gia ñình từ chăn nuôi Như vậy thu nhập các hộ gia ñình sản xuất nông nghiệp chủ yếu là do “lấy công làm lãi” mà có, còn nếu ñi thuê mướn hoàn toàn thì thu nhập không còn bao nhiêu (thậm trí là lỗ) Tuy nhiên, số liệu cũng cho thấy thu nhập từ chăn nuôi cao hơn thu nhập từ trồng trọt, trong khi thu nhập ròng từ chăn nuôi nhỏ hơn trồng trọt, chứng tỏ một khả năng là lao ñộng gia ñình dư thừa khá nhiều, do ñó nếu cứ bỏ công ra nhiều hơn thì sẽ có thu nhập cao hơn
Trang 34Bảng 6 Thu nhập hộ thuần nông và thu nhập hộ ngành nghề
3.2.1.2 Các yếu tố ảnh hưởng ñến thu nhập hộ
1 Quy mô ñất nông nghiệp
Trên ñịa bàn nghiên cứu, quy mô ñất nông nghiệp một hộ là 7,417 sào, và trung bình ñầu người là 2 sào (bảng 7), trong khi theo tính toán từ Niên giám thống kê Phú Thọ thì ñất nông nghiệp bình quân ñầu người tỉnh Phú Thọ khoảng 5,5 sào và Huyện Phù Ninh khoảng 3,2 sào
Nếu tính riêng ñất ruộng thì diện tích bình quân ñầu người rất thấp, chỉ 1,143 sào/người Từ ñây cho thấy sản xuất nông nghiệp với quy mô ñất nông nghiệp, ñất ruộng nhỏ sẽ là yếu tố không thuận lợi cho sản xuất nông nghiệp và từ ñó ảnh hưởng ñến thu nhập hộ
Bảng 7 Quy mô diện tích ñất nông nghiệp và diện tích ñất ruộng của hộ
Đơn vị: sào(270m 2 )
Trung bình Nhỏ nhất Lớn nhất
Diện tích ñất nông nghiệp bình quân ñầu
người
Diện tích ñất trồng lúa ít trong khi năng xuất lúa chưa cao, cụ thể là năng suất lúa theo bảng 7 trung bình là 125kg/sào (tương ñương 35 tạ/ha), thấp hơn với năng
Số hộ Trung bình Nhỏ nhất Lớn nhất Thu nhập hộ thuần nông 52 11.185.000 -654.000 40.000.000 Thu nhập hộ ngành nghề 148 28.260.000 7.955.000 87.258.000
Trang 35suất toàn tỉnh 49 tạ/ha (tính toán theo niên giám thống kê tỉnh Phú Thọ 2008) và 47,14 tạ/ha của toàn huyện (theo báo cáo Kinh tế xã hội huyện 2008) Thậm trí có hộ
gia ñình hoàn toàn không có thu hoạch do sâu bệnh mất mùa
Bảng 8: Năng suất lúa (cả năm 2008)
Xu hướng của mối quan hệ giữa thu nhập hộ và quy mô diện tích ñất nông
nghiệp ñược thể hiện ở ñồ thị 4 dưới ñây:
Đồ thị 4: Tương quan giữa quy mô ñất nông nghiệp và thu nhập hộ
Đồ thị trên cho thấy có mối liên hệ thuận chiều giữa thu nhập hộ gia ñình và quy mô diện tích ñất nông nghiệp, mặc dù thu nhập hộ là thu nhập từ nông nghiệp và ngành nghề nhưng khi diện tích ñất nông nghiệp tăng lên thì thu nhập hộ gia ñình cũng có xu hướng tăng lên Điều này phù hợp với giả thuyết và kỳ vọng ban ñầu của
mô hình lý thuyết Tuy nhiên, với cùng một quy mô ñất như nhau nhưng thu nhập của một số hộ lại quá cách xa nhau Chứng tỏ rằng, ngoài diện tích ñất còn nhiều yếu tố tác ñộng ñến thu nhập của hộ gia ñình
2 Quy mô lao ñộng
Địa bàn nghiên cứu có quy mô hộ gia ñình nhỏ, trung bình chưa ñến 4 nhân khẩu
trong một hộ, do ñó lao ñộng gia ñình hộ trung bình cũng chỉ 2 người
