1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

luận văn quản trị kinh doanh Một số biện pháp đẩy mạnh hoạt động tiêu thụ sản phẩm của Công ty Cổ phần Dự án Công nghệ Nhật Hải

82 348 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 82
Dung lượng 435,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Thông qua hoạt động này doanhnghiệp đáp ứng nhu cầu của khách hàng qua đó đạt được mục tiêu đề ra củadoanh nghiệp: đảm bảo việc thu hồi vốn, thực hiện lợi nhuận để tiếp tục sảnxuất kinh

Trang 1

LỜI MỞ ĐẦU

Trong nền kinh tế thị trường, tiêu thụ sản phẩm là hoạt động quan trọnghàng đầu trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh của mỗi doanhnghiệp Hoạt động tiêu thụ được thực hiện vào cuối mỗi chu kì kinh doanh, nóquyết định sự tồn tại của mỗi doanh nghiệp Thông qua hoạt động này doanhnghiệp đáp ứng nhu cầu của khách hàng qua đó đạt được mục tiêu đề ra củadoanh nghiệp: đảm bảo việc thu hồi vốn, thực hiện lợi nhuận để tiếp tục sảnxuất kinh doanh, góp phần mở rộng thị trường, nâng cao vị thế cạnh tranh củadoanh nghiệp trên thương trường

Đẩy mạnh hoạt động tiêu thụ sản phẩm không còn là hoạt động mới

mẻ mà đã trở thành mối quan tâm hàng đầu quan trọng của các nhà quản trị,nhà hoạch định chiến lược, các nhà quản lí kinh tế trong quy luật cạnh tranhkhốc liệt của kinh tế thị trường Không nằm ngoài quy luật cạnh tranh của thịtrường, Công ty Cổ phần Công nghệ Dự án Nhật Hải cũng phải đối mặt với sựcạnh tranh khốc liệt trên lĩnh vực tiêu thụ sản phẩm công nghệ thông tin vàcũng gặp nhiều khỉ khăn trong hoạt động tiêu thụ sản phẩm Trong quá trìnhthực tập tại công ty Cổ phần Dự án Công nghệ Nhật Hải, nhận thức được tầmquan trọng của hoạt động tiêu thụ sản phẩm và cũng xuất phát từ tình hình

thực tế hoạt động tiêu thụ sản phẩm của công ty, tôi đã lựa chọn đề tài “Một

số biện pháp đẩy mạnh hoạt động tiêu thụ sản phẩm của Công ty Cổ phần

Dự án Công nghệ Nhật Hải” làm đề tài báo cáo thực tập.

Với tư cách là sinh viên, tôi viết đề án này với mục đích nhằm phân tíchhoạt động tiêu thụ sản phẩm của công ty, đánh giá những khó khăn và thuận lợi,

để từ đó tìm ra những phương hướng và biện pháp nhằm hoàn thiện, đẩy mạnhhơn nữa công tác tiêu thụ sản phẩm của công ty

Trang 2

Kết cấu đề tài chia làm ba phần:

Chương I: Quá trình hình thành và phát triển của công ty Cổ phần Dự án Công nghệ Nhật Hải

Chương II Thực trạng tiêu thụ sản phẩm của Công ty Cổ phần Dự án Công nghệ Nhật Hải

Chương III Một số biện pháp đẩy mạnh hoạt động tiêu thụ sản phẩm của công ty cổ phần Dự án Công nghệ Nhật Hải

Do trình độ và thời gian có hạn, bản báo cáo chuyên đề này khó có thểtránh khỏi những thiếu sót Em rất mong nhận được những ý kiến đóng gópcủa thầy cô giáo cũng như các cán bộ Công ty để đề tài được hoàn thiện tốthơn

Qua bài viết này em muốn gửi lời cảm ơn chân thành tới những cán bộphòng kinh doanh của Công ty Cổ phần Công nghệ Dự án Nhật Hải và đặc

biệt là tới thầy giáo hướng dẫn Tiến sỹ Nguyễn Việt Cường đã tận tình

hướng dẫn, chỉ bảo và giúp đỡ em rất nhiều trong quá trình nghiên cứu đểhoàn thành bản báo cáo này

Trang 3

CHƯƠNG I QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CỦA CÔNG TY

CỔ PHẦN DỰ ÁN CÔNG NGHỆ NHẬT HẢI

1.1.Giới thiệu về công ty

Công ty Cổ phần Dự án công nghệ Nhật Hải là cụng ty thương mạichuyên phân phối sản phẩm công nghệ thông tin và viễn thông như máy tính,máy quay, camera, máy in, máy phun kim…và cung cấp các giải pháp vềphần mềm như phần mềm quản lý nhân sự, phần mềm quản lý bệnh viện,phần mềm chi trả trợ cấp xã hội Sau đõy là những thĩng tin cơ bản về cụngty:

- Tân công ty: Công ty cổ phần dự án công nghệ Nhật Hải

- Tên giao dịch: Nhat Hai project technology joint stock company

- Tên viết tắt: Nhat Hai JSC

- Địa chỉ trụ sở chính: Số 8/269 Kim mó - Ba Đình – Hà Nội

- Điện thoại: 7332122 Fax: 047832942

Trang 4

-Ông Lưu Hải Minh có 1.536.000 cổ phần chiếm 15.360.000.000 đồng là cổđông lớn nhất và cũng là Chủ tịch Hội đồng quản trị của công ty

-Bà Nguyễn Thị Ánh Tuyết có 368.000 cổ phần chiếm 3.680.000.000 đồng là

cổ đông lớn thứ hai và Giám đốc điều hành của cơ g ty Bà Nguyễn Thị ÁnhTuyết ng thời là vợ của ông Lưu Hải Minh Nên công ty hoạt động mang tínhchất là công ty của gia đình

-Ông Nguyễn Tường Vân có 96.000 cổ phần chiếm 960.000.000 đồng

+ Người đại diện theo pháp luật của công ty:

Chức danh: Chủ tịch Hội đồng quản tr

Họ và tên: Lưu Hải Min

Sinh ngày:11/02/1971 Dân tộc: Kinh Quốc tịch: Việt Nam

1.2 Quá trình hình thành và phát triển của công ty cổ phần dự án công nghệ Nhật Hải

Công ty Cổ phần Dự án Công nghệ Nhật Hải - Nhat Hai ProjectTechnology Joint Stock Company được thành lập ngày31/3/2003 tiền thân làCông ty TNHH Thương Mại Nhật Hải Orange Informatic Communication -OIC (ra đời từ13/10/1997 )

Trong những năm qua, Nhật Hải đã góp phần xây dựng kênh phân phốichuyên nghiệp các sản phẩm Công nghệ thông tin và truyền thông của cáchãng nổi tiếng trên thế giới, đóng góp vào ngân sách nhà nước hàng chục tỷđồng, tạo công ăn việc làm cho nhiều lao động các trình độ Ngoài ra, hàng

Trang 5

năm Nhật Hải còn ủng hộ hàng chục triệu đồng ủng hộ các quỹ từ thiện, cácquỹ tình thương và ủng hộ trực tiếp cho các gia đình và cá nhân có hoàn cảnhkhó

ăn

Nhật Hải hiện đang áp dụng hệ thống quản lý chất lượng ISO

9001-2000 nhằm đảm bảo hệ thống luôn được kiểm soát chặt chẽ để cung cấp đếnkhách hàng những sản phẩm và dịch vụ tốt nhất Hệ thống ISO của Nhật Hải

đã nhận được chứng nhận BVQI của UKAS và liên tục đạt cúp vàng ISO

2007, 2008 do Bộ Khoa học Công nghệ trao

)Giấy đăng kí kinh doanh số: 041105 ng13/10/1997

Năm20 03: Công ty Cổ phần Dự án công nghệ Nhật

iVốn điều lệ: 20.000.000.000 đồng ( hai mươi tỷ đồn

)Giấy đăng kí kinh doanh số: 0103002046 ng31/03/2003

1.3 Đặc điểm hoạt động kinh doanh của công ty cổ phần dự án công nghệ Nhật

Trang 6

Ngành, nghề kinh doanh chính của Công

1 Đại lý mua bán, ký gửi hàng hoá

2 Sản xuất, lắp ráp và buôn bán máy tính Việt Nam

3 Buôn bán phần mềm

4 Buôn bán thiết bị CNTT, viễn thông, điện tử, thiết bị y tế

5 Kinh doanh thương mại điện tử, thiết kế website

6 Tư vấn công nghệ thông tin, viễn thông, phần mềm, máy tính

Bảng 1 : Tên ngành nghề kinh doanh chính của công

Trang 8

Công ty Nhật Hải được thành lập từ năm 1997 với chức năng phân phối

và cung cấp máy tính và các thiết bị tin học của các hãng sản xuất đến kháchhàng Với phương châm phục vụ khách hàng tốt hơn và để đáp ứng nhu cầungày càng cao của thị trường công nghệ thông tin nên ngay sau đó Tun g tâm

tư vấn phần mểm máy tính - Công nghệ mạng và trung tâm bảo hành OICđược thành l

Trang 9

OIConsultancy, trung tâm hệ thống và mạng máy tính chuyên thiết kế thicông các mạ

- Đại hội cổ đng : Đại hội cổ đông được tiến hành nhằm thông qua

phương án và điều lệ hoạt động của công ty, bầu thành viên Hội đồng quản trị

và Ban kiểm soát, nhận các báo cáo của Hội đồng quản trị về việc thành lập,kết quả kinh doanh của công

y.- Hội đồng quản tị : là bộ phận quản lý cao nhất của công ty, có toàn

quyền nhân danh công ty để quyết định những vấn đề liên quan đến mục đích

và quyền lợi của công ty ngoại trừ những vấn đề thuộc thẩm quyền của Đạihội cổ đô

- Ban giámđốc : gồm Tổng giám đốc và các giám đcv ớ i chức năng

quản lý điều hành các hoạt động của công ty thông qua các trưởng bộ

+ Quản lý điều hành kho vận và đội xe: nhằm đảm bảo vận chuyểnhàng hoá tới khách hàng một cách nhanh chóng và hiệu quả nhất

