Do đó hệ thống cung cấp điện của chung cư 10 tầng sẽ được thiết kế để đáp ững những nhu cầu cơ bản của hộ sử dụng nhưng vẫn đảm bảo những tiêu chí chung như đối với các chung cư cao tầng
Trang 1kế cung cấp điện cho chung cư 10 tầng – khu đô thị Ngọc Hầu được ra đời Đây được xem
là một bài tổng kết cho toàn bộ quá trình học tập ở trường Đại học Đồ án tốt nghiệp gồm 7 chương:
Chương 1: Giới thiệu công trình
Chương 2 : Tính toán chiếu sáng
Chương 3: Phụ tải tính toán
Chương 4: Chọn máy biến áp và nguồn dự phòng
Chương 5: Thiết kế mạng hạ áp
Chương 6: An toàn điện
Chương 7: Chuyên đề - Công nghệ điện mặt trời nối lưới
Đồ án tốt nghiệp được thực hiện theo những phương pháp tính toán từ các tài liệu của các chuyên gia có nhiều năm kinh nghiệm trong ngành kết hợp với một số ít kinh nghiệm thực tế của sinh viên sau học kỳ thực tập Các thông số kỹ thuật được trích dẫn từ những tà liệu kỹ thuật của những nhà cung cấp thiết bị có uy tín trên thị trường
TP.HCM,tháng 03/2014 Sinh viên thực hiện
LÊ QUỐC ĐẠT
Trang 2SVTH: Lê Quốc Đạt MSSV: 0951030005
Để Đồ án tốt nghiệp này được hoàn thành đúng tiến độ, tôi xin chân thành cảm ơn Ban giám hiệu trường Đại học Mở Tp.HCM và tập thể Giảng viên của khoa Xây dựng và điện đã tạo những điều kiện thuận lợi nhất về môi trường học tập và những điều kiện tốt nhất để tôi hoàn thành Đồ án tốt nghiệp
Xin chân thành cảm ơn PGS.TS Phan Thị Thanh Bình đã tận tình hướng dẫn, truyền đạt những kinh nghiệm quý báu cho tôi trong suốt thời gian thực hiện đồ án
Do thời gian gấp rút và còn hạn chế về những kinh nghiệm thực tế nên Đồ án tốt nghiệp này không thể tránh khỏi những thiếu sót Rất mong sẽ nhận được những ý kiến, đánh giá và nhận xét từ các Thầy, Cô và các bạn sinh viên
TP.HCM,tháng 03/2014 Sinh viên thực hiện
LÊ QUỐC ĐẠT
Trang 3DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
[1] Bộ Khoa Học và Công Nghệ, TCVN 7114-1:2008 - Ecgônômi Chiếu sáng nơi làm việc - Phần 1: Trong nhà, năm 2008
[2] Hồ Văn Nhật Chương, Kỹ thuật điện cao áp, Nhà xuất bản Đại học Quốc gia Tp Hồ
Chí Minh,2012
[3] Nguyễn Công Hiền, Hệ Thống Cung Cấp Điện Của Xí Nghiệp Công Nghiệp, Đô Thị
và nhà cao tầng, Nhà xuất bản Khoa học và Kỹ thuật, 2005
[4] Phan Thị Thanh Bình, Phan Thị Thu Vân, Dương Lan Hương, Hướng dẫn đồ án môn học thiết kế cung cấp điện, NXB Đại học Quốc Gia Tp.HCM, 2013
[5] Phan Thị Thanh Bình, Phan Quốc Dũng, Phạm Quang Vinh, Phan Thị Thu Vân,
Hướng dẫn thiết kế lắp đặt điện theo tiêu chuẩn quốc tế IEC, Nhà xuất bản Khoa học
Trang 4Chương 1: GIỚI THIỆU VỀ CÔNG TRÌNH 1.1 LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI
- Từ những nhu cầu thực thế về thiết kế điện cho khối dân dụng và sự mới là của mảng thiết kế cung cấp điện cho các hộ dân dụng nên đề tài thiết kế cung cấp điện cho chung cư ra đời
1.2 GIỚI THIỆU SƠ LƯỢC VỀ CÔNG TRÌNH
