- Cung cấp chứng từ pháp lý của giao dịch nhập khẩu: Người nhập khẩu muốn mở L/C cho khách hàng nước ngoài hưởng, theo quy định của Việt Nam,phải thỏa mãn các điều kiện sau: Xuất trình
Trang 1ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ - - BÀI TẬP NHÓM
Đề tài : Sơ đồ thanh toán bằng phương pháp tín dụng
chứng từ điển hình
GVHD : Ths Đinh Trần Thanh Mỹ
Thành viên: Nguyễn Văn Thiện Tâm - 38K01.2
Nguyễn Thị Quỳnh Hương - 38K01.2
Đà nẵng, tháng 3 năm 2015
Trang 2Bước 1: Người nhập khẩu là người yêu cầu ngân hàng phục vụ mình phát hành một
L/C, và có trách nhiệm pháp lý về việc trả tiền của ngân hàng cho người bán theoL/C này
Trong bước này nhà nhập khẩu cần thực hiện các công việc sau:
- Lựa chọn ngân hàng mở L/C:
Việc lựa chọn phải phù hợp thỏa thuận trong hợp đồng (nếu có), nếu không
có quy định này, nhà nhập khẩu có quyền chọn ngân hàng mở L/C thuận lợinhất cho mình
- Cung cấp chứng từ pháp lý của giao dịch nhập khẩu: Người nhập khẩu muốn
mở L/C cho khách hàng nước ngoài hưởng, theo quy định của Việt Nam,phải thỏa mãn các điều kiện sau:
Xuất trình bản sao hợp đồng mua bán ngoại thương, các sửa đổi (nếu có)hoặc các giấy tờ có giá trị tương đương như hợp đồng, trong đó quy địnhthanh toán bằng L/C
Xuất trình văn bản cho phép nhập khẩu của Bộ quản lý chuyên ngành đốivới hàng nhập khẩu thuộc diện quản lý chuyên ngành
Trường hợp nhập khẩu hàng thuộc diện quản lý bằng quota, phải xuất
trình quota hợp lệ.
Ngoài ra còn một số trường hợp khác.
- Lập đơn xin mở L/C:
Đơn xin mở L/C thường mở theo mẫu có sẵn của ngân hàng
Việc mở L/C cho phép cụ thể hóa một số điều khoản trong hợp đồng đã
ký kết- đây là một ưu điểm của thanh toán bằng L/C
Phải thận trọng và cân nhắc kĩ lưỡng trước khi đưa ra những điều kiệnràng buộc người hưởng lợi trong L/C.Nguyên tắc chỉ đạo là vừa đảm bảođược quyền lợi của mình nhưng cũng phải hợp lý để bên xuất khẩu cóthể thực hiện được L/C
Đơn xin mở L/C thường được lập thành 2 bản.Người yêu cầu và ngânhàng phát hành mỗi bên giữ một bản
Trang 3 Đơn xin mở thư tín dụng là cơ sở pháp lý để giải quyết mọi tranh chấpgiữa người xin mở thư tín dụng và ngân hàng phát, nó cũng là cơ sở
Trang 4chính để phát hành L/C cho người hưởng lợi.
Trang 5Bước 2: Ngân hàng phát hành: ngân hàng sau khi kiểm tra đơn và các điều kiện mở
L/C của nhà nhập khẩu, nếu đồng ý sẽ căn cứ vào đơn để phát hành L/C và chuyển
đến người hưởng lợi thông qua ngân hàng thông báo (thường là ngân hàng ở nước
người hưởng lợi và có quan hệ đại lý với ngân hàng phát hành)
Căn cứ giấy đề nghị mở L/C của nhà nhập khẩu và các chứng từ có liên quan, ngân hàng trích tài khoản của đơn vị nhập khẩu để thực hiện ký quỹ (mức ký quỹ tùy thuộc vào việc thẩm định hồ sơ của ngân hàng mở L/C) Khi quyết định mởL/C, ngân hàng mở L/C phải hiểu rằng chính ngân hàng mở L/C là người thanh toáncho người thụ hưởng L/C cho dù người mở L/C có tiền hay không, còn tồn tại hay phá sản Do đó, Ngân hàng mở L/C phải đánh giá khả năng kinh doanh, tài chính của người mở Đặc biệt là hiệu quả của phương án nhập khẩu hàng hóa
Sau khi lập L/C NH sẽ gửi cho đơn vị xuất khẩu thông qua NH thông báo tạinước xuất khẩu Việc chuyển thư được thực hiện bằng đường hàng không bưu chínhhoặc bằng điện tín, hệ thống Swift
Bước 3: Ngân hàng thông báo sau khi tiếp nhận L/C sẽ tiến hành kiểm tra.
