Một công trình về điện dù là nhỏ cũng yêu cầu những kiến thức tổng hợp từ hàng loạt các kiến thức chuyên ngành cung cấp điện, thiết bị điện, an toàn điện….. Sau khi được học một số môn
Trang 1Lời mở đầu
Hiện nay, điện năng ngày càng đóng vai trò quan trọng trong nền kinh tế quốc dân Điện năng là yếu tố quan trọng trong quá trình công nghiệp hóa hiện đại hóa ở nước ta Nâng cao chất lượng điện năng và độ tin cậy trên lưới phân phối luôn là mối quan tâm hàng đầu của các nhà phân phối điện năng cũng như người sử dụng
Thiết kế hệ thống cung cấp điện là một việc vô cùng quan trọng Một công trình về điện dù là nhỏ cũng yêu cầu những kiến thức tổng hợp từ hàng loạt các kiến thức chuyên ngành ( cung cấp điện, thiết bị điện, an toàn điện…) Ngoài những kiến thức chuyên ngành, người thiết kế hệ thống điện cần phải có kiến thức nhất định về xã hội, môi trường, về đối tượng cấp điện và một số những kiến thức khác nữa Công trình thiết kế nếu không đảm bảo được tính kinh tế sẽ dẫn đến tình trạng dư thừa làm lãng phí tiền của, nguyên vật liệu, gây thất thoát lớn cho chủ đầu tư ( nhà nước, doanh nghiệp ) Một số công trình thiết kế sai, không đảm bảo chất lượng sẽ dẫn tới những hậu quả vô cùng nghiêm trọng: sự cố gây mất điện, cháy
nổ làm thiệt hại đến tính mạng và tài sản của nhân dân
Sau khi được học một số môn học như : nhà máy và hệ thống điện, bảo vệ lưới điện,
an toàn điện ,… Đồ án điện sẽ giúp em củng cố những kiến thức đã học và rút ra một số kinh nghiệm trong quá trình thiết kế cung cấp điện
Trang 2Lời cảm ơn
Đồ án tốt nghiệp là đánh dấu sự kết thúc của một quá trình học hỏi và nghiên cứu ở giảng đường Đại Học, đồng thời mở ra một chân trời mới, là hành trang giúp em bước vào đời
Để đạt được những kiến thức quý báu như ngày nay, ngoài sự phấn đấu học hỏi hết mình của bản thân là công ơn sinh thành, dưỡng dục của cha mẹ và sự dạy dỗ của thầy cô
và sự quan tâm giúp đỡ của bạn bè
Em xin chân thành cảm ơn sự giảng dạy, giúp đỡ của các thầy cô trong khoa Xây Dựng và Điện nói chung và các thầy cô trong bộ môn chuyên ngành nói riêng đã tận tình truyền đạt những kinh nghiệm quý báu trong suốt thời gian giảng dạy chúng em tại trường
Đặc biệt em xin cảm ơn chân thành cô Phan Thị Thanh Bình đã hết lòng giúp đỡ và hướng dẫn em trong suốt thời gian thực hiện đồ án
Xin tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến những người thân yêu trong gia đình đã tạo điều kiện, giúp đỡ và động viên tôi hoàn thành đồ án tốt nghiệp
Xin chân thành cảm ơn đến tất cả bạn bè đã giúp đỡ tôi trong quá trình thực hiện đồ án tốt nghiệp
Trang 3Mục lục
Lời mở đầu
Lời cảm ơn
Chương I: TỔNG QUAN VỀ ĐỀ TÀI 1
I Tổng quan về cung cấp điện 1
II Tổng quan về nhà máy bia 2
Chương II: XÁC ĐỊNH PHỤ TẢI 9
A Tính Toán Tâm Phụ Tải 9
