Quy trình xuất kho Khi có thỏa thuận mua bán giữa khách hàng và công ty, bộ phận bán hàng sẽ yêu cầu thủ kho kiểm tra xem kho hàng có đáp ứng đủ nhu cầu của khách hàng hay không.. Bộ ph
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC MỞ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
KHOA CÔNG NGHỆ THÔNG TIN
-[\ [\ -
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
CỬ NHÂN HỆ THỐNG THÔNG TIN QUẢN LÝ
Trang 2LỜI CẢM ƠN
Lời đầu tiên, em xin gửi lời cảm ơn chân thành và sâu sắc nhất đến giảng viên hướng dẫn của em, Thạc Sỹ - Giảng Viên Nguyễn Cao Tùng Em xin cảm ơn vì sự hướng dẫn tận tình của thầy trong suốt thời gian thực hiện đề tài này
Tiếp đến, em xin chân thành cảm ơn tập thể lãnh đạo và các anh chị nhân viên tại
bộ phận Fuji Xerox thuộc Công Ty Cổ Phần Máy Tính Việt Nam đã tạo điều kiện hết sức thuận lợi trong quá trình tìm hiểu và phân tích tại công ty Sự giúp đỡ nhiệt tình của mọi người đóng vai trò hết sức quan trọng cho bản khóa luận ngày hôm nay
Xin gửi lời cảm ơn sâu sắc đến những người thân, bạn bè đã giúp đỡ, động viên
em trong phần lớn thời gian thực hiện đề tài
Cuối cùng, em xin gửi lời cảm ơn chân thành đến tất cả các thầy cô trong khoa Công Nghệ Thông Tin – Trường Đại Học Mở - Thành Phố Hồ Chí Minh Nhờ có
sự tận tình giảng dạy của các thầy cô trong suốt những năm học tại đây mà chúng
em mới có được một kiến thức vững vàng như ngày hôm nay
Em xin chân thành cảm ơn!
Trang 3LỜI CAM KẾT
Em xin cam kết:
1 Toàn bộ nội dung trong bài khóa luận này được thực hiện bởi chính
em, dưới sự hướng dẫn của Thạc Sỹ - Giảng Viên Nguyễn Cao Tùng
2 Tất cả các tài liệu tham khảo trong bài khóa luận này đều được ghi chú
từ các nguồn tài liệu cụ thể một cách rõ ràng và thành thật
3 Em xin chịu mọi trách nhiệm đối với tất cả những hành động sao chép,
gian lận trong bài khóa luận này
Trang 4LỜI MỞ ĐẦU
Xã hội ngày càng phát triển, con người cũng luôn tìm tòi và phát minh ra những điều mới mẻ, góp phần nâng cao năng suất lao động và tăng cường tiện nghi trong cuộc sống Cùng với nó là sự tiến bộ của khoa học và công nghệ, đáng chú ý hơn
cả là sự bùng nổ trong lĩnh vực công nghệ thông tin, nó đã thực sự làm thay đổi cuộc sống của chúng ta Các ứng dụng công nghệ thông tin ngày càng đi sâu và trở nên phổ biến trong mọi lĩnh vực, ngành nghề
Cùng với sự tiến bộ của khoa học công nghệ, số lượng hàng hóa làm ra cũng được cải thiện về chất lượng cũng như gia tăng về số lượng, đáp ứng được nhu cầu
ngày càng tăng cao của bộ phận người tiêu dùng Khi hàng hóa sản xuất ra ngày một nhiều, quy mô buôn bán giao dịch tăng cao thì vấn đề lưu trữ và vận chuyển hàng hóa cũng trở thành một vấn đề rất đáng quan tâm
Từ hiện thực trên, em đã đưa ra ý tưởng thiết kế một phần mềm quản lý kho hàng phục vụ cho các doanh nghiệp thương mại vừa và nhỏ, giúp doanh nghiệp ứng
dụng được sức mạnh của công nghệ thông tin vào quy trình quản lý
Bài luận văn này nhằm mục đích trình bày quá trình và các bước đưa ý tưởng trên trở thành hiện thực Đồng thời đóng vai trò làm đề tài khóa luận tốt nghiệp cuối khóa
Trang 5NHẬN XÉT CỦA GIẢNG VIÊN HƯỚNG DẪN
Trang 6
NHẬN XÉT CỦA GIẢNG VIÊN PHẢN BIỆN
Trang 7
MỤC LỤC
CHƯƠNG I GIỚI THIỆU ĐỀ TÀI 6
I Giới thiệu về nơi thực hiện đề tài 6
I.1 Khái quát về công ty 6
I.2 Chức năng – nhiệm vụ của công ty 6
I.3 Bộ phận Fuji Xerox 7
II Quy trình nghiệp vụ tại kho hàng 8
II.1 Quy trình xuất kho 8
II.2 Quy trình nhập kho 10
II.3 Quy trình chuyển kho 12
II.4 Một số biểu mẫu liên quan 13
III Phân tích vấn đề 15
III.1 Đặt vấn đề 15
III.2 Phân tích vấn đề 15
IV Yêu cầu tin học hóa 17
CHƯƠNG II PHÂN TÍCH VÀ THIẾT KẾ HỆ THỐNG 18
I Phân tích mức ý niệm 18
I.1 Mô hình ý niệm truyền thông 18
I.2 Mô hình ý niệm dữ liệu 24
I.3 Mô hình ý niệm xử lý 40
II Phân tích mức tổ chức / vật lý 48
II.1 Mô hình tổ chức xử lý 48
II.2 Mô hình vật lý dữ liệu 55
CHƯƠNG III CÁC KIẾN THỨC LIÊN QUAN 57
I Mô hình ba lớp trong lập trình 57
I.1 Presentation Layer 58
