1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Phát triển nguồn nhân lực có kỹ năng tại tỉnh Tiền Giang đến năm 2020

150 314 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 150
Dung lượng 1,46 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Sự cần thiết của ựề tài: Kinh nghiệm của nhiều nước trên thế giới trong suốt mấy thập niên qua ựã cho thấy, nước nào biết chăm lo, sử dụng có hiệu quả nguồn nhân lực, biết phát huy nhân

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO TRƯỜNG ðẠI HỌC KINH TẾ TP HỒ CHÍ MINH

LÊ NGỌC MỪNG

PHÁT TRIỂN NGUỒN NHÂN LỰC CÓ KỸ NĂNG

TẠI TỈNH TIỀN GIANG ðẾN NĂM 2020

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

TP HỒ CHÍ MINH – NĂM 2009

Trang 2

BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO TRƯỜNG ðẠI HỌC KINH TẾ TP HỒ CHÍ MINH

LÊ NGỌC MỪNG

PHÁT TRIỂN NGUỒN NHÂN LỰC CÓ KỸ NĂNG

TẠI TỈNH TIỀN GIANG ðẾN NĂM 2020

Chuyên ngành: Kinh tế phát triển

Mã số: 60.31.05

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:

TS NGUYỄN QUỲNH HOA

TP HỒ CHÍ MINH – NĂM 2009

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Trước tiên, tôi xin chân thành cảm ơn Cô Nguyễn Quỳnh Hoa, người ñã dành nhiều thời gian quý báu và công sức ñể hướng dẫn tôi hoàn thành luận văn này Tôi xin gởi lời cảm ơn ñến tất cả Quý Thầy giáo, Cô giáo ñã tận tình giảng dạy, trang bị cho tôi nhiều kiến thức trong hai năm học tập tại Trường ðại học Kinh

tế Tp Hồ Chí Minh

Tôi xin cảm ơn Sở Lao ñộng Thương binh Xã hội Tiền Giang, Ủy ban nhân dân các xã, phường hỗ trợ tôi thực hiện cuộc khảo sát thực trạng nguồn nhân lực tại 70 doanh nghiệp, 4.000 lao ñộng ñang làm việc tại các doanh nghiệp và 600

cá nhân người lao ñộng chưa qua ñào tạo Kết quả khảo sát thật sự ñã giúp ích cho tôi rất nhiều trong quá trình nghiên cứu thực hiện luận văn này

Cuối cùng, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc ñến Ban Giám ñốc Sở Lao

ñộng Thương binh và Xã hội Tiền Giang, Trường Trung cấp nghề Tiền Giang, các ñồng nghiệp, bạn bè, người thân trong gia ñình ñã ñộng viên, giúp ñở tôi về tinh

thần và vật chất trong suốt quá trình học tập

Tp.Hồ Chí Minh, ngày tháng 9 năm 2009

Lê Ngọc Mừng

Trang 4

LỜI CAM ðOAN

Tôi xin cam ñoan luận văn “ Phát triển nguồn nhân lực có kỹ năng tại

tỉnh Tiền Giang ñến năm 2020” là kết quả học tập, nghiên cứu của cá nhân tôi và

có sự hỗ trợ của Thầy hướng dẫn Các nội dung và kết quả nghiên cứu trong ñề tài này là trung thực và chưa từng ñược công bố trong bất cứ tài liệu nào

Tp.Hồ Chí Minh, ngày tháng 9 năm 2009

TÁC GIẢ LUẬN VĂN

Lê Ngọc Mừng

Trang 5

MỤC LỤC

Trang phụ bìa

Lời cảm ơn

Lời cam ñoan

Mục lục

Danh mục các chữ viết tắt

Danh mục các bảng số liệu

Danh mục các biểu ñồ

MỞ ðẦU 01

CHƯƠNG 1: Lý luận về phát triển nguồn nhân lực 06

1.1 Các khái niệm ……… 06

1.1.1 Nguồn nhân lực ……… 06

1.1.2 Nguồn nhân lực có kỹ năng ……… 09

1.1.3 Phát triển nguồn nhân lực ……… 09

1.2 Vai trò của nguồn nhân lực ñối với tăng trưởng kinh tế ……… 11

1.2.1 Vị trí nguồn nhân lực trong lịch sử phát triển xã hội loài người ……… 11

1.2.2 Vai trò của nguồn nhân lực ñối với tăng trưởng kinh tế ……… 13

1.3 Vai trò nguồn nhân lực chất lượng cao ñối với nền kinh tế tri thức và toàn cầu hóa ……….……… 16

1.4 Kinh nghiệm phát triển nguồn nhân lực ……… 18

1.4.1 Kinh nghiệm của một số quốc gia …… ……… 18

1.4.2 Kinh nghiệm của Việt Nam và một số ñịa phương trong nước … … 24

Kết luận chương 1 ……… 26

CHƯƠNG 2: Thực trạng phát triển nguồn nhân lực có kỹ năng tỉnh Tiền Giang ……… 27

2.1 Khái quát ñiều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội tỉnh Tiền Giang ………… 27

2.2 Thực trạng phát triển nguồn nhân lực có kỹ năng tỉnh Tiền Giang …… 29

2.2.1 Thực trạng phát triển dân số tự nhiên và cơ học ……… 29

Trang 6

2.2.2 Thực trạng phát triển nguồn nhân lực ……… 31

2.2.3 Phân tích thực trạng các yếu tố ảnh hưởng ñến nguồn cung nhân lực có kỹ năng 37

2.2.3.1 Thực trạng giáo dục phổ thông ……… 37

2.2.3.2 Thực trạng giáo dục nghề nghiệp ……… 38

2.2.3.3 Thực trạng và nhu cầu ñào tạo lại nguồn nhân lực ……… 42

2.2.3.4 Thực trạng thu hút nguồn nhân lực có kỹ năng ……… 44

Kết luận chương 2 ……… 48

CHƯƠNG 3: Giải pháp phát triển nguồn nhân lực có kỹ năng tỉnh Tiền Giang ñến năm 2020 ……… 50

3.1 Quan ñiểm xây dựng giải pháp phát triển nguồn nhân lực có kỹ năng tỉnh Tiền Giang ……… 50

3.2 Những căn cứ xây dựng giải pháp phát triển nguồn nhân lực có kỹ năng tỉnh Tiền Giang ……… 51

3.2.1 Mục tiêu phát triển kinh tế xã hội tỉnh Tiền Giang ñến năm 2020 …… 51

3.2.2 Phân tích những ñiểm mạnh, yếu, cơ hội và thách thức ñối với phát triển nguồn nhân lực tỉnh Tiền Giang ……… 53

3.2.3 Dự báo cung nguồn nhân lực ñến năm 2020 ……… 54

3.2.4 Dự báo cầu nguồn nhân lực, nguồn nhân lực có kỹ năng ñến năm 2020 56 3.3 Giải pháp phát triển nguồn nhân lực có kỹ năng tỉnh Tiền Giang ñến năm 2020 ……… 60

3.3.1 Nhóm giải pháp các yếu tố ảnh hưởng ñến nguồn cung nhân lực có kỹ năng ……… 61

3.3.1.1 Giải pháp phát triển giáo dục phổ thông ……… 61

3.3.1.2 Giải pháp phát triển giáo dục nghề nghiệp 61

3.3.1.3 Giải pháp ñào tạo lại, bồi dưỡng nâng cao trình ñộ nguồn nhân lực 68

3.3.1.4 Giải pháp thu hút nguồn nhân lực có kỹ năng ……… 70

3.3.2 Nhóm giải pháp các chính sách vĩ mô 74

3.3.2.1 Chính sách phát triển các cơ sở ñào tạo nghề ngoài nhà nước ………… 74

Trang 7

3.3.2.2 Chính sách khuyến khích ñối với người học nghề ……… 75

3.3.2.3 Chính sách ñối với doanh nghiệp ……… 76

Kết luận chương 3 ……… 77

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ……… 78

Tài liệu tham khảo ……… 82

Phụ lục ……… 86

Trang 8

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

Hiệp hội các quốc gia đông Nam Á

đBSCL đồng bằng Sông Cửu Long

UNESCO United Nation Education Science Cultural Organization:

Tổ chức Văn hóa Ờ Khoa học Ờ Giáo dục Liên hiệp quốc

Trang 9

DANH MỤC CÁC BẢNG SỐ LIỆU

Bảng 2.1 Tương quan lực lượng lao ñộng ñược ñào tạo nghề nghiệp năm 2007 30 Bảng 2.2 Lực lượng lao ñộng có việc làm qua ñào tạo theo ngành kinh tế

năm 2007 ……… 31 Bảng 3.1 Dự báo tuổi thọ dân số Tiền Giang giai ñoạn 2006-2020 ……… 49 Bảng 3.2 Tuổi thọ dân số Tiền Giang giai ñoạn 2000-2007 ……… 49 Bảng 3.3 Tốc ñộ tăng năng suất lao ñộng một số quốc gia bình quân thời kỳ 1988-

2005 ……… 51

DANH MỤC CÁC BIỂU ðỒ

Biểu ñồ 2.1 Cơ cấu nhân lực Tiền Giang năm 2007……… ……34 Biểu ñồ 2.2 Cơ cấu nhân lực công nghiệp Tiền Giang năm 2007………… … 35 Biểu ñồ 2.3 Số lượng các trường năm 2008……… 41 Biểu ñồ 3.1 So sánh cung cầu lực lượng lao ñộng giai ñoạn 2007-2020 ……… 59 Biểu ñồ 3.2 Phát triển nguồn nhân lực có kỹ năng giai ñoạn 2008-2020 ……… 62

Trang 10

MỞ đẦU

1 Sự cần thiết của ựề tài:

Kinh nghiệm của nhiều nước trên thế giới trong suốt mấy thập niên qua ựã cho thấy, nước nào biết chăm lo, sử dụng có hiệu quả nguồn nhân lực, biết phát huy nhân tố con người thì nước ựó có thể ựạt ựược những thành tựu quan trọng trong tăng trưởng và phát triển cho dù không giàu tài nguyên thiên nhiên, tiền vốn và chưa thật sự phát triển về trình ựộ khoa học, kỹ thuật Nhật Bản, Hàn Quốc, đài LoanẦ là những thắ dụ minh chứng cho ựiều ựó

đối với Việt Nam, quốc gia ựang trong tiến trình công nghiệp hóa, hiện ựại

hóa và trong quá trình hội nhập kinh tế quốc tế, nguồn nhân lực có chất lượng ngày càng có ý nghĩa ựặc biệt quan trọng ựến sự thành công của Việt Nam trong quá trình này

Tiền Giang là tỉnh ựồng thời thuộc khu vực đồng bằng Sông Cửu Long và Vùng kinh tế trọng ựiểm phắa Nam, là cửa ngõ giữa hai miền đông và Tây Nam bộ Tiền Giang có những thuận lợi và tiềm năng nhất ựịnh về vị trắ ựịa lý, giao thông, tài nguyên thiên nhiên, khắ hậu, con người Tuy nhiên cho ựến nay, Tiền Giang vẫn

ựược xem là tỉnh chậm phát triển, trong thời gian dài tăng trưởng khá thấp, dẫn ựến

sự tụt hậu tương ựối ở nhiều mặt kinh tế - xã hội so với các tỉnh trong vùng

Ở khắa cạnh nguồn nhân lực, Tiền Giang là tỉnh có quy mô dân số khá lớn

và mật ựộ dân số cao nhất nhì vùng đBSCL, nguồn lao ựộng dồi dào, trẻ, giá nhân công rẻ Tuy nhiên, lao ựộng có kỹ năng chiếm tỷ lệ khá thấp điều này gây nên trở ngại lớn về giải quyết việc làm và cung ứng nguồn nhân lực có kỹ năng cho phát triển kinh tế ựịa phương Sự thiếu hụt nguồn lao ựộng có tay nghề ựang là lực cản lớn trong quá trình tiếp thị thu hút các doanh nghiệp, các nhà ựầu tư Và ựó cũng là lời giải thắch vì sao hầu hết các nhà ựầu tư vào Tiền Giang trong thời gian qua thuộc các ngành thâm dụng lao ựộng chỉ nhằm vào khai thác nguồn lao ựộng phổ thông hoặc có kỹ năng nghề bậc thấp, với giá rẻ trên ựịa bàn Tiền Giang và từ các tỉnh lân cận

Trong những năm tới, trước xu thế mạnh mẽ của quá trình CNH, HđH và theo ựó là sự ra ựời và phát triển nhanh hàng loạt các khu công nghiệp trên ựịa bàn Tiền Giang có quy mô cấp vùng như KCN Tàu thủy Soài Rạp, Long Giang và các

Trang 11

KCN quy mô cấp tỉnh như KCN Mỹ Tho, Tân Hương, Bình đôngẦ dự báo nhu cầu nguồn nhân lực có kỹ năng càng lớn hơn nữa Nếu như thiếu những ựịnh hướng

và giải pháp phát triển nguồn nhân lực có hiệu quả chắc chắn sẽ ảnh hưởng ựến mục tiêu của quá trình CNH, HđH Tiền Giang đây chắnh là lý do làm cho tác giả quan tâm và chọn ựề tài Ộ Phát triển nguồn nhân lực có kỹ năng tại tỉnh Tiền Giang ựến năm 2020 Ợ ựể nghiên cứu Với những kiến thức ựã học ựược vận dụng vào ựề tài,

hy vọng ựề tài này có thể ựóng góp tắch cực vào sự nghiệp phát triển kinh tế xã hội của tỉnh Tiền Giang

2 Mục tiêu nghiên cứu

đề tài nghiên cứu làm rõ lý luận về nguồn nhân lực và nguồn nhân lực có

kỹ năng Phân tắch thực trạng nguồn nhân lực và nguồn nhân lực có kỹ năng tỉnh Tiền Giang và ựề xuất giải pháp phát triển nguồn nhân lực có kỹ năng phục vụ phát triển kinh tế xã hội ựịa phương ựến năm 2020 để ựạt mục tiêu, ựề tài cần trả lời

ựược các câu hỏi chủ yếu sau:

- Nguồn nhân lực có kỹ năng ở Tiền Giang ựáp ứng về số lượng và chất lượng cho các doanh nghiệp nói riêng và các ngành kinh tế Tiền Giang nói chung trong hiện tại ở mức ựộ nào ?

