LỜI NÓI ĐẦU Trong giai đoạn xã hội hóa và hội nhập quốc tế hiện nay, nguồn lực con người Việt Nam trở nên có ý nghĩa quan trọng, quyết định sự thành công của công cuộc phát triển đất nước. Giáo dục ngày càng có vai trò và nhiệm vụ quan trọng trong việc xây dựng thế hệ người Việt Nam mới, đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế xã hội. Đảng và nhà nước luôn quan tâm và chú trọng đến giáo dục. Với chủ đề của năm học là “Tiếp tục đổi mới quản lý và nâng cao chất lượng giáo dục” đối với giáo dục phổ thông. Mà trong hệ thống giáo dục quốc dân, thì bậc tiểu học là bậc nền tảng, nó có ý nghĩa vô cùng quan trọng là bước đầu hình thành nhân cách con người cũng là bậc học nền tảng nhằm giúp học sinh hình thành những cơ sở ban đầu cho sự phát triển đúng đắn và lâu dài về đạo đức, trí tuệ, thể chất, thẩm mĩ và các kĩ năng cơ bản để học sinh tiếp tục học Trung học cơ sở. Để đạt được mục tiêu trên đòi hỏi người dạy học phải có kiến thức sâu và sự hiểu biết nhất định về nội dung chương trình sách giáo khoa, có khả năng hiểu được về tâm sinh lí của trẻ, về nhu cầu và khả năng của trẻ. Đồng thời người dạy có khả năng sử dụng một cách linh hoạt các phương pháp và hình thức tổ chức dạy học phù hợp với đối tượng học sinh. Căn cứ chuẩn kiến thức kỹ năng của chương trình lồng ghép giáo dục vệ sinh môi trường, rèn kĩ năng sống cho học sinh. Coi trọng sự tiến bộ của học sinh trong học tập và rèn luyện, động viên khuyến khích không gây áp lực cho học sinh khi đánh giá. Tạo điều kiện và cơ hội cho tất cả học sinh hoàn thành chương trình và có mảng kiến thức dành cho đối tượng học sinh năng khiếu. Việc nâng cao cất lượng giáo dục toàn diện cho học sinh là nhiệm vụ của các trường phổ thông. Để có chất lượng giáo dục toàn diện thì việc nâng cao chất lượng đại trà là vô cùng quan trọng. Đối với cấp tiểu học, nội dung học tập là chất lượng bốn môn Toán và Tiếng Việt, Khoa học, Lịch sử Địa lí. Chính vì thế ngay từ đầu năm học, Các tổ chuyên môn kết hợp với Ban Giám hiệu các nhà trường lập kế hoạch dạy học. Đi đôi với việc dạy học thì một việc không thể thiếu là khảo sát chất lượng học sinh định kì theo thông tư 32BGD để từ đó giáo viên dạy thấy rõ được sự tiến bộ của học sinh và những kiến thức còn chưa tốt của mỗi học sinh, mỗi lớp. Giáo viên dạy sẽ có kế hoạch điều chỉnh cách dạy, tiếp tục bồi dưỡng, giúp đỡ kịp thời cho mỗi học sinh.v.v... Để có tài liệu ôn luyện, khảo sát chất lượng học sinh học sinh lớp 5 kịp thời và sát với chương trình học, tôi đã sưu tầm biên soạn các đề khảo sát giúp giáo viên có tài liệu ôn luyện. Trân trọng giới thiệu với thầy giáo và cô giáo cùng quý vị bạn đọc tham khảo và phát triển. Mong nhận được ý kiến quý báu của thầy cô giáo, các em học sinh và các bạn Chân thành cảm ơn MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA TUYỂN TẬP ĐỀ THAM KHẢO, ĐÁP ÁN KHẢO SÁT HỌC KÌ II LỚP 2 NĂM HỌC 20142015 THEO CHUẨN KIẾN THỨC KĨ NĂNG VÀ THEO THÔNG TƯ 302014. Chân trọng cảm ơn
Trang 1TƯ LIỆU CHUYÊN MÔN TIỂU HỌC.
