Nhiệm vụ của Phòng Nhân sự bao gồm: - Công tác nhân sự: Hoạch định nguồn nhân lực, tuyển dụng, huấn luyện, phân công, quản lý, theo dõi, đánh giá… nhân viên làm việc tại Ngân hàng.. Kh
Trang 1Chương 1: TỔNG QUAN 1.1 Tổng quan về Ngân hàng Thương mại cổ phần Nam Việt
Tên đầy đủ: NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN NAM VIỆT
Tên giao dịch quốc tế: NAM VIET COMMERCIAL JOINT STOCK BANK
Tên gọi tắt: NAVIBANK
Trụ sở: 3-3A-3B và số 5 Sương Nguyệt Ánh, Phường Bến Thành, Quận 1, Tp HCM Điện thoại: (08) 38 216 216
Fax: (08) 39 142 738
Website: www.navibank.com.vn
1.1.1 Quá trình hình thành và phát triển
- Ngân hàng Thương mại cổ phần Nam Việt tiền thân là Ngân hàng TMCP Nông thôn
Sông Kiên, được thành lập từ năm 1995 với trụ sở đặt tại tỉnh Kiên Giang
Trang 2Hội sở chính tại 343 Phạm Ngũ Lão, Q.1, TP.HCM
- Tháng 1 năm 2013, dời Hội sở chính về 3-3A-3B và số 5 Sương Nguyệt Ánh, Phường
Bến Thành, Quận 1, Tp HCM
- Navibank là một trong những ngân hàng bán lẻ hàng đầu của Việt Nam với mức vốn
điều lệ (tính đến ngày 31/12/2011): 3.010.216 ( triệu đồng)
- Mục tiêu chiến lược Navibank định hướng trở thành một trong những ngân hàng thương mại bán lẻ hàng đầu của Việt Nam, hoạt động đa năng với sản phẩm đa dạng, chất lượng dịch vụ cao, mạng lưới kênh phân phối rộng dựa trên nền tảng mô hình tổ chức và quản lý theo chuẩn mực quốc tế, công nghệ thông tin hiện đại, công nghệ
ngân hàng tiên tiến
1.1.2 Ngành nghề kinh doanh
- Huy động vốn tiếp nhận vốn, ủy thác, vay vốn,
- Cho vay, chiết khấu các thương phiếu,
- Góp vốn liên doanh,
- Dịch vụ thanh toán
Mạng lưới hoạt động
- Tính đến ngày 31/12/2011, NaviBank có 91 điểm giao dịch, cùng với 1.475 nhân viên,
đã và đang công tác tại các tỉnh thành của Việt Nam
Hình 1.1 Sơ đồ mạng lưới hoạt động
Trang 31.1.3 Cơ cấu tổ chức:
- Mô hình tổ chức hoạt động theo hướng tập trung xử lý toàn bộ các mảng nghiệp vụ, đặc biệt là nhóm nghiệp vụ tín dụng và tài trợ thương mại tại Hội sở chính nhằm tăng cường công tác quản trị rủi ro trên cơ sở phân định rõ quyền hạn và trách nhiệm cụ thể cho các khối, phòng tại Hội sở chính Theo mô hình này, hệ thống mạng lưới Sở Giao dịch, Chi nhánh, Phòng Giao dịch của Navibank sẽ chỉ còn đảm nhận chức năng bán
hàng
Hình 1.2 Sơ đồ cơ cấu tổ chức
Trang 41.2 Hiện trạng quản lý nhân sự
1.2.1 Chức năng nhiệm vụ của quản lý nhân sự
Phòng Nhân sự thuộc khối Quản trị nguồn nhân lực, có chức năng thực hiện công tác xây dựng, khai thác và phát triển nguồn nhân lực phục vụ cho hoạt động kinh doanh của Ngân
hàng Nhiệm vụ của Phòng Nhân sự bao gồm:
- Công tác nhân sự: Hoạch định nguồn nhân lực, tuyển dụng, huấn luyện, phân công,
quản lý, theo dõi, đánh giá… nhân viên làm việc tại Ngân hàng
- Công tác tổ chức: quy hoạch, sắp xếp, bố trí, điều động, bổ nhiệm… nhân sự vào các
chức danh phù hợp
- Công tác đào tạo: lập kế hoạch và triển khai tổ chức các lớp, khóa đào tạo, tập huấn
ngắn hạn, dài hạn trong và ngoài nước
- Công tác tiền lương: quản lý quá trình thay đổi ngạch lương, bậc lương của NLĐ theo
quy chế tiền lương của Ngân hàng; chấm công, chi trả tiền lương định kỳ hàng tháng
cho người lao động
- Công tác thi đua, khen thưởng; kỷ luật: khen thưởng trong trường hợp người lao động
đạt thành tích tốt trong thi đua; xét mức kỷ luật người lao động trong từng trường hợp
vi phạm các quy định, quy chế
- Công tác phúc lợi y tế, xã hội: chế độ bảo hiểm xã hội, nghỉ thai sản, tai nạn…
- Thực hiện các nhiệm vụ khác được Tổng Giám đốc giao
1.2.2 Khảo sát hiện trạng
- Hiện tại các quy trình nghiệp vụ quản lý nhân sự của Ngân hàng được thao tác bằng phương pháp thủ công trên môi trường Word, Excel Một số nghiệp vụ còn thao tác thô sơ trên giấy được nhân viên nhân sự tổng hợp lại thành file lưu trữ như nghiệp vụ chấm công Hồ sơ lưu trữ bằng giấy ngày càng nhiều do sự phát triển ngày càng mở rộng của Ngân hàng, tạo nên sự khó khăn cho công tác quản lý rất nhiều
- Các nghiệp vụ thao tác thủ công tạo nhiều bất tiện và áp lực, đòi hỏi phải giải quyết khối lượng công việc lớn về nhân sự cho cả hệ thống Ngân hàng, do đó không thể tránh khỏi những nhầm lẫn, sai sót, đồng thời phải tốn nhiều thời gian
Trang 5- Gặp khó khăn và tốn nhiều thời gian trong việc tìm kiếm, tra cứu thông tin về hồ sơ nhân viên, hệ số lương của nhân viên… Việc xuất báo cáo cũng mất nhiều thời gian
do phải tổng hợp thông tin từ nhiều nguồn khác nhau, cả file và giấy tờ liên quan