- Phòng Kinh doanh cú những nhiệm vụ sau:

+ Kinh doanh phân phối và kinh doanh dự án

Trang 10

+ Phân phối các sản phẩm tin học cho các đại lý liên quan và đại lý cấp hai+ Tham gia cung cấp các thiết bị tin học, văn phòng cho các tổ chứcChính phủ, dự án và khách lẻ

+ Tư vấn thiết kế các giải pháp công nghệ và các giải pháp mạng chokhách hàng

+ Phân phối sim card và smard card

+ Lên kế hoạch sản xuất máy tính OIComputer

+ Lập kế hoạch nhập khẩu hàng hoá, tạo nguồn hàng có chất lượng tốt

để kinh doanh, đáp ứng tốt nhất nhu cầu và thị hiéu tiêu dùng của khách hàng

tổ chức và khách hàng cá nhân

- Phòng chăm sóc khách hàng gồm các nhiệm vụ chính sau:

+ Kiểm tra toàn bộ các thiết bị do công ty cung cấp nhằm đảm bảo sảnphẩm tới tay khách hàng được tốt nhất, tránh những trường hợp mà kháchhàng than phiền do lỗi thiết bị

+ Tư vấn, giải đáp thắc mắc của khách hàng liên quan tới dịch vụ,sảnphẩm do công ty cung cấp

+ Tư vấn, thực hiện các dịch vụ phục hồi dữ liệu, bảo mật dữ liệu

Nhận thức rõ rằng thị trường sản phẩm công nghệ thông tin là thịtrường có mức độ cạnh tranh rất cao với số lượng đối thủ cạnh tranh lớn nêncông ty Cổ phần Dự án công nghệ Nhật Hải đã rất quan tâm tới vấn đề nângcao năng lực cạnh tranh, nâng cao chất lượng sản phẩm thông qua việc khôngngừng nâng cao chất lượng dịch vụ khách hàng Nên phòng dịch vụ kháchhàng rất được coi trọng ở công ty Công ty thường xuyên có những lớp huấnluyện nâng cao kỹ năng chăm sóc khách hàng , nâng cao thái độ nhã nhặn,lịch sự của nhân viên để đáp ứng sự hài lòng của khách hàng khi bước chântới công ty

- Trung tâm tư vấn OIConsultancy:

+ Lập trình và gia công phần mềm xuất khẩu

+ Thiết kế hệ thống và định hướng ý tưởng

Trang 11

+ Phục vụ khách hàng có nhu cầu với các giải pháp công nghệ cao vàtiên tiến như các giải pháp công nghệ mạng, internet.

- Trung tâm dịch vụ OICare có những nhiệm vụ chính sau:

+Hỗ trợ, tư vấn khách hàng về vấn đề kỹ thuật và sử dụng hiệu quảmáy tính

+ Nghiên cứu và thiết lập hệ thống công nghệ thẻ

+ Thiết kế và thi công mạng WAN

+ Chịu trách nhiệm trong việc nhận bảo hành hàng hoá và các dịch vụhoàn hảo

- Nhà máy sản xuất máy tính OIComputer

Là nơi tập trung sản xuất máy tính Việt Nam thương hiệu OIComputertheo dây chuyền sản xuất đặc biệt và thông qua các phòng thử nghiệm mangtính kỹ thuật đặc thù Công ty đầu tư sản xuất máy tính, xây dựng phòng thínghiệm công nghệ cao, bệnh viện máy tính, tổ chức sản xuất phần mềm Sảnphẩm máy tính Việt Nam thương hiệu OIComputer của công ty đã được đăng

ký bản quyền tại Cục sở hữu Công nghiệp Việc tự sản xuất, lắp ráp linh kiệnmáy tính góp phần tạo ra sản phẩm mang thương hiệu riêng, tạo ra sự khácbiệt sản phẩm, đồng thời cũng góp phần đa dạng hoá sản phẩm kinh doanh,tạo nguồn hàng chủ động phục vụ cho hoạt động kinh doanh của công ty làmtăng vị thế của công ty trong lĩnh vực sản phẩm công nghệ thông tin

1.4.Nguồn lực của công ty Cổ phần Dự án công nghệ Nhật Hải

1.4.1Nhân lực

Nhận thức được yếu tố con người là yếu tố quan trọng tạo nên thànhcông của công ty, công ty Nhật Hải đã xây dựng và sắp xếp bộ máy nhân sựtheo một tổ chức thống nhất, hoạt động có hiệu quả với đội ngũ lãnh đạo có

bề dày kinh nghiệm tổ chức, kinh doanh Toàn bộ khối lãnh đạo và nhân viên,cộng tác viên của Công ty Nhật Hải đến thời điểm hiện tại có khoảng hơn 100người

Các cán bộ, nhân viên của công ty đều được đào tạo tại các trường đại

Trang 12

học có uy tín trong và ngoài nước Trong đó có 90% là các kỹ sư và các cửnhân, còn lại tốt nghiệp các trường trung cấp kỹ thuật Đội ngũ cán bộ côngnhân viên của công ty luôn có ý thức trau dồi chuyên môn nghiệp vụ, có ýthức trách nhiệm cao trong công việc và luôn đáp ứng các yêu cầu của kháchhàng, làm thoả mãn các nhu cầu của khách hàng một cách tốt nhất.

Công ty luôn tạo điều kiện thuận lợi nhất để các cán bộ nhân viên công

ty có thể tham gia các, khó đào tạo nâng cao trình độ chuyên môn, có cơ hội

cọ sát với công việc thực tế và thể hiện khả năng trình độ của mình Bên cạnh

đó, công ty còn tổ chức các hội thảo, hội nghị trong nước và quốc tế về lĩnhvực công nghệ thông tin cũng như các lĩnh vực khác liên quan nhằm giúpnhân viên tiếp cận với khoa học kỹ thuật tiên tiến

Với đội ngũ nhân viên vững về chuyên môn nghiệp vụ, tận tình vớikhách hàng, Công ty Nhật Hải luôn là nhà cung cấp sản phẩm, dịch vụ côngnghệ viễn thông tốt nhất cho các dự án của của các cơ quan, doanh nghiệp,hay các khách hàng cá nhân Sau đây là bảng giới thiệu về năng lực tổ chứccủa Công ty:

Bảng 2: Năng lực nhõn viân của công ty

người

2 Thạc sĩ kinh tế, thạc sĩ quản trị kinh doanh 5

3 Kỹ sư công nghệ thông tin, điện tử viễn thông 20

4 Củ nhân kinh tế, cử nhân quản trị kinh doanh 30

6 Chứng chỉ ngành CNTT: CCNA, CCDA, CSE, SMB,

CCNP, SBCSAM, SMBENG, CQS-SMBE, BSCI2,… 22

1.4.2.Quy mô, cơ cấu nguồn vốn

Khác với doanh nghiệp sản xuất, doanh nghiệp thương mại có cơ cấunguồn vốn với tỷ lệ vốn lưu động chiếm phần lớn trong tổng nguồn vốn, còn

Trang 13

vốn cố định chiếm phần nhỏ trong tổng vốn kinh doanh Công ty Nhật Hải cũngnằm trong quy luật này, tỷ trọng vốn lưu động dựng để mua bán hàng hoá thườngrất lớn, chiếm khoảng hơn 97% trong tổng vốn kinh doanh của công ty Sau đây làbảng cơ cấu nguồn vốn qua các năm của công ty Nhật Hải:

Bảng 3: Cơ cấu vốn cố định và lưu động trong tổng tài sản

Nhìn vào bảng cơ cấu vốn cố định và vốn lưu động trong vốn của công

ty ta thấy công ty cổ phần dự án công nghệ Nhật Hải là công ty có nguồn vốnkhá lớn, trong đó tỉ lệ vốn lưu động chiếm đa số trong tổng nguồn vốn củacông ty Cụ thể tỉ lệ vốn lưu động năm 2006 là 98,82%, năm 2007 là 97,79%,năm 2008 tỉ lệ này cao đạt 99,47%, và năm 2009 tăng lên 99,6% tương ứng89,64 tỷ VNĐ Tỉ lệ nguồn vốn lưu động cao chứng tỏ công ty hoạt đông chủyếu trong lĩnh vực thương mại thuần tuý, mua để bán, nguồn vốn lưu độngnày dựng để nhập khẩu các sản phẩm điện tử và công nghệ thông tin đầu vàocho hoạt động kinh doanh Ngoài ra, công ty còn có tốc độ tăng trưởng nguồnvốn khá nhanh và mạnh qua các năm Sau đây là bảng tốc độ tăng nguồn vốncủa công ty qua các năm :

Chỉ tiêu Năm

2006

Giá trị(tỷđồng)

So với2006

Giá trị(tỷđồng)

So với 2007

Giá trị(tỷđồng)

So với2008

Tổng vốn 17,052 33,012 1,93 lần 66,523 2,01 lần 90 1,35 lần

Trang 14

Bảng 4: Tốc độ tăng nguồn vốn qua các năm của công ty

Nhìn vào bảng 4, ta thấy nguồn vốn năm sau tăng nhanh so với nămtrước, năm 2007 nguồn vốn gấp 1,93 lần so với năm 2006, và ngoạn muc hơnnăm 2008 nguồn vốn gấp 2.01 lần so với năm 2007 Nguồn vốn tăng cũngđồng nghĩa với nguồn vốn lưu động tăng lên và quy mô hoạt động kinh doanhcủa công ty lớn mạnh qua các năm Sở dĩ phải tăng quy mô nguồn vốn là doquy luật cạnh tranh các công ty không ngừng mở rộng bề thế, quy mô cửahàng của mình, đồng thời nhu cầu khách hàng ngày cao và quy mô nguồn vốntăng nhanh đáp ứng yêu cầu mở rộng mạng lưới kinh doanh và mở rộng hoạtđộng tiêu thụ sản phẩm, đa dạng hoá các sản phẩm kinh doanh và tăng hiệuquả hoạt động kinh doanh của công ty

Trang 15

Bảng 5: Tốc độ tăng trưởng tổng nguồn vốn qua các năm 2006-2009

(Đơn vị tính: Tỷ VNĐ)

1.5.Các danh hiệu, thành tích mà công ty và lãnh đạo công ty đã nhận được.