- Toạ lạc trên trục Quốc lộ 91 Châu Đốc – Núi Sam, khu đô thị Ngọc Hầu được hình thành vào năm 2008, đến nay đã có rất nhiều công trình nhà ở, thương mại, dịch vụ được đưa vào sử dụng Trong đó khối chung cư cao 10 tầng là một công trình quan trọng trong khu đô thị
Công trình này được dự kiến khởi công vào năm 2014 và hoàn thành vào năm 2016, khi đó chung cư sẽ giải quyết nhu cầu về nhà ở cho gần 150 hộ dân trong khu vực Đối tượng mà chung cư này hướng đến là bộ phận công chức, viên chức có thu nhập trung bình
và thấp
Do đó hệ thống cung cấp điện của chung cư 10 tầng sẽ được thiết kế để đáp ững những nhu cầu cơ bản của hộ sử dụng nhưng vẫn đảm bảo những tiêu chí chung như đối với các chung cư cao tầng khác nhằm mục đích mang lại những tiện ích thiết thực cho đời sống của các hộ dân tại đây
Trang 5Chương 2: TÍNH TOÁN CHIẾU SÁNG CHO CHUNG CƯ
2.1 TÍNH TOÁN CHIẾU SÁNG CHO CÁC CĂN HỘ
2.1.1 Xác định độ rọi cho các khu vực trong căn hộ
Độ rọi yêu cầu Eyc ở các phòng, khu vực trong căn hộ được chọn như sau:[1]
đồng nhất URG L
Nhiệt độ màu tối thiểu
Hệ số phản xạ đối với các khu vực trong chung cư : ( ρtr = 0,85, ρt = 0,75, ρs = 0,2)
2.1.2 Tính toán chiếu sáng cho căn hộ A
2.1.2.1 Tính toán chiếu sáng cho phòng ngủ 2.1.2.1.1 Tính toán theo phương pháp hệ số sử dụng
Chọn hệ chiếu sáng chung đều
Chọn khoảng nhiệt độ màu: với Etc = 200, theo biểu đồ Kruithof, chọn Tm(oK)
Trang 6số treo j = 0 và bộ phản xạ 873, chỉ số địa điểm K = 0.92 ( chọn K = 1 )
1.2.1.2 Tính toán chiếu sáng sử dụng phần mềm DIALUX
Khởi động chương trình Dialux 4.9 light bằng cách nhấp đôi vào biểu tượng trên Desktop, hoặc vào Star All Programs DIALux DIALux 4.11
Chọn Dialux Wizard để tiến hành tạo mới một dự án
Trang 7
Chọn Dialux Light để công việc thiết kế chiếu sáng được thực hiện một cách dễ dáng nhất
Điền các thông tin và nhấn “ Next”
Cửa sổ làm việc chính của Dialux light sẽ hiện ra, tiến hành nhập các thông số phòng, chọn bộ đèn và loại đèn…
Trang 8- Room Geometry : nhập các kích thước chiều dài a = 4,9m , chiều rộng b = 4,0 m và chiều cao h = 3,8 m Trong trường hợp phòng có dạng L thì chọn Use L-Shaped Room và nhập thêm các kích thước cần thiết
- Reflection factor : nhập các hệ số phản xạ Ceiling (ρtr = 0,85), Walls (ρt = 0,75) và Ground ( ρs = 0,2)
- Hệ số suy giảm quang thông: chọn phòng rất sạchcó LLF = 0,8
- Chọn chiều cao làm việc hlv = 1m , tường dày 0,1m
- Luminaire Selection: chọn bộ đèn PHILIPS FBS296 PL-C/2P18W và bóng đèn loại PHILIPS PL-C/2P18W
- Sau đó nhấn Next để qua bước kế tiếp
Nhập độ rọi yêu cầu Etc = 200 lx và nhấn Calculate để Dialux tiến hành tính toán và hiển thị kết quả
Trang 9 Kết quả: vì Eav > Etc nên kết quả tính toán chiếu sáng bằng Dialux được chấp nhận
Sau khi đã tính toán, nhấn Next để tiến hành xuất dữ liệu vừa tính toán được ra file PDF Sơ đồ phân bố đèn và độ rọi cho phòng ngủ 1 có được như sau:
Trang 10Kích thước
E tc (lx)
Kết quả tính toán bằng DIALUX
a
(m)
b (m)
H
E av (lx)
Số bộ đèn
Công suất (W)
4 4,9 3,2 200 FBS296 PL-C
