1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

luận văn quản trị kinh doanh Hoạt động kinh doanh nhập khẩu của Công ty VILEXIM thực trạng và giải pháp

68 498 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 68
Dung lượng 502,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bảng 4: Trị giá kim ngạch xuất nhập khẩu của Công ty VILEXIM Bảng 5: Tỷ trọng kim ngạch XNK của Công ty VILEXIM năm 2008-2009Bảng 6: Phí nhập khẩu uỷ thác qua VILEXIM: Bảng 7: Báo cáo ki

Trang 1

LỜI CAM ĐOAN

Trong quá trình làm chuyên đề thực tập này em có tham khảo một số tàiliệu, luận văn tốt nghiệp và sách báo, tạp chí có liên quan nhưng em xin camkết, đây là tài liệu do tự bản thân nghiên cứu, không hề có sự sao chép từ bất

cứ tài liệu nào Nếu sai em xin chịu trách nhiệm và chịu mọi hình thức kỷ luậtcủa nhà trường

Chữ kí của sinh viên

Trang 2

DANH MỤC BẢNG BIỂU

Bảng 1: Sơ đồ tổ chức bộ máy của Công ty

Bảng 2: Cơ cấu chất lượng lao động của Công ty VILEXIM

Bảng 3 : Cơ cấu doanh thu của Công ty theo lĩnh vực hoạt động

Bảng 4: Trị giá kim ngạch xuất nhập khẩu của Công ty VILEXIM

Bảng 5: Tỷ trọng kim ngạch XNK của Công ty VILEXIM năm 2008-2009Bảng 6: Phí nhập khẩu uỷ thác qua VILEXIM:

Bảng 7: Báo cáo kim ngạch nhập khẩu qua các năm

Bảng 8: Biểu đồ thể hiện sự biến động trong kim ngạch nhập khẩu

Bảng 9: Bảng kết quả kinh doanh nhập khẩu hàng hóa của Công ty thời kì từ năm 2005-2009

Bảng 10: Tỉ trọng kim ngạch nhập khẩu theo phương thức nhập khẩu

Bảng 11: Cơ cấu mặt hàng nhập khẩu

Bảng 12: Biểu đồ thể hiện sự biến động của kim ngạch nhập khẩu theo cơ cấu

mặt hàng

Bảng 13: Cơ cấu kim ngạch nhập khẩu theo thị trường

Bảng 14: Phân bổ chỉ tiêu kế hoạch kinh doanh năm 2010 của Công ty

VILEXIM

Trang 3

MỤC LỤC

LỜI MỞ ĐẦU

CHƯƠNG I: KHÁI QUÁT V CÔNG TY VILEXIMỀ 6

Các b ph nộ ậ 15

) 41

3.6.2.1 M 41

ng h n à ơ 42

b) Th tủ 42

ngân h ng.à 43

c) Ki m tra th tể ư 43

L/C chính th c ở ứ 45

d) S aử 45

a i b sung L/C.đổ ổ 45

3.6.2.2 Thanh toán cho ngân h ngà 45

LỜI MỞ ĐẦU

Trước xu thế toàn cầu hoá hiện nay, đặc biệt là kể từ sau khi Việt Nam gia nhập sân chơi thương mại lớn nhất thế giới WTO, thị trường quốc tế và các quan hệ kinh tế quốc tế đang trở nên rộng mở và cũng khốc liệt hơn bao giờ hết Khi sự bảo hộ của Nhà nước không còn nhiều nữa thì mỗi doanh nghiệp cần phải tự đi trên chính đôi chân của mình Doanh nghiệp nào có sức cạnh tranh lớn, có khả năng cũng như tiềm lực lớn, thì doanh nghiệp đó có thể tồn tại, khẳng định mình và phát triển Trong xu hướng đó, các Công ty Xuất Nhập Khẩu sẽ là những cầu nối thiết yếu, làm tăng thêm sự găn kết giữa các mối quan hệ kinh tế trong và ngoài nước, qua đó góp phần thúc đẩy thêm sự phát triển và phồn vinh của đất nước

Một trong những Công ty xuất nhập khẩu được xếp hạng trong 500 doanh nghiệp lớn nhất Việt Nam do Vietnam report bình chọn, và đã từng nhận được giải thưởng Sao vàng Đất Việt, là Công ty cổ phần Xuất Nhập Khẩu và Hợp Tác Đầu tư VILEXIM Đây là Công ty có truyền thống lâu năm hoạt

Trang 4

động trong lĩnh vực xuất nhập khẩu Mặc dù bước đầu thành lập còn nhiềukhó khăn, nhưng trong suốt quá trình hoạt động của mình, Công ty đã khôngngừng thay đổi và cải tiến hiệu quả làm việc, qua đó nâng cao chất lượng củacông việc, ngày càng tạo được nhiều mối quan hệ với bạn hàng trong và ngoàinước, uy tín cũng như danh tiếng của Công ty không ngừng được nâng cao Bản thân hiện đang là sinh viên năm thứ 4 khoa Thương Mại và Kinh tếQuốc Tế của trường đại học Kinh tế Quốc Dân, may mắn được thực tập cuốikhóa tại Phòng kinh doanh xuất nhập khẩu 3 của Công ty VILEXIM, em đã

có cơ hội để được học hỏi thêm thực tế cũng như kinh nghiệm của các cơ,chú, anh, chị trong phòng cũng như toàn Công ty Công việc chủ yếu củaphòng là thực hiện những hợp đồng nhập khẩu.Với những công việc đã đượctiếp cận và học hỏi trong suốt quá trình thực tập, em quyết định chọn đề tàicủa chuyên đề thực tập cuối kì là:

“Hoạt động kinh doanh nhập khẩu của Công ty VILEXIM: thực trạng

và giải pháp”

Bản chuyên đề thực tập được chia làm 3 phần:

I- Khái quát về Công ty VILEXIM

II-Thực trạng hoạt động kinh doanh nhập khẩu hàng hóa tại Công tyVILEXIM

III- Một số giải pháp nâng cao hiệu quả kinh doanh nhập khẩu tạiCông ty Vilexim

Do thời gian thực tập ngắn và kiến thức còn hạn chế nên bản chuyên đềbáo cáo thực tập không thể tránh khỏi sai sót, em mong muốn nhận được sựđóng góp ý kiên của các thầy cô để em có thể hoàn thiện bản chuyên đề hơnnữa

Em xin chân thành cảm ơn sự hướng dẫn nhiệt tình của thầy giáo TS Nguyễn Việt Cường đã giúp em hoàn thành bản chuyên đề này Em cũng xin

cảm ơn các cơ, chú, anh, chị tại Công ty VILEXIM và Phòng kinh doanh 3 đã

Trang 5

tạo điều kiện tốt nhất cho em trong thời gian thực tập tại Công ty.

Trang 6

CHƯƠNG I: KHÁI QUÁT VỀ CÔNG TY VILEXIM

1 Tên gọi, trụ sở, nguồn vốn của Công ty

a Tên gọi

Tên doanh nghiệp: Công ty xuất nhập khẩu và hợp tác đầu tư VILEXIMTên giao dịch quốc tế:VILEXIM Import-Export and Co-operationInvestment Joint Stock Company

b Trụ sở

Trụ sở chính: 170 đường Giải Phóng, Q Thanh Xuân, Tp Hà Nội

Ngoài trụ sở chính, Công ty còn có các đơn vị trực thuộc và các chi nhánhđặt tại các tỉnh, thành phố sau:

*Chi nhánh Hồ Chí Minh:

36/22 đường D2, Q.Bình Thạnh, Tp Hồ Chí Minh

* Trung tâm hợp tác lao động quốc tế VILEXIM:

139 Lò Đúc, Q Hai Bà Trưng, Tp Hà Nội

* Chi nhánh Hải Phòng:

138 Lê Lai, Q.Ngô Quyền, Tp Hải Phòng

* Chi nhánh Hưng Yên :

Xã Trưng Trắc, Huyện Văn Lâm, Tỉnh Hưng Yên

* Công ty sản xuất thép tại Lào (VILASTEEL) :

Woonsaat, Quận Siksotta Boong, Viên Chăn, Lào

* Liên doanh sản xuất bánh kẹo và thực phẩm tại Ghana : RED VOLTACOMPANY LTD

D17 Okoi Gonno, Spintex Road, Accra, Ghana

c Nguồn vốn hoạt động của Công ty

Vốn điều lệ ( năm 2000) : 9.717.179.746 VNĐ

Vốn điều lệ ( năm 2010) : 20.160.000.000 VNĐ

Vốn lưu động: 12.096.000.000 VNĐ

Trang 7

Vốn cố định: 8.064.000.000 VNĐ

Qua số liệu trên, có thể thấy rằng số vốn điều lệ của Công ty đã tăng lênđáng kể ( gấp đôi trong vòng 10 năm), thể hiện rõ sự tăng trưởng và phát triểncủa Công ty qua các thời kì Trong những năm tới, Công ty vẫn đang có xuhướng tiếp tục bổ sung nguồn vốn cho kinh doanh bằng cách trích từ lợinhuận của Công ty

2 Lịch sử hình thành và phát triển

Quá trình hình thành và phát triển của Công ty có thể chia thành 2 giaiđoạn chính:

- Giai đoạn 1: từ năm 1986- 1993

Công ty cổ phần xuất nhập khẩu và hợp tác đầu tư VILEXIM là mộtdoanh nghiệp kinh doanh xuất nhập khẩu đa ngành, đa chức năng, đa lĩnh vựccủa bộ công thương, có tiền thân là Công ty xuất nhập khẩu và hợp tác đầu tưVILEXIM được thành lập năm 1986 Ban đầu chức năng của Công ty là thựchiện các hoạt động kinh doanh xuất nhập khẩu với nước cộng hồ dân chủnhân dân Lào

- Giai đoạn 2: từ năm 1993 đến nay

Năm 1993, Bộ thương mại ( nay là Bộ công thương) đã ra quyết định số

332 TM.TCCB ngày 31.3.1993 thành lập Doanh nghiệp nhà nước Công tyxuất nhập khẩu với Lào Do quá trình cổ phần hoá các doanh nghiệp nhànước nên Công ty xuất nhập khẩu và hợp tác đầu tư được chuyển sang hìnhthức Công ty cổ phần theo quyết định số 1188.QĐ – BTM ngày 23 tháng 8năm 2004 Công ty chính thức đi vào hoạt động dưới hình thức Công ty cổphần từ ngày 1.1 năm 2005 Tuy nhiên, Công ty mới chỉ tiến hành cổ phầnhoá một phần trong đó nhà nước vẫn nắm giữ 51% cổ phần

Từ năm 1993 đến nay theo xu thế của cơ chế thị trường và sự đổi mới củađất nước, để có thể thích ứng và phát triển vươn lên đòi hỏi Công ty phải cónhững thay đổi trong chiến lược xuất nhập khẩu, kinh doanh và thị trường Dovậy Bộ Công Thương ( khi đó là Bộ Thương Mại) đã có những điều chỉnh để

Trang 8

Cơng ty không chỉ thực hiện kinh doanh xuất nhập khẩu với Lào mà còn được

phép tiến hành kinh doanh xuất nhập khẩu với tất cả các nước trên thế giới và

cả thị trường trong nước,góp phần vào sự phát triển nói chung của nền kinh tế

nước ta

3.Bộ máy tổ chức và chức năng nhiệm vụ của Công ty

3.1 Bộ máy tổ chức

3.1.1 Sơ đồ tổ chức bộ máy của Công ty

Bảng 1: Sơ đồ tổ chức bộ máy của Công ty

Bộ máy quản trị doanh nghiệp của Công ty VILEXIM được tổ chức theo

kiểu cơ cấu trực tuyến- chức năng Theo kiểu cơ cấu này giám đốc được sự

giúp đỡ của các phòng ban chức năng, các chuyên gia trong việc suy nghĩ,

nghiên cứu bàn bạc, tìm những giải pháp tối ưu cho những vấn đề phức tạp

Phòng

kế toán tài vụ

Phòng thủ công

mü nghệ

Phòng thủ công

mü nghệ

Phòg

du lịch

Phòg

du lịch

Phòng XNK 1

Phòng XNK 1

Phòn

g XNK 2

Phòn

g XNK 2

Phòng XNK 3

Phòng XNK 3

Phòng XNK 4

Trang 9

Tuy nhiên điều quyết định cuối cùng vẫn phụ thuộc vào ban giám đốc Cácphòng ban chức năng có trách nhiệm tham mưu cho toàn bộ hệ thống.Cách tổchức này tạo điều kiện cho người lãnh đạo sự dụng được tài năng chuyên môncủa một số chuyên gia mà không cần một cơ cấu tổ chức quá phức tạp Tuynhiên hạn chế của mô hình này là sẽ xuất hiện nhiều ý kiến trái ngược nhauđòi hỏi Giám đốc phải có khả năng chỉ đạo chung, quyết đoán và phối hợp tốtgiữa các phòng ban.

3.1.2 Chức năng của các phòng ban

Giám đốc: Do Bộ trưởng Bộ Thương mại trực tiếp bổ nhiệm, Giám đốc

trực tiếp điều hành Công ty theo chế độ một thủ trưởng và có toàn quyềnquyết định mọi hoạt động của Công ty Giám đốc là người chịu trách nhiệmtrước Nhà nước và Bộ Thương mại về mọi hoạt động sản xuất kinh doanh củaCông ty, đảm bảo phổ biến và thi hành các chính sách pháp luật của Nhànước Giám đốc cũng là đại diện cho toàn thể cản bộ công nhân viên trongCông ty

Hai Phó giám đốc: dưới giám đốc là 2 Phó giám đốc Các phó giám đốc

do giám đốc đề nghị và được Bộ Thương mại bổ nhiệm Phó giám đốc Công

ty làm tham mưu cho giám đốc trong mọi hoạt động sản xuất kinh doanh.Trong đó có một phó giám đốc thường trực thay mặt giám đốc giám sát, chỉđạo các bộ phận chức năng trong hoạt động sản xuất kinh doanh tại trụ sởchính, báo cáo lên giám đốc

Phó giám đốc thứ 2 thay mặt giám đốc chỉ đạo và điều hành hoạt độngkinh doanh cho các chi nhánh và đơn vị trực thuộc Là người chịu trách nhiệmtrước giám đốc về hoạt động kinh daonh, chịu trách nhiệm trong việc thi hànhcác chế độ chính sách Nhà nước rồi báo cáo lên giám đốc

Dưới Giám đốc và Phó giám đốc là các phòng ban, văn phòng đại diện chinhánh trực thuộc cụ thể:

Phòng kế toán hành chính :

Trang 10

Xây dựng và hoàn thiện các quy chế về quản trị nhân sự - lao động tiềnlương Phối hợp cùng các phòng chức năng theo dõi diễn biến tiền lương thunhập, tránh để vượt chi quỹ lương Tổng hợp các báo cáo kết quả đánh gía thiđua của các đơn vị trình hội đồng thi đua xem xét Tham mưu cho giám đốctrong việc tổ chức thực hiện quy chế.Thực hiện công tác hành chính văn thưlưu trữ đảm bảo để bộ máy hoạt động có hiệu quả.

Phòng Kế toán- Tài vụ: phụ trách hoạt động tài chính, xây dựng kế hoạchtài chính hàng năm, dài hạn và đề xuất các biện pháp điều hòa vốn, trích lậpcác quỹ Có nhiệm vụ làm công tác theo dõi nghiệp vụ liên quan đến công táchạch toán kế toán, làm công tác kiểm tra, kiểm soát việc thực hiện các chế độquản lý kinh tế, lập báo cáo quyết toán phản ánh kết quả hoạt động kinhdoanh theo định kỳ

Chịu trách nhiệm toàn bộ về hoạt động tài chính của Công ty, trong đó kếtoán trưởng có nhiệm vụ chỉ đạo nhân viên trong phòng kế toán hạch toántheo đúng chế độ mà Nhà nước đã quy định

Phòng thủ công mỹ nghệ: phụ trách việc tìm nguồn hàng trong nước cũngnhư tìm thị trường xuất khẩu mặt hàng thủ công mỹ nghệ, một trong nhữngmặt hàng chủ lực mới trong hoạt động xuất khẩu của Công ty VILEXIM

Phòng du lịch: hoạt động như một agency du lịch, lữ hành, chuyên tổ

chức tour du lịch trong và ngoài nước nhằm phục vụ khách hàng, cũng nhưphụ trách việc tổ chức du lịch cho cán bộ công nhân viên trong Công ty trongcác hoạt động tập thể

Phòng Xuất nhập khẩu ( I, II, III, IV): hiện nay, tại trụ sở chính của

Công ty VILEXIM có tất cả 4 phòng kinh doanh xuất nhập khẩu Các phòngnày được coi là trụ cột của Công ty, chịu trách nhiệm thực hiện các khâutrong kinh doah đối ngoại như kinh doanh hàng xuất nhập khẩu trực tiếp, ủythác Tổ chức thực hiện quá tình nghiệp vụ kinh doanh,vạch ra những phương

án xuất nhập hàng hóa tối ưu nhất, tìm kiếm khách hàng và mở rộng thị

Trang 11

trường khách hàng, nguồn hàng.

Chi nhánh và văn phòng đại diện : hoạt động theo phương thức khoán.

