Vinyl clorua ứng dụng trong công nghiệp chủ yếu được dùng làm monomer trong quá trình polime hóa để tổng hợp thành polivinylclorua PVC, khoảng 95% tổng hợp vinylclorua dùng để tổng hợp P
Trang 1SVTH: TrÇn Thanh LÖ Trang 1
LỜI MỞ ĐẦU
Vinyl clorua đầu tiên được sản xuất vào năm 1835 bởi Justus Volt Liebig và sinh viên
của ông là Henry Họ thu được nó bằng việc thực hiện clorua kép etylen theo phương
pháp của Hydroxit kali trong etanol
Vào năm 1912, một nhà bác học Đức là Frans, làm việc cho Griesheim-Elektron đã
được cấp bằng sang chế về một phương pháp sản xuất vinyl clorua từ axetylen và
hidroclorua sử dụng thủy ngân II clorua như một chất xúc tác Phương pháp này được
sử dụng rộng rãi trong những năm 1930 đến 1940
Ứng dụng của nó ngày càng được sử dụng rộng rãi Do đó ngành công nghiệp về vật
liệu polime cũng được phát triển Vinyl clorua có công thức hóa học là: CH2=CHCl
Để cho ngành công nghiệp này tồn tại và phát triển hơn cần phải nghiên cứu và sản
xuất ra nguồn nguyên liệu cần cung cáp cho nó là rất quan trọng, cho nên việc điều chế
Vinyl clorua đã tạo ra một bước chuyển lớn trong công nghiệp hóa chất
Vinyl clorua ứng dụng trong công nghiệp chủ yếu được dùng làm monomer trong quá
trình polime hóa để tổng hợp thành polivinylclorua (PVC), khoảng 95% tổng hợp
vinylclorua dùng để tổng hợp PVC và các polime khác PVC là chất dẻo có nhiều tính
chất mà ta mong muốn như độ ổn định hóa học cao, ít bị ăn mòn (ít bị phá hủy bởi các
axit mạnh như H2SO4, HCl), có khả năng co giãn và độ bền tương đối lớn, cách điện
tốt không thấm nước, không bị phá hủy khi tiếp xúc với nước và có một số tính năng
ưu việt khác Do có những tính năng ưu việt như vậy nên PVC được dùng để sản xuất
các loại ống dẫn các chất hóa học, làm vật liệu lót bên trong các thiết bị hóa học làm
việc ở nhiệt độ thấp để thay thế thép không rỉ và các hợp chất đắt tiền Nhựa PVC còn
được sử dụng trong nhiều ngành công nghiệp khác như: công nghiệp điện (sản xuất
các loại dây bọc), trong xây dựng, trong ngành sản xuất da nhân tạo… Do mang nhiều
đặc tính tốt như vậy nên nhu cầu sử dụng nhựa PVC của nhiều ngành công nghiệp tăng
lên một cách nhanh chóng kéo theo đó là sự phát triển về công nghiệp tổng hợp PVC
Công nghệ sản xuất VC cũng đã có nhiều phát triển Hiện nay đã có nhiều công nghệ
sản xuất VC từ những nguồn nguyên liệu khác nhau hoặc từ một nguồn nguyên liệu có
Trang 2SVTH: TrÇn Thanh LÖ Trang 2
thể có nhiều công nghệ khác nhau Vấn đề đặt ra là phải tìm xem công nghệ nào là phù
hợp nhất để đảm bảo xây dựng một phân xưởng sản xuất VC đạt được cả về chất
lượng cũng như số lượng sản phẩm Có như thế mới thu được hiệu quả kinh tế cao
nhất
Trang 3SVTH: TrÇn Thanh LÖ Trang 3
Phần I : TỔNG QUAN
CHƯƠNG 1 : TÍNH CHẤT CỦA NGUYÊN LIỆU VÀ SẢN PHẨM
1.1 Tính chất của nguyên liệu:
1.1.1 Tính chất của axetylen:
Axetylen có tầm quan trọng to lớn nhất trong số các hidrocacbon chứa một liên kết
ba Đó là chất khí không màu, không mùi, không độc, dễ bắt cháy.Tuy nhiên trong
thực tế axetylen có mùi tỏi do sự có mặt của các tạp chất Nó có khả năng hòa tan
trong axeton, etanol, nước và rất nhiều dung môi phân cực Khi cháy, axetylen tạo
