1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

luận văn quản trị kinh doanh Đẩy mạnh hoạt động tiêu thụ sản phẩm tại công ty TNHH thương mại Hiếu Linh

60 311 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 60
Dung lượng 411 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

LỜI NÓI ĐẦUTrong nền kinh tế thị trường, mọi sản phẩm sản xuất ra đều nhằm để bán, vì vậytiêu thụ là một trong những hoạt động cơ bản và quan trọng của doanh nghiệp khi tiếnhàng kinh doa

Trang 1

MỤC LỤC

LỜI NÓI ĐẦU 1

CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT VỀ CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI HIẾU LINH 3

1.1 Lịch sử hình thành và phát triển công ty 3

1.1.1 Lịch sử ra đời và các giai đoạn phát triển của công ty 3

1.1.2 Ngành nghề kinh doanh chính của công ty 4

1.2 Các đặc điểm chủ yếu của công ty trong sản xuất kinh doanh 5

1.2.1 Đặc điểm về cơ cấu tổ chức 5

1.2.2 Chức năng nhiệm vụ các bộ phận 5

1.2.2 Đội ngũ lao động 7

1.2.3 Tình hình tài chính của công ty 9

1.2.4 Cơ sở vật chất và quy trình sản xuất 12

1.2.5 Đặc điểm về khách hàng, thị trường, đối thủ cạnh tranh 12

1.3 Kết quả hoạt động kinh daonh của Công ty giai đoạn 2008-2012 14

1.4 Kết quả về sản phẩm 14

1.5 Kết quả về phát triển thị trường 17

1.6 Kết quả về doanh thu – lợi nhuận của công ty 17

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG TIÊU THỤ SẢN PHẨM CỦA CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI HIẾU LINH 20

2.1 Các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động tiêu thụ sản phẩm tại công ty 20

2.1.1 Nhân tố bên trong 20

2.1.1.1 Giá bán 20

2.1.1.2 Chất lượng sản phẩm 21

2.1.1.3 Việc tổ chức bán hàng của công ty 23

2.1.1.4 Quảng cáo giới thiệu sản phẩm 24

2.1.1.5 Một số nhân tố khác 25

2.1.2 Nhân tố bên ngoài 26

Trang 2

2.1.2.1 Nhân tố thuộc môi trường vĩ mô 26

2.1.2.2 Nhân tố thuộc môi trường vi mô 29

2.2 Phân tích thực trạng hoạt động tiêu thụ sản phẩm của công ty 31

2.2.1 Kết quả tiêu thụ sản phẩm 2008-2012 31

2.2.1.1 Tình hình tiêu thụ theo từng mặt hàng 31

2.2.1.2 Tình hình tiêu thụ theo khu vực thị trường 33

2.2.1.3 Tình hình tiêu thụ theo khách hàng 36

2.2.2 Các biện pháp đẩy mạnh tiêu thụ mà công ty đã áp dụng 38

2.3 Đánh giá chung công tác tiêu thụ sản phẩm tại Công ty 40

2.3.1 Ưu điểm 40

2.3.2 Hạn chế 42

2.3.3 Nguyên nhân 43

CHƯƠNG 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP ĐẨY MẠNH HOẠT ĐỘNG TIÊU THỤ SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI HIẾU LINH 44

3.1 Định hướng phát triển công ty 44

3.1.1 Định hướng phát triển chung 44

3.1.2 Định hướng hoạt động tiêu thụ 45

3.1.3 Kế hoạch kinh doanh 2013 46

3.2 Các giải pháp chủ yếu 47

3.2.1 Đẩy mạnh hoạt động hỗ trợ bán hàng 47

3.2.2 Tăng cường công tác nghiên cứu thị trường 48

3.2.3 Nâng cao chất lượng sản phẩm 49

3.2.4 Nâng cao hiệu quả sử dụng và phát triển nguồn vốn 50

3.2.5 Bồi dưỡng nghiệp vụ cho nhân viên bán hàng 50

3.2.6 Xây dựng chiến lược sản phẩm đúng đắn 51

3.2.7 Hoàn thiện chính sách giá cả 52

3.2.8 Phát triển hệ thống kênh phân phối 53

3.2.9 Đẩy mạnh công tác thanh toán 53

KẾT LUẬN 55

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 56

Trang 4

DANH MỤC BẢNG BIỂU

Bảng 1: Đội ngũ lao đông của công ty giai đoạn 2008-2012 8

Bảng 2: Cơ cấu lao động của công ty giai đoạn 2008-2012 8

Bảng 3: Cơ cấu nguồn vốn của công ty giai đoạn 2008-2012 10

Bảng 4: Các chỉ tiêu đánh giá tình hình tài chính của công ty giai đoạn 2008-2012 .11

Bảng 5: Danh mục sản phẩm của Công ty giai đoạn 2008-2012 15

Bảng 6: Số lượng hàng hóa tiêu thụ giai đoạn 2008-2012 16

Bảng 7: Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh năm 2008 đến năm 2012 18

Bảng 8: Mức gia tăng tiêu thụ của từng nhóm mặt hàng 2008-2012 32

Bảng 10: Doanh thu tiêu thụ của Công ty giai đoạn 2008-2012 phân theo khu vực thị trường 34

Bảng 11: bảng so sánh tình hình tiêu thụ của từng vùng thị trường 34

Bảng 12: Doanh thu tiêu thụ cuả Công ty giai đoạn 2008-2012 phân theo nhóm khách hàng 36

Bảng 12: So sánh tình hình tiêu thụ phân theo khách hàng giai đoạn 2008-2012 .37

Trang 5

LỜI NÓI ĐẦU

Trong nền kinh tế thị trường, mọi sản phẩm sản xuất ra đều nhằm để bán, vì vậytiêu thụ là một trong những hoạt động cơ bản và quan trọng của doanh nghiệp khi tiếnhàng kinh doanh Tiêu thụ hàng hóa là điều kiện để doanh nghiệp thực hiện các mụctiêu và chiến lược mà doanh nghiệp theo đuổi trong từng giai đoạn phát triển củadoanh nghiệp Như mục tiêu doanh thu, mục tiêu lợi nhuận, mục tiêu chiếm lĩnh thịtrường và tạo vị thế, uy tín của doanh nghiệp trên thị trường hay chiến lược mở rộngthị phầncủa doanh nghiệp Trong điều kiện nền kinh tế thị trường cạnh tranh gay gắtnhư hiện nay thì tiêu thụ hàng hoá càng trở nên quan trọng hơn Thực hiện tốt khâutiêu thụ hàng hoá giúp cho doanh nghiệp củng cố được vị trí tăng khả năng cạnh tranh

và nâng cao được vị thế của doanh nghiệp trên thị trường, tiêu thụ đóng vai trị quantrọng trong quá trình kinh doanh của doanh nghiệp

Cùng với sự phát triển của nền kinh tế, các doanh nghiệp thương mại ra đờingày càng nhiều và khẳng định vai trò không thể thiếu được trong nền kinh tế thịtrường với vai trò là cầu nối giữa sản xuất và tiêu dùng Sự ra đời ngày càng nhiềucông ty thương mại làm cho thị trường ngày càng cạnh tranh gay gắt, các doanhnghiệp muốn tồn tại và phát triển cần thay đổi biện pháp bán hàng cho phù hợp vớinhu cầu của thị trường

Tiêu thụ sản phẩm luôn là một vấn đề cá doanh nghiệp cần phải quan tâm nhiềuhơn để hàng hóa có thể lưu thông một cách nhanh nhất, đảm bảo hoạt động kinh doanhtốt nhất đặc biệt là trong doanh nghiệp thương mại Chính vì vậy em đã xin thực tập tạicông ty TNHH thương mại Hiếu Linh Công ty chuyên kinh doanh gạch ốp lát cao cấpđược nhập khẩu từ Ý, Tây Ban Nha, thiết bị vệ sinh, nhà bếp Qua quá trình thực tậptại công ty, được sự giúp đỡ tận tình của thầy giáo PGS-TS Trần Việt Lâm cùng sựgiúp đỡ của anh chị trong công ty em xin chọn đề tài: “ Đẩy mạnh hoạt động tiêu thụsản phẩm tại công ty TNHH thương mại Hiếu Linh”

