1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

luận văn quản trị kinh doanh Giải pháp mở rộng quy mô vốn huy động thông qua việc mở tài khoản tiền gửi khách hàng

51 394 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 51
Dung lượng 272,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Lời mở đầuNgày nay trong mọi hoạt động sản xuất kinh doanh đều được tạo nên bởi cácyếu tố :lao động,vốn,đất,công nghệ.Vốn ở đây bao gồm:tiền tệ,vật tư,tri thứckhoa học,kĩ thuật.Nhưng như

Trang 1

Lời mở đầu

Ngày nay trong mọi hoạt động sản xuất kinh doanh đều được tạo nên bởi cácyếu tố :lao động,vốn,đất,công nghệ.Vốn ở đây bao gồm:tiền tệ,vật tư,tri thứckhoa học,kĩ thuật.Nhưng như hiện nay,mọi mối quan hệ kinh tế hầu hết đều đượctiền tƯ hoá.Đặc biệt với NHTM,vai trò của vốn càng trở nên quan trọng hơn khivốn vừa là đối tượng,vừa là công cụ kinh doanh của ngân hàng.Nịu chỉ bằngnguồn vốn tự có,ngân hàng sẽ không thể thực hiện hoạt động kinh doanh củamình được,chính vì vậy mà xét trong tổng nguồn vốn kinh doanh của ngânhàng,vốn huy động chiếm đến 70%-80%,điều này càng đòi hỏi các NHTM luôntìm mọi cách làm tăng quy mô và chất lượng vốn huy động

Qua quá trình hoạt động,phân tích thị trường,các NHTM đã sử dụng nhiềuhình thức huy động vốn đa dạng và phong phú nhằm thu hút nguồn vốn trongdân cư.Một trong những công cụ đó là việc đa dạng hoá và cải tiến các loại tàikhoản tiền gửi để đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của kh©ch hàng

Xuất phát từ thực tiễn trong công tác huy động vốn qua tài khoản tiền gửi còn

những hạn chế,em đã chon đề tài : “Giải pháp mở rộng quy mô vốn huy động thông qua việc mở tài khoản tiền gửi khách hàng” làm chuyên đè tốt nghiệp

của mình

Bố cục bài viết gồm 3 chương :

Chương I : Tài khoản tiền gửi và vai trò của nó trong công tác huy độngvốn tại NHTM

Chương II: Thực trạng huy động vốn thông qua việc mở và sử dụng tàikhoản tiền gửi tại NHNo&PTNT chi nhánh Huyện Phúc Thọ,TP Hà Nội

Chương III: Một số giải pháp tăng cường huy động vốn thông qua việc mở

và sử dụng tài khoản tiền gửi khách hàng tại NHNo&ptnt chi nhánh Huyện PhúcThọ

Trang 2

Trong chuyên đè của mình,mặc dù đã có nhiều cố gắng song không thể tránhkhỏi hạn chế,sai sót Vì vậy, em rất mong nhận được sự góp ý của các thầy côgiáo, ban lãnh đạo NHNo & PTNT chi nhánh Huyện Phúc Thọ, TP Hà Nội đểchuyên đề của em được hoàn thiện hơn nữa

Trang 3

Chương I

Cơ sở lý luận về Tài khoản tiền gửi và vai trò của nó trong

công tác huy động vốn tại NHTM1.1 Những vấn đề cơ bản về nghiệp vụ huy động vốn tại NHTM

1.1.1 Khái niệm về NHTM

Tại Việt Nam,theo điều 20 Luật các tổ chức tín dụng (sửa đổi năm 2004)quy định “ngân hàng là loại hình tổ chức tín dụng được phép thực hiện toàn bộhoạt động kinh doanh ngân hàng và các hoạt động kinh doanh khác có liên quan”trong đó “Hoạt động ngân hàng là các hoạt động kinh doanh tiền tƯ và dịch vụngân hàng với nội dung thường xuyên là nhận tiền gửi và sử dụng số tiền nµt đểcấp tín dụng và cung ứng các dịch vụ thanh toán”

1.1.2 Khái niệm vốn huy động tiền gửi.

Nguồn vốn của NHTM bao gồm nhiều nguồn khác nhau nhưng có hai loạichính vẫn là vốn tự có và vốn huy động.Trong đó,VH§ thường chiếm tỉ lệ lớnnhất và đó là những giá trị tiền tệ mà ngân hàng tu hút được từ công chúng thôngqua việc cung cấp các sản phẩm,dịch vụ ngân hàng cho khách hàng.Bản chất củaVH§ là tài sản của các chủ sở hữu khác nhau,ngân hàng chỉ có quyền sử dụng chứ không có quyền sở hữu nó và phải có trách nhiệm hoàn trả đúng hạn khi đến

kì hạn hoặc khi khách hàng có nhu cầu rút vốn

VH§ bao gồm vốn tiền gửi,tiền vay và vốn thu được từ việc phát hànhGTCG.VH§ tiền gửi là một bộ phận của VH§ nói chung nên nó mang đầy đủ đặcđiểm,tính chất của VH§ mà tiêu biểu là chi phí tương đối rẻ,khối lượng dồidào.Là nguồn vốn hấp dẫn nhất đối với ngân hàng,VH§ tiền gửi thường chiếmkhoảng 70%-80% tổng nguồn vốn và góp phần tạo nên ưu thế cạnh tranh chongân hàng.Nhưng đặc điểm riêng có của VH§ tiền gửi là việc thu hút vốn củangân hàng phụ thuộc vào khách hàng,khả năng chủ động của ngân hàng bị hạn

Trang 4

chế hơn vì thế các ngân hàng đặc biệt chú trọng đến các biện pháp thu hút kháchhàng gửi tiền vào ngân hàng.

1.1.3: Nội dung kinh tế của các nguồn vốn huy động

1.1.3.1 Tiền gửi không kỳ hạn

Đây là tiền gửi của các doanh nghiệp và cá nhân tại NH nhằm mục đích thựchiện các nghiệp vụ thanh toán không dùng tiền mặt (thanh toán qua NH).Loạitiền gửi này được hưởng lãi suất rất thấp hoặc không được hưởng lãi ,vì kháchhàng có thể rút vốn ra bất kỳ lúc nào phục vụ cho việc chi trả qua các hình thứcnhư Séc,Uỷ nhiệm chi…chính vì vậy đây là nguồn vốn có tính chất ổn địnhthấp,NH không chủ động trong việc sử dụng nguồn vốn này,chi phí quản lÝTK,chi phí nghiệp vụ ngân quỹ phục vụ cho việc thu chi cao.Tuy nhiên,đối vớingân hàng thì đây lại là nguồn vốn có chi phí huy động ( tính bằng lãIsuất )thấp Càng huy động được nhiều KH mở TKTG loại này thì tổng số dư tiềngửi tại NH cao,dịch vụ ngân hàng phát triển và nguồn vốn (tính theo kết số dư )lại là ổn định

1.1.3.2Tiền gửi có kỳ hạn

Đây là loại tiền gửi thanh toán nhưng khách hàng (chủ yếu là các doanhnghiệp ) gửi có kỳ hạn vì kế hoạch chi tiêu của mình,hoặc những khoản vốnchuyên dùng mà khách hàng cần phải quản lý riêng

1.1.3.3Tiền gửi tiết kiệm không kỳ hạn

 Tiền gửi này chủ yếu là tiền nhàn rỗi của dân cư,nhưng do nhu cầu chi tiêukhông xác định được trước nên khách hàng chỉ gửi không kỳ hạn đểhưởng lãi đảm bảo an toàn cho khoản tiền nhàn rỗi đó,chứ không có nhucầu thanh toán qua NH

tháng

Trang 5

theo dõi,còn đối với tiền gửi thanh toán thì số tiền của khách hàng đượctheo dõi trên TK qua các giấy báo Nợ,báo Có của NH.