Thành tích của công ty:

- Giải thưởng Cúp Sen vàng thương hiệu nổi tiếng Việt nam &Quốc tế do phòng Thương mại & Công nghiệp Việt nam trao giải

- Giải thưởng Cúp vàng Iso trong việc áp dụng các hệ thống quản

lý chất lượng theo tiêu chuẩn quốc tế - Giải thưởng do Bộ khoa học và Côngnghệ chứng nhận, giải thưởng duy nhất và dành riêng cho các tổ chức Doanhnghiệp có thành tích xuất sắc trong việc áp dụng các hệ thống quản lý theotiêu chuẩn và quy định quốc tế vào hoạt động sản xuất và kinh doanh

- Giải thưởng Sao vàng Đất việt liên tiếp năm 2008 và năm 2009 giải thưởng được trao tặng bởi Hội doanh nghiệp trẻ Việt Nam

-Thành tích của Lãnh đạo Công ty:

- Tổng Giám đốc Lưu Hải Minh được Tổng liên đoàn Lao độngViệt Nam trao tặng danh hiệu Nhà quản lý giỏi

Trang 16

- Tổng Giám đốc được Hội liên hiệp Thanh niân Thành phố Hànội trao tặng danh hiệu Doanh nhân trẻ Thăng Long Thành phố Hà Nội.

- Tổng Giám đốc được Hội liên hiệp Thanh nên Việt nam trao tặngdanh hiệu Doanh nghiệp trẻ tiêu biểu Thành phố Hà nội

- Giám đốc Nguyễn Thị Ánh Tuyết được Chủ tich UBND Tp HàNội tặng bằng khen "Đã có thành tích trong phong trào thi đua khối các doanhnghiệp trên địa bàn thành phố Hà Nội năm 2008”

Những danh hiệu mà công ty đã được công nhận

- Là đại lý chính thức hàng đầu (Master Dealer) của hãng máy tínhnổi tiếng HP-Compaq, dẫn đầu về cung cấp máy tính HP-COMPAQ tại thịtrường Việt Nam năm 2000, 2001, 2002, 2003, 2004, 2004, 2005, 2006, 2007

- Là đại lý chính thức hàng đầu (Master Dealer) của hãng máy tínhIBM (hãng máy tính ra đời đầu tiên trên thế giới) các năm 2000, 2001, 2002,

2003, 2004, 2005, 2006 và năm 2007 (IBM - LENOVO) Đã được công nhận

là một trong những đại lý cung cấp máy chủ IBM nhiều nhất trên toàn lãnhthổ Việt Nam

- Là nhà phân phối sản phẩm CANON tại miền Bắc Việt Nam

- Là nhà phân phối hàng đầu của các hãng nổi tiếng về dòng sảnphẩm thiết bị mạng

Trang 17

CHƯƠNG II THỰC TRẠNG TIÊU THỤ SẢN PHẨM CỦA CÔNG TY CỔ

uy tín và thương hiệu trên thị trường Hiện tại công ty là doanh nghiệp làm ăn

có hiệu quả, tạo công ăn việc làm cho nhiều người lao động, đóng góp mộtphần không nhỏ vào ngân sách nhà nước

Muốn phân tích hoạt động tiêu thụ sản phẩm của Công ty, trước hết tahãy đi phân tích kết quả hoạt động kinh doanh của công ty trong vòng 4 nămgần đây nhất từ năm 2006 – 2009 về doanh thu, chi phí, lợi nhuận gộp, lợinhuận trước thuế, lợi nhuận sau thuế, tỷ suất lợi nhuận… để có cái nhìn tổngquan hơn về quy mô và kết quả hoạt động của công ty qua các năm khácnhau Kết quả này được thể hiện dưới bảng sau:

Bảng 6.Bảng báo cáo kết quả kinh doanh của công ty năm 2006 – 2009

(Đơn vị tính: triệu VNĐ)

2006

Năm 2007

Năm 2008

Năm 2009

Trang 18

16 Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu ( %) 1,945% 3,95% 2,82% 5,14%

Nhìn vào bảng ta thấy, doanh thu của các năm lần lượt là: năm 2006 đạt46,269 tỷ VNĐ; năm 2007 đạt 68,316 tỷ đồng tăng 47% so với năm 2006;năm 2008 đạt 83,663 tỷ đồng tăng 23% so với năm 2007 và đặc biệt doanhthu tiâu thụ sản phẩm năm 2009 khá cao đạt 110,345 tỷ đồng tăng 30% so vớinăm 2008 Doanh thu cao chứng tỏ công ty là doanh nghiệp có quy mô khálớn so với các doanh nghiệp khác hoạt động trong cùng lĩnh vực Nhảy vàolĩnh vực hàng điện tử từ năm 1997- thời kì thị trường công nghệ thông tinViệt Nam bắt đầu có những khởi sắc, công ty đã nắm bắt những cơ hội và trởthành một trong những doanh nghiệp đi tiên phong trong lĩnh vực cung cấpcác thiết bị hàng điện tử, viễn thông

Doanh thu năm 2009 tăng nhanh so với các năm trước vì cuối năm

2009 nền kinh tế đã hồi phục, sức mua của thị trường tăng lên kéo theo khảnăng tiêu thụ hàng hoá của công ty cũng tăng và đạt mức doanh thu cao Tốc

độ tăng doanh thu qua các năm nói lên tốc độ tăng quy mô và khả năng chiếmlĩnh thị trường của công ty là khá cao

Doanh thu thuần của công ty chính là doanh thu cung cấp hàng hoá vàdịch vụ vì khoản giảm trừ doanh thu không đáng kể và coi như bằng 0 Sở dĩ

có điều này vì công ty hoạt động theo hệ thống quản lý chất lượng theo tiêuchuẩn quốc tế ISO, tất cả các hoạt động của công ty đều tuân theo các quytrình đã vạch ra, việc sản phẩm sai hỏng hay kém chất lượng tới tay khách

Trang 19

lượng bị trả lại là rất ít Công ty luôn hoạt động với phương châm: “Sự hài

lòng của khách hàng là mục tiêu của công ty”.

Giá vốn hàng bán phản ánh tổng giá trị thu mua trong nước, giá trịnhập khẩu nguồn hàng đầu vào cho hoạt động kinh doanh của công ty Tổnggiá vốn qua các năm tăng trong khi giá thu mua đầu vào trên 1 sản phẩmkhông tăng do đặc điểm sản phẩm điện tử và công nghệ thông tin thường rẻhơn qua mỗi năm chứng tỏ quy mô hoạt động của công ty lớn mạnh qua mỗinăm Vỡ cụng ty phải tiâu thụ hàng hoá được thì mới nhập hàng nhiều hơn về.Công ty thường xuyên mở rộng quy mô hoạt động của mình bằng phát triển

hệ thống phân phối và biểu hiện bằng việc số lượng, giá trị mua đầu vào nămsau cao hơn năm trước: tổng giá vốn hàng bán của năm 2006 là hơn 42,347 tỷđồng, năm 2007 là hơn 57,702 tỷ đồng , năm 2008 hơn 69,388 tỷ đồng, vànăm 2009 con số này hơn 80,723 tỷ đồng

Lợi nhuận gộp về cung cấp hàng hoá dịch vụ của công ty tăng qua cácnăm như sau: Năm 2006 là 3,88 tỷ đồng, năm 2007 là 10,613 tỷ đồng tăng72,9% so với năm 2006, năm 2008 là 14,274 tỷ đồng tăng 34% so với năm34,5% so với năm 2007, năm 2009 đạt 21,621 đồng tăng 51% so với năm

2008 Lợi nhuận gộp về bán hàng và cung cấp dịch vụ tăng cao và ổn định qua cácnăm là do công ty đã tích cực tìm kiếm nguồn hàng nhập mới có chất lượng và giá

cả cạnh tranh, đồng thời tìm kiếm khách hàng mới trên cơ sở củng cố và phát huyquan hệ với khách hàng hàng cũ, khách hàng truyền thống

Chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp cũng tăng dần quacác năm, đặc biệt tăng mạnh ở năm 2008 với hơn 11tỷ và năm 2009 là hơn 14

tỷ đồng Nguyên nhân của sự tăng nhanh của chi phí bán hàng và chi phí quản

lý doanh nghiệp là do ba nguyên nhân sau: Thứ nhất, là do cuộc khủng hoảngtài chính kéo theo cuộc suy thoái kinh tế toàn cầu cuối 2008 đầu 2009, nhucầu tiêu dùng về sản phẩm độ điện tử và công nghệ thông tin giảm rõ rệt, mức

độ cạnh tranh giành giật khách hàng cao ở các công ty cùng lĩnh vực Để kíchthích sức mua của khách hàng, các doanh nghiệp đã dành nhiều chi phí cho

Trang 20

quảng cáo, khuyến mại, xúc tiến bán hàng như giảm giá, mua hàng vào “giờvàng”…Trước tình hình đó, công ty Cổ phần Dự án công nghệ Nhật Hải đãđưa ra các chiến lược marketting, xúc tiến bán hàng như chiết khấu, giảm giácho các khách hàng mua buôn, cho các khách hàng truyền thống, đồng thời cónhững chính sách dịch vụ sau bán hàng như chăm sóc, hỗ trợ khách hàngmiễn phí…Tất cả các khoản chi phí này làm đẩy chi phí bán hàng và tiêu thụsản phẩm lên cao.

