- Vốn cổ đông mua đấu giỏ: 3.455.000.000 đồng, tương ứng 20% vốn điều lệ.Với đội ngũ cán bộ năng động, sáng tạo, có ý thức trách nhiệm cao, đội ngũ công nhân kỹ thuật được tuyển chọn và
Trang 1MỤC LỤC LỜI MỞ ĐẦU
PHẦN 1: GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ VÀ PHÁT
TRIỂN NHÀ HÀ NỘI SỐ 30 1
1.1 Quá trình hình thành và phát triển của công ty 1
1.1.1 Giới thiệu chung 1
1.1.2 Quá trình hình thành và phát triển 1
1.2 Chức năng, nhiệm vụ và cơ cấu tổ chức của Công ty cổ phần đầu tư và phát triển nhà Hà Nội Số 30 2
1.2.1 Chức năng, nhiệm vụ của Công ty 2
1.2.2 Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của Công ty cổ phần đầu tư và phát triển nhà Hà Nội số 30 3
1.3 Các loại sản phẩm, dịch vụ chủ yếu của Công ty cổ phần đầu tư và phát triển nhà Hà Nội số 30 7
1.3.1 Tính năng, công dụng và các yêu cầu về chất lượng 7
1.3.2 Quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm 8
PHẦN 2: PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG SXKD CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN NHÀ HÀ NỘI SỐ 30 10
2.1 Phân tích tình hình tiêu thụ sản phẩm và các hoạt động Marketing 10
2.1.1 Số liệu về kết quả tiêu thụ sản phẩm, dịch vụ 10
2.1.2 Sơ lược thị trường tiêu thụ hàng hóa, dịch vụ của doanh nghiệp, các đối thủ cạnh tranh 10
2.2 Phân tích tình hình lao động, tiền lương của Công ty cổ phần đầu tư và phát triển nhà Hà nội số 30 12
2.2.1 Cơ cấu lao động của doanh nghiệp 12
2.2.2 Các hình thức phân phối tiền lương, tiền thưởng ở doanh nghiệp 13
2.3 Phân tích công tác quản lý vật tư, tài sản cố định 14
2.3.1 Các loại vật tư, nguyên vật liệu chính dùng cho hoạt động sản xuất kinh doanh 14
2.3.2 Phương pháp xây dựng mức sử dụng nguyên vật liệu 15
2.3.3 Tình hình tài sản cố định 16
Trang 2PHẦN 3: PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG TÀI CHÍNH-KẾ TOÁN CỦA DOANH NGHIỆP 18
3.1 Phân tích hệ thống kế toán của Công ty cổ phần đầu tư và phát triển nhà Hà Nội số 30 18
3.1.1 Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán 18
3.1.2 Đặc điểm chung về việc vận dụng kế toán tại Công ty 19
3.1.3 Đặc điểm vận dụng hệ thống tài khoản 19
3.1.4 Nhận xét 26
3.2 Phân tích chi phí và giá thành sản phẩm 26
3.2.1 Phương pháp phân loại chi phí và đối tượng hạch toán chi phí 26
3.2.2 Phương pháp tập hợp chi phí và tính giá thành thực tế 28
3.2.3 Phương pháp lập kế hoạch giá thành 31
3.3 Phân tích tình hình tài chính của doanh nghiệp 36
3.3.1 Phân tích khái quát tình hình tài chính qua các báo cáo tài chính 36
3.3.2 Phân tích cơ cấu tài sản và nguồn vốn 42
3.3.3 Phân tích hiệu quả và rủi ro tài chính 43
3.3.4 Phân tích tổng quát tình hình tài chính 52
3.3.4 Phân tích đòn bẩy 54
3.4.Phân tích hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn và nguồn tài trợ 58
3.4.1 Cơ cấu tài sản ngắn hạn và hiệu quả sử dụng 58
3.4.2.Cơ cấu nguồn tài trợ ngắn hạn và cân đối tài chính ngắn hạn 58
3.5.Phân tích hiệu quả sử dụng tài sản dài hạn và nguồn tài trợ 58
3.5.1 Cơ cấu tài sản dài hạn và hiệu quả sử dụng 58
3.5.2.Cơ cấu nguồn tài trợ dài hạn và cân đối tài chính dài hạn 59
3.6 Phân tích công tác hoạch định tài chính của doanh nghiệp 59
PHẦN 4: ĐÁNH GIÁ CHUNG VÀ LỰA CHỌN HƯỚNG ĐỀ TÀI TỐT NGHIỆP 60
4.1 Đánh giá nhận xét chung hoạt động kế toán - tài chính 60
4.2 Hướng đề tài tốt nghiệp 63
4.2.1 Cơ sở lý luận 63
4.2.2 Nguồn thông tin chính 63
4.2.3 Một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kiểm soát nội bộ chi phí sx 65
PHỤ LỤC
Trang 3LỜI NÓI ĐẦU
Trong những năm gần đây, trước sự chuyển mình tích cực của nền kinh tế trong nước và thế giới, với mong muốn sau khi ra trường sẽ đóng góp một phần vào công cuộc xây dựng và phát triển đất nước Được sự chỉ bảo tận tình của các thầy cô giáo trong khoa Kinh tế và Quản lý nói chung và ngành Tài chính kế
toán nói riêng, với vai trò là sinh viên năm cuối được thực tập tại Công ty cổ
phần đầu tư và phát triển nhà Hà Nội số 30 một Doanh nghiệp hoạt động
trong lĩnh vực kinh doanh Mặc dù vẫn tồn tại nhiều khó khăn nhưng với sự nỗ lực hết mình của Cán bộ công nhân viên, Công ty đã từng bước lớn mạnh và khẳng định vị trí của mình trên thị trường, tạo được những bước tiến nhất định Qua một thời gian thực tập tại Công ty, em đã có cơ hội để vận dụng những kiến thức được trau dồi và trang bị ở trường vào thực tế Từ đó tập cho mình khả năng phân tích, tổng hợp về các hoạt động của Doanh nghiệp, trên cơ sở đó có thể khái quát đánh giá về thực trạng của Doanh nghiệp, đồng thời có thể đưa ra các giải pháp, kiến nghị về thực trạng, cũng như đề xuất phương án mới mẻ, sáng tạo cho lãnh đạo Doanh nghiệp.
Sau thời gian thực tập đầy bổ ích, em đã hoàn thành bài báo cáo thực tập tốt nghiệp của mình, để hoàn thành bài báo cáo này em xin chân thành cảm ơn các thầy, cơ trong khoa Kinh tế và quản lý, các cơ chú cán bộ công nhân viên Công
ty cổ phần đầu tư và phát triển nhà Hà Nội số 30 đặc biệt là anh Nguyễn Vinh
Hùng và cô giáo Nguyễn Hoàng Lan đã nhiệt tình giúp đỡ
Vì thời gian và kiến thức còn hạn chế nên bài báo cáo của em không tránh khỏi những thiếu sót, em rất mong được sự đóng góp ý kiến của các thầy cô
Em xin chân thành cảm ơn!
Trang 4PHẦN 1: GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN NHÀ HÀ NỘI SỐ 30
1.1 Quá trình hình thành và phát triển của công ty
1.1.1 Giới thiệu chung
NHÀ HÀ NỘI SỐ 30
- Tờn giao dịch quốc tế: NO 30 HA NOI HOUSING INVESTMENT AND
DEVELOPMENT JOINT STOCK COMPANY
- Địa chỉ trụ sở chớnh: Số 59, đường Trần Phơ, thành phố Vinh, tỉnh Nghệ
An
- Chi nhánh Hà Nội: Phòng 1501 - Tòa nhà VIII C Đại Cồ Việt - 30 Tạ
Quang Bửu - Bách Khoa - Quận Hai Bà Trưng - HàNội
1.1.2 Quá trình hình thành và phát triển
- Năm 1992 thành lập doanh nghiệp nhà nước mang tờn: Công ty xây dựng và pháttriển nhà ở Nghệ An được hỡnh thành theo Quyết định số 2115QĐ/UB của UBNDTỉnh Nghệ An Cựng với sự phát triển của nền kinh tế, Công ty dần được chuyển đổi
cơ cấu và tờn giao dịch theo đúng mục tiâu kinh tế xó hội
- Năm 2002 đổi tờn doanh nghiệp chuyển thành Công ty Đầu tư xây dựng và Kinhdoanh nhà Nghệ An theo quyết định số 1890/QĐ.UB của UBND tỉnh Nghệ An
- Năm 2004 Tổng Công ty Đầu tư và phát triển nhà Hà Nội tiếp nhận Công ty vềlàm đơn vị thành viân theo quyết định số 3744/QĐ-UB của UBND thành phố Hà Nội
- Năm 2004 đổi tờn thành Cơng ty Đầu tư và phát triển nhà Nghệ An theo quyếtđịnh số 7692/QĐ.UB của UBND thành phố Hà Nội
- Năm 2007 chuyển thành Công ty Cổ phần Đầu tư và phát triển nhà Nghệ An theoquyết định số 3182/QĐ-UBND của UBND thành phố Hà Nội
- Năm 2008 chuyển thành Công ty Cổ phần Đầu tư và phát triển nhà Hà Nội số 30theo quyết định số 2946/QĐ.UB của UBND thành phố Hà Nội
Vốn điều lệ của Công ty: 17.200.000.000 đồng bao gồm:
Trang 5- Vốn của Nhà nước giao Tổng Công ty Đầu tư và phát triển nhà Hà Nội quản lý:8.772.000.000 đồng, tương ứng 51% vốn điều lệ.
