1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

giải pháp nâng cao hiệu quả kinh doanh của công ty cổ phần thương mại và vận tải petrolimex hà nội

51 846 3
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Giải Pháp Nâng Cao Hiệu Quả Kinh Doanh Của Công Ty Cổ Phần Thương Mại Và Vận Tải Petrolimex Hà Nội
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân
Chuyên ngành Kinh Tế
Thể loại Luận Văn
Năm xuất bản 2006
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 51
Dung lượng 363,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

tài liệu tham khảo giải pháp nâng cao hiệu quả kinh doanh của công ty cổ phần thương mại và vận tải petrolimex hà nội

Trang 1

MỤC LỤC

Trang

Lời mở đầu 3

CHƯƠNG I: ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ KINH DOANH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN THƯƠNG MẠI & VẬN TẢI PETROLIMEX HÀ NỘI 5

I- Khái quát về Công ty và môi trường kinh doanh 5

1 Khái quát về Công ty cổ phần thương mại & vận tải Petrolimex Hà Nội 5

2 Phân tích môi trường kinh doanh hiện tại 14

II- Tình hình hoạt động và kết quả kinh doanh của Công ty giai đoạn 2002-2005 16

1 Hoạt động kinh doanh của công ty 16

2 Hoạt động tài chính 24

3 Tình hình tài sản và công tác đầu tư phương tiện, trang thiết bị 26

4 Lao động, tiền lương 28

5 Hoạt động quản lý 31

III Những tồn tại và nguyên nhân cần khắc phục 33

1 Những tồn tại 33

2 Những nguyên nhân 35

CHƯƠNG II: MỘT SỐ BIỆN PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ KINH DOANH CỦA CÔNG TY 38

I Chiến lược phát triển của Công ty trong giai đoạn 2006-2010 38

1 Chiến lược phát triển 38

2 Mục tiêu và nhiệm vụ sản xuất kinh doanh năm 2006 39

2.1 Sản lượng: 39

2.2 Nhiệm vụ chủ yếu: 39

II Một số biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động của Công ty 40

1 Tăng cường các hoạt động quản trị, đặc biệt chú trọng quản trị chiến lược 41

Trang 2

1.1 Quản trị chiến lược 41

1.2 Đối với lĩnh vực kinh doanh vận tải, Công ty cần 42

1.3 Lĩnh vực tài chính, kế toán: 42

1.4 Công tác kỹ thuật - vật tư: 43

1.5 Quản trị nhân lực 44

1.6 Hoàn thiện cơ cấu tổ chức bộ máy 47

2 Đẩy manh đầu tư công nghệ, phương tiện kỹ thuật 48

Kết luận 50

Danh sách tài liệu tham khảo 51

Trang 3

Lời mở đầu

Quá trình hội nhập kinh tế quốc tế và toàn cầu hoá đang diễn ra trên thếgiới với những cơ hội và thách thức đan xen nhau đối với mỗi quốc gia mà nótham gia Với Việt Nam cũng không nằm ngoài xu thế đó, bên cạnh những cơhội mà toàn cầu hoá đem lại thì chúng ta cũng đang phải đối mặt với nhữngkhó khăn, thách thức không nhỏ Một trong những thách thức xuất phát từngay bên trong nền kinh tế là hiệu quả hoạt động kinh doanh yếu kém của cácdoanh nghiệp Việt Nam Các doanh nghiệp Việt Nam hiện nay còn ở mộttrình độ thấp so với các doanh nghiệp khác trong khu vực chứ chưa nói là trênthế giới, thấp trên rất nhiều lĩnh vực và trên tất cả các mặt trong đó các mặtlao động, khoa học công nghệ và vốn là chủ yếu Điều này bắt buộc cácdoanh nghiệp thực sự phải thay đổi và đổi mới nếu không muốn thất bại trongmột môi trường cạnh tranh toàn cầu

Trong quá trình thực tập tại Công ty Cổ phần thương mại và vận tảiPetrolimex Hà Nội, tôi đã tìm hiểu hoạt động kinh doanh của Công ty và cũng

đã thấy được những khó khăn, yếu kém của riêng Công ty có thể đây cũng lànhững tồn tại chung của một số doanh nghiệp Việt Nam nói chung Điều này