- Tiền Giang cần làm gì ựể ựáp ứng nguồn nhân lực có kỹ năng cho phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh trong hiện tại và tương lai ?

3 đối tượng và phạm vi nghiên cứu

đối tượng nghiên cứu của ựề tài là nguồn nhân lực nói chung trong ựó tập

trung vào nguồn nhân lực có kỹ năng ựang làm việc tại các cơ quan, doanh nghiệp

và nguồn nhân lực chưa qua ựào tạo

Phạm vi nghiên cứu của ựề tài ựược tập trung vào các vấn ựề: giáo dục, ựào tạo, thu hút, quản lý, sử dụng, ựãi ngộ nguồn nhân lực

4 Phương pháp nghiên cứu

đề tài vận dụng các phương pháp sau: ựiều tra xã hội học, khảo sát thực tế,

lấy ý kiến chuyên gia, nghiên cứu kinh nghiệm, phân tắch tổng hợp, thống kê mô tả

và áp dụng một số mô hình dự báo dân số, cung - cầu lao ựộng Phần mềm Eviews 5.1 ựược sử dụng ựể xử lý số liệu

Trang 12

Nguồn dữ liệu phục vụ nghiên cứu bao gồm:

- Dữ liệu sơ cấp: khảo sát thực trạng lao ñộng ñang làm việc ở các doanh nghiệp trên ñịa bàn tỉnh Tiền Giang và lao ñộng chưa qua ñào tạo, qua 3 nhóm ñối tượng cần khảo sát

Nhóm ñối tượng thứ nhất là người lao ñộng ñang làm việc tại các doanh nghiệp, với kích thước mẫu dự tính là 2.000, số phiếu phát ra 4.000, thu về 3.378,

sử dụng ñược 2.512 phiếu

Nhóm ñối tượng thứ hai là lao ñộng chưa qua ñào tạo, với kích thước mẫu

dự tính là 300, số phiếu phát ra 600, thu về 386, sử dụng ñược 232 phiếu

Nhóm ñối tượng thứ ba là nhà quản lý doanh nghiệp với kích thước mẫu dự tính là 50, số phiếu phát ra 70, số phiếu thu về 63, sử dụng ñược là 54 phiếu

- Dữ liệu thứ cấp: niên giám thống kê, kết quả các cuộc ñiều tra dân số, lao

ñộng - việc làm, các báo cáo quy hoạch, các bài báo và các sách chuyên khảo

5 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của ñề tài nghiên cứu

Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của ñề tài ñược thể hiện qua các nội dung:

Một là, hệ thống hóa lý luận về nguồn nhân lực, phát triển nguồn nhân lực,

vai trò của nguồn nhân lực ñối với tăng trưởng kinh tế, vai trò nguồn nhân lực chất lượng cao ñối với nền kinh tế tri thức và toàn cầu hóa; những kinh nghiệm thực tiễn phát triển nguồn nhân lực của các quốc gia và một số ñịa phương trong nước làm cơ

sở cho việc nghiên cứu phát triển nguồn nhân lực có kỹ năng của tỉnh Tiền Giang

Hai là, kết quả khảo sát và phân tích thực trạng nguồn nhân lực có kỹ năng

Tiền Giang chỉ ra những mặt hạn chế của nó ñối với quá trình phát triển nói chung

và CNH nói riêng, từ ñó giúp các nhà quản lý nhận biết những khiếm khuyết, nguyên nhân ñể có những giải pháp phát triển nguồn nhân lực phù hợp

Ba là, trên cơ sở ñịnh hướng phát triển kinh tế xã hội, dự báo cung, cầu

nhân lực ñề tài ñã gợi mở một số chính sách, giải pháp phát triển nguồn nhân lực có

kỹ năng Tiền Giang Các nhà quản lý, doanh nghiệp, cơ sở ñào tạo có thể tham khảo trong quá trình xây dựng chiến lược, kế hoạch ñào tạo, phát triển nguồn nhân lực có

kỹ năng của tỉnh Tiền Giang

6 Những nghiên cứu có liên quan ñến ñề tài

Trang 13

Với vị trí là tỉnh thuộc vùng ðBSCL và vùng KTTðPN, hiện nay ñã có các công trình nghiên cứu liên quan ñến phát triển nguồn nhân lực tỉnh Tiền Giang:

- “ Những luận cứ khoa học của việc phát triển nguồn nhân lực công nghiệp cho vùng KTTðPN ” của tập thể tác giả do TS.Trương Thị Minh Sâm chủ biên thực hiện năm 2002

- Luận án tiến sĩ kinh tế “ Phát triển nguồn nhân lực ðBSCL ñến năm 2020” của tác giả Bùi Thị Thanh thực hiện năm 2005

- Quy hoạch ngành Lao ñộng Thương binh và Xã hội ñến năm 2020 do Sở Lao ñộng Thương binh và Xã hội Tiền Giang thực hiện năm 2006

Các công trình nghiên cứu cấp vùng nêu trên ñã phân tích khá chi tiết thực trạng nguồn nhân lực và ñề ra mục tiêu, giải pháp phát triển nguồn nhân lực cho toàn vùng Mức ñộ nào ñó, các công trình trên ñã giúp cho các nhà quản lý các tỉnh trong vùng có ñược cái nhìn tương ñối toàn diện những ñiểm mạnh, yếu của nguồn nhân lực trong vùng Tuy nhiên, mỗi ñịa phương có những ñặc thù riêng về kinh tế

xã hội, vị trí ñịa lý, con người, do vậy cần thiết phải có những nghiên cứu, ñánh giá riêng và trên cơ sở ñó ñề ra những giải pháp phát triển nguồn nhân lực phù hợp Hơn nữa, ñến tháng 9/2005 Tiền Giang mới chính thức gia nhập vào vùng KTTðPN, vì thế những giải pháp phát triển nguồn nhân lực của ñề tài lúc ñó chưa tính ñến những ñặc ñiểm của Tiền Giang như là tỉnh thuộc “ vành ñai nông nghiệp ” trong quá trình tái phân bố nguồn lực và thị trường trong nội bộ vùng

ðối với Quy hoạch ngành Lao ñộng Thương binh và Xã hội có nghiên cứu

và ñưa ra những ñịnh hướng phát triển dân số - lao ñộng - việc làm tỉnh Tiền Giang

ñến năm 2020 Tuy nhiên, do ñề cập ñến nhiều lĩnh vực khác nhau (lao ñộng - việc

làm, chính sách người có công, xóa ñói giảm nghèo và bảo trợ xã hội) nên ñề tài chưa có ñiều kiện nghiên cứu và ñưa ra các giải pháp phát triển nguồn nhân lực một cách toàn diện, chưa ñi sâu vào nghiên cứu nguồn nhân lực có kỹ năng của tỉnh, vì vậy các giải pháp, kiến nghị chưa ñược cụ thể

Tóm lại, cho ñến nay, chưa có công trình nghiên cứu ñầy ñủ, toàn diện và

có hệ thống về thực trạng nguồn nhân lực có kỹ năng và ñề xuất các giải pháp phát triển nguồn nhân lực có kỹ năng phục vụ phát triển kinh tế xã hội tỉnh Tiền Giang

7 Kết cấu luận văn:

Trang 14

- Mở ñầu

- Chương 1 Lý luận về phát triển nguồn nhân lực

- Chương 2 Thực trạng phát triển nguồn nhân lực có kỹ năng tỉnh Tiền Giang

- Chương 3 Giải pháp phát triển nguồn nhân lực có kỹ năng tỉnh Tiền Giang

- Kết luận và kiến nghị

- Tài liệu tham khảo

- Phụ lục

Trang 15

cụ thể; nghĩa là toàn bộ ñội ngũ cán bộ, công nhân viên của tổ chức với tư cách vừa

là khách thể trung tâm của các nhà quản trị, vừa là chủ thể hoạt ñộng và là ñộng lực phát triển của các doanh nghiệp nói riêng, của mọi tổ chức nói chung [19, tr.19]

Ở góc ñộ kinh tế vĩ mô, với cách tiếp cận nguồn nhân lực như là nhân tố cơ

bản của sự phát triển kinh tế xã hội, khái niệm nguồn nhân lực cũng ñược hiểu theo nhiều cách

Theo Liên hiệp quốc, nguồn nhân lực là trình ñộ lành nghề, là kiến thức và năng lực của toàn bộ cuộc sống con người hiện có thực tế, hoặc tiềm năng ñể phát triển kinh tế - xã hội trong một cộng ñồng [37, tr.6]

Theo ý kiến của một số nhà khoa học tham gia chương trình KX-07 “Con người Việt Nam – mục tiêu và ñộng lực của sự phát triển kinh tế - xã hội ” do GS.TSKH Phạm Minh Hạc làm chủ biên, thì nguồn nhân lực hay nguồn lực con người cần ñược hiểu là số dân và chất lượng con người, bao gồm cả thể chất và tinh thần, sức khỏe và trí tuệ, năng lực và phẩm chất [48, tr.13]

Theo PGS.TS Nguyễn Quốc Tế, nguồn nhân lực của một quốc gia (vùng lãnh thổ) là toàn bộ tiềm năng lao ñộng của con người có ñược trong một thời kỳ nhất ñịnh (5 năm, 10 năm) phù hợp với kế hoạch và chiến lược phát triển của ñất nước Tiềm năng hay lượng lao ñộng là tổng hợp các yếu tố thể lực, trí tuệ và tâm lực (ñạo ñức, lối sống, nhân cách và truyền thống lịch sử, văn hóa dân tộc) của nguồn lao ñộng của một quốc gia ñáp ứng ñược ñòi hỏi về cơ cấu lao ñộng phù hợp với yêu cầu phát triển kinh tế xã hội [36, tr.7]

Trang 16

Với những cách tiếp cận về nguồn nhân lực kể trên, chúng ta dễ nhận thấy

ñiểm chung nhất là nguồn nhân lực ñược hiểu là nguồn lực con người Tuy nhiên,

giữa quản lý kinh tế vi mô và quản lý kinh tế vĩ mô có sự khác biệt cơ bản về phạm

vi nghiên cứu Khoa học quản trị xem xét nguồn nhân lực trong phạm vi một tổ chức cụ thể, với những con người cụ thể, là ñộng lực phát triển của tổ chức ñó Còn trên quan ñiểm kinh tế vĩ mô, nguồn nhân lực ñược xem xét như là một nguồn lực

“tổng thể ” có tính “ cộng ñồng ”, là nhân tố cơ bản của sự phát triển kinh tế xã hội của một quốc gia hay vùng lãnh thổ

Ở cách tiếp cận vĩ mô, Liên hiệp quốc nhấn mạnh ñến mặt chất lượng của

nguồn nhân lực trên các mặt trình ñộ lành nghề, kiến thức và năng lực lao ñộng GS.TSKH Phạm Minh Hạc và các nhà khoa học tham gia chương trình KX – 07 ñã

ñề cập ñến cả hai mặt số lượng và chất lượng của nguồn nhân lực, trong ñó những

yếu tố cấu thành mặt chất lượng nguồn nhân lực bao gồm thể lực, trí lực, năng lực, phẩm chất ñạo ñức, nhân cách của con người PGS.TS Nguyễn Quốc Tế không chỉ nói ñến hai mặt số lượng và chất lượng nguồn nhân lực mà còn ñề cập ñến ñiều kiện không gian và thời gian mà nguồn nhân lực ñang tồn tại Có nghĩa là khi xem xét nguồn nhân lực cụ thể nào ñó phải gắn liền với một quốc gia hay vùng lãnh thổ và trong một thời kỳ nhất ñịnh

Với những nội dung ñã phân tích ở trên, có thể nhận thấy nội hàm khái niệm nguồn nhân lực ở góc ñộ vĩ mô phản ánh các vấn ñề:

Một là, nguồn nhân lực ñược xem xét dưới góc ñộ nguồn lực con người – yếu tố quyết ñịnh sự phát triển kinh tế - xã hội, có thể là nguồn lực hiện hữu hay ở dưới dạng tiềm năng

Hai là, nguồn nhân lực gồm hai mặt số lượng và chất lượng Trong ñó mặt

số lượng phải ñược lượng hóa bằng những con người cụ thể, ở ñộ tuổi cụ thể, tình trạng hoạt ñộng của họ, sự tham gia của họ vào các hoạt ñộng kinh tế - xã hội Còn mặt chất lượng thể hiện ở thể lực, trí lực, nhân cách, phẩm chất ñạo ñức, lối sống và

sự kết hợp các yếu tố ñó

Trong ñó, trí lực thể hiện trình ñộ dân trí, trình ñộ chuyên môn, là yếu tố trí tuệ, tinh thần, là tiềm lực sáng tạo ra các giá trị vật chất, văn hóa tinh thần của con người, vì thế trí lực ñóng vai trò quyết ñịnh trong sự phát triển nguồn nhân lực Thể

Trang 17

lực, bao gồm sức khỏe cơ bắp, sự dẻo dai của hoạt ñộng thần kinh, bắp thịt, là khả năng vận ñộng của trí lực, là ñiều kiện tiên quyết ñể duy trì và phát triển trí tuệ Còn nhân cách, thẩm mỹ, quan ñiểm sống là sự thể hiện nét văn hóa của người lao ñộng,

ñược kết tinh từ các giá trị ñạo ñức, tác phong, tính tự chủ và năng ñộng, kỷ luật và

tinh thần trách nhiệm trong công việc, khả năng hợp tác và hội nhập [37, tr.8]

Ba là, nghiên cứu về nguồn nhân lực và phát triển về nguồn nhân lực nhất thiết phải gắn liền với thời gian và không gian mà nó tồn tại Và khi tính ñến yếu tố không gian và thời gian tức là ñã lượng hóa nguồn nhân lực và xét ñến nghĩa hẹp của nó

