1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Bài giảng kinh doanh bất động sản chương 3

24 285 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 24
Dung lượng 463,11 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Khái niệm * Đầu tư - Đầu tư là sự hi sinh các yếu tố nguồn lực hiện tại để có được các lợi ích kỳ vọng trong tương lai - Đầu tư là quá trình ứng trước các yếu tố nguồn lực để đạt được

Trang 1

1

CHƯƠNG 3 ĐẦU TƯ BẤT ĐỘNG SẢN

I Khái niệm, đặc điểm đầu tư BĐS

1 Khái niệm

* Đầu tư

- Đầu tư là sự hi sinh các yếu tố nguồn lực hiện tại để có được các lợi ích

kỳ vọng trong tương lai

- Đầu tư là quá trình ứng trước các yếu tố nguồn lực để đạt được mục tiêu

định trước (Luật DN)

- Đầu tư là sự đánh đổi giữa lợi ích và rủi ro

* Khái niệm Nhà đầu tư:

Nhà đầu tư là tổ chức, cá nhân thực hiện hoạt động đầu tư theo quy định của pháp luật Việt Nam bao gồm :

- Doanh nghiệp thuộc các thành phần kinh tế thành lập theo Luật Doanh nghiệp;

- Hợp tác xã, liên hiệp các hợp tác xã thành lập theo Luật Hợp tác xã;

- Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài được thành lập trước khi Luật đầu tư có hiệu lực;

- Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh;

- Tổ chức cá nhân nước ngoài, người Việt nam định cư ở nước ngoài;

- Các tổ chức khác theo quy định của pháp luật

+ Hoat động đầu tư : Là hoạt động của nhà đầu tư trong quá trình đầu tư bao gồm các khâu: chuẩn bị đầu tư, thực hiện đầu tư và quản lý dự án đầu tư

+ Vốn đầu tư : Là tiền và các tài sản hợp pháp khác để thực hiện các hoạt động đầu tư trên một địa bàn cụ thể, trong khoảng thời gian xác định

Trang 2

2

+ Vốn đầu tư nhà nước là vốn đầu tư từ nguồn ngân sách nhà nước,vốn tín dụng do nhà nước bảo lãnh, vốn đầu tư phát triển của nhà nước và các nguồn vốn nhà nước khác

+ Chủ đầu tư : Là tổ chức, cá nhân sở hữu vốn hoặc thay mặt chủ sở hữu hoặc người vay vốn và trực tiếp quản lý sử dụng vốn để thực hiện hoạt động đầu tư

* Khái niệm đầu tư Bất động sản:

Là một lĩnh vực đầu tư trong hoạt động đàu tư nói chung là đầu tư đặc thù

và đầu tư có điều kiện theo quy định của nhà nước

Đầu tư Bất động sản cần chú ý:

- Phương tiện đầu tư: vốn bằng tiền, các loại tài sản, bí quyết kinh doanh, công nghệ, dịch vụ…

- Thời gian đầu tư: Tính từ khi bắt đầu dự án đến khi kết thúc hoạt động

dự án Đầu tư là hoạt động được thực hiện trong thời gian đầu của chu kỳ dự án Những hoạt động ngắn hạn trong một năm không gọi là đầu tư

- Thời gian đầu tư còn gọi là đời sống kinh tế của dự án

- Lợi ích mang lại từ đầu tư biểu hiện:

+ Về tài chính: thông qua thu nhập và lợi nhuận

+ Về kinh tế - xã hội: Sự phát triển kinh tế - xã hội của vùng, khu vực quốc gia…

- Đầu tư Bất động sản: Là việc nhà đầu tư bỏ vốn để tạo dựng tài sản là Bất động sản mua, bán, khai thác và cho thuê, tiến hành hoạt động dịch vụ bất động sản, hoạt động đầu tư bất động sản nhằm mục đích sinh lời và đáp ứng lợi ích xã hội

+ Các lợi ích mang lại

• Mang lại luồng thu nhập, sinh lời

• Thay đổi giá trị theo xu hướng tăng giá

• Hưởng lợi từ nguồn vốn vay

• Kiểm soát đầu tư cá nhân

• Rào cản bảo toàn vốn trước lạm pháp

• An toàn vì bất động sản là nhu cầu cơ bản

• Đa dạng hoá danh mục đầu tư

Trang 3

3

Những lợi ích trong đầu tư bất động sản

Mang lại cho nhà QT nguồn thu nhập và đem lại khoản sinh lời cho nhà đầu tư Bất động sản hiện đang là mảnh đất màu mỡ được rất nhiều người quan tâm Có rất nhiều người đã trở thành tỉ phú nhờ biết cách đầu tư vào BĐS