I Mục đích: 9
II Xác định tâm phụ tải cho các tủ động lực 9
B Xác định phụ tải tính toán cho toàn phân xưởng 14
I Mục đích: 14
II Xác định phụ tải tính toán cho các nhóm trong xưởng sản xuất 14
C Tính toán phụ tải chiếu sáng 23
I Tầm quan trọng của hệ thống chiếu sáng 23
II Các phương thức chiếu sáng công trình 23
III Tính toán chiếu sáng cho toàn phân xưởng 24
IV Tính toán phụ tải chiếu sáng - ổ cắm – máy lạnh – quạt 46
V Tính toán phụ tải cho tủ phân phối chính 55
Chương III: CHỌN TRẠM VÀ NGUỒN DỰ PHÒNG 57
I Chọn máy biến áp 57
II Chọn nguồn dự phòng 58
Chương IV: THIẾT KẾ MẠNG ĐIỆN 60
A Chọn dây dẫn và kiểm tra sụt áp 60
I Mục đích 60
II Tính toán chọn dây dẫn và kiểm tra sụt áp 60
III Kiểm tra sụt áp toàn phân xưởng 72
B Tính ngắn mạch 77
I Mục đích : 77
II Tính ngắn mạch ba pha 77
III Tính toán ngắn mạch 1 pha 80
C Chọn thiết bị bảo vệ 84
I Chọn thiết bị bảo vệ (CB) 84
II Tính toán chọn CB 84
Chương V: BÙ CÔNG SUẤT PHẢN KHÁNG 96
Trang 4II Thiết kế hệ thống chống sét 101
Chương VII: CHUYÊN ĐỀ - HỆ THỐNG LƯỚI ĐIỆN THÔNG MINH 104
I Giới thiệu chung về hệ thống lưới điện thông minh 104
II Hệ thống lưới điện thông minh tại Việt Nam 106
KẾT LUẬN
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
Trang 5Chương I: Tổng quan về đề tài
I Tổng quan về cung cấp điện
1 Sơ lược
Điện năng đang ngày càng đóng vai trò hết sức quan trọng trong đời sống con người chúng ta Chính vì những ưu điểm vượt trội của nó so với các nguồn năng lượng khác ( dễ chuyển thành các dạng năng lượng khác, dễ truyền tải đi xa, hiệu suất cao…) mà ngày nay điện năng được sử dụng rộng rãi trong mọi lĩnh vực, từ công nghiệp, dịch vụ…cho đến phục
vụ đời sống sinh hoạt hàng ngày của mỗi gia đình Trong tương lai thì nhu cầu của con người
về nguồn năng lượng đặc biệt này sẽ vẫn tiếp tục tăng cao
Hiện nay, nền kinh tế nước ta đang phát triển mạnh mẽ, đời sống của nhân dân ngày càng được nâng cao, dẫn đến nhu cầu dùng điện ngày càng tăng Để đáp ứng nhu cầu đó rất nhiều cán bộ kỹ thuật trong và ngoài ngành điện lực đang tham gia thiết kế, lắp đặt công trình cung cấp điện để phục vụ nhu cầu trên
Cung cấp điện là trình bày những bước cần thiết về tính toán, để lựa chọn các phần tử
hệ thống điện thích hợp với từng đối tượng Thiết kế chiếu sáng cho phân xưởng , công cộng Tính toán lựa chọn dây dẫn phù hợp với bản thiết kế cung cấp điện, đảm bảo sụt áp chấp nhận được, có khả năng chịu dòng ngắn mạch với thời gian nhất định Tính toán dung lượng bù cần thiết để giảm điện áp, điện năng trên lưới trung, hạ áp… Bên cạnh đó, còn phải thiết kế, lựa chọn nguồn dự phòng cho đối tượng sử dụng điện để lưới điện làm việc ổn định, đồng thời xét đến phương diện kinh tế và đảm bảo tính an toàn cao