Thông thường thì sẽ kiểm tra các nội dung sau:
- Nơi và ngày phát hành L/C
- Ngân hàng mở L/C (ngân hàng thanh toán)
Ngân hàng mở là ngân hàng đại diện cho nhà nhập khẩu đứng ra cam kếtthanh toán tiền hàng cho nhà xuất khẩu nên ngân hàng thông báo phải xét đến uytín, khả năng tài chính của ngân hàng mở L/C để khuyến cáo nhà xuất khẩu đề nghịnhà nhập khẩu mở L/C xác nhận, tức được một ngân hàng khác có uy tín hơn xácnhận
- Số và loại L/C
- Tên và địa chỉ của các đối tượng trong L/C
- Trị giá của L/C: số tiền ghi trên L/C có đúng với lô hàng không Thôngthường số tiền L/C không nên là số tuyệt đối mà kèm theo khoảng chênhlệch hơn hoặc kém
- Ngày và địa điểm hết hiệu của L/C
Trang 6Các L/C nhận được đều qui định địa điểm hết hiệu lực tại nước người mua,nước người bán, hoặc tại nước thứ ba Thông thường L/C quy định địa điểm hếthiệu lực của L/C tại nước người bác vì nó có điểm lợi là giúp người bán dễ xuấttrình chứng từ để thanh toán.
Khi kiểm tra ngày hết hiệu lực ngân hàng lưu ý ngày hết hiệu lực phải saungày mở L/C và sau ngày giao hàng một khoảng thời gian hợp lý Khoảng thời giannày phải bằng tổng số các ngày như sau:
- Số ngày mà người xuất khẩu giao hàng và lập bộ chứng từ thanh toán
- Số ngày chuyển bộ chứng từ thanh toán đến ngân hàng giao dịch
- Số ngày lưu trữ bộ chứng từ tại ngân hàng giao dịch
Vì thế nếu L/C quy định nơi hết hiệu lực tại nước nhà nhập khẩu hoặc tạingân hàng phát hành, ngân hàng cần lưu ý khách hàng nên tính toán dự trù thời gianchuyển bộ chứng từ ra nước ngoài để xuất trình chứng từ hết ngày hết hiệu lực
- Ngày giao hàng
Thông thường ngày giao hàng trên L/C thường là: latest shipment date Ngàygiao hàng muộn nhất phải trong thời gian hiệu lực L/C Vì thế cần phải kiểm trakhách hàng có đủ thời gian lập chứng từ xuất trình cho ngân hàng không?
Ngày giao hàng muộn nhất phải trước ngày hết hiệu lực L/C một khoảng thờigian hợp lý cho nhà xuất khẩu có thể chuẩn bị giao hàng đầy đủ và kịp thời Đâycũng là điều quan trọng đối với nhà xuất khẩu vì nếu L/C được mở sớm và cách xangày giao hàng thì sẽ thuận lợi cho nhà xuất khẩu trong việc chuẩn bị hàng và giaohàng đúng thời gian quy định Nếu không giao hàng như thời gian quy định vì quángắn, nhà xuất khẩu phải yêu cầu nhà nhập khẩu xem xét, sửa đổi, hay gia hạn thờigian giao hàng trong L/C
- Mô tả hàng hóa
Ngân hàng phải kiểm tra đối chiếu tổng số tiền trong mục mô tả hàng hóa vớitrị giá của L/C Tên gọi, quy cách, số lượng, chất lượng, trọng lượng, bao bì đónggói phải phù hợp với hợp đồng ngoại thương
- Vấn đề giao nhận và vận tải
Trang 7Kiểm tra trong L/C có cho phép giao hàng từng phần và được phép chuyểntải hay không? Ví dụ giao hàng nhiều lần cùng với thời gian quy định và số lượngquy định hoặc giao hàng nhiều lần với số lượng như nhau Còn việc chuyển tải cóthể do người vận chuyển chọn ở bất cứ cảng nào hoặc do người vận chuyển hay nhànhập khẩu chọn tại một cảng nhất định.