I.2 Business Logic Layer 58
I.3 Data Access Layer 59
II Trigger 59
Trang 8II.1 Giới thiệu 59
II.2 Cơ chế hoạt động của trigger 59
III Transaction trong SQL Server 60
III.1 Khái niệm về transaction 60
III.2 Phân loại transaction 61
CHƯƠNG IV THỰC HIỆN ĐỀ TÀI 62
I Thiết kế cơ sở dữ liệu 62
II Sơ đồ chức năng 64
II.1 Chức năng “Quản Lý Danh Mục” 64
II.2 Chức năng “Hỗ trợ nghiệp vụ” 64
II.3 Chức năng “Báo cáo – Thống kê” 65
II.4 Chức năng “Quản lý người dùng” 65
III Giao diện chương trình 66
III.1 Giao diện màn hình đăng nhập 66
III.2 Giao diện chính 67
III.3 Giao diện chức năng “Nghiệp Vụ” 68
III.4 Giao diện chức năng “Quản Lý Danh mục” 71
III.5 Giao diện chức năng “Thống Kê Kho” 72
IV Yêu cầu phần mềm và hướng dẫn khởi chạy 75
IV.1 Yêu cầu phần mềm 75
IV.2 Hướng dẫn khởi chạy 75
CHƯƠNG V KẾT LUẬN 76
I Kết quả đạt được 76
II Ưu điểm 77
III Khuyết điểm 77
IV Hướng phát triển 77
TÀI LIỆU THAM KHẢO 78
Trang 9DANH MỤC HÌNH ẢNH
Hình 1 Quy trình xuất kho hàng hóa 9
Hình 2 Quy trình nhập kho hàng hóa 11
Hình 3 Quy trình chuyển kho nội bộ 12
Hình 4 Phiếu nhập kho hàng hóa 13
Hình 5 Bảng tổng hợp Nhập - Xuất tồn kho vật tư 13
Hình 6 Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ hàng hóa 14
Hình 7 Mô hình ý niệm truyền thông - Quy trình xuất kho đối với giao dịch quy mô lớn 19
Hình 8 Mô hình ý niệm truyền thông - Quy trình xuất kho đối với giao dịch quy mô nhỏ 19
Hình 9 Mô hình ý niệm truyền thông - Quy trình nhập kho 20
Hình 10 Mô hình ý niệm truyền thông - Quy trình chuyển kho nội bộ 21
Hình 11 Mô hình ý niệm dữ liệu 24
Hình 12 Mô hình ý niệm xử lý - Quy trình xuất kho hàng hóa 40
Hình 13 Mô hình ý niệm xử lý - Quy trình nhập kho hàng hóa 41
Hình 14 Mô hình ý niệm xử lý - Quy trình chuyển kho nội bộ hàng hóa 42
Hình 15 Mô hình tổ chức xử lý - Quy trình chuyển kho nội bộ hàng hóa 49
Hình 16 Mô hình tổ chức xử lý - Quy trình xuất kho hàng hóa 50
Hình 17 Mô hình tổ chức xử lý - Quy trình nhập kho hàng hóa 51
Hình 18 Mô hình vật lý dữ liệu 56
Hình 19 Kiến trúc mô hình ba lớp 57
Hình 20 Mô hình quan hệ dữ liệu sinh ra từ SQL Server 63
Hình 21 Sơ đồ chức năng chương trình 64
Hình 22 Giao diện màn hình đăng nhập 66
Hình 23 Giao diện chính 67
Hình 24 Chức năng "Nghiệp Vụ" tại giao diện chính 67
Trang 10Hình 25 Giao diện chức năng "Nhập Kho" 68
Hình 26 Giao diện chức năng “Xuất Kho” 69
Hình 27 Menu chức năng “Chuyển Kho” 69
Hình 28 Giao diện chức năng “Xuất Nội Bộ” 70
Hình 29 Giao diện chức năng “Nhập Nội Bộ” 70
Hình 30 Chọn phiếu xuất nội bộ tương ứng 71
Hình 31 Giao diện chức năng "Quản Lý Danh Mục" 71
Hình 32 Danh mục khách hàng 72
Hình 33 Giao diện chức năng "Thống Kê Kho" 72
Hình 34 Thông tin chi tiết kho hàng 73
Hình 35 Báo cáo nhập xuất hàng trong kho 74
Trang 11DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 1 Mô hình ý niệm truyền thông - Danh sách các tác nhân 22
Bảng 2 Mô hình ý niệm truyền thông - Danh sách các dòng thông tin 23
Bảng 3 Mô hình ý niệm dữ liệu - Danh sách các quy tắc quản lý 26
Bảng 4 Mô hình ý niệm dữ liệu - Danh sách miền dữ liệu 26
Bảng 5 Mô hình ý niệm dữ liệu - Danh sách các thông tin 28
Bảng 6 Mô hình ý niệm dữ liệu - Danh sách các thực thể 29
Bảng 7 Mô hình ý niệm dữ liệu - Danh sách các kết hợp 29
Bảng 8 Mô hình ý niệm xử lý - Danh sách các quy tắc quản lý 43
Bảng 9 Mô hình ý niệm xử lý - Danh sách các tác vụ 43
Bảng 10 Mô hình ý niệm xử lý - Danh sách các sự kiện 44
Bảng 11 Mô hình ý niệm dữ liệu - Danh sách các hành động 45
Bảng 12 Mô hình tổ chức xử lý - Danh sách các quy tắc quản lý 52
Bảng 13 Mô hình tổ chức xử lý - Danh sách các tác nhân 52
Bảng 14 Mô hình tổ chức xử lý - Danh sách các công việc 53
Bảng 15 Mô hình tổ chức xử lý - Danh sách các pha 53
Bảng 16 Mô hình tổ chức xử lý - Danh sách các sự kiện 54
Trang 12CHƯƠNG I
GIỚI THIỆU ĐỀ TÀI
I Giới thiệu về nơi thực hiện đề tài
I.1 Khái quát về công ty
Tên trong nước: Công ty cổ phần máy tính Việt Nam
Tên giao dịch: VIETNAM COMPUTER JOINT STOCK COMPANY