Lợi tức là lợi ích cơ bản của rất nhiều loại dự án Nhà đầu tư sẽ có lợi ích

từ việc sở hữu mảnh đất bằng việc thu được lợi tức nếu lợi ích kinh tế của miếng đất cao hơn so với các tài sản khác trong khu vực

Thay đổi giá trị bất động sản theo thời gian Một số thay đổi có thể gây ra

do lạm phát, một số khác có thể do thay đổi cung, cầu trên thị trường, những cải tiến trên mảnh đất, thay đổi về sở thích của người tiêu dùng, thay đổi nhu cầu của xã hội

Lợi ích tài chính là lợi ích cơ bản của nhà đầu tư Nhà đầu tư được hưởng lợi do dùng tiền vay để đầu tư trong khi chi phí vay tiền nhỏ hơn lợi ích mang lại

do đầu tư Nhiều nhà đầu tư có cảm giác rằng bởi vì phần lớn số tiền đầu tư cho bất động sản là đi vay nên lợi ích tài chính trong đầu tư BĐS lớn hơn so với các loại hình đầu tư khác

Kiểm soát đầu tư là lý do khác khiến đầu tư cho BĐS trở nên hấp dẫn Nhiều nhà đầu tư quan tâm đến khía cạnh quản lý đầu tư Họ muốn chủ động quản lý khoản đầu tư của mình hơn là để người khác quản lý hộ như đối với việc đầu tư vào chứng khoán hoặc trái phiếu Đối với những nhà đầu tư như vậy, cơ hội phát triển, cải tạo, quản lý và thay đổi BĐS chính là điều họ đang tìm kiếm

An toàn là một trong những lý do hấp dẫn nhà đầu tư Đất là nhu cầu cơ bản trong cuộc sống hiện đại, không phải vì đất cần để gieo trồng đối với thành thị

mà thành thị là trung tâm của đời sống kinh tế hiện đại

Bất động sản cung cấp lợi ích cho người đầu tư tìm kiếm những tài sản đầu tư Chúng ta đều biết, mức độ rủi ro có thể giảm thiểu nếu nhà đầu tư đa dạng hoá khoản mục đầu tư với các đặc tính tài chính khác nhau Chính vì vậy, BĐS trở thành mục tiêu đầu tư của những công ty bảo hiểm, quỹ hưu trí, ngân hàng hay những công ty khác Trong những năm gần đây, mục tiêu nhằm đa dạng hoá rủi ro làm cho đầu tư bất động sản trở nên hấp dẫn

+ Rủi ro

• Thời gian đầu tư dài, có độ trễ, phản ứng chậm;

• Tập trung vốn, khó phân tán rủi ro

Trang 4

4

• Không thể chia nhỏ như cổ phiếu

• Khó rút khỏi thị trường

2 Xác định giá trị theo thời gian của tiền

• Dòng tiền thay đổi giá trị theo thời gian

• Mọi dự án đều liên quan đến chi phí và lợi ích Chi phí, lợi ích xảy ra ở những mốc thời gian khác nhau

• Sự thay đổi số lượng tiền sau 1 thời đoạn nào đó chính là biểu hiện giá trị theo thời gian của đồng tiền

Các xác định

* Giá trị tương lai

* Giá trị hiện tại

* Lãi suất cho vay

- Lãi suất cho vay cố định

- Lãi suất cho vay có thể điều chỉnh: là loại lãi suất vay thay đổi theo sự thay đổi của 1 chỉ số thị trường Những chỉ số thị trường bao gồm:

+ Lãi suất bình quân của trái phiếu chính phủ + Lãi suất bình quân của khoản vay thế chấp trên thị trường Với loại lãi suất này, một phần rủi ro của khoản vay được chuyển cho người vay nếu thị trường biến động lãi suất

- Lãi suất cho vay quy định lại: là cách thức cho vay lấy lãi suất cố định làm tiêu chuẩn, thời hạn vay là 20 – 30 năm Tuy nhiên, sau một thời kỳ (3-5 năm) khi số dư vốn đến hạn thì bên cho vay không thu hồi số dư vốn mà thực hiện tái cho vay số dư vốn đó (gồm cả gốc và lãi) với mức lãi suất mới Sau 3- 5 năm, khi số dư vốn đến hạn, bên cho vay sẽ tiếp tục làm như vậy, hoạt động này thực hiện tuần hoàn cho đến hết thời hạn thỏa thuận