- Đang dự kiến xây dựng phần mềm Quản trị nhân sự
1.3 Giới thiệu chương trình ứng dụng
1.3.1 Đặc điểm
- Chương trình được viết dựa trên những yêu cầu thực tế từ phía ngân hàng nên đảm bảo chức năng phù hợp với Ngân hàng có nhiều Phòng ban
- Có đầy đủ các báo cáo về quản lý nhân sự
- Hỗ trợ các chức năng tìm kiếm, truy vấn động theo tất cả các chỉ tiêu có trong cơ sở
dữ liệu
- Giao diện thân thiện, dễ sử dụng
- Hỗ trợ truy xuất số các định dạnh báo cáo khác nhau như excel, pdf
- Phân quyền, phân cấp bảo mật dữ liệu, phân quyền sử dụng đến từng chức năng trong chương trình, phân quyền cập nhật truy xuất dữ liệu theo phân cấp quản lý của người dùng
1.3.2 Các chức năng
1.3.2.1 Quản lý nhân viên
Quản lý tất cả thông tin về nhân sự nhằm trợ giúp và cung cấp thông tin cho chương trình:
- Quản lý thông tin nhân viên: Mã nhân viên, họ tên nhân viên, giới tính v.v
- Quản lý thông tin thân nhân
- Quản lý quá trình công tác của nhân viên tại ngân hàng, biến động nhân viên giữa các phòng ban
- Quản lý quá trình đào tạo cho nhân viên, thông tin được khen thưởng, bị kỷ luật của nhân viên
- Quản lý hệ số lương của nhân viên: Hệ số bậc lương, hệ số học vị, hệ số chức danh và
Trang 6Khi thêm mới một hệ số lương thì chương trình sẽ tự động cung cấp một Mã hệ số lương gồm 9 ký tự, có ý nghĩ là: 3 ký tự đầu tiên cho biết đây là 1 hệ số lương, 2 ký tự tiếp theo
là mã phòng ban nơi nhân viên làm việc, 4 ký tự cuối là thứ tự thêm vào
- Quản lý thông tin thôi việc: xử lý các thông tin thôi việc, các chế độ chính sách được hưởng cũng như mức đền bù, các quyết định cho thôi việc của ban giám đốc và cho phép lấy lại thông tin nhân viên đã nghĩ việc khi nhân viên quay lại làm
- Danh sách nhân viên, tìm kiếm nhân viên theo nhiều tiêu chí khác nhau theo yêu cầu của phòng Nhân sự: tìm kiếm nhân viên theo phòng ban, giới tính, học vị, độ tuổi…,
hỗ trợ in báo cáo trực tiếp sau khi tra cứu
- Các loại báo cáo về nhân viên theo các tiêu chí khác nhau: báo cáo nhân viên theo phòng ban, giới tính, học vị, độ tuổi…
Nhân sự quản lý hồ sơ nhân viên có thể thêm nhân viên, sửa thông tin nhân viên, xóa nhân viên, tra cứu nhân viên, cập nhật nhân viên và xem danh sách nhân viên
Sau khi thao tác nhân viên, phần mềm sẽ kiểm tra tính hợp lệ của từng thông tin, sau đó
sẽ cập nhật vào dữ liệu của hệ thống
Khi thêm mới một nhân viên thì hệ thống sẽ tự động cung cấp cho nhân viên mới một mã nhân viên gồm 8 ký tự, có ý nghĩ là: 2 ký tự đầu tiên cho biết đây là 1 nhân viên, 2 ký tự tiếp theo là mã phòng ban nơi nhân viên làm việc, 4 ký tự cuối là thứ tự thêm vào
Ví dụ : NVNS0001- Nhân viên thứ nhất của ngân hàng thuộc phòng nhân sự
1.3.2.2 Quản lý hợp đồng
- Quản lý thông tin chi tiết về hợp đồng lao động giữa ngân hàng với nhân viên: Hợp đồng thử việc, hợp đồng chính thức có xác định thời hạn Theo dõi gia hạn hợp đồng
- Theo dõi lưu trữ hồ sơ khi người lao động nghỉ việc, tạm hoãn hợp đồng
- Hỗ trợ tìm kiếm nhanh theo mã số hợp đồng
Khi thêm mới một hợp đồng thì hệ thống sẽ tự động cung cấp một Mã hợp đồng mới gồm 8 ký tự, có ý nghĩ là: 4 ký tự đầu là mã loại hợp đồng, 4 ký tự cuối là thứ tự thêm vào Ví dụ : HDCT0003
Trang 71.3.2.3 Quản lý đào tạo
- Quản lý thông tin về khóa đào tạo, nội dung đào tạo và kết quả đào tạo
- Hỗ trợ tìm kiếm nhanh theo tên khoá đào tạo, mã khoá đào tạo
1.3.2.4 Quản lý khen thưởng - kỷ luật
- Quản lý các quyết định khen thưởng hay kỷ luật nhân viên: Hình thức, nội dung, lý do… Khi thêm mới một quyết định khen thưởng- kỷ luật thì hệ thống sẽ tự động cung cấp một
Mã khen thưởng hoặc Mã kỷ luật, gồm 5 ký tự, có ý nghĩ là: 2 ký tự đầu là Mã loại quyết định, 3 ký tự cuối là thứ tự thêm vào
1.3.2.5 Quản lý tuyển dụng
- Quản lý thông tin về đợt tuyển dụng, hội đồng thi tuyển
Khi thêm mới một Đợt tuyển dụng thì chương trình sẽ tự động cung cấp một Mã đợt tuyển dụng gồm 6 ký tự, có ý nghĩ là: 3 ký tự đầu cho biết đây là đợt tuyển dụng “DTD”,
3 ký tự cuối là thứ tự thêm vào
Khi thêm mới một Hội đồng tuyển dụng thì chương trình sẽ tự động cung cấp một Mã hội đồng thi tuyển gồm 6 ký tự, có ý nghĩ là: 3 ký tự đầu cho biết đây là hội đồng thi “HDT”,
3 ký tự cuối là thứ tự thêm vào
- Quản lý thông tin chi tiết hồ sơ ứng viên dự tuyển, hỗ trợ tìm kiếm nhanh theo họ tên ứng viên
- Quản lý kết quả thi tuyển, kết quả phỏng vấn ứng viên và kết quả chung
- Quản lý danh sách trúng tuyển theo đợt tuyển, theo hội đồng thi tuyển