Trong một không gian và thời gian xác ñịnh, nếu xét về khả năng có thể sử dụng theo Bộ luật Lao ñộng thì khái niệm nguồn nhân lực ñồng nghĩa với nguồn lao

ñộng, nếu xét về tình trạng hoạt ñộng thì khái niệm nguồn nhân lực ñồng nghĩa với

lực lượng lao ñộng

ðược sự hỗ trợ của Tổ chức Lao ñộng quốc tế (ILO), từ năm 1996 ñến nay,

hàng năm Bộ Lao ñộng Thương binh và xã hội ñã tiến hành ñiều tra mẫu quốc gia

về lao ñộng – việc làm ñể xác ñịnh quy mô, cơ cấu nguồn lao ñộng tại một thời

ñiểm của các tỉnh và của toàn quốc Trên quan ñiểm tiếp cận các chuẩn mực quốc tế

về lao ñộng và pháp luật lao ñộng Việt Nam, cuộc ñiều tra này ñã ñưa ra khái niệm nguồn lao ñộng và lực lượng lao ñộng như sau:

* Nguồn lao ñộng gồm những người từ ñủ 15 tuổi trở lên có việc làm và

những người trong tuổi lao ñộng có khả năng lao ñộng nhưng ñang không có việc làm (thất nghiệp) hoặc ñang ñi học hoặc ñang làm nội trợ cho gia ñình mình hoặc chưa có nhu cầu làm việc

Khái niệm này vừa phù hợp với quy ñịnh của Bộ luật lao ñộng về ñộ tuổi lao ñộng vừa bao gồm ñược cả những người lao ñộng ở dạng tích cực (ñang tham gia lao ñộng) và những người lao ñộng còn ñang ở dạng tiềm tàng (có khả năng lao

ñộng nhưng chưa tham gia lao ñộng)

* Lực lượng lao ñộng gồm những người từ ñủ 15 tuổi trở lên ñang tham

gia hoạt ñộng kinh tế, không phân biệt là có việc làm hay ñang thất nghiệp

Như vậy lực lượng lao ñộng là một bộ phận của nguồn lao ñộng và không

ñồng nhất với nguồn lao ñộng Lực lượng lao ñộng không bao gồm bộ phận dân số

Trang 18

trong ñộ tuổi lao ñộng nhưng không tham gia hoạt ñộng kinh tế như: ñang ñi học,

ñang làm nội trợ cho gia ñình mình hoặc chưa có nhu cầu làm việc

1.1.2 Nguồn nhân lực có kỹ năng

Nguồn nhân lực có kỹ năng là khái niệm nhấn mạnh ñến mặt chất lượng nguồn nhân lực Nguồn nhân lực có kỹ năng là một bộ phận của nguồn nhân lực

ñược phát triển trí lực, thể lực, kỹ năng lao ñộng, thái ñộ, phong cách làm việc ở

mức ñộ nhất ñịnh thông qua quá trình ñào tạo, tiếp thu kinh nghiệm và rèn luyện

Theo nghĩa hẹp của nguồn nhân lực, nguồn nhân lực có kỹ năng ñồng nghĩa với nguồn lao ñộng kỹ năng, lao ñộng chuyên môn kỹ thuật hoặc lao ñộng qua ñào tạo Ở Việt Nam, ñể nói ñến mặt chất lượng nguồn nhân lực, thuật ngữ “lao ñộng kỹ năng ” mới ñược ñề cập trong các tài liệu nghiên cứu liên quan ñến nguồn nhân lực trong hơn thập niên trở lại ñây Trong khi ñó khái niệm “ lao ñộng chuyên môn kỹ thuật ” ñược dùng khá phổ biến trong các tài liệu nghiên cứu và thống kê, cân ñối nguồn lao ñộng từ thời kinh tế kế hoạch hóa tập trung Còn khái niệm “lao ñộng qua

ñào tạo” ñược Bộ Lao ñộng Thương binh và xã hội sử dụng như là một chỉ tiêu

phản ánh chất lượng nguồn nhân lực trong các cuộc ñiều tra quốc gia về lao ñộng – việc làm từ năm 1996 cho ñến nay, ñồng thời nâng cao tỷ lệ lao ñộng qua ñào tạo là mục tiêu cần ñạt ñược trong các chương trình mục tiêu quốc gia về lao ñộng – việc làm

Khi nói ñến lao ñộng kỹ năng là muốn nhấn mạnh ñến kỹ năng làm việc bao gồm các yêu cầu về kiến thức, kỹ năng thực hành và thái ñộ cần có ñể thực hiện các công việc của một nghề nhất ñịnh Lao ñộng kỹ năng ñược chia ra các loại: kỹ năng bậc thấp, kỹ năng bậc trung, kỹ năng bậc cao Theo thời gian ñào tạo và văn bằng, lao ñộng kỹ năng ñược chia thành các nhóm: chứng chỉ/sơ cấp, công nhân kỹ thuật, trung học chuyên nghiệp, cao ñẳng, ñại học và trên ñại học Trong lĩnh vực ñào tạo nghề, Luật dạy nghề chia lao ñộng qua ñào tạo nghề theo 3 cấp trình ñộ: sơ cấp nghề, trung cấp nghề và cao ñẳng nghề

1.1.3 Phát triển nguồn nhân lực

Từ góc ñộ quản trị học, phát triển nguồn nhân lực là việc tạo ra sự tăng trưởng bền vững về hiệu năng của mỗi thành viên người lao ñộng và hiệu quả chung

Trang 19

của tổ chức, gắn liền với việc không ngừng tăng lên về chất lượng và số lượng của

ñội ngũ cũng như chất lượng sống của nhân lực [19, tr.25]

Ở góc ñộ kinh tế vĩ mô, có nhiều quan ñiểm khác nhau về phát triển nguồn

nhân lực

Theo UNESCO, phát triển nguồn nhân lực là toàn bộ sự lành nghề của dân

cư trong mối quan hệ với sự phát triển của ñất nước

Theo ILO, phát triển nguồn nhân lực bao hàm không chỉ sự chiếm lĩnh ngành nghề mà là con người có nhu cầu sử dụng năng lực của mình ñể tiến tới có

ñược việc làm hiệu quả cũng như thỏa mãn về nghề nghiệp và cuộc sống cá nhân

Theo PGS.TS Vũ Anh Tuấn cùng tập thể tác giả, phát triển nguồn nhân lực của một quốc gia, một vùng lãnh thổ là tạo ra sự biến ñổi về số lượng và chất lượng

về mặt thể lực, trí lực, kỹ năng, kiến thức, tinh thần của từng người lao ñộng, tạo lập một ñội ngũ nhân lực hợp lý và sử dụng năng lực của con người cùng với ñội ngũ của họ vì sự tiến bộ kinh tế xã hội [48, tr.19]

Theo PGS.TS Nguyễn Quốc Tế, phát triển nguồn nhân lực là quá trình nâng cao năng lực của con người về mọi mặt: thể lực, trí lực và tâm lực, ñồng thời phân bổ, sử dụng và phát huy có hiệu quả nhất nhân lực của nguồn lao ñộng ñể phát triển ñất nước [36, tr.8]

Rõ ràng là, với những các tiếp cận khác nhau về nguồn nhân lực ñã dẫn ñến những quan niệm khác nhau về phát triển nguồn nhân lực Riêng cách tiếp cận “ vĩ

mô ” cũng có những khác biệt UNESCO nhấn mạnh ñến mặt chất lượng của nguồn nhân lực, kỹ năng của người lao ñộng ñối với sự phát triển của một quốc gia Trên quan ñiểm coi trọng quyền con người, ILO nhấn mạnh ñến sự thỏa mãn của “ cá nhân ” về sử dụng năng lực, nghề nghiệp, việc làm và cuộc sống của chính họ PGS.TS Vũ Anh Tuấn và tập thể tác giả không chỉ ñề cập ñến chất lượng mà còn quan tâm ñến số lượng nguồn nhân lực ðiểm nổi bật trong quan niệm của PGS.TS Nguyễn Quốc Tế là làm thế nào ñể khai thác, sử dụng có hiệu quả nhất nguồn nhân lực

Có thể khái quát tất cả những nội dung ñược ñề cập ở trên về phát triển

nguồn nhân lực như sau: Phát triển nguồn nhân lực của một quốc gia, vùng lãnh

Trang 20

thổ là sự làm tăng thêm về số lượng, chất lượng và nâng cao hiệu quả sử dụng nguồn nhân lực cho phát triển của quốc gia, vùng lãnh thổ

Như vậy, phát triển nguồn nhân lực bao gồm cả phát triển về số lượng và chất lượng Tuy nhiên, hiện nay ñối với thế giới và ñặc biệt các nước ñang phát triển thì vấn ñề nổi cộm là chất lượng nguồn nhân lực Do ñó, các nghiên cứu về phát triển nguồn nhân lực trong những thập kỷ gần ñây chủ yếu nhằm vào chất lượng của nó, tức nhấn mạnh chủ yếu ñến vốn nguồn nhân lực Còn ở mặt số lượng,

do tốc ñộ tăng dân số thường khá cao ở các nước ñang phát triển, nên chính phủ các nước này quan tâm ñến việc làm giảm sự gia tăng dân số và quy mô nguồn nhân lực Với quan ñiểm như vậy, hướng phát triển nguồn nhân lực ñang ñược ñặc biệt quan tâm hiện nay là quá trình nâng cao chất lượng nguồn nhân lực và hiệu quả sử dụng chúng

Phát triển nguồn nhân lực, xét từ góc ñộ một ñất nước là quá trình tạo dựng lực lượng lao ñộng năng ñộng có kỹ năng và sử dụng chúng có hiệu quả, xét từ góc

ñộ cá nhân là việc nâng cao kỹ năng, năng lực hành ñộng nhằm nâng cao năng suất

lao ñộng và thu nhập, chất lượng cuộc sống Cụ thể hơn, phát triển nguồn nhân lực

là các hoạt ñộng nhằm nâng cao và khuyến khích ñóng góp tốt hơn kiến thức và thể lực của người lao ñộng, ñáp ứng tốt hơn cho nhu cầu sản xuất Kiến thức có ñược nhờ quá trình ñào tạo và tiếp thu kinh nghiệm Trong khi ñó, thể lực có ñược nhờ chế ñộ dinh dưỡng, rèn luyện thân thể và chăm sóc y tế [26, tr.16]

Phát triển nguồn nhân lực là kết quả của nhiều quá trình, nâng cao tri thức, tăng cường thể lực, quá trình sử dụng lao ñộng, hiệu ứng lan tỏa kiến thức trong nhân dân Trong phạm vi của ñề tài này, từ ñặc ñiểm riêng có của tỉnh Tiền Giang, người viết chủ yếu tập trung nghiên cứu phát triển nguồn nhân lực thông qua giáo dục - ñào tạo, nghiên cứu các giải pháp nhằm nâng cao tri thức, kỹ năng của người lao ñộng, làm cho nguồn nhân lực có kỹ năng chiếm tỷ trọng ngày càng lớn trong nguồn nhân lực nói chung

1.2 Vai trò của nguồn nhân lực ñối với tăng trưởng kinh tế

1.2.1 Vị trí nguồn nhân lực trong lịch sử phát triển xã hội loài người

Trang 21

Nguồn nhân lực, cùng với vốn vật chất và tài nguyên, là những yếu tố quyết

ñịnh ñối với mọi quá trình sản xuất của cải vật chất và gắn liền với lịch sử phát triển

của xã hội loài người Tuy nhiên trong từng giai ñoạn lịch sử, nguồn nhân lực cũng

có những vai trò khác nhau ñối với tăng trưởng kinh tế và phát triển nói chung

Từ xã hội phong kiến trở về trước, kinh tế chủ yếu là sản xuất nông nghiệp

Ở thời kỳ này, do chưa hiểu biết nhiều về thiên nhiên nên các hoạt ñộng sản xuất, ñời sống của con người chịu tác ñộng rất lớn bởi thiên nhiên và con người phải luôn ñấu tranh chống chọi với thiên nhiên ñể sinh tồn Năng suất lao ñộng hoàn toàn phụ

thuộc vào ñiều kiện tự nhiên như ñất ñai, nguồn nước, khí hậu, thời tiết Do vậy, nhân lực dù là yếu tố không thể thiếu, nhưng nó chưa thật sự có vai trò nổi bật trong

các phương thức sản xuất ban ñầu của loài người Lúc này nguồn tài nguyên mới là

yếu tố quyết ñịnh ñến năng suất, sản lượng và mức ñộ tăng trưởng

Khi loài người bước sang thời kỳ phát triển tư bản chủ nghĩa, quá trình phát triển kinh tế bước sang một giai ñoạn mới với tốc ñộ nhanh hơn nhiều so với các thời kỳ trước ñó Sự ra ñời và phát triển của phương thức sản xuất tư bản chủ nghĩa gắn liền với quá trình tích lũy tư bản, quá trình hình thành và phát triển của các ngành công nghiệp So với nông nghiệp, sản xuất công nghiệp ít lệ thuộc vào tài nguyên hơn, nhưng ñòi hỏi phải có nhiều vốn hơn ñể ñầu tư máy móc thiết bị, nhà xưởng, thuê nhân công Lúc này, nguồn nhân lực có ý nghĩa quan trọng hơn Tuy nhiên, nguồn vốn vật chất mới có vai trò quan trọng hơn cả Trong học thuyết của mình, Các Mác ñã minh chứng rằng, tích lũy tư bản là tiền ñề cho sự ra ñời của phương thức sản xuất tư bản chủ nghĩa, ñồng thời là yếu tố tiên quyết của quá trình tái sản xuất mở rộng - chu trình phát triển phương thức sản xuất tư bản chủ nghĩa

