1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Thiết kế cung cấp hệ thống điện cho nhà máy bia

114 674 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 114
Dung lượng 3,55 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Một công trình về điện dù là nhỏ cũng yêu cầu những kiến thức tổng hợp từ hàng loạt các kiến thức chuyên ngành cung cấp điện, thiết bị điện, an toàn điện….. Sau khi được học một số môn

Trang 1

Lời mở đầu

Hiện nay, điện năng ngày càng đóng vai trò quan trọng trong nền kinh tế quốc dân Điện năng là yếu tố quan trọng trong quá trình công nghiệp hóa hiện đại hóa ở nước ta Nâng cao chất lượng điện năng và độ tin cậy trên lưới phân phối luôn là mối quan tâm hàng đầu của các nhà phân phối điện năng cũng như người sử dụng

Thiết kế hệ thống cung cấp điện là một việc vô cùng quan trọng Một công trình về điện dù là nhỏ cũng yêu cầu những kiến thức tổng hợp từ hàng loạt các kiến thức chuyên ngành ( cung cấp điện, thiết bị điện, an toàn điện…) Ngoài những kiến thức chuyên ngành, người thiết kế hệ thống điện cần phải có kiến thức nhất định về xã hội, môi trường, về đối tượng cấp điện và một số những kiến thức khác nữa Công trình thiết kế nếu không đảm bảo được tính kinh tế sẽ dẫn đến tình trạng dư thừa làm lãng phí tiền của, nguyên vật liệu, gây thất thoát lớn cho chủ đầu tư ( nhà nước, doanh nghiệp ) Một số công trình thiết kế sai, không đảm bảo chất lượng sẽ dẫn tới những hậu quả vô cùng nghiêm trọng: sự cố gây mất điện, cháy

nổ làm thiệt hại đến tính mạng và tài sản của nhân dân

Sau khi được học một số môn học như : nhà máy và hệ thống điện, bảo vệ lưới điện,

an toàn điện ,… Đồ án điện sẽ giúp em củng cố những kiến thức đã học và rút ra một số kinh nghiệm trong quá trình thiết kế cung cấp điện

Trang 2

Lời cảm ơn

Đồ án tốt nghiệp là đánh dấu sự kết thúc của một quá trình học hỏi và nghiên cứu ở giảng đường Đại Học, đồng thời mở ra một chân trời mới, là hành trang giúp em bước vào đời

Để đạt được những kiến thức quý báu như ngày nay, ngoài sự phấn đấu học hỏi hết mình của bản thân là công ơn sinh thành, dưỡng dục của cha mẹ và sự dạy dỗ của thầy cô

và sự quan tâm giúp đỡ của bạn bè

Em xin chân thành cảm ơn sự giảng dạy, giúp đỡ của các thầy cô trong khoa Xây Dựng và Điện nói chung và các thầy cô trong bộ môn chuyên ngành nói riêng đã tận tình truyền đạt những kinh nghiệm quý báu trong suốt thời gian giảng dạy chúng em tại trường

Đặc biệt em xin cảm ơn chân thành cô Phan Thị Thanh Bình đã hết lòng giúp đỡ và hướng dẫn em trong suốt thời gian thực hiện đồ án

Xin tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến những người thân yêu trong gia đình đã tạo điều kiện, giúp đỡ và động viên tôi hoàn thành đồ án tốt nghiệp

Xin chân thành cảm ơn đến tất cả bạn bè đã giúp đỡ tôi trong quá trình thực hiện đồ án tốt nghiệp