Nguyên nhân thứ hai là do công ty mở rộng quy mô hoạt động kinhdoanh của mình Cuối năm 20009, suy thoái kinh tế đã đi đến đáy của chu kỳsuy thoái, nền kinh tế thế giới nói chung và kinh tế Việt Nam đã hồi phục trởlại, sức mua của khách hàng tăng lên dần, nắm được cơ hội này công ty Cổphần Dự án Công nghệ Nhật Hải đã mở rộng thị trường, tăng hệ thống kênhphân phối, làm tăng chi phí lương nhân viên bán hàng và chi phí quản lýdoanh nghiệp

Thứ ba, do đặc điểm khách hàng của công ty: công ty chuyên cung cấp

số lượng lớn các thiết bị máy móc hàng điện tử cho các dự án của cơ quan nhànước và khách hàng dự án là khách hàng quan trọng của công ty nên khoản

“hoa hồng” cho khách hàng dự án cũng chiếm một phần chi phí không nhỏtrong chi phí bán hàng của công ty

Lợi nhuận sau thuế của công ty tăng mạnh qua các năm Năm 2006, lợinhuận sau thuế đạt 900 trăm triệu VNĐ, năm 2007 tăng gấp 3 lần so với năm

2006 đạt 2,67 tỷ VNĐ do năm 2007 công ty mở rộng quy mô hoạt động kinhdoanh , năm 2008 lợi nhuận đạt 2,36 tỷ VNĐ giảm so với năm 2007 do năm

2008 là năm mà chi phí hoạt động doanh nghiệp tăng nhiều so với năm 2007như khoản chi phí lãi vay, chi phí nhân công, chi phí khác…nên lợi nhuậngiảm Năm 2009, lợi nhuận tăng nhanh đạt 5,67 tỷ VNĐ tăng 2,4 lần so vớinăm 2008 Sở dĩ có sự tăng mạnh về lợi nhuận như vậy là do năm 2009 công

ty đạt doanh số lớn về bán hàng dự án, góp phần làm tăng lợi nhuận của côngty

Trang 21

Nhận thấy, lợi nhuận qua mỗi năm của công ty tăng dần qua mỗi năm

do công ty đã không ngừng nâng cao tìm kiếm nguồn sản phẩm đầu vào cóchất lượng và cũng không ngừng nâng cao chất lượng cung cấp dịch vụ sảnphẩm đầu ra nhằm thoả mãn cao nhất sự hài lòng của khách hàng thông quaviệc áp dụng hệ thống quản lý chất lượng theo ISO và luôn cải tiến, cập nhật

hệ thống quản lý chất lượng theo nhu cầu của khách hàng Song song với việc

đó, cụng ty cũng luơn luơn tìm những biện pháp giảm chi phí kinh doanh mộtcách hợp lý nhất

Tỷ suất lợi nhuận phản ánh mức độ hoạt động kinh doanh hiệu quả haykhụng của cụng ty Tỷ suất lợi nhuận trờn doanh thu của cụng ty tăng dần quacác năm, đặc biệt ở năm 2009 đạt 5,19% Con số này có ý nghĩa, cứ trên 100 đồngdoanh thu bán hàng thì lợi nhuận đạt 5,19 đồng Tỷ suất lợi nhuận tăng qua các năm

đã nói lên mức độ hiệu quả trong hoạt động kinh doanh của công ty tăng dần quacác năm Con số này có ý nghĩa đối với sự tăng trưởng bền vững của công ty Tuynhiên do sự cạnh tranh khốc liệt trên lĩnh vực kinh doanh sản phẩm công nghệthông tin nên tỷ suất lợi nhuận của công ty cũng chưa cao

2.2.Các nhân tố ảnh hưởng tới hoạt động tiêu thụ sản phẩm của Công ty

Cổ phần Dự án Công nghệ Nhật Hải

2.2.1.Các nhân tố bên ngoài doanh nghiệp

2.2.1.1 Thị trường và quy mô thị phần của công ty cổ phần Dự án Công nghệ Nhật Hải

Thị trường là nhân tố ảnh hưởng lớn nhất tới sự thành công hay thất bạicủa công ty Thị trường được hiểu là nguồn khách hàng của công ty Công ty

Cổ phần dự án Công nghệ Nhật hải là công ty chuyên làm về mảng dự án nênkhách hàng truyền thống và khách hàng lớn của công ty là khách hàng tiêuthụ trung gian Người tiêu thụ trung gian là những khách hàng mà mua hàng

để thoả mãn nhu cầu của tổ chức như: các doanh nghiệp sản xuất, doanhnghiệp thương mại, nhà bán buôn, nhà bán lẻ, các cơ quan, tổ chức phi chínhphủ Trong hơn chục năm có mặt trên thị trường, Nhật Hải đã thực hiện hàng

Trang 22

trăm hợp đồng lớn nhỏ cung cấp lắp đặt thiết bị, tư vấn thiết bị mạng, cungcấp dịch vụ cho các cơ quan, tổ chức, tiêu biểu là các khách hàng sau: Báokhuyến học dân trí, Bộ nông nghiệp và phát triển nông thôn, văn phòng bộ laođộng và thương binh xã hội, bệnh viện phụ sản Trung ương, Cục cơ yếu 893,Viện nghiên cứu khoa học kĩ thuật Bảo hộ lao động, Công ty dịch vụ viễnthông NVP, Trường sỹ quan lục quân 1, Bưu điện tỉnh hà Tây… và là nhàphân phối bán buôn cho các doanh nghiệp, công ty thương mại nhỏ hơn mìnhtrong lĩnh vực cung cấp thiết bị viễn thông và thiết bị mạng Khách hàngtrung gian là khách hàng chiếm số lượng ít nhưng khối lượng mua lại chiếm

đa phần trong tổng doanh thu của công ty nên công ty đã xác định đây lànhững khách hàng quan trọng của mình và đưa ra những chính sách tiêu thụsản phẩm nhằm thu hút và giữ chân lượng khách hàng truyền thống và pháttriển những khách hàng mới trong tương lai thông qua chính sách marketting,chính sách chiết khấu, giảm giá khi mua hàng với số lượng lớn… Ngoàikhách hàng trung gian thì khách hàng tiêu thụ cuối cùng cũng đã được công tyđặc biệt quan tâm Khách hàng tiêu thụ cuối của công ty là các cá nhân đếncông ty mua hàng về tiêu dùng Khách hàng này chiếm phần nhỏ nhưng trongtương lai công ty sẽ mở rộng chiếm lĩnh những khách hàng cá nhân Phânđoạn thị trường của công ty quyết định tới cách thức tiêu thụ sản phẩm, cáchthức bán hàng và phục vụ khách hàng của công ty cũng như cách đưa ranhững chiến lược xúc tiến bán hàng, quảng cáo, PR, marketting thu hút kháchhàng của công ty

Trang 23

2.2.1.2 Đối thủ cạnh tranh của công ty

Ngành kinh doanh sản phẩm điện tử, sản phẩm công nghệ thông tin vàviễn thông là ngành có mức cạnh tranh gay gắt với mật độ đối thủ cạnh tranhcao Việc xác định đối thủ cạnh tranh của công ty là nhiệm vụ quan trọng đểđánh giá điểm mạnh, điểm yếu của đối thủ cạnh tranh cũng như của công ty

để đưa ra những chiến lược kinh doanh phù hợp Công ty Nhật hải có rấtnhiều đối thủ cạnh tranh trực tiếp và gián tiếp, có thể kể đến cả các công tychuyên về mảng bán buôn và cung cấp thiết bị viễn thông cho các dự án trờnđịa bàn Hà Nội như các cụng ty sau: Cụng ty Thiết bị Giáo dục Hải Hà(HEE), Công ty TNHH Máy tính Minh Quang (BEAM), Công ty TNHH MáyTính Vĩnh Xuân , Công ty TNHH Phát triển Công nghệ Anh Kiệt, Công ty CổPhần Điện Tử Tin Học FSC, Công ty TNHH Tư vấn và chuyển giao côngnghệ Nét Việt, Công ty Cổ phần Điện tử chuyên dụng Hanel, Công ty Cổphần Công nghệ Bình Minh ….Ngoài ra còn phải kể tới các công ty kinhdoanh các sản phẩm điện tử, công nghệ thông tin chuyên về bán lẻ như: Công

ty CP Thế Giới Số Trần Anh, Công ty tin học Mai Hồng, Công ty TNHH pháttriển công nghệ và thương mại Gia Long, Công ty Phúc Anh Computer,Công ty Tuấn Thành, Công ty Thuỷ Lin… ố l ượng đi t ủ c ạnh trnh củ c ơngty Cổ phần d ựá c ơ nnghệ Nh ật ải r ấ ni ều Ch nh ỡ vậy c ơ ng ty ãluơnlu ơn chơ tr ng tới v ấnđ n õ ng a n ăng lực c ạnh trnh b ằg việ n õ ng cochất ượ g s n ph ẩm kinh doanh ầu vào và chất l ưng d ch v ụ sau hi bán h ng

c ng v i việ đ ư a r chiến l ưc gỏ ả c ạnh tranhđể cú th ểhu h út đưc h á h h àgbiết tới v à ến vớ c ơ ng t

Trang 24

sản phẩm và chất lượng cung cấp dịch vụ của công ty Như vậy thì chất lượng

và uy tín thương hiệu của nhà cung cấp sản phẩm đầu vào cho công ty ảnhhưởng lớn tới chất lượng và uy tín của công ty, ảnh hưởng tới khả năng tiêuthụ sản phẩm của công ty Công ty cổ phần Dự án và Công nghệ Nhật Hải cómối quan hệ với nhiều đối tác CNTT, truyền thông nổi tiếng trên thế giới vàđang tiếp tục mở rộng để trở thành nhà phân phối sản phẩm CNTT và truyềnthông hàng đầu Việt Nam Nhật Hải đã được các hãng công nhận là đại lýphân phối chính thức tại NamViệt , cụ thể như

- au:

Hãng HEWLETT – PACKART (Mỹ) công nhận là đại lý phân phốichính thức tại NamViệt Là Master Dealer của HP, dẫn đầu về cung cấp máytính HP- COMPAQ tại Việt Nam năm 2000, 2001, 2002, 2003 và

Trang 25

u so với 2008.