- -MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA TUYỂN TẬP ĐỀ THAM KHẢO, ĐÁP ÁN KHẢO SÁT HỌC KÌ II LỚP 2
NĂM HỌC 2014-2015 THEO CHUẨN KIẾN THỨC KĨ NĂNG
VÀ THEO THÔNG TƯ 30-2014.
NĂM 2015
http://vn.ipanelonline.com/register?inviter_id=1965836
Trang 2LỜI NÓI ĐẦU
Trong giai đoạn xã hội hóa và hội nhập quốc tế hiện nay, nguồn lực con người Việt Nam trở nên có ý nghĩa quan trọng, quyết định sự thành công của công cuộc phát triển đất nước Giáo dục ngày càng có vai trò và nhiệm vụ quan trọng trong việc xây dựng thế hệ người Việt Nam mới, đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội Đảng và nhà nước luôn quan tâm và chú trọng đến giáo dục Với chủ đề của năm học là “Tiếp tục đổi mới quản lý và nâng cao chất lượng giáo dục” đối với giáo dục phổ thông Mà trong hệ thống giáo dục quốc dân, thì bậc tiểu học là bậc nền tảng, nó có ý nghĩa vô cùng quan trọng là bước đầu hình thành nhân cách con người cũng là bậc học nền tảng nhằm giúp học sinh hình thành những cơ sở ban đầu cho sự phát triển đúng đắn và lâu dài về đạo đức, trí tuệ, thể chất, thẩm mĩ và các kĩ năng cơ bản để học sinh tiếp tục học Trung học cơ sở Để đạt được mục tiêu trên đòi hỏi người dạy học phải có kiến thức sâu và sự hiểu biết nhất định về nội dung chương trình sách giáo khoa, có khả năng hiểu được về tâm sinh lí của trẻ, về nhu cầu và khả năng của trẻ Đồng thời người dạy có khả năng sử dụng một cách linh hoạt các phương pháp và hình thức tổ chức dạy học phù hợp với đối tượng học sinh
- Căn cứ chuẩn kiến thức kỹ năng của chương trình lồng ghép giáo dục vệ sinh môi trường, rèn kĩ năng sống cho học sinh.
- Coi trọng sự tiến bộ của học sinh trong học tập và rèn luyện, động viên khuyến khích không gây áp lực cho học sinh khi đánh giá Tạo điều kiện và cơ hội cho tất cả học sinh hoàn thành chương trình
Trang 3và có mảng kiến thức dành cho đối tượng học sinh năng khiếu Việc nâng cao cất lượng giáo dục toàn diện cho học sinh là nhiệm vụ của các trường phổ thông Để có chất lượng giáo dục toàn diện thì việc nâng cao chất lượng đại trà là vô cùng quan trọng Đối với cấp tiểu học, nội dung học tập là chất lượng bốn môn Toán và Tiếng Việt, Khoa học, Lịch sử Địa lí Chính vì thế ngay từ đầu năm học, Các tổ chuyên môn kết hợp với Ban Giám hiệu các nhà trường lập kế hoạch dạy học Đi đôi với việc dạy học thì một việc không thể thiếu là khảo sát chất lượng học sinh định kì theo thông tư 32BGD để từ đó giáo viên dạy thấy rõ được sự tiến bộ của học sinh và những kiến thức còn chưa tốt của mỗi học sinh, mỗi lớp Giáo viên dạy sẽ có kế hoạch điều chỉnh cách dạy, tiếp tục bồi dưỡng, giúp đỡ kịp thời cho mỗi học sinh.v.v Để có tài liệu ôn luyện, khảo sát chất lượng học sinh học sinh lớp 5 kịp thời và sát với chương trình học, tôi đã sưu tầm biên soạn các đề khảo sát giúp giáo viên có tài liệu ôn luyện
Trân trọng giới thiệu với thầy giáo và cô giáo cùng quý vị bạn đọc tham khảo và phát triển Mong nhận được ý kiến quý báu của thầy cô giáo, các em học sinh và các bạn Chân thành cảm ơn
MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA TUYỂN TẬP ĐỀ THAM KHẢO, ĐÁP ÁN KHẢO SÁT HỌC KÌ II LỚP 2
NĂM HỌC 2014-2015 THEO CHUẨN KIẾN THỨC KĨ NĂNG
VÀ THEO THÔNG TƯ 30-2014.