Trang 3

Mục lục

Lời mở đầu

Lời cảm ơn

Chương I: TỔNG QUAN VỀ ĐỀ TÀI 1

I Tổng quan về cung cấp điện 1

II Tổng quan về nhà máy bia 2

Chương II: XÁC ĐỊNH PHỤ TẢI 9

A Tính Toán Tâm Phụ Tải 9

I Mục đích: 9

II Xác định tâm phụ tải cho các tủ động lực 9

B Xác định phụ tải tính toán cho toàn phân xưởng 14

I Mục đích: 14

II Xác định phụ tải tính toán cho các nhóm trong xưởng sản xuất 14

C Tính toán phụ tải chiếu sáng 23

I Tầm quan trọng của hệ thống chiếu sáng 23

II Các phương thức chiếu sáng công trình 23

III Tính toán chiếu sáng cho toàn phân xưởng 24

IV Tính toán phụ tải chiếu sáng - ổ cắm – máy lạnh – quạt 46

V Tính toán phụ tải cho tủ phân phối chính 55

Chương III: CHỌN TRẠM VÀ NGUỒN DỰ PHÒNG 57

I Chọn máy biến áp 57

II Chọn nguồn dự phòng 58

Chương IV: THIẾT KẾ MẠNG ĐIỆN 60

A Chọn dây dẫn và kiểm tra sụt áp 60

I Mục đích 60

II Tính toán chọn dây dẫn và kiểm tra sụt áp 60

III Kiểm tra sụt áp toàn phân xưởng 72

B Tính ngắn mạch 77

I Mục đích : 77

II Tính ngắn mạch ba pha 77

III Tính toán ngắn mạch 1 pha 80

C Chọn thiết bị bảo vệ 84

I Chọn thiết bị bảo vệ (CB) 84

II Tính toán chọn CB 84

Chương V: BÙ CÔNG SUẤT PHẢN KHÁNG 96

Trang 4

II Thiết kế hệ thống chống sét 101

Chương VII: CHUYÊN ĐỀ - HỆ THỐNG LƯỚI ĐIỆN THÔNG MINH 104

I Giới thiệu chung về hệ thống lưới điện thông minh 104

II Hệ thống lưới điện thông minh tại Việt Nam 106

KẾT LUẬN

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

Trang 5

Chương I: Tổng quan về đề tài

I Tổng quan về cung cấp điện

1 Sơ lược

Điện năng đang ngày càng đóng vai trò hết sức quan trọng trong đời sống con người chúng ta Chính vì những ưu điểm vượt trội của nó so với các nguồn năng lượng khác ( dễ chuyển thành các dạng năng lượng khác, dễ truyền tải đi xa, hiệu suất cao…) mà ngày nay điện năng được sử dụng rộng rãi trong mọi lĩnh vực, từ công nghiệp, dịch vụ…cho đến phục

vụ đời sống sinh hoạt hàng ngày của mỗi gia đình Trong tương lai thì nhu cầu của con người

về nguồn năng lượng đặc biệt này sẽ vẫn tiếp tục tăng cao

Hiện nay, nền kinh tế nước ta đang phát triển mạnh mẽ, đời sống của nhân dân ngày càng được nâng cao, dẫn đến nhu cầu dùng điện ngày càng tăng Để đáp ứng nhu cầu đó rất nhiều cán bộ kỹ thuật trong và ngoài ngành điện lực đang tham gia thiết kế, lắp đặt công trình cung cấp điện để phục vụ nhu cầu trên

Cung cấp điện là trình bày những bước cần thiết về tính toán, để lựa chọn các phần tử

hệ thống điện thích hợp với từng đối tượng Thiết kế chiếu sáng cho phân xưởng , công cộng Tính toán lựa chọn dây dẫn phù hợp với bản thiết kế cung cấp điện, đảm bảo sụt áp chấp nhận được, có khả năng chịu dòng ngắn mạch với thời gian nhất định Tính toán dung lượng bù cần thiết để giảm điện áp, điện năng trên lưới trung, hạ áp… Bên cạnh đó, còn phải thiết kế, lựa chọn nguồn dự phòng cho đối tượng sử dụng điện để lưới điện làm việc ổn định, đồng thời xét đến phương diện kinh tế và đảm bảo tính an toàn cao

Cùng với xu thế hội nhập quốc tế hiện nay là việc mở rộng quan hệ quốc tế, ngày càng

có nhiều nhà đầu tư nước ngoài đến với chúng ta Do vậy mà vấn đề đặt ra là chúng ta cần phải thiết kế các hệ thống cung cấp điện một cách bài bản và đúng quy cách, phù hợp với các tiêu chuẩn kỹ thuật hiện hành

2 Những yêu cầu khi thiết kế hệ thống cung cấp điện

Thiết kế hệ thống cung cấp điện như một tổng thể và lựa chọn các phần tử của hệ thống sao cho các phần tử này đáp ứng được các yêu cầu kỹ thuật, vận hành an toàn và kinh

tế Trong đó mục tiêu chính là đảm bảo cho hộ tiêu thụ luôn đủ điện năng với chất lượng nằm trong phạm vi cho phép

Một phương án cung cấp điện được xem là hợp lý khi thỏa mãn được các yêu cầu sau :

- Đảm bảo độ tin cậy cung cấp điện cao tùy theo tính chất hộ tiêu thụ: Mức độ tin cậy

cung cấp điện tùy thuộc vào yêu cầu của phụ tải Với những công trình quan trọng cấp quốc gia phải đảm bảo liên tục cấp điện ở mức cao nhất nghĩa là không mất điện trong mọi tình huống Những đối tượng như nhà máy, xí nghiệp, khu vực sản xuất…tốt nhất là dùng máy điện dự phòng, khi mất điện sẽ dùng điện từ máy phát cấp cho những phụ tải quan trọng, cần thiết, không cho phép mất điện trong thời gian quy định

- Đảm bảo chất lượng điện năng: chất lượng điện được đánh giá qua hai chỉ tiêu tần số

và điện áp Chỉ tiêu tần số do cơ quan điện hệ thống quốc gia điều chỉnh Như vậy người thiết

kế phải đảm bảo vấn đề điện áp Điện áp lưới trung và hạ chỉ cho phép dao động trong khoảng