Ngày nay, trước xu thế phát triển của nền kinh tế tri thức và quá trình toàn cầu hóa, vai trò của nguồn vốn nhân lực ngày càng trở nên quan trọng và có tính chi phối nhiều hơn ñối với quá trình sản xuất Loài người ñang từng bước chuyển từ sản xuất công nghiệp chủ yếu dựa vào máy móc, ñất ñai và các nguồn tài nguyên thiên nhiên khác sang nền sản xuất chủ yếu dựa vào tri thức Tri thức, thước ño giá trị của nguồn vốn nhân lực, ngày càng có vai trò gia tăng không ngừng trong sản xuất và trở thành yếu tố chi phối giá trị sản phẩm Lúc này, sự ñóng góp và vị trí của các yếu tố sản xuất chuyển dần từ yếu tố tài nguyên sang tư bản và cuối cùng là nguồn

Trang 22

vốn nhân lực Rõ ràng, nguồn nhân lực có vai trò ngày càng cao hơn trong lịch sử phát triển xã hội loài người

1.2.2 Vai trò của nguồn nhân lực ñối với tăng trưởng kinh tế

Vai trò của nguồn nhân lực ñối với tăng trưởng ñược biết ñến ñầu tiên bởi

mô hình Solow do nhà kinh tế học người Mỹ Robert Solow ñưa ra vào cuối những năm 1950

ðiểm xuất phát của mô hình Solow là hàm sản xuất tân cổ ñiển ñồng nhất

bậc một ñặc trưng cho sinh lợi không ñổi theo quy mô, năng suất biên của các yếu

tố sản xuất dương và giảm dần, ñược viết dưới dạng hàm sản xuất Cobb-Douglas:

α (0 < α < 1): mức co giãn ñầu ra của sự tăng trưởng theo ñầu vào vốn

(1 – α) : mức co giãn ñầu ra của sự tăng trưởng theo ñầu vào lao ñộng

Mô hình xác ñịnh mối quan hệ giữa tăng tổng sản phẩm và các yếu tố ñầu vào vốn và lao ñộng Theo mô hình này, những quốc gia có thu nhập bình quân ñầu người thấp, trong tầm dài hạn sẽ có tốc ñộ tăng trưởng nhanh hơn Khi tỷ lệ vốn trên mỗi lao ñộng tăng, sản lượng trên mỗi lao ñộng cũng tăng Tuy nhiên do sinh lợi giảm dần theo vốn nên ñến một mức nào ñó, việc tích lũy vốn trên lao ñộng không làm tăng sản lượng bình quân trên mỗi lao ñộng

Kết luận trên của mô hình ñã không lý giải ñược rằng trong thực tế, có nhiều quốc gia có mức thu nhập bình quân ñầu người tăng liên tục trong thời gian dài Sự không phù hợp của mô hình ñã ñược các nhà kinh tế tân cổ ñiển những năm sau ñó nhận ra và ñã bổ sung vào mô hình của họ yếu tố công nghệ thay ñổi theo thời gian

Hàm sản xuất với yếu tố công nghệ thay ñổi ñược thể hiện dưới dạng hàm sản xuất Cobb-Douglas như sau:

Y = F (K, AL) = K α (AL) (1-α) (1.2)

Trang 23

Trong ñó L là lượng lao ñộng và A là tình trạng công nghệ Giá trị thành phẩm của A và L ñược gọi là lượng lao ñộng “ hiệu dụng ” hay lao ñộng tính bằng

ñơn vị hiệu quả Cách thể hiện hàm số như trên ngụ ý là khi tăng số lượng công

nhân và tiến bộ công nghệ ñều có ảnh hưởng ñối với sản lượng Với giả ñịnh hàm sản xuất Cobb-Douglas, hàm ý rằng các ñộ co giãn của sản lượng theo vốn và theo lao ñộng hiệu dụng lần lượt là tỷ trọng thu nhập của vốn và lao ñộng So với mô hình xuất phát, lao ñộng ở ñây không chỉ ñơn giản thể hiện về mặt số lượng, mà nó còn bao gồm cả mặt chất lượng của lao ñộng, lao ñộng hiệu quả Hiệu quả của lao

ñộng phản ánh sự hiểu biết của xã hội về phương pháp sản xuất, tiến bộ công nghệ, ñồng thời nó cũng phản ánh tình trạng sức khỏe, kiến thức và kỹ năng của lực lượng

lao ñộng Theo mô hình Solow, công nghệ là biến ngoại sinh cho trước, nhưng nó

ñược xem xét trong mối liên hệ với lực lượng lao ñộng Bởi vì xét cho cùng, công

nghệ do con người tạo ra và cũng chính do con người khai thác, sử dụng chúng Mối liên hệ này ñưa ñến nhận thức rằng bất kỳ sự chuyển giao công nghệ nào cũng

ñòi hỏi phải có nguồn nhân lực có tri thức và kỹ năng ñể tiếp cận công nghệ mới

Mô hình Solow cho ta một khung hạch toán nguồn gốc tăng trưởng Lấy vi phân hàm sản xuất (1.2) và biến ñổi ta ñược:

có thể gián tiếp nói rằng khung hạch toán tăng trưởng từ mô hình Solow ñã làm rõ vai trò của nguồn nhân lực và phát triển nguồn nhân lực ñối với tăng trưởng

Trang 24

Vai trò của nguồn nhân lực ựược ựề cao hơn trong các mô hình tăng trưởng mới Những hạn chế của mô hình Solow, mà ựặc biệt là thiếu những bằng chứng về

sự hội tụ toàn cầu như dự ựoán của mô hình, ựã dẫn ựến trào lưu từ bỏ mô hình Solow và thiên về mô hình tăng trưởng mới ựược gọi là mô hình tăng trưởng nội sinh

Mô hình tăng trưởng nội sinh ra ựời cuối những năm 1980 như một giải pháp cho các khó khăn trong giải thắch nguồn gốc tăng trưởng thực tế bằng các mô hình tân cổ ựiển Các công trình nghiên cứu tăng trưởng nội sinh nhấn mạnh rằng tăng trưởng kinh tế ựược sản sinh ra từ chắnh bên trong hệ thống kinh tế chứ không phải từ các kết quả bên ngoài hệ thống kinh tế Lý thuyết tăng trưởng nội sinh ựã

ựưa yếu tố sản sinh công nghệ vào bên trong mô hình và coi ựó là do bản thân nền

kinh tế sản sinh ra Các tác giả tiên phong của thuyết tăng trưởng nội sinh như Romer (1986) và Lucas (1988) nhấn mạnh hiệu ứng lan tỏa của kiến thức và giả thuyết tồn tại ngoại ứng của vốn nhân lực trong một nền kinh tế Các ngoại ứng này tuy không lan truyền thông qua cơ chế thị trường, song lại là nguồn gốc quan trọng làm gia tăng năng suất và do vậy là nền tảng cho tăng trưởng dài hạn của một nền kinh tế Chắnh trình ựộ của nguồn vốn nhân lực và ngoại ứng của nó ựã giải ựáp về

sự khác biệt trong sự tăng trưởng của các quốc gia và về phần dư không giải thắch

ựược trong tắnh toán tăng trưởng theo mô hình tân cổ ựiển

Từ mô hình tăng trưởng tân cổ ựiển ựến mô hình tăng trưởng nội sinh, các

lý thuyết tăng trưởng kinh tế ựã dần làm rõ vai trò của nguồn nhân lực và phát triển nguồn nhân lực ựối với tăng trưởng kinh tế Nhiều nghiên cứu thực nghiệm cũng ựã minh chứng ựiều ựó điển hình nhất là nghiên cứu của Ngân hàng thế giới (1993) và một số nghiên cứu sau ựó như Campos và Root (1997) hay Takatoshi Ito (1997, 2000) ựã cho thế giới thấy một trong những nhân tố quan trọng làm nên Ộ sự thần kỳ của đông ÁỢ chắnh là nguồn nhân lực chất lượng cao Nghiên cứu này lý giải rằng các nền kinh tế đông Á nhìn chung có hệ thống giáo dục khá tốt Dân số với tỷ lệ biết chữ khá cao so với mức thu nhập bình quân tương ứng So với nhiều quốc gia khác trong những giai ựoạn phát triển tương tự thì các quốc gia đông Á có một dân

số có học vấn tốt hơn điều này ựã tạo ựiều kiện thuận lợi cho các nước đông Á có thể ựẩy mạnh CNH mà không vấp phải khó khăn do thiếu lao ựộng có chuyên môn Việc chuẩn bị tốt nguồn nhân lực thông qua chương trình phổ cập tiểu học, trung học cơ sở và ựào tạo nghề ban ựầu cấp trung học và sau trung học ựã giúp cho các

Trang 25

nước đông Á tiến dần lên các bậc thang công nghiệp, từ các ngành công nghiệp sử dụng nhiều lao ựộng, ựến các ngành sử dụng nhiều vốn và tiếp theo là các ngành sử dụng nhiều công nghệ Sự thay ựổi cơ cấu các ngành công nghiệp theo hướng giảm dần các ngành sử dụng nhiều lao ựộng và tăng dần các ngành sử dụng nhiều vốn và công nghệ ựã có sự hỗ trợ tốt từ chương trình phát triển nguồn nhân lực ở các quốc gia này [27, tr.74, 79]

1.3 Vai trò nguồn nhân lực chất lượng cao ựối với nền kinh tế tri thức và toàn cầu hóa

Toàn cầu hóa ựược nhận thức như là một quá trình giao lưu và quốc tế hóa trên mọi lĩnh vực của ựời sống con người và ựời sống các quốc gia trong cộng ựồng thế giới, trong ựó toàn cầu hóa kinh tế ngày càng trở thành yếu tố quyết ựịnh trong toàn bộ quá trình giao lưu quốc tế Toàn cầu hóa bao hàm sự lưu chuyển ngày càng

tự do hơn và nhiều hơn hàng hóa, vốn, công nghệ và lao ựộng vượt ra khỏi biên giới của một quốc gia [28, tr.13]

Toàn cầu hóa là một xu hướng tất yếu của lịch sử, vừa có tác ựộng tắch cực lại vừa có tác ựộng tiêu cực trên mọi mặt ựời sống chắnh trị, kinh tế, văn hóa xã hội

ựối với tất cả các nước Nhìn từ góc ựộ nguồn nhân lực, toàn cầu hóa kinh tế tạo ra

cơ hội cho các nước phát triển sử dụng ựược nguồn nhân lực dồi dào và giá rẻ (ựặc biệt là sử dụng lao ựộng chất xám) của các nước ựang phát triển và giảm bớt các ngành công nghiệp sử dụng nhiều lao ựộng Ngược lại, ựối với các nước ựang phát triển, toàn cầu hóa kinh tế tạo ựiều kiện huy ựộng nguồn lực từ bên ngoài, ựặc biệt

là nguồn vốn, công nghệ, tri thức, kinh nghiệm quản lý Nhờ huy ựộng ựược các nguồn lực bên ngoài giúp khai thác các nguồn lực bên trong có hiệu quả hơn, trong

ựó có nguồn lực lao ựộng Dễ nhận thấy nhất là các dòng vốn FDI ựổ vào các nước ựang phát triển sẽ tạo ra nhiều việc làm mới và làm nảy sinh dòng dịch chuyển lao ựộng giúp phân bổ lại nguồn lao ựộng theo hướng có hiệu quả hơn Mặt khác quá

trình tiếp nhận thông tin, tri thức mới, cùng với quá trình tiếp nhận và chuyển giao công nghệ mới, vừa là ựiều kiện, vừa là yêu cầu nâng cao dân trắ, phát triển nguồn nhân lực

Nền kinh tế tri thức ựược hiểu là nền kinh tế mà sản phẩm của nó chứa hàm lượng tri thức cao, thậm chắ tri thức là ựầu vào chủ chốt của sản phẩm đặc trưng cơ

Trang 26

bản của nền kinh tế tri thức là: khoa học trực tiếp tham gia vào quá trình sản xuất; quá trình lao ñộng của con người ñược cấu thành chủ yếu từ quy trình sản xuất và

sử dụng thông tin; các quy trình sản xuất mới ñược ứng dụng rộng rãi, theo ñó tri thức ñóng góp nhiều hơn vào sản xuất Với tính chất như vậy, sự phát triển của nền kinh tế tri thức trong giai ñoạn toàn cầu hóa hiện nay làm gia tăng vai trò của phát triển nguồn nhân lực, ñược biểu hiện ở các mặt:

Thứ nhất, trong nền kinh tế tri thức, yếu tố con người trở thành mũi nhọn cạnh tranh cho các công ty và tạo mũi nhọn phát triển cho các quốc gia Trong bối cảnh toàn cầu hóa, nếu nguồn vốn tài chính có thể huy ñộng phần lớn từ bên ngoài, thì nguồn lực con người phải dựa vào chính khả năng bên trong của quốc gia ñó Vì vậy, chính sách phát triển nguồn nhân lực có ý nghĩa quyết ñịnh ñối với sự phát triển của một quốc gia

Thứ hai, nền kinh tế tri thức và toàn cầu hóa làm tăng nhu cầu ñối với lao

ñộng có kỹ năng do sử dụng công nghệ dùng nhiều kỹ năng và cách thức tổ chức

lao ñộng mới Trong nền kinh tế tri thức, thị hiếu của người tiêu dùng thay ñổi theo

xu hướng ngày càng ưa chuộng hơn ñối với các sản phẩm có sự tinh tế và khác biệt trong mỗi sản phẩm thay vì những sản phẩm ra ñời từ phương thức sản xuất hàng loạt Hệ quả là mô hình kinh doanh mới, mô thức sản xuất linh hoạt ñang dần chiếm lĩnh nền sản xuất hiện ñại, thay thế cho mô hình sản xuất hàng loạt Mô hình tổ chức sản xuất linh hoạt yêu cầu công nhân ña chức năng, ña kỹ năng và luôn ý thức

về sáng kiến ñổi mới

Thứ ba, nền kinh tế tri thức làm tăng mạnh nhu cầu ñối với lực lượng lao

ñộng trong các ngành liên quan ñến xử lý thông tin và công nghệ thông tin Sự phát

triển của dòng thông tin và công nghệ thông tin là tiền ñề của nền kinh tế tri thức

Do vậy, nền kinh tế tri thức có nhu cầu ngày càng lớn ñối với nguồn nhân lực làm việc trong ngành công nghiệp thông tin, những người sản xuất phần mềm, quản lý mạng và xử lý, phân tích thông tin