đã đưa tôi đến quyết định chọn đề tài: “ Giải pháp nâng cao hệu quả kinh

doanh của Công ty cổ phần thương mại và vận tải Petrolimex Hà Nội ” làm

đề tài cho chuyên đề thực tập tốt nghiệp của mình Nội dung chuyên đề gồmhai chương:

Chương I: Đánh giá hiệu quả kinh doanh của Công ty cổ phần thươngmại & vận tải Petrolimex Hà Nội

Chương II: Một số biện pháp nâng cao hiệu quả kinh doanh của Công tyQua chuyên đề thực tập tốt nghiệp của mình tôi mong muốn được đónggóp một phần nhỏ vào mục tiêu nâng cao hiệu quả kinh doanh của Công tynói riêng và của một số doanh nghiệp Việt Nam nói chung

Trang 4

Tôi cũng xin chân thành cảm ơn những thầy cô giáo đã giúp đỡ tôitrong những năm tôi học tập tại Trường Kinh Tế Quốc Dân, đặc biệt xin cảm

ơn thầy giáo TS Nguyễn Mạnh Quân, người đã hướng dẫn tôi hoàn thànhchuyên đề tốt nghiệp này

Mặc dù chuyên đề này đã được thầy giáo hướng dẫn chi tiết và tỉ mỷnhưng vẫn chỉ dưới góc độ nhìn nhận của một sinh viên nên khó tránh khỏinhững hạn chế, mong thầy cô giáo thông cảm

Trang 5

CHƯƠNG I: ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ KINH DOANH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN THƯƠNG MẠI & VẬN TẢI

PETROLIMEX HÀ NỘI

I- Khái quát về Công ty và môi trường kinh doanh

1 Khái quát về Công ty cổ phần thương mại & vận tải Petrolimex Hà Nội

Công ty cổ phần thương mại và vận tải Petrolimex Hà Nội được thành lập trên cơ sở tách, chuyển một bộ phận của Doanh nghiệp Nhà nước là: Xí nghiệp vận tải xăng dầu thuộc Công ty xăng dầu khu vực I, Tổng công ty xăng dầu Việt Nam thành Công ty cổ phần, tại quyết định số 0722/1999/QĐ-BTM ngày 8/6/1999 của Bộ Thương mại

 Ngành nghề kinh doanh:

 Kinh doanh vận tải xăng dầu, các sản phẩm hoá dầu và các sản phẩmkhác ở trong và ngoài nước

 Tổng đại lý các loại xăng dầu và các sản phẩm hoá dầu

 Kinh doanh xuất nhập khẩu các loại xe si téc, xe bồn chuyên dùng, phụtùng, xăm lốp ô tô

 Dịch vụ cơ khí sửa chữa ô tô và dịch vụ hàng hoá tiêu dùng

 Mục tiêu hoạt động kinh doanh của Công ty

 Phát triển nghành nghề kinh doanh hiện có, mở rộng nghành nghề kinhdoanh mới

 Ổn định việc làm, nâng cao thu nhập cho người lao động

 Tăng tích luỹ, tăng vốn của Doanh nghiệp

 Giá trị cổ tức của cổ đông ngày càng cao

Trang 6

 Trích nộp nghân sách Nhà nước ngày càng lớn

 Lịch sử hình thành và các giai đoạn phát triển của Công ty

Lực lượng vận tải xăng dầu ra đời cùng Công ty Xăng dầu khu vực Inăm 1956, từ ngày đó đến nay đã đóng góp phần đáng kể vào sự nghiệp pháttriển của Công ty trong thời chiến cũng như trong thời bình, xứng đáng làcông cụ phục vụ đắc lực hoạt động kinh doanh cung ứng xăng dầu cho nềnkinh tế quốc dân, an ninh quốc phòng và đời sống nhân dân trong khu vựcđược phân công

Để chuyên môn hoá lực lượng vận tải, nâng cao hiệu quả trong hoạtđộng kinh doanh xăng dầu, tháng 3/1981 Xí nghiệp vận tải xăng dầu thuộcCông ty xăng dầu khu vực I được thành lập Sau 18 năm hình thành và pháttriển gắn liền với sự phát triển nhanh của mạng lưới kinh doanh xăng dầu phíaBắc Đặc biệt ở địa bàn kinh doanh xăng dầu của Công ty Xăng dầu khu vực Ithì lực lượng vận tải bộ bằng ô tô xi téc rất quan trọng vì có tính linh hoạt cơđộng nhanh trên các nẻo đường của cả vùng sâu vùng xa và có phương thứcphục vụ “từ kho trung tâm đến cửa hàng bán lẻ” đã phát huy được tính ưu việtcủa nó trong lĩnh vực vận tải xăng dầu