Cùng với xu thế hội nhập quốc tế hiện nay là việc mở rộng quan hệ quốc tế, ngày càng
có nhiều nhà đầu tư nước ngoài đến với chúng ta Do vậy mà vấn đề đặt ra là chúng ta cần phải thiết kế các hệ thống cung cấp điện một cách bài bản và đúng quy cách, phù hợp với các tiêu chuẩn kỹ thuật hiện hành
2 Những yêu cầu khi thiết kế hệ thống cung cấp điện
Thiết kế hệ thống cung cấp điện như một tổng thể và lựa chọn các phần tử của hệ thống sao cho các phần tử này đáp ứng được các yêu cầu kỹ thuật, vận hành an toàn và kinh
tế Trong đó mục tiêu chính là đảm bảo cho hộ tiêu thụ luôn đủ điện năng với chất lượng nằm trong phạm vi cho phép
Một phương án cung cấp điện được xem là hợp lý khi thỏa mãn được các yêu cầu sau :
- Đảm bảo độ tin cậy cung cấp điện cao tùy theo tính chất hộ tiêu thụ: Mức độ tin cậy
cung cấp điện tùy thuộc vào yêu cầu của phụ tải Với những công trình quan trọng cấp quốc gia phải đảm bảo liên tục cấp điện ở mức cao nhất nghĩa là không mất điện trong mọi tình huống Những đối tượng như nhà máy, xí nghiệp, khu vực sản xuất…tốt nhất là dùng máy điện dự phòng, khi mất điện sẽ dùng điện từ máy phát cấp cho những phụ tải quan trọng, cần thiết, không cho phép mất điện trong thời gian quy định
- Đảm bảo chất lượng điện năng: chất lượng điện được đánh giá qua hai chỉ tiêu tần số
và điện áp Chỉ tiêu tần số do cơ quan điện hệ thống quốc gia điều chỉnh Như vậy người thiết
kế phải đảm bảo vấn đề điện áp Điện áp lưới trung và hạ chỉ cho phép dao động trong khoảng
± 5% Các xí nghiệp nhà máy yêu cầu chất lượng điện áp cao thì phải là ± 2,5 %
- Đảm bảo an toàn cho người và thiết bị: Công trình cấp điện phải được thết kế có tính
Trang 6Những yêu cầu trên thường mâu thuẫn nhau, nên người thiết kế cần phải cân nhắc, kết hợp hài hòa và tùy vào hoàn cảnh cụ thể
Ngoài ra, khi thiết kế cung cấp điện cũng cần chú ý đến các yêu cầu khác như : Có điều kiện thuận lợi nếu có yêu cầu phát triển phụ tải sau này, rút ngắn thời gian xây dựng v.v…
3 Các bước thực hiện cung cấp điện
- Xác định phụ tải
- Chọn trạm và nguồn dự phòng
- Thiết kế mạng điện hạ áp
- Bù công suất phả kháng
- Thiết kế an toàn điện
II Tổng quan về nhà máy bia
1 Quy trình công nghệ
Nhà máy có quy trình công nghệ tiên tiến nhất hiện nay, trong đó lên men chính và lên men phụ đều trong một thùng có đáy hình côn Công nghệ này được sử dụng trong các nhà máy bia có thương hiêu nổi tiếng trên thế giới hiện nay
Nhà máy có hệ thống thiết bị sản xuất hiện đại, tự động hóa nhiều, các thiết bị sản xuất đồng bộ, do các nước công nghiệp hóa tiên tiến sản xuất
Với sơ đồ hệ thống như sau :
Trang 7Gạo
Tồn trữ, Bảo quản
Kho thành
Sản xuất nút
Tồn trữ
Lắng
Làm lạnh nhanh
Lọc
Đun sôi với Huoblon
Tồn trữ, Bảo quản
Nấu
Xay
Lọc
Trang 82 Sơ đồ dây chuyền thiết bị sản xuất bia
Nồi nấu Malt
Hoa Houblon