1.1.3.4 Tiền gửi tiết kiệm có kỳ hạn.

tiêu được xác định trước,có kế hoạch nên khách hàng gửi vào NH với mụcđích chính là để hưởng lãi

khách hàng rút vốn trước hạn,tuỳ theo chính sách của từng NH,khách hàng

có thể được trả lãi theo lãi suất không kỳ hạn hoặc có cách tính phù hợptuỳ theo thời gian gửi thực tế

hơn TGKKH,kỳ hạn càng dài,lãi suất càng cao

 Xét theo cách thức trả lãi ,TGTK có kỳ hạn bao gồm 3 loại:

*Loại trả lãi trước

*Loại trả lãi hàng tháng hoặc theo định kỳ

*Loại lĩnh lãi và vốn 1 lần khi đáo hạn

1.1.3.5 Kỳ phiếu ngân hàng

Kỳ phiếu ngân hàng là một công cụ nợ ngắn hạn do ngân hàng phát động theotừng đợt để huy động vốn một cách linh hoạt nhằm huy động một khối lượngvốn nhất định trong từng thời kỳ đáp ứng nhu cầu kinh doanh từng đợt,từng dự

án xác định của ngân hàng.Việc phát hành kỳ phiếu tuỳ thuộc theo thời gian vàtình hình cụ thể về nguồn vốn của ngân hàng.Vốn này được huy động trong mộtthời gian nhất định,khi đã huy động đủ khối lượng theo dự kiến ngân hàng sẽngừng huy động kỳ phiếu.Đây là hình thức huy động vốn nhanh vì nó có lãI suấtthường cao hơn lãi suất tiết kiệm cùng thời gian lại có thể chuyển nhượng dễdàng nên đã thu hút được khối lượng tương đối lớn

1.1.3.6 Trái phiếu ngân hàng.

Trang 6

Trái phiếu ngân hàng là một công cụ nợ dài hạn của ngân hàng với cam kếtthanh toán gốc vào ngày đáo hạn vµh thanh toán lãi vào những thời gian nhấtđịnh.Trái phiếu dùng để huy động vốn trung và dài hạn phục vụ cho những kếhoạch phát triển kinh doanh có quy mô lớn và dÇi hạn.Trong khi kỳ phiếu đượcphát hành ở từng chi nhánh với khung lãi suất,thời gian phát hành riêng biệt thìtrái phiếu thường được phát hành với quy mô lớn đồng loạt trong toàn bộ hệthống của mỗi ngân hàng.

1.1.3.8 Vay NHNN và các tổ chức tín dụng khác trong và ngoài nước.

Quá trình hoạt động kinh doanh,NHTM có thể vay NHNN theo nhiều hìnhthức :Vay thông thường,Vay chiết khấu,vay cầm cố,vay thanh toán bù trừ,vay hỗtrợ đặc biệt,vay kỳ hạn…Vay NHNN là một trong cách tốt nhất để bổ sung dựtrữ thanh toán.Mỗi hình thức tín dụng nêu trên mang một mức lãi suất khácnhau,trong đó lãi suất áp dụng với tín dụng dài hạn mở rộng nói chung cao hơncả,vay thanh toán bù trừ và vay qua cửa sổ chiết khấu mang tính chất giúp đỡ đốivới NHTM đang có yêu cầu tạm thời về vốn

Quá trình hoạt động kinh doanh,ngân hàng có thể vay thương mại các tổ chứctín dụng trong và ngoài nước với chi phí có thể chấp nhận được để thoả mãn các

Trang 7

ngân hàng muốn.Đồng thời đơn vị ngân hàng có thể vay các tổ chức tín dụngtrong nước trên thị trường liên ngân hàng qua đêm,hoặc vài ngày để tài trợ chonhu cầu vốn tạm thời.

1.1.4 Vai trò của VH§ tiền gửi đối với hoạt động kinh doanh ngân hàng 1.1.4.1 VH§ tiền gửi l© cơ sở để ngân hàng tổ chức mọi hoạt động kinh doanh.

Với đặc trưng của hoạt động ngân hàng,vốn không chỉ là phương tiện kingdoanh chính mà còn là đối tượng kinh doanh chủ yếu của NHTM bởi lẽ hoạtđộng ngân hàng là hoạt động kinh doanh tiền tệ và dịch vụ ngân hàng với nộidung thường xuyên là nhận tiền gửi ,sử dụng tiền gửi để cấp tín dụng và cungứng các dịch vụ thanh toán.Vì vậy mà ngân hµngnµo có nhiều vốn sẽ có nhiềuthỊ mạnh hơn trong kinh doanh

1.1.4.2 VH§ tiền gửi quyết định khả năng mở rộng quy mô phạm vi tín dụng

và các nghiệp vụ sử dụng vốn khác của ngân hàng.

- Quy mô: được thể hiện ở tổng giá trị các khoản cho vay,đầu tư…của ngânhàng.Đối với các ngân hàng ở trạng thái trường vốn sẽ có cơ hội mở rộng quy

mô tín dụng và danh mục đầu tư hơn so với những ngân hàng ít vốn

- Phạm vi : các Ngân hàng có vốn lớn sẽ có khả năng mở rộng phạm vi hoạtđộng thông qua việc tăng số lượng mạng lưới chi nhánh, mở rộng mạng lưới huyđộng, đa dạng hoá sản phẩm dịch vụ…Phạm vi hoạt động của những Ngân hàngnày không chỉ dừng lại ở thị trường trong nước mà còn vươn ra thị trường quốc

tế 1.1.4.3 VH§ quyết ®iÞnh năng lực thanh toán và đảm bảo uy tín của ngân hàng trên thị trường

Trong nền kinh tế thị trường, để tồn tại và phát triển đòi hỏi các Ngân hàngphải có uy tín lớn trên thị trường Uy tín đó phải được thể hiện trước hết là khảnăng sẵn sàng thanh toán của Ngân hàng Năng lực thanh toán càng cao thì vốnkhả dụng của Ngân hàng càng lớn Vì vậy, loại trừ các nhân tố khác, khả năng

Trang 8

thanh toán của Ngân hàng tư lệ thuận với vốn của Ngân hàng nói chung và vớivốn khả dụng của Ngân hàng nói riêng Với tiềm năng vốn lớn, Ngân hàng cóthể hoạt động kinh doanh với quy mô ngày càng mở rộng, tiến hành các hoạtđộng cạnh tranh có hiệu quả nhằm vừa giữ chữ tín vừa nâng cao thanh thế củaNgân hàng trên thương trường