Chân trọng cảm ơn!
http://vn.ipanelonline.com/register?inviter_id=1965836
Trang 4MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA TUYỂN TẬP ĐỀ THAM KHẢO, ĐÁP ÁN KHẢO SÁT HỌC KÌ II LỚP 2
NĂM HỌC 2014-2015 THEO CHUẨN KIẾN THỨC KĨ NĂNG
VÀ THEO THÔNG TƯ 30-2014.
ĐỀ KIỂM TRA CUỐI NĂM, LỚP 2
Năm học: 2014-2015 Môn: Tiếng Việt
TL
HTkhác
TNKQ
TL
HTkhác
TNKQ
TL
HTkhác
TNKQ
TL
HTkhác
1,0
0 , 5
Trang 52 , 0
1 , 0
2 , 0
3,0
3 , 5
3, 5
TRƯỜNG TIỂU HỌC ………
Họ và tên
Lớp 2
BÀI KIỂM TRA CUỐI NĂM, LỚP 2
MÔN: TIẾNG VIỆT Năm học 2014 - 2015
………
…… ……
………
Chữ kí của phụ huynh HS
http://vn.ipanelonline.com/register?inviter_id=1965836
Trang 6A Kiểm tra kĩ năng đọc hiểu và kiến thức tiếng Việt
I Đọc thầm và làm bài tập (khoảng 15 – 20 phút) :
Đọc thầm bài: “Người làm đồ chơi” (Trang 133 – 134 / TV2/tập 2) Khoanh
tròn chữ cái trước ý trả lời đúng cho từng câu hỏi dưới đây; riêng câu số 3 ghi
B Vì thấy xuất hiện nhiều đồ chơi bằng bột màu đẹp hơn.
C Vì những đồ chơi bằng nhựa xuất hiện nên hàng của bác bị ế.
Câu 3 Bạn nhỏ trong bài đã làm gì để bác Nhân vui trong buổi bán hàng cuối cùng?
Trả lời:
……… .
………
…………
Câu 4 Từ trái nghĩa với từ “ cuối cùng” là từ?
A Đầu tiên B Xuất hiện C Bắt đầu
Câu 5 Bộ phận in đậm trong câu “ Bác Nhân là người làm đồ chơi bằng bột màu” trả lời cho câu hỏi nào ?
A Làm gì ? B Là gì ? C Như thế nào?
Câu 6 Câu “Bác Nhân là người làm đồ chơi bằng bột màu” được viết theo mẫu ?
A Ai làm gì? B Ai thế nào? C Ai là gì?
Câu 7 Dòng nào dưới đây đặt dấu phẩy thích hợp?
A Hôm ấy cậu đến sớm, để lau bảng quét lớp.
B Hôm ấy, cậu đến sớm để lau bảng quét lớp.
C Hôm ấy, cậu đến sớm để lau bảng, quét lớp.
Trang 7B (1,5 đ) ĐỌC THÀNH TIẾNG :
Mỗi học sinh đọc một đoạn văn hoặc đoạn thơ ( khoảng 50 tiếng/phút ) trong các bài tập đọc sau
1 Bài: “Kho báu” ( Sách Tiếng Việt 2, tập 2, trang 83 )
2 Bài: “Những quả đào” ( Sách Tiếng Việt 2, tập 2, trang 91 )
3 Bài: “Ai ngoan sẽ được thưởng” ( Sách Tiếng Việt 2, tập 2, trang 100 )
4 Bài: “Chiếc rễ đa tròn” ( Sách Tiếng Việt 2, tập 1, trang 107 )
5 Bài: “Cây và hoa bên lăng Bác” ( Sách Tiếng Việt 2, tập 2, trang 111 )
6 Bài: “Bóp nát quả cam” ( Sách Tiếng Việt 2, tập 2, trang 124 )
C.I Chính tả (nghe - viết) (2,0 đ) (khoảng 15 phút)
Nghe- viết: Bóp nát quả cam (Tiếng Việt lớp 2 - Tập 2- trang 127 )
C.II.Viết đoạn, bài ( 2,0 đ) (khoảng 35 phút)
Viết một đoạn văn ngắn (từ 3 - 5 câu) kể về Ảnh Bác Hồ.