• Tổng công ty Điện tử và Tin học Việt Nam sở hữu 28.52% vốn cổ phần
• Cán bộ công nhân viên trong công ty và cổ đông bên ngoài sở hữu 71.48% cổ
phần Trong đó : Hội đồng quản trị gồm 5 thành viên sở hữu 41.48% cổ phần
I.2 Chức năng – nhiệm vụ của công ty
Chức năng
Công ty được thành lập theo quyết định 338/CP, có chức năng xuất nhập khẩu trực
tiếp do bộ thương mại cấp Công ty hoạt động rộng rãi trong nhiều lĩnh vực, đặc biệt
chuyên về lắp ráp, kinh doanh và thực hiện các dịch vụ về thiết bị linh kiện điện tử tin
học và máy tính văn phòng
Công ty là đại lý độc quyền của hãng sản xuất máy Photocopy Fuji Xerox Asia Pacific
Pte.Ltd
Công ty là đại lý phân phối cho hãng IBM và Compaq
Công ty có riêng một bộ phận chuyên thiết kế các phần mềm quản lý cho các tổng
công ty, các doanh nghiệp nhà nước, các khách hàng truyền thống, như: tổng công ty
cao su, công ty điện lực thành phố Hồ Chí Minh, công ty cấp nước thành phố, các
nông trường trên địa bàn Đông Nam Bộ
Công ty có thành lập một liên doanh với tập đoàn Nippon Enginnering Ltd.Co chuyên
Trang 13Cửa hàng kinh doanh máy tính: CMT có lắp ráp sản phẩm máy tính mang nhãn hiệu
CMT là loại PC có chất lượng cao cùng với chế độ bảo hành, bảo trì chu đáo do đội
ngũ kỹ thuật viên của CMT đảm trách
Trung tâm đào tạo tin học với các lớp tin học từ căn bản đến nâng cao, ứng dụng phần
mềm và sửa chữa phần cứng máy vi tính, cùng với dịch vụ viết chương trình quản lý
theo yêu cầu của khách hàng
Bộ phận nhà hàng – bar: do mặt bằng hoạt động hiện nay còn trống và để tăng thêm
doanh thu, công ty đã mở thêm một quán bar tầng hầm, phục vụ cho nhân viên công
ty, khách hàng đến giao dịch kinh doanh
Nhiệm vụ
Nhiệm vụ của công ty là hoạt động sao cho mạng lại hiệu quả kinh tế cho xã hội, thực
hiện đóng góp cho ngân sách Nhà nước, góp phần gia tăng thu nhập quốc dân, tích lũy
và tái đầu tư mở rộng cho hoạt động sản xuất kinh doanh, ổn định và nâng cao đời
sống cán bộ công nhân viên trong công ty
Cuối cùng và quan trọng nhất là làm sao cổ tức cho mọi cổ đông đều tăng lên mỗi
năm
I.3 Bộ phận Fuji Xerox
Bộ phận Fuji Xerox là một trong ba bộ phận chính của công ty Bộ phận đóng vai trò là
văn phòng đại diện chính cho hãng Fuji Xerox – Nhật Bản, chuyên sản xuất và kinh
doanh các thiết bị máy móc văn phòng như: máy photocopy, máy in, máy scan, máy
fax…
Trang 14II Quy trình nghiệp vụ tại kho hàng
II.1 Quy trình xuất kho
Khi có thỏa thuận mua bán giữa khách hàng và công ty, bộ phận bán hàng sẽ yêu cầu
thủ kho kiểm tra xem kho hàng có đáp ứng đủ nhu cầu của khách hàng hay không Sau
đó, tùy theo tính chất của việc mua bán mà bộ phận bán hàng sẽ lập hợp đồng mua bán
và hóa đơn bán hàng hoặc chỉ lập hóa đơn bán hàng Dựa vào hóa đơn bán hàng mà thủ
kho sẽ tiến hành ký xác nhận, xuất hàng Hóa đơn bán hàng đồng thời cũng là phiếu
xuất kho được lưu lại một bản tại kho để cập nhật sổ sách, tổng kết định kỳ
Quy trình này được diễn giải qua các bước như sau:
1 Khách hàng đưa ra yêu cầu mua bán với bộ phận bán hàng thông qua giao dịch trực
tiếp, điện thoại hoặc email…
2 Bộ phận bán hàng tiếp nhận các yêu cầu này, sau đó gửi yêu cầu kiểm tra lượng tồn
kho các mặt hàng này tới trưởng bộ phận kho xem hiện tại có thể đáp ứng các yêu
cầu này hay không
3 Trưởng bộ phận kho sẽ yêu cầu lượng tồn kho tại kho chính Nếu lượng tồn không
đủ đáp ứng yêu cầu mua hàng, thủ kho sẽ yêu cầu lượng tồn tại kho dự trữ Nếu
lượng tồn tại kho dự trữ và kho chính đủ đáp ứng yêu cầu mua hàng, thủ kho sẽ báo
cáo lại cho bộ phận bán hàng, đồng thời viết một phiếu xuất nội bộ và phiếu nhập nội
bộ để chuyển hàng từ kho dự trữ sang kho chính
4 Khi đã đáp ứng được yêu cầu mua hàng của khách hàng, tùy theo tính chất của yêu
cầu mua hàng mà một hợp đồng mua bán và hóa đơn bán hàng hay chỉ một hóa đơn
bán hàng (không có hợp đồng) sẽ được bộ phận kinh doanh lập ra
a Nếu việc mua bán được tiến hành với quy mô mua bán đủ lớn, bộ phận bán hàng