ngọn lửa nóng và có muội Đây là một hợp chất không bền, có thể phân hủy nổ khi
áp suất riêng phần của nó trong hỗn hợp vượt quá 0,14 MPa Trong số tất cả các
hidrocacbon, axetylen là hợp chất được hình thành từ phản ứng thu nhiệt lớn nhất
Sau đây là một số thông số kỹ thuật của axetylen
Trọng lượng riêng (0oC, P = 760 mmHg): d = 1,17kg/m3
Khối lượng phân tử: 26,04 đvC
Nhiệt độ nóng chảy: -80,85oC
Nhiệt độ chuyển tinh thể: -140,15oC
Giới hạn nổ trong không khí: dưới(2,5% thể tích), trên(81,5% thể tích)
Tỷ trọng hơi (không khí = 1): 0,91
Nhiệt độ ngưng tụ: -83,8oC
Nhiệt thăng hoa: 21,59 Kj/mol
Nhiệt dung riêng phân tử: Cp = 0,402 kJ/kg
1.1.1.1 Tính chất vật lý:
Axetylen là hidrocacbon không no, có liên kết ba trong phân tử do đó khả năng
hoạt động hóa học cao Liên kết ba phân tử axetylen tạo thành do liên kết và π
Khi tham gia các phản ứng hóa học, liên kết ba trong phân tử bị phá vỡ để tạo
thành liên kết đôi hoặc các hợp chất bão hòa Axetylen có khả năng tham gia phản
Trang 4SVTH: TrÇn Thanh LÖ Trang 4
ứng thế, cộng, oxi hóa, trùng hợp Vì vậy từ axetylen có thể tổng hợp các sản
phẩm khác nhau có thể ứng dụng trong công nghiệp và đời sống
1.1.1.2 Tính chất hóa học:
a Phản ứng thế:
Nguyên tử hidro của axetylen thể hiện tính axit có khả năng tham gia phản
ứng thế với kim loại kiềm: Cu, Ag, Ni, Co, Zn… tạo thành axetylenit kim loại
HCCH H CH CH
Phản ứng cộng với nước khi có xúc tác HgSO4 ở 75oC – 100oC tạo ra
axetadehyt:
HCCHH OCH CHO H kcal mol
Còn khi có oxit kẽm và oxit sắt ở 360oC – 480oC, axetylen tác dụng với hơi nước tạo
thành axeton:
2HCCH3H OZnOCH COCH CO 2H
Trang 5Ngoài ra axetylen còn phản ứng cộng với nhiều axit vô cơ và hữu cơ tạo thành các
vinyl có giá trị trong công nghiệp
Cộng với HCl, phản ứng trong pha hơi ở 150180oC có xúc tác HgCl2 than hoạt tính,
còn trong pha lỏng dùng xúc tác CuCl2 thu đƣợc VC:
2
HC CH HCl CH CH Cl
Cộng với H2SO4 tạo thành Vinylsunfua:
HC CH H SO 2 4 CH2 CH O SO H 3
Trang 6Tác dụng với axit axêtic ở 180200oC ở pha hơi là xúc tác axetat Zn trên than hoạt
tính hoặc Cd trên than hoạt tính hoặc Hg trên than hoạt tính tạo thành Vinylaxetat:
1.1.2 Các phương pháp điều chế axetylen:
Trong công nghiệp axetylen chủ yếu được sản xuất theo hai hướng chính là: từ
than đá và khí tự nhiên, khí đồng hành Nước ta do điều kiện sẵn có than đá, khí tự
nhiên, khí đồng hành nên có thể áp dụng được cả hai phương pháp trên
1.1.2.1 Sản xuất axetylen từ than đá-Quá trình cacbua canxi:
Theo phương pháp này, vôi (oxyt canxi) sẽ bị khử bởi cacbon (than cốc hoặc
antraxit) trong lò điện ở nhiệt độ 22002300oC Phản ứng xảy ra như sau:
CaO CCaC CO H kJ mol
Trang 7SVTH: TrÇn Thanh LÖ Trang 7
Cacbua canxi hình thành tiếp tục được phân hủy thành axetylen:
2 2 2 2 2 ( )2 , o298 139 /
CaC H OC H Ca OH H kJ mol
Quá trình hợp nước của CaC2 trong các thiết bị còn được gọi là quá trình tái
sinh axetylen Theo nguyên tắc của sự thoát nhiệt, nó chia ra làm hai loại:
+ Thiết bị tái sinh loại ướt: là loại thiết bị mà nhiệt của phản ứng được giải phóng bằng
+ Thiết bị tái sinh loại khô: là loại thiết bị trong đó nhiệt phản ứng được lấy ra do một
khối lượng nước dư nhờ sự hóa hơi của nó Ca(OH)2 thu được ở dạng khô (vôi tôi) và