Từ một đội xe với 21 đầu xe, dung tích nhỏ, sản lượng thấp, đến naylực lượng vận tải đã phát triển lớn mạnh với 200 đầu xe, đảm bảo vận chuyểnxăng dầu phục vụ cho các ngành kinh tế quốc dân và an ninh quốc phòng 16tỉnh khu vực miền Bắc như: Lai Châu, Sơn La, Lào Cai, Yên Bái, Hà Giang,Tuyên Quang, Lạng Sơn, Bắc Giang, Bắc Ninh, Thái Nguyên, Bắc Cạn, VĩnhPhúc, Hà Nội… và vận tải quá cảnh sang nước bạn Lào như các tỉnh XiêngKhoảng, Lạc Sao, U Đôm Xay, Luôn Pha Băng, Viêng Chăn Sản lượng hàngnăm là 400.000m3 và 41,9 triệu m3 km

Với một lực lượng cán bộ quản lý có trình độ chuyên môn giỏi, đội ngũlái xe lành nghề và thợ sửa chữa cơ khí động có trình độ tay nghề cao Xí

Trang 7

không chỉ ở quy mô đoàn xe, mà cả trên lĩnh vực quản lý, vai trò vận tải của

Xí nghiệp Vận tải xăng dầu là một mắt xích quan trọng không thể thiếu trongkinh doanh cung ứng xăng dầu của Công ty xăng dầu khu vực I và Tổng Công

ty xăng dầu Việt Nam

Với những đóng góp ấy, Xí nghiệp Vận tải xăng dầu nói chung và từngtập thể, cá nhân cán bộ công nhân viên của Xí nghiệp đã được Nhà nước, BộThương Mại, các cơ quan quản lý Nhà nước và ngành xăng dầu trao tặngnhiều phần thưởng cao quý

Công ty Cổ phần Thương mại và Vận tải Petrolimex Hà Nội ngày nay

là sự kế thừa phát huy truyền thống 18 năm của Xí nghiệp Vận tải xăng dầu,luôn phấn đấu hoàn thành tốt nhiệm vụ, bảo đảm kinh doanh hiệu quả ngàycàng cao

Công ty cổ phần hoạt động dựa trên mối quan hệ sản xuất mới, đa hìnhthức sở hữu tư liệu sản xuất, với một mạng lưới hoạt động và quy mô vận tải

bộ lớn nhất của ngành xăng dầu, với ngành nghề kinh doanh được mở rộng,với các dự án và chiến lược kinh doanh hiệu quả sẽ đáp ứng đầy đủ kịp thờinhu cầu vật tư phụ tùng săm lốp ô tô, sửa chữa cơ khí ô tô, các nhu cầu về bánbuôn, bán lẻ xăng dầu các loại của mọi khách hàng trên mọi nơi và trong mọilúc, với những sản phẩm tốt nhất về giá cả và chất lượng Kể từ năm 1999 đếnnay, trải qua 5 năm cổ phần hoá, Công ty Cổ phần Thương mại và Vận tải HàNội đã đạt được những thành tựu nhất định Phương hướng sản xuất kinhdoanh trong những năm tiếp theo là phát huy truyền thống năng động sángtạo, khắc phục những yếu kém tồn tại, tìm ra chất mới phù hợp với cơ chếquản lý mới, thi đua lao động và sản xuất, tự tin vững bước vào tương lai

Tình hình sản xuất kinh doanh thời kỳ trước khi cổ phần hoá (1996 - 1999)

Xí nghiệp Vận tải xăng dầu có chức năng nhiệm vụ: Tổ chức quản lýhoạt động vận tải, phục vụ cho kinh doanh cung ứng xăng dầu của Công ty

Trang 8

xăng dầu khu vực I và vận tải xuất sang nước bạn Lào Đồng thời, khai tháctối đa năng lực, vận tải ngoài nhiệm vụ, đáp ứng nhu cầu vận tải cho xã hội.