Trưởng chi nhánh, văn phòng đại diện có quyền quyết định và quản lý mọihoạt động kinh doanh của chi nhánh, văn phòng đại diện, có quan hệ với các

cơ quan chủ quản cấp trên, với các ngành, các đơn vị kinh doanh trong vàngoài nước Đồng thời chịu trách nhiệm trước giám đúc, trước pháp luật vàtập thể cán bộ công nhân viên của chi nhánh về quá trình hoạt động của mình

3.2 Chức năng,nhiệm vụ của Công ty

3.2.1 Chức năng của Công ty

Công ty xuất nhập khẩu và hợp tác đầu tư VILEXIM là một đơn vị kinhdoanh lớn của Bộ Công thương, hiện nay, Công ty đã mở rộng hoạt động kinhdoanh xuất nhập khẩu với nhiều nước: Singapore, Malaysia, Nhật Bản, HànQuốc, Trung Quốc, Đài Loan, Hồng Kông, Nga, EU, và một số nước ChâuPhi, Trung Đông và Mỹ La Tinh Các chức năng chính của Công ty:

-Kinh doanh xuất nhập khẩu trực tiếp, xuất nhập khẩu uỷ thác các mặthàng nông lâm sản, hoá chất dược liệu (trừ hoá chất nhà nước cấm), bông vảisợi, máy móc thiết bị, nguyên vật liệu, hàng tiêu dùng, thủ công mỹ nghệ.-Xuất khẩu lao động, đào tạo ngoại ngữ, giáo dục định hướng và nghềnghiệp cho lao động đi làm việc tại nước ngoài;

- Liên doanh liên kết hợp tác sản xuất với các tổ chức kinh tế thuộc các

thành phần kinh tế trong và ngoài nước

3.2.2 Nhiệm vụ của Công ty

Các nhiệm vụ chủ yếu của Công ty VILEXIM là:

- Đẩy mạnh và phát triển quan hệ thương mại, hợp tác đầu tư thông quahoạt động xuất nhập khẩu và các hoạt động khác có liên quan đến kinh tế đốingoại với các tổ chức kinh tế Việt Nam và nước ngoài

- Xây dựng và tổ chức thực hiện các kế hoạch kinh doanh của Công ty

Trang 12

theo quy chế hiện hành để thực hiện mục đích và nội dung hoạt động củaCông ty Quản lý và sử dụng có hiệu quả các nguồn lực nhằm thực hiện tốtcác nhiệm vụ kinh doanh của Công ty.

- Tuân thủ các chính sách, chế độ, pháp luật của Nhà nước và quản lýkinh tế tài chính, quản lý xuất nhập khẩu và trong giao dịch đối ngoại thựchiện nghiêm chỉnh các cam kết hợp đồng kinh tế mà Công ty đã ký

- Trực tiếp xuất nhập khẩu hàng hóa giữa nước ta với Lào và các nướckhác, xuất khẩu trực tiếp những sản phẩm do Công ty liên doanh sản xuất,nhập khẩu nguyên vật liệu phục vụ cho liên doanh sản xuất của Công ty

- Nhận ủy thác xuất nhập khẩu và nhận làm các dịch vụ thuộc phạm vikinh doanh của Công ty theo yêu cầu của khách hàng trong và ngoài nước

- Nghiên cứu và thực hiện có hiệu quả việc nâng cao chất lượng của hànghóa, nâng cao sức cạnh tranh và mở rộng thị trường tiêu thu, góp phần tăngnguồn thu ngoại tệ cho đất nước

- Quản lý và sử dụng có hiệu quả các nguồn lực nhằm thực hiện tốt cácnhiệm vụ trong quá trình hoạt động của Công ty

4 Đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty.

4.1 Lĩnh vực kinh doanh của Công ty

Xuất khẩu hàng hóa

Tại Công ty VILEXIM, 2 mặt hàng chủ lực trong hoạt động xuất khẩu củaCông ty đó là hàng thủ công mỹ nghệ ( túi xách, giỏ đựng, đồ lưu niệm…bằng mây, tre, dương xỉ…)và hàng nông sản ( gạo, cà phê, nhân đậu phộng,

hồ tiêu…) Trong đó trụ sở chính tại Hà Nội chủ yếu thực hiện hoạt động xuấtkhẩu hàng thủ công mỹ nghệ còn chi nhánh tại thành phố Hồ Chí Minh chủyếu xuất khẩu hàng nông sản

Năm 2007, kim ngạch xuất khẩu hàng hoá của VILEXIM đạt 24,4 triệuUSD, tăng trên 37% so với năm 2006 và vượt kế hoạch của Bộ Công thươnggiao tới 53%

Để có được kết quả này, Công ty vừa kết hợp đẩy mạnh hoạt động xuất

Trang 13

khẩu các mặt hàng truyền thống, vừa luôn luôn cố gắng trong việc phát triểnnhiều mặt hàng mới và thị trường mới cộng với việc mạnh dạn đầu tư

Công ty luôn nhận thực rõ rằng hoạt động xuất khẩu tạo cơ hội cho doanhnghiệp tham gia vào cuộc cạnh tranh về giá cả, chất lượng, mẫu mã hàng hóatrên thị trường thế giới Chính yếu tố này buộc doanh nghiệp phải năng động,sáng tạo hơn, phải không ngừng nâng cao trình độ quản trị kinh doanh, tăngcường đầu tư đổi mới trang thiết bị để tự hoàn thiện mình.Hoạt động xuấtkhẩu còn tạo cơ hội cho doanh nghiệp mở rộng quan hệ buôn bán với nhiềuđối tác nước ngoài từ đó cũng là cơ hội để doanh nghiệp tìm hiểu và mở rộngthị trường Đây cũng là một nguồn thu ngoại tệ cho doanh nghiệp để mở rộng

và nâng cao trình độ sản xuất đồng thời tạo việc làm và thu nhập ổn định chongười lao động trong doanh nghiệp

Nhập khẩu hàng hóa

Hoạt động nhập khẩu hàng hóa là một trong những lĩnh vực quan trọngcủa Công ty, đóng góp phần lớn vào sự gia tăng doanh thu và phát triển củaCông ty trong những năm qua Đây là kết quả của việc Công ty luôn chútrọng đến lĩnh vực nhập khẩu trang thiết bị, máy móc, nguyên nhiên liệu phục

vụ cho sản xuất Các mặt hàng nhập khẩu truyền thống là thế mạnh củaVILEXIM gồm: các loại sắt thép, đồng, nhôm, kẽm thỏi, hạt nhựa, vòng bi,các nguyên nhiên liệu phục vụ sản xuất trong nước và các mặt hàng tiêu dùngthiết yếu khác Năm 2007 kim ngạch nhập khẩu của Công ty đạt 57,638 triệuUSD, tăng 128% so với năm 2006 và vượt 142% kế hoạch Bộ giao

Xuất khẩu lao động

Xuất khẩu lao động, đào tạo lao động để xuất khẩu cũng là thế mạnh củaVILEXIM Đến nay, Công ty đã xây dựng được năm cơ sở đào tạo, giáo dụcđịnh hướng, dạy nghề và dạy tiếng nước ngoài Với đội ngũ giáo viên chuyênnghiệp, nhiệt tình, giàu kinh nghiệm, Trung tâm xuất khẩu lao độngVILEXIM đã tiến hành đào tạo được hàng ngàn lao động có tay nghề cao, đáp

Trang 14

ứng được sự đòi hỏi cao của các thị trường lao động nước ngoài Những côngnhân Việt Nam do VILEXIM đào tạo và đưa đi làm việc ở nước ngoài thường

có trình độ cao, chính vì vậy mà tỷ lệ vi phạm hợp đồng lao động của côngnhân rất thấp Hiện Công ty đã chiếm lĩnh việc xuất khẩu lao động sang làmviệc tại nhiều thị trường như Malaysia, Đài Loan, Macao, khu vực TrungĐông, Nhật Bản và Algeria,… Đó cũng chính là một trong những điều manglại uy tín và danh tiếng cho VILEXIM

Đầu tư liên doanh

Về hoạt động đầu tư, Công ty đã đầu tư hàng trăm tỷ đồng xây dựng cơ sởvật chất và sản xuất hàng hoá trong nước Đặc biệt Công ty đã mở rộnghướng liên doanh hợp tác ra nước ngoài với hai dự án ban đầu : nhà máy sảnxuất thép tại Lào và Liên doanh sản xuất bánh kẹo thực phẩm tại Ghana Ởnhà máy sản xuất thép tại Lào, trải qua nhiều thăng trầm trong hoạt động sảnxuất kinh doanh, hiện nay hoạt động sản xuất của nhà máy đã đi vào ổn định

và phát triển Thép sản xuất ra đã có thị trường tiêu thụ ổn định Công ty đang

mở rộng đầu tư sản xuất với tổng vốn đầu tư vào dự án là 1 triệu USD.Kếhoạch lâu dài của VILEXIM là sẽ tiếp tục xúc tiến tìm hiểu các thị trườngtiềm năng mới