Trang 36Bảng 9 Quy mô gia ñình và lao ñộng gia ñình (lao ñộng chính)
Vậy số lượng lao ñộng có ảnh hưởng ñến thu nhập gia ñình không trong nghiên cứu này? Đồ thị 5 cho thấy: lao ñộng gia ñình cũng có ảnh hưởng ñến thu nhập hộ bằng một mối quan hệ thuận chiều, nó cũng phù hợp với mô hình lý thuyết
ñã ñưa ra, nhưng cũng như với yếu tố diện tích ñất, với cùng một số lượng lao ñộng các hộ cũng có thu nhập rất khác nhau
Đồ thị 5: Tương quan giữa quy mô lao ñộng và thu nhập hộ
Trang 37Bảng 10 Số hộ vay vốn từ ñịnh chế chính thức, vay nóng và vay khác
Vốn vay ở ñịa bàn ña số là theo diện xóa ñói giảm nghèo, với lãi suất 0,65%/tháng và lượng tiền vay thường không quá 10 triệu ñồng Vì thế, vốn vay trung bình của hộ thấp, chỉ hơn 8 triệu ñồng Nhưng, ñối với tiền vay không theo diện xóa ñói giảm nghèo, số tiền vay cao nhất lên tới 120 triệu ñồng
Bảng 11 Vốn vay từ ñịnh chế chính thức
Trung bình Nhỏ nhất Lớn nhất Vốn vay từ ñịnh chế chính thức (ñồng) 8.097.500 0 120.000.000
Có sự khác biệt nào giữa thu nhập của hộ vay vốn và hộ không vay vốn từ các ñịnh chế chính thức?
Bảng 12 Thu nhập hộ vay vốn và không vay vốn từ ñịnh chế chính
Thu nhập lao ñộng gia ñình (ñồng) 23.557.000 24.208.000
Trang 38Số liệu cho thấy không có sự khác biệt nhiều về thu nhập giữa hộ vay vốn và
hộ không vay vốn, thậm trí hộ vay vốn còn có thu nhập thấp hơn hộ không vay vốn
Lý giải ñiều này có thể là do việc vay vốn hay không vay vốn không quan trọng bằng việc số tiền vay là bao nhiêu, vì thực tế nếu số tiền vay qúa ít thì khó có thể ñầu tư cho sản xuất nông nghiệp hay phát triển ngành nghề, và sử dụng vốn vay không ñạt ñược hiệu qủa như mong muốn Hơn nữa qua tìm hiểu thực tế, một số hộ gia ñình khi vay vốn ñều có phương án ñầu tư sản xuất kinh doanh và trả lãi nhưng số tiền vay ñó
ñã không ñược sử dụng ñúng theo cam kết ban ñầu (qua tìm hiểu và phỏng vấn ngoài
lề, có những hộ thì dùng tiền vay mua sắm, tiêu sài hoặc thậm trí là ñánh ñề…)
Vậy thực sự thu nhập hộ có bị ảnh hưởng bởi số tiền vay từ các ñịnh chế chính thức hay không, ñồ thị 6 cho thấy là có Xu hướng cho thấy nếu số tiền vay càng nhiều thì thu nhập hộ càng tăng và ñiều này cũng phù hợp với kỳ vọng của mô hình lý thuyết Nhưng ñồ thị cũng thể hiện có những hộ số tiền vay ít hoặc không vay vốn nhưng thu nhập vẫn cao và ngược lại, do ñó thu nhập hộ không chỉ phụ thuộc vào vốn vay
Đồ thị 6: Tương quan giữa vốn vay từ ñịnh chế chính thức và thu nhập hộ
4 Kiến thức
Kiến thức của chủ hộ ñược tính bằng số ñiểm ñánh giá cho các câu trả lời về kiến thức Các câu hỏi kiến thức chia làm ba nhóm nội dung, ở hai nội dung về kiến thức chung và kiến thức nông nghiệp có sự khác biệt cao hơn giữa các chủ hộ, còn nội