sẽ tiến hành lập hợp đồng mua bán gồm hai bản dựa vào thỏa thuận của hai bên,
sau đó hợp đồng sẽ được ký kết giữa khách hàng và Ban lãnh đạo của công ty
Bộ phận bán hàng dựa vào hợp đồng đã ký kết để lập hóa đơn bán hàng gồm ba
bản, một bản khách hàng giữ, một bản lưu lại phòng kinh doanh, một bản gửi
xuống kho đóng vai trò là phiếu xuất kho
b Nếu việc mua bán được tiến hành với quy mô mua bán nhỏ, bộ phận bán hàng sẽ
tiến hành lập ngay hóa đơn mua bán gồm ba bản như trên
Trang 155 Sau khi hóa đơn được gửi đến kho, thủ kho sẽ ký nhận hóa đơn đồng ý xuất hàng,
đồng thời tiến hành xuất hàng ra khỏi kho cho khách hàng Sau khi xuất kho hàng,
thủ kho sẽ tiến hành ghi chép vào sổ sách sự thay đổi của kho hàng
Toàn bộ quy trình trên có thể được biểu diễn bởi sơ đồ như sau:
Hình 1 Quy trình xuất kho hàng hóa
Trang 16II.2 Quy trình nhập kho
Sau mỗi đợt báo cáo định kỳ từ trưởng bộ phận kho, bộ phận kinh doanh sẽ lên kế
hoạch nhập các mặt hàng cần thiết về kho Quy trình này được diễn ra như sau:
1 Phòng kinh doanh lập kế hoạch nhập mới hàng hóa từ nhà cung cấp dựa vào bản báo
cáo tồn kho định kỳ từ trưởng kho
2 Phòng kinh doanh gửi bản kế hoạch nhập hàng lên Ban lãnh đạo để xem xét và ký
duyệt Sau khi được chấp thuận, phòng kinh doanh sẽ liên hệ với nhà cung cấp hàng
để yêu cầu đặt hàng
3 Sau khi xem xét yêu cầu và thỏa thuận hai bên đã đạt được, bên nhà cung cấp sẽ tiến
hành lập hợp đồng mua bán gồm hai bản giống nhau Hợp đồng này sẽ được ký kết
bởi nhà cung cấp và Ban lãnh đạo của bộ phận Fuji Xerox
4 Dựa vào các điều khoản của hợp đồng, hàng hóa sẽ được vận chuyển đến kho hàng
của công ty trong một khoảng thời gian nhất định Khi hàng hóa tới kho, thủ kho có
nhiệm vụ kiểm kê hàng hóa và giám định chất lượng của hàng hóa dựa trên hợp đồng
đã ký, lập biên bản xác nhận Trong quá trình kiểm kê và giám định, thủ kho sẽ ghi
chép lại dữ liệu để báo cáo trưởng bộ phận kho Trưởng bộ phận kho sẽ lập phiếu
nhập kho gồm ba bản giống nhau, một bản gửi cho nhà cung cấp, một bản gửi cho
phòng kinh doanh để tiến hành thanh toán hợp đồng, một bản lưu tại kho
5 Mỗi mặt hàng khi được nhập kho sẽ được ghi chép lại trong sổ sách theo từng loại
mặt hàng gọi là thẻ kho Thủ kho có nhiệm vụ ghi chép lại các thay đổi của vật tư khi
có sự biến động trong kho
Trang 17Toàn bộ quy trình trên có thể được biểu diễn bởi sơ đồ sau:
Yêu cầu đặt hàng Xem xét và
thỏa thuận
Hợp đồng mua bán Xem xét và kí
Giám đốc Nhà cung cấp Phòng kinh
doanh Trưởng kho
Phiếu nhập kho Phiếu nhập kho
Báo cáo tồn kho
Thủ kho
Biên bản xác nhận Giao hàng
Lập phiếu nhập kho
Hình 2 Quy trình nhập kho hàng hóa.
Trang 18II.3 Quy trình chuyển kho
Khi có nhu cầu chuyển kho nội bộ như: tăng cường số lượng hàng từ kho dự trữ về kho
chính, chuyển hàng từ kho chính về kho dự trữ để giải phóng diện tích; trưởng bộ phận
kho hàng sẽ tiến hành viết phiếu xuất nội bộ và phiếu nhập nội bộ để gửi về cho hai thủ
kho đến và kho đi, đồng thời giữ cho mình một bản của mỗi loại phiếu với chữ ký xác
nhận của các thủ kho
Dựa vào phiếu xuất nội bộ, thủ kho tại kho đi sẽ tiến hành ký xác nhận vào phiếu xuất
nội bộ, sau đó cho xuất kho hàng hóa Thủ kho sẽ cập nhật lại hàng hóa trong kho vào
sổ kho
Khi hàng hóa tới kho đến, thủ kho kho đến sẽ dựa vào phiếu nhập nội bộ để kiểm kê và
giám định chất lượng hàng hóa, sau đó ký xác nhận vào phiếu nhập nội bộ và đưa hàng
vào kho Thủ kho sẽ cập nhật lại hàng hóa trong kho vào sổ kho
Toàn bộ quy trình chuyển kho nội bộ có thể được biểu diễn bởi sơ đồ sau:
Viết phiếu xuất nhập
Phiếu xuất nội bộ
Phiếu nhập nội bộ
đã ký xác nhận Cập nhật sổ kho
Thẻ kho
Ký xác nhận + Xuất hàng Phiếu xuất nội bộ
Trang 19II.4 Một số biểu mẫu liên quan
Hình 4 Phiếu nhập kho hàng hóa
Hình 5 Bảng tổng hợp Nhập - Xuất tồn kho vật tư
Trang 20Hình 6 Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ hàng hóa
Trang 21III Phân tích vấn đề
III.1 Đặt vấn đề
Hiện tại kho hàng của bộ phận Fuji Xerox tại công ty đang được quản lý thủ công, kết