Với những khía cạnh vừa nêu, ñủ ñể chúng ta khẳng ñịnh nền kinh tế tri thức có nhu cầu lớn ñối với nguồn nhân lực chất lượng cao Thật ra, nhu cầu ñối với nguồn nhân lực chất lượng cao tồn tại ở mọi xã hội, nhưng trong nền kinh tế tri thức

có sự phát triển về chất Ở nền kinh tế công nghiệp, nguồn nhân lực chất lượng cao tuy rất cần nhưng có quy mô nhỏ, chủ yếu ở các vị trí lao ñộng gián tiếp Ngược lại,

Trang 27

trong nền kinh tế tri thức, cầu ñối với nguồn nhân lực chất lượng cao không chỉ thể hiện ở lực lượng lao ñộng gián tiếp, các nhà phân tích xử lý thông tin mà còn ñối với lực lượng lao ñộng trực tiếp

Tóm lại, xu thế chuyển ñổi cơ cấu kinh tế sang nền kinh tế tri thức ñang trở thành một thực tế ngày càng mở rộng trong nền kinh tế thế giới Sự xuất hiện nền kinh tế tri thức ñã làm tăng mạnh vai trò của tri thức ñối với phát triển Sự gia tăng toàn cầu hóa làm cho cạnh tranh trở nên khốc liệt hơn Kết hợp lại, cả sự xuất hiện nền kinh tế tri thức và sự gia tăng toàn cầu hóa ñẩy vai trò của nguồn nhân lực – một nguồn nhân lực có kỹ năng cao và linh hoạt có khả năng thích ứng nhanh với

sự thay ñổi, lên vị trí hàng ñầu trong chiến lược phát triển của một quốc gia

1.4 Kinh nghiệm phát triển nguồn nhân lực

1.4.1 Kinh nghiệm của một số quốc gia

Lý thuyết tăng trưởng kinh tế và những dẫn chứng thực tế nêu ở phần 1.2 ñã minh chứng vai trò của nguồn nhân lực ñối với sự thành công của nhiều quốc gia trong tăng trưởng kinh tế ðiều ñó cho thấy thành tựu tăng trưởng kinh tế có mối tương quan chặt chẽ với những kết quả phát triển nguồn nhân lực Trong thực tế ở mỗi quốc gia, chiến lược, mô hình và chính sách phát triển nguồn nhân lực là khác nhau và vì thế kết quả ñạt ñược cũng hoàn toàn khác nhau Tuy nhiên, từ kết quả nghiên cứu các quốc gia có những thành tựu nổi bật trong tăng trưởng có thể rút ra những kinh nghiệm có tính phổ biến về phát triển nguồn nhân lực Những kinh nghiệm ñược biết ñến nhiều hơn cả là sự ưu tiên cao nhất cho phát triển nguồn nhân lực thông qua giáo dục - ñào tạo; ñiều chỉnh chính sách phát triển nguồn nhân lực cho phù hợp với từng giai ñoạn phát triển của quá trình CNH; tập trung phát triển

ñào tạo nghề với ở nhiều cấp ñộ, hình thức ña dạng; chính sách thu hút nhân tài và

kinh nghiệm huy ñộng nguồn lực vật chất cho phát triển nguồn nhân lực

Thứ nhất, ñể có những thành công nhất ñịnh các nước ñều nhận thức tầm

quan trọng của việc ưu tiên cao cho phát triển nguồn nhân lực thông qua giáo dục -

ñào tạo

Nhờ có sự thống nhất trong nhận thức của chính phủ, nhân dân và các giới liên quan khác, nguồn lực ñầu tư ñã ñược huy ñộng từ nhiều phía như ngân sách,

Trang 28

người học và doanh nghiệp Riêng ngân sách nhà nước dành cho giáo dục - ựào tạo,

ở nhiều quốc gia ựạt mức khá cao trong GDP là Mỹ 5,5%, Úc 5,5%, Nhật 5,2%,

Hàn Quốc 5,8%, Malaysia 6,1%, Singapore 4,27%, Thailand 5,0%Ầ [37, tr.25]

Ở các nước đông Á, ựiển hình là Nhật Bản, với truyền thống coi trọng việc ựầu tư vào con người, quan tâm ựến việc giáo dục con cái, cùng với hoàn cảnh thực

tế ựầy khó khăn khi bước vào thời kỳ CNH (tài nguyên nghèo nàn, vốn tài chắnh ắt), chắnh phủ, giới kinh doanh, gia ựình, cá nhân từng học sinh ựều tỏ rõ quyết tâm phát triển nguồn nhân lực ựể thực hiện CNH đối với chắnh phủ, chắnh sách phát triển nguồn nhân lực thông qua giáo dục - ựào tạo luôn là một trong những bộ phận cấu thành chủ chốt trong hầu hết các chiến lược phát triển kinh tế xã hội của các nền kinh tế đông Á Trong các gia ựình, các bậc cha mẹ sẵn sàng chịu khổ về kinh tế ựể tạo ựiều kiện học tập tốt nhất cho con em mình, các bà mẹ gần như dành hết tâm huyết ựể nuôi dạy con cái [26, tr.197] Trong các công ty Nhật bản, người công nhân ựược xem như là thành viên gia ựình ựược ựào tạo từ kỹ năng, lối sống, nhân cách, tác phong, ựạo lý và tinh thần phụng sự vì sự phát triển của công ty, biết chia

sẽ những khó khăn cũng như thành ựạt của công ty

Thứ hai, chắnh sách phát triển nguồn nhân lực của các nước luôn ựược ựiều

chỉnh nhằm ựáp ứng nhu cầu nhân lực cho từng giai ựoạn phát triển của quá trình CNH

Trong thời kỳ chuẩn bị cất cánh công nghiệp, các nền kinh tế đông Á ựã tập

trung nỗ lực thực hiện chắnh sách phổ cập giáo dục tiểu học nhằm cung cứng nhân

lực cho các ngành công nghiệp, chuyển dịch lao ựộng khu vực nông nghiệp sang khu vực công nghiệp Giai ựoạn này, nhiều nền kinh tế trong khu vực ựã dành một nửa tổng kinh phắ giáo dục cho tiểu học Ở đài Loan, trong những năm 1950, ựầu tư cho tiểu học chiếm ựến 50% tổng chi tiêu cho giáo dục Trong thời kỳ 1960-1975,

ựầu tư cho một học sinh tiểu học ựã tăng gấp 6 lần ở đài Loan và gấp 2 lần ở Hàn

Quốc [26, tr.119] Nhờ vậy, chắnh sách phổ cập giáo dục tiểu học ựã nhanh chóng

ựạt kết quả Tỷ lệ người ựi học ựúng ựộ tuổi vào năm 1980 ở Hàn Quốc và

Singapore ựến 100%; Hồng Kông 98%; Thailand và Malaysia 92% [26, tr.114] Với chắnh sách công nghiệp nhấn mạnh các ngành hướng về xuất khẩu và sử dụng nhiều lao ựộng, lực lượng lao ựộng tốt nghiệp tiểu học ựã ựược thu hút vào quá trình sản

Trang 29

xuất công nghiệp và ựồng thời quá trình chuyển dịch lao ựộng dư thừa trong nông nghiệp sang khu vực công nghiệp ựã diễn ra thuận lợi

Sau khi ựạt thành tựu phổ cập giáo dục tiểu học, Chắnh phủ các nước ựã ban

hành chắnh sách mở rộng giáo dục trung học bao gồm cả giáo dục nghề Chắnh

sách này ựược bắt ựầu thực hiện vào giữa những năm 1960 ở các nước công nghiệp mới (NICs) và cuối những năm 1980 ựầu những năm 1990 ở các nước ASEAN Cơ cấu chi tiêu cho giáo dục cũng ựã chuyển dịch cao hơn cho trung học và ựại học Chẳng hạn ở đài Loan cơ cấu chi tiêu cho giáo dục tiểu học/ trung học/ ựại học thay

ựổi từ 50-35-15 vào những năm 1950 lên 30-40-30 vào những năm 1970 [26,

tr.118]

Chắnh sách mở rộng giáo dục trung học ựã ựạt ựược những thành công nhất

ựịnh ở Nhật bản và NICs và chúng làm tiền ựề cho quá trình chuyển dịch cơ cấu

công nghiệp từ các ngành có hàm lượng lao ựộng cao sang các ngành có giá trị gia tăng cao Vào những năm 1980, tỷ lệ ựi học trung học ựạt 93% ở Nhật bản, 78% ở Hàn Quốc, 60% ở Singapore và 64% ở Hồng Kông [26, tr.121]

Ngoài lĩnh vực giáo dục phổ thông cấp tiểu học và trung học, sự ựiều chỉnh linh hoạt chắnh sách phát triển nguồn nhân lực cho phù hợp với quá trình CNH còn

ựược thể hiện ở chắnh sách phát triển hệ thống giáo dục và ựào tạo nghề ở nhiều

nước

Thứ ba, tập trung phát triển hệ thống giáo dục và ựào tạo nghề ở nhiều cấp

ựộ và với nhiều hình thức ựa dạng cung cấp nhân lực cho CNH và cho mục tiêu cơ

cấu lại nền công nghiệp theo các giai ựoạn phát triển

Bước ựầu tiên, các nước ưu tiên giáo dục và ựào tạo nghề ban ựầu cấp trung học Ở đức gần 2/3 thanh niên từ 16 ựến 19 tuổi sau khi học xong lớp 10, ựều

tham gia chương trình học nghề trong 3 năm [48, tr.73] Ở Nhật Bản, vào những năm 1960 và 1970, khi bước vào thời kỳ phát triển nhanh và trở thành nước xuất khẩu hàng chế tạo, ựào tạo nghề ựã thu hút hơn 70% thanh niên vào học nghề theo

mô hình ựào tạo nghề tại công ty Ở đài Loan, khi nước này cho ra ựời kế hoạch phát triển nguồn nhân lực vào năm 1966, ựến năm 1972 ựã có 52% học sinh trung học theo nhánh học nghề và ựến năm 1990 tỷ lệ này là trên 66%, tức là cứ 3 học sinh trung học thì có 2 học sinh học nghề Các nước khác trong khu vực đông Á, hệ thống giáo dục nghề ban ựầu cấp trung học không ựạt ựược kết quả như mong

Trang 30

muốn, số học sinh tốt nghiệp THCS theo học nghề chỉ ựạt 30% ở Hàn Quốc, 16% ở Malaysia và chưa ựến 10% ở Hồng Kông [26, tr.132] Sở dĩ có sự khác biệt về kết quả thu hút nhân lực cho ựào tạo nghề cấp trung học ở 2 nhóm nước là vì về cơ bản

hệ thống giáo dục và ựào tạo nghề ở nhóm các nước đức, Nhật Bản và đài Loan phù hợp với nền kinh tế, ựảm bảo sự quá ựộ trôi chảy từ nhà trường ựến doanh nghiệp và chắnh ựiều này ựã tạo ựược uy tắn ựối với phụ huynh và người học nghề

Ở đức và Nhật Bản, hệ thống ựào tạo nghề cấp trung học gắn với ựào tạo tại công

ty, vì vậy về nguyên tắc ựối tượng này ựã có việc làm trước khi tham gia ựào tạo Ở

đài Loan các doanh nghiệp vừa và nhỏ thu hút rất mạnh số lao ựộng ựược trang bị

kỹ năng nghề cấp trung học Sự ựảm bảo cơ hội việc làm chắnh là yếu tố quan trọng nâng cao uy tắn xã hội ựối với các trường ựào tạo nghề cấp trung học

Trước yêu cầu tái cơ cấu nền kinh tế theo hướng phát triển các hoạt ựộng kinh tế có giá trị gia tăng cao, ựầu tư nhiều hơn vào các ngành chế tạo sử dụng lao

ựộng kỹ năng cao hơn, Chắnh phủ các nước chuyển dần trọng tâm vào ựào tạo nghề

sau trung học đối tượng thu hút vào học nghề sau trung học gồm học sinh tốt

nghiệp trung học phổ thông và trung học nghề Ở đài Loan, các chương trình ựào tạo nghề sau trung học thường kéo dài 2 năm cho các học sinh tốt nghiệp trung học nghề và 3 năm cho các học sinh tốt nghiệp THPT Ở Hàn Quốc, sự lớn mạnh các ngành có hàm lượng tư bản cao như hóa chất và sắt thép kéo theo nhu cầu lao ựộng

kỹ thuật có tay nghề bậc trung và bậc cao tăng lên Chắnh phủ nước này cũng ựã nhận thức ựược ựiều này và ựã tập trung ựào tạo nghề sau trung học Ở Malaysia, sau khi tốt nghiệp phổ thông trung học, khoảng hơn 40% học sinh tham gia các khóa ựào tạo nghề sau trung học, nhờ vậy lao ựộng có kỹ năng bậc trung và bậc cao

ở nước này tăng hơn 60% trong giai ựoạn 1985- 1990 [26, tr.140]

Các hình thức giáo dục và ựào tạo nghề ựược thực hiện ở các nước rất ựa dạng, bao gồm ựào tạo tại trường, ựào tạo tại doanh nghiệp và ựào tạo kết hợp tại trường và tại doanh nghiệp Ở Nhật Bản, phần lớn học sinh sau khi tốt nghiệp phổ thông, ựược công ty thuê và ựược tham gia chương trình ựào tạo nghề do chắnh công ty tổ chức Ở đức, hệ thống ựào tạo kép ựược thực hiện theo mô hình kiến thức cơ bản và lý thuyết ựược giảng dạy ở trường học, còn kỹ năng thực hành và các kỹ thuật công nghệ tiên tiến ựược tiếp thu ở nhà máy Ở Mỹ, việc kết hợp giữa nhà trường và doanh nghiệp ựược thực hiện theo một hướng khác Doanh nghiệp

ựược ựặt ngay trong nhà trường, có ựến 19% các trường trung học vận hành một

Trang 31

loại doanh nghiệp nào ñó Ngoài học lý thuyết, các em học sinh tham gia sản xuất các hàng hóa và dịch vụ là một phần chương trình học tập tại trường [48, tr.73]