Gợi ý:
a) Ảnh Bác được treo ở đâu?
b) Trông Bác như thế nào (râu tóc, vầng trán, đôi mắt, …) ?
c) Em muốn hứa với Bác điều gì?
D.Kiểm tra nói ( 1,0 đ)
Nói lời đáp của em trong trường hợp sau:
Trang 8C.I Chính tả (nghe - viết) (2,0 đ) (khoảng 15 phút)
Nghe- viết: Bóp nát quả cam (Tiếng Việt lớp 2 - Tập 2- trang 127 )
C.II.Viết đoạn, bài ( 2,0 đ) (khoảng 35 phút)
Viết một đoạn văn ngắn (từ 3 - 5 câu) kể về Ảnh Bác Hồ
D.Kiểm tra nói ( 1,0 đ) Nói lời đáp của em trong trường hợp sau:
Bác hàng xóm sang chúc Tết Bố mẹ em đi vắng, chỉ có em ở nhà
Trang 9Câu 2.C Vì những đồ chơi bằng nhựa xuất hiện nên hàng của bác bị ế. Vì sao bác Nhân quyết định về quê? (0.5đ)
Câu 3.Bạn nhỏ trong bài đã làm gì để bác Nhân vui trong buổi bán hàng cuối cùng? (0.5đ)
Trả lời: Đập con lợn đất, lấy tiền …., nhờ các bạn mua đồ chơi của bác
Câu 4 Từ trái nghĩa với từ “ cuối cùng” là từ? (0.5đ)
Câu 7 Dòng nào dưới đây đặt dấu phẩy thích hợp? (0.5đ)
C Hôm ấy, cậu đến sớm để lau bảng, quét lớp.
B.ĐỌC THÀNH TIẾNG (1,5đ)
Tùy theo tốc độ đọc của học sinh mà GV ghi điểm từ: 0,5đ, 1đ, 1,5đ
C KIỂM TRA KĨ NĂNG VIẾT CHÍNH TẢ VÀ VIẾT VĂN (VIẾT
ĐOẠN, BÀI)
C.I Chính tả (nghe - viết) (2,0 đ)
-Đánh giá, cho điểm : Bài viết không mắc lỗi chính tả, chữ viết rõ ràng, trình bày đúng hình thức bài chính tả : 2đ
Mỗi lỗi trong bài viết (sai – lẫn phụ âm đầu hoặc vần, thanh ; không viết hoa đúng qui định) trừ : 0.2đ
*Lưu ý: Nếu chữ viết không rõ ràng, sai về độ cao, khoảng cách, kiểu chữ,
hoặc trình bày bẩn, bị trừ 0,2 điểm toàn bài.
C.II.Viết đoạn, bài ( 2,0 đ) (khoảng 35 phút)
-Đánh giá, cho điểm : Đảm bảo các yêu cầu sau được 2đ:
+ Viết được đoạn văn theo câu hỏi gợi ý nói về ảnh Bác Hồ đúng yêu cầu đã học ; độ dài bài viết từ 3 - 5 câu trở lên.
+ Viết đúng ngữ pháp, dùng đúng từ, không mắc lỗi chính tả.
+ Chữ viết rõ ràng, trình bày bài viết sạch sẽ.
- Tuỳ theo mức độ sai sót về ý, về diễn đạt và chữ viết, có thể cho các mức điểm từ 0.5 – 1 - 1.5 … đến 2 điểm.
