Chọn nguồn sáng Chọn nguồn sáng theo các tiêu chuẩn sau đây: - Nhiệt độ màu được chọn theo biểu đồ Kruithof Sự lựa chọn thiết bị chiếu sáng phải dựa trên điều kiện sau: - Tính chất của
Trang 1CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU VỀ TÒA NHÀ CĂN HỘ BEE HOME
1 Giới Thiệu Về Tòa Nhà Bee Home
1.1.Đặc điểm vị trí
Dự án tòa nhà căn hộ Bee Home nằm ở đường Nguyễn Đức Thuận – Khu VK928 Cộng Hòa – Phường 13 – Quận Tân Bình Gần sân bay quốc tế Tân Sơn Nhất, đối diện sân tập gôn Cộng Hòa, gần các trung tâm thương mại, trường học và bệnh viện của quận Tân Bình
1.2.Quy mộ của dự án
Trên diện tích khu đất 5000 m2, được xây dựng gồm 2 khối A và B tách biệt nhau Gồm có 1 trệt, 1 tầng lửng và 4 tầng lầu Khối A ngoài các căn hộ có diện tích khác nhau còn có các phòng chức năng như siêu thị, nhà hàng, phòng tập Gym,
Salon… Khối B chỉ gồm các căn hộ giống nhau từ tầng 2 đến tầng 5 Văn phòng, các phòng kỹ thuật và nhà xe nằm ở tầng trệt và lửng
Tòa nhà căn hộ Bee Home được đầu tư bởi công ty cổ phần quốc tế C&T, dự án gồm những căn hộ cho thuê dài hạn nhắm đến khách hàng là những gia đình trí thức trẻ, có thu nhập thấp và muốn có một chổ ở ổn định lâu dài
Tòa nhà Bee Home nhìn từ mặt trước của khối A
2 Giới Thiệu Về Cung Cấp Điện
2.1.Cấp điện nói chung
Ngày nay, nền kinh tế nước ta đang phát triển mạnh mẽ, đời sống của nhân dân được nâng lên nhanh chống Dẫn đến nhu cầu điện năng trong các lĩnh vực công
nghiệp, nông nghiệp, dịch vụ và sinh hoạt tăng trưởng không ngừng Để đáp ứng nhu cầu đó rất đông cán bộ kỹ thuật trong và ngoài ngành điện lực đang tham gia thiết kế, lắp đặt các công trình cung cấp điện để phục vụ nhu cầu trên
Trang 2Cấp điện là một công trình điện Để thực hiện một công trình điện tuy nhỏ cũng cần có kiến thức tổng hợp từ các ngành khác nhau, phải có sự hiểu biết về xã hội, môi trường và đối tượng cấp điện Để từ đó tính toán lựa chọn đưa ra phương án tối ưu nhất
Cung cấp điện là trình bày những bước cần thiết các tính toán, để lựa chọn các phần tử hệ thống điện thích hợp với từng đối tượng Thiết kế chiếu sáng cho phân xưởng, toàn nhà, chiếu sáng công cộng Tinh toán chọn lựa dây dẫn phù hợp, đảm bảo sụt áp chấp nhận được, có khả năng chịu dòng ngắn mạch với thời gian nhất định Tính toán dung lượng bù cần thiết đễ giảm điện áp, điện năng trên lưới trung hạ áp Thiết
kế đi dây để bước đến triển khai hoàn tất một bản thiết kế cung cấp điện Bên cạnh đó, còn phải thiết lựa chọn nguồn dự phòng cho nhà máy để đảm bảm sự ổn định làm việc của đối tượng
Trong tình hình kinh tế thị trường hiện nay, các xí nghiệp lớn nhỏ các tổ hợp sản xuất đều phải tự hoạch toán kinh doanh trong cuộc cạnh tranh quyết liệt về chất lượng
và giá cả sản phẩm Công nghiệp thương mại và dịch vụ chiếm một tỉ trọng ngày càng tăng trong nền kinh tế quốc doanh và đã thực sự khách hàng quan trọng của ngành điện lực Sự mất điện, chất lượng điện xấu (chủ yếu là điện áp thấp) đều ảnh hưởng đến chất lượng sản phẩm, gây phế phẩm, giảm hiệu suất lao động Đặt biệt ảnh hưởng rất lớn đến các xí nghiệp may, hóa hất điện tử đòi hỏi sự chính xác Do đó đảm bảm độ tin cậy cấp điện, nâng cao chất lương điện năng là mối quan tâm hàng đầu Một xã hội có điện
sẽ làm cho mức sống tăng nhanh với các trang thiết bị nội thất sang trọng nhưng nếu chúng ta lắp đặt một cách cẩu thả , thiếu tuân thủ các quy tắc an toàn sẽ rất nguy hiểm Nông thôn và các phụ tải sinh hoạt là các phụ tải khổng lồ Người thiết kế cần quan tâm đến độ sụt áp trên đường dây xa nhất Thiết kế cấp điện cho phụ tải sinh hoạt nên chọn thiết bị tốt nhằm đảm bảo an toàn và độ tin cậy cấp điện cho người sử dụng Tóm lại, việc thiết kế cấp điện đối với các đối tượng là rất đa dạng với những đặt thù khác nhau Như vậy để một đồ án thiết kế cung cấp điện tốt đối với bất cứ đốtượng nào cũng cần thõa mãn các yêu cầu sau:
2.1.1 Độ tin cậy cấp điện:
Mức độ tin cậy cung cấp điện tuỳ thuộc vào yêu cầu của phụ tải Với những công trình quan trọng cấp quốc gia phải đảm bảo liên tục cấp điện ở mức cao nhất, nghĩa là không mất điện trong mọi tình huống Những đối tượng như nhà máy, xí nghiệp, tổ sản xuất tốt nhất là dùng máy điện dự phòng, khi mất điện sẽ dùng điện máy phát cấp cho những phụ tải quan trọng