nó được sử dụng để chế biến vật liệu xây dựng
Cacbon sử dụng trong quá trình này có thể là cốc hoặc nguyên liệu sử dụng thường có
lẫn các tạp chất như MgO, hợp chất S, P, Al, Fe do đó xảy ra các phản ứng
23
MgO C MgC CO
3( 4 2) 8 3 2 8
Ca PO C Ca P CO
Các tạp chất này khó tách ra khỏi hỗn hợp phản ứng, chỉ có thể tách ra một phần
Chính vì vậy mà axetylen luôn có lẫn một lượng hợp chất như: PH3, NH3, SiH2,
CH4, H2, CO2, CO Lượng tạp chất này không có lợi cho việc sử dụng axetylen để
điều chế VC Do đó axetylen tạo ra phải trải qua giai đoạn làm sạch có thể dùng
anhydrite cromic trên đất nung hoặc dùng nước javen để làm sạch Sau đó
axetylen thành phần được rửa bằng kiềm để trung hòa axit và sấy khô bằng H2SO4
Trang 8SVTH: TrÇn Thanh LÖ Trang 8
Axetylen sản xuất theo phương pháp cacbuacanxi chi phí năng lượng điện tiêu tốn
và vốn đầu tư lớn Vì thế ngày nay axetylen chủ yếu được sản xuất bằng nhiệt
phân hydrocacbon, quá trình xảy ra một giai đoạn cho phép tổng hợp axetylen với
vốn đầu tư và chi phí năng lượng ít hơn Axetylen sản xuất được sạch hơn nhưng
có nồng độ loãng
1.1.2.2 Sản xuất axetylen từ khí thiên nhiên và khí đồng hành:
Trước chiến tranh thế giới thứ hai, để sản xuất axetylen người ta chủ yếu dùng
nguyên liệu CaC2 Trong thời gian gần đây, các nhà nghiên cứu chỉ bắt đầu
nghiên cứu trong các phòng thí nghiệm với mục đích xác định điều kiện biến
đổi của hydrocacbon paraffin thành axetylen Trong khi đó quá trình cracking
nhiệt và nhiệt phân hydrocacbon để sản xuất olefin đã phát triển trong công
nghiệp Nhờ tích lũy được kinh nghiệm cả về lí thuyết lẫn thực tế của công
nghiệp nhiệt phân, cho phép phát triển và thiết kế các thiết bị đầu tiên để sản
xuất axetylen từ CH4 và những paraffin khác bằng cách nhiệt phân ở nhiệt độ
cao theo phản ứng thuận nghịch sau:
4 2 2 2 298
2CH C H 3H , H o 87,97kcal kg/
C H2 6 C H2 2 2 H2
Các phản ứng này đều là các phản ứng thu nhiệt và phản ứng tăng thể tích, cân
bằng của chúng chỉ dịch chuyển về phía phải khi nhiệt độ khoảng 100300oC
Trong thực tế với mục đích tăng vận tốc phản ứng cần nhiệt độ lớn hơn
1501600oC đối với CH4 và 1200oC đối với hydrocacbon lỏng, khi nhiệt phân parafin,
phản ứng tạo thành axetylen có cơ chế chuỗi gốc, trong chuỗi chuyển hóa CH4 và
C2H6 có thể được trình bày như sau:
Trong khí thu được, ngoài những paraffin và olefin phân tử thấp còn một lượng
Trang 9SVTH: TrÇn Thanh LÖ Trang 9
không lớn benzene, nhóm axetylen-metyaxetylen (CH3-CH2-CH3) Chế biến
axetylen bằng phương pháp này tương đối phức tạp do xảy ra các phản ứng phụ
chủ yếu là phân hủy C2H2 thành C và H2 Phản ứng này mãnh liệt ở 1000oC và đạt
tốc độ lớn ở 12001600oC nghĩa là khi đạt nhiệt độ yêu cầu để có được C2H2 Kết
quả axetylen tạo thành bị phân hủy thành H2 và C (muội than)
2 3
thể đạt được nhờ sự giảm mức độ chuyển hóa hydrocacbon ban đầu bằng cách rút
ngắn thời gian phản ứng Hiệu suất axetylen cao nhất khi sự cốc hóa xảy ra với
mức độ chuyển hóa hydrocacbon ban đầu là 150oC và thời gian lưu trong vùng
phản ứng là 0,01 giây
Cơ chế của quá trình:
Khi chế biến nhiệt hydrocacbon khí hay phân đoạn dầu, chúng ta hiểu phần nào
cơ cấu biến đổi nhiệt của hydrocacbon khác nhau trong nguyên liệu nhưng điều