2.2.2.Các yếu tố bên trong công ty CP Dự án Cô

nghệ Nhật Hải

Ngoài các nhân tố bên ngoài ảnh hưởng tới hoạt động tiêu thụ của công

ty thì các yếu tố bên trong như: chiến lược giá cả, phân phối sản phẩm củacông ty; chất lượng sản phẩm, dịch vụ kinh doanh; uy tín, thương hiệu, sự tintưởng của khách hàng vào công ty; mối quan hệ của lãnh đạo với các tổ chức

cơ quan chính phủ

Trang 26

Công ty cổ phần dự án công nghệ Nhật Hải đã đưa ra chiến lược địnhgiá sản phẩm ưu đãi cho khách hàng mua với số lượng lớn cùng với khoảnchiết khấu giá hấp dẫn cho khách hàng nhằm thu hút khách hàng đến với công

ty Ngoài ra, do đặc điểm công ty làm về dự án nên lãnh đạo công ty phảithường xuyên tạo các mối quan hệ với khách hàng là cơ quan tổ chức lớn Vìcác mối quan hệ của lãnh đạo công ty với các cơ quan tổ chức sẽ giúp chocông ty kí kết được các hợp

ồng có giá trị lớn.

2.3 Thực trạng hoạt động tiêu thụ của Công ty CP dự á

công nghệ Nhật Hải.

2.3.1 Ngiên cứu thị trườ

và dự báo nhu cầu

Doanh nghiệp thương mại nói chung và Công ty Cổ phần công nghệ và

dự án Nhật Hải nói riêng muốn tiêu thụ hàng hoá đạt kết quả cao thì phảinghiên cứu và không ngừng mở rộng thị trường Đó là công việc thườngxuyên, liên tục chứ không phải nhấ thời Việc nghiên c ứu này Công ty giaocho phòng kinh doanh và chăm sóc khách hàng cùng pối hợp nghiên cứu Khách hàng caCông ty bao gồm: c ỏ c tổ chức phi chính phủ, các cơ quan nhànước, các doanh nghiệp thương mại nhỏ hơn, các cửa hàng bán buôn bán lẻ

và cả khách hàng tiêu dùng cuối cùng… Phòng kinh doanh và chăm sóckhách hàng thường xuyên phải thu thập và đánh giá các thông tin về sự biếnđổi nhu cầu của khách hàng từ các nguồn khách hàng của công ty qua cácphiếu đánh giá về chất lượng sản phẩm của công ty và chất lượng dịch vụ Cónhững phiếu đánh giá của khách hàng sẽ giúp cho công ty nắm bắt được nhucầu về chất lượng sản phẩm Ngoài ra, những thông tin thu thập được củanhững khách hàng bán buôn như từ các cửa hàng , doanh nghiệp thương mạibáo về …kết hợp với việc phân tích tình hình thực tế hiện có của Công ty, sau

đó phân tích những thuận lợi và khó khăn của từng khu vực thị trường từ đólập dự án về số lượng hàng hoá kinh doanh, địa điểm và thời gian kinh doanh

Trang 27

sao cho hợp lý và lượng khách hàng có thể tham gia vàtiêu thụ hàng hoá của doanh nghiệp Số lượng nhập hàng về bao nhiêu là điều rất quan trọng vì nếunhập nhiều quá sẽ gây tồn đọng hàng hoá làm giảm giá trị vô hình của hàngđiện tử, còn nhập ít quá sẽ không ủ hàng bán cho khách C hính vì vậy côngtác nghiên cứu thị trường luôn là khâu quan trọng trong hoạt động tiêu thụ sảnphẩm của công ty Từ đó sắp xếp nhập hàng sao cho phục vụ nhu cầu thịtrường một cách tốt nhất Tuỳ từng loại thị trường mà Công ty nhập các loạihàng khác nhau như với thị trường là các cơ quan, tổ chức chính phủ thì hànghoá phải tương đối bền và mẫu mã phải đẹp, giá cả cạnh tranh, sản phẩmđược nhập phải có thương hiệu… Còn với thị trường là các cửa hàng bánbuôn, bán lẻ, các doanh nghiệp thương mại nhỏ thì hàng hoá nhập để bánphải là hàng hoá có chất lượng được phân ra làm từng nhóm theo mức giá Vìcông ty nhắm vào cả thị trường cao cấp và thị trường bình dân nên sản phẩmcũng được nhập v

với hai tiêu chí này

2.3.2 Lựa chọn

t hàng và nhà cung cấp

Sau khi nghiên cứu thị trường thì lúc này Công ty sẽ kinh doanh nhữngmặt hàng mà thị trường cần chứ không phải cái mà Doanh nghiệp có Do vậy,sau khi đã xác định xong thị trường thì Côn ty tiến hành chọn lọc c ác mặthàng kinh doanh sao cho hợp lý Lúc này phòng kế hoạch cùng ban giám đốc

sẽ đi ký kết hợp đồng với các nhà cung cấp trong và ngoài nước Đối với cácmặt hàng có tiềm năng kinh doanh dài hạn trong thời gian tới Công ty thường

ký gửi với các nhà cung cấp để không bị gián đoạn về hàng hoá kinh doanh vàđồng thời Công ty cũng tạo mối quan hệ với nhiều nhà cung cấp để tránh tìnhtrạng rủi ro khi một nhà cung cấp gặp khó khăn Các tiêu chí để đánh giá nhàcung cấp đã được công ty áp dụng theo những tiêu chí chuẩn theo ISO như:

có công nợ đối trừ không, có hàng đổi không, giá cả có tốt không, có đúngthông số kỹ thuật không, hoặc đánh giá theo từng thời điểm cụ thể…Sau khi

Trang 28

đánh giá, công ty gửi mail, chat, check giá… để kiểm tra nhà cung cấp và tìmhiểu rõ về nhà cung cấp Mối quan hệ tốt với các nhà cung cấp có uy tín trênthế giới cũng giúp nâng cao thêm uy tín của công ty trong lĩnh

c hàng điện tử viễn thông.

2.

3 Lựa chọn kênh phân phối

Là một Công ty Thương mại lớn làm trong lĩnh vực sản phẩm côngnghệ thông tin, công ty Cổ phần dự án công nghệ Nhật Hải đã lựa chọn chomình các hình thức bán hàng phongphú, đa dạng Khách hàng ch ính của công

ty là khách dự án nên công ty đã xây dựng một đội ngũ nhân viên trẻ, năngđộng chuyên đi làm thầu khi có những cuộc mời dự thầu Với năng lực củacông ty rất lớn mạnh và có uy tín trên thị trường, công ty đã dành được phầnthắng trong những cuộc đấu thầu quan trọng, là cho doanh số bán hàng dự ỏ n

à hần doanh số lớn trong t ổn g doanh số của công ty Sở dĩ có được uy tíntrên thị trường là do công ty đã có nhiều năm kinh nghiệm làm về đấu thầu,làm về dự án cung cấp thiết bị viễn thông Ngoài ra, công ty có được thươnghiệu và sự tin tưởng của khách hàng là do công ty nhiều năm liền đạt danhhiệu đơn vị kinh doanh chuẩn theo quản lý chất lượng theo ISO Với bán buô,Công ty đã liên tục liên kết , tìm hiểu và là chỗ tin cậy cho các cửa hàng, cácđại lý trên địa bàn tỉnh Hà Nội , với hình thức này Công ty bán với khối lượnghàng hoá khá lớn Các công ty thương mại nhỏ hơn cũng là khách hàng muabuôn của công ty vì mặt hàng của công ty đa dạng và có nhiều mẫu mã vớichất lượng và giá cả khác nhau Ngoài ra, để thu hút khách hàng bán buôn,công ty đã tạo cho khách hàng của mình những ưu đãi như cho nhân viên tới

hỗ trợ kỹ thuật cho khách hàng bán buôn khi khách hàng có yêu cầu và tínhgiá chiết khấu khách hàng VIP cho khách hàng truyền thống của công ty.Chính vì những ưu đãi đó mà kênh phân phối bán buôn của công ty bây giờ làrất lớn mạnh với nhiều k

ch hàng mua buôn số lượng lớn

Trang 29

Còn đối với hình thức bán lẻ do công ty không có các cửa hàng bán lẻnên doanh số bán lẻ và kênh phân phối bán lẻ chưa được hình thành rõ ràng.Xác định kênh bán lẻ sẽ gặp mức độ cạnh tranh cao do có nhiều công ty chỉchuyên về bán lẻ nên công ty đã không tập trung vào thị trường này Trong bahình thức phân phối trên thì hình thưc bán dự án và bán buôn là hai hình thứcbán đạt doanh số cao trong tổn

doanh số bán hàng của cô

ấy tổng chi phí đó làm giá bán

2.3.5 Hoạt độ

quảng cáo và xúc tiến bán hàng

Hoạt động quảng cáo và xúc tiến bán hàng là các hoạt động có vai tròquan trọng và liên quan mật thiết đến tiêu thụ hàng hoá Khối lượng hàng hoáđược tiêu thụ với số lượng nhiều hay ít là một phần nhờ vào cá hoạ động trêncủCôn ty Đặc bi ệt với ặc iểm l à ng nh inh doanh c ú s ố l ợg đốth ủ c nh trancao,để t u th ụ ưc h ng no ài vi ệc nõ ngcao n ă ngl ực ạnhtrahth ìho ạ độn qu

ảg c o v ơ c tiến bán hàn c ũnl àmt ă guy t ín và th ươ ng hi ệu c ủa c ụ ng ty

Trang 30

Nh ận thức được tầm quan trọng của vấn đề này đối với tiêu thụ hàng hoá củacông t, trng tời giaừa quaCôngty Cổ ph ần d ự án c ơ ng ngh ệ Nh ật H ải đãtiến hành một số hoạt động quảng cáo và xúc tiến bán vàbưc đầu đã mng lạihiệuquả õ r ệt Công ty đ ó s dụng k ết h ợp nhiều hình thc vớ i cácphươngtiệ quảng cáo kh ác nhau nh ư Quảng cá o qua tryền hanh,truyền hình, thôngqua c ác t ạp ch ớ kinh doan, thôg qa cc đơ cào àng đến c ác đơ n v ị m t ầu ,

c ác đại lý, trung gian th ươ ng mại và đến ngườiêu dùn cuối cùng của côn ty

ụ n ty cũng hy thm gi c ácb ổi ội h ợ tiển l ómh àngđ i ện tử viễn t ĩ ngđể ìm ki