Dùng cách này trong toàn bộ thời gian vay, lãi suất có thể chia theo giai đoạn mà điều chỉnh theo lãi suất thị trường hiện tại

- Trả lãi vay bằng với tỷ lệ cổ tức của Công ty: là loại vay trong đó người cho vay cũng có được lợi ích kinh tế mà trước đây chỉ có người đi vay được hưởng mà người cho vay vẫn thu được lợi tức của người vay

VD: Vay với lãi suất 10%/năm; cổ tức 15%

Trang 5

5

Nếu vay với lãi suất cố định trên, người cho vay chỉ được hưởng mức lợi tức thấp hơn so với mức cổ tức mà công ty chi trả, người cho vay bị thiệt 5% Khi đi vay theo mức tổn thất trên được loại trừ

* Các loại lãi vay

- Lãi suất danh nghĩa là lãi suất được ghi trên công cụ nợ hay hợp đồng tín dụng

- Lãi suất thực tế: là lãi suất chi trả thực tế khi sử dụng vốn vay, nó thể hiện mối quan hệ giữa số vốn vay và số tiền hoàn trả, thời hạn hoàn trả tiền

VD: Một nhà đầu tư thực hiện khoản vay thế chấp là 100.000 USD, hoàn trả gốc và lãi từng tháng trong vòng 25 năm, lãi suất vay 9%/năm Bên cho vay yêu cầu người vay phải trả 2% tính trên số vay để thanh toán thủ tục phí (khoản phí ban đầu)

Yêu cầu:

- Hãy xác định lãi suất vay thực tế

- Nếu người vay tất toán khoản vay vào thời điểm đáo hạn của năm thứ 5, lãi suất thực của khoản vay là bao nhiêu ?

Lời giải

Số tiền phải trả hàng tháng = Số tiền vay danh nghĩa x PMT (i,n)

PMT: Số tiền trả mỗi tháng của 1 USD tiền vay, còn gọi là hệ số hoàn trả hàng tháng

PMT (9%, 25) = 0,008392

Số tiền phải trả hàng tháng = 100.000 x 0,008392 = 839,2 USD

Số tiền vay thực tế = Số tiên vay danh nghĩa – Thủ tục phí

= 100.000 – 100.000 x 2% = 98.000 USD Như vậy, người đi vay phải trả 839,2 USD/tháng trong vòng 25 năm để thanh toán hết khoản 98.000 USD Lãi suất thực của khoản vay này chính là tỷ suất sinh lợi nội bộ khiến tổng giá trị hiện tại của các khoản 839,2 USD/ tháng được trả trong 25 năm (25 * 12 = 300 kỳ) bằng 98.000 USD

Các xác định lãi suất thực:

- B1: Xác định hệ số hoàn trả hàng tháng

Số tiền phải trả hàng tháng = Số vay thực tế x Hệ số hoàn trả hàng tháng

Hệ số hoàn trả hàng tháng = Số tiền phải trả hàng tháng/ Số vay thực tế = 839,2

3 Phân tích đầu tư BĐS

• Mô hình không tính yếu tố thời gian của tiền tệ:

Trang 6

6

• So sánh thu vào và chi ra

Lãi gộp = DT thuần – Giá vốn hàng bán

• Mô hình có tính giá trị theo thời gian

Phân tích tài chính khả thi:

Khi thực hiện đầu tư vào BĐS, nhà đầu tư luôn phải đối diện với câu hỏi: việc đầu tư và BĐS có khả thi hay không? Hay nói cách khác khi đầu tư và kinh doanh BĐS này có đảm bảo thu nhập và trang trải các khoản nợ hay không? Giá kinh doanh BĐS là bao nhiêu thì đảm bảo thu nhập? Giá đầu tư BĐS tối đa là bao nhiêu thì đảm bảo lợi nhuận? Bên cạnh việc áp dụng các phương pháp thẩm định dự án đầu tư được rất nhiều nhà quản trị tài chính tiến hành hiện nay như NPV, IRR… các nhà đầu tư BĐS có thể sử dụng 2 phương pháp sau để phân tích tính khả thi của đầu tư BĐS trên cơ sở kế hoạch đầu tư đó vào hoàn cảnh thực tế với các điều kiện và giới hạn nguồn tài chính