kiện nhiệt độ vừa phải (700 800oC), trong đó phản ứng tạo thành C2H2 lại tiến
hành ở nhiệt độ cao (trên 1000oC) và cơ cấu cũng chưa được nghiên cứu cụ thể,
vì thế chưa có một lí thuyết thống nhất về sự tạo thành C2H2 khi phân hủy nhiệt
hydrocacbon trong khoảng 1100 1500oC Tuy nhiên những nghiên cứu cho
phép giả thuyết đi đến sự thay đổi cơ cấu cracking khi chuyển hóa ở nhiệt độ
cao làm chậm các phản ứng phát triển mạch theo cơ cấu gốc tự do và làm tăng
tốc độ của quá trình phân hủy khử cấu trúc phân tử Các phản ứng bậc hai tạo
thành các sản phẩm ngưng tụ và tạo cốc xảy ra trong khoảng 900 1000oC,
song ở nhiệt độ cao lại quan sát thấy phản ứng phân hủy tạo thành hydro, muội,
cacbon đốt nóng đến 1500 1700oC ( các sản phẩm được tạo ra nhanh chóng
tách khỏi môi trường phản ứng ) thấy rằng các sản phẩm bậc một của sự biến
đổi là Etan Điều đó phù hợp với cơ cấu được giải thích bởi cơ cấu Kasale như
sau:
Trang 10Tóm lại, nước ta do có các mỏ khí với trữ lượng lớn và thành phần của khí thu
được hầu hết là paraffin nên hiệu suất chuyển hóa cao Vì vậy việc phát triển
sản xuất axetylen từ khí thiên nhiên và khí đồng hành có triển vọng rất lớn
1.1.2.3 So sánh hai phương pháp sản xuất Axetylen:
Quá trình sản xuất Axetylen từ hydrocacbon là quá trình xảy ra theo một giai
đoạn, cần vốn đầu tư và nặng lượng ít hơn nhưng axetylen thu được loãng cần
có hệ thống tách và làm lạnh phức tạp Còn đối với quá trình sản xuất axetylen
từ cacbua canxi thì chi phí nặng lượng lớn ( cho việc thu được CaC2 ) và vốn
đầu tư cho sản xuất lớn, việc vận chuyển đá không tiện, điều kiện làm việc ở
nhà máy rất nặng nhọc Tuy nhiên quá trình này có ưu điểm lớn là axetylen
thu được đậm đặc có độ sạch cao ( 99,9% ) , có thể dùng cho bất cứ quá trình
tổng hợp nào Ngoài ra nguyên liệu sử dụng cho quá trình dựa trên nguồn
nguyên liệu than đá rất dồi dào và rất phù hợp với điều kiện của nước ta
Chính vì vậy sản xuất axetylen từ than đá, đá vôi là hướng chính cung cấp
nguyên liệu cho VC
1.2 Tính chất của axit HCl:
1.2.1 Tính chất vật lí:
Hydro clorua là một chất khí không màu, mùi hắc gây kích thích niêm mạc, rất
độc Trong không khí ẩm, HCl kết hợp với hơi nước tạo khói, HCl tan mạnh trong
nước, nó ở dạng khan không ăn mòn kim loại, là một khí bền nhiệt chỉ bị phân hủy
Trang 11
- Trong công nghiệp:
Người ta tiến hành tổng hợp HCl từ nguyên liệu ban đầu là H2 và Cl2:
Các tên gọi: Vinyl clorua, Cloruaetylen, Etylen monoclorua, VC, VCM,
Cloroeten, Monocloroeten, Monocloroetylen,…
Trang 12SVTH: TrÇn Thanh LÖ Trang 12
Ở điều kiện nhiệt độ và áp suất thường VC là chất khí không màu, có mùi
ete nhẹ VC rất dễ bắt lửa, có điểm bốc cháy thấp do đó dễ tạo hỗn hợp nổ
với oxi không khí Nó ít tan trong nước, chủ yếu tan trong các dung môi
hữu cơ như: axeton, rượu etylic, hydrocacbon thơm… Nó có tính gây mê
như ete, tuy nhiên độ độc hại của nó không cao bằng CCl4
+ Nhiệt dung riêng của VC lỏng 25oC: 0,83 Kcal/kg.độ
+ Nhiệt dung riêng của VC hơi 25oC: Cp = 0,207 Kcal/kg.độ
Trang 13SVTH: TrÇn Thanh LÖ Trang 13
Do có chứa liên kết đôi và nguyên tử clo linh động (Cl có độ âm điện lớn) nên các
phản ứng hóa học của VC là phản ứng của liên kết đôi và phản ứng của nguyên tử