Hình 2.2: Sơ đồ bố trí đèn và phân bố độ rọi của phòng ngủ 1 – căn hộ A
So sánh kết quả giữa tính bằng và tính bằng Dialux
PP Hệ số sử dụng Dialux
Bộ đèn – loại bóng đèn FBS296 PL-C/2P18W
KẾT LUẬN: Các kết quả tính toán giữa và tính bằng Dialux đều có sai số
so với Etc nằm trong khoảng sai số cho phép và chênh lệch giữa 2 phương pháp là không lớn do đó các phòng tiếp theo sẽ được tính chiếu sáng bằng phần mềm Dialux 4.11
2.1.2.2 Tính toán chiếu sáng cho phòng ngủ 2
Kích thước
E tc (lx)
Kết quả tính toán bằng DIALUX
Số bộ đèn
Công suất (W)
4 3,5 3,2 200 FBS296 PL-C
Trang 11Hình 2.3: Sơ đồ bố trí đèn và phân bố độ rọi của phòng ngủ 2 – căn hộ A
2.1.2.3 Tính toán chiếu sáng cho phòng khách
Kích thước
E tc (lx)
Kết quả tính toán bằng DIALUX
C (m)
d
E av (lx)
Số bộ đèn
Công suất (W)
6,5 5,5 3,2 4,1 3,6 200 FBS296 PL-TT
Hình 2.4: Sơ đồ bố trí đèn và phân bố độ rọi của phòng khách – căn hộ A
2.1.2.4 Tính toán chiếu sáng cho phòng bếp + ăn
Kích thước
E tc (lx)
Kết quả tính toán bằng DIALUX
a
(m)
b (m)
H
E av (lx)
Số bộ đèn
Công suất (W)
2,5 3,5 3,2 300 FBS296 PL-TT
Trang 12Hình 2.5: Sơ đồ bố trí đèn và phân bố độ rọi của khu vực bếp và phòng ăn – căn hộ A
2.1.2.5 Tính toán chiếu sáng cho nhà vệ sinh
Kích thước
E tc (lx)
Kết quả tính toán bằng DIALUX
a
(m)
b (m)
H
E av (lx)
Số bộ đèn
Công suất (W)
2,5 1,5 3,2 100 FBS296 PL-C
Hình 2.6: Sơ đồ bố trí đèn và phân bố độ rọi của phòng vệ sinh – căn hộ A
2.1.2.6 Tổng phụ tải chiếu sáng căn hộ A
Hệ thống chiếu sáng của căn hộ A gồm 7 bộ đèn FBS296 PL-TT/2P26W và 16 bộ
Trang 13◦ Pbộ đèn : công suất định mức của một bộ đèn
Qttcs-A = Pttcs-Atanφ = 0,63 0,29 = 0,18 kVAr
Sttcs-A = 0,66 kVA
2.1.3 Tính toán chiếu sáng cho căn hộ B
2.1.3.1 Tính toán chiếu sáng cho phòng khách
Kích thước
E tc (lx)
Kết quả tính toán bằng DIALUX
a (m)
b (m)
H
E av (lx)
Số bộ đèn
Công suất (W)
7,0 3,5 3,2 200 FBS296 PL-TT
Hình 2.7: Sơ đồ bố trí đèn và phân bố độ rọi của phòng khách – căn hộ B
2.1.3.2 Tính toán chiếu sáng cho phòng ngủ 1
Kích thước
E tc (lx)
Kết quả tính toán bằng DIALUX
a (m)
b (m)
H
E av (lx)
Số bộ đèn
Công suất (W)
4,0 3,5 3,2 200 FBS296 PL-C
Hình 2.8: Sơ đồ bố trí đèn và phân bố độ rọi của phòng ngủ 1 – căn hộ B
Trang 142.1.3.3 Tính toán chiếu sáng cho phòng ngủ 2
Kích thước
E tc (lx)
Kết quả tính toán bằng DIALUX
a
(m)
b (m)
H
E av (lx)
Số bộ đèn
Công suất (W)
4,0 3,5 3,2 200 FBS296 PL-C
Hình 2.9: Sơ đồ bố trí đèn và phân bố độ rọi của phòng ngủ 2 – căn hộ B
2.1.3.4 Tính toán chiếu sáng cho phòng làm việc
Kích thước
E tc (lx)
Kết quả tính toán bằng DIALUX
a
(m)
b (m)
H
E av (lx)
Số bộ đèn
Công suất (W)
3,2 2,9 3,2 500 TBS412 TL5-24W 82 566 8 224
Hình 2.10: Sơ đồ bố trí đèn và phân bố độ rọi của phòng làm việc – căn hộ B
2.1.3.5 Tính toán chiếu sáng cho khu vực bếp và ăn
Kích thước
E tc (lx)
Kết quả tính toán bằng DIALUX
a
(m)
b (m)
H
Số bộ đèn
Công suất (W)
3,7 3,2 3,2 300 FBS296 PL-TT