Trước đây nhiệm vụ chủ yếu của Xí nghiệp là công cụ phục vụ cho hoạtđộng kinh doanh, cung ứng xăng dầu của Công ty xăng dầu khu vực I và cácCông ty xăng dầu phía Bắc, ít coi trọng đến việc khai thác các chỉ tiêu kinh tế

kỹ thuật năng lực vận tải Nghĩa là, phấn đấu hoàn thành kế hoạch trên giaobằng mọi giá, để đáp ứng cho được mục tiêu chính trị - xã hội Ít quan tâm đếnhiệu quả kinh tế vì thu nhập thấp thì Công ty điều hoà, lỗ cơ quan chủ quảnchịu hoặc điều chỉnh kế hoạch Ít quan tâm đổi mới cơ cấu lao động, cơ cấuđoàn phương tiện, nên những năm gần đây Xí nghiệp thực sự bước sang cơ chếquản lý mới, cơ chế thị trường Xí nghiệp gặp phải không ít khó khăn đó là:

- Số lao động lớn, cơ cấu lao động không hợp lý, mang nặng tư tưởngbao cấp, trình độ sản xuất chưa được nâng cao Trong khi đó trang thiết bị kỹthuật, phương tiện vận tải công cụ phục vụ sản xuất chính ngày càng lạc hậu,xuống cấp Khối lượng vận tải đường dài bị giảm do có sự thay đổi về tổ chứccủa ngành xăng dầu Tuyến hoạt động chủ yếu (75%) là Tây Bắc và Việt Bắc,đường đồi núi đèo dốc nguy hiểm, khí hậu khắc nghiệt, sinh hoạt khó khănđắt đỏ…

Đánh giá: Trong thời kỳ trước cổ phần hoá, vì là doanh nghiệp phụthuộc công ty xăng dầu KVI, nên mục tiêu sản xuất kinh doanh của doanh xínghiệp là đảm bảo vận chuyển đủ về lượng, đúng về chất hàng hoá xăng dầucho các điểm cung ứng của Công ty xăng dầu khu vực I, các chỉ tiêu về hiệuquả sản xuất kinh doanh như Năng suất lao động, lợi nhuận kinh doanh chưađược chú trọng Đây là thời kỳ bao cấp, sản xuất theo chỉ tiêu pháp lệnh,không có tính cạnh tranh thị trường, mục tiêu của doanh nghiệp gần nhưkhông chịu ảnh hưởng bởi các yếu tố đầu ra và đầu vào

Trang 9

 Bộ máy tổ chức hiện nay của Công ty

Sơ đồ 01

Bộ máy tổ chức của Công ty

Đại hội đồng cổ đông

Trang 10

Hội đồng quản trị: Là cơ quan quản lý cao nhất, có toàn quyền nhân danhCông ty để quyết định mọi vấn đề liên quan đén lợi ích, quyền lợi của Công

ty, trừ những vấn đề thuộc thẩm quyền của hội đồng cổ đông

Giám đốc điều hành: Là người điều hành hoạt động hàng ngày của Công

ty và chịu trách nhiệm trước Hội đồng quản trị về việc thực hiện các quyền vànhiệm vụ được giao

Phòng tổ chức hành chính: Đây là bộ phận chức năng có nhiệm vụ tổ chức,theo dõi, quản lý nhân sự của Công ty; chịu toàn bộ trách nhiệm về công táctiền lương cho từng luồng tuyến vận chuyển, khảo sát định mức ngày côngsửa chữa, tính lương phải trả hàng năm cho người lao động

Phòng kinh doanh vận tải: Đây là bộ phận chức năng có nhiệm vụ nắm bắtmọi nhu cầu về kinh doanh vận tải, tiến hành xây dựng kế hoạch kinh doanhvận tải, điều hành vận tải theo kế hoạch và theo đơn đặt hàng với khách hàng,thống kê báo cáo tình hình vận tải

Phòng thương mại: Có nhiệm vụ kinh doanh xăng dầu, Gas, các sản phẩmhoá dầu khác, nhập khẩu phụ tùng, xăm lốp, si téc, bồn chuyên dùng, cộtbơm; xây dựng triển khai thực hiện các kế hoạch kinh doanh và phân tích kếtquả kinh doanh cuối thời kỳ

Phòng tài chính kế toán: Có nhiệm vụ hạch toán kế toán, theo dõi công nợ,các phát sinh trong suốt quá trình sản xuất kinh doanh và tổng kết hoạt độngkinh doanh của Công ty