Em xin chân thành cảm ơn sự tận tình hướng dẫn, giúp đỡ của thầy, cũng như

sự nhiệt tình của Ban Giám Đốc và các Anh, Chị trong công ty đã giúp đỡ em hoànthành báo cáo tổng hợp này

Trang 6

Kết cấu chuyên đề gồm 3 chương:

Chương 1: Giới thiệu khái quát về công ty TNHH thương mại Hiếu Linh Chương 2: thực trạng hoạt động tiêu thụ sản phẩm của công ty TNHH Hiếu Linh

Chương 3: Một số giải pháp đẩy mạnh hoạt động tiêu thụ sản phẩm tại công ty TNHH thương mại Hiếu Linh

Trang 7

CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT VỀ CÔNG TY TNHH

THƯƠNG MẠI HIẾU LINH

1.1 Lịch sử hình thành và phát triển công ty

1.1.1 Lịch sử ra đời và các giai đoạn phát triển của công ty

Nhận biết được nhu cầu ngày càng tăng cao của khách hàng về gạch ốp lát caocấp được nhập khẩu từ nước ngoài như Tây Ban Nha,YTALIA,TRung Quốc…nênngày 25-2-2003 công ty trách nhiệm hữu hạn Hiếu Linh đã được thành lập Đây làcông ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên Công ty chuyên bán buôn bán lẻgạch ốp lát cao cấp cho moi khách hàng cú nhu cầu

Tân công ty: Công ty trách nhiệm hữu hạn thương mại Hiếu Linh

Địa chỉ: 532a – Đường Lỏng – Đống Đa – Hà Nội

Điện thoại : 0988742172

Giấy phép kinh doanh số: 0440000044

Ngành nghề đăng ký kinh doanh: chuyên bán buôn bán lẻ gạch ốp lát cao cấpđược nhập khẩu từ Tây Ban Nha,YTALIA,TRung Quốc…

Công ty trách nhiệm hữu hạn thương mại Hiếu Linh được thành lập năm

2003 tai đường Lỏng, Đống Đa, Hà Nội Sự phát triển của công ty được chia làmhai giai đoạn

- Giai đoạn 1: từ 2003-2006

Đây là giai đoạn công ty bắt đầu thành lập và đi vào hoạt động nên việc kinhdoanh còn chưa được ổn định Trong giai đoạn này, công ty chỉ kinh doanh gạch ốp látcao cấp được nhập khẩu từ Ý, Tây Ban Nha, Số lượng nhân viên 10 người, quy mônhỏ hẹp Tuy nhiên, nhận biết được nhu cầu xây dựng của người dân ngày càng tăngcao, nhu cầu về gạch ốp lát cao cấp và thiết bị nhà bếp, vệ sinh càng càng nhiều nênnăm 2007 công ty bắt đầu mở rộng kinh doanh

- Giai đoạn 2: 2007-2013

Sau khi đi vào hoạt động ổn định thì năm 2007 công ty bắt đầu mở rộng lĩnh

Trang 8

nhiều mặt hàng hơn như gạch ốp lát cao cấp, tủ bếp, bồn tắm, thiết bị vệ sinh cao cấp.

Số lượng nhân viên tăng lên 40 người Quy mô kinh doanh của công ty được mở rộngnhưng lĩnh vực kinh doanh chủ yếu của công ty vẫn là gạch ốp lát cao cấp được nhậpkhẩu từ nước ngoài

Để đứng vững trong nền kinh tế thị trường và uy tín đối với nhà nước, công ty

đã không ngừng chú trọng đến chất lượng của từng sản phẩm, nâng cao trình độ củatừng công nhân viên chức, trang bị thâm thiết bị mới để phục vụ cho việc kinh doanhdiễn ra tốt hơn

Đặc biệt từ năm 2009 đến nay, do xác định được hướng đi đúng đắn nên hoạtđộng kinh doanh của công ty phát triển mạnh mẽ, sản lượng không ngừng tăng lên,nộp ngân sách nhà nước cũng tăng và đời sống của cán bộ công nhân viên trong công

ty được cải thiện

1.1.2 Ngành nghề kinh doanh chính của công ty

Là doanh nghiệp thương mại nên ngành nghề kinh doanh chính của công ty làbán buôn bán lẻ các loại gạch ốp lát cao cấp được nhập khẩu từ nước ngoài như TâyBan Nha, Italia, TRung Quốc…

Ngoài ra, do nhu cầu xây dựng của người dân ngày càng tăng cao nên công ty đã mởrộng kinh doanh ra nhiều mặt hàng như: thiết bị nhà bếp, thiết bị vệ sinh cao cấp

Trang 9

1.2 Các đặc điểm chủ yếu của công ty trong sản xuất kinh doanh

1.2.1 Đặc điểm về cơ cấu tổ chức

Sơ đồ tổ chức của công ty

(Sơ đồ cơ cấu tổ chức của công ty – nguồn phòng nhân sự)

Quan hệ trực tuyến Quan hệ chức năng

1.2.2 Chức năng nhiệm vụ các bộ phận

- Giám Đốc: là người đứng đầu công ty chịu trách nhiệm xây dựng chiến lượcphát triển hàng năm của công ty, điều hành mọi hoạt động của công ty, hoạch định các

PHÒNG NHÂN SỰ

PHÒNG QUẢN TRỊ CHẤT LƯỢNG

ĐẠI LÝ BÁN LẺ

KHÁCH HÀNG KHÁC

Trang 10

đối ngoại,và báo cáo kết quả kinh doanh của công ty, phân công bố trí sắp xếp bộ máylãnh đạo.

- Phòng kinh doanh – marketing: trực tiếp chịu trách nhiệm thực hiện các họatđộng tiếp thị - bán hàng tới các khách hàng và khách hàng tiềm năng của Doanhnghiệp nhằm đạt mục tiêu về Doanh số, Thị phần, Phòng kinh doanh có nhiệm vụ lậpcác kế hoạch Kinh doanh và triển khai thực hiện, thiết lập, giao dich trực tiếp với hệthống khách hàng, hệ thống nhà phân phối, thực hiện hoạt động bán hàng tới cáckhách hàng nhằm mang lại doanh thu cho doanh nghiệp, phối hợp với các bộ phận liênquan như kế toán sản xuất, phân phối, nhằm mang đến các dịch vụ đầy đủ nhất chokhách hàng

- Phòng tài chính kế toán: cung cấp thông tin giúp lãnh đạo quản lý vật tư –tài sản – tiền vốn, các quỹ trong qía trình sản xuất kinh doanh đúng pháp luật và cóhiệu quả cao Thực hiện nghiêm túc pháp lệnh kế toán – thống kê, tổ chức hạchtoán kế toán chính xác, các chi phí phát sinh trong quá trình sản xuất và quản lý sảnxuất Đề xuất các ý kiến về huy động các khả năng tiềm tàng của các nguồn vốn cóthể huy động để phục vụ sản xuất, thực hiện các khoản thu nộp ngân sách Nhànước, các khoản công nợ phải thu, phải trả về tài chính một cách chính xác, kịp thời

và toàn diện để ban giám đốc ra các quyết định kinh doanh và báo cáo tình hình tàichính cho cấp trên