clo linh động
VC không tan trong nước, tan trong các dung môi hữu cơ như axeton, rượu etylic,
hydrocacbon thơm, hydrocacbon mạch thẳng
Trong phân tử VC có một liên kết nối đôi và một nguyên tử clo linh động, do đó
phản ứng hóa học chủ yếu là phản ứng kết hợp hoặc phản ứng của nguyên tử clo
Trang 14VC trong điều kiện không có không khí ở 450oC có thể phân hủy tạo thành axetylen và
HCl, do phản ứng dime hóa axetylen có thể phản ứng tiếp tục tạo ra một lượng nhỏ
2-Clo-1,3-butandien Còn trong điều kiện có không khí VC bị oxi hóa hoàn toàn tạo
thành CO2 và HCl
1.4 Ứng dụng của VC
1.4.1 Trùng hợp của vinylclorua (VC) tạo poly vinylclorua (PVC):
Phương trình phản ứng:
Poly vinylclorua (PVC) là một chất dẻo mang nhiều tính chất tốt như: có độ ổn
định hóa học cao, ít bị ăn mòn bởi axit (H2SO4, HCl…), có khả năng co giãn, độ
bền tương đối lớn, có tính cách điện, không thấm nước và không bị phá hủy khi
gặp nước nhưng lại dễ nhuộm Do có nhiều đặc tính tốt nên PVC được sử dụng để
sản xuất các loại ống dẫn, bồn chứa các chất hóa học Làm vạt liệu lót trong các
thiết bị hóa học làm việc ở nhiệt độ thấp, trông môi trường ăn mòn để thay thế
thép không gỉ và hợp kim
Trang 15SVTH: TrÇn Thanh LÖ Trang 15
Trong công nghiệp điện, nhựa PVC được sử dụng làm vỏ cách điện, các dụng
cụ cho vô tuyến điện Trong xây dựng, nhựa PVC được sử dụng để chế tạo tấm
lợp nhà, lát sàn tường cách âm, các dụng cụ gia đình, ống dẫn nước sinh hoạt và
các loại bao túi đựng đồ, áo mưa…
1.4.2 Đồng trùng hợp với các monome khác:
VC còn có khả năng tham gia đồng trùng hợp một số monomer khác như: vinyl
axetat (VA), acryl nitril tạo thành các polyme có giá trị cao Ngoài ra VC còn
dùng để sản xuất một số loại sợi tổng hợp có tính chất tốt và sản xuất một số
loại sơn chịu ăn mòn
1.5 Ảnh hưởng của VC tới sức khỏe con người và môi trường:
1.5.1 Đối với sức khỏe con người:
Công nhân trong các khu công nghiệp sử dụng hoặc sản xuất VC có những rủi
ro khi tiếp xúc với nó Người sử dụng có thể bị ảnh hưởng VC qua không khí
trong các sản phẩm và trong quá trình sử dụng sản phẩm, trong các chất thải
chứa VC hoặc quá trình clo hóa khác VC xâm nhập vào cơ thể con người qua
không khí và nguồn nước bẩn mà con người sử dụng
Khi hít phải một lượng lớn VC dễ dẫn đến hôn mê, ảnh hưởng cơ quan hô hấp,
tạo ra sự biến đổi lớn trong cơ thể và dẫn tới tử vong Ở mức độ thấp, dẫn tới
triệu chứng nhức đầu, hoa mắt chóng mặt Ảnh hưởng trong thời gian dài có thể
là nguyên nhân gây bất lực, rối loạn tim mạch và những vấn đề khác ảnh hưởng
tới sự sống Viện nghiên cứu ung thư thế giới đã phân loại VC như là một chất
gây ung thư ở người, dưạ trên cơ sở biểu hiện bệnh ở cả người và động vật
1.5.2 Đối với môi trường:
VC xâm nhập vào không khí trong suốt quá trình sản xuất và sử dụng Ở trong
không khí nó sẽ phá vỡ các liên kết hóa học khác như formyl clorua và
formaldehyl trong hai tới ba ngày Mặc dù hầu hết VC lan tỏa trong không khí,
khi phát ra từ đất nó cũng sẽ bốc hơi hoặc ngấm vào trong nước các mạch nước
ngầm Nó sẽ nhanh chóng bốc hơi nếu lượng hơi nước tiếp xúc với nó ít Ở trên bề
mặt nước nó có thể không bị vi khuẩn phân hủy và tồn tại trong nhiều tháng tới
nhiều năm