Phòng kỹ thuật: Có nhiệm vụ quản lý phương tiện vận tải, hồ sơ đăngkiểm, hồ sơ giấy phép lưu hành…có liên quan đến công tác kỹ thuật, theo dõilập kế hoạch bảo dưỡng, sửa chữa xe trước khi vận hành

Các đội xe: Có nhiệm vụ vận chuyển xăng dầu, các hàng hoá khác theo sựđiều hành của cơ quan kinh doanh vận tải

Các cửa hàng: Có nhiệm vụ kinh doanh xăng dầu

Trang 11

Xí nghiệp cơ khí & thương mại: Có nhiệm vụ sửa chữa phương tiện vậntải và cơ khí theo yêu cầu của Công ty, dịch vụ cơ khí sửa chữa ngoài Công

ty Tổ chức quản lý mua bán vật tư phục vụ công tác sửa chữa phương tiện

 Quy trình điều vận phương tiện vận tải hiện nay của Công ty

Hiện nay, công tác điều vận phương tiện của công ty được phân ra thànhcông tác điều độ đường ngắn, trung và điều độ đường dài Tuy được phân ranhưng đều có một quy trình điều vận thống nhất

Sơ đồ 02

Quy trình điều vận phương tiện vận tải

Giao ban, đơn hàng

Phòng kinh doanh đánh lệnh vận chuyển cho lái xe

Trang 12

Vòng quay của lệnh được thực hiện như sau:

- Sau khi giao ban (xác định được xe sẵn sàng hoạt động) và đơn xin hàngcủa các tuyến, phòng kinh doanh sẽ đánh lệnh vận chuyển cho lái xe

- Lái xe nhận lệnh, mang lệnh đi về đội trình ký Sau khi đội duyệt xong ,lái xe cầm lệnh đi làm phiếu lấy hàng và thực hiện lệnh vận chuyển hàng Khi

đó trách nhiệm thực hiện lệnh vận chuyển thuộc về lái xe, các đội trưởng chịutrách nhiệm giám sát các lái xe và phòng kinh doanh vận tải có trách nhiệmgiám sát quá trình thực hiện lệnh vận chuyển trong suốt cả quá trình

- Lái xe sau khi trả hàng xong, phải lấy xác nhận của khách hàng mặt sau

tờ lệnh vận chuyển

- Sau khi vận chuyển các chuyến hàng xong, lái xe cầm lệnh vận chuyển

về cho đội, đội xác nhận chuyển lên phòng kinh doanh vận tải

- Phòng kinh doanh vận tải vào máy nghiệm thu lệnh vận chuyển Khi đókết thúc vòng quay của lệnh

Quy chế giao nhận xăng dầu bằng đường bộ

* Các phương tiện tham gia vào quá trình giao nhận phải có đủ:

- Lệnh vận chuyển

- Hoá đơn giao nhận hàng

- Giấy kiểm định dung tích hợp pháp

* Trước khi xe vào kho lấy hàng:

- Kiểm tra các giấy tờ cần thiết

- Kiểm tra phương tiện an toàn PCCC của xe

- Kiểm tra các phương tiện bốn chứa phụ và cấm không cho mang vào kho

- Kiểm tra mức dầu trong két dầu chạy máy

* Các phương tiện chứa đựng xăng dầu phải đảm bảo khô, sạch theo đúngquy chế quản lý chất lượng Các ô tô xitéc tham gia vào giao nhận như mộtđơn vị đo lường phải đảm bảo yêu cầu kỹ thuật theo tiêu chuẩn DLVN - 05

Trang 13

* Các đồng hồ lưu lượng (lượng kế) tham gia vào quá trình giao nhận xăngdầu phải đảm bảo có đầy đủ trang thiết bị kỹ thuật đi kèm và được đấu nối vớibơm.