4.2 Lực lượng lao động của Công ty

Trang 15

Bảng 2: Cơ cấu chất lượng lao động của Công ty VILEXIM

Các bộ phận Số lao

động

Trình độ CBCNV Độ tuổi Đại học Cao đẳng Trung

3 8 20 2 5 5 25

100 80 80 40 100 100 67

2 5 3

12

20 20 60

80 48 100 100 80 40

3 2 5

1 12

100 20 20

20 33

Toàn công ty 90 68 75.5 22 24.5 18 20 49 54.4 28 25.6

Dựa vào bảng trên cho thấy đội ngũ nhân lực của Công ty có trình độ

chuyên môn khá cao Đa số cán bộ công nhân viên đều đã tốt nghiệp đại học

chiếm tới 75.5% toàn Công ty Đặc biệt trong số này, phần lớn nhân viên đều

là những người được đào tạo trong các chuyên ngành như: quản trị kinh

doanh, thương mại quốc tế, kế toán nên đã có những kiến thức vững vàng

để công tác trong ngành ngoại thương, tạo cho Công ty có một thế mạnh lớn

khi hoạt động trong lĩnh vực này Ngoài ra, trong suốt những năm qua Công

ty đã và đang thực hiện chủ trương trẻ hóa đội ngũ nhân viên nhằm tăng thêm

sự năng động, sáng tạo cho Công ty.Hiện nay tỷ lệ lao động thấp hơn 44 tuổi

chiếm tới 74.4% tổng số nhân viên toàn Công ty, hứa hẹn rằng đội ngũ nhân

viên này sẽ còn có thể đóng góp công sức cho Công ty trong một thời gian

dài 25,6% còn lại là những nhân viên đã có thâm niên công tác lâu năm, tích

lũy được nhiều kinh nghiệm quý báu, là một đội ngũ viên nòng cốt và rất

quan trọng trong việc đưa ra những tư vấn, phân tích quan trọng đối với hoạt

động kinh doanh và giúp đỡ đào tạo lớp nhân viên trẻ kế cận

CHƯƠNG II

Trang 16

THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG KINH DOANH NHẬP KHẨU

HÀNG HÓA TẠI CÔNG TY VILEXIM

1 Vai trò hoạt động kinh doanh nhập khẩu trong tòan bộ hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty

Như đã đề cập, công ty VILEXIM thực hiện kinh doanh chủ yếu trênbốn lĩnh vực:

• Kinh doanh xuất khẩu hàng hóa

• Kinh doanh nhập khẩu hàng hóa

• Xuất khẩu lao động

• Đầu tư liên doanh

Bảng 3 : Cơ cấu doanh thu của Công ty theo lĩnh vực hoạt động.

Lĩnh vực hoạt động

Doanh thu (Tỷ VNĐ)

Tỷ trọng

Doanh thu (Tỷ VNĐ)

Tỷ trọng

Doanh thu ( Tỷ VNĐ)

Tỷ trọng Kinh doanh xuất khẩu

Kinh doanh nhập khẩu

Xuất khẩu lao động 62,477 10% 89,744 10% 47,955 8%

Nguồn : báo cáo kết quả kinh doanh của các phòng ban

Ta có thể thấy trong 4 lĩnh vực trên, lĩnh vực kinh doanh nhập khẩu hànghóa luôn mang lại cho Công ty doanh thu lớn với tỷ trọng cao nhất và mứctăng trưởng ổn định qua các thời kì Tỷ trọng của lĩnh vực kinh doanh nhậpkhẩu trong cơ cấu doanh thu của Công ty đã tăng từ 49% năm 2007 lên 51%năm 2008 và tiếp tục đạt tới 53% trong năm 2009 Các số liệu này cũng cho tathấy rằng chỉ riêng lĩnh vực kinh doanh nhập khẩu đã luôn chiếm tới 50%doanh thu của toàn Công ty, trong khi 3 lĩnh vực còn lại là kinh doanh xuất

Trang 17

khẩu hàng hóa, xuất khẩu lao động và đầu tư liên doanh đóng góp phần cònlại.Doanh thu từ kinh doanh nhập khẩu năm 2007 từ khoảng 306 tỷ VNĐ đãtăng lên 457 tỷ VNĐ vào năm 2008, tuy số liệu tuyệt đối của doanh thu dohoạt động kinh doanh nhập khẩu mang lại có giảm vào năm 2009 ( xuống còn

317 tỷ VNĐ) do tác động của khủng hoảng kinh tế thế giới nhưng nó vẫn tiếptục tăng lên về mặt tỷ trọng so với các lĩnh vực khác Qua đó có thể thấy đượcphần nào về tầm quan trọng của hoạt động kinh doanh nhập khẩu của Công ty

Để thấy rõ hơn vai trò của hoạt động kinh doanh nhập khẩu, đặc biệt khi

so sánh với hoạt động xuất khẩu, ta có thể nhìn vào số liệu sau:

Bảng 4: Trị giá kim ngạch xuất nhập khẩu của Công ty VILEXIM

Năm 2006 Năm 2007 Năm 2008 Năm 2009Trị giá

( 1000 USD)

Trị giá( 1000 USD)

Trị giá( 1000 USD)

Trị giá( 1000 USD)

Nguồn: báo cáo nội bộ phòng xuất nhập khẩu

Có thể thấy rằng hoạt động nhập khẩu của Công ty chiếm một vị trí rấtquan trọng trong hoạt động của Công ty Trị giá kim ngạch nhập khẩu năm

2006 chỉ mới gấp đôi trị giá kim ngạch xuất khẩu thì đến năm 2008 con sốnày đã tăng lên là 3 lần và đến năm 2009 là xấp xỉ 4 lần Từ bảng số liệu này,

ta có thể vẽ được biểu đồ thể hiện rõ về tương quan tỷ trọng giữa kim ngạchxuất khẩu và nhập khẩu của Công ty như sau:

Bảng 5: Tỷ trọng kim ngạch XNK của Công ty VILEXIM năm 2008-2009

Trang 18

Nguồn: báo cáo kết quả kinh doanh nội bộ phòng kinh doanh xuất nhập khẩu.

Biểu đồ trên cho ta thấy tỷ trọng kim ngạch nhập khẩu luôn chiếm tỷ lệ

áp đảo so với kim ngạch xuất khẩu Cụ thể năm 2008 kim ngạch nhập khẩuchiếm tới 74,44% trong khi tỷ lệ này đối với kim ngạch nhập khẩu là 25,56%.Sang năm 2009, tỷ trọng kim ngạch nhập khẩu tiếp tục tăng với 79,67% trongkhi kim ngạch xuất khẩu giảm xuống còn 20,33% Điều này càng thể hiện rõ

sự lớn mạnh của hoạt động kinh doanh nhập khẩu trong quá trình sản xuấtkinh doanh của doanh nghiệp, cũng như vai trò vô cùng quan trọng của hoạtđộng nhập khẩu đối với sự tồn tại và phát triển của Công ty VILEXIM

2 Thực trạng quy trình tổ chức hợp đồng nhập khẩu của Công ty VILEXIM

Công ty VILEXIM hoạt động kinh doanh nhập khẩu dưới hai hình thứcchủ yếu đó là:

 Nhập khẩu trực tiếp

 Nhập khẩu ủy thác

Nhập khẩu trực tiếp: hàng hóa được mua trực tiếp từ nước ngoài không

thông qua trung gian Bên xuất khẩu giao hàng trực tiếp cho bên nhập khẩu.Trong hình thức này, doanh nghiệp kinh doanh nhập khẩu phải trực tiếp làmcác hoạt động tìm kiếm đối tác,đàm phán kí kết hợp đồng… và phải tự bỏ vốn

để kinh doanh hàng nhập khẩu, phải chịu mọi chi phí giao dịch,nghiên cứu thịtrường, giao nhận, lưu kho bãi, nộp thuế tiêu thụ hàng hóa và tìm thị trường

Trang 19

tiêu thụ cho hàng hóa Trên cơ sở nghiên cứu kĩ thị trường trong nước và quốc

tế, các doanh nghiệp tính toán chính xác chi phí,tuân thủ đúng chính sách, luậtpháp quốc gia và pháp luật quốc tế Khi sử dụng hình thức nay, các doanhnghiệp kinh doanh nhập khẩu phải hoàn toàn chịu trách nhiệm đối với cáchoạt động của mình Độ rủi ro của hình thức nhập khẩu trực tiếp cao hơn songlại đem lại lợi nhuận cao hơn so với các hình thức khác

Nhập khẩu ủy thác: là hình thức nhập khẩu gián tiếp thông quan trung

gian thương mại Bên nhờ ủy thác sẽ phải tra một khoản tiền cho bên nhận ủythác dưới hình thức phí ủy thác, còn bên nhận ủy thác có trách nhiệm thựchiện đúng nội dung của hợp đồng ủy thác đã được kí kết giữa các bên

2.1 Quy trình nhập khẩu ủy thác của Công ty VILEXIM

2.1.1 Nhận đơn đặt hàng từ khách nội:

Khi muốn nhập khẩu hàng hoá, doanh nghiệp trong nước có hai lựa chọn :nhập khẩu trực tiếp hoặc nhập khẩu gián tiếp thông qua một đơn vị dịch vụkinh doanh xuất nhập khẩu VILEXIM là một đơn vị đóng vai trị thực hiệncác hoạt động dịch vụ xuất nhập khẩu Trong đó mảng kinh doanh nhập khẩu

là mảng chính trong hoạt động của Công ty Hình thức kinh doanh mà doanhnghiệp thực hiện chủ yếu là nhập khẩu uỷ thác ( chiếm tới 85% tỉ trọng kimngạch nhập khẩu của Công ty) và nhận đơn hàng từ khách hàng nội là bướcđầu tiên trong nghiệp vụ nhập khẩu ủy thác Công ty trong nước đặt hàng vớiVILEXIM và thỏa thuận về các điều khoản cần thiết để VILEXIM nhập khẩucho họ mặt hàng nào đó

Trong đơn đặt hàng, người uỷ thác nêu cụ thể về hàng hoá định nhập khẩu

và tất cả những nội dung cần thiết cho việc ký kết hợp đồng uỷ thác Nội dungđơn đặt hàng thường bao gồm tên và địa chỉ đơn vị đặt hàng , số hiệu tàikhoản và ngân hàng giao dịch, số và ngày tháng lập đơn đặt hàng, tên hàng,quy cách phẩm chất, mục đích sử dụng, số lượng, ước giá, thời hạn và địađiểm hàng về Việt Nam Dựa trên đơn đặt hàng, VILEXIM ký kết hợp đồng

Trang 20

kinh tế với đơn vị đặt hàng, lập đơn hàng ngoại và ký kết hợp đồng với nướcngoài Bởi vậy, đơn đặt hàng là một tài liệu có giá trị pháp lý cho hoạt độngnghiệp vụ xuất nhập khẩu Đồng thời đơn đặt hàng phải đầy đủ thủ tục quyđịnh cho việc lập đơn hàng Đối với hoạt động uỷ thác nhập khẩu thì phảikèm theo chứng nhận của Ngân hàng về việc đơn vị đặt hàng có vốn ngoại tệ.