hợp với các công cụ còn đơn giản như MS Excel, MS Access Với quy mô buôn bán
đang ngày một phát triển cùng với những hạn chế trong phương pháp sổ sách thủ công,
công ty đang tìm kiếm một phần mềm quản lý kho hàng có thể giúp công việc quản lý
kho trở nên dễ dàng và tiện lợi hơn
Trong quá trình thực tập tại công ty, nắm bắt được nhu cầu trên, em đã đi đến quyết
định đi sâu phân tích cách thức hoạt động của kho hàng tại đây, nhằm mục đích xây
dựng một chương trình quản lý kho đơn giản, giúp công ty giải quyết được nhu cầu của
mình
III.2 Phân tích vấn đề
III.2.1 Kho hàng
Công ty hiện tại có hai kho hàng để lưu trữ hàng hóa phục vụ quá trình kinh doanh, một
kho nằm ngay tại văn phòng của công ty CMT tại địa chỉ 26 – Lý Tự Trọng – Quận I,
kho còn lại nằm tại địa chỉ 17 – Lê Duẩn – Quận I
Kho chính
Kho hàng nằm tại văn phòng của công ty đóng vai trò là kho hàng chính Tại kho
hàng này có chứa đầy đủ các vật tư mà công ty đang kinh doanh Do diện tích giới
hạn nên số lượng các vật tư có trong kho hàng chỉ duy trì ở mức thấp vừa đủ với kích
thước kho
Các nghiệp vụ được thực hiện tại kho hàng này bao gồm:
• Xuất hàng: xuất hàng cho khách hàng có nhu cầu mua hàng
• Nhập hàng: nhập các mặt hàng mới từ nhà cung cấp về kho hàng
• Nhập nội bộ: nhập các mặt hàng đã có trong kho từ kho hàng còn lại nhằm mục
đích tăng số lượng hàng trong kho
• Xuất nội bộ: xuất các mặt hàng có trong kho về kho hàng còn lại nhằm mục đích
giải phóng diện tích kho, nhường chỗ cho các mặt hàng mới, mặt hàng bán
chạy
Trang 22 Kho dự trữ
Do nhu cầu mua bán tăng cao, kho hàng nằm tại văn phòng công ty không thể đáp
ứng đủ lượng hàng phục vụ kinh doanh, công ty đã quyết định mở thêm một kho
hàng tại đường Lê Duẩn đóng vai trò là kho hàng dự trữ cho kho hàng chính tại công
ty
Các nghiệp vụ được thực hiện tại kho hàng này bao gồm:
• Nhập hàng: nhập các mặt hàng mới hoặc đã có từ nhà cung cấp về kho
• Xuất nội bộ: xuất các mặt hàng có trong kho về kho chính nhằm bổ sung số
lượng các mặt hàng trong kho chính
• Nhập nội bộ: nhập các mặt hàng đã có trong kho từ kho chính về nhằm mục đích
giải phóng diện tích cho kho chính
III.2.2 Vật tư
Trong kho có rất nhiều mặt hàng liên quan đến các loại máy photocopy, máy fax, máy
scan, máy in… Mỗi loại vật tư thuộc về một nhóm hàng cụ thể như: mực máy in C2255
thuộc về nhóm hàng máy in DocuPrint, cartridge DPC3055 thuộc về nhóm hàng máy in
DPC…
Mỗi mặt hàng trong kho được đánh dấu bằng một mã hàng hóa theo qui định từ trước,
mỗi mã hàng hóa gồm mười ký tự Để đảm bảo việc kinh doanh được ổn định, một số
mặt hàng trong kho được quy định phải đạt được mức dự trữ cần thiết Mức dự trữ này
được quy định nằm giữa mức dự trữ tối thiểu và mức dự trữ tối đa Nếu lượng tồn kho
của mặt hàng thấp hơn mức dự trữ tối thiểu, công ty sẽ lên kế hoạch nhập hàng từ nhà
cung cấp để mức dự trữ của mặt hàng đó nằm trong khoảng quy định
Các vật tư trong kho được nhập trực tiếp từ các chi nhánh của công ty Fuji Xerox tại
Việt Nam Giá của các vật tư được tính bằng đơn vị Việt Nam Đồng
III.2.3 Nhân viên kho
Do quy mô của công ty là vừa và nhỏ, mỗi kho hàng chỉ có một thủ kho chịu trách
nhiệm quản lý kho cũng như các công việc xuất nhập kho Nhiệm vụ của các thủ kho
gồm có:
• Kiểm kê các mặt hàng có trong kho và lập báo cáo tồn kho
• Giám định chất lượng hàng hóa trước khi nhập kho
• Lập giấy xác nhận nhập kho và nhập kho nội bộ dựa trên phiếu nhập kho hoặc phiếu
nhập kho nội bộ
Trang 23• Đối chiếu các chứng từ xuất nhập với báo cáo tồn kho để kiểm tra xem có nhầm lẫn
hay sai xót gì không
• Xuất hàng hóa ra kho cho nhân viên kỹ thuật theo phiếu xuất kho
• Định kỳ hàng tháng, thủ kho kiểm kê và báo cáo với trưởng bộ phận kho biến động
của kho hàng mình phụ trách bao gồm: tồn kho mỗi mặt hàng đầu kỳ, số lượng nhập,
số lượng xuất trong kỳ, tồn kho mỗi mặt hàng cuối kỳ
Ngoài hai thủ kho, bộ phận kho hàng còn có một trưởng bộ phận quản lý tình hình hai