1.1.4.4 VH§ quyết định năng lực cạnh tranh của ngân hàng.

Trong nên kinh tế cạnh trạnh khốc liệt như hiện nay, vốn là điều kiện tiênquyết để nâng cao năng lực cạnh tranh của Ngân hàng Nó giúp cho Ngân hàng

mở rộng quy mô hoạt động, tăng cường quan hệ với các đối tác

Hơn nữa, những Ngân hàng có vốn lớn sẽ có khả năng tài chính dồi dào đểcạnh tranh với các Ngân hàng khác bằng các hình thức như : hạ lãi suất cho vay,linh hoạt về thời gian tín dụng, đa dạng hoá hình thức trả lãi, đa dạng hoá vànâng cao chất lượng dịch vụ nên sẽ thu hút được khách hàng mới và giữ chânđược khách hàng truyền thống Từ đó tăng doanh thu, lợi nhuận tạo điều kiện giatăng vốn tự có Vốn tự có càng lớn thì uy tín của Ngân hàng càng cao, càng cólợi cho công tác huy động vốn để gia tăng nguồn vốn cho Ngân hàng

1.2 Khái quát về tài khoản tiền gửi.

1.2.1 Hệ thống tài khoản kế toán của NHTM.

1.2.1.1 Khái niệm ,nguyên tắc xây dựng hệ thống tài khoản kế toán

Tài khoản kế toán ngân hàng là một hình thức ghi chép,phản ánh đối tượngcủa kế toán ngân hàng với đặc ®iÎm hoạt động là T-T,trên cơ sở đó hình thànhcác thông tin kinh té phục vụ cho quản lý và điều tra

Hệ thống tài khoản kế toán NHTM là một tÆp hợp các tài khoản kế toán màNHTM phải sử dụng để phản ánh toàn bộ tài sản- nguồn vốn và sự vận động củachúng trong quá trình hoạt động kinh doanh.Do vị trí quan trọng của nó đối vớicông tác kế toán tại ngân hàng nên hệ thống tài khoản kế toán phải đảm bảo 5nguyên tắc sau:

Trang 9

 Phải căn cứ vào chức năng,nhiệm vụ của từng cấp ngân hàng để bố trícác tài khoản phù hợp nhằm phản ánh đầy đủ các mặt hoạt động theotừng cấp ngân hàng.

 Phải phản ánh được một cách đầy đủ,rõ ràng mọi loại tài sản trong ngânhàng theo mối quan hệ chủ thể,khách thể quản lý và sở hữu tài sản

 Phải thuận tiện cho việc ghi chép,phản ánh đối tượng kế toán,phải đảmbảo sự thống nhất của hệ thống tài khoản về mã hoá tài khoản,về nộidung phản ánh

 Phải có tính ổn định tương đối nhằm nâng cao năng suất,hiệu quả trongquá trình hạch toán

 Phải đáp ứng yêu cầu tin học hoá kế toán ngân hàng

1.2.1.2 Phương pháp mã hoá hệ thống tài khoản của NHTM

Hệ thống tài khoản của kế toán NHTM được mã hoá theo hệ thống số thậpphân nhiều bậc và được bố trí theo trình tự :Loại – Tài khoản tổng hợp – Tàikhoản chi tiết – Ký hiệu tiền tệ

Loại là hình thức phân tổ tài khoản theo nội dung nghiệp vụ hay loại tàisản.Mỗi loại bao gồm một số tài khoản phản ánh hoạt động của một nghiệp vụhay một loại tài sản nào đó.Trong phạm vi nghiên cứu của chuyên đề,em chỉ xinnên khái quát về hệ thống tài khoản kế toán hiện hành.Hệ thống tài khoản kếtoán hiện hanh được chia thành 9 loại,trong đó từ loại 1 đến loại 8 là những tàikhoản nội bảng,loại 9 là tài khoản ngoại bảng,trong đó nhóm tài khoản loại 2 vàloại 4 là quan trọng nhất vì nó thể hiện mối quan hệ pháp lý giữa ngân hàng vàkhách hàng

Trên cơ sở loại,xác định các TK tổng hợp.Thống đốc NHNN quy định tínhchất thống nhất của các TK tổng hợp cấp I,cấp II,cấp III,còn lại TK tổng hợp cấpIV,cấp V do tổng giám đốc,giám đốc các NHTM quy định phù hợp với nội dunghoạt động của từng ngân hàng

Trang 10

Đối với TK chi tiết (tiểu khoản ) hệ thống TKKT chỉ đưa ra định hướngchung cũng như số lượng tài khoản chi tiết cho từng đơn vị ngân hàng.

Ký hiệu tiền tệ :sử dụng để phản ánh các loại ngoại tệ trên các TK nhằm phục vụyêu cầu quản lý kinh doanh ngoại tệ

1.2.2 Thủ tục mở tài khoản tiền gửi khách hàng

NHNN đã ban hàng quyết định số 1284/2002/Q§ - NHNN về việc mở và sửdụng TKTG khách hàng.Đây là thủ tục chung,là cơ sở pháp lý cho các ngânhàng ban hành thủ tục riêng của mình

.2.2.1 Đối với khách hàng là cá nhân.

trong đó ghi rõ : + Họ tên chủ tài khoản

+ Địa chỉ giao dịch của chủ tài khoản

+ Số,ngày,tháng,năm,nơi cấp CMTND của chủ tài khoản + Tên ngân hàng nơi mở tài khoản

hàng nơi mở tài khoản.Đối với tài khoản đứng tên cá nhân khôngthực hiện việc uỷ quyền người ký thay chủ tÇi khoản,tất cả cácgiấy tờ thanh toán giao dịch với ngân hàng đều phải do chủ tàikhoản ký

 Khi có sự thay đổi chữ ký của người được uỷ quyền trên các chứng

từ thanh toán với ngân hàng (nơi mở tài khoản ).Bản đăng ký mẫudấu mới thay thế cho mẫu chữ ký trước đây phải ghi rõ ngày bắtđầu thay thế mẫu cũ

 Cách thức lập giấy đăng ký mở tài khoản,lập giấy đăng ký mẫu dấu

Trang 11

hiện.Khi nhân h giấy đăng ký mở tài khoản của khách hàng,ngânhàng có trách nhiệm giải quyết việc mở tài khoản tiền gửi củakhách hàng trong ngày làm việc.Sau khi đã chấp nhận việc mở tàikhoản,ngân hàng thông báo cho khách hàng biết số hiệu t×akhoản,ngày tài khoản bắt đầu hoạt động.