2.1.2 Ký kết hợp đồng uỷ thác :

Trong hợp đồng uỷ thác bên nhận uỷ thác phải ký kết và thực hiện hợpđồng nhập khẩu với danh nghĩa của mình nhưng bằng chi phí của bên uỷ thác.Hợp đồng uỷ thác nhập khẩu mà Công ty ký kết với khách hàng nội thường

có các điều khoản sau:

-Điều khoản về hàng hoá: gồm có tên hàng, số lượng, trị giá, xuất xứ, mô

-Điều khoản về trách nhiệm các bên :

• Bên A : Bên nhận uỷ thác (VILEXIM )

Ký hợp đồng ngoại trên cơ sở các nội dung của Hợp đồng đã được bên Uỷthác (khách nội) nhất trí

Xuất hoá đơn tiền hàng, thuế VAT sau khi bên uỷ thác thanh toán đầy đủtiền hàng và tiền thuế

Hoàn thành bộ hồ sơ nhập khẩu và giấy uỷ quyền

Tiến hành làm thủ tục nhận hàng nhập khẩu tại cửa khẩu hàng đến

• Bên B – Bên uỷ thác nhập khẩu ( khách nội )

Nộp 10% trị giá tiền hàng ngay sau khi bên A ký hợp đồng ngoại bằngVND để A làm thủ tục mở L/C cho khách hàng như Hợp đồng ngoại đã ký

Trang 21

Số còn lại (90%) B thanh toán nốt khi chứng từ về tới Ngân hàng Trị giá tiềnhàng tính theo tỷ giá Ngân hàng bán USD cho VILEXIM để thanh toán chokhách hàng nước ngoài.

Thanh toán cho A phí uỷ thác nhập khẩu theo % giá trị lô hàng Nhập khẩuChịu mọi chi phí phát sinh để Nhập khẩu lô hàng theo thực tế

Nộp thuế Nhập khẩu và thuế VAT trước hạn nộp thuế 5 ngày theo quyđịnh của Hải quan Mọi chi phí phát sinh do bên B gây ra bên B phải chịutrách nhiệm

Hợp đồng uỷ thác VILEXIM thường về các mặt hàng như hoá chất dùngcho mạ điện phân,thép không gỉ,ly bát thủy tinh có xuất xứ từ các thịtrường Trung Quốc Hàn Quốc, Tây Âu

2.1.3 Phòng Kinh doanh lên phương án :

Dựa trên Hợp đồng uỷ thác đã ký kết với khách hàng nội (là bân uỷ thácnhập khẩu) phòng kinh doanh của Công ty sẽ lên phương án nhập khẩu đểtrình giám đốc và kế toán trưởng của Công ty xét duyệt Lãnh đạo Công ty sẽxem xét tính khả thi và hiệu quả của phương án, ví dụ như lợi nhuận mà Công

ty thu được để quyết định có thực hiện phương án hay không

Một phương án kinh doanh bao gồm nhiều nội dung , trong đó có thể chiahai phần chính : những thông tin liên quan đến phương án và nội dung chínhcủa phương án

• Phần thông tin đến phương án gồm: số phương án (được đánh số theo

số thứ tự các phương án thực hiện trong một năm ), tân khách hàng nội, tênhàng , thị trường, số lượng , trị giá ngoại tệ (ngoại tệ mà khách hàng phải bỏ

ra để nhập khẩu lô hàng)

• Phần nội dung chính bao gồm các chi phí phải bỏ ra để thực hiện việcnhập khẩu uỷ thác cho lô hàng để cuối cùng đưa ra giá khách hàng thanh toán,

nó gồm có một số nội dung cụ thể như sau :

-Trị giá vốn hàng nhập: là trị giá của lô hàng nhập khẩu, chính là tổng trị

Trang 22

giá được ghi trong hợp đồng ngoại (tức là hợp đồng mua bán mà Công ty sẽ

ký với khách hàng ngoại theo những điều kiện mà khách hàng nội – bên uỷthác yêu cầu) Trị giá này thường được tính bằng cách nhân trị giá ngoại tệvới tỉ giá tạm tính liên ngân hàng vào thời gian lên phương án

-Các khoản chi phí trong quá trình thực hiện nhập khẩu lô hàng: chi phí bốcxếp tại kho cảng, chi phí giám định Hải quan, chi phí bảo hiểm, cước phí vậnchuyển, chi phí bảo quản lưu kho, thủ tục phí, điện phí ngân hàng

Thuế nhập khẩu: bằng trị giá lô hàng theo đơn vị ngoại tệ nhân với thuế suất( nếu là mặt hàng thuế tính theo thuế suất hoặc có thể cộng thêm cả một khoảnthuế cố định nếu là mặt hàng được tính theo thuế cố định cho cả lô hàng)

Thuế VAT đầu vào (đây chính là VAT nộp lần 1) = (trị giá vốn hàng nhập+ thuế nhập khẩu) x Thuế suất thuế VAT đối với mặt hàng nhập khẩu

Phí nộp Công ty = trị giá vốn hàng nhập x Mức phí (được tính theo %)Giá bán chưa thuế VAT = Trị giá vốn hàng nhập + Các khoản chi phítrong quá trình thực hiện lô hàng + Thuế nhập khẩu + phí nộp Công ty

Thuế VAT đầu ra ( là tổng thuế phải nộp) = Thuế VAT lần 1 + Thuế VAT lần2

Giá khách hàng thanh toán = giá bán chưa thuế VAT + Thuế VAT đầu raTrong phần phí nộp cho Công ty, suất phí được quy định như sau:

Bảng 6: Phí nhập khẩu uỷ thác qua VILEXIM:

(Nguồn: Biểu phí quy định của Công ty VILEXIM)

Trường hợp khách hàng có uy tín, thường xuyên thì có thể giảm phí 0.1%

2.1.4.Ký hợp đồng với đối tác nước ngoài:

Trang 23

Căn cứ vào những yêu cầu mà bên uỷ thác đưa ra, bên nhận uỷ thác phải

ký kết hợp đồng với khách nước ngoài với những điều khoản đảm bảo đượcnhững yêu cầu đó Nội dung các điều khoản và điều kiện trong hợp đồng muabán này gồm đầy đủ các điều khoản của một hợp đồng được trình bày bằngtiếng Anh: tên hàng, điều kiện phẩm chất, số lượng, bao bì, giá cả, giao hàng,thanh toán, khiếu nại, bảo hành, trường hợp miễn trách, trọng tài, vận tải.Hợp đồng VILEXIM ký với khách hàng nước ngoài là Sales contract Nộidung của hợp đồng này dựa trên những thoả thuận của VILEXIM với kháchhàng nội Trên thực tế, nếu khách hàng ngoại là khách hàng do bên uỷ thác đãđàm phán và thoả thuận các điều kiện nhập khẩu thì VILEXIM không phảitìm khách hàng ngoại đáp ứng được các điều kiện khách hàng nội đưa ra, nhưvậy thì dễ dàng hơn rất nhiều

Phần lớn các hợp đồng mà VILEXIM ký với đối tác nước ngoài đều lànhập CIF và Công ty không có nghĩa vụ phải mua bảo hiểm Hàng hoá nhậpkhẩu thường được vận chuyển bằng đường biển

2.1.5 Mở L/C:

Hầu hết các hợp đồng yêu cầu thanh toán bằng L/C, các loại thanh toánkhác như TTR hay D/P tuy có thể dựng với các khách hàng truyền thống,đáng tin cậy song cũng ít phổ biến

Ngay sau khi hợp đồng ngoại được ký kết, bên uỷ thác sẽ nộp ngay choVILEXIM một khoản tiền trị giá 10% giá trị hợp đồng để bên nhận uỷ thác

mở L/C Thời gian mở L/C nếu hợp đồng ngoại (hợp đồng với đối tác nướcngoài) không có quy định gì, thụng thường L/C được mở khoảng 20-25 ngàytrước khi đến thời hạn giao hàng (nếu khách hàng ở Châu Âu) Nếu không cóthoả thuận gì khác thời gian hiệu lực của L/C là 21 ngày sau ngày giao hàng.Nếu quá thời hạn đó mà bên bán không gửi đủ bộ chứng từ thanh toán thì L/Ccoi như không còn hiệu lực