kho hàng của công ty Trưởng bộ phận có nhiệm vụ lập các phiếu xuất nhập kho gửi
xuống cho các thủ kho để xuất nhập hàng hóa, tiếp nhận báo cáo của các thủ kho để viết
báo cáo tổng hợp gửi lên Ban lãnh đạo công ty Ban lãnh đạo sẽ dựa vào các số liệu này
để nắm tình hình kinh doanh của công ty
IV Yêu cầu tin học hóa
Sau khi đi sâu tìm hiểu và phân tích vấn đề, em rút ra được các yêu cầu tin học hóa cần
được thực hiện như sau:
• Tin học hóa việc quản lý thông tin các đối tượng có liên quan đến nghiệp vụ kho
như: vật tư, kho hàng, khách hàng, nhà cung cấp Hỗ trợ tìm kiếm và phân loại
thông tin một cách nhanh chóng Hỗ trợ khung nhập liệu thông tin, đảm bảo
thông tin được cung cấp một cách chính xác, hợp lệ
• Tin học hóa các nghiệp vụ xuất nhập kho hàng hóa, bao gồm cả nghiệp vụ
chuyển kho nội bộ giữa các kho
• Tin học hóa nghiệp vụ báo cáo, thống kê các đối tượng như: báo cáo tồn kho, báo
cáo xuất nhập theo kỳ, thống kê kho hàng
Trang 24CHƯƠNG II
PHÂN TÍCH VÀ THIẾT KẾ HỆ THỐNG
I Phân tích mức ý niệm
Mục này trình bày quá trình ý niệm hóa hệ thống quản lý kho hàng theo phương pháp
MERISE thông qua các mô hình Từ đó biểu diễn rõ ràng hơn quy trình nghiệp vụ cũng
như các thành phần cơ bản của hệ thống, giúp đi đến xây dựng được cơ sở dữ liệu vật lý
cho hệ thống cũng như các module cần phải có
Các mô hình đều được thiết kế bằng công cụ PowerAMC version 15.1
I.1 Mô hình ý niệm truyền thông
Mô hình này mô tả các dòng thông tin được truyền qua lại trong quy trình quản lý kho
hàng giữa các tác nhân có liên quan trong hệ thống
Thông tin truyền thông trong hoạt động xuất nhập hàng hóa trong kho hàng tại bộ phận
Fuji Xerox được mô hình hóa thành các mô hình con nhỏ tương ứng với các quy trình
gồm: Nhập kho hàng hóa từ nhà cung cấp, Xuất kho hàng hóa đối với các giao dịch có
quy mô lớn, Xuất kho hàng hóa đối với các giao dịch có quy mô nhỏ và Chuyển kho
nội bộ hàng hóa
Trang 25I.1.1 Mô hình
Bao cao tinh trang kho
1_Yeu cau mua hang
2_Yeu cau luong ton kho 3_Tra loi luong ton kho
4_Xin ky nhan hop dong
5_Thong bao ky nhan hop dong 6_Hop dong ban
7_Phieu xuat kho (Hoa don)
8_Yeu cau xuat kho
9_Tra loi xuat kho 10_Giao hang+Hoa don
11_Thanh toan
Khach hang
Truong kho
Nhan v ien ban hang
Giam doc
Nhan v ien
ky thuat
Hình 7 Mô hình ý niệm truyền thông - Quy trình xuất kho đối với giao dịch quy mô lớn
1_Yeu cau mua hang
Khach hang Nhan vien ban
Nhan vien ky thuat
2_Yeu cau luong ton kho 3_Tra loi luong ton kho
4_Phieu xuat kho (Hoa don)
5_Yeu cau xuat kho
6_Tra loi yeu cau xuat kho
7_Giao hang + Hoa don 8_Thanh toan
Trang 261_Thong bao ton kho
2_Xin dat hang 3_Tra loi xin dat hang
4_Yeu cau dat hang 5_Hop dong mua ban
6_Phieu nhap kho
7_Phieu nhap kho
8_Thanh toan
Truong kho
Nhan vien kinh doanh
Giam doc
Cong ty cung cap chinh hang
Nhan vien
ke toan
Hình 9 Mô hình ý niệm truyền thông - Quy trình nhập kho
Trang 271_Xin chuyen kho noi bo
Giam doc
2_Tra loi chuyen kho noi bo
3_Thong bao xuat kho noi bo
4_Phieu xuat kho noi bo + Chuyen hang
5_Phieu nhap kho noi bo
Truong kho
Hình 10 Mô hình ý niệm truyền thông - Quy trình chuyển kho nội bộ.
Trang 28I.1.2 Danh sách các tác nhân
Cong ty cung cap chinh hang CTCC Tác nhân ngoại
Nhan vien ban hang NVBH Tác nhân nội
Nhan vien ke toan NVKeT Tác nhân nội
Nhan vien kinh doanh NVKD Tác nhân nội
Nhan vien ky thuat NVKT Tác nhân nội
Bảng 1 Mô hình ý niệm truyền thông - Danh sách các tác nhân
I.1.3 Danh sách các dòng thông tin
1_Thong bao ton kho TBTK Nhan vien kinh doanh Truong kho
1_Xin chuyen kho noi bo XCKNB Giam doc Truong kho
1_Yeu cau mua hang_XK1 YCMH_XK1 Nhan vien ban hang Khach hang
1_Yeu cau mua hang_XK2 YCMH_XK2 Nhan vien ban hang Khach hang cu
1_Yeu cau mua hang_XK3 XK3_YCMH Nhan vien ban hang Khach hang
2_Tra loi chuyen kho noi bo TLCKNB Truong kho Giam doc
2_Xin dat hang XDH Giam doc Nhan vien kinh doanh
2_Yeu cau ky thuat phu
trach_XK2
YCKTPT_XK2 Nhan vien ky thuat Nhan vien ban hang
2_Yeu cau luong ton kho_XK1 XK1_YCTK Truong kho Nhan vien ban hang