Trang 15Hình 2.11: Sơ đồ bố trí đèn và phân bố độ rọi của khu vực bếp và ăn– căn hộ B
2.1.3.6 Tính toán chiếu sáng cho nhà vệ sinh
Kích thước
E tc (lx)
Kết quả tính toán bằng DIALUX
Công suất (W)
Trang 162.1.4 Tính toán chiếu sáng cho căn hộ C
2.1.4.1 Tính toán chiếu sáng cho phòng khách
Công suất (W)
6,5 2,5 3,2 200 FBS296 PL-TT
Hình 2.13: Sơ đồ bố trí đèn và phân bố độ rọi của phòng khách – căn hộ C
2.1.4.2 Tính toán chiếu sáng cho phòng ngủ 1
Công suất (W)
4,0 3,5 3,2 200 FBS296 PL-C
Hình 2.14: Sơ đồ bố trí đèn và phân bố độ rọi của phòng ngủ 1 – căn hộ C
Trang 172.1.4.3 Tính toán chiếu sáng cho phòng ngủ 2
Công suất (W)
4,5 3,4 3,2 200 FBS296 PL-C
Hình 2.15: Sơ đồ bố trí đèn và phân bố độ rọi của phòng ngủ 2 – căn hộ C
2.1.4.4 Tính toán chiếu sáng cho khu vực bếp và ăn
Công suất (W)
Hình 2.16: Sơ đồ bố trí đèn và phân bố độ rọi của khu vực bếp và ăn – căn hộ C
2.1.4.5 Tính toán chiếu sáng cho phòng vệ sinh
Công suất (W)
2,0 2,2 3,2 200 FBS296 PL-C
‘
Trang 18Hình 2.17: Sơ đồ bố trí đèn và phân bố độ rọi của phòng ngủ 1 – căn hộ C
2.1.5 Tính toán chiếu sáng cho căn hộ D
2.1.5.1 Tính toán chiếu sáng cho phòng khách
Kích thước
E tc (lx)
Kết quả tính toán bằng DIALUX
c (m)
d
E av (lx)
Số bộ đèn
Công suất (W)
5,2 3 3,2 1,6 1,3 200 FBS296 PL-C
Hình 2.18: Sơ đồ bố trí đèn và phân bố độ rọi của phòng khách – căn hộ D
Trang 192.1.5.2 Tính toán chiếu sáng cho phòng ngủ Kích thước
Công suất (W)
4,6 3,5 3,2 200 FBS296 PL-C
Hình 2.19: Sơ đồ bố trí đèn và phân bố độ rọi của phòng ngủ – căn hộ D
2.1.5.3 Tính toán chiếu sáng cho khu vực bếp và ăn
Công suất (W)
3,2 3,0 3,2 300 FBS296 PL-C
Hình 2.20: Sơ đồ bố trí đèn và phân bố độ rọi của khu vực bếp và ăn – căn hộ B
Trang 202.1.5.4 Tính toán chiếu sáng cho nhà vệ sinh
H
Số bộ đèn
Công suất (W)
2.2 TÍNH TOÁN CHIẾU SÁNG CHO TẦNG HẦM
2.2.1 Chiếu sáng cho phòng máy
H (m)
Bộ đèn
Số bộ đèn
Công suất (W)
Trang 21H (m)
Bộ đèn
Số bộ đèn
Công suất (W)
5,0 4,4 3,5 500 CR200B 4xTL5-14W 82 560 9 567
Hình 2.22: Sơ đồ bố trí đèn và phân bố độ rọi của phòng kỹ thuật – tầng hầm
- Phụ tải chiếu sáng phòng kỹ thuật
2.2.3 Tính toán chiếu sáng cho khu vực nhà xe
Theo TCVN 7114 – 1 : 2008, giá trị Em nhà xe = 75 lx, chọn giá trị Etc = 100
Trang 22Hình 2.24: Sơ đồ phân bố độ rọi của khu vực bãi đậu xe – tầng hầm
ρ tr ρ t ρ s h lv E tc E tb Mã bộ đèn Số
lượng
Công suất
Bộ đèn
Số bộ đèn
Công suất (W)
4,25 3 3,5 200 FBS296
Hình 2.25: Sơ đồ bố trí đèn và phân bố độ rọi của phòng vệ sinh – tầng hầm
2.2.5 Tổng phụ tải chiếu sáng khu vực tầng hầm
Để tiện cho việc phân pha cho tầng hầm ( tầng hầm được cấp điện 3 pha ), toàn bộ đèn của khu vực bãi đậu xe và 2 phòng vệ sinh sẽ được phân thành 3 line
Trang 23 Line 1 (L1/FB) gồm 22 bộ đèn TBH424 2 x TL5-28W của bãi đậu xe và 6 bộ đèn
2.3 TÍNH TOÁN CHIẾU SÁNG CHO TẦNG TRỆT
2.3.1 Tính toán chiếu sáng cho khu vực trưng bày và giới thiệu sản phẩm
H (m)
Bộ đèn
Số bộ đèn
Công suất (W)