Vít tải Vít tải
Máy xay búa Máy xay búa
Bồn chứa bột Gạo Bồn chứa bột Malt
Nồi nấu Gạo
Malt từ xe tải
Máy tách tạp chất Máy tách tạp chất
Cân Cân
Quạt hút
Quạt hút Máy tách sạn Máy tách sạn
Khu nấu Malt
Si lô chứa Malt
Bơm chân không
Khu tồn trữ Malt
Hầm chứa
Trang 9b Xưởng lên men
Nước pha từ Xưởng nấu
Trang 10c Xưởng chiết
DÂY CHUYỀN CHIẾT CHAI
Máy rã Pallet
Máy hút rỗng
Máy rửa chai
Máy soi chai
Máy vận chuyển Máy rửa két
Két chai đầy được xe nâng đưa ra
Bia từ Phân Xưởng lên
Máy dán thùng
Máy chiết
và đóng nắp lon
Máy kiểm tra lon lưng
Máy in code, date
Máy thanh trùng lon
Bốc lon vào thùng
DÂY CHUYỀN CHIẾT
LON
Két chai rỗng được xe
kho thành phẩm
Trang 11Hơi nước được dùng ở :
+ Xưởng chiết: dùng để CIP (vệ sinh máy chiết), sang máy thanh trùng, máy rửa chai, máy rửa két
+ Xưởng nấu : dùng để CIP, nấu Malt, gạo, nước nóng
+ Xưởng lên men : dùng để CIP
Máy nén
Bộ khử mùi
CO 2 sang xưởng chiết
và xưởng lên Bộ bốc hơi
ẩm
Hệ thống máy nén lạnh NH 3
Tank làm lạnh Glycol
Glycol lạnh sang xưởng lên men
Lò hơi dùng
Sang xưởng nấu
Ba lông
Sang xưởng lên men Sang xưởng
Trang 12- Hơi ( khí nén )
Khí nén (hơi) được dùng ở :
+ Xưởng chiết : vận hành các thiết bị khí nén
+ Xưởng lên men : vận hành các thiết bị khí nén, cấp cho bộ sục khí, nén đẩy bia trong các tank
+ Xưởng động lực: vận hành các thiết bị khí nén, vệ sinh các chi tiết
Bể chứa Cấp cho sinh hoạt,
nấu, lên men
Trang 13Chương II: Xác Định Phụ Tải
A Tính Toán Tâm Phụ Tải
I Mục đích:
Tìm vị trí trung tâm của phụ tải, ở vị trí này công suất trên mặt bằng được cân bằng
Nó là cơ sở để lựa chọn vị trí lắp đặt các tủ động lực và tủ phân phối chính của phân xưởng Trên thực tế ta bố trí các tủ động lực và tủ phân phối sao cho phù hợp với mặt bằng sản xuất
để thuận lợi trong việc thao tác và yếu tố mỹ quan
II Xác định tâm phụ tải cho các tủ động lực
Dựa theo dây chuyền công nghệ và vị trí phân bố thiết bị,theo công suất, ta sẽ tiến hành phân chia các thiết bị theo nhóm, mỗi nhóm thích ứng với tủ cấp điện Nếu động cơ có công suất lớn trội thì có thể đặt tủ riêng
Tọa độ tâm phụ tải có thể được xác định theo công thức:
(m)
Tọa độ Y (m)
Vì nhóm 1 chỉ có 1 thiết bị nên tọa độ tâm của thiết bị cũng chính là tâm phụ tải của nhóm 1
2 Tâm phụ tải nhóm 2:
Ký hiệu
P (kW) Cos 𝜑 Ksd Tọa độ X
(m)
Tọa độ Y (m)
Vì nhóm 2 chỉ có 1 thiết bị nên tọa độ tâm của thiết bị cũng chính là tâm phụ tải của nhóm 2
3 Tâm phụ tải nhóm 3:
Ký hiệu
P (kW) Cos 𝜑 Ksd Tọa độ
X (m)
Tọa độ
Y (m)
Trang 14Cos
𝜑 Ksd Tọa độ X (m)
Tọa độ Y (m)
Trang 15= 3×(110+102.5+96.5) +6×(91+86++80.1+73.7+68.8)39 = 85.2 Tọa độ trục Y: 𝑌5= ∑ 𝑃đ𝑚5𝑖 𝑌 5𝑖
(m)
Tọa độ Y (m)
∑ 𝑃đ𝑚6𝑖
= 3×(40+44,8+50,4)+5×(79,5+55,4+43,5+43,5+49,5+55,5+37,7+37,5)49 = 46,2
7 Tâm phụ tải nhóm 7:
Ký hiệu
P (kW)
