NTử gồm hạt nhân mang điện dương, và vỏ tạo bởi các electron mang điện âm.. + HS biết được hạt nhân cấu tạo bởi proton và nơtron p và n, nguyên tử cùng loại có cùng số p.. 8 + SƠ ĐỒ NGUY
Trang 1Mục tiêu HS cần đạt được sau khi học:
1 Kiến thức:
+ Giúp HS biết được nguyên tử là hạt vô cùng nhỏ, trung hoà về điện
và từ đó tạo ra được mọi chất NTử gồm hạt nhân mang điện dương,
và vỏ tạo bởi các electron mang điện âm
+ HS biết được hạt nhân cấu tạo bởi proton và nơtron (p và n),
nguyên tử cùng loại có cùng số p Khối lượng hạt nhân được coi là khối lượng của NTử
+ HS biết được trong NTử thì số e = số p Electron luôn chuyển động
và sắp xếp thành từng lớp, nhờ e mà NTử có thể liên kết với nhau
2 Kĩ năng:
+ Rèn luyện tính quan sát và tư duy cho HS
3 Giáo dục:
Hình thành thế giới quan khoa học và tạo cho HS hứng thú học bộ
môn
Trang 2MÔN HÓA HỌC 8
Trang 3NGUYÊN TỬ
Tiết 5
Ta biết mọi vật thể tự nhiên cũng như nhân tạo
đều được tạo ra từ chất này hay chất khác Thế
còn các chất được tạo ra từ đâu ? Câu hỏi đó được đặt ra từ cách đây mấy nghìn năm Ngày nay ,
khoa học đã có câu trả lời rõ ràng và các em sẽ
biết được trong bài học này.
Có hàng triệu chất khác nhau nhưng chỉ
có trên một trăm loại
nguyên tử.
Trang 4Nguyên tử được xem như một
quả cầu có đường kính :
8
1
10 cm Nguyên tử là hạt
vô cùng nhỏ.
4 triệu nguyên tử sắt xếp thành
hàng dọc liền nhau có chiều dài
1 mm.
NGUYÊN TỬ CÓ KÍCH THƯỚC NHƯ THẾ NÀO ?
Trang 58 +
SƠ ĐỒ NGUYÊN TỬ OXI
Vỏ tạo bởi
Electron Hạt nhân mang điện tích dương
Trong nguyên tử : số proton = số electron.
Nguyên tử trung hòa về điện
Trang 6I Nguyên tử là gì ?
Nguyên tử là hạt vô cùng nhỏ và trung hòa về điện.
Nguyên tử gồm hạt nhân mang điện tích dương và vỏ tạo bởi 1 hay nhiều electron mang điện tích âm.
Trang 7( ĐƠTERI )
Nơtron
( e, - ) ( p, + )
( n , không mang điện)
Nguyên tử tạo thành từ những loại hạt nhỏ nào?
Kí kiệu của những hạt không mang điện?
Kí kiệu và điện tích của những loại hạt mang điện?
Sơ đồ nguyên tử
Hạt nhân
Hạt nhân nguyên tử tạo thành từ những loại hạt nào ?
Trang 8Năm 1918, khi bắn phá hạt nhân nguyên tử Nitơ bằng hạt α, Rutherford đã phát hiện ra hạt Proton (p) mang điện tích (+), có khối lượng lớn hơn rất nhiều so với khối lượng của hạt e.
Năm 1932, khi bắn phá hạt nhân nguyên tử Beri
bằng hạt α , Chadwick đã phát hiện ra hạt Nơtron (n) không mang điện tích, có khối lượng xấp xỉ
khối lượng của hạt p.
Trang 9( ĐƠTERI )
Proton nơtron
Vì sao khối lượng hạt nhân được xem là khối lượng nguyên tử ?
27
0,00091095.10
e
27
1, 6726.10
p
27
1,6748.10
n
khối lượng
1
0,0005 2000
Khối lượng hạt nhân được xem là khối lượng nguyên tử.
( Electron có khối lượng rất nhỏ, không đáng kể ).
Electron
m nguyên tử = mp +mn + m e
Trang 10I Nguyên tử là gì ?
II.Hạt nhân nguyên tử:
Hạt nhân tạo bởi Proton (p,+) và nơtron
( n, không mang điện).
Các nguyên tử cùng loại có cùng số p trong hạt nhân.
Trong nguyên tử số p = số e
p và n có khối lượng xấp xỉ bằng nhau, còn khối lượng e rất bé nên khối lượng hạt nhân được coi là khối lượng của nguyên tử.
Trang 11Nếu ta hình dung hạt nhân là quả cầu có đường kính 1 cm thì nguyên tử là quả cầu
có đường kính 1 km
Giữa hạt nhân và lớp electron
Trang 12Lớp electron
Lớp electron có đặc điểm gì ?
Chuyển động rất nhanh quanh hạt
nhân Sắp xếp thành từng lớp, mỗi lớp
có một số electron nhất định.
Trang 13I Nguyên tử là gì ?
II.Hạt nhân nguyên tử:
Chuyển động rất nhanh quanh hạt nhân Sắp xếp thành từng lớp, mỗi lớp có một số electron nhất định.
III Lớp Electron:
Bài tập củng cố:
Trang 14Bài 1: Nguyên tử có khả năng liên kết với nhau là nhờ có loại hạt nào?
Trang 158
1 +
Hiđro
Nguyên
tử Số proton trong nguyên tử Số electron trong nguyên tử Số lớp electron Số electron lớp ngoài cùng
Hiđro
Oxi
Natri
1 8
11
1 8 11
1 2 3
1 6 1
Bài 2: Nhìn hình vẽ và hoàn thành bảng sau
Trang 16+
6 +
+
1
0 +
Nguyên tử Số p trong hạt nhân Số e trong nguyên tử Số lớp electron Số e lớp ngoài cùng Heli
Cacbon
Nhôm
canxi
2 6 13 20
2 6 13 20
1 2 3 4
2 4 3 2
Trang 17Bài 1: Giữa hạt nhân và lớp electron của
nguyên tử có những gì?
D Không có gì ( khoảng rỗng).
DẶN DÒ:
Học bài, làm các bài tập trong SGK trang 15, 16.
Chuẩn bị trước bài Nguyên Tố Hóa Học