Phương pháp cửa trước

Phương pháp cửa sau

* Một số chỉ tiêu dùng phân tích

+ Tỷ lệ đảm bảo nợ

Tỷ lệ đảm bảo nợ = Thu nhập thực kinh doanh

Số tiền hoàn trả hàng năm

Ý nghĩa: Cứ 1 đồng nợ phải trả hàng năm được đảm bảo bởi bao nhiêu động thu nhập thực kinh doanh

+ Tỷ suất bình quân tổn thất lãi: là tỷ lệ đảm bảo theo đó lợi nhuận kinh doanh vừa đủ để trả phí kinh doanh và trả nợ hàng năm

Tỷ suất bình quân tổn thất lãi =

Phí kinh doanh + Số tiền vay hoàn trả

hàng năm Tổng thu nhập (tiềm năng)

+ Hệ số trả nợ vay (tra bảng hoặc dùng công thức sau)

PMT: số tiền trả mỗi tháng của 1 USD tiền vay, còn gọi là hệ số hoàn trả hàng tháng Tra bảng PMT (r,n)

Số tiền phải trả hàng tháng = số tiền vay x PMT

Cách 2:

Trang 7

7

n

r

r PMT

) 1 (

1 1

sử

* Phương pháp cửa trước (sử dụng phù hợp với người đi vay)

Vốn chủ sở hữu = Giá thành BĐS x (1 – Tỷ lệ vay vốn)

Lượng tiền lãi yêu cầu VCSH = VCSH x Chi phí sử dụng vốn yêu cầu Giá trị khoản vay = Giá thành BĐS x Tỷ lệ vay vốn

Số tiền phải trả hàng năm = Giá trị khoản vay x Hệ số trả nợ (năm)

Thu nhập thực kinh doanh = Lượng tiền lãi yêu cầu VCSH + Số tiền phải trả hàng năm

Tổng thu nhập thực tế = Thu nhập thực tế + Tổng chi phí kinh doanh

Tổng lợi nhuận tiềm năng = Tổng thu nhập thực tế

1- Tỷ lệ không gian

Giá cho thuê tối thiểu/m2 = Tổng lợi nhuận tiềm năng

Diện tích thực cho thuê

Ví dụ:

Một tòa nhà văn phòng cho thuê nhỏ (diện tích cho thuê thực là 2527m2) được chào bán với giá 2.880.000 USD Tỷ lệ tổn thất không gian hàng năm tính trên thu nhập thực là 8% Công ty A dự định đầu tư và dự kiến chi phí sử dụng vốn chủ sở hữu tối thiểu phải đạt 6%/năm Qua tiếp xúc với ngân hàng, Công ty

có thể vay tối đa 75% giá trị mua với lãi suất 11,5%/năm, hoàn trả hàng tháng trong vòng 20 năm (không phạt trả trước hạn), nếu công ty đảm bảo được yêu cầu về tỷ lệ đảm nảo trả nợ và tỷ suất bình quân tổn thất lãi hàng năm, theo đó ngân hàng yêu cầu tỷ lệ đảm bảo trả nợ tối thiểu là 1,2 và tỷ suất bình quân tổn thất lãi tối đa là 85% Đồng thời qua khảo sát thị trường Công ty nhận thấy giá cho thuê văn phòng là 253USD/m2 Chi phí kinh doanh văn phòng mà công ty phải bỏ ra hàng năm là 100 USD/m2

Theo bạn Công ty A có nên đầu tư vào BĐS này không ?

Lời giải

Trang 8

7 Tỷ lệ vốn chủ sở hữu (tính trên tổng vốn đầu tư) 25%

8 Giá trị vốn chủ sở hữu đầu tư (tối thiểu) = 1 x 7 720.000

9 Chi phí sử dụng vốn chủ sở hữu (tối thiểu) 6%

10 Lượng tiền lãi vốn yếu cầu của chủ sở hữu = 8x9 43.200

11 Thu nhập thực kinh doanh = 6 + 10 319.610,88

12 Phí kinh doanh (dùng để trang trải các chi phí duy

18 Giá cho thuê tối thiểu (17/13) (USD/m2) 246,17

19 tỷ suất bình quân tổn thất lãi (14 + 6)/17 85% = mức tối đa

20 Hệ số đảm bảo trả nợ = 15/6 1,16 < 1,2

Hệ số đảm bảo nợ thấp dẫn đến khoản vay này tiềm ẩn nhiều rủi ro, hệ số này không đạt yêu cầu của người vay PP này chỉ thỏa mãn được yêu cầu của người đầu tư (đóng góp của phần vốn chủ sở hữu) chứ không thỏa mãn yêu cầu