2.1.3 An toàn:
Công trình cấp điện phải được thiết kế có tính an toàn cao An toàn cho người vận hành, người sử dụng, an toàn cho thiết bị tóm lại cho toàn bộ
Trang 3công trình Tóm lại người thiết kế ngoài việc tính toán chính xác, chọn lựa đúng thiết bị và khí cụ còn phải nắm vững quy định về an toàn Hiểu rõ môi trường hệ thống cấp điện và đối tượng cấp điện
2.1.4 Kinh tế:
Trong quá trình thiết kế thường xuất hiện nhiều phương án, các phương
án thường có những ưu và khuyết điểm riêng, có thể lợi về kinh tế nhưng xét về kỹ thuật thì không được tốt Một phương án đắt tiền thường có đặt điểm là độ tin cậy và an toàn cao hơn, để đảm bảo hài hoà giữa 2 vấn đề kinh tế kỉ thuật cần phải nghiên cứu kỉ lưỡng mới đạt được tối ưu
2.2 Cấp điện cho tòa nhà Bee Home
Tòa nhà Bee Home được thiết kế gồm 2 khối riêng biệt khối A và khối B Khối A ngoài những căn hộ còn có cụm nhà hàng, siêu thị, phòng tập Gym, Salon… Khối B ngòai căn hộ còn có phòng kỹ thuật, nhà xe và văn phòng Điện năng cung cấp cho tòa nhà sẽ được lấy nguồn chính từ lưới điện 15kV của điện lực địa phương qua máy biến
áp Bên cạnh đó ta cũng trang bị một máy phát dự phòng cấp nguồn cho các phụ tải quan trong khi có sự cố về mất điện lưới
Máy biến áp và tủ điện chính sẽ được đặt tại tầng trệt của khối B Từ tủ điện phân phối chính ta sẽ sử dụng phương pháp phù hợp để cấp điện cho các phụ tải tương ứng
sẽ được mô tả ở các chương sau
Trang 4CHƯƠNG 2: THIẾT KẾ CHIẾU SÁNG CHO TÒA NHÀ
1 Các Vấn Đề Chung Về Thiết Kế Chiếu Sáng
Chiếu sáng làm việc: dùng để đảm bảo sự làm việc, hoạt động bình thường của
người, vật và phương tiện vận chuyển khi không có hoặc thiếu ánh sáng tự nhiên
Chiếu sáng sự cố: cho phép vẫn tiếp tục làm việc trong một thời gian hoặc đảm
bảo sự an toàn của người đi ra khỏi nhà khi hệ chiếu sáng làm việc bị hư hỏng hay bị
sự cố
Chiếu sáng an toàn: để phân tán người (trong nhà hoặc ngoài trời) cần thiết ở
những lối đi lại, những nơi trong xí nghiệp và công cộng có hơn 50 người, ở những cầu thang các toà nhà có từ 6 tầng trở lên, những phân xưởng có hơn 50 người và những nơi khác hơn 100 người
Chiếu sáng bảo vệ: cần thiết trong đêm tại các công trình xây dựng hoặc những
nơi sản xuất
1.1 Chọn lựa các thông số
1.1.1 Chọn nguồn sáng
Chọn nguồn sáng theo các tiêu chuẩn sau đây:
- Nhiệt độ màu được chọn theo biểu đồ Kruithof
Sự lựa chọn thiết bị chiếu sáng phải dựa trên điều kiện sau:
- Tính chất của môi trường xung quanh
- Các yêu cầu về sự phân bố ánh sáng và sự giảm chói
1.1.4 Chọn độ rọi E
Việc chọn độ rọi phụ thuộc vào các yếu tố sau:
Trang 5- Loại công việc, kích thước các vật, sự sai biệt của vật và hậu cảnh
- Mức độ căng thẳng của công việc
- Lứa tuổi người sử dụng
- Hệ chiếu sáng, loại nguồn sáng lựa chọn
1.1.5 Chọn hệ số dự trữ k (hệ số bù d)
Trong thiết kế chiếu sáng, khi tính công suất cần phải chú ý trong quá trình vận hành của hệ chiếu sáng, giá trị độ rọi trên mặt phẳng làm việc giảm Những nguyên nhân chính làm giảm độ rọi E Giảm quang thông của nguồn sáng trong quá trình làm việc, giảm hiệu suất của đèn khi thiết bị chiếu sáng, tường, trần bị bẩn Như vậy, khi tính công suất nguồn sáng để đảm bảo giá trị tiêu chuẩn trên mặt phẳng làm việc trong quá trình vận hành của thiết bị chiếu sáng cần phải cho thêm một hệ số tính đến sự giảm độ rọi E Hệ số đó gọi là hệ số dự trữ k (Liên Xô cũ) hay hệ số bù d (Pháp)
2 Phương Pháp Tính Toán Chiếu Sáng
2.1 Liên Xô có các phương pháp tính toán chiếu sáng
- Phương pháp hệ số sử dụng
- Phương pháp công suất riêng
- Phương pháp điểm
2.2 Mỹ có các phương pháp tính toán chiếu sáng
- Phương pháp quang thông
- Phương pháp điểm
- phương pháp tính toán chiếu sáng bằng các phầm mềm chiếu sáng
2.3 Pháp thì có các phương pháp tính toán chiếu sáng
- Phương pháp hệ số sử dụng
- Phương pháp điểm
- phương pháp tính toán chiếu sáng bằng các phầm mềm chiếu sáng
2.4 Tính toán chiếu sáng theo phương pháp hệ số sử dụng gồm có các bước
2.4.1 Nghiên cứu đối tượng chiếu sáng