Căn cứ để mở L/C là các điều khoản của hợp đồng nhập khẩu mà

Trang 24

VILEXIM đã ký kết với khách hàng ngoại Khi mở L/C VILEXIM dựa vàomỗi căn cứ này để điền vào một mẫu gọi là “Đơn xin mở thư tín dụng” Mỗingân hàng khác nhau có mẫu xin mở thư tín dụng khác nhau về hình thức dựnội dung vẫn gồm đầy đủ các thông tin cần thiết Đơn xin mở thư tín dụngđược nộp cho ngân hàng kèm theo bản sao hợp đồng ngoại, bản sao hợp đồngnội kèm theo hai uỷ nhiệm chi : một uỷ nhiệm chi để ký quỹ theo quy định vềviệc mở L/C ( thường là 10% trị giá hợp đồng ngoại ) và uỷ nhiệm chi thứ hai

để trả thủ tục phí cho ngân hàng về việc mở L/C

Khi bộ chứng từ gốc từ nước ngoài về ngân hàng phát hành thư tín dụng,VILEXIM phải xem xét và kiểm tra chứng từ, nếu chứng từ hợp lệ , chấpnhận thanh toán cho ngân hàng thì mới được nhận bộ chứng từ để đi nhậnhàng trong đó vận đơn phải được ký hậu theo lệnh của Ngân hàng, phí ký hậuthường là khoảng 50$

Trong trường hợp hàng đã về tới cảng mà bộ chứng từ vẫn chưa về, chiphí kho bãi và cầu cảng mà hàng phải chịu có thể là rất lớn Khi đó VILEXIMphải nhờ ngân hàng phát hành thư tín dụng đứng ra bảo lãnh nhận hàng bằngcách mở

“ Chứng thư bảo lãnh” với mức phí 50$, thấp hơn nhiều so với phí lưu hàng

Bộ xin mở thư bảo lãnh gồm Hợp đồng ngoại Sales contract, bản saoComercial Invoice, Packing List, Bill of Lading Nội dung của chứng thư bảolãnh có kèm theo cam kết của bên xin bảo lãnh ( VILEXIM ) thanh toán tiềnhàng kể cả trong trường hợp hàng đổ vỡ hay hư hỏng và cả khi bộ chứng từkhông phù hợp Khi bộ chứng từ về đến ngân hàng, VILEXIM sẽ mang vậnđơn ra hãng tàu để lấy lại chứng thư bảo lãnh Trường hợp nữa là khi thịtrường thuộc về người bán, tức là hàng khan hiếm hay khi quan hệ giữa haibên đã có truyền thống thì việc chấp nhận bộ chứng từ dễ dàng hơn

2.1.6 Làm thủ tục nhập khẩu và nhận hàng :

Trang 25

Sau khi nhận được bộ chứng từ từ ngân hàng, Công ty sẽ tiến hành làmthủ tục nhập khẩu và nhận hàng Công ty có thể nhận hàng theo cách trực tiếphoặc gián tiếp.

• Theo cách gián tiếp, Công ty ký hợp đồng uỷ thác cho đơn vị giaothông Theo đó, các cơ quan giao thông ( ga, cảng ) có trách nhiệm tiếp nhậnhàng nhập khẩu trên các phương tiện vận tải từ nước ngoài vào, bảo quảnhàng hoá đó trong quả trình xếp dỡ , lưu kho, lưu bãi và giao cho các đơn vịđặt hàng theo lệnh giao hàng của Công ty Chi phí này sẽ do khách hàng nội(bên uỷ thác) chịu

• Cách trực tiếp là Công ty cử cán bộ ra cảng nhận hàng Theo đó, có haicông việc mà cán bộ của Công ty sẽ phải thực hiện : làm thủ tục hải quan vànhận hàng từ tàu ( nếu là chuyên chở bằng đường biển ) hoặc nhận hàng từCông ty giao nhận hàng không ( nếu là hàng chuyên chở bằng đường hàngkhông)

- Quy trình làm thủ tục hải quan bao gồm : Khai báo hải quan xuất trìnhhàng hoá, thực hiện các quy định của hải quan

Khai báo hải quan : Công ty (chủ hàng) khai bỏo các chi tiết về hàng hoálên Tờ khai hải quan để cơ quan hải quan kiểm tra các thủ tục giấy tờ Nộidung khai trong Tờ khai hải quan phải chân thực và chính xác theo Hợp đồngngoại và giấy báo nhận hàng hay vận đơn

Bộ hồ sơ xuất trình cho Hải quan bao gồm : giấy giao chứng từ cho Hảiquan, giấy giới thiệu cán bộ của VILEXIM ra hải quan làm thủ tục nhập khẩu,hợp đồng ngoại ( sales contract ), invoice, packing list, tờ khai hải quan Sau khi khai báo với Hải quan, Hải quan vào sổ thông báo, kiểm tra tìnhhình nợ đọng thuế để phân luồng hàng hoá thành luồng xanh, luồng đỏ , luồngvàng Đối với hàng hoá luồng xanh thì không phải kiểm hoá sẽ được áp mãthuế luôn Hàng hoá luồng đỏ và vàng thì phải kiểm tra và sau đó mới áp mã

số thuế và thuế suất phải nộp Cán bộ làm thủ tục Hải quan sẽ nhận hàng và

Trang 26

nhận biên lai nộp thuế hoặc giấy nộp tiền vào ngân sách nhà nước.

Sau khi hàng hoá đã được thông quan, cán bộ nhận hàng sẽ ra hãng tàuxuất trình vận đơn và giấy giới thiệu của VILEXIM cử cán bộ tới hãng tàu lấylệnh để đổi lấy lệnh giao hàng Cuối cùng tại kho hàng, cán bộ xuất trình giấygiới thiệu ra kho hàng nhận hàng và lệnh giao hàng để đổi lấy hàng

2.1.7 Kiểm tra hàng hoá :

Nếu hàng hoá còn nguyên đai nguyên kiện và không có dấu hiệu gì củaviệc hỏng thì có thể không cần thiết kiểm tra Trường hợp ngược lại thì cán bộnhận hàng phải tiến hàng thực hiện các thủ tục giám định về tình trạng hànggiao để có những biện pháp xử lý thích hợp

2.1.8 Giao hàng cho khách hàng nội và nhận thanh toán :

Hoạt động nhập khẩu uỷ thác có điểm khác biệt lớn nhất so với hoạt độngmua đứt bán đoạn ở chỗ doanh nghiệp nhận uỷ thác sẽ không phải vay ngânhàng cho doanh nghiệp uỷ thác Mọi chi phí sẽ được doanh nghiệp uỷ thácthanh toán bằng khoản vốn tự có của mình Bởi vậy quá trình thanh toán tronghoạt động uỷ thác cũng có những điểm khác Đối với mỗi khoản chi phí đơn

vị đặt hàng sẽ thanh toán ngay và có riêng một hoá đơn được xuất với từngkhoản đó

2.1.9 Quyết toán lô hàng :

Sau khi lô hàng đã được giao cho khách hàng, phòng kinh doanh lập “Bản quyết toán hàng nhập khẩu “ hạch toán các khoản tiền hàng, thuế Nhậpkhẩu, thuế VAT, đưa ra tổng giá trị khách hàng phải thanh toán, khoản khách

đã thanh toán và khoản khách còn thiếu Bản quyết toán này sẽ được gửi choPhòng Tài chính kế toán để tổng kết vào cuối các quý Khi khách hàng thanhtoán nốt phần còn lại, Công ty sẽ lập một bản thanh lý hợp đồng Khi đó cóthể coi là một thương vụ đã kết thúc

2.2 Quy trình nhập khẩu trực tiếp của Công ty VILEXIM

Trang 27

Trên thực tế, hoạt động nhập khẩu trực tiếp chỉ chiếm khoảng 15% tỉtrọng kim ngạch nhập khẩu của Công ty trong năm 2009, tuy nhiên Công tyđang dần chú trọng tới phương thức nhập khẩu này do lợi nhuận mà nó manglại lớn hơn nhiều so với hoạt động nhập khẩu ủy thác Tuy nhiên, hoạt độngnhập khẩu trực tiếp có rủi ro lớn hơn và đòi hỏi Công ty phải năng động hơntrong việc tìm kiếm thị trường, khách hàng.