- Phòng nhân sự: bộ phận nhân sự là bộ phận liên quan trực tiếp tới người laođộng và không chỉ ảnh hưởng đến các nhân viên trong công ty mà còn ảnh hưởng đến

sự phát triển của công ty đó Nhất là trong tình hình hiện nay, để tìm được một nhânviên giỏi là một điều rất khó khăn Chính vì thế, bộ phận nhân sự trong công ty cónhiệm vụ Đưa ra quy trình tuyển dụng chuyên nghiệp và hiệu quả, quản lý lương và vịtrí công việc trong công ty, có kế hoạch đào tạo và phát triển cho nhân viên, lưu lại vàquản lý thông tin của các nhân viên, mối quan hệ giữa các nhân viên trong công việc,thông tin về nhân sự trong công ty cùng với người quản lý đưa ra quyết định thăng

Trang 11

- Phòng quản trị chất lượng: lập kế hoạch chất lượng điều khiển chất lượng đảmbảo chất lượng và cải tiến chất lượng trong khuôn khổ hệ thống chất lượng Luôn đảmbảo chất lượng tốt nhất đến tận tay người tiêu dùng để xây dựng uy tín của công ty

Cửa hàng trưng bày sản phẩm được đặt ngay tại trụ sở công ty giúp việc bánhàng và giới thiệu sản phẩm trực tiếp đến tay khách hàng được nhanh nhất, tiện íchnhất khi khách hàng đến văn phòng đặt hàng sẽ nhìn thấy luôn các sản phẩm củacông ty

Cửa hàng bán buôn bán lẻ chính là cửa hàng mà công ty phân phối sản phẩmtrực tiếp để đưa sản phẩm công ty đến khách hàng tiêu dùng

Ngoài việc hình thành các nhiệm vụ được giao cho từng phòng ban, các phòngban còn phải phối hợp với nhau để đảm bảo cho hoạt động sản xuất kinh doanh củatoàn công ty hoàn thành tốt hơn

1.2.2 Đội ngũ lao động

Quan tâm hàng đầu của mọi doanh nghiệp tập trung vào việc làm cách nào đểtăng doanh số bán hàng, và những doanh nghiệp thành công đều bắt đầu từ nhữngnhân viên giỏi, những người có thể thu hút được khách hàng đến với công ty

Xác định được tầm quan trọng của vấn đề nhân lực nên công ty đã không ngừngphát triển đội ngũ lao động trong công ty cả về số lượng lẫn chất lượng công ty luônkhuyến khích, tạo động lực cho nhân viên trong công ty như: thưởng khi doanh thuvượt chỉ tiêu, đào tạo kỹ năng cho nhân viên, Chính vì vậy lực lượng lao động trongcông ty đã thay đổi cả về chất lượng và số lượng để phù hợp với quy mô công ty vàđáp ứng tốt hơn nhu cầu của khách hàng

Hiện tại công ty có 40 nhân viên Số lượng nhân viên thay đổi từ năm 2008 đếnnăm 2012 như sau:

Trang 12

Bảng 1: Đội ngũ lao đông của công ty giai đoạn 2008-2012

Năm Số lượng lao động

học(người)

Tỉ trọng(%)

Cao đẳng(người)

Tỉ trọng(%)

Trung cấp(người)

Tỉ trọng(%)

Trang 13

Là công ty kinh doanh thiết bị vệ sinh, gạch ốp lát, bồn tắm, tủ bếp nên công ty

ưu tiên tuyển nam giới và ứng viên trẻ để phù hợp với công việc phân phối và tiếp thịsản phẩm của công ty Qua bảng số liệu ta thấy cơ cấu lao đông theo độ tuổi trongcông ty tương đối đồng đều qua các năm Độ tuổi nhân viên tương đối trẻ từ 18-38 Sốnhân viên nam luôn chiếm tỉ trọng lớn so với nhân viên nữ Năm 2008, nhân viên nam

là 15 chiếm 75% nữ 5 người chiếm 25% Năm 2009, số lao động của công ty tăng lên

28 người nhưng nam vẫn chiếm 21 người tương ứng 75% nhân viên Năm 2010, sốnhân viên trong công ty là 35 người, số nhân viên nam là 28 người chiếm 80% số nhânviên tăng so với năm 2009 Năm 2011, 2012 số nhân viên trong công ty là 40 người,nhân viên nam là 27 người chiếm 67,5% số nhân viên trong công ty số lao động nữtrong công ty đã tăng lên so với những năm trước

Số lượng nhân viên thay đổi và chất lượng nhân viên cũng thay đổi qua cácnăm Qua bảng số liệu ta thấy chất lượng nhân viên không ngừng thay đổi qua cácnăm Số nhân viên trình độ đại học và cao đẳng tăng đều qua các năm, nhân viên cótrình độ trung cấp giảm dần Năm 2011, 2012 trình độ đại học tăng 5 người so với năm

2008, 2009 Số nhân viên có trình độ cao đẳng năm 2009 tăng 9 người so với năm

2008 tương ứng tăng 25%, năm 2010 tăng 5 người so với năm 2009 tương ứng tăng4,3%, năm 2011 tăng 3 người so với năm 2010 tương ứng 0,7%, năm 2012 giảm 5người so với năm 2011 tương ứng giảm 12,5% do công ty cắt giảm bớt nhân viên trình

độ cao đẳng tăng trình độ trung cấp lên 5 người để tiết kiệm chi phí lương nhân viêntrong thời kì kinh tế khó khăn

Lực lượng lao động là nhân tố quyết định sự phát triển của doanh nghiệp Vìvậy doanh nghiệp rất chú ý đến đào tạo phát triển nhân lực để đáp ứng tốt hơn nhu cầucủa khách hàng, bố trí và tuyển dụng nhân viên hợp lý để đạt hiệu quả cao nhất tronghoạt động kinh doanh

1.2.3 Tình hình tài chính của công ty

Vốn đúng một vai trò quan trọng trong doanh nghiệp Bất kì doanh nghiệp nàohoạt động cũng có nguồn vốn nhất định để đáp ứng nhu cau hoạt động sản xuất kinhdoanh của công ty Vì vậy Cơ cấu vốn trong doanh nghiệp có ảnh hưởng quyết địnhđến khả năng thực thi các chiến lược kinh doanh, hiệu quả kinh tế và sự phát triển bền

Trang 14

vững của doanh nghiệp Cơ cấu vốn phụ thuộc rất nhiều vào đặc điểm riêng của từngdoanh nghiệp như khả năng phá sản, khả năng sinh lời, chất lượng và cơ cấu tài sản, cơhội tăng trưởng, ngành nghề kinh doanh của doanh nghiệp và môi trường kinh doanhcủa doanh nghiệp.

Là một doanh nghiệp kinh doanh thiết bị gạch ốp lát cao cấp, thiết bị vệ sinh, tủbếp, bồn tắm cao cấp, hoạt động trong nền kinh tế cạnh tranh khốc liệt nên doanhnghiệp cũng rất quan tâm đến vấn đề về vốn kinh doanh trong doanh nghiệp để có thểđạt được hiệu quả cao nhất Quy mô và cơ cấu vốn trong doanh nghiệp luôn luôn thayđổi theo từng giai đoạn

Bảng 3: Cơ cấu nguồn vốn của công ty giai đoạn 2008-2012

(Đơn vị: triệu đồng)

Chỉ tiêu Năm

2008

Năm 2009

Năm 2010

Năm 2011

Năm 2012

(Nguồn: phòng tài chính kế toán)

Nhìn vào bảng cơ cấu nguồn vốn của công ty ta thấy vốn kinh doanh của doanhnghiệp tăng từ năm 2008 đến năm 2011 Vốn chủ sở hữu chiếm tỷ trọng lớn và luôntăng qua các năm Hàng năm, vốn chủ sở hữu của công ty đều được bổ sung từ nguồnvốn góp và lợi nhuận của doanh nghiệp

Năm 2008, vốn chủ sở hữu là 6037 triệu đồng chiếm 68,9% Năm 2009, vốn

Trang 15

Năm 2010, vốn chủ sở hữu là 8538 triệu đồng tăng 1382 triệu đồng so với năm 2009chiếm 67,5% vốn chủ sở hữu năm 2011, vốn chủ sở hữu là 9448 triệu đồng chiếm66,1% vốn chủ sở hữu tăng 910 triệu đồng so với năm 2010 Năm 2012, nguồn vốn vàvốn chủ sở hữu giảm do nền kinh tế khó khăn đặc biệt là ngành xây dựng và bất độngsản gặp nhiều khó khăn Năm 2012, vốn chủ sở hữu là 7496 triệu đồng, giảm 1952triệu đồng so với năm 2011.