Trang 39dung về kỹ thuật nông nghiệp không có mấy sự khác biệt Kết qủa ở bảng 13 cho thấy ñiểm tuyệt ñối là 10 và có chủ hộ ñã ñạt ñược, mức trung bình là 7,345 ñiểm, tuy vậy có chủ hộ chỉ ñạt 2,5 ñiểm Trong quá trình khảo sát thực tế có một ñiểm ñáng lưu ý là hầu như chủ hộ nào cũng nắm ñược kiến thức nông nghiệp, nhưng “biết mà không làm” (ñã có nhiều hộ tổ chức khuyến nông tuyên truyền hướng dẫn về thời gian, cách thức chăm sóc cây trồng vật nuôi nhưng không thực hiện ñúng dẫn ñến năng suất thấp, sâu bệnh thậm trí mất mùa hoàn toàn)
Bảng 13 Kiến thức của chủ hộ
Tuy nhiên, ñồ thị 7 dưới ñây vẫn cho thấy có sự tăng lên về thu nhập hộ khi
mà ñiểm kiến thức của chủ hộ tăng lên, ñây cũng là kỳ vọng của mô hình lý thuyết
Đồ thị 7: Tương quan giữa kiến thức chủ hộ và thu nhập hộ
5 Đa dạng cơ cấu kinh tế hộ gia ñình
Một hộ ñược xem là ña dạng cơ cấu kinh tế là hộ có thu nhập ngoài nông nghiệp (gọi tắt là thu nhập ngành nghề) Thu nhập nông nghiệp gồm có thu nhập từ trồng trọt (trồng lúa, trồng màu) và chăn nuôi (gia súc, gia cầm, thủy sản) Thu nhập ngành nghề gồm có thu nhập từ nghề phụ, ngành nghề tiểu thủ công nghiệp, kinh doanh, buôn bán, làm thuê nông nghiệp và phi nông nghiệp, công nhân, nhân viên và các nghề khác Những khoản thu nhập từ thừa kế, cho, biếu tặng không ñược tính vào thu nhập hộ vì thu nhập trong nghiên cứu này, như ñã ñịnh nghĩa ở chương 2, là thu
Trang 40nhập lao ñộng gia ñình; có nghĩa là thu nhập do người trong gia ñình bỏ sức lao ñộng tạo ra
Số liệu bảng 14 chỉ ra sự khác biệt rõ ràng giữa hộ ña dạng cơ cấu kinh tế và hộ thuần nông Trong tổng số mẫu thu thập ñược có 52 hộ (chiếm 26%) là hộ thuần nông, 148 hộ (chiếm 74%) là có cơ cấu kinh tế ña dạng Số hộ thuần nông chiếm tỷ
lệ thấp trong tổng số mẫu ñiều tra là do thực tế tại ñịa phương số hộ chỉ sản xuất nông nghiệp ngày một giảm dần (các hộ khi ñược hỏi lý do vì sao không tập trung vào làm nông nghiệp thường cho rằng nếu chỉ làm nông nghiệp sẽ “chết ñói”) Số liệu thống
kê cho thấy thu nhập trung bình của những hộ thuần nông thấp hơn hẳn thu nhập của
hộ ña dạng cơ cấu kinh tế Thu nhập trung bình của hộ ña dạng cơ cấu kinh tế là 28,26 triệu ñồng/năm cao hơn 2,5 lần so với hộ thuần nông (11,185 triệu ñồng/năm)
Bảng 14 Thu nhập hộ ña dạng và hộ không ña dạng cơ cấu kinh tế
Số hộ Tỷ lệ (%) Thu nhập trung bình hộ (ñồng)
Rõ nét hơn về sự khác biệt này nếu nhìn vào ñồ thị 8 dưới ñây Sự ña dạng cơ cấu kinh tế hộ sẽ làm cho thu nhập hộ tăng lên ñáng kể (thể hiện trên ñồ thị ña số những hộ không ña ñang cơ cấu kinh tế ñều tập trung ở phần thu nhập thấp và ngược lại) Kết qủa này một lần nữa ñáp ứng rất tốt kỳ vọng của mô hình lý thuyết về yếu tố
ña dạng cơ cấu kinh tế hộ
Đồ thị 8: Tương quan giữa sự ña dạng cơ cấu kinh tế hộ và thu nhập hộ