Trang 16∑ 𝑃đ𝑚8𝑖
= 6×(12+8.7+12)+5×(5.7+12+5.7+8.5)38 = 9,3
Trang 17Xác định tâm phụ tải của phân xưởng:
Tên Thiết Bị Công suất
(kW)
Tọa độ X (m)
Tọa độ Y (m)
Ta có bảng tọa độ đặt thực tế các tủ động lực và tủ phân phối chính như sau:
Tên thiết bị Tọa độ X (m) Tọa độ Y (m)
Trang 18B Xác định phụ tải tính toán cho toàn phân xưởng
I Mục đích:
Khi thiết kế cung cấp điện cho nhà máy, xí nghiệp thì nhiệm vụ đầu tiên là phải xác định phụ tải điện của công trình ấy Việc xác định cụ thể phụ tải điện giúp giải quyết hàng loạt các vấn đề cụ thể như tính toán, lựa chọn, kiểm tra thiết bị điện: Máy biến áp, dây dẫn, thiết bị đóng cắt, thiết bị bảo vệ, tính toán sụt áp, ngắn mạch…
Vì vậy, nhờ những thông số phụ tải điện người thiết kế có thể khảo sát và tính toán từ
đó lựa chọn phương án tối ưu cả về kỹ thuật và kinh tế
II Xác định phụ tải tính toán cho các nhóm trong xưởng sản xuất
Ta có:
Các công thức tính toán:
- Iđm = 𝑃đ𝑚
√3×𝑈 đ𝑚 ×𝑐𝑜𝑠𝜑
- Dòng mở máy: Imm = Kmm x Iđm
Kmm = 1 nếu động cơ khởi động bằng biến tần Kmm = 3 nếu động cơ khởi động sao sang tam giác Kmm = 5 nếu động cơ khởi động trực tiếp
- Chọn hệ số phụ tải 𝐾𝑝𝑡 = 0,9
- Các động cơ có công suất Pđm > 4 ,ta có: Itt = Iđm
Các động cơ có công suất Pđm ≤ 4 nối liên thông với nhau
1 Tủ động lực 1:
Tên Thiết Bị Kí
Hiệu
Pđm (kW)
(A) Máy rửa chai 1 80 0.75 0,88 0.6 162.06 162.06 Biến tần 162.06 Tính toán:
Công suất tác dụng của nhóm 1:
Vì nhóm 1 chỉ có 1 máy nên ta có:
Ptt nhóm 1 = Pđm = 80 (kW) Công suất phản kháng của nhóm 1:
𝑄𝑡𝑡𝑛ℎ1 = ∑ 𝑃đ𝑚𝑖× 𝑡𝑔𝜑 = 80 × 0,88 = 70,4 (kVAr) Công suất biểu kiến nhóm 1:
𝑆𝑡𝑡𝑛ℎ1 = √𝑃𝑡𝑡𝑛ℎ12+ 𝑄𝑡𝑡𝑛ℎ12 = √802+ 70,42 = 106,6 (kVA) Dòng điện đỉnh nhọn của nhóm 1:
𝐼đ𝑛𝑛ℎ1 = 𝐼𝑚𝑚𝑚𝑎𝑥+ (𝐼𝑡𝑡𝑛ℎ1− 𝐾𝑠𝑑𝑛ℎ1× 𝐼đ𝑚𝑚𝑎𝑥) → 𝐼đ𝑛𝑛ℎ1= 162,06 + ( 162,06 − 0,6 × 162,06) = 226,88 (𝐴)
Trang 19(A) Máy rửa chai 7 75 0.75 0.88 0.6 151.93 151.93 Biến tần 151.93
Tính toán:
Công suất tác dụng của nhóm 2:
Vì nhóm 2 chỉ có 1 máy nên ta có:
Ptt nhóm 2 = Pđm = 75 (kW) Công suất phản kháng của nhóm 2:
𝑄𝑡𝑡𝑛ℎ2 = ∑ 𝑃đ𝑚𝑖× 𝑡𝑔𝜑 = 75 × 0,88 = 66 (kVAr) Công suất biểu kiến nhóm 2:
𝑆𝑡𝑡𝑛ℎ2 = √𝑃𝑡𝑡𝑛ℎ22+ 𝑄𝑡𝑡𝑛ℎ22 = √752+ 662 = 100 (kVA) Dòng điện đỉnh nhọn của nhóm 2:
𝐼đ𝑛𝑛ℎ2 = 𝐼𝑚𝑚𝑚𝑎𝑥+ (𝐼𝑡𝑡𝑛ℎ2− 𝐾𝑠𝑑𝑛ℎ2× 𝐼đ𝑚𝑚𝑎𝑥) → 𝐼đ𝑛𝑛ℎ2= 151,93 + ( 151,93 − 0,6 × 151,93) = 212,702 (𝐴)
(A) Máy gấp rong 2 5 0.75 0.88 0.61 10.13 10.13 Trực tiếp 50.64 Máy vi dưới 3 5 0.75 0.88 0.64 10.13 10.13 Trực tiếp 50.64 Thiết bị dán nhãn 4 5 0.75 0.88 0.62 10.13 10.13 Trực tiếp 50.64 Motor cầu 5 6 0.7 1.02 0.7 13.02 13.02 Trực tiếp 65.11 Motor cầu 6 6 0.7 1.02 0.7 13.02 13.02 Trực tiếp 65.11
Trang 20𝐼đ𝑛𝑛ℎ3 = 𝐼𝑚𝑚𝑚𝑎𝑥+ (𝐼𝑡𝑡𝑛ℎ3− 𝐾𝑠𝑑𝑛ℎ3× 𝐼đ𝑚𝑚𝑎𝑥) Máy motor cầu có dòng Imm lớn nhất
Cos
𝜑 Tg 𝜑 Ksd I đm (A)
Itt (A) Khởi động I mm
(A) Máy chiết bia 7 30 0.75 0.88 0.65 60.77 60.77 Biến tần 60.00 Máy gấp rong 8 5 0.75 0.88 0.61 10.13 10.13 Trực tiếp 50.64 Thiết bị thanh