± 5% Các xí nghiệp nhà máy yêu cầu chất lượng điện áp cao thì phải là ± 2,5 %

- Đảm bảo an toàn cho người và thiết bị: Công trình cấp điện phải được thết kế có tính

Trang 6

Những yêu cầu trên thường mâu thuẫn nhau, nên người thiết kế cần phải cân nhắc, kết hợp hài hòa và tùy vào hoàn cảnh cụ thể

Ngoài ra, khi thiết kế cung cấp điện cũng cần chú ý đến các yêu cầu khác như : Có điều kiện thuận lợi nếu có yêu cầu phát triển phụ tải sau này, rút ngắn thời gian xây dựng v.v…

3 Các bước thực hiện cung cấp điện

- Xác định phụ tải

- Chọn trạm và nguồn dự phòng

- Thiết kế mạng điện hạ áp

- Bù công suất phả kháng

- Thiết kế an toàn điện

II Tổng quan về nhà máy bia

1 Quy trình công nghệ

Nhà máy có quy trình công nghệ tiên tiến nhất hiện nay, trong đó lên men chính và lên men phụ đều trong một thùng có đáy hình côn Công nghệ này được sử dụng trong các nhà máy bia có thương hiêu nổi tiếng trên thế giới hiện nay

Nhà máy có hệ thống thiết bị sản xuất hiện đại, tự động hóa nhiều, các thiết bị sản xuất đồng bộ, do các nước công nghiệp hóa tiên tiến sản xuất

Với sơ đồ hệ thống như sau :

Trang 7

Gạo

Tồn trữ, Bảo quản

Kho thành

Sản xuất nút

Tồn trữ

Lắng

Làm lạnh nhanh

Lọc

Đun sôi với Huoblon

Tồn trữ, Bảo quản

Nấu

Xay

Lọc

Trang 8

2 Sơ đồ dây chuyền thiết bị sản xuất bia

Nồi nấu Malt

Hoa Houblon

Vít tải Vít tải

Máy xay búa Máy xay búa

Bồn chứa bột Gạo Bồn chứa bột Malt

Nồi nấu Gạo

Malt từ xe tải

Máy tách tạp chất Máy tách tạp chất

Cân Cân

Quạt hút

Quạt hút Máy tách sạn Máy tách sạn

Khu nấu Malt

Si lô chứa Malt

Bơm chân không

Khu tồn trữ Malt

Hầm chứa

Trang 9

b Xưởng lên men

Nước pha từ Xưởng nấu

Trang 10

c Xưởng chiết

DÂY CHUYỀN CHIẾT CHAI

Máy rã Pallet

Máy hút rỗng

Máy rửa chai

Máy soi chai

Máy vận chuyển Máy rửa két

Két chai đầy được xe nâng đưa ra

Bia từ Phân Xưởng lên

Máy dán thùng

Máy chiết

và đóng nắp lon

Máy kiểm tra lon lưng

Máy in code, date

Máy thanh trùng lon

Bốc lon vào thùng

DÂY CHUYỀN CHIẾT

LON

Két chai rỗng được xe

kho thành phẩm

Trang 11

Hơi nước được dùng ở :

+ Xưởng chiết: dùng để CIP (vệ sinh máy chiết), sang máy thanh trùng, máy rửa chai, máy rửa két

+ Xưởng nấu : dùng để CIP, nấu Malt, gạo, nước nóng

+ Xưởng lên men : dùng để CIP

Máy nén

Bộ khử mùi

CO 2 sang xưởng chiết

và xưởng lên Bộ bốc hơi

ẩm

Hệ thống máy nén lạnh NH 3

Tank làm lạnh Glycol

Glycol lạnh sang xưởng lên men

Lò hơi dùng

Sang xưởng nấu

Ba lông

Sang xưởng lên men Sang xưởng

Trang 12

- Hơi ( khí nén )

Khí nén (hơi) được dùng ở :

+ Xưởng chiết : vận hành các thiết bị khí nén

+ Xưởng lên men : vận hành các thiết bị khí nén, cấp cho bộ sục khí, nén đẩy bia trong các tank

+ Xưởng động lực: vận hành các thiết bị khí nén, vệ sinh các chi tiết

Bể chứa Cấp cho sinh hoạt,

nấu, lên men

Trang 13

Chương II: Xác Định Phụ Tải

A Tính Toán Tâm Phụ Tải

I Mục đích:

Tìm vị trí trung tâm của phụ tải, ở vị trí này công suất trên mặt bằng được cân bằng

Nó là cơ sở để lựa chọn vị trí lắp đặt các tủ động lực và tủ phân phối chính của phân xưởng Trên thực tế ta bố trí các tủ động lực và tủ phân phối sao cho phù hợp với mặt bằng sản xuất