Trang 9

9

của người cho vay (khoản vay) nên ta cần xem xét các hạng mục trên từ góc độ của người cho vay bằng phương pháp phân tích khả thi cửa sau:

* Phương pháp cửa sau (sử dụng phù hợp với người cho vay)

Lượng tiền mặt thu nhập của nhà đầu tư có thể nhận (năm) = Thu nhập thực kinh doanh – Tiền trả nợ (năm)

Lượng vốn CSH đầu tư hợp lý = Lượng tiền mặt thu nhập nhà đầu tư có thể nhận / Chi phí sử dụng vốn đầu tư

Tiền trả nợ (năm) = Thu nhập thực kinh doanh

Hệ số đảm bảo trả nợ

Lượng tiền vay tối đa = Tiền trả nợ (năm)

Hệ số trả nợ (năm) Tổng số tiền đầu tư tối đa cho BĐS = Lượng vốn CSH đầu tư hợp lý + Lượng tiền vay tối đa

10 Lượng tiền vay (vốn gốc) tối đa = 7/9 2.184.690,18

Đối với khoản đầu tư của vốn chủ sở hữu

11 Lượng tiền mặt thu nhập mà chủ sở hữu được 55.914,09

Trang 10

10

hưởng (tối thiểu) = 5-7

12 Chi phí sử dụng vốn chủ sở hữu (tối thiểu) 6%

13 Lượng vốn CSH có thể đầu tư tối đa = 11/12 931.901,5

14 Tổng số tiền đầu tư tối đa cho BĐS (giá BĐS nhà

đầu tư có thể mua cao nhất) = 13+10

3.116.591,68

15 Tỷ trọng vốn vay trong giá trị BĐS đầu tư = 10/14 70,1% <75%

16 Tỷ suất bình quân tổn thất lãi= (4+7)/1 83,25% <85%

17 Hệ số đảm bảo trả nợ = 5/7 1,2 = 1,2

Với kết quả này thì phương án đầu tư trên hoàn toàn khả thi và người cho vay có thể chấp nhận cho công ty A vay vốn

3.1 Những đặc điểm chủ yếu của đầu tư Bất động sản:

- Đòi hỏi vốn đầu tư lớn: Do đặc điểm của bất động sản là có giá trị lớn,

vì vậy nhà đầu tư cần phải phân bổ, chu chuyển, bảo toàn vốn để thu được lợi nhuận cao

- Thời gian từ khi bắt đầu dự án đến kết thúc của một dự án đầu tư và đạt thành quả phát huy tác dụng thường đòi hỏi nhiều năm Trong thời gian đầu tư

đó có nhiều biến động, vì vậy nhà đầu tư phải có những dự đoán các biến động

có thể xảy ra Ví dụ: về thị trường, sự phát triển kinh tế - xã hội, kỹ thuật – công nghệ, sức mua, thời tiết, khí hậu…

- Thời gian thực hiện đầu tư dài, vì vậy nhà đầu tư phải phân bổ vốn và huy động vốn hợp lý, có hiệu quả

- Những thành quả đầu tư Bất động sản tạo dựng tài sản có gía trị sử dụng lâu dài, đời sống kinh tế của dự án thường dài… Vì vậy trong đầu tư cần phải chú ý chất lượng của các công trình: từ khâu lựa chọn nguyên vật liệu, cân đối khoản mục thi công công trình…

- Các thành quả hoạt động đầu tư là công trình xây dựng gắn liền với đất

có vị trí cố định, gắn liền với điều kiện tự nhiên kinh tế - xã hội, môi trường nhất định Vì vậy các hoạt động đầu tư Bất động sản phải nắm vững đặc điểm tự nhiên, kinh tế, môi trường ảnh hưởng đến hoạt động đầu tư cũng như các tác dụng sau này với hoạt động đầu tư

- Bất kỳ một hoạt động đầu tư được đảm bảo mang lại hiệu quả kinh tế -

xã hội cao cần làm tốt công tác quản lý vì nguồn lực phục vụ cho công tác đầu

Trang 11

11

tư là rất lớn Nhà đầu tư cần quan tâm đúng mức đến việc chuẩn bị cho hoạt động đầu tư như lập dự án đầu tư…