- Tra cứu, báo cáo theo nhiều tiêu chí khác nhau: Danh sách ứng viên theo đợt tuyển, Danh sách ứng viên theo hội đồng thi tuyển, Danh sách ứng viên trúng tuyển…
Khi thêm mới một quyết định khen thưởng- kỷ luật thì chương trình sẽ tự động cung cấp một Mã khen thưởng hoặc Mã kỷ luật, gồm 5 ký tự, có ý nghĩ là: 2 ký tự đầu là Mã loại
Trang 81.3.2.6 Quản lý lương
- Bảng chấm công tháng theo số nhân viên hiện đang có trong phòng ban, quản lý các thông tin: Số ngày nghỉ hưởng lương và Số ngày nghỉ không hưởng lương làm cơ sở cho tính lương
Khi thêm mới một Bảng Chấm công thì chương trình sẽ tự động cung cấp một Mã bảng chấm công gồm 8 ký tự, có ý nghĩ là: 2 ký tự đầu cho biết đây là bảng chấm công “CC”, 2
ký tự tiếp theo là tháng chấm công, 4 ký tự cuối năm chấm công
- Quản lý hệ số xếp loại kinh doanh theo tháng nhân viên của từng phòng ban: Hệ số xếp loại cấp chi nhánh, Hệ số xếp loại cấp phòng, Hệ số xếp loại nhân viên, làm cơ sở cho tính lương tháng
Khi thêm mới một Hệ số xếp loại kinh doanh thì chương trình sẽ tự động cung cấp một
Mã hệ số xếp loại kinh doanh gồm 8 ký tự, có ý nghĩ là: 2 ký tự đầu cho biết đây là hệ số XLKD “KD”, 2 ký tự tiếp theo là tháng xếp hệ số xếp loại kinh doanh và 4 ký tự cuối năm xếp hệ số xếp loại kinh doanh
- Quản lý chi lương tháng
Bảng tính lương tháng theo số nhân viên hiện đang có trong phòng ban
Hệ thống tính lương tự động các khoản: Lương cơ bản (Lương tối thiểu * Hệ số lương), Lương kinh doanh (Lương cơ bản* Hệ số xếp loại kinh doanh), Tiền làm thêm giờ, Trừ lương do nghỉ làm, BHXH, BHYT, BHTN, Thực lãnh
Khi thêm mới một Bảng Lương thì chương trình sẽ tự động cung cấp một Mã bảng Lương gồm 7 ký tự, có ý nghĩ là: ký tự đầu cho biết đây là bảng lương “L”, 2 ký tự tiếp theo là tháng tính lương, 4 ký tự cuối năm tính lương
- Tìm kiếm và in báo cáo bảng chấm công nhân viên theo tháng, theo phòng ban, Số ngày nghỉ trong năm của mỗi nhân viên
- Tìm kiếm và in báo cáo bảng lương tháng theo phòng ban
1.3.2.7 Quản lý thông tin chung
- Quản lý thông tin về Phòng ban, Chức danh, Sổ quyết định
Trang 9- Cho phép thêm, xoá, cập nhật thông tin
1.3.2.8 Quản trị hệ thống
Hệ thống
- Quản lý đăng nhập hệ thống Tuỳ vào chức năng của nhân viên nhân sự mà xem được, thêm, cập nhật những nội dung, dữ liệu liên quan
- Hỗ trợ người dùng đổi mật khẩu, lấy lại mật khẩu khi quên mật khẩu
- Hỗ trợ người dùng mới tự tạo tài khoản
Tài khoản
- Nhân viên quản trị hệ thống có quyền thêm, xóa, quản lý thông tin tất cả các tài khoản đang hoạt động trong hệ thống
- Quản lý, thay đổi quyền hạn truy cập vào dữ liệu của hệ thống
Admin có quyền Full Control
Trưởng Phòng Nhân sự có quyền quản lý tất cả nghiệp vụ
Phó phòng Nhân sự có quyền quản lý tất cả nghiệp vụ
Nhân sự Tính lương có quyền quản lý Lương, Chấm công, Hệ số lương và các tra cứu, báo cáo liên quan
Nhân sự Tuyển dụng có quyền quản lý Tuyển dụng, Hợp đồng lao động và các tra cứu, báo cáo liên quan
Nhân sự Hồ sơ nhân viên có quyền quản lý Hồ sơ nhân viên, hợp đồng, các khoá đào tạo và các tra cứu, báo cáo liên quan
Người dùng mới có quyền NewUser, chỉ xem được tab hướng dẫn sử dụng và trợ giúp
1.3.3 Yêu cầu cần đạt được
Trang 10- Chương trình phải dễ sử dụng, thao tác nhanh, giao diện thân thiện với người dùng
- Đáp ứng được các thao tác về dữ liệu như nhập mới, thêm, sửa, xóa, thống kê báo cáo
- Cung cấp chức năng cho phép người dùng tra cứu tìm kiếm thông tin với nhiều tiêu chí khác thực tiễn khác nhau
- Phải đảm bảo được tính bảo mật thông tin ở mức cao nhất có thể Điều này thể hiện ở việc phân loại người dùng khi đăng nhập hệ thống, cấp quyền cho tài khoản truy cập
hệ thống
Trang 11Chương 2: PHÂN TÍCH THIẾT KẾ HỆ THỐNG
2.1 Mô tả các quy trình nghiệp vụ quản lý nhân sự và các lưu đồ hồ
sơ
2.1.1 Quy trình quản lý thông tin tuyển dụng
- Thu thập yêu cầu tuyển dụng từ các phòng ban cho từng vị trí, từ đó xác định nhu cầu
- Quản lý chi thiết thông tin về ứng viên tham gia ứng tuyển
- Sơ tuyển, đánh giá, sàng lọc những ứng viên đủ tiêu chuẩn, lên danh sách thi tuyển
- Quản lý chi tiết thông tin về nội dung thi tuyển
- Tổng hợp kết quả thi tuyển, lập danh sách trúng thi tuyển và lên danh sách phỏng vấn
- Theo dõi chi tiết nội dung quá trình phỏng vấn của các ứng viên
- Công bố kết quả thi tuyển và thông báo về quá trình thử việc
- Khi ứng viên được tuyển dụng, hồ sơ dự tuyển sẽ được cập nhật vào hồ sơ nhân viên