2_Yeu cau luong ton kho_XK3 YCTK_XK3 Truong kho Nhan vien ban hang
3_Kiem tra thiet bi_XK2 KTTB_XK2 Khach hang cu Nhan vien ky thuat
3_Thong bao xuat kho noi bo TBXKNB Thu kho xuat Truong kho
3_Tra loi luong ton kho_XK1 TLTK_XK1 Nhan vien ban hang Truong kho
3_Tra loi luong ton kho_XK3 TLTK_XK3 Nhan vien ban hang Truong kho
3_Tra loi xin dat hang TLXDH Nhan vien kinh doanh Giam doc
4_Phieu xuat kho_XK3 PXK_XK3 Nhan vien ky thuat Nhan vien ban hang
4_Phieu xuat noi bo PXNB Thu kho nhap Thu kho xuat
4_Thong bao tinh trang thiet
bi_XK2
TBTTTB_XK2 Nhan vien ban hang Nhan vien ky thuat 4_Xin ky nhan hop dong_XK1 XKHD_XK1 Giam doc Nhan vien ban hang
4_Yeu cau dat hang YCDH Cty cung cap chinh hang Nhan vien kinh doanh
5_Gui bao gia_XK2 GBG_XK2 Khach hang cu Nhan vien ban hang
5_Hop dong mua ban HDM Giam doc Cty cung cap chinh
hang 5_Phieu nhap noi bo PNNB Thu kho xuat Thu kho nhap
5_Thong bao ky nhan hop
dong_XK1
TBKHD_XK1 Nhan vien ban hang Giam doc 5_Yeu cau xuat kho_XK3 YCXK_XK3 Truong kho Nhan vien ky thuat
Trang 29Tên dòng Mã Tác nhân nhận Tác nhân phát
6_Phieu nhap kho PNK-KT Nhan vien ke toan Truong kho
6_Tra loi bao gia_XK2 TLBG_XK2 Nhan vien ban hang Khach hang cu
6_Tra loi xuat kho_XK3 TLXK_XK3 Nhan vien ky thuat Truong kho
7_Giao hang_XK3 GH_XK3 Khach hang Nhan vien ky thuat
7_Phieu nhap kho PNK-NCC Cty cung cap chinh hang Truong kho
7_Phieu xuat kho_XK1 PXK_XK1 Nhan vien ky thuat Nhan vien ban hang
7_Yeu cau luong ton kho_XK2 YCLTK_XK2 Truong kho Nhan vien ban hang
8_Thanh toan THT-NCC Cty cung cap chinh hang Nhan vien ke toan
8_Thanh toan_XK3 THT_XK3 Nhan vien ky thuat Khach hang
8_Tra loi luong ton kho_XK2 TLLTK_XK2 Nhan vien ban hang Truong kho
8_Yeu cau xuat kho_XK1 YCXK_XK1 Truong kho Nhan vien ky thuat
9_Tra loi xuat kho_XK1 TLXK_XK1 Nhan vien ky thuat Truong kho
9_Xin ky nhan hoa don_XK2 XKNHD_XK2 Giam doc Nhan vien ban hang
10_Giao hang_XK1 GH_XK1 Khach hang Nhan vien ky thuat
10_Thong bao ky nhan hoa
don_XK2 TBKNHD_XK2 Nhan vien ban hang Giam doc
11_Phieu xuat kho (Hoa
don)_XK2
HD_XK2
11_PXK-Nhan vien ky thuat Nhan vien ban hang 11_Thanh toan_XK1 THT_XK1 Nhan vien ky thuat Khach hang
12_Yeu cau xuat kho_XK2 YCXK_XK2 Truong kho Nhan vien ky thuat
13_Tra loi xuat kho_XK2 TLXK_XK2 Nhan vien ky thuat Truong kho
14_Giao hang_XK2 GH_XK2 Khach hang cu Nhan vien ky thuat
15_Thanh toan_XK2 THT_XK2 Nhan vien ky thuat Khach hang cu
Bao cao tinh trang kho BCTTK Giam doc Truong kho
Bảng 2 Mô hình ý niệm truyền thông - Danh sách các dòng thông tin
Trang 30I.2 Mô hình ý niệm dữ liệu
I.2.1 Mô hình
Trang 31Mô hình ý niệm dữ liệu bên trên thể hiện được các thực thể ở mức ý niệm và mối liên
kết dữ liệu giữa chúng Các thực thể này được trích rút, chọn lọc từ quá trình phân tích
nghiệp vụ tại kho hàng của công ty
Các thực thể vật tư, kho hàng, nhà cung cấp, khách hàng, nhân viên, phiếu nhập xuất là
những thực thể có thể bắt gặp ở bất cứ mô hình quản lý kho hàng nào Ngoài ra, theo
thực trạng của công ty, ta còn có thêm các thực thể nhóm hàng, và các phiếu xuất nhập
nội bộ phục vụ cho nghiệp vụ chuyển kho nội bộ
Bộ phận Fuji Xerox của công ty có nguồn cung cấp hàng lâu năm và uy tín, trước đây
là công ty Fuji Xerox tại Nhật Bản, và hiện tại là đại diện chính hãng tại Việt Nam –
Công Ty TNHH Fuji Xerox Việt Nam Do sự đảm bảo về mặt cung ứng này nên thực
thể VAT_TU luôn chỉ có một NHA_CUNG_CAP duy nhất (bản số 1-1)
Mối kết hợp TONKHO giữa thực thể VAT_TU và KHO_HANG đóng vai trò lưu trữ
lại hồ sơ nhập xuất kho theo từng tháng của VAT_TU đó, phục vụ cho nghiệp vụ thống
kê, theo dõi, và báo cáo sau này
Trong nghiệp vụ chuyển kho nội bộ, một phiếu xuất nội bộ sẽ được sinh ra và lưu trữ
một bản tại kho xuất Đi kèm theo phiếu xuất nội bộ đó là một phiếu nhập nội bộ tương
ứng về số lượng mặt hàng, giá trị trong phiếu xuất nội bộ trước đó Phiếu nhập nội bộ
này được lưu trữ một bản tại kho nhập Điều này giải thích cho kết hợp 1-1 giữa hai