D.Kiểm tra nói ( 1,0 đ) Nói được lời đáp như sau:
-Cháu cảm ơn bác Cháu cũng xin chúc hai bác sang năm mới luôn mạnh khỏe, hạnh phúc ạ …
http://vn.ipanelonline.com/register?inviter_id=1965836
Trang 10ĐỀ KIỂM TRA CUỐI NĂM, LỚP 2
Năm học: 2014-2015 Môn: Toán
Trang 11I/ Phần trắc nghiệm: (6 điểm) Khoanh tròn vào chữ cái có câu trả lời
II/ Phần tự luận: (4 điểm)
Câu 7: (2 điểm) Đặt tính rồi tính:
Trang 12Bài giải
Câu 8: (2 điểm) Lớp em có 32 bạn, cô giáo chia đều thành 4 tổ Hỏi mỗi tổ có bao nhiêu bạn?
……
…………
…
Trang 13II/ Phần tự luận: (4 điểm)
Câu 7: (2 điểm) Đặt tính rồi tính:
+
397
35146
-552
9724302
-55458935
Trang 14Đáp số: 8 bạn (0.5đ)
ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP CUỐI HỌC KÌ 1
KHỐI 2
* Tiếng việt:
- Tập đọc: Ôn các bài tập đọc từ tuần 10 đến tuần 17 Trả lời các câu hỏi
về nội dung bài
- Luyện từ & câu: Nhận biết được các từ ngữ chỉ: sự vật, hoạt động, đặc
điểm, tính chất Câu kể: Ai là gì ? Ai làm gì ? Ai thế nào?
- Chính tả: Nghe-viết bài chính tả, tốc độ viết khoảng 40 chữ /15 phút,
không mắc quá 5 lỗi
- Tập làm văn: Viết đoạn văn ngắn kể về người thân, vật nuôi trong nhà.
**************************
PHÒNG GD&ĐT ……… KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ 1
TRƯỜNG TH ……… MÔN: TIẾNG VIỆT LỚP 2
Năm học: 2014-2015
A/Kiểm tra đọc: (10 điểm)
I.Đọc thành tiếng: (6 điểm)
* Học sinh bốc thăm đọc thành tiếng một trong các đoạn sau và trả lời câu hỏi
về nội dung đoạn đọc do giáo viên nêu
1/Bài Sáng kiến của bé Hà, Sách TV tập 1 trang 78
Trang 154/Bài Bé Hoa, Sách TV tập 1 trang 121
Ngày xưa, có một cậu bé ham chơi Một lần, bị mẹ mắng, cậu vùng vằng
bỏ đi Cậu la cà khắp nơi, chẳng nghĩ đến người mẹ ở nhà mỏi mắt chờ mong
Không biết cậu đã đi bao lâu Một hôm, vừa đói vừa rét, lại bị trẻ lớnhơn đánh, cậu mới nhớ đến mẹ, liền tìm đường về nhà
Ở nhà, cảnh vật vẫn như xưa, nhưng không thấy mẹ đâu Cậu khản tiếnggọi mẹ, rồi ôm lấy một cây xanh trong vườn mà khóc Kì lạ thay, cây xanhbỗng run rẩy Từ các cành lá, những đài hoa bé tí trổ ra, nở trắng như mây Hoatàn, quả xuất hiện, lớn nhanh, da căng mịn, xanh óng ánh, rồi chín
Cậu nhìn lên tán lá Lá một mặt xanh bóng, mặt kia đỏ hoe như mắt mẹkhóc chờ con Cậu bé òa khóc Cây xòa cành ôm cậu, như tay mẹ âu yếm vỗ về
Trái cây thơm ngon ở vườn nhà cậu bé, ai cũng thích Họ đem hạt gieotrồng khắp nơi và gọi đó là cây vú sữa
Theo NGỌC CHÂU
Dựa vào nội dung bài đọc, khoanh tròn chữ cái trước ý trả lời đúng cho các câu hỏi và bài tập dưới đây:
Câu 1 Từ chỉ hoạt động trong câu “Cậu khản tiếng gọi mẹ, rồi ôm lấy một cây xanh trong vườn mà khóc” là từ nào?
a khản tiếng, gọi mẹ
b ôm lấy, gọi mẹ
c gọi, ôm, khóc
Câu 2 Trở về nhà không thấy mẹ, cậu bé đã làm gì ?