1.2.2.2 Đối với khách hàng là DN,cơ quan,tổ chức,đoàn thể,những đơn vị vũ trang có nhu cầu mở tài khoản gửi tới ngân hàng các giấy tờ sau :

DN ) ký tên,đóng dấu,trong đó ghi rõ : + Tên đơn vị

+ Họ và tên chủ tài khoản

+ Số,ngày,tháng,năm,nơi cấp CMTND của chủ TK

+ Tên ngân hàng nơi mở tài khoản

+ Bản sao quyết định thành lập đơn vị đã được cơ quan côngchứng Nhà nước xác nhận

+ Bản sao quyết định bổ nhiệm thủ trưởng đơn vị

+Bản đăng ký mẫu đáu và mẫu chữ ký để giao dịch với ngânhàng nơi mở tài khoản

+ Chữ ký của chủ tài khoản và những người được uỷ quyền kýthay chủ tài khoản trên giấy tờ thanh toán với ngân hàng

+ Chữ ký của kế toán trưởng và những người được uỷ quyền kýthay kế toán trưởng

+ Méu dấu: Dấu dùng làm mẫu đăng ký ở ngân hàng phải là dodấu do cơ quan chủ quản cấp trên quy định và đã đăng ký tại cơ

Trang 12

+ Khi ngân hàng chấp nhận hồ sơ thì khách hàng là doanhnghiệp,cơ quan chủ quản có thể gửi tiền vào tài khoản để hoạtđộng

1.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến việc mở tài khoản tiền gửi tại ngân hàng.

Trong các hoạt động kinh doanh luôn chịu sự tác động qua lại của các nhân tốxung quanh bao gồm nhân tố chủ quan và nhân tố khách quan.Nghiệp vụ huyđộng vốn thông qua việc mở TKTG của ngân hàng khång nằm ngoài qui luật đó

1.3.1 Nhân tố khách quan.

1.3.1.1 Môi trường pháp lý.

Môi trường pháp lý có ảnh hưởng lớn đến nghiệp vụ tạo vốn của NHTM Cónhững bộ luật tác động trực tiếp đến hoạt động kinh doanh của Ngân hàng như:luật tổ chức tín dụng, luật NHNN.những luật này quy định tư lệ huy động vốncủa ngân hàng so với vốn tự có quy định phát hành trái phiếu, kỳ phiếu, quy địnhmức cho vay của NHTM đối với một khách hàng, có những bộ luật tác độnggián tiếp đến hoạt động của Ngân hàng như luật đầu tư nước ngoài Ngoài ra,chính sách tiền tệ quốc gia cũng ảnh hưởng trực tiếp tới hoạt động tạo vốn củaNgân hàng Khi NHNN thực hiện chính sách nới lỏng, công tác huy động vốn cónhiều thuận lợi Ngược lại, khi NHNN thực hiện chính sách tiền tệ thắt chặt,công tác huy động vốn sẽ gặp nhiều khó khăn

1.3.1.2 Môi trường kinh doanh.

- Yếu tố kinh tế : Công tác huy động vốn luôn chịu sự tác động của các yếu tốkinh tế như : tốc độ tăng trưởng kinh tế, thu nhập, lạm phát, tình trạng thấtnghiệp…Khi nền kinh tế phát triển, thu nhập của người dân tăng, nguồn vốntrong xã hội dồi dào thì việc huy động vốn là dễ dang cho các Ngân hàng nhưngkhi nền kinh tế suy thoái, lạm phát tăng, nạn thất nghiệp lớn sẽ khiến quá trìnhtạo vốn của Ngân hàng gặp nhiều khó khăn

Trang 13

- Yếu tố văn hoá - xã hội : tập quán, tâm lý, thói quen trong việc sử dụng tiềncủa dân cư, thói quen tích luỹ ảnh hưởng đến quyết định của những thành viêntrong xã hội về phương thức tiêu dùng và tiết kiệm, giữ tiền ở nhà hay gửi tiềnvào Ngân hàng…cũng là những yếu tố ảnh hưởng tới công tác huy động vốn củaNgân hàng

- Yếu tố khoa học công nghệ: Ngành ngân hàng được coi là một ngàng dịch

vụ quan trọng trong nền kinhtÕ quốc dân,đang nhanh chóng nắm bắt và ứngdụng thành tựu mới nhất của CNTT,các sản phẩm mới,công nghệ cao…vào cáchoạt động của mình.Mục đích của nó nhằm giảm tối thiểu mức thấp nhất chi phíthời gian cho một giao dịch tài chính,đảm bảo an toàn,tiện lợi và chính xác caonhất.Điều đó cũng có nghĩa là ngân hàng thu được lợi nhuận cao nhất và đáp ứngtốt nhất các nhu cầu của khách hàng,do đó để đạt được mục tiêu cuối cùng là lợinhuận,các ngân hàng phải quan tâm hàng đầu đến vấn đề ứng dụng CNTT vàohoạt động kinh doanh của mình.CNTT với tính tự động cao giúp cho quá trìnhmở,sử dụng và quản lý tài khoản diễn ra nhanh chóng,thuận tiện.Thậm chí kháchhàng có thể mở tài khoản ngay tại nhà nhờ có các dịch vụ hiện đại như : Home-banking,Phone-banking 24/24h trong ngày.CNTT còn có tầm quan trọng trongviệc cho phép quản lý tài khoản tập trung tại hội sở chính của ngân hàng,tácđộng lên tính đa dạng và phong phú của các phương thức thanh toán,mở ra khảnăng cho ngân hàng thương mại cung cấp nhiều dịch vụ cho khách hàng

- Yếu tố cạnh tranh ngành : Mức độ cạnh tranh ngành càng lớn, sự khác biệtsản phẩm giữa các Ngân hàng càng ít, công tác huy động càng trở lên khókhăn,đòi hỏi Ngân hàng phải có chính sách huy đọng vốn phù hợp để nâng caohiệu quả huy động vốn

1.3.2 Nhân tố chủ quan.

1.3.2.1 Chính sách lãi suất

Trang 14

Chính sách lãi suất cạnh tranh bao gồm lãi suất cạnh tranh huy động và lãisuất cạnh tranh cho vay Việc duy trì lãi suất huy động cạnh tranh với các ngânhàng khác đã trở nên cực kỳ quan trọng trong việc thu hút các khoản tiền gửimới và duy trì tiền gửi hiện có Trong giai đoạn hiện nay, khi mà cạnh tranhtrong nghiệp vụ huy động vốn giữa các ngân hàng ngày càng trở nên gay gắt thìviệc một chính sách lãi suất linh hoạt, ưu đãi là vô cùng cần thiết Đặc biệt trongcác giai đoạn khan hiếm tiền tệ, dù cho những khác biệt tương đối nhỏ về lãi suấtcũng sẽ thúc đẩy người dân gửi tiết kiệm vào Ngân hàng mình

1.3.2.2 Số lượng và chất lượng các công cụ huy động.

Ngân hàng áp dụng các hình thức càng phong phú, đa dạng, linh hoạt, thuậntiện bao nhiêu thì khả năng thu hút vốn càng lớn bấy nhiêu Việc áp dụng nhiềuhình thức tiết kiệm với các kỳ hạn khác nhau sẽ đáp ứng mọi nhu cầu của kháchhàng, thoả mãn được mong muốn của họ