Phải đảm bảo đã được kiểm định của cơ quan nhà nước, có đầy đủ giâấchứng nhận kiểm định với sai số trong phạm vi cho phép phù hợp

* Trước khi đóng vào xe phải:

- Kiểm tra lệnh xuất hàng

- Đấu nối tiếp địa vào xe

- Kiểm tra và xoá sổ

- Kiểm tra các van ống

* Sau khi đóng hàng xong phải kiểm tra:

- Chỉ số của bộ đếm tức thời so với lệnh xuất hàng

- Kiểm tra so sánh số chỉ bộ đếm tức thời và chỉ số của bộ đếm tổng

- Tháo bỏ tiếp địa khỏi xe

* Trước khi xe ra khỏi kho: Cho xe vào vị trí cân bằng để lắng tách vàkiểm tra nước

- Kiểm tra mức hàng hiện có trong xitec so sánh với chiều cao tấm mức vàghi lại chênh lệch này vào hoá đơn nếu chênh lệch quá phạm vi cho phép thìphải cho vào kho kiểm tra lại để tìm nguyên nhân và quy trách nhiệm

- Kiểm tra mức dầu so sánh với ban đầu

- Kẹp chì và cấp đơn hoá nghiệm

* Khi xe nhận hàng phải kiểm tra đầy đủ các thủ tục giấy tờ, số lượng, chấtlượng

Qua sơ đồ 02 cũng như thực tế hoạt động điều vận phương tiện vận tải củaCông ty hiện nay vẫn còn nhiều vấn đề bất cập và chưa hợp lý Cụ thể hoạtđộng điều vận hiện nay của Công ty vẫn được thực hiện thủ công, thông tintrao đổi giữa phòng kinh doanh và các đội xe được thông qua bằng văn bảnhành chính mà chưa được áp dụng tin học vào trong quá trình trao đổi, điềunày dẫn đến mất rất nhiều thời gian cho các lái xe trong qua trình nhận lệnh

Trang 14

và xác nhận lệnh Trong khi đó nếu các đội xe được trang bị hệ thống máytính kết nối với mạng nội bộ của Công ty thì qua trình trao đổi thông tin giữaphòng kinh doanh và các đội xe sẽ thuận tiện hơn và không mất nhiều thờigian

2 Phân tích môi trường kinh doanh hiện tại

 Thị trường vận tải xăng dầu

Thị trường kinh doanh chủ yếu của Công ty là cung ứng dịch vụ vận tảixăng dầu phục vụ khu vực Miền Bắc, tốc độ tăng trưởng của thị trường nàybình quân 5%/năm Tổng nhu cầu vận chuyển hiện tại của thị trường vàokhoảng 600.000 m3 Dự kiến từ năm 2006 trở đi, tốc độ tăng trưởng của thịtrường vận tải nói chung và dịch vụ vận tải xăng dầu nói riêng sẽ tăng rấtmạnh Nguyên nhân là do khi gia nhập WTO, tình hình đầu tư xây dựng vàsản xuất sẽ phát triển mạnh; hệ thống phân phối, lưu thông hàng hoá mở rộng;nhu cầu nhiên liệu tăng cao dẫn tới nhu cầu vận tải cũng gia tăng

Hiện tại trên thị trường cung ứng dịch vụ vận tải xăng dầu đường bộ,Công ty cổ phần thương mại & vận tải Petrolimex Hà Nội là nhà cung cấp lớnnhất, chiếm 65-70% thị phần Ngoài ra còn có các nhà cung cấp khác như:Công ty vận tải xăng dầu Hàng không; Xí nghiệp vận tải xăng dầu Quân đội;Công ty xăng dầu B12( Quảng Ninh); Công ty cổ phần vận tải và dịch vụ HảiPhòng, các công ty vận tải tư nhân…Thị trường hiện đang diễn ra sự cạnhtranh mạnh về giá cước giữa các công ty

Lợi thế cạnh tranh của Công ty trong lĩnh vực này là đã có được mốiquan hệ truyền thống với khách hàng lớn, có hệ thống phương tiện vận tải lớn

và khá hiện đại, bên cạnh đó còn có đội ngũ công nhân lái xe kinh nghiệm vàchuyên nghiệp Điều này chủ yếu có được là do Công ty đã kinh doanh lâunăm trong lĩnh vực cũng như đảm bảo tốt chất lượng cung ứng về thời gian,khối lượng vận chuyển

Trang 15

Khách hàng truyền thống và chủ yếu của Công ty là Công ty xăng dầukhu vực I; Công ty xăng dầu các tỉnh miền núi phía Bắc, các chi nhánh đại lýtrên địa bàn Hà Nội, các khu công nghiệp Nhu cầu vận tải của khách hàngtruyền thống là 400.000 m3 xăng dầu các loại, tương ứng 35.200.000 m3Km.Nhu cầu vận chuyển của lượng khách hàng này được dự báo là sẽ tăng rấtnhanh trong những năm tới, bên cạnh đó lượng khách này đang có xu hướngmuốn đa dạng hoá các nhà cung cấp dịch vụ vận tải nhằm được lợi hơn về giácước và chất lượng dịch vụ.