2.2.1 Nghiên cứu thị trường

Thị trường là yếu tố hàng đầu, nắm vai trò rất quan trọng trong sự tồn tại

và phát triển của Công ty, việc nghiên cứu thị trường một cách thận trọng và

có phương pháp cụ thể sẽ khiến cho Công ty tránh được các rủi ro Nhận thứcđược điều đó, Công ty VILEXIM cũng tập trung nghiên cứu thị trường củamình một cách nghiêm túc, Công ty chia thị trường làm hai loại:

 Thị trường trong nước

 Thị trường ngoài nước

a Nghiên cứu thị trường trong nước

Nghiên cứu thị trường trong nước là một khâu vô cùng cần thiết,quyếtđịnh đến khả năng tiêu thụ hàng nhập khẩu của Công ty Khi nghiên cứu nhucầu thị trường, cần phải căn cứ vào giá cả, quy cách, chủng loại, kích cỡ, thịhiếu, tập quán của người tiêu dùng, đồng thời phải dự báo được nhu cầu trongthời gian tới Qua đó, cần phải chỉ ra được thị trường hiện đang cần loại hàng

gì, với số lượng bao nhiêu, giá cả ra sao từ đó làm cơ sở cho các bước tiếpsau

Thông thường, việc nghiên cứu thị trường trong nước do phòng xuất nhậpkhẩu của Công ty thực hiện Mặt hàng mà Cơng ty VILEXIM nhập khẩu trựctiếp thường là máy móc và các đồ thiết bị gia dụng như nồi cơm điện, phíchđun nước, bàn là hơi nước… Phòng sẽ nghiên cứu nhu cầu của các Công tytrong nước, điều đó sẽ giúp cho Công ty nhập khẩu những máy móc và thiết

bị mà thị trường đang cần nhằm đạt hiệu quả cao nhất Phòng xuất nhập khẩu

Trang 28

còn phải nghiên cứu xem hiện tại thị trường đang cần loại máy móc, thiết bịnào, nhu cầu về các loại máy móc tăng hay giảm, thiết bị máy móc của hãngnào được ưa chuộng nhất? Tuy nhiên đây là một trong những bước khó khănđối với Công ty, bởi nhu cầu khách hàng luôn biến động, rất khó để xác địnhchính xác Ngoài ra, Công ty lại không có nhiều kinh nghiệm trong lĩnh vựcnày, do phương thức nhập khẩu truyền thống của Công ty là nhập khẩu ủythác, ít đòi hỏi công tác nghiên cứu thị trường.

Ngoài ra, Công ty cũng chú trọng tới việc nghiên cứu các đối thủ cạnhtranh về các mặt như: các mặt hàng họ cung cấp, giá cả, chính sách xúc tiến…nhằm đưa ra những kế hoạch cho hoạt động nhập khẩu của Công ty sao chophù hợp nhất Công ty cũng quan tâm đến các yếu tố thuộc về môi trườngtrong nước như chính sách của Chính phủ, pháp luật, thuế, hạn ngạch, phongtục tập quán…

Việc nghiên cứu thị trường của Công ty VILEXIM sử dụng phương phápnghiên cứu gián tiếp là chủ yếu, do đây là phương pháp ít tốn kém, tiết kiệmđược các khoản chi phí cho việc nghiên cứu thị trường Tuy nhiên phươngpháp trực tiếp đôi khi cũng cần thiết để có được những thông tin một cách xácthực hơn Do vậy trong thời gian tới, Công ty đang lập kế hoạch bổ sung thêmphương pháp nghiên cứu thị trường bằng phương pháp trực tiếp thông quaviệc thăm dò thị trường, tiếp xúc trực tiếp với khách hàng, cử cán bộ thườngxuyên đi khảo sát thị trường

b Nghiên cứu thị trường nước ngoài

Thị trường nước ngoài là nơi cung cấp các máy móc thiết bị gia dụng choCông ty nhằm phục vụ cho hoạt động kinh doanh của Công ty Do vậy việcnghiên cứu thị trường nước ngoài được Công ty hết sức quan tâm

Thông thường Công ty thường tìm hiểu qua các sách báo tạp chí nướcngoài, các thông tin của các cơ quan thường vụ Việt Nam ở nước ngoài hoặccatalogue giới thiệu quảng cáo Ngoài ra Internet có thể coi là một trong

Trang 29

những công cụ hữu hiệu nhất.

Khi tìm hiểu thị trường nước ngoài, Công ty quan tâm đến các vấn đề sau:

- Nghiên cứu về mặt hàng nhập khẩu

Sau khi xác định được nhu cầu của mình đối với một loại hàng nào đó,Công ty sẽ tiến hành nghiên cứu các vấn đề xung quanh mặt hàng đó nhằmtìm ra hàng hóa do của nhà cung cấp nào là phù hợp nhất để tiến hành nhậpkhẩu

Việc nghiên cứ các mặt hàng nhập khẩu bao gồm nghiên cứu các yếu tốnhư giá cả, chủng loại, chất lượng cũng như các tiêu chuẩn để đánh giá, xácđịnh chất lượng

- Ngiên cứu các yếu tố thuộc về môi trường quốc tế:

Đây là các yếu tố ảnh hưởng trực tiếp đến hoạt động nhập khẩu của Công

ty, nó có thể là các yếu tố chính trị, kinh tế…tại các nước đối tác,ngoài ra còn

có thể là mối quan hệ kinh tế giữa hai nước Ngoài ra, yếu tố môi trường cònbao gồm cả luật pháp, chính sách của Chính phủ nước ngoài

- Nghiên cứu lựa chọn đối tác kinh doanh:

Đối tác của Công ty trong thời gian chủ yếu là các bạn hàng truyền thốngnhư Trung Quốc, Indonesia, Singapore… Tuy nhiên, trong thời gian gần đây,

do xu hướng mở rộng thị trường, Công ty cũng quan hệ với nhiều bạn hàngmới Công ty thường căn cứ vào những tiêu chí sau đây để lựa chọn đối tác:

 Uy tín của các công ty đó trên thị trường

 Khả năng chuyên môn hóa về mặt hàng nào đó

 Khả năng tài chính, khả năng cung cấp hàng hóa

 Các yếu tố thuộc về môi trường địa lý

2.2.2 Giao dịch, đàm phán và ký kết hợp đồng nhập khẩu

a Giao dịch và đàm phán

Thông thường, Công ty hay nhận được thư chào hàng của đối tác nướcngoài qua email, fax hay qua đường bưu điện Nội dung thường gồm các điềukhoản về hàng hóa, thanh toán, giá cả, thời gian vận chuyển, phương thức

Trang 30

thanh toán.

Sau đó Công ty sẽ nghiên cứu các điều khoản trong thư chào hàng, Công

ty sẽ tiến hành trao đổi đàm phán những điều khoản mà Công ty cho là khônghợp lý, cho đến khi cả hai bên đi đến thống nhất

Ngoài ra dựa vào nhu cầu trong nước mà Công ty đã xác định, khi cầnthiết Công ty còn chủ động hỏi hàng, tức là yêu cầu đối tác nước ngoài cungcấp các thông tin về hàng hóa nhằm mục đích nhận được báo giá với thông tinđầy đủ nhất

Thông thường việc đàm phán được thực hiện qua mạng Internet, gửi thưđiện tử, qua fax, điện thoại, qua hội chợ triển lãm…để có thể tiết kiệm đượcchi phí

b.Ký kết hợp đồng

Sau khi việc đàm phán giữa Công ty và đối tác nước ngoài đã đi đến thốngnhất tất cả các điều khoản trong hợp đồng thì hai bên sẽ tiến hành kí kết hợpđồng nhập khẩu Việc ký kết hợp đồng nhập khẩu là thủ tục pháp lý quantrọng giữa Công ty và nhà cung cấp

Bản ký kết hợp đồng thông thường đã được bên cung ứng soạn thảo sẵnvới cac điều khoản liên quan đến hàng hóa và cả các vấn đề liên quan đếnkhiếu nại, khiếu kiện Sau khi xem xét bản hợp đồng đã phù hợp với yêu cầu,các bên ký kết vào bản hợp đồng, khi đó quan hệ pháp ly được xác lập và cácbên phải có nghĩa vụ thực hiện đúng như các yêu cẩu trong hợp đồng đã ký

2.2.3 Thực hiện hợp đồng nhập khẩu

Hợp đồng sau khi được ký kết có giá trị pháp lý,lúc này các bên tham gia

ký kết phải có nghĩa vụ thực hiện theo hợp đồng Quy trình thực hiện hợpđồng nhập khẩu tại Công ty VILEXIM như sau:

a Xin giấy phép nhập khẩu ( nếu có)

Hiện nay mọi Công ty có đăng kí kinh doanh hợp pháp đều có quyển thực

Trang 31

hiện hoạt động xuất nhập khẩu Ngoài ra những mặt hàng mà Công ty nhậpkhẩu không phải là những mặt hàng bị cấm hoặc hạn chế nhập khẩu, do đóCông ty thường chỉ cần làm đơn đề nghị Bộ Công Thương xác nhận đăng kýnhập khẩu theo chế độ cấp phép tự động quy định tại Thông tư số17/2008/TT-BCT.

b Mở L/C

Đây thực chất là một khâu của quá trình thanh toán, nếu như Công ty kýhợp động với phương thức thanh toán bằng thư tín dụng thì Công ty sẽ phảitiến hành nghiệp vụ này

Vì phương thức thanh toán chủ yếu của Công ty là phương thức thanhtoán băng thư tín dụng nên để thanh toán tiền hàng Công ty phải tiến hànhnghiệp vụ mở L/C Nội dung của mục này tương tự như đối với quá tình nhậpkhẩu ủy thác, chỉ khác ở chỗ tiền đặt cọc mở L/C và phí mở L/C trong quátrình nhập khẩu ủy thác được lấy ra từ khoản tiền bên ủy thác gửi sang bằng10% giá trị lô hàng nhập khẩu còn đối với nhập khẩu trực tiếp là do chínhCông ty phải chi trả

c Thuê phương tiện vận tải và mua bảo hiểm

Công ty thường ký hợp đồng nhập khẩu theo điều kiện CIF, do đó nghĩa

vụ thuê tàu mà mua bảo hiểm thuộc về đối tác nước ngoài Tuy nhiên, cũng

có một số trường hợp Công ty nhập khẩu theo điều kiện FOB do nếu nhậpkhẩu theo điều kiện CIF sẽ cao hơn rất nhiều Khi đó Công ty phải có nghĩa

vụ thuê tàu và mua bảo hiểm

Công ty VILEXIM thường mua bảo hiểm tại Công ty cổ phần bảo hiểmPetrolimex ( PJICO) và Công ty bảo hiểm Việt Nam- Bảo Việt và một sốCông ty bảo hiểm khác Khi đó Công ty gửi giấy yêu cầu bảo hiểm đến Công

ty bảo hiểm để yêu cầu bảo hiểm cho máy móc, thiết bị mà Công ty nhậpkhẩu trong chuyến hàng đó Sau đó Công ty bảo hiểm sẽ cấp cho Công ty mộtđơn bảo hiểm dựa trên giấy yêu cầu bảo hiểm mà Công ty gửi đến

Trang 32

d Làm thủ tục nhập khẩu và nhận hàng.