1.3.2.3 Chiến lược kinh doanh.

Mỗi Ngân hàng tuỳ thuộc vào mục tiêu chiến lược và điều kiện môi trườngkinh doanh mà đưa ra chiến lược kinh doanh Theo đó, việc huy động vốn có thể

mở rộng hoặc thu hẹp, cơ cấu nguồn vốn có thể thay đổi về tư lệ các loại nguồn,chi phí huy động vốn có thể tăng hoặc giảm Nếu chiến lược kinh doanh đượclựa chọn đúng đắn, các nguồn vốn được khai thác tối đa thì công tác huy độngvốn sẽ phát huy hiệu quả

1.3.2.4 Cơ sở hạ tầng và mạng lưới chi nhánh.

Một Ngân hàng càng có cơ sở vật chất khang trang và mạng lưới chi nhánhrộng khắp thì càng có thể huy động tối đa các nguồn vốn trong dân cư Tuynhiên, để nâng cao hiệu quả công tác huy động vốn, các chi nhánh hoạt động

Trang 15

không hiệu quả thì không nên đầu tư cơ sở vật chất nhiều gây lãng phí làm tăngchi phí huy động, thậm chí cắt bớt nếu cần thiết

1.3.2.5 Uy tín,hình ảnh của ngân hàng.

Khi gửi vốn vào Ngân hàng hay một số tổ chức tín dụng người gửi tiền luônmong muốn đồng tiền của mình được sinh lợi và đảm bảo an toàn nên họ phảilựa chọn cho mình ngân hàng nào có độ tin cậy nhất Uy tín, sự nổi tiếng củangân hàng là tài sản vô cùng quý giá cho hoạt động kinh doanh của ngân hàng nócòn tạo mối liên hệ lâu dài không chỉ với khách hàng hiện tại mà còn với kháchhàng tiềm năng

1.3.2.6 Yếu tố con người.

Thể hiện ở phong cách giao dịch, trình độ chuyên môn, thái độ phục vụ kháchhàng của đội ngũ cán bộ Ngân hàng Một Ngân hàng có đội ngũ cán bộ có trình

độ chuyên môn cao, có đạo đức nghề nghiệp tốt luôn là nền tảng của sự thànhcông.Thêm vào đó,cùng với sự chỉ đạo đúng dường lối của ban lãnh đạo sẽ cànglàm cho công tác huy động phát huy hiệu quả

Trên đây là toàn bộ lý luận chung về việc mở rộng quy mô huy động vốnthông qua việc mở và sử dụng tài khoản tiền gửi,để hiểu rõ hơn về hoạt động này

em xin trình bày phần nghiên cứu và phân tích thực trạng hoạt động mở và sửdụng tài khoản tại NHNo &PTNT chi nhánh Huyện Phúc Thọ

Trang 16

CHƯƠNG II Thực trạng huy động vốn thông qua việc mở tài khoản tiền gửi tại

nhno& ptnt chi nhánh Huyện Phúc Thọ-tp hà nội 2.1 Khái quát tình hình hoạt động kinh doanh của NHN o & PTNT chi nhánh Huyện Phúc Thọ, TP Hà Nội.

2.1.1 Tình hình kinh tế xÉ hội trên địa bàn.

2.1.1.1 Đặc điểm tự nhiên – kinh tế-xã hội trên địa bàn.

Phúc Thọ là huyện nằm ở vùng phía tây trung tâm Hà Nội , có diện tích đất tự nhiên là 11.711,71 ha, với diện tích đất canh tác là 6.500 ha, có 22 xã và 1 thị trấn; dân số toàn huyện

là 156.900 người ( năm 2009).

Là huyện thuần nông, dân cư phân bố không đồng đều, 90% số hộ là sản xuất nông nghiệp, chịu nhiều ảnh hưởng của thiên nhiên Do đó kinh tế địa phương còn chậm phát triển Những năm gần đây khi các mô hình kinh tế VAC, kinh tế trang trại dần phát triển, các hộ gia

Trang 17

đình đã chú trọng chăn nuôi các vật nuôi có giá trị như: trâu, bò, dê, gà, vịt…đời sống của người dân đã được nâng cao.

Các doanh nghiệp Nhà nước, đơn vị tập thể không phát triển, còn làm ăn thua lỗ; các doanh nghiệp tư nhân và buôn bán thương mại á huyện có phát triển nhưng chỉ với tốc độ chậm, quy mô nhỏ, các ngành nghề chưa được phát triển mạnh.

Tình hình văn hóa xã hội đã có những bước chuyển biến tích cực, đời sống tinh thần của người dân đã được quan tâm phát triển Nhìn chung người dân đều có tinh thần trách nhiệm, lao động sáng tạo, góp phần xây dựng huyện nhà ngày càng vững mạnh Tuy nhiên ở một số xã vẫn tồn tại những hạn chế nhất định về trình độ dân trí và việc giao lưu văn hóa cũng như khả năng tiếp thu ứng dụng khoa học kỹ thuật phục vụ cuộc sống.

2.1.2 Những thuận lợi, khó khăn:

Những đặc điểm về tự nhiên, kinh tế xã hội nêu trên đã trực tiếp ảnh hưởng đến NHNo&PTNT Phúc Thọ, cụ thể:

*Thuận lợi:

- Là huyện có vị trí địa lý nằm trong vùng đồng bằng Bắc Bộ, có nguồn lao động dồi dào, có nhiều tiềm năng cho phát triển kinh tế toàn diện Do vây, đòi há một lượng vốn đầu tư lớn, là điều kiện rất thuận lợi cho hoạt động kinh doanh tín dụng ngân hàng.

- Cùng với sự phát triển mạnh mẽ của nông nghiệp, Phúc Thọ đã rất quan tâm tới công nghiệp với các ngành nghề chính nh may mạc, chế biến nông sản sản xuất công nghiệp của huyện tăng gần 20%/năm.

*Khó khăn:

- Phúc Thọ là một huyện nghèo, bình quân thu nhập đầu người thấp, kinh tế nông nghiệp là chủ yếu, sản xuất còn mang tính tự phát, manh mún Quy mô sản xuất công nghiệp nhỏ bé, chiếm tư trọng thấp, công nghệ lạc hậu, sản phẩm sản xuất ra có khối lượng và giá trị thấp, chưa có ngành nghề sản xuất ra sản phẩm mũi nhọn thị trường tiêu thụ còn hẹp, với sức cạnh tranh kém.

- Kinh tế của huyện chủ yếu là nông nghiệp, cơ sở hạ tầng thấp kém Các doanh nghiệp của huyện chủ yếu là loại nhỏ và vừa, vốn tự có thấp, công nghệ lạc hậu, sức cạnh tranh thấp Kinh

tế hộ gia đình chưa phát triển, còn mang nặng tính thủ công, năng suất thấp, sản xuất manh mún, quan hệ hợp tác trong sản xuất chưa được chú trọng.