2.4.2 Lựa chọn độ rọi yêu cầu
2.4.3 Chọn hệ chiếu sáng
2.4.4 Chọn nguồn sáng
2.4.5 Chọn bộ đèn
2.4.6 Lựa chọn chiều cao treo đèn
Tùy theo đặc điểm của đối tượng, loại công việc, loại bóng đèn, sự giảm chói, bề mặt làm việc Ta có thể phân bố các đèn sát trần (h’=0) hoặc cách trần
Trang 6một khoảng h’ Chiều cao bề mặt làm việc có thể trên độ cao 0.8 m so với sàn(mặt bàn) hoặc ngay trên sàn tùy theo công việc Khi đó độ cao treo đèn so với bề mặt làm việc
Htt = H - h’- 0,8 (với H: chiều cao từ sàn đến trần)
Cần chú ý rằng chiều cao htt đối với đèn huỳnh quang không được vượt quá
4 m, nếu không độ sáng trên bề mặt làm việc không đủ Còn đối với các đèn thủy ngân cao áp, đèn halogen kim loại… nên treo trên độ cao từ 5m trở lên để tránh chói
2.4.7 Xác định các thông số kỹ thuật ánh sáng
- Tính chỉ số địa điểm: đặc trưng cho kích thước hình học của địa điểm
K = 𝑎.𝑏
ℎ𝑡𝑡.(𝑎+𝑏)Với a,b là chiều dài và rộng của phòng; htt là chiều cao h tính toán
- Tính hệ số bù dựa vào bảng phụ lục 7, thiết kế chiếu sáng
- Tỷ số treo j = ℎ ′
ℎ ′ + ℎ𝑡𝑡
Với h’ – chiều cao từ bề mặt đèn đến trần
- Dựa trên các thông số: loại bộ đèn, tỷ số treo, chỉ số địa điểm, hệ số phản xạ trần, tường, sàn ta tra giá trị hệ số sử dụng trong các bảng do các nhà chế tạo cho sẵn
2.4.8 Xác định quang thông tổng yêu cầu 𝛷𝑡ổ𝑛𝑔 = 𝐸𝑡𝑐.𝑆.𝑑
𝑈 Với: Etc – độ rọi lựa chọn theo yêu cầu tiêu chuẩn(lux);
2.4.10 Kiểm tra sai số quang thông
ΔΦ% = Nbộ đèn.Φ𝑏ó𝑛𝑔/𝑏ộ − Φtổng
Φtổng
Trang 72.4.11 Kiểm Tra độ rọi trung bình trên bề mặt làm việc
3.3 Độ rọi yêu cầu
Đối tượng chiếu sáng ở đây là nhà giữ xe nên ta chọn độ rọi bằng 150lux
Etc = 150 (lx)
3.4 Chọn hệ chiếu sáng
Với diện tích và mặt bằng nhà xe, ta chọn hệ chiếu sáng chung đều Các đèn trong một dãy bằng nhau về số lượng và khoảng cách để đảm bảo độ rọi mọi nơi phải tương đương nhau
3.5 Chọn khoảng nhiệt độ màu
Dựa vào biểu đồ Kruithof cho phép ta lựa chọn bóng đèn theo độ rọi yêu cầu trong môi trường tiện nghi Ứng với E tc = 150 lux, khoảng cho phép của nhiệt độ màu nằm trong khoảng:
T m = 2700 ÷ 3500 ( 0 K)
3.6 Chọn loại bóng đèn
Ta chọn loại bóng đèn huỳnh quang Philips T8 TL-D36w có các thông
số kỹ thuật như sau:
Trang 8Quang thông bóng trên một bộ: 6700 (lm)
Ldọcmax = 1,6htt; Lngangmax = 2htt
3.8 Lựa chọn chiều cao treo đèn
Với chiều cao của nhà xe là H = 3,4m, chiều cao bề mặt làm việc là h lv = 0,8m thì ta sẽ treo đèn sát trần khoảng cách đèn cách trần h’ = 0m
Chiều cao treo đèn so với bề mặt làm việc: h tt = H – h’ – h lv = 3,4 – 0 – 0,8 = 2,6(m)
Chiều cao treo đèn thỏa mãn điều kiện: chiều cao h tt đối với đèn huỳnh quang không vượt quá 4m
- 𝜼d i : hiệu suất trực tiếp và gián tiếp của bộ đèn
- ud, ui là hệ số có ích ứng với nhóm trực tiếp và gián tiếp
- Tra bảng hệ số có ích của bộ đèn cấp H ta được u d = 0,72
- Tra bảng hệ số có ích của bộ đèn cấp T ta được u i = 0,55
Trang 9Kết luận: Sai số quang thông nằm trong khoảng cho phép (-10% ÷ 20%)
Nên số bộ đèn đã chọn đạt yêu cầu
3.16 Kiểm Tra độ rọi trung bình trên bề mặt làm việc
3.16.1 Kiểm tra độ rọi trung bình trên bề mặt làm việc ban đầu
E tb = 𝑁𝑏ộ đè𝑛 𝜙𝑏ó𝑛𝑔/𝑏ộ.𝑈
𝑆 =52.6700.0,6281080 = 202,58 (lm) => Thỏa với độ rọi yêu cầu
3.16.2 Kiểm tra độ rọi trung bình trên bề mặt làm việc sau một năm
4 Tính Toán Chiếu Sáng Bằng Phần Mềm DIALux 4.11
Khởi động phần mềm DIALux 4.11, màn hình máy tính sẽ xuất hiện hộp thoại:
Ta chọn thẻ “New room” trên thanh công cụ, màn hình xuất hiện:
Trang 10Trong thẻ “Room Editor” ta điền các thông số và kích thước của nhà xe:
Trang 11Sau khi điền các thông số ta được:
Vào phần “Field Arrangement” để chọn kiểu phân bố đèn dạng chung đều:
Vào “Luminaire Selection → Dialux Catalogs → Philips” để chọn bộ đèn cho phòng:
Trang 12Ta chọn được bộ đèn: 4MX091 2xTL-D36W HFP
Bộ đèn vừa được chọn sẽ xuất hiện ở thẻ “Luminaire” trong màn hình làm việc chính Sau đó
ta chọn “Insert” để phân bố bộ đèn ra mặt phẳng của căn phòng Kết quả tạm thời như sau:
Vào thẻ “Positions” để chọn độ rọi trung bình Ta chọn 150lux cho bãi giữ xe Và ta có
sự phân bố lại các bộ đèn với 5 dãy, mỗi dãy 11 bộ đèn như sau:
Trang 13Vào “Output→Start Calculation” để bắt đầu tính toán, ta chọn tính toán rất chính xác:
Qua trình tính diễn ra như sau
Trang 14Sau quá trình tính toán ta được kết quả mô phỏng:
Để xuất kết quả ta vào “Output→Print single Sheet Output”
Trang 15So sánh kết quả tính toán và kết quả của phần mềm DIALux 4.11 ta thấy kết quả giống nhau, nên ta sẽ sử dụng chương trình để tính chiếu sáng cho các phòng còn lại của tòa nhà Và ta được kết quả như bảng bên dưới
Trang 164.1 Tính toán chiếu sáng cho khối A
Chiếu sáng cho khối A bao gồm các phòng: Nhà hang, siêu thị, phòng tập, salon, phòng quản lý chung cư, căn hộ, hành lang, sảnh chờ…
Kết quả tính toán công suất chiếu sáng tổng của phòng được làm tròn tới hang
đơn vị
yêu cầu (Lux)
Độ rọi trung bình (lux)
Loại đèn Số
lượng
Công suất(W) Tên phòng Diện
tích (m2)
Chiều cao (m)
Bộ Tổng
Tầng trệt - A 150 4 400 415 PHILIPS
FBS270 C/2P26W C
1xPL-70 32,8 2296 Nhà hàng
Tầng trệt - A 120 3,4 300 304 PHILIPS
FBS270 C/2P26W C
1xPL-41 32,8 1344 Siêu thị
Tầng trệt - A 128 3,4 300 322 PHILIPS
TBS160 D36W HF M2
2xTL-14 75,6 1058 Phòng tập Gym
Tầng trệt - A 135 3,4 400 439 PHILIPS
TBS160
2xTL-D36W HF M2
19 75,6 1436 Salon
Tầng trệt - A 20 3,4 200 248 PHILIPS
4MX091
2xTL-D36W HFP
2 75,6 151 Phòng quản lý
chung cư
Tầng trệt - A 66 3,4 200 211 PHILIPS
FBH022 C C/2P26W
2xPL-21 65,6 1377 Sảnh khu A
Tầng trệt - A 5,76 3,4 100 107 PHILIPS
4MX091 D36W HFP +4MX092 WG
1xTL-1 37,8 37 Phòng kho A
Tầng trệt - A 11,52 3,4 150 164 PHILIPS
4MX091
2xTL-D36W HFP
1 75,6 75 Phòng rác A
Tầng trệt - A 34 3,4 300 293 PHILIPS
FBS270
1xPL-C/2P26W C
12 32,8 393 Căn hộ A1 trệt
Tầng trệt - A 1,7 2,8 100 113 PHILIPS
FBH022 C C/2P26W
2xPL-1 65,6 65 Nhà vệ sinh căn hộ
A1 trệt
Tầng trệt - A 1,7 2,8 100 113 PHILIPS
FBH022 C C/2P26W
2xPL-1 65,6 65 Nhà tắm căn hộ A1
trệt
Tầng lửng - A 28 2,8 200 223 PHILIPS
FBS270 C/2P26W C
1xPL-8 32,8 262 Căn hộ A1 lửng
Trang 17Tầng lửng - A 3,5 2,8 150 149 PHILIPS
4MX091 D36W HFP
1xTL-+4MX092 WG
1 37,8 37 Phòng kho căn hộ
Tầng 2,3,4 và 5 - A 3 2,8 150 165 PHILIPS
FBH022 C C/2P26W
2xPL-2 65,6 131 Phòng vệ sinh –
phòng tắm căn hộ
A4
Tầng 2,3,4 và 5 - A 12 3,4 200 186 PHILIPS
FBS270 C/2P26W C
1xPL-4 32,8 131 Căn hộ A2 – phòng
ngủ nhỏ
Tầng 2,3,4 và 5 - A 3,5 2,8 150 157 PHILIPS
FBH022 C C/2P26W
2xPL-2 65,6 131 Căn hộ A2 - phòng
tắm và vệ sinh
Tầng 2,3,4 và 5 - A 3 2,8 150 165 PHILIPS
FBH022 C C/2P26W
2xPL-2 65,6 131 Căn hộ A2 – phòng
vệ sinh – phòng
tắm
Tầng 2,3,4 và 5 - A 12 3,4 200 186 PHILIPS
FBS270 C/2P26W C
1xPL-4 32,8 131 Căn hộ A3 – phòng
ngủ nhỏ
Tầng 2,3,4 và 5 - A 3,5 2,8 150 157 PHILIPS
FBH022 C C/2P26W
2xPL-2 65,6 131 Căn hộ A3 - phòng
tắm và vệ sinh
Tầng 2,3,4 và 5 - A 3 2,8 150 165 PHILIPS
FBH022 C C/2P26W
2xPL-2 65,6 131 Căn hộ A3 – phòng
vệ sinh – phòng
tắm
Tầng 2,3,4 và 5 - A 207 3,4 100 107 PHILIPS
4MX091 D36W HFP
1xTL-+4MX092 WG
28 37,8 1058 Hành lang và cầu
thang bộ
Trang 184.2. Tính toán chiếu sáng cho khối B
Chiếu sáng cho khối B gồm: Văn phòng, nhà xe, phòng máy biến thế, phòng máy phát điện, phòng xử lý nước, phòng tủ điện và thông tin, phòng điều hành bể xử lý nước thải, phòng bơm nước sinh hoạt & PCCC, căn hộ, nhà vệ sinh và hành lang…
Kết quả tính toán công suất chiếu sáng tổng của phòng được làm tròn tới hang
đơn vị
yêu cầu (Lux)
Độ rọi trung bình (lux)
Loại đèn Số
lượn
g
Công suất(W) Tên phòng Diện
tích (m2)
Chiều cao (m)
Bộ Tổng
Tầng trệt - B 93 3,4 500 516 PHILIPS TBS 160
x 3 TL-D36W
11 113,4 1247 Văn phòng
Tầng trệt - B 28 2,8 300 345 PHILIPS
4MX091 D36W HFP
2xTL-4 75,6 302 Phòng tủ điện &
Tầng trệt - B 20 3,2 200 247 PHILIPS
DN450B 1xDLM1100/830
sinh hoạt &
Tầng Lửng B
1029
4MX091 D36W HFP
2xTL-52 75,6 3931 Nhà xe tầng lửng
Trang 19Tầng 2,3,4 và 5 -
B
FBH022 C C/2P26W
2xPL-2 65,6 131 Phòng vệ sinh -
Tầng 2,3,4 và 5 -
B
FBH022 C C/2P26W
2xPL-2 65,6 131 Phòng vệ sinh –
1xTL-22 37,8 831 Hành lang & cầu
thang bộ
4.3 Đèn chiếu sáng ngoài
Đèn chiếu sáng ngoài nhà ta phải phụ thuộc vào kiến trúc xây dựng của tòa nhà
để phân bố đèn nên ta sẽ chọn đèn theo số liệu cho trước:
suất(kW) Đèn trang trí trụ cổng, bóng
Ta có công suất tính toán của đèn chiếu sáng ngoài nhà