- Các chứng từ yêu cầu
Ngân hàng cần lưu ý nhà xuất khẩu cần đáp ứng được đầy đủ các chứng từ
mà phía nước ngoài yêu cầu về số lượng và loại chứng từ liên quan đến hàng hóa,
và thời gian các cơ quan cấp chứng từ có thể đáp ứng được kịp để xuất trình chứngtừ
- Ngân hàng trả tiền
Nếu ngân hàng phát hành là ngân hàng trả tiền thì mục DRAWEE: ghi làISSUING BANK Nếu ngân hàng phát hành ủy quyền cho ngân hàng khác trả tiềnthì trong L/C ở mục drawee sẽ ghi tên ngân hàng khác trả tiền
- Cam kết thanh toán của ngân hàng mở L/C
- Luật áp dụng: L/C phải ghi rõ áp dụng UCP nào
Thông báo L/C cho khách hàng: Ngân hàng lập thư thông báo thư tín dụng,sau khi đã xác thực L/C và ghi chú những yếu tố có thể gây bất lợi cho khách hàng
Có thể thông báo bằng thư nếu ở xa và bằng điện thoại nếu ở gần và liên hệ vớikhách hàng đến ngân hàng để nhận L/C
(Trên tất cả các trang của bảng L/C đều phải có đóng dấu của tên ngân hàng thông báo và chữ ký của thanh toán viên)
Bước 4: Nguời xuất khẩu(người hưởng lợi) sau khi kiểm tra nội dung L/C, nếu cần
thiết có thể đề nghị đối tác tiến hành thủ tục tu chỉnh L/C, cho đến khi chấp nhậntoàn bộ nội dung của L/C mới có thể thực hiện L/C (giao hàng hoặc thực hiện nghĩa
vụ nào đó theo L/C)
Bước 5: Người nhập khẩu chấp nhận yêu cầu tu chỉnh từ ngân hàng thông báo.
Nếu có nhu cầu sửa đổi L/C, thì cần xuất trình Đơn đề nghị sửa đổi L/C kèm vănbản thoả thuận giữa người mua và người bán (nếu có)
Trang 9Bước 6: Ngân hàng phát hành thông báo biên bản sửa đổi L/C cho ngân hàng thông
báo.Sau khi nhận được sửa đổi, ngân hàng thông báo cần làm các việc sau:
- Ngân hàng có quyền từ chối việc thông báo, nếu điều này xảy ra thì phảithông báo cho ngân hàng phát hành biết
Trang 10- Trường hợp ngân hàng đã thông báo một sửa đổi cho khách hàng, sau đónhận được kết quả là từ chối hay chấp nhận sửa đổi thì cần phải thông báongay điều này cho ngân hàng phát hành sửa đổi đó Ngân hàng thông báo sửađổi phải báo cho ngân hàng mà từ đó nó nhận được sửa đổi về việc chấpnhận hay từ chối sửa đổi (điều 10d, UCP 600)
Bước 7: Ngân hàng thông báo, sau khi làm các công việc: kiểm tra, dịch thuật, …
sẽ chuyển toàn bộ nội dung của bản sửa đổi L/C cho người hưởng lợi (người xuấtkhẩu)
- Bất kì sửa đổi nào có thể được thông báo cho người thụ hưởng thông quangân hàng thông báo Ngân hàng thông báo mà không phải ngân hàng xácnhận, chỉ thông báo các sửa đổi mà không cam kết về thanh toán hoặcthương lượng thanh toán
- Bằng việc thông báo tín dụng hoặc sửa đổi, ngân hàng thông báo cho biếtrằng tự nó thỏa mãn tính chân thật bề ngoài của tín dụng hoặc bản sửa đổi vàrằng thông báo phản ánh chính xác các điều kiện và điều khoản của tín dụnghoặc sửa đổi đã nhận
- Ngân hàng thông báo có thể sử dụng dịch vụ của một ngân hàng khác đểthông báo cho người thụ hưởng
- Ngân hàng sử dụng dịch vụ của ngân hàng thông báo hoặc ngân hàng thứ hai
để thông báo tín dụng thì cũng phải sử dụng các ngân hàng đó để thông báocác sửa đổi tín dụng
- Nếu một ngân hàng được yêu cầu thông báo tín dụng hoặc sửa đổi nhưngquyết định không làm việc đó, thì nó phải thông báo không chậm trễ chongân hàng mà từ đó đã nhận được tín dụng, sửa đổi hoặc thông báo
- Nếu một ngân hàng được yêu cầu thông báo tín dụng hoặc sửa đổi, nhưng tự
nó không có tự thỏa mãn về tính chân thật bề ngoài của tín dụng, của sửa đổihoặc của thông báo thì nó phải thông báo không chậm trễ cho ngân hàng mà
từ đó đã nhận được chỉ thị Tuy vậy, nếu ngân hàng thông báo hoặc ngânhàng thông báo thứ hai quyết định thông báo tín dụng hoặc sửa đổi thì nóphải thông báo cho người thụ hưởng hoặc ngân hàng thông báo thứ hai biết
Trang 11rằng tự nó đã không thể thỏa mãn được tính chân thật bề ngoài của tín dụng,của sửa đổi hoặc của thông báo.