17,2 8,9 4,0 300
FBS296 1xPL-C/2P18W 82
321
CR200B
Hình 2.26: Sơ đồ bố trí đèn và phân bố độ rọi của phòng trưng bày – tầng trệt
Tổng phụ tải chiếu sáng cho phòng trưng bày:
Phân chia các bộ đèn thành 3 line ( tương ứng với 3 pha ):
- Line 1 gồm 18 bộ đèn FBS296 PL-C/2P18W
Chọn cosφ = 0,96 và tanφ = 0,29
Trang 24Chọn hệ số sử dụng ku-cs = 1 ( áp dụng cho ballast điện tử )
2.3.2 Tính toán chiếu sáng cho khu vực nhà hàng
2.3.2.1 Chiếu sáng khu vực ăn, uống
H (m)
Bộ đèn
Số bộ đèn
Công suất (W)
10 8,9 4,0 200
FBS296 1xPL-C/2P18W 82
Bộ đèn
Số bộ đèn
Công suất (W)
Trang 25Hình 2.28: Sơ đồ bố trí đèn và phân bố độ rọi khu vực bếp của nhà hàng – tầng
H (m)
Bộ đèn
Số bộ đèn
Công suất (W)
Hình 2.29: Sơ đồ bố trí đèn và phân bố độ rọi phòng vệ sinh của nhà hàng – tầng
trệt
2.3.2.4 Tổng phụ tải chiếu sáng khu vực nhà hàng
Phân chia các bộ đèn của khu vực nhà hàng thành 3 line
Line 1 và line 2 giống nhau gồm toàn bộ 10 bộ đèn trang trí và 10 bộ đèn FBS296
PL-C/2P18W của khu vực ăn và phòng vệ sinh
Trang 26H (m)
Bộ đèn Loại đèn R a E av
Số bộ đèn
Công suất (W)
Bộ đèn
Số bộ đèn
Công suất (W)
11,9 10,0 4,0 500 CR200B
Hình 2.30: Sơ đồ bố trí đèn và phân bố độ rọi khu vực văn phòng – tầng trệt
2.3.4.2 Phụ tải chiếu sáng khu vực Văn phòng cho thuê
Để thuận tiện cho việc phân pha, chia các bộ đèn của khu vực văn phòng cho thuê thành 3 line Mỗi line đèn gồm 8 bộ đèn CR200B 4xTL5-24W
Trang 27 Phụ tải tính toán của mỗi line đèn:
2.4 TÍNH TOÁN CHIẾU SÁNG CHO TẦNG 10
Tầng 10 gồm 2 phòng thang máy, chọn Etc khu vực phòng thang máy là 500 lx
H (m)
Bộ đèn Loại đèn R a E av
Số bộ đèn
Công suất (W)
2.5 TÍNH TOÁN CHIẾU SÁNG CÔNG CỘNG
2.5.1 Tính toán chiếu sáng công cộng tầng trệt
2.5.1.1 Chiếu sáng hành lang, lối đi, cầu thang bộ
- Theo TCVN 7114 : 1 – 2008, chọn Etc khu vực hành lang, lối đi là 100 lx
H (m)
Bộ đèn
Số bộ đèn
Công suất (W)
11,9 10,0 4,0 500 FBS296
Trang 282.5.1.3 Tính phụ tải chiếu sáng công cộng tầng trệt
Phân số đèn chiếu sáng công cộng ở tầng trệt thành 3 line chiếu sáng:
Line 1 ( L1/CC-G) và line 2 ( L2/CC-G) gồm 9 bộ đèn hành lang tầng trệt, 2 đèn thang bộ và 6 bộ đèn nhà vệ sinh với 11 bộ đèn FBS296 PL-TT/2P26W và 6 bộ đèn FBS296 PL-C2P18W
2.5.2 Tính toán chiếu sáng công cộng các tầng chung cư
2.5.2.1 Chiếu sáng khu vực lối đi chung, hành lang và cầu thang bộ
Bộ đèn Số bộ
đèn
Công suất (W)
Trang 29Hình 2.31: Sơ đồ bố trí đèn và phân bố độ rọi khu vực hành lang – tầng chung cư
2.5.2.2 Phụ tải chiếu sáng công cộng cho 1 tầng chung cư
- Một tầng chung cư gồm 2 hành lang Phân thành 2 line chiếu sáng, mỗi line gồm
toàn bộ các bộ đèn hành lang, đèn exit, đèn emergency của 1 hành lang
Phụ tải chiếu sáng của mỗi line 1 và line 2
Bộ đèn
Số bộ đèn
Công suất (W)
Trang 30 Qttcs-CC/F1 = 1.( 0,12 + 0,12 + 0,07) = 0,31
Sttcs-CC/F1 = 1,13 kVA
2.5.3 Tổng phụ tải chiếu sáng công cộng cho toà nhà
Do từ tầng 1 đến tầng 9, các line đèn hành lang đều giống nhau nên:
PttcsΣCC = ks-CSCC(Pttcs-CC/G+ Pttcs-CC/F1+…+Pttcs-CC/F9) = 11,27
QttcsΣCC = ks-CSCC(Qttcs-CC/G+ Qttcs-CC/F1+…+Qttcs-CC/F9) = 3,22
SttcsΣCC = √PttcsΣCC2+QttcsΣCC2 = 11,72 kVA Trong đó:
◦ ks-CSCC : hệ số đồng thời chiếu sáng công cộng, chọn ks-CSCC = 1
Trang 31Chương 3: PHỤ TẢI TÍNH TOÁN
U đm
1 PENTAX CM 32-15HP 11,5 80 0,4 0,8 0,75 Bơm cấp nước
3 TOMEKO HTF 055 5,0 80 0,4 0,8 0,75 Quạt hút khói
- Phụ tải tính toán của máy bơm cấp nước trong nhóm động lực phòng máy 1:
(kW)
η (%)
U đm
(kW)
P tt (kW)
Q tt (kVar)
S tt (kVA)
I tt (A)
1 Bơm thoát nước 5,0 80 0,38 0,8 0,75 6,25 5,30 3,97 6,61 10,04
Trang 323.1.2 Phụ tải tính toán của phòng kỹ thuật
3.1.2.1 Phụ tải ổ cắm
Phòng kỹ thuật gồm có 12 ổ cắm đôi 16A/bộ sử dụng cho hệ thống máy tính giám sát an ninh Phân số ổ cắm trên thành 3 line, mỗi line gồm 4 ổ cắm Với cosφoc = 0,8 Phụ tải tính toán của mỗi line ổ cắm:
Pttoc-L1/PKT = Pttoc-L2/PKT = Pttoc-L3/PKT = ku-oc.ks-oc.Nbộ/line.Pđmoc
Trong đó:
◦ ku-oc : hệ số sử dụng của ổ cắm phòng kỹ thuật ( chọn ku-oc = 0,4)
◦ ks-oc : hệ số đồng thời của ổ cắm phòng kỹ thuật ( chọn ks-oc = 0,5 )
Pttoc-L1/PKT = Pttoc-L2/PKT = Pttoc-L3/PKT = 0,4.0,5.4.3,52 = 2,82 kW
Qttoc-L1/PKT = Qttoc-L2/PKT = Qttoc-L3/PKT = Pttoc-L1/PKTtanφ = 2,82 0,75 = 2,12 kVar
Sttoc-L1/PKT = Sttoc-L2/PKT = Sttoc-L3/PKT = √Pttoc-L1/PKT2+Qttoc-L1/PKT2 = 3,53 kVA
- Phụ tải lạnh của phòng kỹ thuật
PttΣKT = ks-KT (Pttcs-KT + Pttoc-L1/KT + Pttoc-L2/KT + Pttoc-L3/KT + Ptt-ml-1 + Ptt-ml-2 )
QttΣKT = ks-KT (Qttcs-KT + Qttoc-L1/KT + Qttoc-L2/KT + Qttoc-L3/KT + Qtt-ml-1 + Qtt-ml-2 )
SttΣKT = √PttΣKT2+QttΣKT2Trong đó:
◦ ks-KT : hệ số đồng thời tại tủ điện của phòng kỹ thuật chọn ks-KT = 0,8
Trang 33◦ ks-FB: hệ số đồng thời tại tủ điện tầng hầm, chọn ks-B = 0,7 ( tủ gồm 6 mạch)
Phân số ổ cắm trên thành 3 line, mỗi line gồm 4 ổ cắm
- Công suất định mức của 1 ổ cắm
Pđmoc = Uđm.Iđm-oc.cosφ = 0,22.10.0,8 = 1,76 kW
Phụ tải tính toán của mỗi line ổ cắm
Pttoc-L1/PTB = Pttoc-L2/PTB = Pttoc-L3/PTB = ku-oc.ks-oc.Nbộ/linePđmoc = 0,4.0,6.4.1,76 =1,69
kW
Qttoc-L1/PTB = Qttoc-L2/PTB = Qttoc-L3/PTB = Pttoc-L1/PTBtanφ = 1,69.0,75 = 1,27 kVAr
Trang 34 Sttoc-L1/PPTB = Sttoc-L2/PPTB = Sttoc-L3/PPTB = √Pttoc-L1/PPTB2+Qttoc-L1/PPTB2 = 2,11 kVA
3.2.1.2 Phụ tải lạnh
Phòng trưng bày sử dụng hệ thống máy lạnh giấu trần DAIKIN Ceiling Concealed 10HP có công suất Pđm = 7,5 kW, η = 90%
Chọn cosφ = 0,8, tanφ = 0,75 , ku = 0,75 , ks = 1 ( hệ số đồng thời máy lạnh )
Công suất điện của máy lạnh: Pđiện = Pđm
η = 8,33 kW
Pttml-PTB = kuPđiện = 0,75.8,33 = 6,2 kW
Qttml-PTB = Pttml-PTBtanφ = 6,2 0,75 = 4,7 kVar
Sttml-PTB = √Pttml-PTB2+Qttml-PTB2 = 7,78 kVA
3.2.1.3 Phụ tải tính toán phòng trưng bày và giới thiệu sản phẩm
PttΣG-PTB = ks-PTB(Pttcs-L1/PTB + Pttcs-L2/PTB+ Pttcs-L3/PTB + Pttoc-L1/PTB + Pttoc-L2/PTB + Pttoc-L3/PTB +
Pttml-PTB)
QttΣPTB = ks-PTB(Qttcs-L1/PTB + Qttcs-L2/PTB+ Qttcs-L3/PTB + Qttoc-L1/PTB + Qttoc-L2/PTB + Qttoc-L3/PTB +