chính thức
Trang 12Bảng 2.1.1 Lưu đồ hồ sơ quy trình quản lý thông tin tuyển dụng
Ngân hàng Tiểu ĐA: Quản lý thông tin tuyển dụng nhân
viên
Trang
Loại: Lưu đồ công
việc hồ sơ
Xác định nhu cầu
Thông báo tuyển dụng
Tiếp nhận hồ sơ và sơ
trúng tuyển
Bảng tổng hợp nhu cầu
Kết quả thi tuyển
Tổng hợp ds đạt thi tuyển
Danh sách đạt thi
tuyển
Trang 13
MÔ TẢ HỒ SƠ (HS)
STT
STT công việc
A1
Bảng tổng hợp nhu cầu
Do các nộ phận nghiệp vụ đưa lên Dùng để liệt kê các vị trí
công việc cần thêm nhân sự Bao gồm: Bộ phận, ngày đề nghị,
Ngày kí đề nghị, …
T1, T2
A2
Hồ sơ dự tuyển
Do người dự tuyển cung cấp sau khi có thông báo tuyển dụng và
được phòng nhân sự tiếp nhận và lưu trữ sau vòng sơ tuyển hs
Phòng nhân sự cập nhật hs dự tuyển vào hệ thống gồm: Mã hồ
sơ, Họ và tên, Ngày sinh, Giới tính, Dân tộc, Tôn giáo, Địa chỉ
thường trú, Địa chỉ hiện tại, Số CMND, Điện thoại, Học vị…
T3
A3
Danh sách Hội đồng thi tuyển
Ban lãnh đạo quyết định Danh sách bao gồm các thông tin: Mã
hội đồng thi tuyển, Tên thành viên, Trách nhiệm (Chủ tịch, Thư
ký, Thành viên), Ngày thành lập, Nhiệm vụ…
A4
Kết quả thi tuyển
Do Hội đồng thi tuyển tổng hợp, mô tả kết quả thi của các thí
sinh dự tuyển Bao gồm: Mã hồ sơ, Lịch thi tuyển, ngày thi
tuyển, Nhận xét đánh giá của hội đồng, Kết quả…
T4, T5
A5
Danh sách đạt thi tuyển
Do hội đồng thi lập danh sách, liệt kê các thí sinh qua vòng thi
tuyển, bao gồm các thông tin: Mã hồ sơ, Mã hội đồng thi tuyển,
Họ và tên ứng viên, Điểm thi tuyển, Kết quả
T5, T6
A6
Danh sách trúng tuyển
Do phòng nhân sự lập Liệt kê các thí sinh đã trúng tuyển được
NH tuyển dụng, bao gồm các thông tin: Mã hồ sơ, Mã hội đồng T6
Trang 14MÔ TẢ CÔNG VIỆC (CV)
STT
công việc Mô tả công việc Vị trí làm việc
Tần suất
Hồ sơ nhập
Hồ sơ xuất T1 Xác định nhu cầu Bộ phận nghiệp vụ A1 T2 Thông báo tuyển dụng Bộ phận nhân sự A1
vòng thi tuyển Hội đồng thi tuyển A4 A5
T7 Phỏng vấn Hội đồng thi tuyển A5 A6
T8 Thông báo đến người
trúng tuyển Bộ phận nhân sự A6
2.1.2 Quy trình quản lý hợp đồng lao động
- Quản lý chi tiết hợp đồng lao động giữa Ngân hàng và người lao động: Hợp đồng thử
việc, hợp đồng chính thức có thời hạn và hợp đồng chính thức không có thời hạn
- Theo dõi, thông báo gia hạn hợp đồng
- Theo dõi lưu trữ hồ sơ khi hợp đồng lao động chấm dứt, tạm hoãn hợp đồng
Trang 15Bảng 2.1.2 Lưu đồ hồ sơ quy trình quản lý hợp đồng lao động
Ngân hàng Tiểu ĐA: Quản lý thông tin hợp đồng LĐ Trang
Loại: Lưu đồ hồ
sơ công việc Tên: HỢP ĐỒNG LAO ĐỘNG Ngày …/…/……
HĐLĐ chính thức
Trang 16MÔ TẢ HỒ SƠ (HS)
Số
Số TTCV
B1
Bảng hợp đồng lao động thử việc
Do phòng nhân sự soạn thảo, bao gồm các thông tin: Mã số HĐLĐ,
Số lần ký, Người sử dụng lao động, Người lao động, Loại HĐ, Thời
gian bắt đầu, thời gian kết thúc, Ngày có hiệu lực, Phòng ban thử
việc, Chức vụ, Công việc, Chế độ làm việc, Hệ số lương, Mức lương
T2
B2
Bảng hệ số lương
Do phòng nhân sự tạo, bao gồm các thông tin: Mã số lương, Mã
nhân viên, Hệ số lương, Hệ số chức vụ, Lương cơ bản, Lương kinh
doanh, Bảo hiểm xã hội, Bảo hiểm y tế, Phần trăm lĩnh, Ngày bắt
đầu lĩnh,…
T3, T6
B3
Bảng nhận xét quá trình thử việc
Do phòng ban thử việc gửi về cho phòng nhân sự, bao gồm các thông
tin: Mã phiếu nhận xét, Phòng ban nhận xét, Ngày nhận xét, Mã
nhân viên thử việc, Nội dung nhận xét, Kết quả thử việc, Kết luận…
T4
B4 Bảng hợp đồng lao động chính thức
Tương tự B1 với loại hợp đồng chính thức T5
B5
Phiếu tạm hoãn hợp đồng lao động
Do phòng nhân sự soạn thảo, bao gồm: Mã HĐLĐ, Mã nhân viên,
Người quyết định, Ngày quyết định, Lý do tạm hoãn, Thời gian bắt
đầu, Thời gian kết thúc, Ghi chú…
T8
B6
Bảng hợp đồng chấm dứt lao động
Do phòng nhân sự soạn thảo, bao gồm: Mã HĐLĐ, Mã nhân viên,
Người quyết định, Ngày quyết định, Lý do chấm dứt, Thời gian bắt
đầu có hiệu lực, Ghi chú…
T9
Trang 17MÔ TẢ CÔNG VIỆC (CV)
Số
Tần suất
Hồ sơ nhập
Hồ sơ xuất T1 Soạn thảo HĐLĐ Bộ phận nhân sự
T2 Ký HĐLĐ thử việc Giám đốc nhân sự B1 T3 Tạo bảng hệ số lương Bộ phận nhân sự B2
2.1.3 Quy trình quản lý khen thưởng, kỷ luật
- Thông tin về quyết định khen thưởng, kỷ luật đối với nhân viên
Trang 18Bảng 2.1.3 Lưu đồ hồ sơ quy trình quản lý khen thưởng- kỷ luật
Ngân hàng Tiểu ĐA: Quy trình quản lý khen thưởng- kỷ luật Trang
Loại: Lưu đồ hồ sơ
công việc Tên: Khen thưởng- kỷ luật Ngày / /
Đề nghị KT- KL
Trang 19MÔ TẢ HỒ SƠ (HS)
D1
Bảng đề nghị khen thưởng kỉ luật
Do trưởng phòng ban đề nghị, bao gồm các thông tin:
Người yêu cầu, Ngày yêu cầu, Nhân viên khen thưởng hay
kỷ luật, Loại khen thưởng hay kỷ luật, Lí do khen thưởng
hay kỷ luật, Ghi chú…
T3
D2
Danh sách thành viên hội đồng khen thưởng, kỷ luật
Do bán giám đốc thành lập, bao gồm các thông tin: Mã hội
đồng KT- KL, Tên các thành viên, Phòng ban, Chức vụ
(Chủ tịch HĐ, Phó Chủ tịch, Thư ký, Thành viên), Ngày
thành lập, Nhiệm vụ
T4, T7
D3
Danh sách NV được khen thưởng, bị kỷ luật
Do Hội đồng KT- KL gửi về cho phòng nhân sự, bao gồm
các thông tin: Mã nhân viên, Loại KT- KL, Lý do KT- KL,
Hình thức KT- KL
T5
D4
Hồ sơ KT- KL của nhân viên
Do phòng nhân sự lập, bao gồm các thông tin: Mã nhân
viên, Chức vụ, Phòng ban, Mã loại hồ sơ KT- KL, Loại
KT- KL, Hình thức KT- KL
T6
D5
Bảng hệ số lương
Do phòng nhân sự tạo, bao gồm các thông tin: Mã số
lương, Mã nhân viên, Hệ số lương, Hệ số chức vụ, Lương
cơ bản, Lương kinh doanh, Bảo hiểm xã hội, Bảo hiểm y
tế, Phần trăm lĩnh, Ngày bắt đầu lĩnh,…
T9
Trang 20MÔ TẢ CÔNG VIỆC (CV)
Số
Tần suất
Hồ sơ nhập
Hồ sơ xuất T1 Đề nghị KT- KL Trưởng phòng ban D1
T5 Thay đổi hệ số lương Phòng nhân sự D4 D5
2.1.4 Quy trình quản lý quá trình đào tạo
- Lập kế hoạch và theo dõi thực hiện kế hoạch đào tạo cho đội ngũ nhân viên
- Theo dõi quá trình đào tạo, kết quả đào tạo và chi phí thực hiện đào tạo cho mỗi nhân
viên
- Cập nhật vào quá trình đào tạo của nhân viên
Trang 21Bảng 2.1.4 Lưu đồ hồ sơ quy trình quản lý qúa trình đào tạo
Ngân hàng Tiểu ĐA: Quá trình quản lý quá trình
đào tạo
Trang
Loại: Lưu đồ hồ sơ
công việc Tên: ĐÀO TẠO Ngày …/…/……
Hồ sơ quá trình đào tạo
Tiếp nhận đào
tạo
Kết quả đào tạo
Cập nhật hệ số lương
Cập nhật kết quả đào tạo
Hồ sơ quá trình đào tạo
Giấy yêu cầu
đào tạo
Giấy phê duyệt
Bảng hệ số lương
Trang 22MÔ TẢ HỒ SƠ (HS)
STT
E1
Giấy yêu cầu hoặc giấy tờ có liên quan
Do cá nhân hoặc bộ phận nghiệp vụ thực hiện căn cứ vào trình độ
nhân viên cũng như hiệu quả công việc hoặc nhu cầu cá nhân Giấy
tờ liên quan như giấy trúng tuyển… bao gồm các thông tin: Mã yêu
cầu đào tạo, mã nhân viên, phòng ban, ngày yêu cầu, lý do yêu cầu,
lớp đào tạo, nơi đào tạo, hoạt động, ghi chú
T1, T2
E2
Giấy phê duyệt
Do ban lạnh đạo cấp Phiếu phê duyệt bao gồm: Mã yêu cầu đào
tạo, Ngày kí phê duyệt, Ngày phê duyệt, Kết quả phê duyệt, Ghi chú
T1, T2
E3
Hồ sơ quá trình đào tạo
Do phòng nhân sự cập nhật Gồm các thông tin: Mã quá trình đào
tạo, Mã nhân viên, Lớp đào tạo, Nơi đào tạo, Từ ngày, Đến ngày,
Kinh phí đào tạo, Kết quả đào tạo, Ngày kí duyệt, Ngày duyệt, Ghi
chú…
T2, T4
E4
Kết quả đào tạo
Do nhân viên nộp cho phòng nhân sự cập nhật vào QTĐT: Mã quá
trình đào tạo, Mã NV, Họ và tên NV, Kết quả đào tạo
T3, T4
E5 Hồ sơ quá trình đào tạo
Do phòng nhân sự thực hiện Cập nhật kết quả đào tạo vào QTĐT T4
E6
Bảng hệ số lương
Do phòng nhân sự thực hiện, bao gồm các thông tin: Mã số lương,
Mã nhân viên, Hệ số lương, Hệ số chức vụ, Lương cơ bản, Lương
kinh doanh, Bảo hiểm xã hội, Bảo hiểm y tế, Phần trăm lĩnh, Ngày
bắt đầu lĩnh,…
T5
Trang 23MÔ TẢ CÔNG VIỆC (CV) STT
công việc Mô tả công việc Vị trí làm việc
Tần suất
Hồ sơ nhập
Hồ sơ xuất
T2 Nhập hồ sơ QTCT Bộ phận nhân sự E1, E2 E3 T3 Tiếp nhận đào tạo Bộ phận đào tạo E3 E4 T4 Cập nhật kết quả đào tạo Bộ phận nhân sự E3, E4 E5 T5 Cập nhật hệ số lương Bộ phận nhân sự E5 E6
2.1.5 Quy trình quản lý lương
- Cập nhật bảng hệ số lương, lương tối thiểu, hệ số làm thêm giờ… cho nhân viên
- Cập nhật bảng chấm công theo từng tháng cho nhân viên
- Tính lương theo từng tháng cho nhân viên:
Tiền lương = Lương cơ bản + Lương kinh doanh + (Tổng lương phụ lãnh) -
( Tổng trừ lương)
Lương cơ bản = Lương tối thiểu x Hệ số lương
Hệ số lương = Hệ số học vị × Hệ số bậc lương × Hệ số chức danh × Hệ số khu vực
Lương kinh doanh = Lương cơ bản × Hệ số lương kinh doanh
- Hệ số lương kinh doanh tối thiểu bằng 1
Hệ số lương kinh doanh = Hệ số xếp loại cấp HSC/Chi nhánh/Trung tâm × Hệ số xếp
loại cấp phòng × Hệ số xếp loại nhân viên
Trang 24 Tiền lương làm thêm giờ = Tiền lương làm việc trong giờ của tháng / (Số ngày làm
việc trong tháng × 8 giờ) × Số giờ làm thêm × Hệ số lương làm thêm giờ
Bảng 2.1.5 Lưu đồ hồ sơ quy trình quản lý lương
Ngân hàng Tiểu ĐA: Quy trình quản lý lương Trang
Loại: Lưu đồ hồ
sơ công việc
Tên: LƯƠNG Ngày / /
Bảng lương nhân viên
Tính lương nhân viên
Trang 25MÔ TẢ HỒ SƠ (HS)
F1
Bảng chấm công
Do trưởng phòng ban gửi về cho phòng nhân sự, bao gồm