- Vốn cổ đông trong doanh nghiệp mua theo giá ưu đãi: 4.973.000.000 đồng, tươngứng 29% vốn điều lệ
- Vốn cổ đông mua đấu giỏ: 3.455.000.000 đồng, tương ứng 20% vốn điều lệ.Với đội ngũ cán bộ năng động, sáng tạo, có ý thức trách nhiệm cao, đội ngũ công nhân
kỹ thuật được tuyển chọn và trang thiết bị máy móc thi công phù hợp, đáp ứng được nhữngcông trình với quy mô vừa và lớn, đảm bảo tiến độ, chất lượng và kỹ mỹ thuật công trình
1.2 Chức năng, nhiệm vụ và cơ cấu tổ chức của Công ty cổ phần đầu tư và phát triển nhà Hà Nội Số 30
1.2.1 Chức năng, nhiệm vụ của Công ty
Trong 5 năm 2004-2008, Công ty nhận và thi công hoàn thành 82 côngtrình.Các hợp đồng của Công ty thường có giá trị lớn, là các công trình quan trọngphục vụ cho sự phát triển kinh tế địa phương, nhiều công trình phục vụ cho bộ máy
chính quyền, các công trình an sinh xã hội và các dự án phục vụ dân sinh lớn về quy
mô và giá trị như:
- Trụ sở báo Nghệ An có trị giá hợp đồng 14 tỷ đồng (bàn giao năm 2007)
- Nhà làm việc công an tỉnh Nghệ An có trị giá hợp đồng 45 tỷ đồng (bàn giaonăm 2008)
- BHXH tỉnh Thái Nguyên có trị giá hợp đồng 10 tỷ (bàn giao năm 2009)
- Dự án khu chung cư cao tầng phía Nam đường Nguyễn Sỹ Sách, Tp Vinh cótrị giá hợp đồng 28 tỷ đồng
Hiện tại, Công ty đang triển khai một số dự án lớn như:
- Dự án tái định cư Phường Hưng Dũng, Tp Vinh có trị giá hợp đồng 64 tỷ đồng
- Dự án Lộc Châu thị xã Cửa Lò trị giá hợp đồng 132 tỷ đồng
Công ty xây dựng một quy trình quản lý chất lượng cao Đây là nền tảng để xâydựng cơ cấu tổ chức vững mạnh, huy động được nguồn sức mạnh tổng lực phục vụphát triển sản xuất kinh doanh của Công ty
Công ty phấn đấu đạt tốc độ tăng trưởng ổn định hàng năm trên 10% đảm bảo sảnxuất kinh doanh đạt hiệu quả cao thực hiện đầy đủ nghĩa vụ với Nhà Nước Tập trung
Trang 6hoàn thiện và phát triển tất cả các lĩnh vực hoạt động để đưa Công ty trở thành mộtCông ty có uy tín trên thị trường
Định hướng chuyên môn hóa các lĩnh vực hoạt động đối với các xí nghiệp nhằmphát huy thế mạnh sẵn có của từng đơn vị Tiếp tục củng cố mối quan hệ với các kháchhàng truyền thống, mở rộng và khai thác các thị trường mới trên địa bàn Hà Nội và cáctỉnh lân cận
Tập trung nguồn lực thực hiện và tổ chức quản lý kinh doanh các dự án lớn củaCông ty
Chú trọng đầu tư máy móc thiết bị phục vụ thi công nhà cao tầng, thi công hạtầng, tăng cường và hiện đại hóa phần mềm thông tin, quản lý góp phần nâng caonăng lực sản xuất và lợi thế cạnh tranh của Công ty trên thị trường
1.2.2 Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của Công ty cổ phần đầu tư và phát triển nhà
Hà Nội số 30
Bộ máy điều hành công ty có mô hình theo kiểu trực tuyến – chức năng, điềuhành sản xuất theo chế độ một thủ trưởng Theo kiểu cơ cấu này, giám đốc Công ty làngười có quyền quyết định cao nhất, là người lãnh đạo có nhiệm vụ quản lý toàn diệncác mặt hoạt động trong Công ty và chịu hoàn toàn trách nhiệm về hoạt động sản xuấtkinh doanh và đời sống của Công ty Tuy nhiên Giám đốc công ty được sự giúp đỡ của
2 Phó giám đốc và các phòng chức năng trong việc thu thập thông tin, bàn bạc, phântích thông tin phục vụ cho quá trình ra quyết định
Các phòng chức năng là những tổ chức bao gồm cán bộ, nhân viên được phâncông chuyên môn hóa theo các chức năng quản trị có nhiệm vụ giúp giám đốc chuẩn
bị cho việc ra quyết định, theo dõi hướng dẫn các bộ phận sản xuất kinh doanh cũngnhư các cán bộ nhân viên cấp dưới thực hiện đúng đắn, kịp thời những quyết định raquyết định quản lý
Trang 7Hình 1: Sơ đồ cơ cấu tổ chức quản lý của công ty
Kế toán
Phìng
Kế hoạch
kỹ thuật
Phìng Đấu thầu thẩm định
Phìng
Tổ chức lao động
Phìng Hành chớnh tổng hợp
Ban Quản
lý dự
ỏn 1,2,3
Đội Xe máy thiết bị
Trang 8 Hội đồng quản trị:
Hội đồng quản trị quản lý hoặc chỉ đạo thực hiện các hoạt động kinh doanh và cáccông việc của Công ty trong phạm vi nhiệm vụ của mình Hội đồng quản trị có tráchnhiệm giám sát Giám Đốc và các cán bộ quản lý khác của Công ty Quyền và nghĩa vụcủa hội đồng quản trị do pháp luật, điều lệ Công ty, các quy chế nội bộ của Công ty
Ban kiểm soát:
Ban kiểm soát kiểm tra báo cáo tài chính hàng năm trước khi đệ trình hội đồngquản trị, xem xét những kết quả điều tra nội bộ và ý kiến phản hồi của ban điều hành,kiểm tra tính hợp lý và hợp pháp trong quản lý, điều hành hoạt động kinh doanh, kiểmtra từng vấn đề cụ thể liên quan đến quản lý, điều hành hoạt động kinh doanh củaCông ty, kiến nghị biện pháp bổ sung, sửa đổi, cải tiến cơ cấu tổ chức quản lý, điềuhành hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty
Tổng giám đốc Công ty:
Thực hiện các nghị quyết của Hội đồng quản trị, kế hoạch kinh doanh và kế hoạchđầu tư của Công ty đó được hội đồng quản trị Giám đốc Công ty có trách nhiệm xâydựng và trình hội đồng quản trị chấp thuận cơ cấu ban quản lý của Công ty nhằm thựchiện quản lý Công ty theo đúng yêu cầu của Hội đồng quản trị vào từng thời điểm
Phó giám đốc công ty:
Là bộ phận trợ giúp cho giám đốc Công ty trong công tác điều hành sản xuất Là
bộ phận thay mặt cho giám đốc Công ty kiểm tra, giám sát tình hình sản xuất, thammưu cho Giám Đốc về mọi mặt để có thể hoàn thành tốt kế hoạch sản xuất kinh doanh
và các quyết nghị của hội đồng quản trị
Phòng tài chính kế toán:
Tổ chức cơng tỏc kế toán và quản lý tài chớnh toàn Công ty theo đúng chế dộchớnh sỏch và quy định của Nhà nước Kiểm tra việc tập hợp chi phí sản xuất và tớnhgiỏ thành sản phẩm, quyết toán tài chớnh Kiểm tra hướng dẫn cụng tỏc kế toán, kiểm
Trang 9tra, giám sát tình hình thực hiện chế độ tài chính, kế toán tai các đơn vị trực thuộc, đềxuất cơ chế tạo vốn SXKD của cỏc xớ nghiệp thành viân Kiểm tra theo dịi và giảiquyết cỏc khỉ khăn trong quá trình thực hiện kế hoạch tài chớnh Cung cấp thông tintài chính của Công ty cho các cấp có thẩm quyền.
Phòng kế hoạch kỹ thuật:
Theo dịi và thực hiện cụng tỏc thống kê, bỏo cỏo, tập hợp tình hỡnh SXKD theotháng, quý, năm của Công ty Lập kế hoạch SXKD và kế hoạch phát triển đầu tư muasắm trang thiết bị phục vụ thi cụng Soạn thảo, quản lý, chỉ đạo, kiểm tra quy trình quyphạm kỹ thuật, biện pháp thi cơng và cơng tỏc an toàn lao động trong sản xuất Tổnghợp đánh giỏ chất lượng cơng trình
Phòng đấu thầu thẩm định:
Quản lý và thực hiện cỏc nghiệp vụ về cụng tỏc đấu thầu, lập hồ sơ đấu thầu
Phòng tổ chức lao động:
Quản lý cỏc lĩnh vực cụng tỏc tổ chức cỏn bộ, đào tạo, nhõn lực, tiền lương…Lập
kế hoạch và phương hướng đào tạo chuyân mơn cho CBCNV.Chủ động làm việc vớicỏc cơ quan chức năng để làm thủ tục cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu căn hộchung cư và quyền sử dụng đất cho người mua nhà ở cỏc dự ỏn do Công ty xây dựng
Phòng hành chính tổng hợp:
Tổ chức quản lý sử dụng nhà cửa, trang thiết bị văn phìng Tổ chức thực hiệnchương trình hội họp, đón tiếp khỏch làm việc, thực hiện cụng tỏc lễ tân.Thực hiệncụng tỏc văn thư lưu trữ, thường trực tổng đài điện thoại, quản lý con dấu, hồ sơ phápnhõn của Công ty…
Ban quản lý dự án:
Thực hiện cỏc bước thủ tục lập dự ỏn đầu tư, phờ duyệt dự ỏn, đền bự giải phỉngmặt bằng Lập hồ sơ hợp đồng Lập và quản lý tiến độ thi cụng Tổ chức nghiệm thutừng hạng mục, giỏm sỏt kiểm tra quá trình thi cụng, lập quyết toán đầu tư dự ỏn, đĩnđốc và chịu trỏch nhiệm về cụng tỏc bảo hành cụng trình theo quy định của Nhà nước
Xí nghiệp trực thuộc:
Xí nghiệp chịu trách nhiệm thực hiện kế hoạch sản xuất do Công ty giao , xínghiệp có quyền chủ động tìm kiếm công việc , tiếp nhận hoặc từ chối công việc, tổchức thực hiện các công việc được giao, thay mặt Công ty trực tiếp quản lý người laođộng Kết hợp cùng Công ty xây dựng hệ thống theo dõi tài chính, luân chuyển hồ sơ
Trang 10Theo dõi và lập báo cáo tình hình sản xuất kinh doanh của đơn vị Kết hợp với cácphòng ban của Công ty thực hiện kế hoạch và nhiệm vụ được giao.