Pcs = 0,432 + 0,6 + 0,529 + 2,0 = 3,561 kW
Trang 20CHƯƠNG 3: TÍNH TOÁN PHỤ TẢI CỦA TÒA NHÀ
1 Tính Toán Phụ Tải Căn Hộ Và Phòng Chức Năng
Qttquạt = tan 𝜑.Pquạt = 0,62.0,12 = 0,075 kVAr
2(n) máy điều hòa không khí, Pđm = 1,5Hp 1,1 kW, ƞ = 0,75
=> Pđm = U.I.cos 𝜑= 220.16.0.8 = 2816 W = 2,816 kW
Trang 21Ksd = 0,4, Kđt = 0,65; Công suất tính toán của 6 ổ cắm phòng sinh hoạt chung là
Pttổcắm = Ksd.Kdt.n.Pđm = 0,4.0,65.6.2,816 = 4,392 kW
Qttổcắm = tan 𝜑 Pttổcắm = 0,75.4,392 = 3,294 kVAr Công suất tính toán tổng của ổ cắm trong căn hộ A1 là bằng tổng công suất tính toán của các loại ổ cắm nhân với hệ số đồng thời của các ổ cắm Kđt = 0,65(TCVN 9206 : 2012)
Ta lấy hệ số đồng thời của các thiết bị điện trong căn hộ Kđt = 0,8 (TCVN 9206 : 2012)
=> Công suất tính toán cho căn hộ A1 sẽ là
Ksd = 0,8, Kđt = 0,7 => Pttđ.hòa = Ksd Kđt n.Pđiện = 0,8.0,7.3.1,467 = 2,465 kW
Qttđ.hòa = tan 𝜑.Pđ.hòa = 0,75.2,465 = 1,848 kVAr
2(n) máy nước nóng(phòng tắm) Pđm = 2,5 kW; ƞ = 0,9
Trang 23=> Pđm = U.I.cos 𝜑= 220.16.0.8 = 2816 W = 2,816 kW
Ksd = 0,4, Kđt = 0,8; Công suất tính toán của 4 ổ cắm phòng sinh hoạt chung là
Pttổcắm = Ksd.Kdt.n.Pđm = 0,4.0,8.4.2,816 = 3,604 kW
Qttổcắm = tan 𝜑 Pttổcắm = 0,75.3,604 = 2,703 kVAr
Trang 24Công suất tính toán tổng của ổ cắm trong căn hộ A4 là bằng tổng công suất tính toán của các loại ổ cắm nhân với hệ số đồng thời của các ổ cắm Kđt = 0,7(TCVN 9206 : 2012)
PΣtt ổcắm = Kđt (15,875 + 5,857) = 0,65 21,732 = 14,125 kW
Trang 25QΣttổcắm = tan 𝜑 Ptt ổcắm = 0,75.14,125 = 10,59 kVAr
Điện chiếu sáng
Pcs = 2,558 kW (đã tính bên phần chiếu sáng)
Qcs = tan 𝜑 Pcs = 0,29.2,558 = 0,741 kVAr
Ta lấy hệ số đồng thời của các thiết bị điện trong nhà hàng Kđt = 0,9 (TCVN 9206 :
2012) công suất tính toán cho nhà hàng sẽ là
Pnhàhàng = Kđt.(Pttđ.hòa + PΣtt ổcắm + Pcs) = 0,9.(15,875 + 14,125 + 2,558) = 0,9.32,558
= 29,302 kW
Qnhàhàng = Kđt.(Qttđ.hòa + Qtt ổcắm + Qcs) = 0,9.(11,904 + 10,59 + 0,741) = 0,9.23,235 = 20,912 kVAr
Ta lấy hệ số đồng thời của các thiết bị điện trong siêu thị Kđt = 0,9 (TCVN 9206 :
2012) công suất tính toán cho siêu thị sẽ là
Psiệuthị = Kđt.(Pttđ.hòa + Pttổcắm + Pcs) = 0,9.(15,875 + 8,785 + 1,606) = 23,639 kW
Qsiêuthị = Kđt.(Qttđ.hòa + Qtt ổcắm + Qcs) = 0,9.(11,904 + 6,588 + 0,465) = 17,061 kVAr
Ssiêuthị = √(𝑃𝑠𝑖ê𝑢𝑡ℎị)2+ (𝑄𝑠𝑖ê𝑢𝑡ℎị)2 = √23,6392+ 17,0612 = 29,152 kVA
Trang 26Qttđ.hòa = tan 𝜑.Pđ.hòa = 0,75.11,904 = 8,928 kVAr
Trang 271.2.5 Phụ tải phòng quản lý chung cư
Trang 28Ta lấy hệ số đồng thời của các thiết bị điện trong văn phòng Kđt = 0,9 (TCVN 9206 : 2012) công suất tính toán cho văn phòng sẽ là
Pvănphòng = Kđt.(Pttđ.hòa + Pttổcắm + Pcs) = 0,9.(9,92 + 5,857 + 1,247) = 15,322 kW
Qvănphòng = Kđt.(Qttđ.hòa + Qtt ổcắm + Qcs) = 0,9.(7,44 + 4,392 + 0,362) = 12,194 kVAr
Svănphòng = √(𝑃𝑣ă𝑛𝑝ℎò𝑛𝑔)2 + (𝑄𝑣ă𝑛𝑝ℎò𝑛𝑔)2 = √15,3222+ 12,1942 = 19,582 kVA 1.3 Phụ tải thang máy, động lực và chiếu sáng công cộng
1.3.1 Phụ tải thang máy
1.3.1.1 Phụ tải thang máy khối A
Công suất tính toán của nhóm phụ tải thang máy được tính theo công thức:
PTM = Kyc∑𝑛𝑖=1(Pni √𝑃𝑣𝑖 + Pgi)
Trong đó:
PTM – Công suất tính toán(kW) của nhóm phụ tải thang máy;
Pni – Công suất điện định mức(kW) của động cơ kéo thang máy thứ i;
Pgi – Công suất(kW) tiêu thụ của các khí cụ điều khiển, và các đèn điện trong thang máy thứ i, nếu không có số liệu cụ thể có thể lấy Pgi = 0,1Pni;
Pvi – Hệ số gián đoạn của động cơ điện theo lí lịch thang máy thứ i, nếu không có số liệu cụ thể có thể lấy Pvi = 1;
Kyc – Hệ số yêu cầu của nhóm phụ tải thang máy
Khu A được lắp đặt một thang máy tải khách Vinalift Elevator P600-60MPM-CO800 Tốc độ lên xuống:90 (m/ph); Công suất động cơ: 9 (kW); Khả năng tải (kg): 800; Pgi = 0,5 (kW); Pvi = 1; Hệ số cos 𝜑 = 0,6
Ta áp dụng công thức tính công suất phụ tải tính toán của thang máy
PTM = Kyc∑𝑛 (
𝑖=1 Pni √𝑃𝑣𝑖 + Pgi) ta được:
PTMA = 1 0,5√1 + 9 = 9,5 kW => QTMA = tan 𝜑PTMA = 1,33.9,5 = 12,635 kVAr
STMA = PTMA
cos 𝜑 = 9,50,6 = 15,8 kVA; Ta lấy tròn STMA = 16 kVA
* Ghi chú: Khu B được lắp thang máy tương tự khu A
1.3.2 Phụ tải động lực
Phụ tải động lực gồm(máy bơm nước cấp, nước thoát, máy bơm chữa cháy,