Vốn vay ngắn hạn của công ty tăng hàng năm chứng tỏ doanh nghiệp đã chiếmdụng được vốn vay vì vậy cần sử dụng vốn một cách có hiệu quả

Tỷ suất tài trợ = (vốn chủ sở hữu/tổng nguồn vốn)*100%

Bảng 4: Các chỉ tiêu đánh giá tình hình tài chính của công ty giai đoạn 2008-2012

Chỉ tiêu Đơn vị Năm 2008 Năm 2009 Năm 2010 Năm 2011 Năm 2012

Nợ phải trả/VCSH cho biết quan hệ giữa vốn huy động bằng đi vay và vốn chủ

sở hữu tỷ số này của công ty luôn nhỏ hơn 1 và thấp, chứng tỏ doanh nghiệp ít phụthuộc vào hình thức huy động vốn bằng vay nợ; có thể hàm ý doanh nghiệp chịu độ rủi

ro thấp

Ta thấy tỉ suất tài trợ của công ty cao chứng tỏ công ty độc lập về tài chính cao.LNST/ Tổng tài sản, LNST/ VCSH của công ty tăng đều qua mỗi năm chứng tỏcông ty kinh doanh tốt, sử dụng vốn có hiệu quả

1.2.4 Cơ sở vật chất và quy trình sản xuất

Trang 16

Hàng hóa nhập khẩu về được nhập vào kho, sau đó bán cho các đại lí và trưngbày ở cửa hàng của công ty và phân phối đến tay người tiêu dùng.

Hiện nay, công ty có 2 kho hàng để dự trữ hàng hóa nhập về Văn phòng vớitrang thiết bị hiện đại để phục vụ cho việc kiểm tra hàng hóa và việc bán hàng củacông ty

1.2.5 Đặc điểm về khách hàng, thị trường, đối thủ cạnh tranh.

có duy trì được lòng trung thành của khách hàng không? Là một doanh nghiệp kinhdoanh gạch ốp lát cao cấp được nhập khẩu từ nước ngoài, thiết bị vệ sinh, nhà bếp thìkhách hàng chính mà doanh nghiệp hướng tới là công ty xây dựng và nhà thầu bêncạnh đó doanh nghiệp còn bán lẻ hướng tới mọi người dân có nhu cầu

Doanh nghiệp luôn xác định được khách hàng chiến lược của mình là công ty,nhà thầu xây dựng, cửa hàng đây chính là khách hàng mang lại lợi nhuận nhiều nhấtcho doanh nghiệp vì họ luôn lấy hàng với số lượng nhiều, là khách hàng lâu dài Tuynhiên, doanh nghiệp cũng không bỏ quên phần thị trường nhỏ chính là bán lẻ chokhách hàng có nhu cầu Đây là khách hàng lấy với số lượng ít, xong cũng đóng góp

Nhập hàng vào

kho

Cửa hàng đại diện, đại lý

Người tiêu dùng

Trang 17

một phần không nhỏ vào sự phát triển của doanh nghiệp.

Nhận biết được tầm quan trọng của khách hàng nên doanh nghiệp luôn xâydựng chiến lược với mục tiêu là thỏa mãn tối đa nhu cầu khách hàng và lợi nhuận củadoanh nghiệp

- Đặc điểm về thị trường

Trong nền kinh tế hàng hoá, mục đích của các nhà sản xuất hàng hoá là sản xuất

ra hàng hoá ra để bán, để thoả mãn nhu cầu của người khác Vì thế các doanh nghiệpkhông thể tồn tại một cách đơn lẻ mà mọi hoạt động sản xuất kinh doanh đều phải gắnvới thị trường Thị trường càng mở rộng và phát triển thì lượng hàng hoá tiêu thụ đượccàng nhiều và khả năng phát triển hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp càng cao vàngược lại

Mỗi doanh nghiệp đều phải xác định thị trường mục tiêu của mình để có thể đápứng nhu cầu khách hàng tốt nhất Vì vậy công ty TNHH thương mại Hiếu Linh lựachọn vùng thị trường mục tiêu của mình là Hà Nội, những vùng xung quanh và kháchhàng ở miền bắc Công ty đặt trụ sở tại Đường Lỏng - Ba Đình – Hà Nội nhằm phục

vụ tốt nhất và nhanh nhất vùng thị trường mục tiêu của mình Công ty xác định thịtrường là một khu vực đông dân cư, khách hàng khó tính, xây dựng đang phát triển,nhu cầu về thiết bị gạch ốp lát cao cấp được nhập khẩu từ Italia, Tây Ban Nha, thiết

bị bếp, bồn tắm cao cấp ngày càng tăng cao, sản phẩm của công ty ngày càng được ưachuộng Vì vậy, vùng thị trường ngày cang mở rộng ra vung xung quanh như Hà Tây,Hưng Yên, chiếm lĩnh những phần thị trường trống để tăng lợi nhuận cho công ty

- Đặc điểm về đối thủ cạnh tranh

Biết được những thông tin về đối thủ cạnh tranh sẽ đảm bảo có một vị trí tốttrên thị trường Nó cũng đồng thời giúp công ty linh hoạt và đáp ứng nhanh với nhữngthay đổi của thị trường

Hoạt động trong môi trường kinh doanh đầy biến động đòi hỏi công ty phảiluôn tìm hiểu xem đối thủ cạnh tranh của mình là ai, như thế nào để có thể xây dựngchính sách bán hàng một cách hợp lí và có hiệu quả nhất Công ty kinh doanh mặthàng thiết bị nhà bếp, bồn tắm, bồn vệ sinh và gạch ốp lát cao cấp được nhập khẩu từ

Trang 18

nước ngoài 10 năm nên đã có mụt vị trí nhất định trên thị trường Tuy nhiên,hoạt độngkinh doanh mặt hàng này ngày càng phát triển nên công ty cũng có rất nhiều đối thủcạnh tranh như: công ty TNHH thương mại Thiên Thành, công ty TNHH HuệTâm, thị phần của doanh nghiệp ngày càng bị thu hẹp lại, các doanh nghiệp mới ranhập nhiều làm việc cạnh tranh giữa các công ty ngày càng gay gắt hơn Để giữ vữngthị phần thì công ty đã không ngừng thay đổi chiến lược kinh doanh cho phù hợp hơnnhư chích sách khuyến mại, chính sách giá để khuyến khích khách hàng mua hàng củacông ty nhiều hơn Đối thủ cạnh tranh của công ty la những công ty ở Hà Nội, nhữngcông ty này cũng đã cú một chỗ đứng nhất định trên thị trường nên cạnh tranh gay gắtvới công ty vì vậy công ty càng phải có chính sách bán hàng phù hợp để thu hut kháchhàng của mình.