- (Điều 9, UCP 600 về vấn đề thông báo L/C hoặc sửa đổi L/C )
Bước 8: Người hưởng lợi (người xuất khẩu) sau khi kiểm tra L/C sửa đổi, nếu
không có điều gì sai sót, cần điều chỉnh thì bắt đầu sản xuất sản phẩm và đặt chỗ.Việc kiểm tra bản sửa đổi L/C cũng giống như kiểm tra L/C về các nội dung quantrọng là: thời gian mở L/C, ngân hàng mở L/C, ngân hàng xác nhận L/C, ngân hàngthông báo L/C, loại thư tín dụng, thời hạn và địa điểm hiệu lực, kim ngạch thư tíndụng, điều kiện giao hàng, địa điểm nhận hàng, bộ chứng từ thanh toán, điều kiện
về hàng hóa, điều kiện đặc biệt khác Công ty tàu biển hoặc hãng hàng không nhậnđặt chỗ tạm thời từ người xuất khẩu
Bước 9: Người hưởng lợi hoàn thành sản xuất sản phẩm, và chuẩn bị sẵn sàng các
chi tiết để đóng gói hàng hóa
Bước 10: Người hưởng lợi chuẩn bị xong phiếu đóng gói và xác nhận việc đặt chỗ Phiếu đóng gói (packing list) là bản kê khai tất cả hàng hóa được đựng
trong một kiện hàng (thùng hàng, container,…) Phiếu đóng gói được lập khi đónggói hàng hóa, được đặt trong bao bì sao cho người mua dễ dàng tìm thấy, cũng cókhi được để trong một túi gắn ngoài bao bì Phiếu đóng gói tạo điều kiện cho việckiểm hàng hóa trong mỗi kiện
Phiếu đóng gói được lập thành 3 bản:
- Một bản để trong kiện hàng để cho người nhận hàng có thể kiểm tra hàngtrong kiện khi cần, nó là chứng từ để đối chiếu hàng hóa với hàng hóa dongười bán gửi
- Một bản kèm theo hóa đơn thương mại và các loại chứng từ khác lập thành
bộ chứng từ xuất trình cho ngân hàng làm cơ sở thanh toán tiền hàng
- Một bản còn lại lưu trong hồ sơ
Nội dung của phiếu đóng gói bao gồm các chi tiết sau:
+ Tên người xuất khẩu và người nhập khẩu
+ Tên hàng
+ Số hiệu hợp đồng
+ Số L/C
Trang 12+ Tên tàu.
+ Ngày bốc hàng
+ Cảng bốc, cảng dỡ
+ Số thứ tự của kiện hàng
+ Trọng lượng hàng hóa, thể tích của kiện hàng đó
+ Số lượng container, số container …
Công ty vận chuyển xác nhận đặt chỗ
Bước 11 và 12: Người xuất khẩu đăng kí làm thủ tục hải quan hoặc giấy xác nhận
xuất khẩu với cơ quan hải quan
Hiện nay phần lớn các doanh nghiệp đều thực hiện hải quan điện tử, theo đó
trong năm 2013: 34/34 Cục Hải quan đã triển khai TTHQĐT, số lượng Chi cục triểnkhai TTHQĐT là 148 Chi cục
Trang 13- Tổng số tờ khai thực hiện qua TTHQĐT là 5,529 triệu tờ khai, chiếm 93,37%tổng số tờ khai trên toàn quốc.