để thuận lợi trong việc thao tác và yếu tố mỹ quan

II Xác định tâm phụ tải cho các tủ động lực

Dựa theo dây chuyền công nghệ và vị trí phân bố thiết bị,theo công suất, ta sẽ tiến hành phân chia các thiết bị theo nhóm, mỗi nhóm thích ứng với tủ cấp điện Nếu động cơ có công suất lớn trội thì có thể đặt tủ riêng

Tọa độ tâm phụ tải có thể được xác định theo công thức:

(m)

Tọa độ Y (m)

Vì nhóm 1 chỉ có 1 thiết bị nên tọa độ tâm của thiết bị cũng chính là tâm phụ tải của nhóm 1

2 Tâm phụ tải nhóm 2:

Ký hiệu

P (kW) Cos 𝜑 Ksd Tọa độ X

(m)

Tọa độ Y (m)

Vì nhóm 2 chỉ có 1 thiết bị nên tọa độ tâm của thiết bị cũng chính là tâm phụ tải của nhóm 2

3 Tâm phụ tải nhóm 3:

Ký hiệu

P (kW) Cos 𝜑 Ksd Tọa độ

X (m)

Tọa độ

Y (m)

Trang 14

Cos

𝜑 Ksd Tọa độ X (m)

Tọa độ Y (m)

Trang 15

= 3×(110+102.5+96.5) +6×(91+86++80.1+73.7+68.8)39 = 85.2 Tọa độ trục Y: 𝑌5= ∑ 𝑃đ𝑚5𝑖 𝑌 5𝑖

(m)

Tọa độ Y (m)

∑ 𝑃đ𝑚6𝑖

= 3×(40+44,8+50,4)+5×(79,5+55,4+43,5+43,5+49,5+55,5+37,7+37,5)49 = 46,2

7 Tâm phụ tải nhóm 7:

Ký hiệu

P (kW)

Trang 16

∑ 𝑃đ𝑚8𝑖

= 6×(12+8.7+12)+5×(5.7+12+5.7+8.5)38 = 9,3

Trang 17

Xác định tâm phụ tải của phân xưởng:

Tên Thiết Bị Công suất

(kW)

Tọa độ X (m)

Tọa độ Y (m)

Ta có bảng tọa độ đặt thực tế các tủ động lực và tủ phân phối chính như sau:

Tên thiết bị Tọa độ X (m) Tọa độ Y (m)

Trang 18

B Xác định phụ tải tính toán cho toàn phân xưởng

I Mục đích:

Khi thiết kế cung cấp điện cho nhà máy, xí nghiệp thì nhiệm vụ đầu tiên là phải xác định phụ tải điện của công trình ấy Việc xác định cụ thể phụ tải điện giúp giải quyết hàng loạt các vấn đề cụ thể như tính toán, lựa chọn, kiểm tra thiết bị điện: Máy biến áp, dây dẫn, thiết bị đóng cắt, thiết bị bảo vệ, tính toán sụt áp, ngắn mạch…

Vì vậy, nhờ những thông số phụ tải điện người thiết kế có thể khảo sát và tính toán từ

đó lựa chọn phương án tối ưu cả về kỹ thuật và kinh tế

II Xác định phụ tải tính toán cho các nhóm trong xưởng sản xuất

Ta có:

Các công thức tính toán:

- Iđm = 𝑃đ𝑚

√3×𝑈 đ𝑚 ×𝑐𝑜𝑠𝜑

- Dòng mở máy: Imm = Kmm x Iđm

Kmm = 1 nếu động cơ khởi động bằng biến tần Kmm = 3 nếu động cơ khởi động sao sang tam giác Kmm = 5 nếu động cơ khởi động trực tiếp

- Chọn hệ số phụ tải 𝐾𝑝𝑡 = 0,9

- Các động cơ có công suất Pđm > 4 ,ta có: Itt = Iđm

Các động cơ có công suất Pđm ≤ 4 nối liên thông với nhau

1 Tủ động lực 1:

Tên Thiết Bị Kí

Hiệu

Pđm (kW)

(A) Máy rửa chai 1 80 0.75 0,88 0.6 162.06 162.06 Biến tần 162.06 Tính toán:

Công suất tác dụng của nhóm 1:

Vì nhóm 1 chỉ có 1 máy nên ta có:

Ptt nhóm 1 = Pđm = 80 (kW) Công suất phản kháng của nhóm 1:

𝑄𝑡𝑡𝑛ℎ1 = ∑ 𝑃đ𝑚𝑖× 𝑡𝑔𝜑 = 80 × 0,88 = 70,4 (kVAr) Công suất biểu kiến nhóm 1:

𝑆𝑡𝑡𝑛ℎ1 = √𝑃𝑡𝑡𝑛ℎ12+ 𝑄𝑡𝑡𝑛ℎ12 = √802+ 70,42 = 106,6 (kVA) Dòng điện đỉnh nhọn của nhóm 1:

𝐼đ𝑛𝑛ℎ1 = 𝐼𝑚𝑚𝑚𝑎𝑥+ (𝐼𝑡𝑡𝑛ℎ1− 𝐾𝑠𝑑𝑛ℎ1× 𝐼đ𝑚𝑚𝑎𝑥) → 𝐼đ𝑛𝑛ℎ1= 162,06 + ( 162,06 − 0,6 × 162,06) = 226,88 (𝐴)

Trang 19

(A) Máy rửa chai 7 75 0.75 0.88 0.6 151.93 151.93 Biến tần 151.93

Tính toán:

Công suất tác dụng của nhóm 2:

Vì nhóm 2 chỉ có 1 máy nên ta có:

Ptt nhóm 2 = Pđm = 75 (kW) Công suất phản kháng của nhóm 2:

𝑄𝑡𝑡𝑛ℎ2 = ∑ 𝑃đ𝑚𝑖× 𝑡𝑔𝜑 = 75 × 0,88 = 66 (kVAr) Công suất biểu kiến nhóm 2:

𝑆𝑡𝑡𝑛ℎ2 = √𝑃𝑡𝑡𝑛ℎ22+ 𝑄𝑡𝑡𝑛ℎ22 = √752+ 662 = 100 (kVA) Dòng điện đỉnh nhọn của nhóm 2:

𝐼đ𝑛𝑛ℎ2 = 𝐼𝑚𝑚𝑚𝑎𝑥+ (𝐼𝑡𝑡𝑛ℎ2− 𝐾𝑠𝑑𝑛ℎ2× 𝐼đ𝑚𝑚𝑎𝑥) → 𝐼đ𝑛𝑛ℎ2= 151,93 + ( 151,93 − 0,6 × 151,93) = 212,702 (𝐴)

(A) Máy gấp rong 2 5 0.75 0.88 0.61 10.13 10.13 Trực tiếp 50.64 Máy vi dưới 3 5 0.75 0.88 0.64 10.13 10.13 Trực tiếp 50.64 Thiết bị dán nhãn 4 5 0.75 0.88 0.62 10.13 10.13 Trực tiếp 50.64 Motor cầu 5 6 0.7 1.02 0.7 13.02 13.02 Trực tiếp 65.11 Motor cầu 6 6 0.7 1.02 0.7 13.02 13.02 Trực tiếp 65.11

Trang 20

𝐼đ𝑛𝑛ℎ3 = 𝐼𝑚𝑚𝑚𝑎𝑥+ (𝐼𝑡𝑡𝑛ℎ3− 𝐾𝑠𝑑𝑛ℎ3× 𝐼đ𝑚𝑚𝑎𝑥) Máy motor cầu có dòng Imm lớn nhất

Cos

𝜑 Tg 𝜑 Ksd I đm (A)

Itt (A) Khởi động I mm

(A) Máy chiết bia 7 30 0.75 0.88 0.65 60.77 60.77 Biến tần 60.00 Máy gấp rong 8 5 0.75 0.88 0.61 10.13 10.13 Trực tiếp 50.64 Thiết bị thanh

trùng 10 5 0.75 0.88 0.62 10.85 10.85 Trực tiếp 54.26 Máy vi trên 11 5 0.75 0.88 0.63 10.13 10.13 Trực tiếp 50.64

Trang 21

Vì 𝑛ℎ𝑞𝑛ℎ4 = 2,07 < 4 và số thiết bị thực tế n ≥ 4 nên ta có công thức:

Itt (A)

Khởi động

Imm (A) Bơm nước

nóng hấp 12 3 0.8 0.75 0.6 5.70

15.39

Trực tiếp 39.9 Bơm nước

nóng hấp 13 3 0.8 0.75 0.6 5.70

Trực tiếp 39.9 Bơm nước

nóng hấp 14 3 0.8 0.75 0.6 5.70

Trực tiếp 39.9 Motor cầu 15 6 0.8 0.75 0.6 11.40 11.40 Trực

tiếp 56.98 Motor cầu 16 6 0.8 0.75 0.6 11.40 11.40 Trực

tiếp 56.98 Motor cầu 17 6 0.8 0.75 0.6 11.40 11.40 Trực

tiếp 56.98 Motor cầu 18 6 0.8 0.75 0.6 11.40 11.40 Trực

tiếp 56.98

Trang 22

Với các thiết bị được nối liên thông gồm thiết bị 12, 13, 14 vì Pđm < 4

nên Itt = ∑𝐼đ𝑚𝑖× 𝑘𝑝𝑡 = 5,7×3×0,9 = 15,39

Đối với nhóm thiết bị liên thông 12,13,14: dòng mở máy được tính cho thiết bị khởi động đầu tiên Sau đó cộng với Iđm của các thiết bị còn lại trong nhóm liên thông, ta sẽ được dòng mở máy của nhóm liên thông Chọn chế độ mở máy trực tiếp:

Imm = 5×Iđm20 + Iđm21 + Iđm22 = 5×5,7 + 5,7 + 5,7 = 39,9 (A) Tính toán:

Số thiết bị hiệu quả của nhóm:

Đồ Án Môn Học Thiết Kế Cung Cấp Điện (Phan Thị Thanh Bình – Dương Lan Hương – Phan Thị Thu Vân)

𝐼đ𝑛𝑛ℎ5 = 𝐼𝑚𝑚𝑚𝑎𝑥+ (𝐼𝑡𝑡𝑛ℎ5− 𝐾𝑠𝑑𝑛ℎ5× 𝐼đ𝑚𝑚𝑎𝑥) Motor cầu có dòng Imm lớn nhất

→ 𝐼đ𝑛𝑛ℎ5 = 56,98 + (46,08 − 0,6 × 11,40) = 96,22 (𝐴)

Trang 23

Itt (A)

Khởi động

Imm (A) Bơm nước

hấp nóng 20 3 0.8 0.75 0.6 5.70

15.39

Trực tiếp 39.9 Bơm nước

hấp nóng 21 3 0.8 0.75 0.6 5.70 Trực tiếp 39.9 Bơm nước

hấp nóng 22 3 0.8 0.75 0.6 5.70 Trực tiếp 39.9 Motor bơm

nước 23 5 0.8 0.75 0.6 9.50 9.50 Trực tiếp 47.48 Motor bơm

nước 24 5 0.8 0.75 0.6 9.50 9.50 Trực tiếp 47.48 Motor bơm

nước 25 5 0.8 0.75 0.6 9.50 9.50 Trực tiếp 47.48 Motor cầu 26 5 0.8 0.75 0.6 9.50 9.50 Trực tiếp 47.48 Motor cầu 27 5 0.8 0.75 0.6 9.50 9.50 Trực tiếp 47.48 Motor cầu 28 5 0.8 0.75 0.6 9.50 9.50 Trực tiếp 47.48 Motor bơm

nước 29 5 0.8 0.75 0.6 9.50 9.50 Trực tiếp 47.48 Motor cầu 30 5 0.8 0.75 0.6 9.50 9.50 Trực tiếp 47.48

Với các thiết bị được nối liên thông gồm thiết bị 20, 21, 22 vì Pđm < 4 nên

Itt = ∑𝐼đ𝑚𝑖× 𝑘𝑝𝑡 = 5,7×3×0,9 = 15,39 Đối với nhóm thiết bị liên thông 20,21,22: dòng khởi mở máy được tính cho thiết bị khởi động đầu tiên Sau đó cộng với Iđm của các thiết bị còn lại trong nhóm liên thông, ta sẽ được dòng mở máy của nhóm liên thông Chọn chế độ mở máy trực tiếp:

Imm = 5×Iđm20 + Iđm21 + Iđm22 = 5×5,7 + 5,7 + 5,7 = 15,39 (A)

Với 𝑛ℎ𝑞𝑛ℎ6 = 10,57 và 𝐾𝑠𝑑𝑛ℎ𝑜𝑚= 0,6 ta tra bảng A.2 trang 9 trong tài liệu Hướng Dẫn

Đồ Án Môn Học Thiết Kế Cung Cấp Điện (Phan Thị Thanh Bình – Dương Lan Hương –

Trang 24

Công suất phản kháng của nhóm 6:

Vì nhq >10 nên ta có:

Ptb = Ksd × ∑𝑃đ𝑚 = 0,9 × 49 = 44,1 (kW) Qtb = Ptb × tg𝜑 = 44,1 × 0,75 = 33,07 (kVAr)

Khởi động

Imm (A) Motor nồi lọc bả 31 5 0.7 1.02 0.7 10.85 10.85 Trực

tiếp 54.26 Motor nồi lọc bả 32 5 0.7 1.02 0.7 10.85 10.85 Trực

tiếp 54.26 Motor nồi lọc bả 33 5 0.7 1.02 0.7 10.85 10.85 Trực

tiếp 54.26 Motor nồi lọc bả 34 5 0.7 1.02 0.7 10.85 10.85 Trực

tiếp 54.26 Motor cầu 35 5 0.7 1.02 0.7 10.85 10.85 Trực

tiếp 54.26 Bơm nươc nóng hấp 36 7.5 0.7 1.02 0.7 16.28 16.28 Trực

tiếp 81.39 Bơm nươc nóng hấp 37 7.5 0.7 1.02 0.7 16.28 16.28 Trực

tiếp 81.39 Motor nồi lọc bả 38 5 0.7 1.02 0.7 10.85 10.85 Trực

tiếp 54.26 Tính toán:

Số thiết bị hiệu quả của nhóm:

Trang 25

Với 𝑛ℎ𝑞𝑛ℎ7 = 7,7 và 𝐾𝑠𝑑𝑛ℎ𝑜𝑚= 0,7 ta tra bảng A.2 trang 9 trong tài liệu Hướng Dẫn

Đồ Án Môn Học Thiết Kế Cung Cấp Điện (Phan Thị Thanh Bình – Dương Lan Hương – Phan Thị Thu Vân)

𝐼đ𝑛𝑛ℎ7 = 𝐼𝑚𝑚𝑚𝑎𝑥+ (𝐼𝑡𝑡𝑛ℎ7− 𝐾𝑠𝑑𝑛ℎ7× 𝐼đ𝑚𝑚𝑎𝑥) Thiết bị bơm nước nóng hấp có dòng Imm lớn nhất

→ 𝐼đ𝑛𝑛ℎ7 = 81,39 + (78,55 − 0,7 × 16,28) = 148,54 (𝐴)

Trang 26

Khởi động

Imm (A) Motor hòa trộn 40 6 0.7 1.02 0.7 0.88 13.02 13.02

Trực tiếp 65.11 Motor hồ hóa 41 6 0.7 1.02 0.7 0.88 13.02 13.02

Trực tiếp 65.11 Motor bơm 42 6 0.7 1.02 0.7 0.88 13.02 13.02

Trực tiếp 65.11 Motor nồi lọc 43 5 0.7 1.02 0.7 0.88 10.85 10.85

Trực tiếp 54.26 Motor nồi lọc 44 5 0.7 1.02 0.7 0.88 10.85 10.85

Trực tiếp 54.26 Motor nồi lọc 45 5 0.7 1.02 0.7 0.88 10.85 10.85

Trực tiếp 54.26 Motor bơm bả 46 5 0.7 1.02 0.7 0.88 10.85 10.85

Trực tiếp 54.26

Đồ Án Môn Học Thiết Kế Cung Cấp Điện (Phan Thị Thanh Bình – Dương Lan Hương – Phan Thị Thu Vân)

𝑄𝑡𝑡𝑛ℎ8 = 1,1× Qtb = 1,1 × 27,13 = 29,8 (kVAr)

Công suất biểu kiến nhóm 8:

𝑆𝑡𝑡𝑛ℎ8 = √𝑃𝑡𝑡𝑛ℎ82+ 𝑄𝑡𝑡𝑛ℎ82 = √32,182+ 29,82 = 43,8 (kVA)

Dòng tính toán nhóm 8

Trang 27

𝐼𝑡𝑡𝑛ℎ8 = 𝑆𝑡𝑡𝑛ℎ8

√3 𝑈đ𝑚 =

43,8 × 103

√3 × 380 = 66,5(𝐴) Dòng điện đỉnh nhọn của nhóm 8:

𝐼đ𝑛𝑛ℎ8 = 𝐼𝑚𝑚𝑚𝑎𝑥+ (𝐼𝑡𝑡𝑛ℎ8− 𝐾𝑠𝑑𝑛ℎ8× 𝐼đ𝑚𝑚𝑎𝑥) Thiết bị Motor hòa trộn có dòng Imm lớn nhất

C Tính toán phụ tải chiếu sáng

I Tầm quan trọng của hệ thống chiếu sáng

Ánh sáng là một phần quan trọng của cuộc sống chúng ta Chỉ có ánh sáng mới giúp chúng ta thấy mọi vật được hiển thị như thế nào Ngày nay, khi cuộc sống con người ngày càng được nâng cao, xã hội ngày càng phát triển thì việc sử dụng ánh sáng phục vụ cho cuộc sống hàng ngày càng trở lên phong phu, đa dạng và quan trọng

Việc cung cấp không đúng ánh sáng trong không gian sinh hoạt, làm việc sẽ ảnh hưởng trực tiếp đến sức khỏe cũng như hiệu quả làm việc Vì vậy ánh sáng tốt là điều kiện để cải thiện năng suất làm việc, bảo vệ sức khỏe cho chúng ta

II Các phương thức chiếu sáng công trình

Có rất nhiều sự lựa chọn khác nhau cho chiếu sáng Khi nói đến chiếu sáng thì ánh sáng tự nhiên vẫn được coi là chủ đạo Tuy nhiên trong cuộc sống hiện đại ngày nay, không phải không gian nào cũng có thể lấy được ánh sáng tự nhiên Chúng ta sống, làm việc trong các tòa nhà, văn phòng, xưởng sản xuất… với tính chất tiết kiệm năng lượng, không gian tối

đa Lúc này ánh sáng trần được coi là chủ đạo Vì ánh sáng trần mang tính chất tổng thể Ánh sáng thiết kế từ trần cung cấp cho nơi làm việc không gian rộng hơn Vì vậy việc lựa chọn một phương pháp tính toán, thiết kế cho chiếu sáng rất quan trọng Tùy thuộc vào tính chất của không gian, nơi làm việc mà chúng ta chọn lựa phương pháp chiếu sáng cho phù hợp