quạt thông gió)
Công suất tính toán của nhóm phụ tải bơm nước, thông gió(động cơ bơm nước, quạt gió và các thiết bị khác) đựoc xác định theo công thức sau:
Trang 29Bảng – Hệ số yêu cầu Kyc của nhóm phụ tải bơm nước, thông gió(TCVN : 2012)
CHÚ THICH: Số trong ngoặc là cho loại động cơ có công suất lớn hơn 30 kW
Bảng – Thiết bị nhóm phụ tải bơm nước và thông gió Tên thiết bị Số lựơng Công suất định mức
(kW)
cos 𝜑 tan 𝜑 Bơm nước chữa
cháy
Quạt thông gió nhà
Phụ tải chiếu sáng công cộng gồm(chiếu sáng nhà xe, chiếu sáng hành lang,
chiếu sáng ngoài trời)
Phụ tải tính toán của chiếu sáng ngoài nhà, ta cộng các khoản đã liệt kê ở trên ta được:
Pcs = Chiếu sáng nhà xe lửng B + chiếu sáng nhà xe trệt B + chiếu sáng sảnh A + chiếu sáng hành lang A + chiếu sáng hành lang B + chiếu sáng ngoài nhà
Trang 302 Tính Toán Phụ Tải Của Tòa Nhà
2.1 Tính toán phụ tải của khối A
Bảng – Hệ số đồng thời trong nhà tập thể, chung cư
(TCVN 9206 : 2012) STT Số hộ tiêu Hệ số đồng thời Kđt
chung cư(4,105 kVA)
Vì tầng lửng của khu A chỉ gồm phòng lầu của căn hộ A1 nên ta chỉ tính tầng 1 sẽ bao gồm tầng lửng
Tầng Trệt và lửng
Ptầng trệt – lửng = Kđt.n.PA1 + Kđt(Pnhàhàng + Psiêuthị + Pphòngtập + Psalon + PQlý)
= 0,49.22.9,218 + 0,8.(29,302 + 29,639 + 19,808 + 17,513 +3,315) = 179,031 kW
Qtấng trệt – lửng = Kđt.n.QA1 + Kđt(Qnhàhàng + Qsiêuthị + Qphòngtập + Qsalon + QQlý)
= 0,49.22.6,598 + 0,8.(20,912 + 17,061 + 14,309 + 12,43 + 2,422) = 124,833 kVAr
Qtấng 1 = Kđt(n.PA4 + PA2 + PA3) = 0,42.(37.5,8 + 8,468 + 8,468) = 97,245 kVAr
Stầng 1 = √(𝑃𝑡ầ𝑛𝑔 1)2+ (𝑄𝑡ầ𝑛𝑔 1)2 = √134,8742+ 97,2452 = 166,275 kVA
Trang 31 Tầng 2
Ptầng 2 = Kđt(n.PA4 + PA2 + PA3) = 0,42.(37.8,042 + 11,788 + 11,788) = 134,874 kW
Qtấng 2 = Kđt(n.PA4 + PA2 + PA3) = 0,42.(37.5,8 + 8,468 + 8,468) = 97,245 kVAr
Stầng 2 = √(𝑃𝑡ầ𝑛𝑔 2)2+ (𝑄𝑡ầ𝑛𝑔 2)2
Stầng 2 = √134,8742+ 97,2452 = 166,275 kVA
Tầng 3
Ptầng 3 = Kđt(n.PA4 + PA2 + PA3) = 0,42.(37.8,042 + 11,788 + 11,788) = 134,874 kW
Qtấng 3 = Kđt(n.PA4 + PA2 + PA3) = 0,42.(37.5,8 + 8,468 + 8,468) = 97,245 kVAr
Stầng 3 = √(𝑃𝑡ầ𝑛𝑔 3)2+ (𝑄𝑡ầ𝑛𝑔 3)2 = √134,8742+ 97,2452 = 166,275 kVA
Tầng 4
Ptầng 4 = Kđt(n.PA4 + PA2 + PA3) = 0,42.(37.8,042 + 11,788 + 11,788) = 134,874 kW
Qtấng 4 = Kđt(n.PA4 + PA2 + PA3) = 0,42.(37.5,8 + 8,468 + 8,468) = 97,245 kVAr
Stầng 4 = √(𝑃𝑡ầ𝑛𝑔 4)2+ (𝑄𝑡ầ𝑛𝑔 4)2
Stầng 4 = √134,8742+ 97,2452 = 166,275 kVA
Tầng 5
Ptầng 5 = Kđt(n.PA4 + PA2 + PA3) = 0,42.(37.8,042 + 11,788 + 11,788) = 134,874 kW
Qtấng 5 = Kđt(n.PA4 + PA2 + PA3) = 0,42.(37.5,8 + 8,468 + 8,468) = 97,245 kVAr
Stầng 5 = √(𝑃𝑡ầ𝑛𝑔 5)2+ (𝑄𝑡ầ𝑛𝑔 5)2
Stầng 5 = √134,8742+ 97,2452 = 166,275 kVA
Ta lấy hệ số đồng thời của các tầng Kđt = 0,9
Pkhối A = Kđt(Ptầng trệt – lửng + Ptầng 2 + Ptầng 3 + Ptầng 4 + Ptầng 5) = 0,9.(179,031 + 134,874 + 134,874 + 134,874 + 134,874) = 646,674 kW
Qkhối A = Kđt(Qtrệt – lửng + Qtầng 2 + Qtầng 3 + Qtầng 4 + Qtầng 5) = 0,9.( 124,833 + 97,245 + 97,245 + 97,245 + 97,245) = 462,431 kVAr
Skhối A = √(𝑃𝑘ℎố𝑖 𝐴)2+ (𝑄𝑘ℎố𝑖 𝐴)2 = √646,6742+ 462,4312 = 795 kVA
Trang 322.2 Tính toán phụ tải của khối B
Tầng trệt và lửng
Phụ tải của tầng 1 và lửng: gồm văn phòng, phụ tải động lực và chiếu sáng công cộng
Ptầng trệt – lửng = Kđt(Pvăn phòng + Pcs công cộng + PBT) = 0,9.(15,322 + 20,28 + 59,9) = 85,951 kW
Qtầng trệt – lửng = Kđt(Qvăn phòng + Qcs công cộng + QBT) = 0,9.(12,194 + 5,88 + 52,71) = 63,705 kVAr
Stầng trệt – lửngB = √(Ptầng trệt – lửngB)2 + (Qtầng trệt – lửngB)2 = √85,9152+ 63,7052 = 106,956 kVA
Phụ tải của tầng 2,3,4 và 5 : gồm 35 căn hộ loại B1(SB1 = 9,915 kVA)
Qkhối B = Kđt(Qtrệt – lửng + Qtầng 2 + Qtầng 3 + Qtầng 4 + Qtầng 5) = 0,9.( 63,705 + 85,26 + 85,26 + 85,26 + 85,26) = 364,27 kVAr
Trang 33Skhối B = √(𝑃𝑘ℎố𝑖 𝐵)2+ (𝑄𝑘ℎố𝑖 𝐵)2 = √502,9372+ 364,272 = 620,997 kVA Mỗi khối được lắp đặt 1 thang máy với thông số
PTM = 9,5 kW; QTM = 12,635 kVAr; STM = 16 kVA
2.3.Tính toán phụ tải tổng của tòa nhà
Công suất của toàn tòa nhà là
PΣ = Pkhối A + Pkhối B + 2.PTM = 646,674 + 502,937 + 2.9,5 = 1159,111 kW
QΣ = Qkhối A + Qkhối B + 2.QTM = 462,431 + 364,27 + 2.12,635 = 839,336 kVAr
SΣ = √(𝑃𝛴)2 + (𝑄𝛴)2 = √1159,1112+ 839,3362 = 1431 kVA