Trách nhiệm chung của các phòng chức năng là vừa phải hoàn thành tốt nhiệm vụđược giao, vừa phải phối hợp chặt chẽ với các phòng khác nhằm đảm bảo cho tất cảcác lĩnh vực công tác của Công ty được tiến hành ăn khớp và nhịp nhàng Vì vậy giữacác bộ phận phòng ban trong Công ty luôn tồn tại ba mối liên hệ: liên hệ trực thuộc,liên hệ chức năng, liên hệ tư vấn
1.3 Các loại sản phẩm, dịch vụ chủ yếu của Công ty cổ phần đầu tư và phát triển nhà Hà Nội số 30
- Xây dựng, tu bổ cỏc cụng trình di tớch lịch sử, văn hoá nghệ thuật;
- Sản xuất vật liệu xây dựng và cỏc loại sản phẩm kim loại trong xây dựng, cấukiện phục vụ ngành cấp thoát nước;
- Kinh doanh bất động sản (khụng bao gồm dịch vụ: mĩi giới, định giỏ và kinhdoanh sàn giao dịch bất động sản);
- Mua bỏn mỏy mỉc, thiết bị ngành cụng nghiệp, xây dựng (mỏy san ủi, trải nhựa,trộn bờ tĩng, mỏy cẩu cỏc loại…);
Với lĩnh vực và phạm vi kinh doanh trên thì mục tiêu hoạt động của Công ty làkhông ngừng phát triển trong lĩnh vực hoạt động sản xuất kinh doanh nhằm tối đa hoálợi nhuận cho các cổ đông, cải thiện điều kiện làm việc và nâng cao thu nhập chongười lao động Thực hiện đầy đủ nghĩa vụ với ngân sách nhà nước và phát triển Công
ty ngày càng lớn mạnh
1.3.1 Tính năng, công dụng và các yêu cầu về chất lượng
Từ những sản phẩm và dịch vụ chủ yếu của doanh nghiệp nêu trên ta thấy đượclợi ích mà các sản phẩm này đem lại: đất nước ngày càng phát triển, việc đầu tư xâydựng các công trình, nhà cửa, cơ sở hạ tầng ngày càng trở nên thiết yếu Các sản phẩm
mà ngành xây dựng đem lại có tác dụng rất lớn trong việc hình thành nên bộ mặt của
Trang 11một quốc gia vì vậy các sản phẩm của ngành xây dựng có vai trò rất quan trọng, khôngthể thiếu trong sự phát triển của một đất nước Trong những năm gần đây, công ty đãtích cực tham gia vào thị trường, bên cạnh các công trình do Tổng công ty giao thìcông ty đã mạnh dạn tự tìm kiếm thị trường tiêu thụ sản phẩm xây lắp thông qua đấuthầu Hòa nhập với nền kinh tế thị trường đang ngày càng cạnh tranh gay gắt, công ty
đã và đang đa dạng hoá các sản phẩm và dịch vụ của mình, cải tiến năng lực máy mócthiết bị, nâng cao khả năng huy động vốn cho sản xuất kinh doanh, mở rộng thị trường.Bên cạnh đó công ty đã xây dựng được một đội ngũ kỹ sư, công nhân lành nghề, giàukinh nghiệm tạo thế và đà, giành một chỗ đứng cho mình trên thị trường kinh doanhxây dựng
Yêu cầu về chất lượng: đảm bảo đúng thiết kế, tránh lãng phí, thất thoát trong quá
trình thi công mà lại đạt kết quả cao nhất
1.3.2 Quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm
Do đặc điểm của ngành xây dựng cơ bản là sản phẩm của xây dựng mang tínhđơn chiếc, kết cấu khác nhau, thời gian thi công dài nên quy trình sản xuất kinh doanhcủa công ty cổ phần đầu tư và phát triển nhà Hà Nội số 30 là sản xuất liên tục, trải quanhiều giai đoạn khác nhau Mỗi công trình đều có dự toán, thiết kế riêng biệt, nằm trênđịa bàn Hà Nội là chủ yếu Tuy nhiên mỗi công trình đều tuân thủ một quy trình côngnghệ như sau:
+ Nhận thầu công trình thông qua đấu thầu trực tiếp hoặc được giao thầu
+ Ký hợp đồng xây dựng với chủ đầu tư công trình
+ Dựa trên hồ sơ thiết kế và hợp đồng xây dựng đã ký kết công ty tổ chức thi công
để từng bước hoàn thành sản phẩm như:
Giải phóng mặt bằng, tổ chức lao động, bố trí máy móc thi công, tổ chức cungứng vật liệu và tiến hành xây dựng hoàn thiện
Công trình được hoàn thiện với sự giám sát của chủ đầu tư công trình do tưvấn bên chủ đầu tư mời
Bàn giao hoàn thiện công trình và thanh toán quyết toán với chủ đầu tư
Trang 12Hình 2: Quy trình công nghệ sản xuất
Khu nhà cao tầng CT1 – Quang Trung do công ty thi công
Tổ chức thi công công trình
Nghiệm thu tiến độ thi công
và kiểm tra công trình bàn giao
Trang 13PHẦN 2: PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG SXKD CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN
ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN NHÀ HÀ NỘI SỐ 302.1 Phân tích tình hình tiêu thụ sản phẩm và các hoạt động Marketing
2.1.1 Số liệu về kết quả tiêu thụ sản phẩm, dịch vụ
Đặc trưng của sản phẩm xây lắp là được sản xuất theo đơn đặt hàng Sản phẩmcủa ngành xây lắp là các công trình, hạng mục công trình có tính chất kỹ thuật khônggiống nhau Mỗi sản phẩm sau khi được sản xuất ra đều được đảm bảo về “khả năngtiêu thụ” do khách hàng “đặt trước” và do sản phẩm xây lắp là những cơ sở vật chất cógiá trị lớn Bởi vậy cứ có hợp đồng, có đơn đặt hàng là có doanh thu Doanh thu củacông ty cao hay thấp phụ thuộc vào các công trình giao cho và được trúng thầu là lớnhay nhỏ
Bảng 1: BẢNG SỐ LIỆU TRONG 2 NĂM TÀI CHÍNH
Đơn vị tính: đồng
5 Lợi nhuận trước thuế 2.970.654.850 4.355.199.180
Nhỡn vào bảng số liệu ta thấy quy mĩ của Công ty ngày càng mở rộng
- Tổng tài sản tăng lờn một cỏch đáng kể từ năm 2008 đến năm 2009, tăng trờn 56.803 (trđ) tương đương với tăng 34% =>quy mô vốn ngày càng tăng
- Doanh thu của Công ty đã tăng trờn 41.851 (trđ) tương đương với 30%=>doanh nghiệp đang trên đà phát triển
2.1.2 Sơ lược thị trường tiêu thụ hàng hóa, dịch vụ của doanh nghiệp, các đối thủ cạnh tranh
Xét theo vùng lãnh thổ: Là một Công ty thành lập đã lâu có vị thế nhất định trênthị trường, sản phẩm của công ty trải dài khắp các tỉnh Bắc – Trung – Nam tập trungchủ yếu ở miền Trung (Nghệ An) Điều này thể hiện rõ trong cơ cấu về số lượng vàgiá trị xây lắp công trình trong vùng của Công ty như sau:
Trang 14Hình 3 : Cơ cấu thị trường của Công ty theo vùng lãnh thổ
Về đối thủ cạnh tranh :
Hoạt động thi công xây lắp công trình xây dựng của doanh nghiệp là hoạt độngsản xuất hàng hóa đặc biệt vì thế các hoạt động diễn ra trên thị trường xây dựng cũngmang đặc điểm chung của thị trường hàng hóa khác Song nó cũng có nhiều đặc điểmriêng đó là hoạt động đấu thầu xây dựng giữa các nhà thầu và thương thảo ký kết hợpđồng xây dựng giữa các doanh nghiệp xây dựng thắng thầu với chủ đầu tư công trìnhNhìn chung mọi công ty đều phải đối đầu với các đối thủ cạnh tranh khác nhau Cácđối thủ cạnh tranh trong công ty trên thị trường xây dựng là các doanh nghiệp xâydựng trong và ngoài nước về đấu thầu xây dựng vì các chủ đầu tư đều mong muốnchọn được doanh nghiệp xây dựng thỏa mãn tốt nhất các yêu cầu về kỹ, mỹ thuật, giá
cả, điều kiện thanh toán và thời gian xây dựng
Hiện nay trên thị trường xây dựng có rất nhiều công ty xây dựng lớn đang cùngtồn tại tiêu biểu là Tổng công ty xây dựng VINACONEX đây là một doanh nghiệp nhànước hoạt động lâu năm, có thương hiệu trong hoạt động xây lắp và được sự hậu thuẫnlớn của Nhà nước Một số công trình tiêu biểu như: Xây dựng khu đô thị Trung HòaNhân Chính – Hà Nội (200 tỷ đồng), Xây dựng chợ Hà Đông (100 tỷ đồng), Khu côngnghiệp Yên Nghĩa – Hà Tây (60 tỷ đồng)
Công ty xây dựng số 1 Hà Nội với 30 năm trong ngành xây dựng Hiện nay công tyđang tiến hành các dự án đầu tư xây dựng nhà chung cư bán cho người có thu nhậpthấp tại A6a Định Công, 381 Minh Khai, 228 Lỏng, dự án khu đô thị mới Nghĩa Đô
Trang 152.2 Phân tích tình hình lao động, tiền lương của Công ty cổ phần đầu tư và phát triển nhà Hà nội số 30
2.2.1 Cơ cấu lao động của doanh nghiệp