1.3 Kết quả hoạt động kinh daonh của Công ty giai đoạn 2008-2012

1.4 Kết quả về sản phẩm

Sau 10 năm hoạt động thì công ty đã gặt hái được nhiều thành tựu đáng kể pháttriển hoạt động sản xuất kinh doanh Cho đến nay công ty đã mở rộng ra kinh doanhkhá nhiều mặt hàng so với lúc bắt đầu thành lập Năm 2003, công ty bắt đầu hìnhthành và chỉ bán một mặt hàng là gạch ốp lát cao câp được nhập khẩu từ Tây Ban Nha,Trung Quốc, Italia, cho đến nay công ty đã mở rộng hoạt động kinh doanh ra nhiềumặt hàng hơn Với chất lượng đạt chuẩn ISO và các chứng chỉ tiêu chuẩn quốc tế,cùng với mẫu mã đẹp, đa dạng, mầu sắc rõ nét đáp ứng được nhu cầu đa dạng củangười tiêu dùng

Bảng 5: Danh mục sản phẩm của Công ty giai đoạn 2008-2012

Trang 19

Chỉ tiâu Năm 2008 Năm 2009 Năm 2010 Năm 2011 Năm 2012

Loại sản

phẩm

Gạch ốp lát,thiết bị vệsinh

Gạch ốp lát,thiết bị vệ sinh,thiết bị nhà bếp,bồn tắm

Gạch ốp lát,thiết bị vệ sinh,thiết bị nhàbếp, bồn tắm

Gạch ốplát, thiết bị

vệ sinh,thiết bị nhàbếp, bồntắm

Gạch ốp lát,thiết bị vệsinh, thiết bịnhà bếp, bồntắm

(Nguồn: Phòng kinh doanh-marketing)

Qua bảng danh mục sản phẩm của công ty ta thấy từ năm 2009 các mặt hàngkinh doanh của công ty bắt đầu mở rộng Năm 2008, công ty vẫn chỉ kinh doanh gạch

ốp lát cao cấp được nhập khẩu từ nước ngoài, thiết bị vệ sinh Nhưng đến năm 2010,

2011, 2012 quy mô kinh doanh của công ty đã được mở rộng ra Công ty kinh doanhnhiều mặt hàng hơn như thiết bị nhà bếp: tủ bếp, thiết bị vệ sinh: bệt vệ sinh, chậu rửa,bồn tắm đáp ứng nhu cầu của người dân

Bên cạnh việc mở rộng quy mô kinh doanh công ty vẫn không quên việc đảmbảo và nâng cao chất lượng sản phẩm giữ vững lòng tin của khách hàng Các mặt hàngnhập về luôn được kiểm tra rõ ràng theo tiêu chuẩn chung đã đề ra, không đạt chấtlượng thì không nhập hàng Với tiêu chí chất lượng là số 1, khách hàng là mục tiêu củadoanh nghiệp nên nhân viên phòng quản trị chất lượng của công ty luôn được đào tạo

kỹ năng một cách tốt nhất để đáp ứng được yêu cầu của công ty

Luôn đáp ứng tốt nhất mọi nhu cầu của khách hàng nên số lượng sản phẩm tiêuthị của công ty luôn tăng từ năm 2008 đến năm 2012

Bảng 6: Số lượng hàng hóa tiêu thụ giai đoạn 2008-2012

Trang 20

Đơn vị Năm

2008

Năm 2009

Năm 2010

Năm 2011

Năm 2012

(Nguồn: phòng kinh doanh-marketing)

Qua danh mục thiêu thụ sản phẩm ta thấy sản lượng tiêu tụ tăng dần từ năm2008-2011 Năm 2009 sản lượng tiêu thụ các mặt hàng tăng nhẹ so với năm 2008.Gạch ốp lát tăng 603m so với năm 2008, tủ bếp tăng 85 chiếc, bồn tắm tăng 112 chiếc,bồn vệ sinh tăng 188 chiếc so với năm 2008 Đến năm 2010 và năm 2011 thì sảnlượng tiêu thụ bắt đầu tăng mạnh hơn do nhu cầu xây dựng tăng cao Năm 2010, gạch

ốp lát tăng 1028m, tủ bếp tăng 109 chiếc, bồn tắm tăng 38 chiếc, chậu rửa tăng 118chiếc so với năm 2009 Đến năm 2011, gạch ốp lát tăng 1169m, chậu rửa tăng 108chiếc so với năm 2010 Tuy nhiên, đến năm 2012 các mặt hàng của công ty đã giảm điđáng kể do nhu cầu xây dựng nhà cửa giảm đi đáng kể, thị trường nhà đất gặp nhiềukhó khăn, xây dựng đình đốn nên việc bán hàng cũng gặp nhiều khó hơn So với năm

2011, gạch ốp lát giảm 2370m, tủ bếp giảm 120 chiếc, bồn tắm giảm 111 chiếc, bồn vệsinh giảm 425 chiếc

Do nền kinh tế gặp nhiều khó khăn đòi hỏi công ty phải thay đổi chiến lượcbán hàng và duy trì hoạt động kinh doanh của mình và đến 2013 công ty hoạt độngkinh doanh tốt trở lại Chính vì vậy nên công ty đã đặt ra nhiều chiến lược bán hàng,chiến lược marketing nhằm nâng cao vị thế của mình trên thị trường

Trang 21

1.5 Kết quả về phát triển thị trường

Sau 10 năm cố gắng xây dựng và phát triển, công ty đã phát triển thị trường ranhiều khu vực miền bắc và có những thành tựu đáng kể Khi mới thành lập, vùng thịtrường mà doanh nghiệp hướng tới là thị trường Hà Nội vị nơi đây có nhu cầu xâydựng lớn, dân cư đông

Sau năm 2005, công ty đã đứng vững được trên thị trường Vì vậy, công ty đã

mở rộng thị trường ra vùng xung quanh như Hà Tây, Hưng Yên, Bắc Ninh, bên cạnh

đó công ty cũng mở rộng kinh doanh nhiều mặt hàng và chiếm lĩnh được thị phần rộnglớn Hiện nay, ngày càng nhiều công ty xuất hiện, mức độ cạnh tranh ngày càng gaygắt hơn, thị phần bị thu hẹp lại, kinh tế khó khăn nên nhu cầu của khách hàng ít hơntrước Nhận biết được thị trường đang bị thu nhỏ lại, nhu cầu khách hàng ít đi, đối thủcạnh tranh ngày càng nhiều nên công ty không ngừng đưa ra chính sách khuyến mạikích thích tiêu dùng, giữ vững thị phần

Thị trường là nhân tố chủ yếu quyết định công ty sản xuất gì, sản xuất như thếnào và khối lượng bao nhiêu Vì vậy công tác điều tra nghiên cứu thị trường là khâuđầu tiên và là khâu quan trọng nhất làm cơ sở cho việc lập kế hoạch sản xuất kinhdoanh Công ty phải luôn phát huy thế mạnh của mình để làm hài lòng khách hàng,giữ vững lòng tin của khách hàng

1.6 Kết quả về doanh thu – lợi nhuận của công ty

Bất kỳ một doanh nghiệp nào hoạt động trong cơ chế thị trường, điều đầu tiên

mà họ quan tâm đó là lợi nhuận Đây là một chỉ tiêu kinh tế tổng hợp phản ánh hiệuquả của quá trình kinh doanh, là yếu tố sống còn của doanh nghiệp Doanh nghiệp chỉtồn tại và phát triển khi nó tạo ra lợi nhuận, nếu doanh nghiệp hoạt động không có hiệuquả, thu không đủ bù đắp chi phí đã bỏ ra thì doanh nghiệp sẽ bị đào thải, đi đến phásản Đặc biệt trong điều kiện kinh tế thị trường có sự cạnh tranh diễn ra ngày càng gaygắt và khốc liệt vì vậy lợi nhuận là yếu tố cực kỳ quan trọng và quyết định đến sự tồntại của doanh nghiệp

Lợi nhuận của doanh nghiệp là khoản chênh lệch giữa doanh thu và chi phí màdoanh nghiệp bỏ ra đạt được doanh thu đó từ các hoạt động của doanh nghiệp đưa lại

Trang 22

Lợi nhuận là kết quả tài chính cuối cùng của các hoạt động sản xuất, kinhdoanh, hoạt động tài chính, hoạt động khác đưa lại, là chỉ tiêu chất lượng để đánh giáhiệu quả kinh tế các hoạt động của doanh nghiệp