các thông tin: Mã NV, Mã phòng ban, Tháng, Năm, Mã chấm ngày 1- 31( Đi làm- C, Nghỉ có phép- CP, Nghỉ không
Hồ sơ nhập
Hồ sơ xuất
T2 Lấy thông tin từ bảng
Trang 262.2 Phân tích thiết kế hệ thống
2.2.1 Mô hình ý niệm truyền thông tổng quát
- Các tác nhân của mô hình:
Ứng viên UNGVIEN Tác nhân ngoại
Bộ phận nghiệp vụ BP_NGHIEPVU Tác nhân nội
Bộ phận nhân sự BP_NHANSU Tác nhân nội
Hội đồng thi tuyển HĐ_THITUYEN Tác nhân nội
Nhân viên NHANVIEN Tác nhân nội
Hội đồng khen thưởng- kỷ luật HĐ_KTKL Tác nhân nội
Bộ phận đào tạo BP_DAOTAO Tác nhân nội
1_Yêu cầu tuyển dụng
2_Thông báo tuyển dụng 3_Nộp hồ sơ dự tuyển
4_Thành lập HĐTT 6_Kết quả thi tuyển
7_Thông báo kết quả đạt thi tuyển và mời phỏng vấn
8_Danh sách trúng tuyển
9_Thông báo trúng tuyển
5_Thông báo lịch thi tuyển
14_Cập nhật hồ sơ nhân viên
18_Cập nhật kết quả đào tạo
HD_KTKL
BP_DAOTAO
Trang 272.2.2 Mô hình ý niệm dữ liệu
2.2.2.1 Mô hình ý niệm dữ liệu Quản lý Tuyển dụng
Quy tắc quản lý:
- Một ứng viên chỉ thuộc một dân tộc Một dân tộc có thể không có hoặc có nhiều ứng viên
- Một ứng viên chỉ thuộc một tôn giáo Một tôn giáo có thể không có hoặc có nhiều ứng viên
- Một ứng viên chỉ có một trình độ (học vị) Một trình độ (học vị) có thể không có hoặc
có nhiều nhân viên
- Một ứng viên chỉ có một Tình trạng hôn nhân Một tình trạng hôn nhân có thể không
có hoặc có nhiều ứng viên
- Một ứng viên chỉ thuộc một Đợt tuyển dụng, một Hội đồng thi tuyển và chỉ có một kết quả thi tuyển, phỏng vấn
- Một Đợt tuyển có một nhiều ứng viên
- Một Hội đồng thi có một hoặc nhiều ứng viên
1,n
1,1 1,n
MABP TENBP SOFAX DIENTHOAIB EMAILBP DIACHIBP
UNGVIEN MAHSDT HOTENUV NGAYSINHUV NOISINHUV QUEQUANUV DIACHIUV DIENTHOAIUV EMAILUV SOCMNDUV NCAP NOICAPCM HINHANH SONAMKN NGOAINGU TINHOC TDVH NGAYNOPHS NGUOIGT GIOITINH CHIEUCAO CANNANG NOIDUNG
TTHN MATTHN TTHONNHAN
TTLV MATTLV TTLAMVIEC
KQTHI NGAYTHI DIEMTHI NGAYPHONGVA KQPVAN KQCHUNG NGUOIPV
TTVIECLAM
TTHONNHAN
DMDANTOC MADT TENDT
DMTONGIAO MATONGIAO TONGIAO THUOCDT
THUOCTG
Trang 282.2.2.2 Mô hình ý niệm dữ liệu Quản lý Hợp đồng lao động
Quy tắc quản lý:
- Một Hợp đồng lao động (HĐLĐ) chỉ thuộc một loại Hợp đồng
- Một HĐLĐ chính thức chỉ có một nhân viên
- Một nhân viên có duy nhất một Hệ số lương Một hệ số lương chỉ thuộc một nhân viên
- Một nhân viên chỉ thuộc một phòng ban Một phòng ban có nhiều nhân viên
BOPHAN MABP TENBP SOFAX DIENTHOAIBP EMAILBP DIACHIBP
CHUCVU MACV TENCV
HDTV
CV
HSL LOAI
Trang 292.2.2.3 Mô hình ý niệm dữ liệu Quản lý hồ sơ nhân viên
- Một nhân viên chỉ có một trình độ (học vị) Một trình độ (học vị) có thể không có hoặc
có nhiều nhân viên
- Một nhân viên chỉ có một Tình trạng hôn nhân Một tình trạng hôn nhân có thể không
có hoặc có nhiều nhân viên
- Một nhân viên chỉ có một Tình trạng làm việc Một tình trạng hôn nhân có thể không
có hoặc có nhiều nhân viên
- Một nhân viên chỉ có một Thành phần gia đình Một Thành phần gia đình chỉ có một
1,1 1,1
0,n 1,1
0,n
1,1
0,n 1,1
NHANVIEN MANV HONV TENNV GIOITINH NGAYSINH NOISINH QUEQUAN DIACHI DIENTHOAI EMAIL SOCMND NGAYCAP NOICAP HINH DIENTHOAINH NGAYVAOLAM NGOAINGU TINHOC SOTK SOBHYT SOBHXH CHIEUCAO CANNANG TINHTRANGSK CHUYENNGANH TENTRUONGDT XEPLOAI BANGCAP SONAMKN
DMDANTOC
MADT
TENDT
DMTONGIAO MATONGIAO TONGIAO
TPGIADINH STT HOTENTN QUANHE DONVICT
TDVH MATD TENTD
GD
TGIAO DANTOC
HOCVI TTHN
MATTHN
TTHONNHAN
TTLV MATTLV
TTLAMVIEC
HONNHAN
VIECLAM
Trang 302.2.2.4 Mô hình ý niệm dữ liệu Quản lý Khen thưởng - kỷ luật
Quy tắc quản lý:
- Một nhân viên không có hoặc có nhiều lần được khen thưởng
- Một khen thưởng chỉ thuộc một Số quyết định Một Số quyết định không có hoặc có nhiều Khen thưởng
- Một nhân viên không có hoặc có nhiều lần bị kỷ luật
- Một Kỷ luật chỉ thuộc một Số quyết định Một Số quyết định không có hoặc có nhiều
1,1
NHANVIEN MANV HONV TENNV GIOITINH NGAYSINH NOISINH QUEQUAN DIACHI DIENTHOAI EMAIL SOCMND NGAYCAP NOICAP HINH DIENTHOAINH NGAYVAOLAM NGOAINGU TINHOC SOTK SOBHYT SOBHXH CHIEUCAO CANNANG TINHTRANGSK CHUYENNGANH
KHENTHUONG MAKHENTHUON LYDO
NOIDUNG TIENTHUONG
KYLUAT MAKYLUAT LYDO NOIDUNG TIENPHAT
SOQUYETDINH MASOQD LYDO CHUCDANH NOIDUNG
LOAIQD MALOAIQD TENLOAIQD
KT
KL
LOAI QDKT
QDKL
Trang 312.2.2.5 Mô hình ý niệm dữ liệu Quản lý Đào tạo
Quy tắc quản lý:
- Một nhân viên không tham gia hoặc tham gia vào nhiều khoá đào tạo
- Một khoá đào tạo có ít nhất một nhân viên
- Một nhân viên chỉ có một kết quả đào tạo trong một khoá đào tạo