Đối với bất kỳ một doanh nghiệp nào lao động luôn đúng một vai trò hết sứcquan trọng bởi vì lao động là một trong 3 yếu tố không thể thiếu trong quá trình sảnxuất kinh doanh Đối với một doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực xây dựng, đặcbiệt là xây lắp như Công ty thì lao động càng đóng vai trị quan trọng trong việc tạo ragiá trị mới cho các công trình Lao động tham gia trong việc tạo ra sản phẩm và có ảnhhưởng trực tiếp đến chất lượng công trình Tính đến tháng 12 năm 2009 số lượng và
cơ cấu lao động trong Công ty được tổng hợp trong bảng sau theo các tiêu thức:
Bảng 2: Cơ cấu lao động của Công ty năm 2009
280
17,14%82,86%100%2
280
30,73%23,57%45,70%100%3
Theo thâm niên
280
17,50%54,64%27,86%100%
Qua bảng tổng hợp trên, chúng ta có thể dễ dàng thấy rằng Công ty có tỷ lệ laođộng gián tiếp rất thấp một phần là do đặc điểm ngành nghề kinh doanh chính, mặtkhác đó là kết quả nỗ lực tinh giảm bộ máy quản lý doanh nghiệp, đây là một trongnhững yếu tố góp phần hạ giá thành xây lắp, tăng lợi nhuận và hiệu quả hoạt động củaCông ty
Để có được kết quả đó là nhờ Công ty được điều hành bởi một e kíp lãnh đạo cónăng lực Tất cả cán bộ lãnh đạo của Công ty đều tốt nghiệp hệ chính quy tại cáctrường Đại học hàng đầu trong nước như Đại học xây dựng, Đại học giao thông vậntải, Đại học Thủy Lợi, Học viện Tài chính, Đại học KTQD… Trong số đó, có những
Trang 16người nhiều tuổi với hàng chục năm kinh nghiệm, họ có uy tín lớn trong Công ty bởituổi nghề và sự thận trọng trong quá trình làm việc Bên cạnh đó, ekip lãnh đạo Công
ty cũng có những người trẻ tuổi, tuy kinh nghiệm còn hạn chế nhưng với sức trẻ, sựnhiệt tình và năng động họ đã góp phần không nhỏ trong sự phát triển đi lên của Côngty
2.2.2 Các hình thức phân phối tiền lương, tiền thưởng ở doanh nghiệp
Hiện nay công ty áp dụng ba hình thức trả lương theo thời gian và theo sảnphẩm, theo hợp đồng Đồng thời tiến hành trích các khoản BHXH, BHYT, KPCĐđúng theo quy định
- Lương thời gian: (TL TG )
TLTG= H x TLtt + các khoản phụ cấp
TLTG : tính theo tháng trên cơ sở thực tế
H : Hệ số tiền lương cấp bậc
TLtt: tiền lương tối thiểu quy định của nhà nước
Các khoản phụ cấp: lấy theo quy định hiện hành
- Lương theo sản phẩm, theo khoán:
Hình thức trả lương này thường được áp dụng đối với những công nhân trựctiếp thi công công trình Dựa trên độ phức tạp của công trình, công ty chia công trìnhthành những hạng mục và khoán cho các đội Mỗi đội sẽ được giao khoán hạng mụccông trình tuỳ thuộc số lượng, kinh nghiệm và trình độ tay nghề của công nhân
Chứng từ ban đầu để hạch toán khoản mục nhân công ở Công ty là:
- Bảng chấm công với công việc tính theo lương thời gian
- Các hợp đồng giao khoán đối với các công việc khoán
Trang 17Chủ nhiệm công trình tiến hành chấm công qua việc lập bảng chấm công cho độimình, lập các hợp đồng giao khoán, biên bản nghiệm thu khối lượng công việc giaokhoán chuyển lên ban tài chính – kế toán để lập bảng thanh toán lương
Theo chức danh, vị trí công tác, công việc của từng người đảm nhiệm và nhận xét
đề nghị của trưởng phòng, Hội đồng lương Công ty đã phân tích đánh giá và thống nhất,xếp các bậc phù hợp tương ứng với các hệ số đối với cán bộ nhân viên cơ quan công ty
2.3 Phân tích công tác quản lý vật tư, tài sản cố định
2.3.1 Các loại vật tư, nguyên vật liệu chính dùng cho hoạt động sản xuất kinh doanh
- Nguyên vật liệu: Không phân thành NVL chính và NVL phụ mà được coi
chung là vật liệu chính, đây là đối tượng lao động chủ yếu của Công ty, là cơ sở vậtchất chủ yếu hình thành nên thực thể của sản phẩm XDCB, nó bao gồm hầu hết vậtliệu mà Công ty đang sử dụng như : ximăng, gạch, cát, đá, sắt, thép
- Nhiên liệu: Là một loại vật liệu phụ, khi sử dụng có tác dụng cung cấp nhiệt
lượng cho các loại máy móc thi công xây dựng công trình, cho các loại xe cộ Do tínhchất lý học của nhiên liệu nên người ta đã xếp ra riêng một loại để có chế độ quản lýthích hợp Nhiên liệu của Công ty chủ yếu là các loại xăng dầu
Bảng 1: Hệ số lương tính theo năng suất
4 Phó ban
Mức 1
Mức 2
2,74 2,5
5 Nhân viên loại 1
Mức 1
Mức 2
2,7 2,3
6 Nhân viên loại 2
Mức 1
Mức 2
2,0 1,3
7 Nhân viên loại 3 1,2
8 Văn thư
Mức 1
Mức 2
1,2 0,5
2,98 2,74
5 Nhân viên loại 1 Mức 1
Mức 2
2,74 2,5
6 Nhân viên loại 2 Mức 1
Mức 2
2,3 2
7 Nhân viên loại 3 1,78
8 Nhân viên loại 4 1,54
9 Văn thư Mức 1 Mức 2
1,7 1,54
Trang 18- Phụ tùng thay thế: Là các chi tiết phụ tùng của các loại máy móc thiết bị mà
Công ty đang sử dụng bao gồm: phụ tùng thay thế các loại máy cẩu trục, máy trộn bêtông và phụ tùng thay thế của xe ôtô như các loại vòng bi, ổ trục, mỏ cơn, máphanh, ác quy, xăm lốp xe ôtô
- Phế liệu thu hồi: Bao gồm các đoạn thừa của sắt thép, gỗ cốp fa, vỏ bao xi
măng - nhưng hiện nay Công ty không thực hiện việc thu hồi phế liệu nên không cóphế liệu thu hồi
- Vật liệu và thiết bị XDCB: Là những vật liệu và thiết bị được sử dụng cho công
việc XDCB Đối với thiết bị XDCB bao gồm cả thiết bị cần lắp, không cần lắp, công
cụ, khí cụ và những vật kết cấu dựng để lắp đặt vào những công trình XDCB
2.3.2 Phương pháp xây dựng mức sử dụng nguyên vật liệu
Yêu cầu quản lý NVL được tiến hành chi tiết hơn cho từng giai đoạn vận độngcủa NVL:
- Khâu thu mua: Cần phải quản lý chặt chẽ quá trình thu mua NVL trên tất cả cácmặt về khối lượng, chất lượng, qui cách, chủng loại Giá trị hiện vật và giá cả thờigian Yêu cầu này đòi hỏi thu mua NVL phải đảm bảo cung cấp kịp thời, thườngxuyên và đầy đủ trong quá trình sản xuất Phải thường xuyên tìm kiếm nguồn hàngnhằm đảm bảo cho doanh nghiệp luôn có nguồn dự trữ và nguồn hàng với chi phí thumua thấp nhất
- Khâu vận chuyển: DN phải có phương tiện vận chuyển phù hợp với tính chấtcủa vật liệu và đảm bảo công tác an toàn cho vật liệu bị hư hỏng, mất mát do quá trìnhvận chuyển
- Khâu bảo quản: Tổ chức tốt hệ thống kho tàng bến bãi, chế độ bảo quản đối vớitừng loại vật liệu nhằm hạn chế tới mức thấp nhất những hư hỏng mất mát có thể xảy ra
- Khâu sử dụng: tổ chức tốt việc ghi chép phản ánh chính xác kịp thời tình hìnhxuất dựng vật liệu bảo đảm sử dụng hợp lý, tiết kiệm trên cơ sở các định mức và dựtoán về chi phí NVL
- Khâu dự trữ: xác đinh các mức giá dự trữ tối thiểu, hợp lý và đảm bảo cho quátrình sản xuất diễn ra được tốt, tránh tình trạng dự trữ quá nhiều gây ứ đọng
Nguyên vật liệu được tính toán khi lập dự án, theo từng công đoạn của côngtrình Vì vậy nguyên vật liệu được nhập theo từng công đoạn, số NVL tính toán nhậpmua đến tận chân công trình
Trang 192.3.3 Tình hình tài sản cố định
TSCĐ chiếm tỷ trọng lớn nhất trong Công ty cổ phần đầu tư và phát triển nhà Hà Nội
số 30 là máy móc thiết bị phục vụ cho sản xuất Sau đây là bảng tổng hợp một số máymóc thiết bị thi công hiện có của Công ty
Để phục vụ cho hoạt động thi công, lắp đặt các công trình Công ty đã đầu tư một
số vốn khá lớn để mua sắm máy móc thiết bị thi công và tiến hành bảo dưỡng sửa chữađịnh kỳ đảm bảo máy móc hoạt động tốt nhất
Phân loại TSCĐ:
- TSCĐ trực tiếp thi công: TSCĐ trực tiếp thi công bao gồm các loại máy móc
dùng cho công tác thi công của Công ty Công ty cho phép các đơn vị trực thuộc có thể
đi thuê số tiền thuê trừ vào phần chi phí máy thi công của công trình nếu không đủ sẽtrừ vào lợi nhuận sau thuế của công trình sử dụng máy
- TSCĐ phục vụ cho công tác quản lý: gồm ôtô, máy vi tính, máy in, điều hòa