Trang 34CHƯƠNG 4: TÍNH TOÁN CHỌN MÁY BIẾN ÁP VÀ NGUỒN DỰ
PHÒNG CHO PHỤ TẢI TÒA NHÀ
1 Tính Toán Chọn Máy Biến Áp
1.1 Giới thiệu
Trạm biến áp dùng để biến đổi điện năng từ cấp điện áp này sang cấp điện áp khác nó đóng vai trò quang trọng trong hệ thống trong hệ thống cung cấp điện tùy theo điều kiện của việc cung cấp mà người ta đặt máy biến áp phù hợp
1.2 Các điều kiện chọn máy biến áp
Khi chọn vị trí số lượng biến áp trong xí nghiệp ta cần phải so sánh kinh tế , kĩ thuật Nhìn chung , vị trí của trạm biến áp phải thõa mãn các yêu cầu chính sau đây:
1.2.1 An toàn lien tục cấp điện
1.2.2 Vốn đầu tư bé nhất
1.2.3 Ít tốn kim loại màu nhất
1.2.4 Các thiết bị và khí cụ phải tương đồng với nhau
1.2.5 Dung lượng của máy biến áp trong một xí nghiệp, tòa nhà nên đồng nhất, ít
chủng loại để giảm số lượng và dung lượng máy biến áp dự phòng
1.2.6 Sơ đồ nối dây của trạm nên đơn giản, chú ý đến sự phát sinh thêm phụ tải
Sđmba – Công suất định mức của máy biến áp mà ta chọn
Sttpt – Công suất tính toán phụ tải của toàn công trình
Dựa vào kết quả tính toán trong chương 3 ta có được Sttpt = SΣ = 1431 kVA Tra bảng máy biến áp bap ha hai dây quấn do Việt Nam chế tạo (THIBIDI) ta chọn được máy biến áp có thông số kỹ thuật như bảng dưới:
0,4 (kV)
1500 39,4 57,7 2165 3300 1,2 18000 7,0 1600 2400 2720 5800
* Máy biến áp đã chọn thỏa điều kiện Sđmba = 1500 kVA > Sttpt = 1431 kVA
Trang 351.4 Bảo vệ mạng cấp điện từ máy phát dự phòng
Khi thiết bị được cung cấp từ những nguồn xoay chiều từ biến áp trung hạ hoặc máy phát điện hạ áp, vấn đề khó khăn là đảm bảo sự hoạt động tốt của hệ thống bảo vệ với các nguồn khác nhau Cốt lõi của vấn đề này là sự khác nhau rất lớn giữa tổng trở của các nguồn Tổng trở của máy phát lớn hơn nhiều tổng trở của máy biến áp
Hầu hết các lưới điện công nghiệp và thương mại lớn đều gồm một số tải quan
trọng mà nguồn phải duy trì trong trường hợp lưới điện quốc gia gặp sự cố như:
Các hệ thống an toàn(chiếu sáng sự cố, thiết bị chữa cháy tự động, quạt thoát khói, báo động và tín hiệu….)
Các mạch điện quan trọng cấp điện cho thiết bị mà nếu ngừng hoạt động sẽ gây thiệt hại cho sản xuất, hay làm hư hỏng dụng cụ…
Một trong những biện pháp duy trì cung cấp điện cho tải thiết yếu khi có sự cố nguồn là sử dụng máy phát điện diesel Được nối thông qua bộ chuyển mạch ATS(Tủ chuyền mạch tự động “ATS—Automatic Transfer Switch” là thiết bị dùng
để chuyển đổi tự động phụ tải từ nguồn điện lưới qua nguồn máy phát điện dự phòng khi xảy ra sự cố điện lưới và ngược lại khi điện lưới được phục hồi Ngoài
ra, tủ chuyển mạch tự động cũng cho phép chuyễn đổi bằng tay trong trường hợp
hệ thống điều khiển tự động bị hư hỏng)
Do chung cư cần độ tin cậy cung cấp điện cao và công suất tương đối nên ta chọn máy phát điện dự phòng công suất 1500 kVA cấp nguồn cho toàn bộ tòa nhà
Trang 36
CHƯƠNG 5: TÍNH TOÁN CHỌN DÂY DẪN CHO TÒA NHÀ BEE
HOME
1 Đặc Vấn Đề
Chọn dây dẫn cũng là một trong công việc khá quan trọng của thiết kế cung cấp điện, vì dây dẫn chọn không phù hợp, tức không thỏa mãn các yêu cầu về kỹ thuật có thể dẫn đến các sự cố như chập mạch do dây dẫn bị phát nóng quá mức dẫn đến hư hỏng cách điện Từ đó làm giảm độ tin cậy cung cấp điện và có thể gây ra nhiều hậu quả nghiêm trọng Bên cạnh việc thỏa mãn các yêu cầu về kỹ thuật thì việc lựa chọn dây dẫn cũng cần thỏa mãn yêu cầu về kinh tế
Dây dẫn ngoài trời thường là loại dây trần một sợi, nhiều sợi, hoặc dây rỗng ruột Dây dẫn đặt trong nhà thường được bọc cách điện bằng cao su hoặc nhựa Một số trường hợp ở trong nhà có thể dùng dây trần hoặc thanh dẫn treo trên sứ cách điện Tùy theo những yêu cầu về cách điện, đảm bảo độ bền cơ, điều kiện lắp đặt cũng như chi phí để ta lựa chọn dây dẫn mà nó đáp ứng được yêu cầu về kỹ thuật, an toàn và kinh tế
Trong mạng điện chung cư, dây dẫn và cáp thường được chọn theo điều kiện
sau:
- Chọn theo điều kiện phát nóng cho phép
- Chọn theo điều kiện tổn thất điện áp cho phép
- Những cách xác định tiết diện dây dẫn
- Xác định tiết diện dây theo độ sụt áp
- Xác định tiết diện dây theo điều kiện phát nóng và độ bền cơ