trùng 10 5 0.75 0.88 0.62 10.85 10.85 Trực tiếp 54.26 Máy vi trên 11 5 0.75 0.88 0.63 10.13 10.13 Trực tiếp 50.64
Trang 21Vì 𝑛ℎ𝑞𝑛ℎ4 = 2,07 < 4 và số thiết bị thực tế n ≥ 4 nên ta có công thức:
Itt (A)
Khởi động
Imm (A) Bơm nước
nóng hấp 12 3 0.8 0.75 0.6 5.70
15.39
Trực tiếp 39.9 Bơm nước
nóng hấp 13 3 0.8 0.75 0.6 5.70
Trực tiếp 39.9 Bơm nước
nóng hấp 14 3 0.8 0.75 0.6 5.70
Trực tiếp 39.9 Motor cầu 15 6 0.8 0.75 0.6 11.40 11.40 Trực
tiếp 56.98 Motor cầu 16 6 0.8 0.75 0.6 11.40 11.40 Trực
tiếp 56.98 Motor cầu 17 6 0.8 0.75 0.6 11.40 11.40 Trực
tiếp 56.98 Motor cầu 18 6 0.8 0.75 0.6 11.40 11.40 Trực
tiếp 56.98
Trang 22Với các thiết bị được nối liên thông gồm thiết bị 12, 13, 14 vì Pđm < 4
nên Itt = ∑𝐼đ𝑚𝑖× 𝑘𝑝𝑡 = 5,7×3×0,9 = 15,39
Đối với nhóm thiết bị liên thông 12,13,14: dòng mở máy được tính cho thiết bị khởi động đầu tiên Sau đó cộng với Iđm của các thiết bị còn lại trong nhóm liên thông, ta sẽ được dòng mở máy của nhóm liên thông Chọn chế độ mở máy trực tiếp:
Imm = 5×Iđm20 + Iđm21 + Iđm22 = 5×5,7 + 5,7 + 5,7 = 39,9 (A) Tính toán:
Số thiết bị hiệu quả của nhóm:
Đồ Án Môn Học Thiết Kế Cung Cấp Điện (Phan Thị Thanh Bình – Dương Lan Hương – Phan Thị Thu Vân)
𝐼đ𝑛𝑛ℎ5 = 𝐼𝑚𝑚𝑚𝑎𝑥+ (𝐼𝑡𝑡𝑛ℎ5− 𝐾𝑠𝑑𝑛ℎ5× 𝐼đ𝑚𝑚𝑎𝑥) Motor cầu có dòng Imm lớn nhất
→ 𝐼đ𝑛𝑛ℎ5 = 56,98 + (46,08 − 0,6 × 11,40) = 96,22 (𝐴)
Trang 23Itt (A)
Khởi động
Imm (A) Bơm nước
hấp nóng 20 3 0.8 0.75 0.6 5.70
15.39
Trực tiếp 39.9 Bơm nước
hấp nóng 21 3 0.8 0.75 0.6 5.70 Trực tiếp 39.9 Bơm nước
hấp nóng 22 3 0.8 0.75 0.6 5.70 Trực tiếp 39.9 Motor bơm
nước 23 5 0.8 0.75 0.6 9.50 9.50 Trực tiếp 47.48 Motor bơm
nước 24 5 0.8 0.75 0.6 9.50 9.50 Trực tiếp 47.48 Motor bơm
nước 25 5 0.8 0.75 0.6 9.50 9.50 Trực tiếp 47.48 Motor cầu 26 5 0.8 0.75 0.6 9.50 9.50 Trực tiếp 47.48 Motor cầu 27 5 0.8 0.75 0.6 9.50 9.50 Trực tiếp 47.48 Motor cầu 28 5 0.8 0.75 0.6 9.50 9.50 Trực tiếp 47.48 Motor bơm
nước 29 5 0.8 0.75 0.6 9.50 9.50 Trực tiếp 47.48 Motor cầu 30 5 0.8 0.75 0.6 9.50 9.50 Trực tiếp 47.48
Với các thiết bị được nối liên thông gồm thiết bị 20, 21, 22 vì Pđm < 4 nên
Itt = ∑𝐼đ𝑚𝑖× 𝑘𝑝𝑡 = 5,7×3×0,9 = 15,39 Đối với nhóm thiết bị liên thông 20,21,22: dòng khởi mở máy được tính cho thiết bị khởi động đầu tiên Sau đó cộng với Iđm của các thiết bị còn lại trong nhóm liên thông, ta sẽ được dòng mở máy của nhóm liên thông Chọn chế độ mở máy trực tiếp:
Imm = 5×Iđm20 + Iđm21 + Iđm22 = 5×5,7 + 5,7 + 5,7 = 15,39 (A)
Với 𝑛ℎ𝑞𝑛ℎ6 = 10,57 và 𝐾𝑠𝑑𝑛ℎ𝑜𝑚= 0,6 ta tra bảng A.2 trang 9 trong tài liệu Hướng Dẫn
Đồ Án Môn Học Thiết Kế Cung Cấp Điện (Phan Thị Thanh Bình – Dương Lan Hương –
Trang 24Công suất phản kháng của nhóm 6:
Vì nhq >10 nên ta có:
Ptb = Ksd × ∑𝑃đ𝑚 = 0,9 × 49 = 44,1 (kW) Qtb = Ptb × tg𝜑 = 44,1 × 0,75 = 33,07 (kVAr)