Trang 18

2.2 Khái quát về NHNo&PTNT Việt Nam chi nhánh Phúc Thọ

2.2.1 Sự hình thành và phát triển cñaNHNo&PTNT chi nhánh Phúc Thọ

NHNo&PTNT Phúc Thọ được thành lập vào ngày 26/3/1988 theo quyết định sô 25/Q§ H§QT/NHNN của chủ tịch H§QT NHNo&PTNT Việt Nam, là một ngân hàng cấp 3 trực thuộc chi nhánh NHNo&PTNT Hà Tây TP Hà Nội.

-NHNo&PTNT Phúc Thọ là một ngân hàng thương mại cấp 3 nằm trong hệ thống NHNo&PTNT Việt Nam, có trụ sở chính ở trung tâm huyện.

Trong bối cảnh nền kinh tế xã hội thay đổi, nhưng tình hình kinh tế huyện còn chậm phát triển, địa bàn hoạt động đi lại khó khăn, trước sự cạnh tranh tín dụng theo cơ chế thị trường ngày càng phức tạp, NHNo&PTNT Phúc Thọ đã có nhiều biện pháp tích cực vượt qua những khó khăn, nỗ lực phấn đấu, mạnh dạn mở rộng kinh doanh theo cơ chế thị trường Dưới

sự chỉ đạo của NHNo&PTNT Hà Tây, và sự kết hợp chỉ đạo của các ban ngành trong huyện, NHNo&PTNT Phúc Thọ đã góp sức đáng kĨ vào sự đổi mới nền kinh tế đất nước và sự phát triển kinh tế xã hội của toàn huyện.

Trước đây theo cơ chế tập trung bao cấp, ngân hàng hoạt động rất kém hiệu quả Từ khi chuyển đổi hoạt động và đặc biệt từ khi có quyết định về cho vay tới các hộ gia đình thì thực sự vốn ngân hàng đã phát huy được hiệu quả, giúp các hộ gia đình có vốn làm ăn, tăng thu nhập cho chính bản thân các hộ gia đình và đóng góp vào công cuộc đổi mới dÊt nước và đổi mới nông nghiệp ở nông thôn.

Để đảm bảo cho việc kinh doanh tốt, quản lý tài sản tốt, duy trì các kết quả đã đạt được, NHNo&PTNT Phúc Thọ luôn quan tâm đên việc hoàn thiện bộ máy tổ chức Tổng số biên biên chế của đơn vị hiện có 41 cán bộ, trong đó có trình độ đại học là 36 đồng chí Mô hình cơ cấu tổ chức hiện tại của ngân hàng được bố trí như sau:

Phó Giám đốc

Giám đốc

Trang 19

Ban giám đốc vạch ra các chiến lược kinh doanh để từ đó các phòng ban thực hiện Đồng thời ban giám đốc xem xét chính sách kinh tế của huyện để định hướng hoạt động của ngân hàng theo mục tiêu đã đề ra.

Giám Đốc là người đứng đầu chịu trách nhiệm trước pháp luật, Nhà nước, cấp trên về hoạt động kinh doanh của ngân hàng mình, điều hành mọi hoạt động kinh doanh nhằm đạt hiệu quản cao nhất.

*Phòng tín dụng: Thực hiện các chức năng nhiệm vụ sau:

-Tiếp nhận các nguồn huy động, tài trợ, uỷ thác của Chính phủ, các tổ chức kinh tế các cá nhân qua ngân hàng.

-Triển khai thực hiện các trương trình dự án về tín dụng, tổng hợp phân tích các thông tin kinh

tế, quản lý danh mục khách hàng, phân loại khách hàng.

- Chấp hành chế độ báo cáo thống kê, kiểm tra nghiệp vụ chuyên đề theo quyết định, thực hiện các nghiệp vụ do Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn TP Hà Nội giao cho.

*Phòng kế toán ngân quỹ

-Tổ chức theo dõi các quỹ, tập trung vốn toàn hệ thống.

-Thực hiện hoạch toán kế toán các nghiệp vụ huy động vốn, cho vay và các nghiệp vụ kinh doanh khác của NHNo&PTNT TP Hà Nội.

- Trực tiếp thực hiện thu chi tiền mặt.

- Xây dựng kế hoạch tài chính, quyết toán thu chi tài chính theo chế độ tài chính.

- Thực hiện phân tích đánh giá hoạt động tài chính.

- Tổng hợp lưu giữ hồ sơ, tài liệu, và hạch toán kế toán chấp hành chế độ báo cáo kế toán thống kê theo quy định.

- Chấp hành mức tồn quỹ, chế độ báo cáo kho quỹ theo quy định.

*Phòng giao dịch: Hiện tại NHNo&PTNT Phúc Thọ có ba phòng giao dịch đặt tại 3 xã Ngọc

Tảo, Vân Phúc và Vâng Xuyên Các phòng này cũng có cơ cÂu và thực hiện các chức năng

nh một ngân hàng nhưng ở quy mô nhỏ hơn.

Số cán bộ nữ trong cơ quan chiếm 63% tổng số cán bộ công nhân viên, có trên 45% lao động trực tiếp là cán bộ làm công tác tín dụng, số còn lại là cán bộ kế toán ngân quỹ và hành chính nhân sự.

Với phương châm: Hoạt động luôn bám sát các mục tiêu kinh tế - xã hội của Đảng bộ huyện đề ra, NHNo&PTNT Phúc Thọ phấn đấu thực hiện kinh doanh đa năng có hiệu quả, phấn đấu trở thành người bạn tin cậy của nông dân, coi trọng vốn đầu tư trung, dài hạn cho sự

Trang 20

2.2.2 Tình hình hoạt động kinh doanh của NHNo & PTNT chi nhánh Huyện Phúc Thọ,TP Hà Nội.

2.2.2.1 Hoạt động huy động vốn.

Bảng 1 Quy mô huy động vốn.

n v :tri u VN§

Đơn vị :triệu VN§ ị :triệu VN§ ệu VN§

Chỉ tiêu Năm 2006 Năm 2007 Năm 2008

1 Tổng nguồn kinh doanh 5.679.606 6.821.356 8.336.873

2 Nguồn vốn huy động 4.520.255 5.564.569 6.728.681

(Nguồn: Báo cáo tổng kết hoạt động kinh doanh của NHNoHuyÖn Phúc Thọ )

Qua bảng trên ta thấy,trong tổng nguồn vốn kinh doanh của ngân hàng thìnguồn vốn huy động vẫn chiếm tư trọng lớn từ 70% - 80% tổng nguồn vốn kinhdoanh.cụ thể :

- Năm 2006, tổng vốn kinh doanh là 5.679.606 triệu đồng trong đó vốn huyđộng là 4.520.255 triệu đồng chiếm tư trọng 79,6%

- Năm 2007, tổng vốn kinh doanh tăng lên 6.821.356 triệu đồng trong đóvốn huy động là 5.564.569 triệu đồng chiếm tư trọng 81,5

-Năm 2008, tổng vốn kinh doanh đạt 8.336.873 triệu đồng, trong đó vốnhuy động chiếm tư trọng 80,7% ( tương đương 6.728.681 triệu đồng)

Như vậy,nhìn chung tình hình huy động vốn của ngân hàng tương đối ổnđịnh,duy có năm 2008,do ảnh hưởng của suy thoái nền kinh tế, nên xét về tưtrọng vốn huy động so với tổng nguồn vốn kinh doanh (80,7%) có giảm sút