đạt 96% tổng kim ngạch XNK toàn quốc
nghiệp, chiếm 96,06% số lượng doanh nghiệp thực hiện TTHQ trên toànquốc
tổng số tờ khai trên toàn quốc
98.83% tổng kim ngạch XNK toàn quốc
nghiệp, chiếm 98,13% số lượng doanh nghiệp thực hiện TTHQ trên toànquốc
Từ ngày 01/11/2013 người khai hải quan thực hiện sử dụng chữ ký số đã
đăng ký với cơ quan hải quan khi thực hiện thủ tục hải quan điện tử theo quy định.
Người xuất khẩu đăng kí làm thủ tục hải quan, sau khi đăng kí sẽ nhận được
mã số.
Người xuất khẩu thưc hiện khai tờ khai hải quan liên quan đến hàng hoá, sốlượng, tổng giá trị hàng hoá….đồng thời gửi các chứng từ cần thiết : hoá đơnthương mại, vận đơn và phiếu đóng gói Lưu ý, người xuất khẩu phải đóng thuếtrước khi khai báo hải quan
40 phút sau khi gởi tờ khai hải quan, người xuất khẩu sẽ nhận được thông tinphản hồi từ cơ quan hải quan Trong trường hợp phát hiện lỗi, người xuất khẩu sẽnhận được thông báo trên màn hình máy tính Khi các bước thực hiện và số liệu sơ
bộ hợp lệ, hệ thống sẽ trả về về số tờ khai hải quan, kết quả phân luồng
+ Luồng xanh: Hàng được miễn kiểm tra hồ sơ giấy và miễn kiểm tra thực
tế Sau khi lô hàng được cơ quan hải quan chấp nhận thông quan thì ngườixuất khẩu sẽ in thành 2 bản để đóng dấu – 1 bản gửi cho chi cục HQ, 1bản gửi cho HQ tại cảng- cùng với bộ chứng từ để tiến hàng lấy hàng
Trang 14+ Luồng vàng: Kiểm tra hồ sơ hải quan Nếu được yêu cầu sửa đổi, bổ sung
hồ sơ hải quan thì người xuất khẩu thực hiện theo yêu cầu và xuất trình hồ
sơ giấy để cơ quan hải quan kiểm tra Nếu lô hàng được chấp nhận thôngquan thì thực hiện tương tự luồng xanh, nếu không cơ quan hải quan sẽyêu cầu kiểm tra thực tế hàng hóa
+ Luồng đỏ: Doanh nghiệp xuất trình hồ sơ giấy và hàng hóa để bộ phậnkiểm định kiểm tra Trước hết thường kiểm tra 20%, nếu không đạt sẽ đến50% và cuối cùng là kiểm tra 100% hàng hoá
Bước 13: Sau khi thông quan hải quan, người xuất khẩu đóng hàng hoá vào
Bản chỉ dẫn làm hàng (chỉ thị bốc hàng) sẽ được gửi cùng với hàng hoá vàgửi thêm một bản cho người vận chuyển hoăc người giao nhận Bản chỉ dẫn (chỉthị) này do người giữ hàng soạn và gửi cho tàu chỉ dẫn việc làm hàng Bản chỉ dẫnbao gồm việc mô tả hàng, nơi gửi và nơi đến, tên tàu vận chuyển, ngày giờ bốc dỡ,các chứng từ theo hàng và biện pháp áp dụng đặc biệt nếu cần
Trang 16Bước 14: Người chuyên chở đưa hàng đến trạm bốc dỡ container hoặc sân bay và
gửi biên bản làm hàng (chỉ thị bốc hàng) Nếu người xuất khẩu gửi hàng theo LCLthì người chuyên chở trong nước sẽ chở hàng ra gủi cho người gom hàng lẻ và sau
đó hàng sẽ được đưa vào trạm gom hàng lẻ (CFS)
Bước 15: Tại trạm cuối bốc dỡ container hoặc tại sân bay, hàng hoá sẽ được kiểm
tra và phụ chú (nếu có) lên biên bản làm hàng gửi đến máy bay hoặc công ty vậnchuyển Sau khi kiểm tra các container được niêm phong và kẹp chì (seal)
Theo thông lệ quốc tế, người vận chuyển phải đảm bảo hàng tới đầy đủ sốlượng, không bị mất mát Để làm được điều này, sau khi đóng hàng chủ hàng phảiniêm phong container của mình bằng seal hay còn gọi với tên khác là niêm phongchì Và hãng tàu thu phí seal, khoảng 10$ Container 20 feet hay 40 feet thì cũngđóng 1 loại phí seal như nhau