- Một Khoá đào tạo chỉ thuộc một Số quyết định Một Số quyết định không có hoặc có nhiều Khoá đào tạo
- Một Số quyết định chỉ thuộc một Loại quyết định Một Loại quyết định không có, có một hoặc nhiều Số quyết định
0,n
1,n
0,n 1,1
0,n
1,1
NHANVIEN MANV HONV TENNV GIOITINH NGAYSINH NOISINH QUEQUAN DIACHI DIENTHOAI EMAIL SOCMND NGAYCAP NOICAP HINH DIENTHOAINH NGAYVAOLAM NGOAINGU TINHOC SOTK
DAOTAO MAKHOADT TENKHOADT DIADIEMDT NGAYBDDT NGAYKTDT
DAOTAONV CANBODT1 CANBODT2 KETQUA
SOQUYETDINH MASOQD LYDO CHUCDANH NOIDUNG
LOAIQD MALOAIQD TENLOAIQD QD
QDDT
Trang 322.2.2.4 Mô hình ý niệm dữ liệu Quản lý Lương - Chấm công
- Một hệ số chức danh chỉ thuộc một chức danh Một chức danh có một Hệ số chức danh
- Một hệ số lương chỉ thuộc một nhân viên Một nhân viên có một hệ số lương
- Một Bảng hệ số xếp loại kinh doanh (HSXLKD) chỉ thuộc một Bảng lương
0,n 1,1
0,n 1,1
HSBACLUONG MAHSBL CHUCDANH SOBAC HESO
HSHOCVI MAHSHOCVI HSHOCVI MOTA
HSCHUCVU MAHSCHUCVU HESOXL
HSKHUVUC MAHSKHUVUC HSKHUVUC TENVUNG BL
XEPLOAI MAXL HESOXL
HSXLCCN MAHSXLCCN
HSXLCCP MAHSXLCP
HSXLNV MAHSXLNV
KYLUAT MAKYLUAT LYDO NOIDUNG TIENPHAT
BANGCHAMCONG MABANGCC THANGNAM
BANGLUONG MABANGLUONG THANGNAM CV
CHAMCONG SONNHL SONNKL GHICHU
LUONG LUONGTOITHIE SOGIOLT HSLTG PHUCAP TAMUNG GHICHU
CP
XEPLOAIKD CO
HV
Trang 33- Một HSXLKD có một Hệ số xếp loại chi nhánh, một hệ số xếp loại cấp phòng và một
hệ số xếp loại nhân viên
(Hệ số xếp loại kinh doanh = Hệ số xếp loại chi nhánh * Hệ số xếp loại cấp phòng *
Hệ số xếp loại nhân viên )
- Một Hệ số xếp loại chi nhánh, một hệ số xếp loại cấp phòng, một hệ số xếp loại nhân viên quy định bởi chỉ một mã xếp loại
2.2.2.6 Mô hình ý niệm dữ liệu tổng quát
1,n
1,1
0,n 1,n
1,1
1,1
0,n
1,1 1,n
1,1 1,n
0,n
1,1 0,n
1,n
1,n
1,n 1,n
1,1
0,n
1,1
1,1 0,n
0,n
1,1 1,1
1,1
0,n
0,n 1,1
0,n
1,1 0,n 1,1
1,1 0,n
1,1
0,n
1,1
0,n 1,n
1,n
0,n 0,n
0,n
1,n
0,n
1,1 0,n
0,n
1,1
NHANVIEN MANV HONV TENNV GIOITINH NGAYSINH NOISINH QUEQUAN DIACHI DIENTHOAI EMAIL SOCMND NGAYCAP NOICAP HINH DIENTHOAINH NGAYVAOLAM NGOAINGU
BOPHAN MABP TENBP SOFAX DIENTHOAIB EMAILBP DIACHIBP
CHUCVU MACV TENCV
UNGVIEN MAHSDT HOTENUV NGAYSINHUV NOISINHUV QUEQUANUV DIACHIUV DIENTHOAIUV EMAILUV SOCMNDUV NCAP NOICAPCM HINHANH
KYHD
KHENTHUONG MAKHENTHUON LYDO
DAOTAO MAKHOADT TENKHOADT DIADIEMDT NGAYBDDT NGAYKTDT
DAOTAO NV
HSXLKD MAHSXLKD THANGNAM
LOAIHOPDONG MALOAIHD TENLOAIHD
HOPDONGLD MAHDLD NGUOIDD CHUCVU NGAYKYHD DIACHICQ NGUOILD SINHNAM GIOITINH QUOCTICH TV
DMDANTOC MADT TENDT
DMTONGIAO MATONGIAO TONGIAO
TPGIADINH STT HOTENTN QUANHE DONVICT
TDVH MATD TENTD
HSHOCVI MAHSHOCVI HSHOCVI
HSCHUCVU MAHSCHUCVU HESOXL
HSKHUVUC MAHSKHUVU HSKHUVUC
DOT
DTUV
TGUV
TTHN MATTHN TTHONNHAN
TTLV MATTLV TTLAMVIEC
HSXLCCN MAHSXLCC
HSXLCCP MAHSXLC HSXLNV
MAHSXLN
KYLUAT MAKYLUAT
BANGCHAMCONG MABANGCC
SOQUYETDINH MASOQD LYDO CHUCDANH NOIDUNG
BANGLUONG MABANGLUON THANGNAM
LUONG LUONGTOIT SOGIOLT HSLTG
KT
KL NGHI
QDNGHI QD
XEPLOAI KD
CO
QDDT
Trang 342.2.3 Mô hình logic dữ liệu
NHANVIEN MANV MABP STT MATONGIAO MADT MATD MATTHN MATTLV MACV MAHSL HONV TENNV GIOITINH NGAYSINH NOISINH QUEQUAN DIACHI
BOPHAN MABP TENBP SOFAX DIENTHOAIB EMAILBP DIACHIBP
CHUCVU MACV TENCV
UNGVIEN MAHSDT MADOTTD MADT MATONGIAO MATTLV MATTHN HOTENUV NGAYSINHUV NOISINHUV QUEQUANUV DIACHIUV DIENTHOAIUV EMAILUV SOCMNDUV NCAP NOICAPCM HINHANH
HOPDONGLD MAHDLD MANV MALOAIHD MAHSDT NGUOIDD CHUCVU NGAYKYHD DIACHICQ NGUOILD
KHENTHUONG MAKHENTHUONG MANV
MASOQD LYDO NOIDUNG TIENTHUONG
DAOTAO MAKHOADT MASOQD TENKHOADT DIADIEMDT NGAYBDDT NGAYKTDT
DAOTAONV MANV MAKHOADT CANBODT1 CANBODT2 KETQUA
HSXLKD MAHSXLKD THANGNAM
LOAIHOPDONG MALOAIHD TENLOAIHD
DMDANTOC MADT TENDT
DMTONGIAO MATONGIAO TONGIAO
TPGIADINH STT HOTENTN QUANHE DONVICT
TDVH MATD TENTD
HSBACLUONG MAHSBL CHUCDANH SOBAC HESO
HSHOCVI MAHSHOCVI HSHOCVI
HSCHUCVU MAHSCHUCVU MACV
HSKHUVUC MAHSKHUVUC HSKHUVUC TENVUNG
TTLV MATTLV TTLAMVIEC
HSXLCCN MAHSXLCC MAXL
HSXLCCP MAHSXLC HSXLNV
MAHSXLN MAXL
KYLUAT MAKYLUAT MANV MASOQD LYDO NOIDUNG TIENPHAT
BANGCHAMCONG MABANGCC THANGNAM
SOQUYETDINH MASOQD MALOAIQD LYDO CHUCDANH NOIDUNG
BANGLUONG MABANGLUONG THANGNAM
CHAMCONG MANV MABANGCC SONNHL SONNKL GHICHU
LUONG MANV MABANGLUONG LUONGTOITHIEU SOGIOLT HSLTG PHUCAP TAMUNG GHICHU
XEPLOAIKD MANV MAHSXLKD MAHSXLCP MAHSXLNV MAHSXLCCN
Trang 352.2.4 Mô hình vật lý dữ liệu
NHANVIEN MANV MABP STT MATONGIAO MADT MATD MATTHN MATTLV MACV MAHSL HONV TENNV GIOITINH NGAYSINH NOISINH QUEQUAN DIACHI DIENTHOAI EMAIL SOCMND NGAYCAP NOICAP HINH DIENTHOAINH NGAYVAOLAM NGOAINGU TINHOC