Qttml-PTB)
SttΣPTB = √PttΣPTB2+QttΣPTB2Trong đó:
◦ ks-PTB : hệ số đồng thời tại tủ điện phòng trưng bày, chọn ks-PTB =0,7 ( tủ gồm 7 mạch)
3.2.2 Phụ tải tính toán của các hộ kinh doanh
3.2.2.1 Phụ tải ổ cắm
Hộ kinh doanh 1 được bố trí 8 ổ cắm đôi loại 10A/1 ổ cắm
Chọn ku-oc = 0,5 và ks-oc = 0,5
Chọn cosφ = 0,8 và tanφ = 0,75
- Công suất định mức của 1 bộ ổ cắm
Pđmoc = noc/bộUđm.Iđm-oc.cosφ = 2.0,22.10.0,8 = 3,52 kW
Trong đó:
Trang 35◦ Pđmoc : công suất định mức của 1 ổ cắm
◦ Iđm-oc : dòng điện định mức của 1 ổ cắm ( in trên catalogue của ổ cắm )
Pttoc-KD1 = ku-oc.ks-oc.Nbộ/linePđmoc = 0,5.0,4.8.3,52 =5,63 kW
Qttoc-KD1 = Pttoc-KD1tanφ = 5,63.0,75 = 4,22 kVAr
Sttoc-KD1= √Pttoc-KD12+Qttoc-KD12 = 7,03 kVA
3.2.2.2 Phụ tải lạnh
Một hộ kinh doanh sử dụng 1 máy lạnh 3HP công suất Pđm = 2,2 kW, η = 79%
Chọn cosφ = 0,8, tanφ = 0,75 , ku = 0,75 , ks = 1 ( hệ số đồng thời máy lạnh )
Công suất điện của máy lạnh: Pđiện = Pđm
◦ ks-KD1 : hệ số đồng thời tại tủ điện hộ kinh doah, chọn ks-TB =0,9 ( tủ gồm 3 mạch)
PttΣKD1 = 0,9 ( 0,504 + 5,63 +2,09 ) = 7,4 kW
QttΣKD1 = 0,9.( 0,15 + 4,22 + 1,57) = 5,35 kVar
SttΣKD1 = 9,13 kVA Các hộ kinh doanh được cấp điện 1 pha Uđm = 0,22 kV
Trang 36Phân số ổ cắm trên thành 3 line, mỗi line gồm 3 ổ cắm Phụ tải tính toán của mỗi line ổ cắm:
Pttoc-L1/NH = Pttoc-L2/NH = Pttoc-L3/NH = ku-oc.ks-oc.Nbộ/linePđmoc = 0,8.0,5.3.3,52 = 4,22 kW
Qttoc-L1/NH = Qttoc-L2/NH = Qttoc-L3/NH = Pttoc-L1/NHtanφ = 4,22.0,75 = 3,17 kVAr
Sttoc-L1/NH = Sttoc-L2/NH = Sttoc-L3/NH = √Pttoc-L1/NH2+Qttoc-L1/NH2 = 5,28 kVA
3.2.3.2 Phụ tải lạnh
Nhà hàng sử dụng hệ thống máy lạnh giấu trần DAIKIN Ceiling Concealed 5HP có công suất Pđm = 3,73 kW, η = 90%
Chọn cosφ = 0,8, tanφ = 0,75 , ku = 0,75 , ks = 1 ( hệ số đồng thời máy lạnh )
Công suất điện của máy lạnh: Pđiện = Pđm
η = 4,14 kW
Pttml-NH = kuPđiện = 0,75.4,14 = 3,11 kW
Qttml-NH = Pttml-NHtanφ = 3,11 0,75 = 2,33 kVar
Sttml-NH = √Pttml-NH2+Qttml-NH2 = 3,88 kVA
3.2.3.3 Phụ tải tính toán của nhà hàng
PttΣNH = ks-NH(Pttcs-L1/NH + Pttcs-L2/NH + Pttcs-L3/NH + Pttoc-L1/NH + Pttoc-L2/NH + Pttoc-L3/NH + P
ttml-NH)
QttΣNH = ks-NH(Qttcs-L1/NH + Qttcs-L2/NH + Qttcs-L3/NH + Qttoc-L1/NH + Qttoc-L2/NH + Qttoc-L3/NH +
Qttml-NH)
SttΣNH = √PttΣNH2+QttΣNH2Trong đó:
◦ ks-NH : hệ số đồng thời tại tủ điện nhà hàng, chọn ks-NH =0,7 ( tủ gồm 7 mạch)
3.2.4 Phụ tải tính toán của Văn phòng
3.2.4.1 Phụ tải ổ cắm
Văn phòng sẽ được bố trí 12 ổ cắm đôi loại 10A/1 ổ cắm
Chọn ku-oc = 0,4 và ks-oc = 0,6
Trang 37Phân số ổ cắm trên thành 3 line, mỗi line gồm 4 ổ cắm Phụ tải tính toán của mỗi line ổ cắm:
Chọn cosφ = 0,8 và tanφ = 0.75
- Công suất định mức của 1 bộ ổ cắm
Pđmoc = noc/bộUđm.Iđm-oc.cosφ = 2.0,22.10.0,8 = 3,52 kW
Trong đó:
◦ Pđmoc : công suất định mức của 1 ổ cắm
◦ Iđm-oc : dòng điện định mức của 1 ổ cắm ( in trên catalogue của ổ cắm )
Pttoc-L1/VP = Pttoc-L2/VP = Pttoc-L3/VP = ku-oc.ks-oc.Nbộ/linePđmoc = 0,4.0,6.4.3,52 = 3,38 kW