Đối với dịch vụ vận tải xăng dầu thì yêu cầu về chất lượng dịch vụ củakhách hàng đó là:

 Vận chuyển đúng số lượng, chủng loại xăng dầu theo đơn hàng

 Vận chuyển đúng thời gian, lịch trình

 An toàn trong xuất nhập kho và đi trên đường

 Tính chuyên nghiệp và thái độ phục vụ

Tuy nhiên bên cạnh đó Công ty vẫn còn tồn tại một số yếu kém trong việcđảm bảo chất lượng cung ứng dịch vụ xăng dầu , đó là thời gian vận chuyển

và tính chuyên nghiệp trong vận chuyển Trong hoạt động vận chuyển, Công

ty vẫn chưa đảm bảo đúng thời gian và tiến độ trên một số tuyến đường dàidẫn đến sự không hài lòng và mất niềm tin của một số khách hàng Đội ngũlái xe chưa xây dựng được văn hoá doanh nghiệp cũng như tác phong chuyênnghiệp trong phục vụ

 Thị trường xăng dầu

Đây là thị trường hết sức tiềm năng, đem lại tỷ suất lợi nhuận cao nếuCông ty biết tận dụng lợi thế cạnh tranh của mình về kinh nghiệm kinh doanh

và mối quan hệ với khách hàng truyền thống Đặc biệt khả năng kinh doanhxăng dầu sẽ thuận lợi hơn khi Tổng công ty xăng dầu Việt Nam cho phép cácCông ty cổ phần làm tổng đại lý và được hưởng quy chế tổng đại lý của

Trang 16

nghành Song thực trạng cơ sở vật chất kỹ thuật của Công ty( cửa hàng bánbuôn, bán lẻ xăng dầu; kho bồn chứa) và khách hàng vẫn còn thiếu

Hiện tại Công ty kinh doanh vào thị trường này dưới hai hình thức:bán lẻ tại cửa hàng và bán buôn giao CIF tại kho bên mua Tổng sản lượnghàng hoá xuất bán là 30.200 m3 xăng dầu các loại và 700 tấn dầu nhờn bìnhquân năm

II- Tình hình hoạt động và kết quả kinh doanh của Công ty giai đoạn 2002-2005

1 Hoạt động kinh doanh của công ty

Công ty đã định hướng phát triển đa dạng các loại hình sản xuất kinhdoanh, tích cực mở rộng thị trường, tìm kiếm lợi nhuận, đồng thời sử dụngtriệt để các tiềm năng thế mạnh cơ sở vật chất kỹ thuật và con người đưa vàohoạt động kinh doanh

Đối với lĩnh vực kinh doanh vận tải xăng dầu thì Công ty vẫn coi đây làhoạt động kinh doanh chính nhằm duy trì lợi nhuận, đảm bảo công ăn việclàm và thu nhập cho người lao động Năm 2005, lĩnh vực này đem lại1.400.000 đồng lợi nhuận, chiếm 56% trong tổng lợi nhuận của Công ty

Phát triển kinh doanh xăng dầu là mục tiêu chiến lược của Công tytrong giai đoạn tới Thực hiện nghị quyết Đại hội cổ đông lần thứ nhất,HĐQT, giám đốc điều hành Công ty đặc biệt quan tâm phát triển loại hìnhkinh doanh này Công ty đã đầu tư nhân lực, cở sở vật chất phát triển mạnglưới và tổ chức kinh doanh bán buôn, bán lẻ xăng dầu, dầu mỡ nhờn Kết quảkinh doanh loại hình đạt mức tăng trưởng cao Với nhịp độ tăng trưởng trên250% về sản lượng xăng dầu sáng, giữ bình ổn về sản lượng kinh doanh dầu

mỡ nhờn, tổng sản lượng xăng dầu sáng bán ra đạt 30.796m3 và 700 tấn dầu

mỡ nhờn các loại với tổng doanh số là 163 tỷ động; mang lại tổng lợi nhuận là

800 triệu đồng, chiếm 32% trên tổng lợi nhuận kinh doanh của Công ty

Trang 17

Tuy nhiên, Công ty mới chỉ phát triển được kinh doanh bán buôn xăngdầu (chiếm 75% tổng lượng xăng dầu xuất bán) Việc đầu tư kinh doanh bán

lẻ xăng dầu không thực hiện được theo Nghị quyết đại hội cổ đông, vì việcđầu tư mua và làm thủ tục xin cấp đất khó khăn, vốn đầu tư lớn