Trang 21

(Nguồn: Báo cáo cân đối kế toán hàng năm của NHNo&PTNT Huyện Phúc Thọ)

Qua bảng số liệu trên cho thấy: Nguồn vốn huy động của NHNo&PTNTchi nhánh Huyện Phúc Thọ qua 3 năm liên tục đều tăng trưởng Năm 2007 đạt5.564.569 triệu đồng, tăng 1.044.314 triệu đồng so với năm 2006, tư lệ tăng là23,1%; năm 2008, vượt qua nhiều khó khăn của tình hình kinh tế, vốn huy độngcủa Ngân hàng vẫn tiếp tục tăng 1.164.112 triệu đồng so với năm 2007, đạt6.728.681 triệu đồng tương ứng với tư lệ tăng là 20,9% Có được kết quả trên là

do NHNo&PTNT chi nhánh Huyện Phúc Thọ luôn đưa ra các giải pháp hữu hiệutrong công tác huy động vốn, kết hợp với việc áp dụng các cơ chế lãi suất phùhợp có sức cạnh tranh với các tổ chức tín dụng khác trên địa bàn, bên cạnh đóchi nhánh luôn coi trọng công tác quảng bá thương hiệu, tuyên truyền, tiếp thị,cùng với sự lỗ lực của Ban lãnh đạo và toàn thể cán bộ công nhân viênNHNo&PTNT Huyện Phúc Thọ nên đã thu hút được tối đa các nguồn vốn củamọi thành phần kinh tế, dân cư tập trung vào ngân hàng, đảm bảo tăng trưởngnguồn vốn ổn định đáp ứng đủ nhu cầu vốn cho sự phát triển kinh kế của tỉnh

2.2.2.2 Hoạt động sử dụng vốn.

Bảng 3 Dư nợ NHNo &PTNT Huyện Phúc Thọ (2006 - 2008)

Đơn vị :triệu VN§n v :tri u VN§ị :triệu VN§ ệu VN§

Năm 2006 2007 2008

Trang 22

( Nguồn : thống kê cơ cấu dư nợ của phòng Kế toán – Ngân quỹ )

Tổng dư nợ năm 2008 đạt 7.211.926 triệu, tăng 454.811 triệu so với năm

2007 và tăng 1928914 triệu so với năm 2006, bình quân dư nợ 1 cán bộ đạt 8 tư,tăng 1,6 tư so với đầu năm Tuy nhiên, do biến động giá cả thị trường , nhữngtháng đầu năm 2008 thực hiện chủ trương thắt chặt tín dụng, kiềm chế lạm pháttheo 8 nhóm giải pháp của Chính phủ nên năm 2008 tốc độ tăng trưởng tín dụngthấp đạt 6,73 % so với năm 2007 ( cùng kỳ năm 2007 đạt 27,9% so với năm

2006 )

Nợ xấu năm 2008 là 285.434 triệu , chiếm tư trọng 4% tổng dư nợ ( kế hoạch

TW giao tư lệ nợ xấu dưới 7% ) Nhìn chung chất lượng tín dụng đã khôngngừng được quan tâm, chú trọng và nâng cao qua các năm

Dư nợ cho vay ngắn hạn là 5.484.285 triệu, tăng 512.793 triệu (tương đương10,3%, tốc độ tăng trưởng bình quân hàng năm đạt 21% Trong khi đó, dư nợcho vay trung dài hạn năm 2007 đã tăng 250.206 triệu so với năm 2006 nhưngsang năm 2008 khoản dư nợ này chỉ đạt 1.727.641 triệu , giảm 57.982 triệu sovới năm 2007

Trang 23

Dư nợ nội tƯ đạt 7.129.034 triệu , tăng 570.755 triệu so đầu năm , đạt 102%

kế hoạch Trong đó , dư nợ cho vay nội tƯ ngắn hạn tăng và trung dài hạn thìgiảm so với năm trước đó Đối với mức dư nợ ngoại tệ năm 2008 đã giảm115.944 triệu so với năm 2007, đạt 40% kế hoạch

2.2.2.3 Các hoạt động kinh doanh khác

Cùng với hoạt động huy động vốn và hoạt động tín dụng, đầu tư thì các dịch

vụ hoạt động ngân hàng khác cũng được chi nhánh luôn quan tâm chú trọng, cụthể:

- Công tác thanh toán chuyển tiền: Chi nhánh luôn quan tâm và chú trọng,đầu tư hiện đại hoá công nghệ, đổi mới công tác quản lý điều hành một cáchhiệu quả nên chi nhánh luôn đảm bảo đáp ứng nhu cầu thanh toán một cáchnhanh chóng, kịp thời, chính xác cho khách hàng

- Ngoài ra, nhiều dịch vụ đang được triển khai và mở rộng như: thu hộ phíbảo hiểm, bảo lãnh, kinh doanh đối ngoại quốc tế, triển khai dịch vụ Bankingcho 320 khách hàng,phát hành thêm được 59 thẻ Visa, triển khai dịch vụ muahàng online qua mạng Internet thông qua ví điện tử Vnmart,

2.2.2.4 Kết quả hoạt động tài chính của NHNo&PTNT Huyện Phúc Thọ

Bảng 4 Tốc độ tăng trưởng của nguồn vốn huy động

Đơn vị :triệu VN§ ị :triệu VN§ ư đồng đồng

Chỉ tiêu Năm 2007 Năm 2008 Tốc độ tăng trưởng

- Chênh lệch thu chi 153 134 (19) (12,42)

(Nguồn: Báo cáo tổng kết hoạt động kinh doanh )

Ngân hàng hoạt động vẫn có lãi mặc dù lợi nhuận năm 2008 có giảm hơn so

Trang 24

hạn chế doanh thu và đẩy chi phí tăng cao, đặc biệt là chi phí trả lãi dẫn đến tốc

độ tăng trưởng bình quân về tổng thu tăng chậm hơn tốc độ tăng truëng bìnhquân về tổng chi Cụ thể :

+ Tổng doanh thu : 1142 tư, tăng 179 tư so với năm 2007, tốc độ tăngtrưởng 18,6%

+ Tổng chi : 1008 tư, tăng 198 tư so với năm 2007, tốc độ tăng trưởng22,44%

2.2 Thực trạng huy động vốn qua tài khoản tiền gửi tại NHNo & PTNT chi nhánh Huyện Phúc Thọ

2.2.1 Thực trạng về vốn tiền gửi tại NHNo & PTNT chi nhánh Huyện Phúc Thọ

Trước khi đi sâu phân tích thực trạng hoạt động huy đọng vốn qua việc mở tàikhoản tiền gửi khách hàng,việc phân ti¸ch thực trạng vốn huy động nói chung làrất cần thiết.Để đáp ứng nhu cầu vốn ngày càng lớn của nền kinh tế,NHNo &PTNT chi nhánh Huyện Phúc Thọ đã sử dụng nhiều hình thức huy động vốnphong phú,đa dạng và luôn coi công tác huy động vốn là mặt trận hàng đầunhằm

mở rộng đầu tư tín dụng,với những nỗ lực của mình,ngân hàng đã thu đượcnhững kết quả đáng mừng,cụ thể:

Bảng 5 Tình hình huy động vốn của NHNo &PTNT chi nhánh Huyện Phúc Thọ năm 2006-2008 (phân theo k h n ) ỳ hạn ) ạn ) §¬n vÞ :tri u VN§ệu VN§

Chỉ tiêu Năm 2006 Năm 2007 Năm 2008

Số tiền % Số tiền % Số tiền % Tổng vốn huy

động 4.520.255 100 5.564.569 100 6.728.681 100 1.Không kỳ hạn 675.688 14,9 968.377 17,4 1.747.298 26 2.Có kỳ hạn 3.844.567 85,1 4.596.192 82,6 4.981.383 74

Trang 25

Kỳ hạn > 1năm 3.042.413 67,3 4.022.860 72,3 3.904.508 58

(Nguồn: Báo cáo cân đối kế toán hàng năm của NHNo&PTNT Huyện Phúc Thọ)

Qua bảng số liệu cho thấy: Nguồn vốn huy động của NHNo&PTNT HuyệnPhúc Thọ chủ yếu là nguồn huy động trên 1 năm, nguồn vốn này chiếm tư trọnglớn trong tổng nguồn vốn huy động Năm 2006, chiếm tư trọng là 67,3%, năm

2007 tăng tư trọng 72,3% nhưng năm 2008 giảm tư trọng xuống còn58%,nguyên nhân là do chịu sự ảnh hưởng của suy thoái kinh tế toàn cầu,cùngvới nhiều thiên tai,dịch bệnh Việc duy trì tư trọng nguồn vốn loại có kỳ hạnnày tạo điều kiện thuận lợi cho các kế hoạch kinh doanh của Ngân hàng Nhưvậy, chi nhánh đã quan tâm chú trọng huy động nguồn vốn trung dài hạn, đây làmột biểu hiện tốt do đặc điểm của nguồn vốn này có tính ổn định tạo điều kiệncho Ngân hàng có thể chủ động trong hoạt động kinh doanh của mình

Đối với loại nguồn có kỳ hạn dưới 1 năm có biến động lên xuống Năm 2006

là 802.154 triệu đồng chiếm 17,8%, năm 2007 chỉ tiêu này giảm xuống 573.332triệu đồng chỉ chiếm 10,3%, sau đó, sang năm 2008, đã tăng lên 1.076.875 triệu

đồng và tăng cả về tư trọng 16% Đối với nguồn vốn huy động ngắn hạn này,Ngân hàng không những có thể chủ động sử dụng cho vay, đầu tư ngắn hạn màcòn có thể sử dụng tối đa 40% cho vay trung dài hạn

Nguồn vốn huy động không kỳ hạn tăng đều qua các năm về cả số tiền huyđộng lẫn tư trọng trong tổng nguồn vốn huy động Cụ thể là từ 675.688 triệuđồng ( chiếm tư trọng 14,9%) năm 2006 tăng lên thành 968.377 triệu đồng( chiếm 17,4%) năm 2007 và năm 2008 đạt 1.747.298 triệu đồng (chiếm 26%).Nguồn vốn này tăng góp phần làm giảm chi phí huy động vốn bình quân chocông tác huy động vốn Ngược lại với tình trạng tăng tư trọng của nguồn vốn huyđộng không kỳ hạn thì nguồn vốn huy động có kỳ hạn chỉ tăng nhẹ về mặt số

Ngày đăng: 18/05/2015, 20:27

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
3. Giáo trinh “Ngân hàng thương mại” chủ biên PGS>TS Phan Thị Thu Hà,nhà xuất bản tkê-2006 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Ngân hàng thương mại
Tác giả: PGS.TS Phan Thị Thu Hà
Nhà XB: nhà xuất bản tkê
Năm: 2006
8. Websides: www.agribank.com.vn www.dantri.com www.dangcongsan.vn Link
1. Báo cáo thường niên NHNo & PTNT chi nhánh Huyện Phúc Thọ năm 2006,2007 và báo cáo tổng kết 2008 Khác
2. Giáo trình “ lý thuyết tiền tệ –ngân hàng “chủ biên TS.Tô Kim Ngọc,nhà xuất bản TK£-2004 Khác
4. Luật các tổ chức tín dụng( đã sửa đổi,bổ sung năm 2004)nhà xuất bản chính trị quốc gia-2006 Khác
5. Tạp chí ngân hàng các năm 2006,2007,2008 6. Luận văn các khoá trước Khác
7. Báo cáo hoạt động kinh doanh của NHNo & PTNT chi nhánh Huyện Phúc Thọ năm 2006,2007,2008 Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1 Quy mô  huy động vốn. - luận văn quản trị kinh doanh Giải pháp mở rộng quy mô vốn huy động thông qua việc mở tài khoản tiền gửi khách hàng
Bảng 1 Quy mô huy động vốn (Trang 20)
Bảng 2: Tốc độ huy động vốn. - luận văn quản trị kinh doanh Giải pháp mở rộng quy mô vốn huy động thông qua việc mở tài khoản tiền gửi khách hàng
Bảng 2 Tốc độ huy động vốn (Trang 21)
Bảng 4 Tốc độ tăng trưởng của nguồn vốn huy động - luận văn quản trị kinh doanh Giải pháp mở rộng quy mô vốn huy động thông qua việc mở tài khoản tiền gửi khách hàng
Bảng 4 Tốc độ tăng trưởng của nguồn vốn huy động (Trang 23)
Bảng 5 Tình hình huy động vốn của  NHN o  &PTNT chi nhánh Huyện Phúc Thọ năm 2006-2008 (phân theo kỳ hạn )                          Đơn vị :triệu VNĐ - luận văn quản trị kinh doanh Giải pháp mở rộng quy mô vốn huy động thông qua việc mở tài khoản tiền gửi khách hàng
Bảng 5 Tình hình huy động vốn của NHN o &PTNT chi nhánh Huyện Phúc Thọ năm 2006-2008 (phân theo kỳ hạn ) Đơn vị :triệu VNĐ (Trang 24)
Bảng 8 Cơ cấu tiền gửi không kỳ hạn tại NHNo&PTNT Huyện Phúc Thọ. - luận văn quản trị kinh doanh Giải pháp mở rộng quy mô vốn huy động thông qua việc mở tài khoản tiền gửi khách hàng
Bảng 8 Cơ cấu tiền gửi không kỳ hạn tại NHNo&PTNT Huyện Phúc Thọ (Trang 29)
Bảng 10 Cơ cấu tiền gửi tiết kiệm tại NHNo&PTNT Huyện Phúc Thọ. - luận văn quản trị kinh doanh Giải pháp mở rộng quy mô vốn huy động thông qua việc mở tài khoản tiền gửi khách hàng
Bảng 10 Cơ cấu tiền gửi tiết kiệm tại NHNo&PTNT Huyện Phúc Thọ (Trang 31)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w