Bảng 7: Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh năm 2008 đến năm 2012

phí 9.897.093 10.980.876 12,547.098 13.984.769 11.921.757LNTT 4.201.867 5.057.112 6.465.242 7.603.212 5.354.108Thuế 1.050.466.75 1.264.278 1.616.310,5 1.900.803 1.338.527LNST 3.151.400,25 3.972.834 4.848.931,5 5.702.409 4.015.581

(Nguồn: Phòng tài chính kế toán)

Qua bảng báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty ta thấydoanh thu của công ty tăng sau mỗi năm Năm 2009, doanh thu là 16.037.988 nghìnđồng tăng 1.939.028 nghìn đồng so với năm 2008 tương ứng với tăng 13,8% Doanhthu năm 2010 là 19.012.340 nghìn đồng tăng 2.974.352 nghìn đồng tương ứng tăng18,5% Doanh thu năm 2011 là 21.587.981 tăng 2.575.641 tương ứng tăng 13,5%.Doanh thu năm 2012 là 17.275.865, giảm 4.312.116 tương ứng với giảm 20% do năm

2012 ngành xây dựng gặp nhiều khó khăn, tiêu thụ ít Hoạt động kinh doanh của công

ty gặp nhiều khó khăn trong thời kì này

Doanh thu tăng hay giảm cũng kéo theo lợi nhuận, thuế tăng giảm theo Năm

2009 lợi nhuận của công ty tăng 821.433,75 nghìn đồng tương ứng với tăng 26% sovới năm 2008 Năm 2010, lợi nhuận tăng 876,097,5 nghìn đồng tương ứng với tăng22% so với năm 2009 Năm 2011 lợi nhuận tăng 853.477,5 nghìn đồng tương ứng vớităng 17,6% so với 2010 Năm 2012, lợi nhuận giảm 1.686.822 nghìn đồng tương ứng

Trang 23

với giảm 29,6% so với năm 2011.

Nhìn chung hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp tương đối ổn định cho đếnnăm 2011 Doanh thu và lợi nhuận của công ty tăng đều Năm 2012, lợi nhuận giảm.Công ty đãlên kế hoạch để việc kinh doanh có thể tốt hơn trong năm 2013

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG TIÊU THỤ SẢN PHẨM

CỦA CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI HIẾU LINH

Trang 24

2.1 Các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động tiêu thụ sản phẩm tại công ty

2.1.1 Nhân tố bên trong

2.1.1.1 Giá bán

Giá sản phẩm luôn là vấn đề mà bất cứ doanh nghiệp nào khi bước vào kinhdoanh cũng phải để tâm

Đặc điểm của giá:

- Giá được hình thành trong quan hệ mua bán và được hai bên cung cầu chấpnhận, nó thể hiện mối quan hệ trực tiếp trong hành vi giữa người mua và người bán và

sự thừa nhận trực tiếp từ thị trường về những sản phẩm được đưa ra trao đổi

- Đối với người mua thì giá cả là các căn cứ trực tiếp giữa cái được và cái mấtkhi họ muốn sử dụng hay chiếm hữu nó, còn đối với người bán, giá cả là căn cứ trựctiếp đến doanh thu hoặc thu nhập

-Giá cả là biểu tượng bằng tiền mà người bán dự định có thể nhận được từ phíangười mua Việc xác định giá cả rất khó bởi vì nó gặp phải mâu thuẫn giữa lợi ích củangười mua và lợi ích của người bán (DN), người mua muốn mau với số lượng nhiềunhưng với giá rẻ, còn người bán muốn bán với mức giá cao, để thu được lợi nhuận lớnđồng thời bị hạn chế về năng lực sản xuất

-Chính sách giá cả của một sản phẩm không được quy định một cách cố địnhkhi tung sản phẩm ra thị trường mà nó được xem xét lại định kỳ trong suốt vòng đờisản phẩm tuỳ theo những thay đổi về mục tiêu của DN, sự vận động của thị trường vàchi phí cho sản xuất, tiêu thụ và tuỳ theo chính sách đối với đối thủ cạnh tranh

Giá sản phẩm phụ thuộc và chịu sự tác động của nhiều yếu tố từ nguyên vậtliệu, công nghệ sản xuất, lao động đến quan hệ cung cầu, xu hướng tiêu dùng, chínhsách kinh tế… Định giá sản phẩm còn tác động đến định vị sản phẩm trên thị trường

Giá cả ảnh hưởng to lớn đến khối lượng sản phẩm của doanh nghiệp, nó là tiêuchuẩn quan trọng của việc mua và lựa chọn khách hàng

Nhận biết được đặc điểm và tầm quan trọng của giá cả trong hoạt động sảnxuất kinh doanh nên công ty đã định giá sản phẩm phù hợp nhất Tùy theo từng giaiđoạn kinh doanh, giá cả của đối thủ cạnh tranh, nhu cầu của người tiêu dùng để có giá

Trang 25

cả phù hợp C

Xác định giá bán thế nào, làm sao thu hút được khách hàng và khiến họ hàohứng bỏ tiền ra mua, làm sao đưa ra mức giá vừa có tính cạnh tranh, vừa không quáthiệt… là cả một vấn đề.Vì vậy, trong giai đoạn đầu doanh nghiệp mới ra nhập thịtrường, công ty đã xác định được người mua cần sản phẩm thế nào, giá bao nhiêu thingười mua sẵn sang bỏ tiền ra mua, vì vậy công ty TNHH thương mại Hiếu Linh sửdụng chính sách định giá sản phẩm thấp do sản phẩm mới thâm nhập thị trường, công

ty đã dung biện pháp đinh giá thấp để chiếm lĩnh thị trường trong thời gian đầu Vớimỗi khách hàng thì doanh nghiệp có chính sách giá cả khác nhau Khách hàng lấy sốlượng lớn và khách hàng thường xuyên thì giá cả sẽ mềm hơn với khách lẻ khác

Thời gian sau khi sản phẩm đã có chỗ đứng Công ty đã định giá một cáchlinh hoạt theo đối thủ cạnh tranh, luôn cập nhật các biến động của thị trường, sứcmạnh cạnh tranh của mình để định giá cho phù hợp, để có thể bán được sản phẩmnhanh nhất, phù hợp với nhu cầu người tiêu dùng, phù hợp với mục tiêu chiếnlược của công ty

2.1.1.2 Chất lượng sản phẩm

Trong nền kinh tế thị trường hiện nay việc sản xuất kinh doanh không phải làviệc làm đơn giản Mỗi một doanh nghiệp dự lớn hay nhỏ đều phải có những chiếnlược kinh doanh riêng Trong kinh doanh có rất nhiều yếu tố quyết định đến sự thànhcông của doanh nghiệp Mặt khác, trong điều kiện cạnh tranh trên qui mô toàn cầuhiện nay, để tồn tại và phát triển, doanh nghiệp phải sản xuất được những sản phẩmđáp ứng được nhu cầu các đối tượng tiêu dùng của mình Các yếu tố hàng đầu tác độngđến quyết định của khách hàng trong việc mua một sản phẩm hay dịch vụ chính là chấtlượng sản phẩm, giá cả và với khách hàng là doanh nghiệp thì tiến độ và thời gian giaohàng còn quan trọng hơn nữa Bất kỳ đối tượng khách hàng nào, chất lượng đều là mốiquan tâm hàng đầu ảnh hưởng đến quyết định tiêu dùng của họ vậy chất lượng sảnphẩm là gì?

“Chất lượng là tổng hợp những tính chất đặc trưng của sản phẩm thể hiện mức

độ thoả mãn các yêu cầu định trước cho nó trong điều kiện kinh tế, xã hội nhất định”

Từ khái niệm về chất lượng ta có thể rút ra đặc điểm của chất lượng:

Trang 26

- Chất lượng được đo bởi sự thoả mãn nhu cầu, nhu cầu luôn luôn biến độngqua thời gian, không gian và điều kiện lịch sử cho nên chất lượng luôn là yếu tố động.