nhiệt độ, nhà văn phòng Việc sử dụng này được quy định như sau:
+ Xe sử dụng đi công tác Công ty sẽ chịu mọi chi phí từ xăng dầu, lệ phí cầu phà,lương lái xe, khấu hao và các chi phí sửa chữa
+ Tài sản giao cho các văn phòng chức năng, các đội có văn phòng các cá nhânđang sử dụng phải có trách nhiệm quản lý
+ Tài sản trang bị cho phòng làm việc của lãnh đạo, phòng khách, phònghọp Công ty giao cho tạp vụ cơ quan quản lý theo dõi Tài sản, kho tàng giao chophòng Tổ chức
Khấu hao TSCĐ của Công ty được tính theo phương pháp khấu hao đều:
+ Đối với TSCĐ của văn phòng được tính khấu hao theo năm và chia đều cho các quý Giá trị TSCĐ phải khấu hao
MKH =
Số năm sử dụng
Trong đó:
Giá trị TSCĐ phải khấu hao = Nguyên giá TSCĐ – Giá trị thu hồi ước tính
Giá trị thu hồi ước tính = Thu thanh lý ước tính – Chi thanh lý ước tính
+ Đối với TSCĐ phục vụ thi công được tính khấu hao trực tiếp vào công trình đó đượctính như sau:
Khấu hao TSCĐ = Nguyên giá x tỷ lệ khấu hao x Số tháng máy móc
phục vụ thi công 12 phục vụ thi công
Trang 20Cụng ty CPĐT & PT Nhà Hà Nội số 30
Bảng tớnh trớch khấu hao mỏy múc thiết bị
T
T Diễn giải
Thời gian mua
Nớc sản xuất
Cụng suất
Thời gian sử dụng
Giỏ trị ban đầu(cha VAT) Mức KH bq
thỏng
Giỏ trị cũn lại T9/08 bàn giao cho HVGC
3 Xe lu rung Dynapac 13/06/07 Đức 20tấn 60 1 475.873.016 7.931.217 348.973.544 7.931.217 7.931.217 7.931.217 23.793.651
4 Xe ô tụ tải HOWO (30F - 1143) 15/10/07 Trung Quốc 25tấn 60 1 695.612.857 11.593.548 556.490.281 11.593.548 11.593.548 11.593.548 34.780.643
5 Xe ô tụ tải HOWO (30F - 1132) 15/10/07 Trung Quốc 25tấn 60 1 695.612.857 11.593.548 556.490.281 11.593.548 11.593.548 11.593.548 34.780.643
6 Mỏy san đờng bỏnh lốp Komatsu GD31-3H 08/11/07 Nhật 31P 60 1 214.523.810 3.575.397 175.194.443 3.575.397 3.575.397 3.575.397 10.726.190
7 Mỏy đào bỏnh xớch
Kobelco SK 320LC-2 30/11/08 Nhật 1.2m3 60 1 1.037.812.382 17.296.873 864.843.652 17.296.873 17.296.873 17.296.873 51.890.619
8 Xe tải tự đổ Shaan Qi 14 -0109 04/12/07 Trung Quốc 25tấn 60 1 678.435.714 11.307.262 565.363.095 11.307.262 11.307.262 11.307.262 33.921.786
9 Xe tải tự đổ Shaan Qi 14 -0110 04/12/07 Trung Quốc 25tấn 60 1 678.435.714 11.307.262 565.363.095 11.307.262 11.307.262 11.307.262 33.921.786
10 Xe đi bỏnh xớch Komatsu D31P-16 10/12/07 Nhật 31P 60 1 281.190.476 4.686.508 234.325.396 4.686.508 4.686.508 4.686.508 14.059.524
11 Mỏy ộp gạch block, khuụn mẫu gạch 10/11/07 Trung Quốc 3240viờn/giờ 60 1 615.858.500 10.264.308 585.065.576 10.264.308 10.264.308 10.264.308 30.792.925
12 mỏy trộn bờ tụng ộp gạch
17/1/2008 Việt Nam 250lit 36 1 8.952.381 248.677 6.216.931 248.677 248.677 248.677 746.032
Trang 21PHẦN 3: PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG TÀI CHÍNH-KẾ TOÁN
CỦA DOANH NGHIỆP
3.1 Phân tích hệ thống kế toán của Công ty cổ phần đầu tư và phát triển nhà Hà Nội số 30
3.1.1 Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán
Ghi chú: : quan hệ trực tuyến
: quan hệ chức năng
Sơ đồ 3.1- Bộ máy kế toán
- Kế toán trưởng: là người thực hiện chức năng giúp Tổng giám đốc tổ chức,
chỉ đạo thực hiện toàn bộ công ty về kế toán, thống kê, tài chính, thông tin kinh tế toàncông ty và báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh với Tổng giám đốc và Hộiđồng quản trị
- Kế toán tổng hợp: là người có nhiệm vụ kiểm tra, theo dõi sự biến động của
tiền mặt, tiền gửi ngân hàng, các khoản công nợ Đồng thời kiểm tra, theo dõi việchạch toán của các kế toán viên, thực hiện việc tổng hợp ghi chép sổ sách kế toán, lậpcác báo cáo thống kê các chứng từ ghi sổ, tổng hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm,tổng hợp số liệu và lập báo cáo tài chính của công ty
- Kế toán thanh toán: theo dõi các nghiệp vụ về thu chi tiền mặt, các khoản tạm
ứng, lương, thưởng, phụ cấp của nhân viên
- Kế toán ngân hàng: theo dõi tình hình tiền gửi, tiền vay giữa công ty với ngân
hàng, giám sát việc chấp hành thanh toán bằng tiền gửi ngân hàng
Kế toán ngân hàng
Kế toán công nợ
Kế toán chi phí
Thủ quỹ
Kế toán công trường
Trang 22- Kế toán công nợ: theo dõi tình hình đối chiếu công nợ khách hàng, công nợ
người bán, nợ nội bộ, ứng vốn thi công
- Kế toán chi phí: theo dõi chi tiết các nghiệp vụ phát sinh chi phí, giám sát tình
hình thực hiện chi phí ở công ty
- Kế toán công trường: chịu trách nhiệm về quản lý vật tư, tiền lương của đội
thi công, tổng hợp chứng từ hàng tháng mang về công ty để kế toán công ty tổng hợp
số liệu và ghi chép sổ sách
- Thủ quỹ: theo dõi và thực hiện thu chi tiền mặt hàng ngày Khi cú quyết định
của kế toán trưởng, giám đốc mới được thực hiện việc thu chi tiền mặt, rút tiền gửingân hàng về nhập quỹ tiền mặt hoặc gửi tiền vào ngân hàng Thông thường vào cuốingày, thủ quỹ phải gửi một số tiền lớn vào tài khoản ngân hàng của công ty, chỉ chibằng tiền mặt những khoản chi nhỏ mang tính chất thường xuyên
3.1.2 Đặc điểm chung về việc vận dụng kế toán tại Công ty
Công ty cổ phần đầu tư và phát triển nhà Hà Nội số 30 là một doanh nghiệp cú tưcỏc pháp nhõn, hạch toán kinh tế độc lập Công ty cú cỏc đơn vị thành viân, cỏc phìngban chức năng thực hiện cỏc quy trình sản xuất kinh doanh Giỏm đốc Công ty làngười chịu trỏch nhiệm cao nhất và cuối cựng trước pháp luật và Hội đồng quản trị vềkết quả sản xuất kinh doanh của toàn Công ty cũng như việc khai thỏc luân chuyểnvốn
Hệ thống tài chớnh, kế toán của Công ty được thực hiện theo quy chế tài chớnhcủa Công ty ban hành theo quyết định của Hội đồng quản trị Công ty
Hàng ngày, căn cứ vào cỏc chứng từ đã kiểm tra được dựng làm căn cứ ghi sổ, kếtoán theo dịi ghi chộp nghiệp vụ phát sinh vào sổ Chứng từ ghi sổ, sau đó căn cứ sốliệu đã ghi trờn sổ chứng từ ghi sổ để ghi vào Sổ cỏi theo cỏc tài khoản kế toán
Cuối quý, cuối năm, cộng số liệu trờn Sổ cỏi và bảng tổng hợp chi tiết, sau khi đãkiểm tra đối chiếu khớp đúng số liệu thì lập Bỏo cỏo tài chớnh
3.1.3 Đặc điểm vận dụng hệ thống tài khoản
Theo quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 của Bộ Tđi chớnh, hệthống tài khoản kế toán trong cỏc Doanh nghiệp xây dựng bao gồm 72 tài khoản tổnghợp trong bảng cân đối kế toán và 8 tài khoản ngođi bảng cân đối
- Bổ sung vào TK 136 “Phải thu nội bộ”: 1362”Phải thu giá trị khối lượng xâylắp giao khoán nội bộ”
- Bổ sung các tiểu khoản của TK 141, bao gồm:
Trang 231411 “Tạm ứng lương và các khoản phụ cấp theo lương”
1412 “Tạm ứng mua vật tư, hàng hóa”
1413 “Tạm ứng chi phí giao khoán xây lắp nội bộ”
1418 “Tạm ứng khác”
- Bổ sung các tiểu khoản của TK 154
1541 “Xây lắp” 1543 ”Dịch vụ”
1542 “Sản phẩm khác” 1544 “Chi phí bảo hành xây lắp”
- Bổ sung thêm tiểu khoản 2117 “Giàn giáo, cốp pha” thuộc TK 211
- Bỏ TK 611 “Mua hàng” và TK 631 “Giá thành sản xuất”
- Bổ sung TK 623 ”Chi phí sử dụng máy thi công” và TK 005 “Nguồn vốn vaybằng ngoại tệ”
* Hình thức kế toán áp dụng tại công ty:
Ghi chú:
: ghi hàng ngày hoặc định kỳ
: quan hệ đối chiếu: ghi cuối tháng
Sơ đồ - Hình thức kế toán
Bảng tổng hợp chứng từ gốc cùng loạiChứng từ ghi sổ
Sổ Cái
Bảng cân đối tài khoảnBáo cáo kế toán
Sổ quỹ
Sổ Đăng ký chứng từ gốc
Sổ chi tiết
Bảng tổng hợp chi tiếtChứng từ gốc
Trang 24Theo hình thức này, các nghiệp vụ kinh tế phát sinh được phản ánh ở các chứng