thực thể PHIEU_NHAP_NB và PHIEU_XUAT_NB
Trang 32I.2.2 Danh sách các đối tượng
Danh sách các quy tắc quản lý
Các quy tắc quản lý được liệt kê trong bảng sau:
QTQL_GiaTriPhieuNhap VALUE_RECEIVED Giá trị của phiếu nhập được
tính bằng tổng (gianhap x soluongnhap)
Công thức Có
QTQL_GiaTriPhieuXuat VALUE_ISSUED Giá trị của phiếu xuất được
tính bằng tổng (giaxuat x soluongxuat)
Công thức Có
hơn hoặc bằng giá xuất của vật
tư đó
Xác minh Có
phải lớn hơn hoặc bằng mức tồn tối thiểu của vật tư đó
Xác minh Có
QTQL_PhieuNhap RECEIVED_DOCKET Mọi vật tư nhập vào kho phải
thông qua một phiếu nhập
Định nghĩa Có QTQL_PhieuXuat ISSUED_DOCKET Mọi vật tư xuất kho đều phải
thông qua một phiếu xuất
Định nghĩa Có QTQL_SoLuongXuat QUAN_ISSUED Số lượng vật tư trong phiếu
xuất không vượt quá số lượng tồn kho của vật tư này
Xác minh Có
QTQL_ToiThieuPhieuNhap MIN_REDOC Phiếu nhập phải có tối thiểu
một vật tư
Xác minh Có QTQL_ToiThieuPhieuXuat MIN_ISDOC Phiếu xuất phải có tối thiểu
một vật tư
Xác minh Có QTQL_VatTuPhieuXuat ITEM_ISSUED Vật tư trong phiếu xuất phải có
tồn tại trong kho hàng
Điều kiện Có
Bảng 3 Mô hình ý niệm dữ liệu - Danh sách các quy tắc quản lý
Danh sách các miền dữ liệu định nghĩa
So Dien Thoai PHONE Character(15)
So luong QUANTITY Integer
Ten Dai LONG_NAME Character (50)
Ten Ngan SHORT_NAME Character (20)
Bảng 4 Mô hình ý niệm dữ liệu - Danh sách miền dữ liệu.
Trang 33 Danh sách các thông tin
GIANHAPKHO RE_PRICE Money (10,2)
MAKHACHHANG CUST_CODE Character (4)
MAKHO STORE_CODE Character (4)
MAKHODEN DEST_STORE_CODE Character (4)
MAKHODI SRC_STORE_CODE Character (4)
MANHACC VEN_CODE Character (4)
MANHANVIEN EMPLOYEE_CODE Character (6)
MAPHIEUNHAP RE_DOC_CODE Character (6)
MAPHIEUNHAPNB IN_TRANS_CODE Character (6)
MAPHIEUXUAT IS_DOC_CODE Character (6)
MAPHIEUXUATNB EX_TRANS_CODE Character (6)
MAVATTU IT_CODE Character (10)
NGAYNHAPNB INT_IN_DATE Date
NGAYXUATNB INT_EX_DATE Date
PHONGBAN DEPARTMENT Character (20)
SOLUONGCUOI END_QUAN Integer
SOLUONGDAU BEGIN_QUAN Integer
SOLUONGNHAP QUAN_RECEIVED Integer
SOLUONGNHAP QUAN_IN_TRAN Integer
SOLUONGTON IN_STOCK Integer
SOLUONGXUAT QUAN_EX_TRAN Integer
SOLUONGXUAT QUAN_ISSUED Integer
TENKHO STORE_NAME Character (50)
TENNHACC VEN_NAME Character (50)
TENNHANVIEN EMPLOYEE_NAME Character (20)
TENVATTU IT_NAME Character (50)
TONGSLNHAP TOT_RECEIVED Integer
Trang 34Bảng 5 Mô hình ý niệm dữ liệu - Danh sách các thông tin
Trang 36I.2.3 Thông tin các thực thể
Thực thể PHIEU_NHAP_NB
Mô tả Thực thể này đại diện cho một phiếu nhập nội bộ sinh ra trong quá
trình chuyển kho nội bộ trong công ty
• Danh sách các thuộc tính
MAPHIEUNHAPNB IN_TRANS_CODE Character (6)
NGAYNHAPNB INT_IN_DATE Date
TONGTIEN IN_TRANS_COST Money (10,2)
Mô tả Thực thể này đại diện cho một phiếu xuất nội bộ sinh ra trong quá
trình chuyển kho nội bộ trong công ty
• Danh sách các thuộc tính
MAPHIEUXUATNB EX_TRANS_CODE Character (6)
MAKHODI SRC_STORE_CODE Character (4)
MAKHODEN DEST_STORE_CODE Character (4)
TONGTIEN EX_TRANS_COST Money (10,2)
Trang 37 Thực thể KHACH_HANG
Mô tả Thực thể này đại diện cho khách hàng mua hàng tại công ty và có
phiếu xuất kho tương ứng
• Danh sách các thuộc tính
MaKhachHang CUST_CODE Character (4)
TenCongTy COM_NAME Character (50)
SoDT PHONE_NO Character (15)
TenKho STORE_NAME Character (50)
SoDT PHONE_NO Character (15)
Trang 38MaNhaCungCap VEN_CODE Character (4)
TenNhaCC VEN_NAME Character (50)
SoDT PHONE_NO Character (15)
Mô tả Thực thể này đại diện cho nhân viên liên quan tới việc xuất nhập và
chuyển kho hàng hóa
• Danh sách các thuộc tính
MaNhanVien EMPLOYEE_CODE Character (6)
TenNhanVien EMPLOYEE_NAME Character (20)
PhongBan DEPARTMENT Character (20)
Trang 39TenLoai CAT_NAME Character (50)
MaPhieuNhap RE_DOC_CODE Character (6)
Trang 40MaPhieuXuat IS_DOC_CODE Character (6)
TenVatTu IT_NAME Character (50)
GiaNhapKho RE_PRICE Money (10,2)
TonToiDa MAX_IN_STOCK Integer
SoLuongTon IN_STOCK Integer