a Cậu khản tiếng gọi mẹ, rồi ôm lấy một cây xanh trong vườn mà khóc
b Cậu bé liền chạy đi tìm mẹ
c Cậu bé khóc và chạy đi tìm mẹ
Câu 3 Câu “Cậu nhìn lên tán lá” được cấu tạo theo mẫu nào trong 3 mẫu
Trang 16a run rẩy b xanh c cây
B/Kiểm tra viết: ( 10 điểm)
2/ Tập làm văn ( 5 điểm)
Viết một đoạn văn (từ 3 - 5 câu) kể về gia đình em theo những gợi ý sau:
- Gia đình em gồm mấy người ? Đó là những ai ?
- Nói về từng người trong gia đình em
- Em yêu quý những người trong gia đình em như thế nào ?
THANG ĐIỂM CHẤM- TIẾNG VIỆT 2
A.Kiểm tra đọc: (10 điểm)
1.Đọc thành tiếng: (6 điểm) Đọc rõ ràng, trôi chảy bài TĐ đã học ở HK1
(phát âm rõ ràng, biết ngừng nghỉ sau các dấu câu, giữa các cụm từ; tốc độ đọckhoảng 40 tiếng/phút); hiểu ý chính của đoạn, nội dung của bài; trả lời đượccâu hỏi về ý đoạn đã đọc
- Đọc đúng tiếng, đúng từ: 3 điểm
- Đọc sai dưới 3 tiếng: 2,5 điểm; đọc sai từ 3-5 tiếng: 2 điểm; đọc sai từ
6-10 tiếng: 1,5 điểm; đọc sai 11-15 tiếng: 1 điểm; đọc sai từ 16-20 tiếng: 0,5
Trang 17- Ngắt, nghỉ hơi đúng ở các dấu câu: 1 điểm.
- Không ngắt nghỉ hơi đúng ở 3 - 4 dấu câu: 0,5 điểm; không ngắt nghỉ đúng ở 5 dấu câu trở lên: 0 điểm.
- Tốc độ đọc đạt yêu cầu: 1 điểm; Đọc quá 1-2 phút: 0,5 điểm; quá 2 phút, phải đánh vần nhẩm: 0 điểm.
- Trả lời đúng câu hỏi: 1 điểm.
(Trả lời chưa đủ ý hoặc hiểu câu hỏi nhưng diễn đạt còn lúng túng, chưa
rõ ràng : 0,5 điểm; không trả lời được hoặc trả lời sai ý : 0 điểm).
2.Đọc thầm: (4 điểm) Mỗi câu đúng được 1 điểm.
- Bài viết không mắc lỗi chính tả, chữ viết đúng mẫu, rõ ràng, trình bày
đúng đoạn văn : 5 điểm.
- Mỗi lỗi chính tả trong bài viết (sai – phụ âm đầu, vần thanh; không viết
hoa đúng qui định): trừ 0,5 điểm
* Lưu ý: Nếu chữ viết không rõ ràng, sai độ cao, khoảng cách, kiểu chữ
hoặc trình bày bẩn bị trừ 0,5 điểm toàn bài
2.Tập làm văn: ( 5 điểm).
Học sinh viết đúng được đoạn văn từ 3 đến 5 câu theo gợi ý đề bài; câu
văn dùng đúng, không sai ngữ pháp; chữ viết rõ ràng, sạch sẽ: 5 điểm.
(Tùy theo mức độ sai sót về ý, về diễn đạt và chữ viết có thể cho các
Trang 18Câu 1: ( 1 điểm) Khoanh vào chữ đặt trước kết quả đúng.