Đặc tính kỹ thuật của seal như 1 miếng niêm phong chì, container mở cửa thìseal sẽ tự bong ra Người vận chuyển đảm bảo rằng khi hàng tới seal còn nguyên là
đã hoàn thành trách nhiệm pháp lý
Kẹp chì (seal) được phân thành hai loại chính sau
1 Seal hãng tàu : có thể là seal cối ( seal to bằng cái khóa có 1 đầu chốt), hoặcseal lá (làm bằng thép lá mỏng dính vào nhau bằng khóa ) Seal hãng tàu thểhiện trên D/O để đảm bảo cho hàng hóa của khách hàng được vận chuyểnkhông bị tổn thất, mất mát
2 Seal Hải quan (chỉ dùng cho hàng xuất nhập khẩu, hàng nội địa không có ) :thường là seal dây của Hải quan giám sát cảng ( cảng dỡ hàng- đối với hàngnhập) cấp cho khách hàng để trong quá trình chuyển cảng, kho bãi cán bộhải quan tiếp nhận (cảng đích) biết được hàng đó đã hoàn tất thủ tục thôngquan tại cảng dỡ ( đối với hàng xuất thì ngược lại)
Trang 17 Đặc điểm cấu tạo của seal hải quan: seal được thiết kể đảm bảo an toàn cao,mỗi seal chỉ được sử dụng một lần Seal có 4 màu, dùng cho các loại hìnhquản lý sau:
- Seal màu da cam: niêm phong hàng kinh doanh xuất nhập khẩu
- Seal màu xanh : niêm phong hàng liên doanh đầu tư
- Seal màu vàng : niêm phong hàng gia công, nguyên phụ liệu nhậpkhẩu để sản xuất hàng xuất khẩu
- Seal màu trắng : niêm phong hàng xuất nhập khẩu theo chế độ riêng,hàng tạm nhập tạm xuất, hàng quá cảnh, chuyển khẩu, kho hàng,container rỗng, ……
Mỗi seal có hai bộ phận: nêm seal và cối seal Trên thân seal có in chìm 09
ký tự Các ký tự trên seal là số ký hiệu của từng seal
Bước 16, 17 và 18 : Công ty vận chuyển hoặc hãng hàng không nhận hàng hóa đã
được kiểm tra và phụ chú Hàng hóa được gửi bằng máy bay hoặc bằng thuyền lớnVận đơn đường biển hoặc vận đơn hàng không sẽ được phát hành đến người bán.Sau đó người bán sẽ nhận và kiểm tra vận đơn
Vận đơn đường biển (B/L)
1 Khái niệm vận đơn
Trong vận tải biển, Vận đơn (bill of lading) có thể được hiểu nôm na nhưmột “phiếu ghi nhận” (bill) của việc “xếp hàng” (loading) Theo âm Hán Việt, từ
Trang 18“vận đơn” gồm hai từ “vận” được hiểu là vận chuyển, và “đơn” có nghĩa là phiếu,hay chứng từ; gộp lại có thể hiểu đó là một văn bản hay chứng từ về việc vậnchuyển hàng Cách giải thích theo tiếng Anh và tiếng Hán Việt tuy có khác nhau đôichút, nhưng tựu chung lại thuật ngữ này cũng chỉ sự ghi nhận của người vận chuyển
về việc xếp hàng lên tàu để vận chuyển
Vận đơn đường biển là chứng từ chuyên chở hàng hóa (Transport Document)bằng đường biển do người có chức năng ký phát cho người gửi hàng (Shipper) saukhi hàng hóa đã được nhận để chở hay đã được bốc lên tàu
2 Chức năng của vận đơn : Vận đơn có 3 chức năng vô cùng quan trọng nhưsau:
a Vận đơn là biên lai hàng hóa, do thuyền trưởng hoặc người được ủy quyềncủa người vận tải ký Đây là chức năng sơ khai của vận đơn Trước đây,các thương gia thường hành trình cùng hàng hóa của mình trên tàu đếnchợ để bán hàng theo phương thức mặt đối mặt Vào thời đó, không cầnđến vận đơn Tuy nhiên khi thương mại phát triển, và các thương gia cóthể gửi hàng cho đại lý của mình ở nước ngoài để bán hàng tại đó Khi đó,hàng được xếp lên tàu đưa tới cảng đích; người gửi hàng đòi hỏi biên laixác nhận thuyền trưởng đã thực nhận hàng, và giữ biên lai đó cho đến khihàng được giao cho người nhận hàng tại cảng dỡ
b Vận đơn là bằng chứng của hợp đồng vận chuyển giữa người vận chuyển
và người gửi hàng Thường thì người gửi hàng và người vận chuyển cóthỏa thuận (hợp đồng vận chuyển) trước khi hàng hóa được xếp lên tàu, vàvận đơn được phát hành Và khi vận đơn được phát hành, nó là bằngchứng đầy đủ về hợp đồng vận tải hàng hóa ghi trong vận đơn
c Vận đơn là chứng từ sở hữu đối với hàng hóa ghi trên chứng từ này Đây
là chức năng hay đặc tính quan trọng nhất của vận đơn trong thương mạiquốc tế hiện nay “Chứng từ sở hữu” là chứng cho phép người chủ hợp lệ
có quyền sở hữu đối với hàng hóa Quyền sở hữu này có thể được chuyểnnhượng bằng cách ký hậu lên vận đơn (đối với vận đơn có thể chuyểnnhượng)
Trang 19 Vận đơn theo lệnh (order bills of lading): Đây là loại phổ biến nhất trongthương mại và vận tải quốc tế, mà theo đó người vận tải sẽ giao hàng theolệnh của người gửi hàng, hoặc của người được ghi trên vận đơn.
Vận đơn vô danh (bearer bills of lading): Cho phép giao hàng cho người xuấttrình vận đơn Có thể coi đây là một dạng vận đơn theo lệnh nhưng trên đókhông ghi theo lệnh của ai Theo một cách khác, vận đơn theo lệnh có thểchuyển thành vận đơn vô danh bằng cách ký hậu vào mặt sau nhưng khôngghi rõ giao hàng theo lệnh của ai (blank indorsement)
Một số cách phân loại B/L khác: Ngoài cách phân loại trên, tùy theo mụcđích cụ thể, người ta có thể chia vận đơn thành một số loại khác như sau:
Trang 204 Nội dung của vận đơn: Vận đơn có nhiều loại do nhiều hãng tàu phát hànhnên nội dung vận đơn cũng khác nhau Vận đơn được in thành mẫu, thườnggồm 2 mặt, có nội dung chủ yếu như sau:
Mặt thứ nhất thường gồm những nội dung:
goods)
Nội dung của mặt trước vận đơn do người xếp hàng điền vào trên cơ sở sốliệu trên biên lai thuyền phó
Mặt thứ hai của vận đơn
Gồm những quy định có liên quan đến vận chuyển do hãng tầu in sẵn, ngườithuê tầu không có quyền bổ sung hay sửa đổi mà mặc nhiên phải chấp nhận nó.Mặt sau thường gồm các nội dung như các định nghĩa, điều khoản chung, điềukhoản trách nhiệm của người chuyên chở, điều khoản xếp dỡ và giao nhận, điềukhoản cước phí và phụ phí, điều khoản giới hạn trách nhiệm của người chuyên chở,điều khoản miễn trách của người chuyên chở
Trang 21Mặt hai của vận đơn mặc dù là các điều khoản do các hãng tàu tự ý quy định,nhưng thường nội dung của nó phù hợp với quy định của các công ước, tập quánquốc tế vận chuyển hàng hoá bằng đường biển.
Vận đơn gồm vận đơn chủ (Master bill of lading) hay vận đơn nhà (housebill lading):
chính thức (effective carrier) phát hành
(contracting carrier) hay còn gọi là người giao nhận phát hành trên cơ sởvận đơn chủ Ðây là cơ sở pháp lý điều chỉnh quan hệ giữa người cung cấpdịch vụ giao nhận kho vận với khách hàng