Tương tự như trong quy trình nhập khẩu ủy thác, tuy nhiên mọi chi phí nhưbốc dỡ hàng từ phương tiện vận chuyển, lưu kho, lưu bãi đều do Công typhải chịu

3.Kết quả hoạt động kinh doanh nhập khẩu hàng hóa.

3.1 Kim ngạch nhập khẩu qua các năm

Bảng 7: Báo cáo kim ngạch nhập khẩu qua các năm

(1000 USD) (1000 USD) (1000 USD) (1000 USD) (1000 USD)

Nguồn: số liệu nội bộ phòng kinh doanh xuất nhập khẩu Công ty VILEXIM

Từ bảng số liệu này, ta có thể vẽ biểu đồ thống kê kim ngạch nhập khẩucủa Công ty qua các năm:

Kim ngạch nhập khẩu của Công ty đã có những biến động lớn trongnhững năm qua Từ năm 2005 đến năm 2007 Công ty đã có một sự tăngtrưởng lớn trong kim ngạch nhập khẩu : năm 2006 đạt 45,913,484.36 USD( tăng 49,5% so với năm 2005 và là mức tăng trường lớn nhất trong vòng 5năm trở lại đây), năm 2007 đạt 57,648,354.97 USD ( tăng 25,5% so với năm2006) Đây là kết quả của sự mở rộng ngành hàng kinh doanh trong nhữngnăm trước đó và các sản phẩm mới đã có sự phát triển, mở rộng thị phần

Trang 33

trong thị trường nội địa

Với đặc trưng là công ty kinh doanh xuất nhập khẩu, hoạt động kinhdoanhcủa công ty có liên quan nhiều đến thị trường quốc tế Cuộc khủng hoảng tàichính thế giới bùng nổ vào tháng 9/2008 đã ảnh hưởng không nhỏ tới tìnhtrạng kinh doanh của Công ty Năm 2008, kim ngạch nhập khẩu của Công tygần như vẫn được duy trì, do cuộc khủng hoảng chỉ bắt đầu nổ ra vào nhữngtháng cuối năm và chưa kịp gây nên nhiều biến động trong cùng năm đú Tuynhiên, năm 2009 đã được ghi nhận là năm có kim ngạch nhập khẩu thấp nhất,giảm tới 38,3% so với năm 2008 ,chỉ còn 31,440,999.42 USD Có thể lý giảinguyên nhân là do tác động của cuộc khủng hoảng này, các khách hàng trongnước đã giảm đáng kể các đơn đặt hàng, tình hình tài chính của Công ty cũnggặp khó khăn do hoạt động xuất khẩu ra nước ngoài bị thu hẹp, dẫn đến sựsuy giảm trong kim ngạch nhập khẩu năm 2009

3.2 Lợi nhuận và tỉ suất lợi nhuận nhập khẩu qua các năm

Bảng 9: Bảng kết quả kinh doanh nhập khẩu hàng hóa của Công ty

thời kì từ năm 2005-2009

Năm2005

Năm2006

Năm2007

Năm2008

Năm2009Doanh thu từ hđ nk

( Triệu VNĐ) 235,692 264,986 306,136 457,694 317,707Lợi nhuận từ hđ nk

Tỉ suất lợi nhuận nk

theo doanh thu 2.15% 2.21% 2.30% 2.32% 2.33%

Nguồn: báo cáo kinh doanh các phòng ban Công ty VILEXIM

Doanh thu và lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh nhập khẩu của Công ty

có xu hướng tăng trong 4 năm liền kể từ năm 2005 Theo đó có thể thấy rằngsau 4 năm, doanh thu và lợi nhuận từ hoạt động nhập khẩu đã tăng gần nhưgấp đôi( năm 2005 doanh thu là 235,692 triệu VNĐ đã tăng lên thành 457,694

Trang 34

triệu VNĐ trong năm 2008, năm 2005 lợi nhuận là 5,059 triệu VNĐ đã tănglên thành 10,622 triệu VNĐ trong năm 2008) Điều này cho thấy doanhnghiệp luôn tìm cách tăng hiệu quả kinh doanh và hiệu quả sử dụng đồng vốn.Chỉ duy nhất năm 2009 doanh thu mang lại cho Công ty từ hoạt động kinhdoanh nhập khẩu đã giảm xuống do các nguyên nhân như :khách hàng truyềnthống giảm đơn đặt hàng nhập khẩu, khó khăn trong việc tìm kiếm kháchhàng mới, việc thu hồi công nợ bị chậm trễ, tồn kho hàng hóa đã nhập khẩu từtrước đó chưa tìm được đầu ra Theo đó, lợi nhuận từ hoạt động nhập khẩucủa Công ty trong năm 2009 cũng đã giảm xuống 30,4% so với năm 2008, chỉcòn 7,392 triệu VNĐ.

Từ bảng trên có thể thấy, dự vào năm 2009 doanh thu và lợi nhuận từ hoạtđộng nhập khẩu giảm, song tỉ suất lợi nhuận theo doanh thu từ hoạt độngnhập khẩu thể hiện rõ xu hướng tăng trong suốt những năm qua Tỉ suất lợinhuận theo doanh thu tăng từ 2,15% năm 2005 lên 2,3% năm 2007 và đếnnăm 2009 đã tăng lên 2,33% Nghĩa là với mỗi đồng doanh thu mà doanhnghiệp thu được thì trong đó có 0,233 đồng lợi nhuận sau thuế Qua đó có thểthấy hiệu quả sử dụng vốn trong hoạt động kinh doanh nhập khẩu của Công tyngày càng tăng Kết quả này là hệ quả tất yếu cho tất cả những cố gắng củatoàn bộ Công ty trong công tác nhập khẩu, tiêu thụ sản phẩm nhập khẩu vàđặc biệt là do sự thay đổi của Công ty trong cách thức sử dụng vốn, phân chiachi phí một cách hợp lý giữa các phòng ban

Tuy nhiên cần lưu ý rằng tỉ suất lợi nhuận theo doanh thu từ hoạt độngnhập khẩu của Công ty cho đến năm 2009 là 2,33% còn tương đối thấp DoCông ty nhập khẩu theo phương thức ủy thác là chủ yếu nên lợi nhuận thuđược phần lớn là từ phí ủy thác, dẫn tới doanh thu tuy lớn nhưng lợi nhuận lạikhông cao

3.3 Phương thức nhập khẩu

Bảng 10: Tỉ trọng kim ngạch nhập khẩu theo phương thức nhập khẩu

Ngày đăng: 18/05/2015, 18:59

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

3.1.1  Sơ đồ tổ chức bộ máy của Công ty - luận văn quản trị kinh doanh Hoạt động kinh doanh nhập khẩu của Công ty VILEXIM thực trạng và giải pháp
3.1.1 Sơ đồ tổ chức bộ máy của Công ty (Trang 8)
Bảng 2: Cơ cấu chất lượng lao động của Công ty VILEXIM - luận văn quản trị kinh doanh Hoạt động kinh doanh nhập khẩu của Công ty VILEXIM thực trạng và giải pháp
Bảng 2 Cơ cấu chất lượng lao động của Công ty VILEXIM (Trang 15)
Bảng 3 : Cơ cấu doanh thu của Công ty theo lĩnh vực hoạt động. - luận văn quản trị kinh doanh Hoạt động kinh doanh nhập khẩu của Công ty VILEXIM thực trạng và giải pháp
Bảng 3 Cơ cấu doanh thu của Công ty theo lĩnh vực hoạt động (Trang 16)
Bảng 7: Báo cáo kim ngạch nhập khẩu qua các năm - luận văn quản trị kinh doanh Hoạt động kinh doanh nhập khẩu của Công ty VILEXIM thực trạng và giải pháp
Bảng 7 Báo cáo kim ngạch nhập khẩu qua các năm (Trang 32)
Bảng 13:    Cơ cấu kim ngạch nhập khẩu theo thị trường - luận văn quản trị kinh doanh Hoạt động kinh doanh nhập khẩu của Công ty VILEXIM thực trạng và giải pháp
Bảng 13 Cơ cấu kim ngạch nhập khẩu theo thị trường (Trang 38)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w