1 Chiếu sáng chung đều

Chiếu sáng chung đều đảm bảo độ rọi đồng đều trên mặt nhận ánh sáng, mặt làm việc

Trang 28

Các bóng đèn được phân bố không đồng đều, chủ yếu được tập chung ở nhưng nơi cần

III Tính toán chiếu sáng cho toàn phân xưởng

1 Tính chiếu sáng cho phòng kinh doanh và kế toán

- Kích thước của phòng Chiều dài: a=12m Chiều rộng: b=6m Chiều cao: h=4m Diện tích : S= 72 𝑚2

- Hệ số phản xạ trong phòng

Hệ số phản xạ trần: ρtr = 0,75 Màu sơn của tường:sáng Hệ số phản tường: ρtg = 0,50

- Độ rọi yêu cầu:

Etc = 400 lx

- Chọn hệ chiếu sáng Chọn hệ chiếu sáng chung đều

- Chọn khoảng nhiệt độ màu

T𝑚 = 3000 – 4600 ( °K) theo đồ thị đường cong kruithof

- Chọn bóng đèn Philips TMS022 2xTL-D36W HFS +GMS022 R

T𝑚 = 4300 °K, Ra= 66, Pđ = 36 W, Φđ= 3350 lm, Lđ = 1.2m Loại đèn: TMS022

- Chọn bộ đèn Cấp bộ đèn: E, hiệu suất: 𝜂𝑑 = 0.71

Số đèn/bộ: 2 Tổng quang thông các bóng/bộ: Quang thông = 3350 x 2 = 6700 lm

- Phân bố các bộ đèn Cách trần h’=0 m; bề mặt làm việc:h'' =0,8 m Chiều cao treo đèn so với bề mặt làm việc: h𝑡𝑡 = h - h’ - h''= 4 – 0 – 0,8 = 3,2

m

- Chỉ số địa điểm K= h 𝑎𝑏

𝑡𝑡 (𝑎+𝑏) = 3,2(12+6)72 = 1,25

- Hệ số bù Chọn mức độ bụi là ít

Hệ số bù: d = 𝛿1

1 𝛿2 = 1,25

- Tỷ số treo

Trang 29

j= ℎ′+ hℎ′

𝑡𝑡= 0+3,20 = 0

- Hệ số sử dụng

ud = 0.65 U= 𝜂𝑑 𝑢𝑑= 0,71 × 0,65 = 0,4615

- Kiểm tra sai số quang thông

Trang 30

 Sử dụng phần mềm thiết kế chiếu sáng Dialux để kiểm tra lại kết quả tính toán chiếu sáng cho phòng kế toán – kinh doanh

- Các bước thực hiện:

B1: Mở chương trình thiết kế chiếu sáng dialux, chọn Dialux Wizard:

B2: chọn DIAlux light Next

Trang 31

B3: Chọn Next

B4: Nhập các thông tin về dự án thiết kế chiếu sáng

Trang 32

B5: Nhập các thông số của phòng cần tính chiếu sáng và chọn loại đèn

B6: Chọn độ rọi và cho máy tính toán

Trang 33

B7: Có thể xuất file kết quả và ấn Next để tiếp tục

B8: Ấn Finish để kết thúc

Trang 34

B9: Thiết kế đồ vật trong phòng

Trang 35

- Sử dụng phần mềm dialux ta được kết quả sau:

Trang 40

2 Tính toán chiếu sáng cho các phòng còn lại

Tương tự tính chiếu sáng phòng Kế toán – Kinh doanh Ta sử dụng phần mềm dialux để thiết chiếu sáng cho các phòng còn lại Ta có bảng thông số sau:

Khu vực chiếu sáng Chiều dài

(m)

Chiều rộng (m)

Chiều cao (m)

Diện tích (m2)

Hệ số phản xạ

Etc (lx) Bóng đèn Mã đèn Hiệu

suất

Pđm/bộ (W)

∅𝒃đ(lm)

Ngày đăng: 18/05/2015, 19:40

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng tổng hợp phụ tải tính toán các tủ động lức - Thiết kế cung cấp hệ thống điện cho nhà máy bia
Bảng t ổng hợp phụ tải tính toán các tủ động lức (Trang 27)
Sơ đồ TN-C-S - Thiết kế cung cấp hệ thống điện cho nhà máy bia
Sơ đồ TN-C-S (Trang 99)
Hình ảnh bên ngoài của Công - Thiết kế cung cấp hệ thống điện cho nhà máy bia
nh ảnh bên ngoài của Công (Trang 109)
Sơ đồ khối của hệ thống - Thiết kế cung cấp hệ thống điện cho nhà máy bia
Sơ đồ kh ối của hệ thống (Trang 110)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w