BOPHAN MABP TENBP SOFAX DIENTHOAIB EMAILBP DIACHIBP
CHUCVU MACV TENCV
UNGVIEN MAHSDT MADOTTD MADT MATONGIAO MATTLV MATTHN HOTENUV NGAYSINHUV NOISINHUV QUEQUANUV DIACHIUV DIENTHOAIUV EMAILUV SOCMNDUV NCAP NOICAPCM HINHANH SONAMKN NGOAINGU TINHOC TDVH NGAYNOPHS NGUOIGT GIOITINH CHIEUCAO CANNANG NOIDUNG
MAHDLD MANV MALOAIHD MAHSDT NGUOIDD CHUCVU NGAYKYHD DIACHICQ NGUOILD SINHNAM GIOITINH QUOCTICH CMND NOICAP NGAYCAP
KHENTHUONG MAKHENTHUONG MANV
MASOQD LYDO NOIDUNG TIENTHUONG
DAOTAO MAKHOADT MASOQD TENKHOADT DIADIEMDT NGAYBDDT NGAYKTDT
DAOTAONV MANV MAKHOADT CANBODT1 CANBODT2 KETQUA
HSXLKD MAHSXLKD THANGNAM
LOAIHOPDONG MALOAIHD TENLOAIHD
DMDANTOC MADT TENDT
DMTONGIAO MATONGIAO TONGIAO
TPGIADINH STT HOTENTN QUANHE DONVICT
TDVH MATD TENTD
HSBACLUONG MAHSBL CHUCDANH SOBAC HESO
HSHOCVI MAHSHOCVI HSHOCVI MOTA
HSCHUCVU MAHSCHUCVU MACV HESOXL
HSKHUVUC MAHSKHUVUC HSKHUVUC TENVUNG
TTLV MATTLV TTLAMVIEC
HSXLCCN MAHSXLCCN MAXL
HSXLCCP MAHSXLCP MAXL
HSXLNV MAHSXLNV MAXL
KYLUAT MAKYLUAT MANV MASOQD LYDO NOIDUNG TIENPHAT
BANGCHAMCONG MABANGCC THANGNAM
SOQUYETDIN H MASOQD MALOAIQD LYDO CHUCDANH
BANGLUONG MABANGLUONG THANGNAM
CHAMCONG MANV MABANGCC SONNHL SONNKL GHICHU
LUONG MANV MABANGLUONG LUONGTOITHIEU SOGIOLT HSLTG PHUCAP TAMUNG GHICHU
XEPLOAIKD MANV MAHSXLKD MAHSXLCP MAHSXLNV MAHSXLCCN
Trang 36Chương 3: HIỆN THỰC ĐỀ TÀI 3.1 Mô tả các bảng thực thể dữ liệu
Bảng 3.1.1 NHÂN VIÊN
1 MANV char(10) PK Mã nhân viên
2 HONV nvarchar(50) Họ nhân viên
3 TENNV nvarchar(10) Tên nhân viên
4 MACV char(10) FK Mã chức danh
5 MATONGIAO char(10) FK Mã tôn giáo
6 MADT char(10) FK Mã dân tộc
7 MATD char(10) FK Mã học vị
8 MATTHN char(4) FK Mã tình trạng hôn nhân
9 MATTLV char(4) FK Mã tình trạng làm việc
10 MABP char(10) FK Mã bộ phận
11 MAHSL char(10) FK Mã hệ số lương
12 NGAYSINH datetime Ngày sinh
13 NOISINH nchar(100) Nơi sinh
14 QUEQUAN nchar(50) Quê quán
15 GIOITINH bit Giới tính
16 DIENTHOAI char(20) Điện thoại
17 DIENTHOAINH char(20) Điện thoại tại ngân hàng
18 DIACHI nchar(100) Địa chỉ
19 EMAIL char(30) Email
20 SOCMND char(20) Số CMND
21 NGAYCAP datetime Ngày cấp CMND
22 NOICAP nchar(50) Nơi cấp CMND
23 NGOAINGU nchar(50) Ngoại ngữ
24 TINHOC nchar(50) Tin học
25 HINH nchar(50) Tên hình
26 NGAYVAOLAM datetime Ngày vào làm
27 SOTK char(20) Số tài khoản ngân hàng
28 SOBHYT char(20) Sổ BHYT
29 SOBHXH char(20) Sổ BHXH
30 CHIEUCAO char(10) Chiều cao
31 CANNANG char(10) Cân nặng
32 TINHTRANGSK nchar(50) Tình trạng sức khỏe
33 CHUYENNGANH nchar(50) Chuyên ngành
34 TENTRUONGDT nchar(50) Tên trường đào tạo
35 XEPLOAI nchar(20) Xếp loại
Trang 3736 BANGCAP nchar(50) Bằng cấp
37 MAHDLD char(10) FK Mã hợp đồng lao động
38 GHICHU nchar(200) Ghi chú
Bảng 3.1.2 CHỨC VỤ
1 MACV char(10) PK Mã chức danh
2 TENCV nchar(50) Tên chức danh
Bảng 3.1.3 DANH MỤC TÔN GIÁO
1 MATONGIAO char(10) PK Mã tôn giáo
2 TONGIAO nchar(50) Tên tôn giáo
Bảng 3.1.4 DANH MỤC DÂN TỘC
1 MADT char(10) PK Mã dân tộc
2 TENDT nchar(50) Tên dân tộc
Bảng 3.1.5 TÌNH TRẠNG HÔN NHÂN
1 MATTHN char(4) PK Mã tình trạng hôn nhân
2 TTHONNHAN nchar(50) Tình trạng hôn nhân
Bảng 3.1.6 TÌNH TRẠNG LÀM VIỆC
1 MATTLV char(4) PK Mã tình trạng làm việc
2 TTLAMVIEC nchar(50) Tình trạng làm việc
Bảng 3.1.7 THÀNH PHẦN GIA ĐÌNH
1 STT char(4) PK Mã tình trạng làm việc
2 HOTENTN nchar(50) Tình trạng làm việc
3 QUANHE nchar(50) Mối quan hệ
Trang 38Bảng 3.1.8 BỘ PHẬN
1 MABP char(2) PK Mã phòng ban
2 TENBP nchar(100) Tên phòng ban
3 SOFAX char(20) Số fax
4 DIENTHOAI char(20) Điện thoại
5 EMAIL char(30) Email
6 DIACHIBP nchar(100) Địa chỉ phòng ban tại ngân hàng
1 MALOAIHD char(2) PK Mã loại hợp đồng
2 TENLOAIHD nchar(50) Loại hợp đồng
Bảng 3.1.11 HỢP ĐỒNG LAO ĐỘNG
1 MAHDLD char(10) PK Mã hợp đồng lao động
2 MALOAIHD char(10) FK Mã loại hợp đồng lao động
3 NGAYKYHD datetime Ngày ký hợp đồng
4 DIACHICQ nchar(100) Địa chỉ cơ quan
5 NGUOIDD nchar(50) Người đại diện
6 CHUCVU nchar(50) Chức vụ người đại diện
7 NGUOILD nchar(50) Người lao động
8 SINHNAM char(4) Sinh năm
9 CMND char(20) Số CMND
10 NOICAP nchar(50) Nơi cấp CMND
11 NGAYCAP datetime Ngày cấp CMND
12 DCTT nchar(100) Địa chỉ thường trú
13 DCLL nchar(100) Địa chỉ liên lạc
14 NGAYBD datetime Ngày bắt đầu hợp đồng
15 NGAYKT datetime Ngày kết thúc hợp đồng
16 MUCLUONGTT money Mức lương thỏa thuận
17 BOPHAN nchar(100) Phòng ban
18 MADT char(10) FK Mã dân tộc