5 Vai trò của đầu tư Bất động sản

Đầu tư bất động sản là một hiện tượng kinh tế khách quan trong nền kinh

tế hàng hoá Kinh tế hàng hoá phát triển, đầu tư được mở rộng cả về phạm vi, quy mô và hình thức Một nền kinh tế hàng hoá không thể tồn tại nếu không có hoạt động sản xuất hàng hoá

Điểm khác biệt của hàng hóa BĐS với các hàng hàng khác:

+ Hàng hoá Bất động sản phụ thuộc vào tính hữu ích của nó

+ Cung cấp tính hữu ích và tiện nghi cho người sử dụng, làm nền tảng cho các hoạt động khác

+ Tạo ra lợi nhuận cho nhà đầu tư và những người hỗ trợ cho hoạt động kinh doanh bất động sản

=> Vai trò của đầu tư Bất động sản được thể hiện ở hai khía cạnh:

- Thoả mãn nhu cầu của nguời sử dụng

- Các dự án đầu tư bất động sản phải nằm trong chương trình phát triển kinh tế - xã hội chung của toàn quốc và của từng địa phương, gắn liền với công trình phát triển quốc gia Vì vậy đầu tư bất động sản một mặt vì lợi nhuận của nhà đầu tư, mặt khác để đạt lợi nhuận của nhà đầu tư phải trên cơ sở nhu cầu của

xã hội

6 Phân loại hoạt động đầu tư bất động sản

Hoạt động đầu tư bất động sản rất đa dạng, việc phân loại có nghĩa trong khâu thẩm định dự án, quản lý việc thực hiện các hoạt động đầu tư bất động sản

Việc phân loại theo các tiêu thức sau:

- Theo quan hệ quản lý của chủ đầu tư: đầu tư trực tiếp, đàu tư gián tiếp

- Theo nội dung kinh tế của đầu tư: đầu tư xây dựng cơ bản, đàu tư tài sản lưu động, đầu tư lao động

- Theo hình thức đầu tư: đầu tư mới, đầu tư theo chiều sâu, đầu tư mở rộng các công trình hiện có

- Theo thời hạn đầu tư: đầu tư dài hạn (trên 10 năm), đầu tư trung hạn (từ

5 năm – 10 năm), đầu tư ngắn hạn (5 năm trở xuống)

7 Quyền của nhà đầu tư BĐS

Trang 12

- Tham gia đấu giá quyền sử dụng đất, đấu thầu thực hiện các dự án khu

đô thị mới, dự án khu nhà ở, dự án hạ tầng kỹ thuật khu công nghiệp

- Giới thiệu, quảng bá thông tin về dự án do mình làm chủ đầu tư để thu hút, kêu gọi các chủ đầu tư khác tham gia đầu tư vào dự án

- Bán, cho thuê, cho thuê mua nhà, công trình xây dựng và chuyển nhượng, cho thuê quyền sử dụng đất đã có hạ tầng theo dự án đã được phê duyệt;

- Được miễn, giảm hoặc chậm nộp tiền sử dụng đất theo tiến độ của dự án

và tính chất của nhà, công trình xây dựng theo quy định của pháp luật

- Quản lý, giám sát các chủ đầu tư khác tham gia đầu tư vào dự án thực hiện đầu tư xây dựng đúng dự án đã được phê duyệt và các quy định của pháp luật về xây dựng

- Liên doanh, hợp tác kinh doanh với tổ chức, cá nhân trong nước, tổ chức, cá nhân nước ngoài, người Việt Nam định cư ở nước ngoài để thực hiện

dự án

- Huy động vốn theo quy định của pháp luật

8 Nghĩa vụ của nhà đầu tư

- Lập quy hoạch chi tiết xây dựng và trình cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt theo quy định của pháp luật về xây dựng

- Trực tiếp đầu tư xây dựng hệ thống công trình hạ tầng kỹ thuật đồng bộ

và khớp nối với hệ thống hạ tầng khu vực xung quanh theo tiến độ thực hiện dự án; đầu tư xây dựng nhà, công trình xây dựng theo quy hoạch và nội dung của

dự án đã được phê duyệt

- Bảo đảm nguồn tài chính để thực hiện dự án theo đúng tiến độ đã được phê duyệt;

Ngày đăng: 18/05/2015, 20:28

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w