từ gốc đều được phân loại thành các loại chứng từ có cùng nội dung tính chất để lậpchứng từ ghi sổ, sau đó được ghi vào Sổ Cái Các sổ kế toán chi tiết được mở căn cứvào các chứng từ gốc đính kèm theo chứng từ ghi sổ đã được lập Cuối tháng, kế toánlập bảng cân đối tài khoản để kiểm tra tính chính xác của việc ghi chép kế toán tổnghợp và lập bảng tổng hợp chi tiết từng tài khoản nhằm kiểm tra tính chính xác của việcghi chép kế toán chi tiết Cuối năm, căn cứ vào Sổ Cái, Bảng tổng hợp chi tiết và Bảngcân đối tài khoản, kế toán lập bảng cân đối kế toán và các báo cáo tài chính khác
Hạch toán chi tiết
Căn cứ vào các chứng từ phát sinh kế toán, thủ quỹ, thủ kho sẽ nhập dữ liệu vàocác sổ chi tiết hoặc các thẻ chi tiết (sổ chi tiết này được mở cho từng đối tượng kháchhàng, nhà cung cấp, từng loại vật liệu), phần mềm sẽ tự động cộng dồn sổ chi tiết, lậpcác báo cáo quỹ, báo cáo nhập xuất tồn, vào định kỳ hoặc cuối tháng kế toán đưa rabảng tổng hợp chi tiết nguyên vật liệu và các bảng tổng hợp chi tiết khác (thanh toánvới nhà cung cấp, khách hàng ) để đối chiếu với Sổ Cái và sổ Bảng tổng hợp chi tiết
để tìm ra sai sót và đưa ra biện pháp khắc phục, sửa chữa, phục vụ cho yêu cầu quản lýdoanh nghiệp
Với các nghiệp vụ phát sinh lớn, hay mua hàng theo phương thức trả tiền sauthì kế toán nhập vào Bảng kê tổng hợp, phần mềm sẽ tự động chuyển dữ liệu vào sổCái Các Bảng kê bao gồm: Tờ kê thanh toán chứng từ hóa đơn, Tờ kê vật tư, Tờ kêthanh toán chứng từ chi phí, các Bảng phân bổ
Tổ chức hệ thống báo cáo kế toán
Hệ thống báo cáo kế toán của doanh nghiệp gồm nhiều loại khác nhau như báocáo định kỳ, báo cáo nhanh, báo cáo tài chính, báo cáo kế toán nội bộ Doanh nghiệpphải quy định hệ thống báo cáo tài chính về danh mục báo cáo, nội dung, phương pháplập, kỳ hạn lập đối với từng báo cáo để đáp ứng yêu cầu quản lý vĩ mô, vi mô
Trang 25Hệ thống Báo cáo tài chính của doanh nghiệp sử dụng bao gồm:
- Báo cáo tình hình thực hiện kế hoạch tài chính: cuối mỗi quý, mỗi năm
- Bảng cân đối kế toán: lập bảng này vào ngày cuối năm
- Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh: vào cuối mỗi kỳ kế toán
- Báo cáo thuế: vào cuối năm tài chính
- Báo cáo tình hình thực hiện nghĩa vụ với cấp trên, Nhà Nước
- Báo cáo chi tiết quản lý doanh nghiệp: cuối mỗi kỳ kế toán
- Báo cáo chi tiết các TK liên quan: vào cuối mỗi kỳ kế toán
Trong điều kiện doanh nghiệp áp dụng kế toán trên máy vi tính thì việc lập cácbáo cáo kế toán được máy tính tự động lập theo trình tự nói trên
Một số biểu mẫu được sử dụng:
Biểu 01:
Giấy đề nghị Tạm ứng Tiền
Kính gửi: Giám đốc Công ty Cổ phần đầu tư và phát triển nhà Hà Nội số 30
Tên tôi là: Ngô Thái Sơn
Bộ phận công tác: Đội xây dựng 2
Trang 26Biểu 02:
HÓA ĐƠN (GTGT)
Liên 2: (Giao khách hàng) Ngày 3 tháng 10 năm 2009
Đơn vị bán hàng: Công ty TNHH Thành Hiếu
Điện thoại:……… MST: 0101233392
Họ tên người mua hàng: Công ty Cổ phần Đầu tư và phát triển nhà Hà Nội số 30
Đơn vị: Công ty Cổ phần Đầu tư và phát triển nhà Hà Nội số 30
Địa chỉ: 59 – Đường Trần Phú – TP Vinh – Nghệ An
Hình thức thanh toán: Tiền mặt
STT Tên hàng hóa, dịch vụ Đơn vị tính Số lượng Đơn giá Thành tiền
Viết bằng chữ: Một trăm bốn hai triệu một trăm hai bốn nghìn tám trăm năm mươi đồng
Trang 27- Họ, tên người nhận hàng: Nguyễn Văn Anh Địa chỉ (bộ phận): CT4
- Lý do xuất kho: Thi công công trình Mễ Trì Hạ
- Xuất tại kho: CT4 Mễ Trì Hạ
Số lượng
Đơngiá Thành tiền
Theochứngtừ
Thựcxuất
85.000
10.20010.5506.200170
85.000
10.20010.5506.200170
800
7.5007.5007.5009.600
68.000.000
76.500.00080.750.00046.750.0001.632.000
Trang 28Công ty Cổ phần Đầu tư và phát
Mễ Trì hạ
152 318.153.852 320.952.500 PXT60 29/07/08 29/07/08 - Xuất kho xi măng phục vụ
Mễ Trì Hạ 152 250.862.500 320.520.000PXT61 30/07/08 30/07/08 - Xuất kho cát đen phục vụ
Mễ Trì Hạ
152 337.295.000 340.520.532 PXT62 31/10/08 31/10/08 - Xuất kho xi măng phục vụ
Mễ Trì hạ 152 526.742.869 528.750.000
HTU01/TH 01/08/08 01/08/08 - Phan Huỳnh Tiến - Nam
KHKT hoàn tạm ứng tiền mua BHLĐ và vật tư cho CT MĐMT.
141 43.229.348 43.229.348
PXT63 01/08/08 01/08/08 - Xuất kho xi măng phục vụ
Mễ TRÌ Hạ 152 489.252.500 489.252.500PXT84 02/08/08 02/08/08 - Xuất kho cát đen phục vụ
MTH 152 449.665.000 449.888.462
PNK129B 02/12/08 02/08/08 - Nhập kho xi măng SĐ của
CT san nền MĐ giai đoạn 1 chưa dùng hết
Trang 29Do đặc thù của ngành xây dựng địa bàn hoạt động rộng nên công ty đã áp dụng
hệ thống kế toán vừa tập trung, vừa phân tán, việc quản lý khá khó khăn phức tạp nênviệc sử dụng phần mềm STAR hỗ trợ là thiết yếu
So với các quy định chung thì giá thành của các sản phẩm xây dựng được tínhtheo từng công trình, hạng mục công trình do sản phẩm xây dựng trong thời gian dài
và các công trình thường không giống nhau
Công ty áp dụng bộ máy kế toán theo chế độ kế toán mới nên các công việc từthu thập chứng từ, định khoản kế toán đến việc lập báo cáo kế toán đều được thực hiệntại phòng kế toán nên đảm bảo sự lãnh đạo tập trung thống nhất đối với công tác kếtoán trong công ty, cung cấp thông tin kịp thời thuận lợi cho việc phân công và chuyênmôn hóa cán bộ kế toán
3.2 Phân tích chi phí và giá thành sản phẩm
3.2.1 Phương pháp phân loại chi phí và đối tượng hạch toán chi phí
a Đối tượng tập hợp chi phí
Xác định đúng đắn đối tượng tập hợp chi phí sản xuất phù hợp với tình hình sảnxuất kinh doanh, phù hợp với yêu cầu quản lý chi phí sản xuất kinh doanh là việc cầnthiết, không thể thiếu được đối với công tác hạch toán chi phí sản xuất và phục vụcông tác tính giá thành ở công ty Xuất phát từ đặc điểm của ngành xây dựng và củasản phẩm xây dựng cơ bản để đáp ứng nhu cầu quản lý, đối tượng tập hợp chi phí sảnxuất của công ty cổ phần đầu tư và phát triển nhà Hà Nội số 30 được xác định là côngtrình, hạng mục công trình Các công trình được mã hóa theo các khoản mục chi phítrên cơ sở số hiệu tài khoản tương ứng
b Phương pháp phân loại chi phí
Trong doanh nghiệp xây dựng các chi phí sản xuất gồm nhiều loại có nội dungkinh tế và công dụng khác nhau Công ty cổ phần đầu tư và phát triển nhà Hà Nội số
30 phân loại chi phí sản xuất theo mục đích, công dụng của chi phí như sau:
- Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp (TK 621) bao gồm chi phí vật liệu chính, vậtliệu phụ được sử dụng vào sản xuất kinh doanh và được mở theo từng công trình, từngđối tượng
- Chi phí nhân công trực tiếp (TK 622) bao gồm lương cơ bản, lương phụ, phụcấp của công nhân trực tiếp làm nhiệm vụ xây lắp kể cả công nhân chuyên nghiệp và
Trang 30không chuyên nghiệp nhưng không bao gồm lương của công nhân điều khiển máy vàcán bộ công nhân viên gián tiếp
- Chi phí sử dụng máy thi công (TK623) là những chi phí phục vụ máy trực tiếpthi công xây lắp công trình, hạng mục công trình, chi phí nhiên liệu động lực, khấu haomáy thi công, bảo dưỡng định kỳ, tiền lương công nhân điều khiển máy thi công
- Chi phí sản xuất chung (TK 627) là bao gồm toàn bộ chi phí tổ chức và phục
vụ xây lắp phát sinh trong phạm vi đội như: chi phí tiền công, tiền ăn ca của nhân viênquản lý đơn vị, các khoản BHYT, BHXH và KPCĐ của công nhân trực tiếp xây lắp,chi phí khấu hao máy móc, nhà xưởng, chi phí vật liệu, công cụ dụng cụ xuất dùng chohoạt động quản lý đơn vị, tiền điện, nước, điện thoại, chi phí tiếp khách, chi phí dịch