Bên cạnh ñó, sự phát triển nhanh chóng của khoa học công nghệ, sự phát triển các ngành có hàm lượng công nghệ cao và cùng với những bất cập trong quá trình ñào tạo trước ñó ñã ñặt ra yêu cầu ñào tạo lại nguồn nhân lực Trong thời ñại thông tin, kiến thức, kỹ thuật và giá trị thay ñổi ngày càng nhanh, thời gian cho việc cải tiến sản phẩm và nghiên cứu khoa học ñể tạo ra sản phẩm và hàng hóa ngày càng ñược rút ngắn, kiến thức và kỹ năng của người lao ñộng cần phải thường xuyên ñược cập nhật Do vậy, cùng với quá trình thực thi chiến lược ñào tạo nghề

cấp trung học và sau trung học, chính phủ nhiều nước ñã ñẩy mạnh việc ñào tạo lại nguồn nhân lực và tỏ rõ quan ñiểm: học tập không còn là giáo dục một lần mà giáo

dục và ñào tạo trở thành những việc phải làm suốt ñời Chiến lược ñào tạo nhân lực của Trung Quốc là một ñiển hình cho quan ñiểm này Nước này ñã ñẩy mạnh hình thức giáo dục từ xa, giáo dục truyền thanh, ñưa giáo dục vào các doanh nghiệp, cộng ñồng, biến các tổ chức khác nhau của xã hội thành những tổ chức học tập nhằm ñào tạo lại nguồn nhân lực

Trong giai ñoạn suy thoái kinh tế hiện nay, nhiều nước cũng tranh thủ cơ hội ñể tái cấu trúc lại nền kinh tế và ñào tạo lại nguồn nhân lực Theo quan niệm của họ, sau thời kỳ khủng hoảng, cơ cấu kinh tế thế giới thay ñổi, giá trị gia tăng sẽ cao hơn Nguồn nhân lực ở trình ñộ cao hơn sẽ sẵn sàng cho giai ñoạn phát triển mới Chính phủ Singapore ñã ñề ra chương trình ñào tạo lại nguồn nhân lực, dồn sức ñể giúp người dân học tập, nâng cao trình ñộ Nước này ñã ñưa ra những chính sách hỗ trợ hết sức cụ thể và thiết thực ñể người dân quay trở lại trường học, tham gia các chương trình ñào tạo, nâng cao kỹ năng Hệ thống các cơ sở ñào tạo của Singapore hiện hoạt ñộng hết mức ñể ñưa ra những khoá ñào tạo kỹ năng, ñào tạo lại không chỉ cho lao ñộng ñơn giản mà cho cả lao ñộng chất xám

Thứ tư, trước sức ép nhu cầu nhân lực có kỹ năng cho tăng trưởng, ñể có ñủ nguồn lực vật chất cho phát triển nguồn nhân lực, bên cạnh nguồn lực từ ngân

sách nhà nước, chính phủ các nước coi trọng nguồn lực ngoài nhà nước Thông thường chính phủ can thiệp và ñầu tư vào các cấp học bắt buộc và sự can thiệp sẽ giảm dần theo các cấp học Các chính phủ nắm lấy quyền kiểm soát giáo dục bắt buộc và tài trợ chính cho các cấp học này Nhưng ñối với giáo dục nghề nghiệp, ñặc

Trang 32

biệt là giáo dục ñại học, chính phủ các nước CNH và kể cả các nước ñang phát triển

ñều có xu hướng khuyến khích khu vực tư nhân tham gia nhiều hơn Ở Malaysia

khoảng 2/3 các công việc ñào tạo nghề do khu vực tư nhân thực hiện Tại Indonesia, các trường ñào tạo nghề tư nhân tiếp nhận 62% học sinh học nghề và tại Thailand là 43% Ở Hàn Quốc các trường tư thục ñã tiếp nhận 61% học sinh trung học và 81% sinh viên cao ñẳng, ñại học Năm 1991, Nhật Bản có 29% học sinh cao học và 73% sinh viên cao ñẳng ñại học học ở trường tư thục [48, tr.75]

ðể khu vực tư nhân tham gia thực hiện chương trình ñào tạo nghề, Chính

phủ có những chính sách khuyến khích hoặc ñưa ra những ñiều luật nhằm quy ñịnh trách nhiệm cho khu vực này Tại Hàn Quốc, việc khuyến khích các công ty tham gia thực hiện chức năng ñào tạo, cung cấp chỗ thực hành cho các học sinh theo học nghề ban ñầu bằng các hình thức tín dụng ưu ñãi, giảm thuế và trợ cấp Trách nhiệm của công ty hoặc là ñào tạo lao ñộng theo số lượng Bộ Lao ñộng quy ñịnh (theo quy

mô sử dụng lao ñộng của công ty) hoặc là nộp khoản thuế từ 0,25% ñến 0,67% quỹ lương vào quỹ ñầu tư giáo dục của chính phủ Tại Malaysia, các doanh nghiệp thuê mướn trên 10 lao ñộng phải ñóng góp 1% quỹ lương cho quỹ phát triển nguồn nhân lực [26, tr.146]

Thứ năm, song song với các chính sách, giải pháp phát triển nguồn nhân

lực trong nước, các nước còn nhắm ñến nguồn nhân lực bên ngoài quốc gia, ñặc biệt

là nguồn nhân lực chất lượng cao Singapore ñược ñánh giá là một trong ít quốc gia

có chính sách thu hút nhân tài nước ngoài bài bản nhất thế giới Tự nhận biết người tài trong nước là có giới hạn, lãnh ñạo Singapore bắt tay ngay vào việc hoạch ñịnh chính sách sử dụng người nhập cư như ñòn bẩy về nhân khẩu học ñể bù vào sự thiếu hụt lực lượng lao ñộng bản ñịa Trong số 4,5 triệu lao ñộng Singapore có tới 25% là người nước ngoài Lao ñộng nước ngoài có kỹ năng, tay nghề ñược hưởng lương rất cao, ñược phép ñưa người thân sang sống cùng, ñược cấp giấy phép ñịnh cư và nhập tịch lâu dài Giống như Trung Quốc và Mỹ, Chính phủ Singapore tuyển chọn nhân tài dựa trên năng lực, khả năng ñóng góp vào sự phát triển của ñất nước này chứ không phân biệt quốc tịch, chủng tộc của người nhập cư Thực chất, trả lương cao là biện pháp không chỉ có một mình Singapore áp dụng Tuy nhiên, ñiểm khác biệt ở chỗ, Singapore có hẳn một chính sách rõ ràng ñể thực hiện ñiều này Singapore cũng xác ñịnh giáo dục là một kênh hữu hiệu thu hút du học sinh nước ngoài Hiện

Trang 33

tại, du học sinh ñến Singapore là rất lớn và nước này cũng là một trong những trung tâm ñào tạo uy tín của thế giới Sinh viên nước ngoài ñến học tập tại Singapore

ñược vay tiền ñể chi trả cho những chi phí cần thiết về sinh hoạt và học tập Sau khi

tốt nghiệp với kết quả học tập cao, những cử nhân "ngoại" này phải cam kết làm việc cho một công ty nào ñó của Singapore ít nhất là 3 năm ñể trả nợ Ngoài những

ưu ñãi vật chất ñặc biệt, những người tài còn ñược tôn trọng và ñược vinh danh sau

những cống hiến của họ ñối với ñất nước Singapore

ðể có ñược nguồn nhân lực cho tăng trưởng, trên thế giới có nhiều mô hình,

chính sách phát triển nguồn nhân lực khác nhau Tuy nhiên, các quốc gia ñạt ñược những thành công nhất ñịnh trong tăng trưởng ñều có ñiểm chung là ưu tiên cao cho giáo dục ñào tạo; chính sách phát triển nguồn nhân lực linh hoạt, mềm dẽo, ñược

ñiều chỉnh cho phù hợp với các giai ñoạn phát triển; tập trung phát triển ñào tạo

nghề ở nhiều cấp ñộ, bao gồm cả ñào tạo lại nguồn nhân lực; chính sách thu hút nhân tài và huy ñộng tối ña nguồn lực vật chất cho phát triển nguồn nhân lực

1.4.2 Kinh nghiệm của Việt Nam và một số ñịa phương trong nước

Việt Nam khi bước vào thời kỳ hội nhập, nền kinh tế có xuất phát ñiểm thấp

và gặp phải những khó khăn về nguồn lực cho phát triển, trong có nguồn lực con người Những hình mẫu phát triển của các nước CNH và các nước ñang trên ñường CNH giúp Việt Nam có cái nhìn toàn diện hơn cho hướng ñi của mình Từ năm

1991, Việt Nam ñã tiến hành chính sách phổ cập giáo dục tiểu học, ñến năm 2000

ñã hoàn thành phổ cập giáo dục tiểu học Phấn ñấu ñến năm 2010, Việt Nam sẽ

thành hoàn thành phổ cập giáo dục tiểu học ñúng ñộ tuổi nhằm nâng cao chất lượng phổ cập giáo dục tiểu học Song song ñó, từ năm 2001 Việt Nam cũng ñã bắt ñầu thực hiện chính sách phổ cập giáo dục THCS và ñến tháng 7/2008 (sau 7 năm thực hiện) cả nước có 42/64 tỉnh thành ñã hoàn thành phổ cập giáo dục THCS Năm

2006, Việt Nam ban hành Luật dạy nghề nhằm tạo cơ sở pháp lý ñể ñẩy mạnh ñào tạo nghề, phấn ñấu ñến năm 2010 tỷ lệ lao ñộng qua ñào tạo ñạt 40%

Trên cơ sở khung chính sách của quốc gia, tùy thuộc vào mức ñộ nhận thức vai trò nguồn nhân lực và ñiều kiện vật chất ñảm bảo, mỗi ñịa phương có sự ưu tiên

và mức ñộ tập trung khác nhau cho phát triển nguồn nhân lực Do nguồn nhân lực

có thể di chuyển dễ dàng giữa các vùng, miền, ñịa phương nên chính quyền mỗi ñịa

Trang 34

phương không chỉ quan tâm ñào tạo nguồn nhân lực tại chỗ mà còn chú trọng ñến chính sách thu hút và trọng dụng nhân tài

Bình Dương là một trong những tỉnh ñi tiên phong trong việc thực hiện chính sách ñào tạo, thu hút, phát triển nguồn nhân lực Cùng với chính sách trải thảm ñón các nhà ñầu tư, ngay từ năm 2002, tỉnh này ñã ban hành những chính sách

hỗ trợ chi phí ñào tạo (học phí, chi phí tàu xe, ăn, ở) cho cán bộ, công chức ñược cử

ñi ñào tạo và hỗ trợ một phần học phí ñể khuyến khích cán bộ công chức, sinh viên

vừa tốt nghiệp các trường (chưa phải là công chức) tự ñào tạo sau ñó về làm việc cho tỉnh Bình Dương cũng là một trong số ít tỉnh thực hiện mô hình ñào tạo nghề theo hình thức liên kết giữa doanh nghiệp và cơ sở ñào tạo (như Trung tâm dạy nghề Việt Nam – Singapore, nay là Trường cao ñẳng nghề Việt Nam - Singapore)

Ở Long An ngoài chính sách hỗ trợ chi phí ñào tạo cho cán bộ công chức,

chính quyền tỉnh này còn khuyến khích hỗ trợ chi phí ñào tạo cho học sinh, sinh viên ngoài tỉnh sau khi tốt nghiệp cam kết làm việc cho ñịa phương này Mặt khác,

ñể phát triển nhanh các KCN theo quy hoạch của tỉnh, chính quyền tỉnh sớm quy

hoạch phát triển mạng lưới các cơ sở ñào tạo nghề ðến năm 2006, tỉnh ñã có 3 trường trung cấp nghề và nhiều trung tâm dạy nghề cấp huyện Trong khi tại thời

ñiểm ñó, nhiều tỉnh thuộc khu vực ðBSCL chưa có trường trung cấp nghề và số

lượng trung tâm dạy nghề còn rất khiêm tốn Nói chung, nhờ có sự chuẩn bị tốt nguồn nhân lực các tỉnh này ñã có bước phát triển sản xuất công nghiệp rất ấn tượng Chủ ñộng trong việc ñào tạo, phát triển nguồn nhân lực, các tỉnh này ñồng thời cũng tạo nên môi trường ñầu tư hấp dẫn ñể thu hút các nhà ñầu tư

Trang 35

Kết luận chương 1

Nguồn nhân lực là nguồn lực con người, gồm hai mặt số lượng và chất lượng Ở mặt số lượng, nguồn nhân lực ñược lượng hóa bằng những con người cụ thể, ở ñộ tuổi cụ thể, tình trạng hoạt ñộng và sự tham gia của họ vào các hoạt ñộng kinh tế - xã hội Còn mặt chất lượng của nguồn nhân lực ñược thể hiện qua các yếu

tố thể lực, trí lực, nhân cách, phẩm chất ñạo ñức, lối sống và sự kết hợp các yếu tố

ñó Nguồn nhân lực có kỹ năng là khái niệm phản ánh chất lượng nguồn nhân lực,

là một bộ phận của nguồn nhân lực ñược phát triển trí lực, thể lực, kỹ năng lao

ñộng, thái ñộ, phong cách làm việc ở một mức ñộ nhất ñịnh thông qua quá trình ñào

tạo, tiếp thu kinh nghiệm và rèn luyện

Phát triển nguồn nhân lực là quá trình làm tăng thêm về số lượng, chất lượng và nâng cao hiệu quả sử dụng nguồn nhân lực cho phát triển của một quốc gia, vùng lãnh thổ Phát triển nguồn nhân lực có kỹ năng thực chất là quá trình phát triển nguồn nhân lực, nhưng nhấn mạnh ở mặt phát triển chất lượng của nó, làm cho lực lượng lao ñộng có kỹ năng ngày càng chiếm tỷ trọng lớn trong nguồn nhân lực nói chung