* Số hình tứ giác trong hình bên là :
A Kim ngắn chỉ số 8, kim dài chỉ số 6
B Kim ngắn chỉ số 12, kim dài chỉ số 6
C Kim ngắn chỉ số 8, kim dài chỉ số 12
D Kim ngắn chỉ số 8, kim dài chỉ số
Câu 3: ( 1 điểm) Khoanh vào chữ đặt trước kết quả đúng
* Số liền sau của 999 là:
A 998 B 1000 C 100
Câu 4: ( 1 điểm) Khoanh vào chữ đặt trước kết quả đúng
* Giá trị của biểu thức 20 : 2 – 5 là:
A 7 B 4 C 5
Câu 5: ( 1 điểm) Khoanh vào chữ đặt trước kết quả đúng
* Các số 456; 623 và 142 được viết theo thứ tự từ bé đến lớn là:
PHẦN II: TỰ LUẬN (4 điểm)
Trang 19Có 36 bông hoa cắm vào các lọ, mỗi lọ có 4 bông hoa Hỏi cắm được mấy lọ?
Bài giải:
Câu 2 (2 điểm) a Tính chu vi của hình tam giác sau :
4cm 5cm
Bài giải:
b.Tìm hiệu của số lớn nhất có ba chữ số và số bé nhất có ba chữ số
http://vn.ipanelonline.com/register?inviter_id=1965836
Trang 20ĐÁP ÁN, BIỂU CHẤM TOÁN 2
PHẦN I: TRẮC NGHIỆM (6 điểm)
Câu 1(1 điểm): Khoanh vào B 3 hình
Câu2(1 điểm): Khoanh vào
C Kim ngắn chỉ số 8, kim dài chỉ số 12
Câu 3(1 điểm): Khoanh vào B 1000
Câu 4(1 điểm): Khoanh vào
C 5Câu 5(1 điểm): Khoanh vào
D 142; 456; 623
Câu 6(1 điểm): Khoanh vào
Câu giải đúng: 0,5đ Phép tính đúng 1 đ Ghi đáp số đúng : 0,5đ
Trang 21ĐỀ THI ĐỊNH KÌ CUỐI NĂM - NĂM HỌC: 2014 -
2015 Môn Toá Môn Toán Lớp 2 (Thời gian làm
7cm
Trang 22Câu 2: Tìm một số biết rằng số đó cộng với 28 thì được kết quả là số lớn nhất
có hai chữ số
Trang 23HƯỚNG DẪN ĐÁP ÁN BIỂU ĐIỂM TOÁN 2
Khoanh vào chữ cái đúng cho 1 đ
Câu 1 ( 2 đ) :Viết đúng lời giải cho 0,5 điểm
Viết đúng phép tính cho 0,5 điểm
Tính đúng kết quả cho 0,5 điểm
http://vn.ipanelonline.com/register?inviter_id=1965836
Trang 24Viết đúng đáp số cho 0,5 điểm.
Câu 2( 2 đ) : Tìm được số lớn nhất có hai chữ số cho 0,5 điểm.
Viết đúng lời giải; lập được phép tính; tính đúng kết quả ; viết đúng đáp số cho mỗi phần 0,5 điểm
( Học sinh giải cách khác hợp lý đều cho điểm tối đa)
Trang 25BÀI KHẢO SÁT CUỐI KÌ 2 - NĂM HỌC: 2014 - 2015
MÔN TOÁN - LỚP 2 ( Thời gian làm bài: 40 phút )
Họ và tên Lớp 2
Bài 1.Viết số hoặc chữ thích hợp vào ô trống: Viết số Đọc số 123 Ba trăm bốn mươi mốt 308 Chín trăm linh một Bài 2: Viết các số: 875, 1000, 299, 420 theo thứ tự từ bé đến lớn. ………
Bài 3: Giá trị của x trong phép tính x – 36 = 45 là: A 9 B 81 C 71 Bài 4 Giá trị của dãy tính: 2 x 8 + 72 là A 88 B 160 C 98 Bài 5 Đặt tính rồi tính a, 57 + 29; b, 517 + 262 ; c, 100 – 47; d, 774 – 543 ……… ……… ………
………
……… ……… ………
………
……… ……… ………
………
Bài 6 Điền số thích hợp vào chỗ chấm: 1 km = .m 6 m 7 dm = dm .mm = 1 m 1giờ = phút
Bài 7 4cm 5cm
Chu vi của hình tam giác bên là: ………
7cm
http://vn.ipanelonline.com/register?inviter_id=1965836
Điểm