vụ mua ngoài, chi phí bằng tiền khác
Số liệu về giá thành toàn bộ sản lượng
Chi phí NVL trực tiếp 21.167.358.942 64.340.588.227 83,8% 80,2%Chi phí nhân công trực tiếp 1.995.490.878 7.541.166.201 7,9% 9,4%Chi phí sử dụng máy thi công 934.596.994 4.572.834.824 3,7% 5,7%
Giá thành toàn bộ 25.259.378.213 80.225.172.353 100% 100%
Trang 313.2.2 Phương pháp tập hợp chi phí và tính giá thành thực tế
Tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm
TK 621 TK 154 TK 152, 138 Kết chuyển CP NVLTT
Hàng ngày, căn cứ vào các chứng từ phát sinh, kế toán ghi Chứng từ ghi sổ, sau
đó căn cứ vào số liệu đã ghi trên Chứng từ ghi sổ để ghi vào Sổ cái theo các tài khoảncho phù hợp Cuối kỳ (cuối tháng), kế toán tính toán kết chuyển các chi phí sản xuấtphát sinh trong kỳ cho các đối tượng có liên quan để tính giá thành sản phẩm
dở dang đầu kỳ
Chi phí thực
tế của khối lượng xây lắp phát sinh trong kỳ
Chi phí thực
tế của khối lượng xây lắp
dở dang cuối kỳ
Trang 32- Kế toán tập hợp chi phí sản xuất toàn công ty
Nội dung: Tài khoản 154 dựng để hạch toán, tập hợp chi phí sản xuất kinh doanh,
phục vụ cho việc tính giá thành sản phẩm xây lắp áp dụng phương pháp kê khaithường xuyên trong hạch toán hàng tồn kho, tài khoản này chi tiết cho từng công trình
VD: Chi phí sản xuất tập hợp trong quý 3 năm 2009 của công trình CT4 - Mễ Trì Hạ
- Chi phí NVL trực tiếp: 2.569.544
- Chi phí nhân công trực tiếp: 302.131.272
- Chi phí sử dụng máy thi công: 182.311.865
+ Chi phí nhân công: 9.128.749
+ Chi phí vật liệu: 64.472.973
+ Chi phí công cụ sản xuất: 5.600.000
+ Chi phí dịch vụ mua ngoài: 103.109.343
- Chi phí sản xuất chung: 150.350.566
+ Chi phí nhân viên phân xưởng: 50.802.945
+ Chi phí vật liệu: 41.258.318
+ Chi phí công cụ sản xuất: 5.073.649
+ Chi phí khấu hao TSCĐ: 0
+ Chi phí dịch vụ mua ngoài: 17.102.346
+ Chi phí khác bằng tiền: 36.113.380
Kế toán vào máy kết chuyển với định khoản:
Nợ TK 154 (chi tiết công trình CT4 - Mễ Trì Hạ):3.204.338.072
Có TK 621: 2.569.544.369
Có TK 622: 302.131.272
Có TK 623: 182.311.865
Có TK 627: 150.350.566
Trang 33SỔ CÁI TÀI KHOẢN 154
Quý 3 năm 2009
Công trình CT4 Mễ trì hạ
Tên tài khoản Mã hiệu Phát sinh Nợ Phát sinh Có
Chi phí nhân công trực tiếp 622 302.131.272
Chi phí sử dụng máy thi công 623 182.311.865
Đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ
Trong quá trình thi công, xây dựng công trình công việc còn đang trong quá trìnhthi công, lắp đặt hoặc hoàn thành một vài hạng mục nhưng vẫn phải thi công côngtrình tiếp mới trở thành công trình hoàn thành
Khi đến cuối kỳ công trình chưa hoàn thành, công việc thi công còn dở dang thìchi phí dở dang cuối kỳ được xác định là toàn bộ chi phí đã chi ra để thi công côngtrình (vào thời điểm tính giá thành)
Chi phí SXKD dở dang đầu kỳ của công trình chưa hoàn thành chính là chi phí
dở dang cuối kỳ của công trình kỳ trước Chi phí phát sinh trong kỳ căn cứ vào Sổ chitiết TK 621, 622, 623, 627 ở cột tổng số
VD: Công trình CT4 - Mễ Trì Hạ quý 3 năm 2009 có các số liệu sau
Chi phí thực tế dở dang đầu kỳ: 0
Chi phí thực tế phát sinh trong kỳ : 3.204.338.072
Chi phí thực tế dở dang cuối kỳ: 2.308.897.789
Vậy giá thành thực tế công trình CT4 Mễ trì Hạ là:
0 + 3.204.338.072 – 2.308.897.789 = 895.440.283Tương tự có thể tính giá thành cho từng công trình trong Công ty theo công thức trên Việc tính giá thành cho từng hạng mục công trình, công trình được thực hiện trên bảng tổng hợp chi phí sản xuất quý 3 năm 2009
Trang 342.745.168.0 00
1.059.342.4 00
14.700.384.7 00
3.2.3 Phương pháp lập kế hoạch giá thành
Đối tượng tính giá thành:
Sản phẩm xây lắp của Công ty được nền kinh tế thừa nhận theo từng công trình,hạng mục công trình Mặt khác do tính chất của Công ty có quy trình công nghệ liêntục việc tổ chức sản xuất của Công ty lại mang tính chất đơn chiếc nên đối tượng tínhgiá thành công tác xây lắp ở công ty được xác định là từng công trình, hạng mục côngtrình
Kỳ tính giá thành:
Trong doanh nghiệp xây lắp, do sản phẩm xây dựng cơ bản thường được sản xuấttheo từng đơn đặt hàng, chu kỳ sản xuất dài, công trình, hạng mục công trình chỉ hoànthành khi kết thúc một chu kỳ sản xuất sản phẩm cho nên kỳ tính giá thành được chọn
là thời điểm mà công trình hoàn thành bàn giao đưa vào sử dụng
Lập kế hoạch:
Ở Công ty cổ phần xây dựng đầu tư và phát triển nhà Hà Nội số 30, do đặc thù
là công ty xây dựng, sản phẩm là đơn chiếc, không cái nào giống cái nào dẫn đến chiphí của mỗi công trình hoàn toàn khác nhau tùy theo tính chất phức tạp và quy mô củacông trình, cũng vì thế công ty không lập ra một kế hoạch giá cụ thể nào có chăng chỉ
là dự toán và đây cũng là đặc điểm chung của các công ty xây dựng Các công trìnhcủa công ty chủ yếu được thực hiện, hoàn thành và kết toán, bản kế hoạch sản xuất
Trang 35không cụ thể hay nói đúng hơn là công ty không xây dựng kế hoạch giá thành cụ thể,chỉ có kế hoạch sản xuất quý năm Trên thực tế, những nhà quản lý của công ty chỉquan tâm đến việc nhận được nhiều công trình, họ không quan tâm đến việc phải xâydựng kế hoạch chi tiết để thi công công trình Nhà quản lý sẽ giao khoán cho đơn vị lànhững đội thực hiện sau đó quyết toán thu hồi chi phí, việc xây dựng tiến độ thi công
do đơn vị thi công xây dựng, việc ghi chép chi phí thu mua, nhập cấp, phát nguyên vậtliệu, thuê máy do kế toán đội phụ trách, sau đó sẽ gửi lên phòng kế toán tài chính củacông ty bộ phận kế toán giá thành chỉ làm nhiệm vụ vào sổ sách chứng từ, kết thúc cáccông trình có nhiệm vụ tính tổng chi phí từ các khoản mục chi phí Và từ đó xác địnhgiá thành cụ thể của công trình
+ Giá thành xây lắp kế hoạch do Công ty tự lập ra trên cơ sở tình hình hoạt độngcủa Công ty trong những kỳ trước, các quy định của Nhà Nước và dự đoán các biếnđộng trong tương lai Đây vừa là mục tiêu phấn đấu vừa là cơ sở để xác định các biệnpháp hạ giá thành sản phẩm xây lắp
+ Giá thành xây lắp thực tế là do toàn bộ những chi phí phát sinh trong quá trìnhthi công, xây dựng và bàn giao công trình mà Công ty phải bỏ ra
Định kỳ hàng năm, hàng quý các công ty đều tổng hợp giá thành xây lắp thực tếtrong kỳ và xác định giá thành kế hoạch cho kỳ hoạt động tới Đối với mỗi công trình,Công ty cũng xác định giá thành dự toán xây lắp, có thể coi đây là giá thành kế hoạchcủa việc thi công một công trình Để xác định giá thành dự toán xây lắp công trìnhchính xác và phù hợp thực tế, Công ty căn cứ chủ yếu vào:
- Bản vẽ thi công hoặc thiết kế kỹ thuật tùy theo công trình thiết kế 1,2 hay 3bước để xác định khối lượng công tác xây lắp phải thực hiện
- Hệ thống các định mức dự toán xây dựng cơ bản do Bộ xây dựng quy địnhthông tư 05& Nghị định 99 và các văn bản của Nhà Nước về hướng dẫn lập và quản lýchi phí xây dựng
- Đơn giá xây dựng cơ bản của từng địa phương do UBND cấp tỉnh, thành phốban hành gồm chi phí trực tiếp về vật liệu, nhân công, chi phí máy thi công
- Bảng giá các loại vật liệu, chi tiết, kết cấu, bảng giá ca máy, tiền lương côngnhân xây lắp
Từ những căn cứ trên, Công ty xác định giá thành xây lắp theo các khoản mụctrong bảng sau:
Trang 36Bảng 3: Kết cấu giá thành dự toán sản phẩm xây lắp
Trong đó:
Qj: Khối lượng công tác xây dựng thứ j