Kinh nghiệm phát triển nguồn nhân lực có kỹ năng ở trong nước và ngoài nước cho thấy các quốc gia ñã thực hiện các chính sách, giải pháp và ưu tiên tập trung nguồn lực tác ñộng vào bốn yếu tố ảnh hưởng ñến nguồn cung nhân lực có kỹ năng ñó là:

(i) giáo dục trình ñộ văn hóa trong hệ thống các trường phổ thông;

(ii) ñào tạo kiến thức chuyên môn và kỹ năng nghề nghiệp trong các cơ sở giáo dục nghề nghiệp;

(iii) ñào tạo lại nguồn nhân lực trong các tổ chức sử dụng nguồn nhân lực

và các hình thức ñào tạo từ xa, ñào tạo tại chức của các cơ sở giáo dục nghề nghiệp;

(iv) tác ñộng ñến dòng dịch chuyển lao ñộng, giữ chân nguồn nhân lực bên trong và thu hút nguồn nhân lực từ bên ngoài

Các yếu tố nói trên ñược ñặt trong mối liên hệ hữu cơ với nhau như là một chuổi thống nhất của quá trình phát triển nguồn nhân lực có kỹ năng của các quốc gia nói chung và các ñịa phương nói riêng

Trang 36

CHƯƠNG 2

THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN NGUỒN NHÂN LỰC CÓ KỸ NĂNG

TỈNH TIỀN GIANG

2.1 Khái quát ựiều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội tỉnh Tiền Giang

2.1.1 điều kiện tự nhiên

Tiền Giang là một tỉnh thuộc vùng đBSCL và ựồng thời thuộc vùng KTTđPN Phắa Bắc và đông Bắc giáp Long An và TP Hồ Chắ Minh, phắa Tây giáp

đồng Tháp, phắa Nam giáp Bến Tre và Vĩnh Long, phắa đông giáp biển đông, nằm

trải dọc trên bờ Bắc sông Tiền, với chiều dài 120 km Diện tắch tự nhiên 2.481,77

km2, chiếm khoảng 6% diện tắch đBSCLvà 8,1% diện tắch vùng KTTđPN Tiền Giang có 10 ựơn vị hành chắnh cấp huyện gồm 8 huyện (trong ựó 1 huyện mới tách

ra vào tháng 6/2008), thành phố Mỹ Tho và thị xã Gò Công Dân số 1.733.880 người, mật ựộ dân số 699 người/km2

Nằm trong vùng KTTđPN, với hạt nhân thành phố Hồ Chắ Minh, Tiền Giang có cơ hội lớn trong việc tiếp cận thị trường, thu hút ựầu tư, chuyển giao công nghệ, kỹ thuật, kinh nghiệm quản trị và thông tin, ựồng thời thừa hưởng lợi thế của người ựi sau với vai trò là một vệ tinh của TPHCM

Tiền Giang có mạng lưới giao thông ựường bộ quan trọng với 4 tuyến quốc

lộ chắnh (1A, 30, 50, 60), ựường cao tốc TP HCM Ờ Trung Lương và hai cầu huyết mạch Mỹ Thuận, Rạch Miễu, là tỉnh nối liền hai miền đông - Tây Nam bộ; cùng với hệ thống các sông, bờ biển, cảng biển tạo thuận lợi cho phát triển giao thông thủy bộ, vận tải biển, giao lưu trao ựổi hàng hoá với tỉnh trong vùng, cả nước và khu vực đông Nam Á

Tiền Giang có ựịa hình tương ựối bằng phẳng, ựất phù sa trung tắnh chiếm khoảng 53% diện tắch toàn tỉnh, thuận lợi cho phát triển nông nghiệp toàn diện, cơ cấu cây trồng vật nuôi phong phú, ựa dạng và có ựiều kiện sinh trưởng nhanh Tuy nhiên, với tổng diện tắch ựất nông nghiệp 182.720 ha, bình quân ựầu người 1.076 m2

và có xu hướng giảm dần bởi áp lực gia tăng dân số, ựặt ra yêu cầu cấp thiết ựối với Tiền Giang phải ựẩy mạnh chuyển dịch cơ cấu kinh tế, cơ cấu lao ựộng Các tài nguyên khác tương ựối nghèo nàn

Trang 37

Tiền Giang có tiềm năng khá về du lịch, với các di tắch văn hóa lịch sử và sinh thái như di tắch văn hóa Óc Eo, Gò Thành, di tắch lịch sử Rạch Gầm- Xoài Mút, Ấp Bắc, lũy Pháo đài, nhiều lăng mộ, ựền chùaẦ và các ựiểm du lịch sinh thái ở Cù lao trên sông Tiền, vùng đồng Tháp Mười và biển Gò Công

2.1.2 Kinh tế - xã hội

Kinh tế Tiền Giang thời gian qua tăng trưởng tương ựối khá Tổng sản phẩm nội ựịa (GDP) trên ựịa bàn tỉnh năm 2007 là 18.000,12 tỷ ựồng Tốc ựộ tăng trưởng bình quân giai ựoạn 1996-2005 là 8,54% (tắnh theo giá so sánh 1994), cao hơn bình quân cả nước (7,23%), xấp xỉ mức tăng bình quân của các tỉnh thuộc vùng KTTđPN Trong ựó, khu vực công nghiệp xây dựng, giai ựoạn 2001-2005 tăng bình quân 16,7%; 2006-2007 tăng ựến 24,92% (Phụ lục 24) GDP bình quân ựầu người 478 USD, bằng 96% so vùng đBSCL và bằng 74,7% so cả nước

Cơ cấu kinh tế có sự chuyển dịch tắch cực, tỷ trọng các ngành phi nông nghiệp tăng khá nhanh Từ năm 2002, KCN Mỹ Tho và sau ựó KCN Tân Hương cũng chắnh thức ựi vào hoạt ựộng, công nghiệp Tiền Giang có bước phát triển khá mạnh Một số KCN khác như Long Giang, Gia Thuận, Tàu Thủy Soài Rạp, KCN Dịch vụ dầu khắ, ựã ựồng loạt triển khai từ năm 2008, và các KCN giai ựoạn sau năm 2010 sẽ tạo bước ựột phá mới cho công nghiệp Tiền Giang trong những năm sắp tới, ựồng thời ựặt ra yêu cầu lớn ựối với nguồn nhân lực, ựặc biệt là nguồn nhân lực ựược ựào tạo nghề Tuy nhiên, ựến thời ựiểm này, khu vực nông nghiệp vẫn còn chiếm tỷ trọng lớn trong nền kinh tế với 44,79%, so với cả nước là 20,37% (2006)

Tổng thu ngân sách năm 2007 là 3.070,74 tỷ ựồng, trong ựó thu trên ựịa bàn 1.730,80 tỷ ựồng Vốn ựầu tư toàn xã hội giai ựoạn 2001-2005 là 17.284 tỷ ựồng, chiếm 35,% trên GDP, trong ựó năm 2007 là 6.486.07 tỷ ựồng, chiếm 36,03%

Về giáo dục, Tiền Giang ựã ựạt ựược những thành tựu nhất ựịnh Cuối năm

2004, tỉnh ựạt chuẩn phổ cập giáo dục tiểu học ựúng ựộ tuổi và ựến tháng 12/2005, toàn tỉnh ựạt chuẩn phổ cập giáo dục THCS Cuối năm 2006, số học sinh phổ thông

ựạt 1.659 em/ 1 vạn dân, thấp hơn bình quân vùng đBSCL (1.688), vùng KTTđPN

(1.715), cả nước (1.932) điều này có thể lý giải do lượng trẻ em trong ựộ tuổi tiểu học giảm mạnh, do Tiền Giang sớm ựạt ựược những thành tựu trong chương trình

kế hoạch hóa gia ựình so với nhiều tỉnh Tuy nhiên, số học sinh THPT chỉ ựạt 266

Trang 38

em trên 1 vạn dân, xấp xỉ vùng ðBSCL (261) và thấp hơn nhiều so với vùng KTTðPN (300), cả nước (365) Là tỉnh ñứng áp chót trong các tỉnh vùng KTTðPN,

và thấp hơn các tỉnh có ñường ranh giới chung Tiền Giang như Vĩnh Long (361), Bến Tre (315) và Long An (297), phải chăng Tiền Giang chưa tập trung cao cho giáo dục THPT (Phụ lục 19)

Tiền Giang có hệ thống các cơ sở y tế khá phát triển, ngoài hệ thống các bệnh viện trung tâm tỉnh, khu vực, các huyện, trạm y tế các xã (100% xã ñều có trạm y tế), tỉnh còn có các bệnh viện chuyên khoa như tâm thần, lao, mắt, phụ sản, y học cổ truyền Tuy nhiên, nhìn chung cơ sở vật chất cho công tác chăm sóc sức khỏe chưa ñạt yêu cầu, chất lượng phục vụ chưa cao, số lượng giường bệnh/ 1 vạn dân chỉ ñạt 17,6 giường, cao hơn trung bình vùng ðBSCL (16,9),nhưng thấp vùng KTTðPN (22,4) và cả nước (21) Số bác sĩ / 1 vạn dân 4,0 bác sĩ, thấp hơn vùng

ðBSCL (4,2), vùng KTTðPN (5,2) và cả nước (5,0) (Phụ lục 21)

Năm 2007, thu nhập bình quân ñầu người/tháng của dân cư Tiền Giang 478.200 ñồng, chi tiêu bình quân ñầu người /tháng là 408.700 ñồng, trong ñó chi cho ăn, uống, hút chiếm 46,1%, tỷ trọng chi ngoài ăn uống có tăng lên nhưng còn chậm Tỷ lệ hộ nghèo năm 2007 là 14,7% Tỷ lệ nhà tạm năm 2005 còn ñến 33,1% với ñiều kiện sống, vệ sinh không ñược ñảm bảo Năm 2006, tỷ lệ hộ dân sử dụng

ñiện là 99,2%, tỷ lệ sử dụng nước sinh hoạt hợp vệ sinh là 74%, tỷ lệ sử dụng hố xí

hợp vệ sinh là 32,4%, một bộ phận dân cư ở vùng nông thôn, xa trung tâm không có

ñiều kiện tiếp cận các phúc lợi xã hội ðiều kiện thu nhập và ñiều kiện sống như vậy

sẽ là trở ngại ñáng kể cho Tiền Giang trong quá trình nâng cao chất lượng cuộc sống, tình trạng sức khỏe, một yếu tố phản ánh chất lượng nguồn nhân lực.

An ninh trật tự an toàn xã hội, môi trường, vệ sinh ñô thị ñược ñánh giá khá tốt so với các tỉnh trong khu vực ðây là nhân tố tích cực tạo môi trường thuận lợi

ñể phát triển du lịch, nghỉ dưỡng, thu hút cư dân từ bên ngoài, ñặc biệt cư dân từ các

thành phố công nghiệp và thu hút nguồn nhân lực trình ñộ cao

2.2 Thực trạng phát triển nguồn nhân lực có kỹ năng tỉnh Tiền Giang

2.2.1 Thực trạng phát triển dân số tự nhiên và cơ học

Trang 39

Tiền Giang là một tỉnh ñông dân, có quy mô lớn thứ 2 trong các tỉnh vùng

ðBSCL, sau An Giang Năm 2007, dân số trung bình 1.733.880 người, chiếm

khoảng 9,68% dân số vùng ðBSCL và 11,29% dân số vùng KTTðPN Mật ñộ dân

số 699 người/km2, cao gấp 1,61 lần trung bình vùng ðBSCL và 2,72 lần so với trung bình cả nước Tiền Giang có mật ñộ dân số ñứng thứ hai trong vùng, sau Vĩnh Long Trong 10 năm 1996-2005 dân số tăng 118.144 người, tốc ñộ tăng bình quân 7,23%o/năm (cả nước 14,5%o)

Mức sinh dân số Tiền Giang giảm khá nhanh, trong 10 năm (1995-2005) tỷ

lệ sinh giảm từ 25,25%o xuống còn 17,05%o, bình quân mỗi năm giảm 0,82%o, trong ñó giai ñoạn (2001-2005) giảm 0,53%o Mức giảm sinh chậm hơn trong 5 năm sau, cho thấy việc thực hiện giảm sinh ngày càng khó khăn hơn khi gần ñạt mức sinh thay thế Với tỷ lệ chết biến ñộng không lớn - bình quân 5%o/năm, nên tỷ

lệ tăng dân số tự nhiên giảm cùng mức ñộ với tỷ lệ sinh, từ 18,82%o năm 1995 xuống 12,05%o năm 2005 (Phụ lục 7)

Là tỉnh ñông dân, nên từ những năm 1990, số dân xuất cư ra ngoài tỉnh tìm việc khá lớn, trong giai ñoạn 1996-2000, chênh lệch giữa xuất cư và nhập cư trên 90.000 người Tuy nhiên xu hướng này ngày càng giảm, ñến giai ñoạn 2001-2005 chỉ còn khoảng 24.000 người, nên dân số của tỉnh trong giai ñoạn này gia tăng cao hơn giai ñoạn trước gấp 2,1 lần Từ sau năm 2002, nhờ sự ra ñời của nhiều doanh nghiệp thuộc các ngành thâm dụng lao ñộng trên ñịa bàn Tiền Giang, làm giảm bớt

sự di chuyển lao ñộng phổ thông ra ngoài tỉnh Trong thời gian này dân nhập cư vào Tiền Giang cũng có xu hướng gia tăng

Quan sát trong 12 tháng trước ngày 1/4/2006, tổng số dân xuất cư ra ngoài tỉnh là 15.329 người Nơi ñến tập trung vào các ñịa phương có công nghiệp, dịch vụ phát triển ñể tìm cơ hội việc làm, học tập như TP HCM (11.139 người), Bình Dương (845), Long An (670), ðồng Nai (421) Người xuất cư tập trung vào nhóm tuổi 15-29, chiếm ñến 68,25% tổng số người xuất cư Tổng số dân nhập cư cùng thời gian trên là 10.735 người, trong ñó TPHCM (2.865), Bến Tre (2.619), Long An (1.126), ðồng Tháp (791), Vĩnh Long (705) [46] Quan sát cho thấy, dân nhập cư vào Tiền Giang chủ yếu là lao ñộng phổ thông, còn lao ñộng có kỹ năng thì không nhiều Thống kê 6 doanh nghiệp thuộc các ngành thâm dụng lao ñộng (may, chế biến thủy sản) ở KCN Mỹ Tho có 1.216 lao ñộng là người ngoài tỉnh, chiếm