ế đi tá v à khách h àng Đặc b ệt ,cụ n ty r t vin d ự khi h ng n ă m ượnh ậnnữngdan hi ệu caoqu ý mà Đảg v àNh à Nước rao t ng nh ư gi i th ưởn C úV n

IS O 008 do Bộ koa học v c ụ n ngh ệ tao t ặg Gi ả th ởng cúp senv àng thươ

n hi u n ổi i ếng i t Na v àqu ct ế do h òngth ươ ng m ạiv à Cụng nghi ệ Vi t

Na trao ặng ă m 2007….ấtc ả h ữngg ải th ởng anh ựn àc ũng l àm choc á ổ

c ứ , ơ qua , các đ l ý , h ác h àng b ết i c ụ ny v àtint ưởng v ào c ng y h n

Đõ c ũn đượ coilà ho t ộng qu ảng cá l àm t ă g th ươ n hi u cho c ng y No

ài a, ban giá đốccũn ch ức to àn th nh õn viâ n cơ g ty hm ga c á bu ổi từ thi ệ, qy â g óp gi úp đỡ người nh èo à tr ẻ mlang thng v àonh ững dịp đu nă m ochín quy n đị b ànH à Nội t ch c Ho t đ ộg n yxu t ph át từ t ấm lònghả t âm

c aban gi ám đốv n h ân vi ên ng ty ong nỉc ũn gi úpco cụ ng y t ạ th ờ ti ếng

hơ m v àni ều ng ười bi ết đến c ụ ng ty h ơ n Đồng thời, ông ty còn sử dụngcác hình thức ch iết khấu hay giảm giá khi có sản phẩm mới được tung ra thịtrường nhằm khuyến khích người

iêu dùng mua hàng hoá của công ty.

3.6 Tổ chứ bánhàng của cng t

Sau khi chu ẩnb ị ượcngu ồn h àgđáp ng nhu u dự t íh tho c ngtác nghi

ân c u th tr ưn , ụ ng t chuẩn ị ng ồn n n ực đb n h ng Nu ồnn õ nl ực ch ủ y

ếu là nõ vi n h òngkinh dah và s ựh ỗ t ợ c a ph ògch ăms óckh ách àn cùngnh

õ n vi â nph òn ỹ hu ật Nói chung, gu ồnh õ n ực ưc t ậhungt ấ c ả hoho t đ ộ

Trang 31

ng i â uth ụs ảnp ẩm X c định r nhi m v tiâ u t ụ s n pẩm l à nhệm c ủo àh ể l

ãh đạv nh vi n c ơ n ty vỡ ch c ti u th ụ được s ản h ẩ th ì ới c ú ưc doanh h v

àl ợi hu ận chc ơ g ty C ụ g t ác k ểm tra kỹ thu t s ản ph m để tránh ai h ỏnrước khi đư ara h ịtr ường luơ nđượcđánh i ỏl à ất un trọg h ínhv ỡ vậy m h õ

vi ân ph òngk ỹ hu t luơ n p ải i ể tra t c ả c s n pẩm v ề ính ă n, th ĩ ngs ố v àcho chạy thử t ướhi bàn gio cho khách hàng ụ ng t ái ểm tra s ảnph ẩmn àđượctu ân tho qu tr ìnhc ủaC ụ qu n lý ch t l ượng IS O V ỡ v y m às ản ph msau ki đếntaykh áh h ng í ịsa

h ỏng v à m ắcl ỗik ỹ th uậ

Sau ki đã chu ẩn bị xng ng t átr ớc ki bá h àng, c ụn ty ổ ch ứcc áchìnhtức ti

ch ủ đầu t ư ph ải l àm h ư ộp bo lãnh thựchin hp đồg, th ời ạn thanto n … c ũ

c ụng ty ph i ghi ị r ác nhi ệm bàn giao hàng hoáv à h ời ian b àn iaoh àg nh :

Trang 32

doanh ngi ệp tươ ng m ại mà công ty chưa có quanh ệ thì côgty tiến ành hàohng t ực tếp h ĩ n qua ác b ản ch ào h ng v à b ảng b áo gi ỏ sau đó nếu cós ựchấp nhận thì công ty là đầu mi c ung cp hàn há ch cácđại lý, d oanh nghi ệpth

ợc ư vấv àđp ứg nh c ầu a k ách hàng ỏ h õ n và ng ười i â d ùn cu ic ùg Để

th c đẩy hoạ đ ng b n l ẻ , c ng t th ờng xyâ n c ậpnh ttrang web, l àm mớithĩng tinv à ư a r nh ữg đợ gi ảm g ỏ , huy ếnm ại t ặnk è àng khy ến khíchháchh àn ỏ nh õ muah àng hi ều ơ nc ủ cụ n ty án àng r ực tuy ến à ình thức bán h ng t ốnít chi ph à l ại hohiệu qu ả caođ ang đượ cơ

g ty ch ơý t ới rng thờ gia t ớ Nhvậyc ả hai k ê nh â n p ối ài à g ắđềđược g ty k ết ợp sử d ụng , c ụ th ể ơ ngt đã d ùng k ênhphn phi ài ( đại l

ý, trug ian t ư ng m ại , doanh nghi ệp tơ ng m ại và kêh phân phối ngắn ( b

án h àng tr ực tuy ến ) cho người tiêu dùng nhằm đẩy mạnh tiêu thụ hàng hoácủa công ty, tránh hàng hoá bị ứ đọng, thu hồi vốn nhanh nhằm nâgcao iệu qukin doahcủa cô

ty,tă ngl ợi h ận ủac ụ n ty

Để cụ ng c t â u th ụ s ản ph ẩm đ ạt hi ệu qu ả , c ông ty cổ phần dự áncông nghệ Nhật Hải thường xuyên đưa ra chiến lược kinh doanh nhằm nângcao vị thế cạnh tranh của mình trên thương tường Ciến lợ mà cn ty ã ápdụng

v à đã th ành c ơ ng tr ờ n th ị tr ường có tên là “Đại dương xanh” cùng “Chiến lược xung đột” và nguyên lý “ 80/20” Ngày nay khi mà thị trường Tinhọc và Công nghệ thông tin đang cạnh tranh rất quyết liệt, việc các doanhnghiệp nhỏ hoặc mới phát triển nếu cứ lấy cạnh tranh đối đầu và trực diện

Trang 33

theo kiểu ra sức tìm kiếm lợi thế so sánh, giành giật thị trường và khôngngừng cá biệt hóa sản phẩm thì sẽ gặp rất nhiều khó khăn và bất lợi, đôi khi tựlàm suy yếu mình Áp dụng chiến lược “Đại dương xanh” tức là công ty chọncon đường tránh đối đầu trực diện với các doanh nghiệp lớn, tự tạo ra khoảngtrống thị trường, vô hiệu hóa cạnh tranh từ các đối thủ và tạo ra những “Đạidương xanh” với những

ân đoạn thị trường chưa được khám phá

“Chiến lược xung đột” chấp nhận phần nhỏ hơn trong hợp tác kinhdoanh nhưng tạo ra thế vững mạnh cho công ty

ên bản đồ Công nghệ Thông tin Việt nam

Nguyên lý 80/20 yêu cầu toàn bộ nhân viên công ty phải dựng suy nghĩcủa mình sao cho

ông việc đem lại hiệu quả nhất có thể

Để thực hiện điều đó, công ty đã nhận thức rõ là: “Bán những thứ màkhách hàng cần, chứ không chỉ bán những thứ mà mình có” bằng cách ký kếthợp tác cung ứng sản phẩm với hàng loạt hãng tên tuổi trên thế giới Đến vớicông ty, khách hàng sẽ luôn tìm được những thứ mình cần với chất lượng vàgiá cả tốt nh

mà không phải nơi nào cũng có được

Chưa dừng lại ở đó, sự khác biệt của công ty còn được thể hiện ở tinhthần và thái độ phục vụ khách hàng Khách hàng dễ dàng cảm nhận mộtkhông khí vui vẻ, thái độ phục vụ tận tình chu đáo bất kể thời gian và

iờ giấc, dự đó là ngày Lễ hay Chủ nhật.

Trang 34

những biện pháp tăng cường lượng hàng hoá cho những mặt hàng có khốilượng bán ra chiếm tỷ trọng lớn và giảm lượng hàng hoá mà doanh số bánđược có tỉ trọng nhỏ trong tổng doanh số Ngoài ra, nghiên cứu kết quả tiêuthụ sản phẩm theo nhóm mặt hàng cũng có ý nghĩa trong việc đánh giá nhữngmặt hàng nào là mặt hàng ti

năng có thể phát triển mạnh trong tương lai

Công ty Cổ phần Dự án Công nghệ Nhật Hải bán nhiều dòng sản phẩmkhác nhau, đa dạng về chủng loại, giá cả, mẫu mã và xuất xứ nhưng chungquy lại ta có thể nhóm vào hai nhóm mặt hàng lớn Thứ nhất là nhóm mặthàng sản phẩm công nghệ thông tin và viễn thông như: máy chủ, máy tính đểbàn, máy tính xách tay, máy in, máy scan, máy potocopy, và các lnh kiện điện

tử của nhiều hãng khác nhau Đây l à nhóm mặt hàng chủ yếu và nòng cốt củacông ty từ nhiều năm trở lại đây Nó đem lại nguồn lợi nhuận lớn v chínchocông ty Thứ hai là nhóm mặt hàng d ịch v ụ cung cấp các giải pháp phầnmềm, nhóm này là mặt hàng có giá trị gia tăng cao, góp phần đem lại giá trịlợi nhuận cho công ty Trong nhóm sản phẩm phần mềm có ba dòng sản phẩmchính là: phần mềm quản lý, phần mềm giải pháp tài chính ngân hàng, phầnmềm giáo dục Để phân tích kỹ hơn tình hình tiêu thụ hai nhóm mặt hàng nàychúng ta cùng xem xét tới doanh thu tiêu thụ của từng nhóm

t hàng qua các năm từ năm 2006 – 2009 như sau:

Bảng 7: Do

h thu theo nhóm mặt h

Sản phẩm Giá trịNăm 2006% Giá trịNăm 2007% Giá trịNăm 2008% Giá trịNăm 2009%

SP CNTT 45,445 98,22 67,588 98,94 82,925 99,12 103,23 93,55Phần mềm 0,824 1,78 0,728 1,06 0,738 0,88 7,115 6,45

giai đoạn 2006 - 2009

(Đơn vị tính: tỷ VNĐ)

Trang 35

Nhìn vào bảng giá trị doanh thu theo nhóm mặt hàng của công ty Cổphần dự án công nghệ Nhật Hải, ta thấy nhóm mặt hàng sản phẩm công nghệthông tin và viễn thông luôn đạt doanh số cao trong tổng doanh số của công

ty Năm 2006, doanh thu mặt hàng này đạt 45,445 tỷ VNĐ chiếm 98,22%trong tổng doanh thu của công ty Năm 2007, doanh thu tiêu thụ mặt hàng nàyđạt 67,588 tỷ VNĐ chiếm 98,588% tổng doanh thu, tăng 48,7% so với doanhthu mặt hàng này so với năm 2006 Doanh thu mặt hàng này tăng mạnh docông ty đã tiếp tục mở rộng thị trường, tìm kiếm nguồn khách hàng mới ngoàinguồn khách hàng truyền thống của công ty Ngoài ra, công ty bắt đầu bước

mở rộng đa dạng hoá kinh doanh, phát triển sản phẩm của mình sang lĩnh vựckinh doanh mới là sản phẩm Sim – card và đã phần nào chiếm được một phầnlớn thị trường về cung cấp sản phẩm này Vì sản phẩm Sim – Card là sảnphẩm có thị trường rất tiềm năng vào năm 2007 và đây cũng là sản

hẩm đem lại nguồn lợi nhuận không nhỏ cho công ty

Năm 2008, doanh thu tiêu thụ mặt hàng này đạt 82,925 tỷ VNĐ, chiếm99,12% tổng doanh thu năm 2008, tăng 22,68% so với doanh thu tiêu thụnhóm mặt hàng này năm 2007 Tốc độ tăng vẫn nhanh và cao song không caobằng tốc độ tăng năm 2007, sở dĩ giữa năm 2008 do ảnh hưởng của cuộckhủng hóng tài chính quốc tế nên nhu cầu về mặt hàng này đã bị cắt giảmphần nào Tuy nhiên, công ty chuyên cung cấp bán buôn và làm dự án nênảnh hưởng do suy thoái kinh tế cũng không nhiều Doanh thu tiêu thụ mặthàng năm 2008 vẫn tăng do những nguyên nhân au: Công ty đã đẩy mạnhhoạt động trong lĩnh vực viễ n thông - Công nghệ thông tin, tiếp tục cung cấpSim- Card cho các công ty viễn thông lớn tại Việt Nam như: Vinaphone,mobipone Đồng thời, công ty còn bước sang kinh doanh lĩnh vực mới làLeased line Internet, đây là lĩnh vực kinh doanh đầy tiềm năng, mang lại lợithế cạnh tranh cao và lợi nhuận cao, vì thế mà doanh thu và lợi nhuận củacông ty vẫn tăng rất khả quan Ngoài việc đa dạng hoá sản phẩm kinh doanhthì công ty vẫn chú trọng vào công tác quản lý chi phí vốn để gia tăng lợi

Trang 36

nhuận, tăng cường nguồn vốn chủ sở hữu, mở rộng nguồn vốn vay của ngânhàng TMCP Quân đội, ngân hàng SHBC để đủ khả năng đáp ứng nhu cầuphát triển kinh doanh, nâng cao năng lực cạnh tranh của công ty, làm tăng quy

mô và vị thế của công ty trên thị trường, góp phần làm tăng hiệu quả hoạtđộng tiêu thụ của công ty Công ty còn luôn luôn chú trọng tới việc đào tạobồi dưỡng kỹ năng bán hàng, tìm hiểu thị trường mới, liên tục mở các lớp tậphuấn về sản phẩm để cho nhân viên kinh doanh và nhâ

viên kỹ thuật hiểu để tư vấn bán hàng cho khách hàng

Năm 2009, doanh thu của nhóm mặt hàng này tăng mạnh đạt 103,23 tỷVNĐ nhưng chỉ chiếm 93,55 % trong tổng doanh thu tiêu thụ hàng năm 2009,tăng 24,4 % so với doanh thu nhóm hàng này năm 2008 Sở dĩ doanh thunhóm hàng này tăng nhưng tỉ trọng trong tổng doanh thu chỉ chiếm 93,55 %,giảm so với tỉ trọng các năm trước

doanh thu nhóm mặt hàng phần mềm năm 2009 tăng mạnh

Tóm lại, doanh thu mặt hàng sản phẩm công nghệ thông tin và viễnthông là nhóm mặt hàng chính chiếm hầu hết doanh thu của của công ty Vìđây là nhóm mặt hàng mà công ty tập trung nguồn lực chủ yếu để khai thác vàtiêu thụ nhóm hàng này Nên dự có đa dạng hoá kinh doanh các nhóm sảnphẩm mới song công ty vẫn xác định tập trung đẩy mạnh và tiêu thụ mạnhnhóm hàng cốt lõi này và luôn luôn coi đây là nhóm mặt hàng chủ chốt củacông ty Xác định được tầm quan trọng của nhóm mặt hàng điện tử và côngnghệ thông tin này, công ty luôn đưa ra chiến lược kinh doanh đúng đắn chohoạt động kinh doanh nói chung v

hoạt động tiêu thụ hàng hóa nói riêng của toan công ty

Còn nhóm mặt hàng thứ hai là nhóm hàng rất mới mẻ, nhóm hàng cungcấp giải pháp phần mềm Công ty chuyên cung cấp phần mềm quản lý nhân

sự, quản lý tài chính , phần mềm giáo dục cho các tổ chức, cơ quan, cáctrường học và đào tạo nghề trên địa bàn thành phố Đây là mặt hàng dịch vụmới mẻ song giá trị gia tăng trên sản phẩm là rất cao Từ khi công ty thành

Trang 37

lập thì ban lãnh đạo công ty đã thiết lập nhóm hàng này trong danh mục sảnphẩm kinh doanh song do nguồn lực và kinh nghiệm chưa có nhiều trong lĩnhvực này nên đến tận năm 2006, công ty mới tiến hành xúc tiến và cung cấpsản phẩm dịch vụ giải pháp phần mềm Nói chung doanh hu của nhóm hàngnày tương đối thấp chỉ chiếm 1,78 % tro ng tng doanh số trong năm 2006;1,06 % trong tổng doanh số t iêu thụ năm 2007; 0,88 % trong tổng doanh sốnăm 2008 và tăng mạnh nhất là vào năm 2009 đạt hơn 7 tỷ VNĐ chiếm6,45% trong tổng doanh số tiêu thụ năm 2009 Năm 2009, doanh thu nhómsản phẩm này tăng mạnh do công ty đã tiếp tục giữ vững và mở rộng thịtrường, tìm kiếm khách hàng trong và cả ngoài nước Đặc biệt , đơn vị đãtuyển dụng được những nhân viên nòng cốt trong hoạt động phần mềm Tuynhiên doanh thu vẫn chưa đạt mức kế hoạch vì thị trường phần mềm còn khámới lạ ở trong nước, trình độ nhân viên còn chưa theo kịp được với trình độcủa nước ngoài, quá trình sản xuất và tiêu thụ phải đòi hỏi kiên trì và lâu bền,chưa thể có ngay

anh thu và lợi nhuận cao để có lãi và bù đắp chi phí bỏ ra

Việc phân tích doanh thu theo nhóm mặt hàng có rất nhiều ý nghĩatrong việc giúp công ty hoạch định và đưa ra chiến lược nhập nguồn hàng phùhợp với nhu cầu của khách hàng Và có những kế hoạch thúc đẩy mạnh tiêuthụ mặt hàng sản phẩm công nghệ thông tin và viễn thông và đ

tư hơn nữa vào nhóm ngành hàng cung cấp giải pháp phần mềm.

2.4.2

Doanh thu tiêu thụ theo phương thức tiêu thụ năm 2006 – 2009

Việc phân tích kết quả tiêu thụ theo phương thức bán cho ta thấydoanh số bán ra chủ yếu của Công ty thu được từ hình thức bán nào để cóbiện pháp hỗ trợ xúc tiến bán ra một cách hợp lý thúc đẩy tiêu thụ và đem lạihiệu quả kinh doanh cao Có ba hình thức bán hàng chủ yếu ở công ty, đó làbán theo dự án, bán buôn và bán lẻ Để rõ hơn về hoạt động tiêu thụ của công

ty, ta hãy phân tích doanh

Trang 38

ố tiê thụ của từng hình thức bán hàng qua bảng dữ liệu sau:

Bảng8 : Doanh thu tiêu t

hàng tính theo hình t

Hình thức

Giỏ trị % Giỏ trị % Giỏ trị % Giỏ trị %Bán dự án 13,419 29 23,76 35 33,463 40 49,635 45

Nìnv ào bảng ố i ệu danh hu teo h ìh t ức t u h ụ h àg ho áth ì nh tức b

án d ự n v à b ánbu ơ l à a h ình th ức i â u th ụ ạt oanhs ố co, ch ếm hần tr ălớntrong ổngdoans b án h àg c ato àn c ụng ty C ũnh ìnhth ức b á ẻ c ú doah

số kh ng a ch ỉ ch ếm h ần nỏ rong tổ ngdoan s ố c ủ to à c ụ g ty án d ự nl à hình th ứcb á h àg truy ền th ống ủa ơ ngty N ă m2006, doanh s ố n d ự ánđạt13,19 tỷVN Đci ếm 29 %t ổndoan thu N ăm 2007 con ố y tă n l 23,76 t ỷVNĐ ci ếm35 % t ổngdoanh s b ỏ n h àg m 208, con s b án d ự áđạ m ứ cao