Khởi động
Imm (A) Motor nồi lọc bả 31 5 0.7 1.02 0.7 10.85 10.85 Trực
tiếp 54.26 Motor nồi lọc bả 32 5 0.7 1.02 0.7 10.85 10.85 Trực
tiếp 54.26 Motor nồi lọc bả 33 5 0.7 1.02 0.7 10.85 10.85 Trực
tiếp 54.26 Motor nồi lọc bả 34 5 0.7 1.02 0.7 10.85 10.85 Trực
tiếp 54.26 Motor cầu 35 5 0.7 1.02 0.7 10.85 10.85 Trực
tiếp 54.26 Bơm nươc nóng hấp 36 7.5 0.7 1.02 0.7 16.28 16.28 Trực
tiếp 81.39 Bơm nươc nóng hấp 37 7.5 0.7 1.02 0.7 16.28 16.28 Trực
tiếp 81.39 Motor nồi lọc bả 38 5 0.7 1.02 0.7 10.85 10.85 Trực
tiếp 54.26 Tính toán:
Số thiết bị hiệu quả của nhóm:
Trang 25Với 𝑛ℎ𝑞𝑛ℎ7 = 7,7 và 𝐾𝑠𝑑𝑛ℎ𝑜𝑚= 0,7 ta tra bảng A.2 trang 9 trong tài liệu Hướng Dẫn
Đồ Án Môn Học Thiết Kế Cung Cấp Điện (Phan Thị Thanh Bình – Dương Lan Hương – Phan Thị Thu Vân)
𝐼đ𝑛𝑛ℎ7 = 𝐼𝑚𝑚𝑚𝑎𝑥+ (𝐼𝑡𝑡𝑛ℎ7− 𝐾𝑠𝑑𝑛ℎ7× 𝐼đ𝑚𝑚𝑎𝑥) Thiết bị bơm nước nóng hấp có dòng Imm lớn nhất
→ 𝐼đ𝑛𝑛ℎ7 = 81,39 + (78,55 − 0,7 × 16,28) = 148,54 (𝐴)
Trang 26Khởi động
Imm (A) Motor hòa trộn 40 6 0.7 1.02 0.7 0.88 13.02 13.02
Trực tiếp 65.11 Motor hồ hóa 41 6 0.7 1.02 0.7 0.88 13.02 13.02
Trực tiếp 65.11 Motor bơm 42 6 0.7 1.02 0.7 0.88 13.02 13.02
Trực tiếp 65.11 Motor nồi lọc 43 5 0.7 1.02 0.7 0.88 10.85 10.85
Trực tiếp 54.26 Motor nồi lọc 44 5 0.7 1.02 0.7 0.88 10.85 10.85
Trực tiếp 54.26 Motor nồi lọc 45 5 0.7 1.02 0.7 0.88 10.85 10.85
Trực tiếp 54.26 Motor bơm bả 46 5 0.7 1.02 0.7 0.88 10.85 10.85
Trực tiếp 54.26
Đồ Án Môn Học Thiết Kế Cung Cấp Điện (Phan Thị Thanh Bình – Dương Lan Hương – Phan Thị Thu Vân)
𝑄𝑡𝑡𝑛ℎ8 = 1,1× Qtb = 1,1 × 27,13 = 29,8 (kVAr)
Công suất biểu kiến nhóm 8:
𝑆𝑡𝑡𝑛ℎ8 = √𝑃𝑡𝑡𝑛ℎ82+ 𝑄𝑡𝑡𝑛ℎ82 = √32,182+ 29,82 = 43,8 (kVA)
Dòng tính toán nhóm 8
Trang 27𝐼𝑡𝑡𝑛ℎ8 = 𝑆𝑡𝑡𝑛ℎ8
√3 𝑈đ𝑚 =
43,8 × 103
√3 × 380 = 66,5(𝐴) Dòng điện đỉnh nhọn của nhóm 8:
𝐼đ𝑛𝑛ℎ8 = 𝐼𝑚𝑚𝑚𝑎𝑥+ (𝐼𝑡𝑡𝑛ℎ8− 𝐾𝑠𝑑𝑛ℎ8× 𝐼đ𝑚𝑚𝑎𝑥) Thiết bị Motor hòa trộn có dòng Imm lớn nhất
C Tính toán phụ tải chiếu sáng
I Tầm quan trọng của hệ thống chiếu sáng
Ánh sáng là một phần quan trọng của cuộc sống chúng ta Chỉ có ánh sáng mới giúp chúng ta thấy mọi vật được hiển thị như thế nào Ngày nay, khi cuộc sống con người ngày càng được nâng cao, xã hội ngày càng phát triển thì việc sử dụng ánh sáng phục vụ cho cuộc sống hàng ngày càng trở lên phong phu, đa dạng và quan trọng
Việc cung cấp không đúng ánh sáng trong không gian sinh hoạt, làm việc sẽ ảnh hưởng trực tiếp đến sức khỏe cũng như hiệu quả làm việc Vì vậy ánh sáng tốt là điều kiện để cải thiện năng suất làm việc, bảo vệ sức khỏe cho chúng ta
II Các phương thức chiếu sáng công trình
Có rất nhiều sự lựa chọn khác nhau cho chiếu sáng Khi nói đến chiếu sáng thì ánh sáng tự nhiên vẫn được coi là chủ đạo Tuy nhiên trong cuộc sống hiện đại ngày nay, không phải không gian nào cũng có thể lấy được ánh sáng tự nhiên Chúng ta sống, làm việc trong các tòa nhà, văn phòng, xưởng sản xuất… với tính chất tiết kiệm năng lượng, không gian tối