Trang 40

18,67% tổng số lao ñộng hiện có của doanh nghiệp, trong khi các doanh nghiệp thuộc các ngành khác người lao ñộng ngoài tỉnh chiếm tỷ lệ không ñáng kể (Tổng

hợp từ kết quả khảo sát 54 doanh nghiệp) ðiều này ñặt ra vấn ñề ñã ñến lúc cần

xác ñịnh quy mô hợp lý các ngành thâm dụng lao ñộng tại Tiền Giang Sự phát triển quá nóng các ngành này có nguy cơ làm ảnh hưởng ñến chất lượng dân số và chất lượng nguồn nhân lực

2.2.2 Thực trạng phát triển nguồn nhân lực

2.2.2.1 Quy mô, cơ cấu nguồn nhân lực

Với quy mô lớn và trẻ, dân số Tiền Giang tạo sức cung lớn về lực lượng lao

ñộng Giai ñoạn 1996-2007, bình quân lực lượng lao ñộng (dân số 15 tuổi trở lên

hoạt ñộng kinh tế) tăng 1,55%, ñến năm 2007 ñạt 983.251 người, tăng thêm 153.441 người so năm 1996 Trong thời gian trên, tốc ñộ tăng dân số bình quân chỉ

là 0,81%, còn tốc ñộ tăng dân số trong tuổi lao ñộng bình quân là 1,43% Sự khác nhau này làm thay ñổi cơ cấu dân số Tỷ trọng lao ñộng trong tuổi tăng từ 61,73% lên 66,03% và tỷ trọng dân số từ 15 tuổi trở lên tăng từ 72,89% lên 77,95% Sự gia tăng số người trong tuổi lao ñộng cũng như dân số từ 15 tuổi trở lên là nguyên nhân chính làm tăng quy mô lực lượng lao ñộng Tuy nhiên, tỷ lệ tham gia lực lượng lao

ñộng (dân số >= 15 tuổi hoạt ñộng kinh tế so dân số >= 15 tuổi) gần như ổn ñịnh,

xấp xỉ 72% (Phụ lục 9) Mức tăng này tạo áp lực khá lớn ñối với nền kinh tế của tỉnh, sự quá tải ñối với nguồn cung việc làm ñã dẫn ñến một bộ phận dân cư ra ngoài tỉnh làm việc, tuy nhiên, xu hướng này ñã giảm rõ rệt sau năm 2002

Lực lượng lao ñộng có xu hướng tăng dần ở các nhóm sau tuổi 35 Sau 10 năm, nhóm tuổi 15-34 giảm từ 58,25% còn 45,25%, nhóm tuổi 35-54 tăng từ 35,70% lên 45,72% Xu hướng già hóa lực lượng lao ñộng vừa nêu cần phải ñược tính ñến trong việc xác ñịnh cơ cấu kinh tế ngành, quy mô các ngành cần sử dụng lao ñộng trẻ tuổi như các ngành may, chế biến lương thực-thực phẩm và các ngành thâm dụng lao ñộng khác trong ñịnh hướng phát triển công nghiệp của tỉnh (Phụ lục 11)

Mặt khác, sự thay ñổi cơ cấu tuổi lực lượng lao ñộng cũng như cơ cấu dân

số ñộ tuổi lao ñộng là nguyên nhân làm cho tỷ lệ tham gia lực lượng lao ñộng của Tiền Giang khá cao, dao ñộng trên dưới 73% Trong ñó, sự gia tăng tuyệt ñối và

Ngày đăng: 18/05/2015, 21:06

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
2. Bộ Lao ủộng Thương binh và xó hội (1997), Thực trạng Lao ủộng – Việc làm ở Việt Nam 1996, Nxb Lao ủộng - Xó hội, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thực trạng Lao ủộng – Việc làm ở Việt Nam 1996
Tác giả: Bộ Lao ủộng Thương binh và xó hội
Nhà XB: Nxb Lao ủộng - Xó hội
Năm: 1997
3. Bộ Lao ủộng Thương binh và xó hội (1998), Thực trạng Lao ủộng – Việc làm ở Việt Nam 1997, Nxb Lao ủộng - Xó hội, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thực trạng Lao ủộng – Việc làm ở Việt Nam 1997
Tác giả: Bộ Lao ủộng Thương binh và xó hội
Nhà XB: Nxb Lao ủộng - Xó hội
Năm: 1998
4. Bộ Lao ủộng Thương binh và xó hội (1999), Thực trạng Lao ủộng – Việc làm ở Việt Nam 1998, Nxb Lao ủộng - Xó hội, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thực trạng Lao ủộng – Việc làm ở Việt Nam 1998
Tác giả: Bộ Lao ủộng Thương binh và xó hội
Nhà XB: Nxb Lao ủộng - Xó hội
Năm: 1999
5. Bộ Lao ủộng Thương binh và xó hội (2000), Thực trạng Lao ủộng – Việc làm ở Việt Nam 1999, Nxb Lao ủộng - Xó hội, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thực trạng Lao ủộng – Việc làm ở Việt Nam 1999
Tác giả: Bộ Lao ủộng Thương binh và xó hội
Nhà XB: Nxb Lao ủộng - Xó hội
Năm: 2000
6. Bộ Lao ủộng Thương binh và xó hội (2001), Thực trạng Lao ủộng – Việc làm ở Việt Nam 2000, Nxb Lao ủộng - Xó hội, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thực trạng Lao ủộng – Việc làm ở Việt Nam 2000
Tác giả: Bộ Lao ủộng Thương binh và xó hội
Nhà XB: Nxb Lao ủộng - Xó hội
Năm: 2001
7. Bộ Lao ủộng Thương binh và xó hội (2002), Số liệu thống kờ Lao ủộng – Việc làm ở Việt Nam 2001, Nxb Lao ủộng - Xó hội, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Số liệu thống kờ Lao ủộng – Việc làm ở Việt Nam 2001
Tác giả: Bộ Lao ủộng Thương binh và xó hội
Nhà XB: Nxb Lao ủộng - Xó hội
Năm: 2002
8. Bộ Lao ủộng Thương binh và xó hội (2003), Số liệu thống kờ Lao ủộng – Việc làm ở Việt Nam 2002, Nxb Lao ủộng - Xó hội, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Số liệu thống kờ Lao ủộng – Việc làm ở Việt Nam 2002
Tác giả: Bộ Lao ủộng Thương binh và xó hội
Nhà XB: Nxb Lao ủộng - Xó hội
Năm: 2003
9. Bộ Lao ủộng Thương binh và xó hội (2004), Số liệu thống kờ Lao ủộng – Việc làm ở Việt Nam 2003, Nxb Lao ủộng - Xó hội, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Số liệu thống kờ Lao ủộng – Việc làm ở Việt Nam 2003
Tác giả: Bộ Lao ủộng Thương binh và xó hội
Nhà XB: Nxb Lao ủộng - Xó hội
Năm: 2004
10. Bộ Lao ủộng Thương binh và xó hội (2005), Số liệu thống kờ Lao ủộng – Việc làm ở Việt Nam 2004, Nxb Lao ủộng - Xó hội, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Số liệu thống kờ Lao ủộng – Việc làm ở Việt Nam 2004
Tác giả: Bộ Lao ủộng Thương binh và xó hội
Nhà XB: Nxb Lao ủộng - Xó hội
Năm: 2005
11. Bộ Lao ủộng Thương binh và xó hội (2006), Số liệu thống kờ Lao ủộng – Việc làm ở Việt Nam 2005, Nxb Lao ủộng - Xó hội, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Số liệu thống kờ Lao ủộng – Việc làm ở Việt Nam 2005
Tác giả: Bộ Lao ủộng Thương binh và xó hội
Nhà XB: Nxb Lao ủộng - Xó hội
Năm: 2006
12. Bộ Lao ủộng Thương binh và xó hội (2006), Số liệu thống kờ Việc làm và Thất nghiệp ở Việt Nam giai ủoạn 1996-2005, Nxb Lao ủộng - Xó hội, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Số liệu thống kờ Việc làm và Thất nghiệp ở Việt Nam giai ủoạn 1996-2005
Tác giả: Bộ Lao ủộng Thương binh và xó hội
Nhà XB: Nxb Lao ủộng - Xó hội
Năm: 2006
13. Bộ Lao ủộng Thương binh và xó hội (2007), Số liệu thống kờ Lao ủộng – Việc làm ở Việt Nam 2006, Nxb Lao ủộng - Xó hội, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Số liệu thống kờ Lao ủộng – Việc làm ở Việt Nam 2006
Tác giả: Bộ Lao ủộng Thương binh và xó hội
Nhà XB: Nxb Lao ủộng - Xó hội
Năm: 2007
14. Bộ Lao ủộng Thương binh và xó hội (2008), Số liệu thống kờ Lao ủộng – Việc làm ở Việt Nam 2007, Nxb Lao ủộng - Xó hội, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Số liệu thống kờ Lao ủộng – Việc làm ở Việt Nam 2007
Tác giả: Bộ Lao ủộng Thương binh và xó hội
Nhà XB: Nxb Lao ủộng - Xó hội
Năm: 2008
15. PGS. TS. Nguyễn Thị Cành (2004), Các mô hình tăng trưởng và dự báo kinh tế - Lý thuyết và thực nghiệm, Nxb ðại học Quốc gia TP HCM Sách, tạp chí
Tiêu đề: Các mô hình tăng trưởng và dự báo kinh tế - Lý thuyết và thực nghiệm
Tác giả: PGS. TS. Nguyễn Thị Cành
Nhà XB: Nxb ðại học Quốc gia TP HCM
Năm: 2004
19. TS. ðỗ Minh Cương, TS. Nguyễn Thị Doan (2001), Phát triển nguồn nhõn lực giỏo dục ủại học Việt Nam, Nxb Chớnh trị quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phát triển nguồn nhõn lực giỏo dục ủại học Việt Nam
Tác giả: TS. ðỗ Minh Cương, TS. Nguyễn Thị Doan
Nhà XB: Nxb Chớnh trị quốc gia
Năm: 2001
22. George J.Borjas (2000), Kinh tế học lao ủộng, Trường ðại học Kinh tế TP HCM Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kinh tế học lao ủộng
Tác giả: George J.Borjas
Năm: 2000
24. Nguyễn Trọng Hoài, Nguyễn Hoài Bảo (2006), “ Chất lượng tăng trưởng – Nhận ủịnh ban ủầu về vốn nhõn lực và vốn xó hội ”, Tạp chớ Phỏt triển kinh tế, (184), tr.9-11 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chất lượng tăng trưởng – Nhận ủịnh ban ủầu về vốn nhõn lực và vốn xó hội ”, "Tạp chớ Phỏt triển kinh tế
Tác giả: Nguyễn Trọng Hoài, Nguyễn Hoài Bảo
Năm: 2006
26. Lê Thị Ái Lâm (2003), Phát triển nguồn nhân lực thông qua giáo dục và ựào tạo - Kinh nghiệm đông Á, Nxb Khoa học xã hội, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phát triển nguồn nhân lực thông qua giáo dục và ủào tạo - Kinh nghiệm ðụng Á
Tác giả: Lê Thị Ái Lâm
Nhà XB: Nxb Khoa học xó hội
Năm: 2003
27. Ngân hàng thế giới (2002), Suy ngẫm lại sự thần kỳ đông Á, Joseph. Stiglitz &amp; Shahid Yusuf biên tập, Nxb Chính trị Quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Suy ngẫm lại sự thần kỳ ðông Á
Tác giả: Ngân hàng thế giới
Nhà XB: Nxb Chính trị Quốc gia
Năm: 2002
28. TS. Nguyễn Bá Ngọc, KS. Trần Văn Hoan (2002), Toàn cầu hóa : Cơ hội và thỏch thức ủối với lao ủộng Việt Nam, Nxb Lao ủộng xó hội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Toàn cầu hóa : Cơ hội và thỏch thức ủối với lao ủộng Việt Nam
Tác giả: TS. Nguyễn Bá Ngọc, KS. Trần Văn Hoan
Nhà XB: Nxb Lao ủộng xó hội
Năm: 2002

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2.2  Lực lượng lao ủộng cú việc làm qua ủào tạo  theo ngành kinh tế năm 2007 - Phát triển nguồn nhân lực có kỹ năng tại tỉnh Tiền Giang đến năm 2020
Bảng 2.2 Lực lượng lao ủộng cú việc làm qua ủào tạo theo ngành kinh tế năm 2007 (Trang 45)
Bảng 3.1  Dự bỏo tuổi thọ dõn số Tiền Giang giai ủoạn 2006-2020  2000-2005  2006-2010  2011-2015  2016-2020 - Phát triển nguồn nhân lực có kỹ năng tại tỉnh Tiền Giang đến năm 2020
Bảng 3.1 Dự bỏo tuổi thọ dõn số Tiền Giang giai ủoạn 2006-2020 2000-2005 2006-2010 2011-2015 2016-2020 (Trang 64)
Bảng 3.3 Tốc ủộ tăng năng suất lao ủộng một số quốc gia  bình quân thời kỳ 1988-2005 - Phát triển nguồn nhân lực có kỹ năng tại tỉnh Tiền Giang đến năm 2020
Bảng 3.3 Tốc ủộ tăng năng suất lao ủộng một số quốc gia bình quân thời kỳ 1988-2005 (Trang 67)
3.9  Hỡnh thức ủào tạo lại  159  100,00 - Phát triển nguồn nhân lực có kỹ năng tại tỉnh Tiền Giang đến năm 2020
3.9 Hỡnh thức ủào tạo lại 159 100,00 (Trang 106)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w