à 3,63 t ỷ VĐ , hi ế 40 %t ổndon s ố b án h àngc ủ c ụ ng t V à g ạn ục nh ất l

à n ă m 009,danh số b án teo d ự án tă n r ấ cao,đạt 4,635tỷ VN Đ , chi ế45 tổng donh s ốb án ng a toà c ụ ng t Doanh s b án tho ự n h n n ă m ă ngl ờtheo th ờigian ph ảnánh n ă g l ực cơ ngty c ng l n m ạh tho th igia B ởi đểl àđượ d ự án , go ivi ệ ph ảd ự tr n m ố quan h c ủa nh đạ th ìn ă g l ựnh thầuũng h ải đủ nh ữg ti âuchu ẩ nh t đ ịhm à đ n vịm ời thầu đ ra, nh ững ti âuchẩn n ày kh ụ ng h ải cụ g tyn àc ng á ứng đượ Th ứhai,để đợc tr úng thầ ,

gỏ cả m à ụ n ty ư a raph ảir ấtc ạnh ranhtr ờn th ị tr ường à ch t ượgs ảnphẩm cũng h ải tố m ới ong ược r únthầ C ơ ng yC ổph ầd án cơ ng nhệ NậtHải l à c ơ n ty chuy â l à v ềm ảg d án ờ n c únh ều inh nhi m roni ệc l àm h

ồ s ơ h ầu v à ấ th u Cín vỡ vậy , c g tyđã đào tạo ột ội nhõ n viâ nc ú ă g ực

Trang 39

huy â n trách trng bán hàng d án à d ự tu B án àngtheo h ìnthức b á d ựán đ

em lại co ơ gty hi u m ốiquan hệv ới nh ều ơ uan,t ổch ứ , đ n v àn ch íh r ờnđịa b àH à Nội v à ả nữn t ỉh l õ n c nkh c án teo d ựán cú ưu i ểml à b ánhànđồng ộ ,b á k èm đợcnh ềusản ph ẩ đ itheo một dự ánv ớis ố ượng k ỏ lớn

C ơ ngty l àm d ự n r ấ t ốtv à ct lưng ph ụcv ụ đáp ng s ự mon đợi ủa kách àg

n ờn c ơ g ty th ưng xuyên đưc kh ch hàng là ổ c ức gớithi ucho nh ng kháchh àn t ổ ch ứckh ác Ch nh v ỡv ậ c ơ n ty ác đn b ánh àng tho h nh th c d

ự án l àhình th c bán kơ g ch ỉmangl i l ợi nhuận co ch cơ ng y m c ũ à hìnthức n n g ao u ín v à th ươ ghi u c a c ơ ng y v às ảphẩm ủa ơ ngty.Tuy hi â

T tr n doanh b n buơ n so v i doanhs ố án ng o ànc ụ ng t n ă m n y l ao nh

ấo với c c n m c ũn lại o th ờ gia n àc ụ ng tch a c ú hi ềm ối un hệv ới nh ều

c ác c ơquan t ổch ứ để là d ự ánn ờ n c ng ty tậ chug ngu ồn l ựcv ào á bu n

Đ c á đạilý mua buơ n ác doan ngh ệp t ươ g m ạibi ếtt ớic ơ n ty t ì c ơ ng yph

i t ớ ch à h àng r ựcti ếp t ớ kh áh h àng muu ơ v ớinh ữn ưu đã h ấpd ẫ chokách h àng ua bơ nh ư hiết hấu , gi ảm gi ỏh àg ho hi ua v ới s ố l ợng n Nă

m 2007, doan s ố b án bơ c ũg đạt38,9tỷ VN Đ ,ci ếm 57% trong ổn doan ố b

án h àng ủa cụ ng ty N ă m2008, doanh s ốb ánbu ơ đạt3, 65 t ỷchiế 45%trong t ổng donh th án h àng c ủc ụn ty à n ă m 2009,doanh thu b án u ơ nđạt

862 t ỷ VN Đ , hi m 35%tong t ổg don thu c ato àn c ụng t Doanh s ốb á buơnqua c c n ă m đềt ng ong t tr n doanh số bán buơ sovới danh số b áh ng to

n c ng th ìl ạigi m i ều ày h ứn t ỏ h ìnhth ứb nbu ơ v ẫn à m ột h ình th ứcbán hàg mang lại s ă nr ưởn v ề danh tu cao ua các nă m sng lại kh ơ n ă gtr

Trang 40

ưởngb ằn h ình thức b nh àg d án Tuy hi ân c ơng tyv ẫx ác địnb á b ơ n ẫn l

h ình h ứ b ánc ínv às ẽ đưc ch tr ọn g, hát ri ể để m ở r ộn h ơ n h t ốnkh ách

ng ua bu ơ n c ủa m ình trong th ời gian t ới V ỡ bán bu ơ n c ú đặc điểm làbán với số lượng , thời gian thu hồi vốn nhanh, quađó Công ty có thể đẩymạnh quay vòng ủa vn và khai thác tri ệt để khả ăg sinh lời ca vốn Do ậymàhàng ăm Cng t thườg xu n thagiacác cu ộc h ộ ch ợ , r ểnl óm ĩnh ực cơ

ng ngh thơ ngti đểth ường xuy â n tìmki ế kh ách àn đạ l ý à h ách h ng trungganth ư ng ại ch ình , c ùg k ík ết c ách ợp ồg th ươ n ạihàngh á Để ả b ả ho tđộnb n buơ nđược u ơ s ẻ , c ụ ng ty l ơ nnh ậ hàngv à trữ h àg h ợ l ý để đángnhu c ầu mọi l úc , m ọi n ơ i c ủa h ách h àng mua bu ơ n Mặt khác C ông tyluôn có những ưu đã i khuyến khích với khách hàng mua với số lượng nhiềunhư giảm giá, tặng quà, chuyên trở iễn phí, do đó khách

àn thường tin tưởngnênthườg ký kếh pđồng vớ côntyBên cạh bá buô à

bá d ự án thc ng tyc ũnc ú ình h ứ án l ẻ h ư g bálẻ h ìh thứ b á hàng m à c ụ

n ty h ư th ực ựch ưa ch tr ọ g t ớ Doanh thu b n l ẻ th ường t ấp ,ch ỉci ếmkhoảng t 8-2% trng tổngdoan thucủa to àc ng ty H ìh thức b án l ẻ chủ y ế c

ủa c ụng tyl à h ìh h ức bn h àng nlin,kh ách àng em h ng v đặh n g uaw ebsde

c ủa c ụng tyv àto ả thuậni ỏ ả v ph ơ ng th ứthnh toán thì c ụ ng ys ẽđ em hàng t ới t ận địa ch ỉ c ủa kh ách h àng mua l ẻ T uy bán lẻ mang lại doanhthu ít cho Công ty nhưng thông qua việc bán hàng này, Công ty có thể nắmbắt được một cách nhanh chóng nhu cầu của thị trường và sự biến đổi thị hiếungười tiêu dùng để có nhng phản ứng kịp thời ứng phó trong chiến lược kinhdoanh B ởi vậy Công ty đã không ngừng cố gắnể m rộng oạt ộng bn lẻpục vụkách hng là gời i â u ùngcu ốic ùnv ỡkh ơ g ai ết n ườiti â u ng cu ốic ùngm

ới l ng ưi d ùg sả ph ẩm v co c ng t nh ững góp ý ch ânth àn v à ỏ c áng nất

h ậnt ức được tầm qan trọng c a khách àng cỏ nh n, c ơ g y đã tổ chức nữn ng

à b á h àn gi m giỏ đặbi t , khuy ếnm ại à tặng m s ản p ẩm c ú i ỏ trị nh khi

ua s ản pẩmcủa cụ n ty hằm thu h t ni ềukh ch ng mal ẻ h ơ n V v ậm à, danh

b án l ẻ đ t ă ng ờ n 2% đạ 22,09 t ỷVN v àonă m 009 So v ới a h nh h ứcb

án ự án v án bu n th ì oan thu ỏ l c ũr t nh ongc ơ ng ty cũg đã c ốg ắng v à

Ngày đăng: 18/05/2015, 18:59

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1 : Tên ngành nghề kinh doanh chính của công - luận văn quản trị kinh doanh Một số biện pháp đẩy mạnh hoạt động tiêu thụ sản phẩm của Công ty Cổ phần Dự án Công nghệ Nhật Hải
Bảng 1 Tên ngành nghề kinh doanh chính của công (Trang 6)
Bảng 2: Năng lực nhõn viân của công ty - luận văn quản trị kinh doanh Một số biện pháp đẩy mạnh hoạt động tiêu thụ sản phẩm của Công ty Cổ phần Dự án Công nghệ Nhật Hải
Bảng 2 Năng lực nhõn viân của công ty (Trang 12)
Bảng 3: Cơ cấu vốn cố định và lưu động trong tổng tài sản - luận văn quản trị kinh doanh Một số biện pháp đẩy mạnh hoạt động tiêu thụ sản phẩm của Công ty Cổ phần Dự án Công nghệ Nhật Hải
Bảng 3 Cơ cấu vốn cố định và lưu động trong tổng tài sản (Trang 13)
Bảng 5: Tốc độ tăng trưởng tổng nguồn vốn qua các năm 2006-2009 - luận văn quản trị kinh doanh Một số biện pháp đẩy mạnh hoạt động tiêu thụ sản phẩm của Công ty Cổ phần Dự án Công nghệ Nhật Hải
Bảng 5 Tốc độ tăng trưởng tổng nguồn vốn qua các năm 2006-2009 (Trang 15)
Bảng 7: Do - luận văn quản trị kinh doanh Một số biện pháp đẩy mạnh hoạt động tiêu thụ sản phẩm của Công ty Cổ phần Dự án Công nghệ Nhật Hải
Bảng 7 Do (Trang 34)
Bảng 10 : Biểu đồ - luận văn quản trị kinh doanh Một số biện pháp đẩy mạnh hoạt động tiêu thụ sản phẩm của Công ty Cổ phần Dự án Công nghệ Nhật Hải
Bảng 10 Biểu đồ (Trang 41)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w