Các thiết bị điện ở mạng điện hạ áp như áptômát, công tắc tơ, cầu dao, cầu chì…được lựa theo điều kiện điện áp, dòng điện và kiểu loại làm việc
2 Các Công Thức Và Lý Thuyết Cần Thiết Để Tính Toán Chọn Dây Dẫn
2.1 Xác định các hệ số hiệu chỉnh
2.1.1 Nếu là cáp chôn dưới đất
Hiệu chỉnh nhiệt độ theo nhiệt độ chuẩn của nước chế tạo dây K7
K7 = √𝜃𝑐𝑝− 𝜃𝑚𝑡𝜃𝑐𝑝− 𝜃𝑜
Với: 𝜃𝑐𝑝 – Nhiệt độ cho phép của dây; 𝜃𝑚𝑡 – Nhiệt độ môi trường làm việc
𝜃𝑜 – Nhiệt độ chuẩn của môi trường chế tạo
Có thể chọn K7 theo bảng A1(khi nhiệt độ của môi trường chế tạo là 20oC)
Trang 37Cách điện Nhiệt
Chọn hệ số hiệu chỉnh K5 theo số cáp gần nhau của nước chế tạo cáp Nếu không
có số liệu, có thể lấy gần đúng trong các tài liệu của các quốc gia theo cách tính tiêu chuần IEC Bảng A2 là chọn K5 theo các hàng cáp được đặt cạnh nhau trong
Khô Rất khô
1 0,86 Bảng A3
Hiệu chỉnh theo kiểu lắp đặt K4: Nếu chon trong ống lấy là 0,8; còn lại lấy bằng 1
Trang 382.1.2 Nếu là cáp không chôn dưới đất
Tương tự việc xác định các hệ số hiệu chỉnh lấy theo nước chế tạo dây Nếu không, có thể lấy theo các tài liệu của hang bất kỳ theo tiêu chuẩn IEC Các hệ
số hiệu chỉnh gồm: K1- theo nhiệt độ; K2- số cáp gần nhau; K3- theo kiểu lắp đặt
2.2 Chọn dây dẫn
2.2.1 Chọn dây pha
Trên cơ sở phụ tải tính toán xác định dòng làm việc lớn nhất Ilvmax, dây
được chọn theo điều kiện:
SN = 0,5 Spha – cho các trường hợp còn lại với lưu ý là dây trung tính phải có bảo vệ thích hợp
Trang 393 Tính Toán Chọn Dây Cho Tòa Nhà Bee Home
3.1 Chọn dây dẫn từ máy biến áp đến tủ phân phối chính MSB
3.1.1 Chọn dây pha
Dòng điện định mức của máy biến áp Iđmba = 2165 A
Ta chọn cáp ruột đồng cách điện PVC, vỏ bọc PVC
Cáp được đi trong ống PVC chôn ngầm, mỗi pha đi riêng một ống PVC
- Cáp được đặt trong ống PVC chôn ngầm: K4 = 0,8
- Có 6 sợi cáp cho một pha: K5 = 0,57
- Cáp được đặt trong đất khô: K6 = 1
- Nhiệt độ của đất là 250C: K7 = 0,95
Khc = K4.K5.K6.K7 = 0,8.0,65.1.0,95 = 0,433 Dòng điện cho phép làm việc lâu dài của dây dẫn phải thỏa
Icp ≥ 𝐼đ𝑚𝑏𝑎 𝑛.𝐾ℎ𝑐 = 6.0,4332165 = 833,3 A n: Số sợi cáp cho một pha
Chọn dây cáp ruột đồng cách điện và vỏ PVC, mỗi pha 6 sợi cáp đơn lõi mang dòng tối thiểu là 833,3 A Tra bảng 8.7 chọn dây dẫn sách “Hướng dẫn đồ
án môn học thiết kế cung cấp điện” trang 48 ta chọn đựơc cáp có thông số kỹ thuật như bảng bên dưới
Dây dẫn Chiều dày(mm) Đường kính
toàn bộ dây(mm)
Dòng điện phụ tải cho phép(A)
Điện trở dây dẫn ở
200C (Ω/Km)
tiết diện
(mm2)
số sợi/đường
kính một
sợi(n/mm)
đường kính(mm)
cách điện PVC
vỏ bọc PVC
3.1.2 Chọn dây trung tính và dây bảo vệ
Tuyến dây từ máy biến áp đến tủ phân phối chính MSB sử dụng sơ đồ nối đất TN-C nên dây trung tính và dây bảo vệ chung một dây gọi là dây PEN Do phụ tải của tòa nhà bất đối xứng nên ta chọn tiết diện dây PEN bằng tiết diện dây
Trang 40Ta chọn cáp ruột đồng cách điện PVC, vỏ bọc PVC Cáp được đi trong ống PVC chôn ngầm, mỗi pha đi riêng một ống PVC
- Cáp được đặt trong ống PVC chôn ngầm: K4 = 0,8
- Có 5 sợi cáp cho một pha: K5 = 0,6
- Cáp được đặt trong đất ẩm: K6 = 1,05
- Nhiệt độ của đất là 250C: K7 = 0,95
Khc = K4.K5.K6.K7 = 0,8.0,5.1,05.0,95 = 0,478 Dòng điện cho phép dây dẫn làm việc ứng với Stt của khối A
Icp ≥ 𝐼𝑡𝑡 𝑛.𝐾ℎ𝑐 = 1207,8
5.0,478= 505,3 A n: Số sợi cáp cho một pha
Chọn dây cáp ruột đồng cách điện và vỏ PVC, mỗi pha 5 sợi cáp đơn lõi mang dòng tối thiểu là 505,3 A Tra bảng 8.7 chọn dây dẫn sách “Hướng dẫn đồ án môn học thiết kế cung cấp điện” trang 48 ta chọn đựơc cáp có thông số kỹ thuật như bảng bên dưới
Dây dẫn Chiều dày(mm) Đường kính
toàn bộ dây(mm)
Dòng điện phụ tải cho phép(A)
Điện trở dây dẫn ở
200C (Ω/Km)
tiết
diện
(mm2)
số sợi/đường
kính một
sợi(n/mm)
đường kính(mm)
cách điện PVC
vỏ bọc PVC
3.2.2 Chọn dây trung tính và dây bảo vệ
Tuyến dây từ tủ phân phối chính MSB đến tủ điện tổng khối A TĐ-A sử dụng sơ đồ nối đất TN-C nên dây trung tính và dây bảo vệ chung một dây gọi là dây PEN Do phụ tải của khối A bất đối xứng nên ta chọn tiết diện dây PEN bằng
tiết diện dây pha:
SPEN = Spha = 5×240(mm2)
Tính toán tương tự cho các tủ điện và thiết bị trong công trình ta được bảng chọn dây