đa Lúc này ánh sáng trần được coi là chủ đạo Vì ánh sáng trần mang tính chất tổng thể Ánh sáng thiết kế từ trần cung cấp cho nơi làm việc không gian rộng hơn Vì vậy việc lựa chọn một phương pháp tính toán, thiết kế cho chiếu sáng rất quan trọng Tùy thuộc vào tính chất của không gian, nơi làm việc mà chúng ta chọn lựa phương pháp chiếu sáng cho phù hợp
1 Chiếu sáng chung đều
Chiếu sáng chung đều đảm bảo độ rọi đồng đều trên mặt nhận ánh sáng, mặt làm việc
Trang 28Các bóng đèn được phân bố không đồng đều, chủ yếu được tập chung ở nhưng nơi cần
III Tính toán chiếu sáng cho toàn phân xưởng
1 Tính chiếu sáng cho phòng kinh doanh và kế toán
- Kích thước của phòng Chiều dài: a=12m Chiều rộng: b=6m Chiều cao: h=4m Diện tích : S= 72 𝑚2
- Hệ số phản xạ trong phòng
Hệ số phản xạ trần: ρtr = 0,75 Màu sơn của tường:sáng Hệ số phản tường: ρtg = 0,50
- Độ rọi yêu cầu:
Etc = 400 lx
- Chọn hệ chiếu sáng Chọn hệ chiếu sáng chung đều
- Chọn khoảng nhiệt độ màu
T𝑚 = 3000 – 4600 ( °K) theo đồ thị đường cong kruithof
- Chọn bóng đèn Philips TMS022 2xTL-D36W HFS +GMS022 R
T𝑚 = 4300 °K, Ra= 66, Pđ = 36 W, Φđ= 3350 lm, Lđ = 1.2m Loại đèn: TMS022
- Chọn bộ đèn Cấp bộ đèn: E, hiệu suất: 𝜂𝑑 = 0.71
Số đèn/bộ: 2 Tổng quang thông các bóng/bộ: Quang thông = 3350 x 2 = 6700 lm
- Phân bố các bộ đèn Cách trần h’=0 m; bề mặt làm việc:h'' =0,8 m Chiều cao treo đèn so với bề mặt làm việc: h𝑡𝑡 = h - h’ - h''= 4 – 0 – 0,8 = 3,2
m
- Chỉ số địa điểm K= h 𝑎𝑏
𝑡𝑡 (𝑎+𝑏) = 3,2(12+6)72 = 1,25
- Hệ số bù Chọn mức độ bụi là ít
Hệ số bù: d = 𝛿1
1 𝛿2 = 1,25
- Tỷ số treo
Trang 29j= ℎ′+ hℎ′
𝑡𝑡= 0+3,20 = 0
- Hệ số sử dụng
ud = 0.65 U= 𝜂𝑑 𝑢𝑑= 0,71 × 0,65 = 0,4615
- Kiểm tra sai số quang thông
Trang 30 Sử dụng phần mềm thiết kế chiếu sáng Dialux để kiểm tra lại kết quả tính toán chiếu sáng cho phòng kế toán – kinh doanh
- Các bước thực hiện:
B1: Mở chương trình thiết kế chiếu sáng dialux, chọn Dialux Wizard:
B2: chọn DIAlux light Next
Trang 31B3: Chọn Next
B4: Nhập các thông tin về dự án thiết kế chiếu sáng
Trang 32B5: Nhập các thông số của phòng cần tính chiếu sáng và chọn loại đèn
B6: Chọn độ rọi và cho máy tính toán
Trang 33B7: Có thể xuất file kết quả và ấn Next để tiếp tục
B8: Ấn Finish để kết thúc
Trang 34B9: Thiết kế đồ vật trong phòng
Trang 35- Sử dụng phần mềm dialux ta được kết quả sau:
Trang 402 Tính toán chiếu sáng cho các phòng còn lại
Tương tự tính chiếu sáng phòng Kế toán – Kinh doanh Ta sử dụng phần mềm dialux để thiết chiếu sáng cho các phòng còn lại Ta có bảng thông số sau:
Khu vực chiếu sáng Chiều dài
(m)
Chiều rộng (m)
Chiều cao (m)
Diện tích (m2)
Hệ số phản xạ
Etc (lx) Bóng đèn Mã đèn Hiệu
suất
Pđm/bộ (W)
∅𝒃đ(lm)