Qttoc-L1/VP = Qttoc-L2/VP = Qttoc-L3/VP = Pttoc-L1/VPtanφ = 3,38.0,75 = 2,54 kVAr
Sttoc-L1/VP = Sttoc-L2/VP = Sttoc-L3/VP = √Pttoc-L1/VP2+Qttoc-L1/VP2 = 4,23 kVA
3.2.4.2 Phụ tải lạnh
Văn phòng sử dụng hệ thống máy lạnh giấu trần DAIKIN Ceiling Concealed 5HP
có công suất Pđm = 3,73 kW, η = 90%
Chọn cosφ = 0,8, tanφ = 0,75 , ku = 0,75 , ks = 1 ( hệ số đồng thời máy lạnh )
Công suất điện của máy lạnh: Pđiện = Pđm
η = 4,14 kW
Pttml-VP = kuPđiện = 1.0,75.4,14 = 3,11 kW
Qttml-VP = Pttml-VPtanφ = 3,11 0,75 = 2,33 kVar
Sttml-VP = √Pttml-VP2+Qttml-VP2 = 3,88 Kva
3.2.4.3 Phụ tải tính toán của văn phòng
PttΣVP = ks-VP(Pttcs-L1/VP + Pttcs-L2/VP + Pttcs-L3/VP + Pttoc-L1/VP + Pttoc-L2/VP + Pttoc-L3/VP + Pttml-VP)
QttΣVP = ks-VP(Qttcs-L1/VP + Qttcs-L2/VP + Qttcs-L3/VP + Qttoc-L1/VP + Qttoc-L2/VP + Qttoc-L3/VP + Q
Trang 38Line ổ cắm 2 X
3.2.5 Tổng phụ tải tính toán của tầng trệt
Tầng trệt gồm 2 nhà hàng, 2 Văn phòng, 6 hộ kinh doanh và 1 phòng trưng bày Tổng phụ tải tầng trệt :
- Công suất định mức của 1 ổ cắm
Pđmoc = Uđm.Iđm-oc.cosφ = 0,22.16.0,8 = 2,82 kW
- Phụ tải tính toán ổ cắm căn hộ A
Trang 39Chọn hệ số sử dụng ku-oc = 0,5
Pttoc-A = ku-oc.ks-oc.Nbộ.Pđmoc = 0,5.0,4.12.2,82 = 6,77 kW
Qttoc-A = Pttoc-L1/Atanφ = 6,77.0,75 = 5,08 kVAr
Sttoc-A = √Pttoc-L1/A2+Qttoc-L1/A2 = 8,46 kVA
3.3.1.2 Phụ tải điện sinh hoạt
tích(m 2 ) Máy lạnh
1,5HP 1,12 Phòng khách 21,75 1 Tiêu chuẩn đối
với máy lạnh là
từ 12,5 đến 15m 2 /1HP
Máy lạnh
- Phụ tải lạnh của phòng khách
Chọn cosφ = 0,79, tanφ = 0,78 , ku = 0,75 , hiệu suất η = 0,75
Công suất điện của máy lạnh: Pđiện = Pđm
Chọn cosφ = 0,75, tanφ = 0,88 , ku = 0,75 ,hiệu suất η = 0,72
Công suất điện của máy lạnh: Pđiện = Pđm
tích(m 2 )
Chọn các thông số của máy nước nóng như sau: cosφ = 0,8 , tanφ = 0,75 , η= 80%,
ku-mnn = 0,75 , ks-mnn = 1
- Phụ tải tính toán của máy nước nóng căn hộ A:
Công suất điện của máy nước nóng: Pđiện = Pđm = 4,5 kW
Ptt-mnn-A = ku-mnnPđiện = 0,75.4,5 = 3,38 kW
Trang 40 Qtt-mnn-A = Ptt-mnn-Atanφ = 2,54 kVar
Stt-mnn-A = √Ptt-mnn-A2+Qtt-mnn-A2 = 4,23 kVA
3.3.1.3 Tổng phụ tải căn hộ A
PttΣA = ks-A(Pttcs-A + Pttoc-A + Ptt-ml-K + Ptt-ml-N1 + Ptt-ml-N2 + Ptt-mnn-A)
QttΣA = ks-A(Qttcs-A + Qttoc-A + Qtt-ml-K + Qtt-ml-N1 + Qtt-ml-N2 + Qtt-mnn-A)
SttΣA = √PttΣA2+QttΣA2 Trong đó:
◦ ks-A : hệ số đồng thời của căn hộ A ( do tủ căn hộ A có 6 mạch, chọn ks-A = 0,7 )
Các căn hộ A1,A2,A3 tính toán hoàn toàn giống với căn hộ A
P tt (kW) Q tt (kVar) S tt (kVA) I tt (A)
- Công suất định mức của 1 bộ ổ cắm
Pđmoc = Uđm.Iđm-oc.cosφ = 0,22.16.0,8 = 2,82 kW
Trong đó:
◦ Pđmoc : công suất định mức của 1 bộ ổ cắm
◦ Iđm-oc : dòng điện định mức của 1 ổ cắm ( in trên catalogue của ổ cắm )
- Phụ tải tính toán ổ cắm căn hộ B
Chọn hệ số sử dụng ku-oc = 0,5
Pttoc-B = ku-oc.ks-oc.Nbộ.Pđmoc = 0,5.0,4.14.2,82 = 7,9 kW
Qttoc-B = Pttoc-L1/Btanφ = 7,9.0,75 = 5,93 kVAr
Sttoc-B = √Pttoc-B2+Qttoc-B2 = 9,88 kVA