Do vậy, các nhà quản lý quan tâm đến sự thay đổi này, tạo ra các sản phẩm đáp ứngđược các nhu cầu

- Nhu cầu có thể được công bố rõ ràng dưới dạng các quy định, tiêu chuẩn,nhưng cũng có những nhu cầu không thể miêu tả rõ ràng, người sử dụng chỉ có thểcảm nhận chúng hoặc có khi chỉ phát hiện trong quá trình sử dụng

- Khi đánh giá chất lượng của một đối tượng, ta phi xét và chỉ xét đến mọi đặctính của đối tượng có liên quan đến sự thỏa mãn những nhu cầu cụ thể Các nhu cầunày không chỉ từ phía khách hàng mà còn từ các bên có liên quan, ví dụ như các yêucầu mang tính pháp chế, nhu cầu của cộng đồng xã hội

Chất lượng sản phẩm tạo ra sức hấp dẫn, thu hút người mua và tạo lợi thế cạnh tranh cho các doanh nghiệp Chính vì vậy, trong cơ chế hiện nay, chấtlượng sản phẩm là vấn đề sống còn của doanhnghiệp Một doanh nghiệp muốn tồntại và phát triển, ngoài việc phát huy tối đa các khả năng sản xuất còn cần phải coitrọng, tập trung đầu tư vào chất lượng sản phẩm, có như vậy mới tạo được ưu thếtrong tiêu thụ vì khách hàng đòi hỏi chất lượng ngày càng cao Nếu công ty khôngđổi mới kĩ thuật công nghệ sản xuất, đưa ra thị trường những sản phẩm kém chấtlượng thì công ty sẽ nhanh chóng bị tẩy chay, nhất là khi sản phẩm cùng loại củadoanh nghiệp khác có chất lượng cao hơn

Nhận thức rất rõ vấn đề này, là công ty hoạt động trong lĩnh vực dịch vụ bángạch ốp lát, thiết bị vệ sinh cao cấp, thiết bị nhà bếp, đây là những sản phẩm dễ vỡ,chất lượng cao Vì công ty TNHH thương mại Hiếu Linh đã thành lập phòng quản trịchất lượng để kiểm tra sản phẩm đầu ra, đầu vào của công ty, đảm bảo hàng hóa tốtnhất đến tay người tiêu dung, luôn tạo uy tín tốt nhất với khách hàng, là cơ sở để công

ty mở rộng kinh doanh, phát triển thị trường trong mỗi thời kỳ, công ty xác định chomình những mục tiêu chất lượng khác nhau tùy vào thị hiếu của khách hàng Và công

ty cũng hiểu được chất lượng ở đây không chỉ là chỉ tiêu về chất lượng mà còn là cảmột quá trình Vì thế nên công ty luôn tìm cách nâng cao chất lượng hệ thống bán

Trang 27

hàng và dịch vụ để khách hàng hài lòng hơn nữa với sản phẩm của mình.

2.1.1.3 Việc tổ chức bán hàng của công ty

Là nhân tố quan trọng thúc đẩy kết quả hoạt động của công ty cao hay thấp Vàcông tác tổ chức bao gồm nhiều mặt:

Hình thức bán hàng: là cách thức bán hàng của công ty Để thực hiện lưu thônghàng hoá thì hoạt đông bán hàng chiếm một vị trí khá quan trọng mang tính quyết địnhđến nền sản xuất hàng hoá.Nếu mỗi doanh nghiệp thực hiện tốt quá trình bán hàng thìkhông chỉ mang lại lợi nhuận cao cho doanh nghiệp mà còn thúc đẩy nền sản suất hànghoá phát triển.Do vậy mà các doanh nghiệp không thể xem nhẹ và thờ ơ với hoạt độngbán hàng Rất nhiều các chủ doanh nghiệp đã không suy tính kỹ càng về phương thứcbán hàng Làm thế nào bạn đưa được sản phẩm tới người sử dụng cuối cùng? - phươngthức phân phối và bán hàng của bạn là một trong những yếu tố quan trọng nhất trong

kế hoạch kinh doanh

Nhận thức được tầm quan trọng của việc bán hàng nên công ty TNHH thươngmại Hiếu Linh đã kết hợp tổng hộ các hình thức: Bán buôn, bán lẻ tại kho, tại cửa hànggiới thiệu sản phẩm, thông qua các đại lý,… Để mở rộng và chiếm lĩnh thị trường công

ty còn tổ chức mạng lưới các đại lý phân phối sản phẩm, nâng cao doanh thu cho công

ty Công ty luôn rút ngắn quá trình bán hàng để hàng hóa có thể đến tay người tiêudùng nhanh nhất, tốt nhất

Tổ chức thanh toán: đây cũng là nhân tố ảnh hướng lớn đến việc tiêu thụ hànghóa, Khách hàng sẽ cảm thấy thoải mái hơn khi áp dụng nhiều hình thức thanh toánkhác nhau: Thanh toán bằng tiền mặt, thanh toán chậm, thanh toán ngay,… như vậykhách hàng có thể chọn cho mình hình thức thanh toán tiện lợi nhất, hiệu quả nhất

Vỡ vậy, Để thu hút đông đảo khách hàng đến với sản phẩm của công ty HiếuLinh thì công ty đã áp dụng nhiều hình thức thanh toán đem lại sự thuận tiện chokhách hàng, làm đòn bẩy kích thích tiêu thụ sản phẩm công ty sử dụng hình thứcbán hàng qua mạng nếu khách hàng không muốn đến cửa hàng và thanh toán quathẻ Khách hàng có thể thanh toán ngay trực tiếp hoặc thanh toán chậm qua thẻ, quangân hàng,

Trang 28

Dịch vụ kèm theo sau khi bán: Để cho khách hàng được thuận lợi và cũng tăngthêm sức cạnh tranh trên thị trường, trong công tác tiêu thụ sản phẩm, công ty còn tổchức các dịch vụ kèm theo khi bán hàng như: Dịch vụ vận chuyển, bảo quản, lắp đặt,hiệu chỉnh sản phẩm và có bảo hành, sửa chữa,… chính vì vậy nên công ty đã đáp ứngđược nhu cầu của khách hàng về sản phẩm sau khi bán, sản phẩm của công ty ngàycàng được ưa chuộng hơn, có uy tín hơn.

2.1.1.4 Quảng cáo giới thiệu sản phẩm

Quảng cáo là hình thức tuyên truyền, giới thiệu thông tin về sản phẩm, dịch vụ.Nội dung quảng cáo tạo nên sự khác biệt của sản phẩm, nhằm thuyết phục người tiêudùng Quảng cáo được chuyển đến đối tượng bằng nhiều phương tiện truyền thôngkhácnhau

Đặc điểm của quảng cáo:

- Là một yếu tố của truyền thông, có mặt khắp nơi, được sử dụng lập đi lập lại,phục vụ một mục đích rõ ràng, không bắt người xem phải trả tiền

-Quảng cáo là những nỗ lực nhằm tác động tới hành vi, thói quen mua hàng củangười tiêu dùng hay khách hàng bằng cách cung cấp những thông điệp bán hàng theocách thuyết phục về sản phẩm hay dịch vụ của người bán

- Quảng cáo giới thiệu sản phẩm sẽ cung cấp cho khách hàng những thông tincần thiết và cô đọng nhất về sản phẩm để khách hàng có thể so sánh với những sảnphảm khác trước khi đi đến quyết định là nên mua sản phẩm nào Đối với những sảnphẩm mới quảng cáo sẽ giúp cho khách hàng làm quen với sản phẩm, hiểu được nhữngtính năng, tác dụng của sản phẩm để khơi dậy những nhu cầu mới của khách hàng tìmđến mua sản phẩm của công ty nhằm thỏa mãn nhu cầu

Từ những đặc điểm của quảng cáo, công ty đã nhân biết được tầm quan trọngcủa quảng cáo Vì vậy, để sản phẩm được khách hàng biết đến nhiều hơn, công tyTNHH thương mại Hiếu Linh đã sử dụng hình thức quảng cáo như: internet-công nghệthông tin va internet ngày cang phát triển và sử dụng rộng dãi nên công ty đã tận dụngtối đa hình thức quảng cáo này Công ty sử dụng hình thức quảng cáo bằng tờ rơi,nhân viên tiếp thị,…trên các quãng đường, các cửa hàng trên thành phố Hà Nội Ngoài

Trang 29

ra, hình thức quảng cáo qua khách hàng uy tín của doanh nghiệp đã đạt hiệu quả cao.Với những khách quen mua hàng mà đưa đươc khách hàng khác đến mua hàng thì cảngười mua và người môi giới sẽ được giảm giá Ngoài ra, công ty còn liên tục liên hệvới khách hàng để hỏi xem chất lượng hàng hóa của mình thế nào, có hài lòng không.Những hình thức quảng cáo này đạt được hiệu quả cao.