Djvl , Djm , Djnc: Chi phí vật liệu, nhân công, máy thi công, trong đơn giá xâydựng cơ bản của công tác xây dựng thứ j
CLvl: Chênh lệch vật liệu (nếu có)
Knc, Km: Hệ số điều chỉnh nhân công và máy thi công (nếu có)
GIÁ THÀNH DỰ TOÁN CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG NHÀ KHO SỐ 3
CÔNG TY DƯỢC PHẨM HÀ NỘI
Chi phí nhân công
Chi phí máy thi công
ACLVLBC
1.012.971.4490
53.838.1698.012.494I
Chi phí nhân công
Chi phí máy xây dựng
Chi phí trực tiếp khác
Tổng cộng
VLNCMTTT
(A+CLVL) x 1
B x 1,2
C x 1,08(VL+NC+M) x 1,5%
VL+NC+M+TT
1.012.971.44964.605.8038.653.49316.293.4611.102.524.206
III TN CHỊU THUẾ TÍNH TRƯỚC
Giá trị dự toán xây lắp trước thuế
TLZ
(T+CPC) x 5,5%
T+CPC+TL
64.277.1621.232.952.820
IV Thuế giá trị gia tăng đầu ra
Giá trị dự toán xây lắp sau thuế
Chi phí lán trại
Giá trị công trình
LÀM TRÒN
VATGXLLTGXD
Z x 10%
Z + VATGXL x 1%
GXL + LT
123.295.2821.356.248.10213.562.4811.369.810.583
1.369.811.000
Nguồn: Phòng kế hoạch kỹ thuật
3.2.4 Phân tích tình hình thực hiện kế hoạch giá thành
Trang 37TÌNH HÌNH THỰC HIỆN KẾ HOẠCH GIÁ THÀNH CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG NHÀ KHO SỐ 3 – CÔNG TY DƯỢC PHẨM HÀ NỘI
1.109.071.85358.896.2469.217.49217.657.784
96.100.404-5.709.557563.9991.364.323
9,48-8,846,58,37
II Chi phí chung 66.151.452 71.690.602 5.539.150 8,37
GIÁTRỊ CÔNG TRÌNH 1.369.811.000 1.484.510.000 114.699.000 8,37 Nhận xét:
Qua bảng trên ta thấy giá thành công trình thực tế tăng so với giá kế hoạch là8,37% tương đương với 114.699.000 đ Đây là dấu hiệu cho thấy công ty đang lãngphí các nguồn lực đặc biệt là
- Chi phí nguyên vật liệu đã tăng 96.100.404đ tương ứng 9,48% do có sự biếnđộng giá cả của nguyên vật liệu trên thị trường ngày một tăng làm cho dự toán chi phínguyên vật liệu không còn phù hợp với thực tế dẫn đến chi phí mua nguyên vật liệuxây lắp cũng như giá thành của công ty cao hơn so với giá kế hoạch và do mức tiêuhao nguyên vật liệu thực tế so với kế hoạch
- Chi phí nhân công giảm 5.709.557 tương ứng 8,84% do khi đến thời gian thicông công trình chủ đầu tư không bàn giao đầy đủ mặt bằng và các điều kiện thi cônglàm chậm tiến độ thi công mà doanh nghiệp vẫn phải thanh toán đầy đủ lương chongười lao động nên chủ đầu tư phải chịu bù chi phí này
- Chi phí máy xây dựng tăng 563.999 tương ứng với 6,5% do DN phải thuê thêmgiờ chạy máy giá nhiên liệu tăng và tăng khối lượng công việc máy móc đảm nhận, vìthế thêm nhân công sử dụng máy dẫn tới chi phí máy thi công tăng làm tăng đáng kểtrong giá thành sản phẩm dẫn đến chi phí trực tiếp khác tăng 1.364.323đ tương ứng8,37%, chi phí chung 5.539.150 đ tương ứng 8,37% so với kế hoạch
- Chi phí sản xuất chung thực tế cũng phát sinh thêm so với kế hoạch là4.692.354 chủ yếu là chi phí lán trại, chỗ ở tạm thời cho công nhân trong thời gian thicông
Trang 38TÌNH HÌNH THỰC HIỆN KẾ HOẠCH CÁC KHOẢN MỤC CHI PHÍ QUA
số công trình, Công ty thuê lao động đúng yêu cầu ngay tại địa phương nhưng cáccông nhân có tay nghề và cán bộ kỹ thuật thường phải huy động từ các công trình kháccủa Công ty trong trường hợp cần thiết để đẩy nhanh tiến độ thi công công trình làmtăng hoặc chi phí nhân công do chi phí đi lại, ăn ở của các nguồn lực bổ sung này.Công ty cần nhìn nhận và có biện pháp khắc phục những thiếu xót thuộc về chủ quannhư bố trí lao động hợp lý, chú ý khâu khảo sát thiết kế và giám sát chặt chẽ để giảmnhững chi phí không đáng có Có thể tăng cường máy móc để tăng năng suất laođộng, giảm số lượng lao động nếu tính ra chi phí thuê máy còn lớn hơn khấu hao củamáy móc đó từ đó giảm giá thành sản xuất công trình Như vậy công ty mới có thểđạt được mục tiêu như kế hoạch đề ra
3.3 Phân tích tình hình tài chính của doanh nghiệp
3.3.1 Phân tích khái quát tình hình tài chính qua các báo cáo tài chính
BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN
(Tại ngày 31 tháng 12 năm 2008)
Trang 39II Các khoản phải thu ngắn hạn 42,206,385,745 83,294,604,987 41,088,219,242 97%
1 Phải thu khách hàng 31,101,404,858 84,245,184,492 53,143,779,634 171%
2 Trả trước cho người bán 5,750,000 292,420,000 286,670,000 4986%
4 Các khoản phải thu khác 11,099,230,887 1,757,000,495 -9,342,230,392 -84%
- Giá trị hao mòn lũy kế (3,585,361,137) (4,959,538,870) -1,374,177,733 38%
2 Tài sản cố định thuê tài chính 717,578,091 624,998,091 -92,580,000 -13%
- Giá trị hao mòn lũy kế (77,150,000) (169,730,000) -92,580,000 120%
3 Tài sản cố định vô hình 288,750,000 1,196,005,000 907,255,000 314%
- Giá trị hao mòn lũy kế (11,250,000) (29,625,000) -18,375,000 62%
4 Chi phí xây dựng cơ bản dở dang 3,444,297,497 193,980,707 -3,250,316,790 -94%
II Các khoản phải thu dài hạn 25,000,000 25,000,000 0
3 Người mua trả tiền trước 1,096,781,600 2,369,333,400 1,272,551,800 116%
4 Thuế và các khoản phải nộp NN 2,944,851,107 7,508,075,770 4,563,224,663 155%
5 Phải trả người lao động 77,250,267 114,716,472 37,466,205 48%
Trang 403 Vay và nợ dài hạn 4,415,365,271 6,155,759,779 1,740,394,508 39%
4 Dự phòng trợ cấp mất việc làm 49,077,678 12,050,391 -37,027,287 -75%
B VỐN CHỦ SỞ HỮU 7,325,368,937 9,211,399,255 1,886,030,318 26%
I Vốn chủ sở hữu 7,321,200,903 9,489,357,975 2,168,157,072 30%
1 Vốn đầu tư của chủ sở hữu 5,812,500,000 5,812,500,000 0 0%
6 Quỹ đầu tư phát triển 190,000,000 487,182,363 297,182,363 156%
10 Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối 1,164,039,835 3,035,014,544 1,870,974,709 161%
II Nguồn kinh phí và quỹ khác 4,168,034 -277,958,720 -282,126,754 -6769%
1 Quỹ khen thưởng và phúc lợi 4,168,034 -277,958,720 -282,126,754 -6769%
TỔNG NGUỒN VỐN 66,172,260,827 109,930,524,564 43,758,263,737 66%
* PHÂN TÍCH BIẾN ĐỘNG TÀI SẢN
Vào thời điểm đầu năm TSNH và các khoản phải thu ngắn hạn có giá trị là
54.415 trđ đến thời điểm cuối năm TSNĐ và các khoản phải thu ngắn hạn tăng lên
94.408 trđ Như vậy, so với đầu năm thì TSLĐ &các khoản phải thu ngắn hạn tăng
42.992 trđ tức tăng 79% Nguyên nhân của sự biến động này là do các khoản phải thu
ngắn hạn tăng 41.088 trđ (tăng 97%) ngoài ra còn có HTK giảm 23%, TSNH khác
tăng 329trđ ( tăng 100%) tuy nhiên lượng tiền mặt của Công ty quá ít chỉ chiếm 3,85%
do thời điểm này công ty đang tiến hành thi công nhiều công trình chưa hoàn thành
nên chưa nhận được tiền và làm khoản phải thu tăng mạnh=>Công ty sẽ gặp nhiều rủi
ro trong những trường hợp cần thiết Mặc khác Công ty không có những khoản đầu tư
ngắn hạn, trong những năm sắp tới khi nguồn vốn không ngừng được mở rộng, Công
ty nên có kế hoạch đầu tư ngắn hạn để tìm kiếm thêm nguồn tài trợ cho hoạt động của
mình TSCĐ cuối năm tăng so với đầu năm là 3.464trđ (tăng 30%), TSDH khác tăng
301trđ (tăng 49%) cho thấy công ty đang đầu tư thêm máy móc thiết bị bởi vì trong
đấu thầu năng lực máy móc thiết bị cũng là một trong những nhân tố giúp Công ty
tăng năng lực cạnh tranh thắng thầu
* PHÂN TÍCH BIẾN ĐỘNG NGUỒN VỐN
Nguồn vốn của doanh nghiệp trong năm 2008 vào cuối năm cũng tăng so với đầu
năm là 73.758 trđ, tức là tăng 40%, trong đó:
Nguồn vốn chủ sở hữu: NVCSH tăng 1.886 trđ (tăng 26%) nguyên nhân chính là
do vốn đầu tư của chủ sở hữu tăng 30%, quỹ đầu tư phát triển tăng 156,4% và lợi
nhuận chưa phân phối tăng 160,73%, xét về tỷ trọng ta thấy VCSH tăng 26%