Do đó, sản phẩm của công ty đã được mọi người biết đến nhanh chóng, và cóchỗ đứng vững chắc trên thị trường

2.1.1.5 Một số nhân tố khác

Mục tiêu và chiến lược phát triển:là nhân tố ảnh hưởng trực tiếp đến hoạt động bán

hàng của doanh nghiệp.Trong từng thời kỳ, doanh nghiệp xác định mục tiêu ngắn hạn vàmục tiêu dài hạn cho minh, vì thế nó ảnh hưởng trực tiếp đến hoạt động tiêu thụ sảnphẩm trong thời kỳ đó Một mục tiêu đúng đắn sẽ đề ra chiến lược kinh doanh chínhxác và sát với thực tế thị trường sẽ giúp doanh nghiệp tăng khối lượng tiêu thụ sảnphẩm cung cấp cho khách hàng trên thị trường xác đinh được mục tiêu sẽ giúp doanhnghiệp lờn kế hoạch tiêu thụ sản phẩm chính xác nhất, hiệu quả nhất

Nguồn tài lực: Con người là yếu tố quyết định thành công hay thất bại của hoạtđộng tiêu thụ sản phẩm Nghiệp vụ, kỹ năng, tay nghề, tư tưởng của đội ngũ cán bộ, côngnhân viên trong doanh nghiệp có tốt thì doanh nghiệp mới vững, mới có sức cạnh tranh

Nguồn vật lực: Nguồn vốn đầu tư, trang thiết bị máy móc, nhà xưởng củadoanh nghiệp sẽ tạo đà cho doanh nghiệp đẩy nhanh tiến độ tiêu thụ sản phẩm, nângcao uy tín cho

Uy tín của doanh nghiệp :

- Quá trình hoạt động sản suất kinh doanh sẽ tạo lập dần vị thế của doanhnghiệp trên thị trường, uy tín của doanh nghiệp ngày càng được nâng cao, tránh sựhoài nghi của khách hàng về sản phẩm của doanh nghiệp

- Uy tín của doanh nghiệp có ảnh hưởng lớn hiệu quả của công tác tiêu thụ sảnphẩm Nó được biểu hiện bằng sự trung thành của khách hàng đối với sản phẩm củadoanh nghiệp Chiếm được lòng tin của khách hàng sẽ góp phần quan trọng để đẩy

Trang 30

mạnh công tác tiêu thụ sản phẩm của doanh nghiệp.

2.1.2 Nhân tố bên ngoài

2.1.2.1 Nhân tố thuộc môi trường vĩ mô

Môi trường vĩ mô là nhân tố khách quan có ảnh hưởng trực tiếp và gián tiếp đếnhọat động kinh doanh của doanh nghiệp, bao gồm các yếu tố: kinh tế, chính trị - phápluật, văn hóa xã hội, công nghệ, tự nhiên,

 Nhân tố kinh tế: Các nhân tố về mặt kinh tế có vai trò rất quan trọng vớidoanh nghiệp, nó quyết định đến việc hình thành và hoàn thiện môi trường kinh doanh,đồng thời ảnh hưởng đến khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp trên thị trường Baogồm các nhân tố sau:

- Chính sách kinh tế của Nhà nước: Việt Nam là một nước có nền kinh tế pháttriển theo định hướng xã hội chủ nghĩa, chịu sự chi phối to lớn của nhà nước Vì vậy,Chính sách nhà nước có tác dụng ủng hộ hoặc cản trở lớn đến hoạt động sản xuất kinhdoanh của từng doanh nghiệp tuy vao từng thời kì, từng lĩnh vực sản xuất kinh doanh

mà nhà nước có chính sách phát triển kinh tế khác nhau

Chính sách kinh tế có ảnh hưởng lớn đến công ty Vì vậy, công ty luôn nắm bắtchính sách kinh tế nhà nước để có kế hoạch phát triển kinh doanh phù hợp

-Tốc độ tăng trưởng: Tăng trưởng kinh tế là động lực cơ bản thúc đẩy pháttriển, là nhân tố quan trọng hàng đầu và điều kiện vật chất để giải quyết các vấn đề xãhội Nền kinh tế tăng trưởng cao và ổn định sẽ làm cho thu nhập của tầng lớp dân cưtăng lên Đây là cơ hội tốt cho các công ty đáp ứng kịp thời nhu cầu của khách hàngtạo nên sự thành công trong kinh doanh của mỗi công ty Thu nhập của người dân tăngcao sẽ làm cho nhu cầu về xây dựng để nâng cao đời sống của mình, doanh nghiệp sẽ

có cơ hội thuận lợi để phát triển hoạt động kinh doanh

Trong năm 2012, tốc độ kinh tế phát triển kém nên công ty gặp nhiều khó khăn,hàng hóa bị tồn kho nhiều Theo dự báo thì năm 2013 nền kinh tế sẽ ổn đinh hơn, bắtđầu có tăng trưởng nhận biết được điều này, năm 2013 công ty đã có chiến lược kinhdoanh để bán hàng nhanh nhất

- Tỷ giá hối đoái : Đây là nhân tố tác động nhanh chóng và sâu sắc với từng

Ngày đăng: 18/05/2015, 20:59

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1: Đội ngũ lao đông của công ty giai đoạn  2008-2012 - luận văn quản trị kinh doanh Đẩy mạnh hoạt động tiêu thụ sản phẩm tại công ty TNHH thương mại Hiếu Linh
Bảng 1 Đội ngũ lao đông của công ty giai đoạn 2008-2012 (Trang 9)
Bảng 3: Cơ cấu nguồn vốn của công ty giai đoạn 2008-2012 - luận văn quản trị kinh doanh Đẩy mạnh hoạt động tiêu thụ sản phẩm tại công ty TNHH thương mại Hiếu Linh
Bảng 3 Cơ cấu nguồn vốn của công ty giai đoạn 2008-2012 (Trang 12)
Bảng 5: Danh mục sản phẩm của Công ty giai đoạn 2008-2012 - luận văn quản trị kinh doanh Đẩy mạnh hoạt động tiêu thụ sản phẩm tại công ty TNHH thương mại Hiếu Linh
Bảng 5 Danh mục sản phẩm của Công ty giai đoạn 2008-2012 (Trang 16)
Bảng 7: Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh năm 2008 đến năm 2012 - luận văn quản trị kinh doanh Đẩy mạnh hoạt động tiêu thụ sản phẩm tại công ty TNHH thương mại Hiếu Linh
Bảng 7 Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh năm 2008 đến năm 2012 (Trang 20)
Bảng 12:  So sánh tình hình tiêu thụ phân theo khách hàng giai đoạn 2008-2012 - luận văn quản trị kinh doanh Đẩy mạnh hoạt động tiêu thụ sản phẩm tại công ty TNHH thương mại Hiếu Linh
Bảng 12 So sánh tình hình tiêu thụ phân theo khách hàng giai đoạn 2008-2012 (Trang 38)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w