Cùng với phát triển kinh doanh xăng dầu, Công ty đã quan tâm mởrộng và phát triển các loại hình kinh doanh khác như kinh doanh cột bơmxăng dầu, bảo hành sửa chữa ô tô, vật tư phụ tùng, GAS và dịch vụ khác Cácloại hình kinh doanh này đã đạt doanh số 1 tỷ đồng với tổng lợi nhận là 300triệu đồng chiếm 12% trong tổng lợi nhuận kinh doanh, mức độ phát triển củacác loại hình kinh doanh này chưa cao, nhưng dây là hướng đi đúng đắn nhằm

đa dạng hoá các loại hình kinh doanh, tìm kiếm lợi nhuận, giải quyết việc làm

và thu nhập cho người lao động trong Công ty

Trang 18

Biểu 01 : Kết quả hoạt động kinh doanh

ĐVT: Triệu đồng

TT Chỉ tiêu Năm

2002

Năm2003

Năm2004

Năm2005

1 Doanh thu kinh

doanh vận tải

30 000 28 000 33 000 33 500

Chi phí 28 700 26 500 31 700 32 100Lợi nhuận 1 300 1 500 1 300 1 400

2 Doanh thu kinh

doanh xăng dầu

110 000 155 000 163 000 163 300

Chi phí 109 400 154 400 162 300 162 500

3 Doanh thu khác 4 500 3 000 1 000 1 200Chi phí 4 400 2 900 700 900

4 Tổng Doanh thu 144 500 186 000 197 000 198 000Chi phí 142 500 183 800 194 700 195 500Lợi nhuận thuần 2 000 2 200 2 300 2 500

(Trích báo cáo tổng kết của Công ty cổ phần thương mại & vận tải Petrolimex

Hà Nội trong các năm 2002 – 2005)

Trang 19

Sơ đồ 03: Biểu đồ kết quả hoạt động kinh doanh giai đoạn 2002-2005

Doanh thu Lợi nhuận

Qua biểu đồ trên ta thấy mặc dù doanh thu của Công ty tăng qua cácnăm nhưng tốc độ tăng có xu hướng chậm lại, giai đoạn 2004-2005 tăng bìnhquân 0,5% thấp hơn so với mức tăng giai đoạn 2002-2003 là 28,7% Nguyênnhân chủ yếu là do nguồn doanh thu trong lĩnh vực kinh doanh chính vẫn dựachủ yếu vào khách hàng truyền thống, trong khi đó lại không đáp ứng đượcnhu cầu gia tăng của thị trường ; bên cạnh đó lợi nhuận của Công ty vẫn tăngđều qua các năm, điều này có được là do trong thời kỳ này Công ty đã kiểmsoát tốt chi phí phát sinh, hạn chế hao phí bằng các hình thức khoán chi phí,khoán nhiên liệu…nên mặc dù doanh thu tăng không cao nhưng vẫn đảm bảotăng lợi nhuận

Trang 20

Hiệu quả kinh doanh tổng hợp

Biểu 02 : Chỉ tiêu đánh giá hiệu quả tổng hợp

ĐVT Năm2002 2003Năm 2004Năm Năm2005

1 Doanh lợi tiêu

Đánh giá hiệu quả:

Qua bảng trên ta thấy hiệu quả kinh doanh của Công ty không cao, cụthể nếu một đồng doanh thu năm 2002 đem lại 0,0138 đồng lợi nhuận thì đếnnăm 2005 chỉ đem lại 0,0126 đồng lợi nhuận, nguyên nhân chủ yếu là tronglĩnh vực kinh doanh xăng dầu chi phí bỏ ra rất lớn nhưng lợi nhuận đem lạikhông cao

Bên cạnh đó hiệu quả sử dụng vốn chủ của Công ty cũng đang có xuhướng giảm qua các năm, nếu năm 2002 một đồng vốn chủ bỏ ra đem lại 0,14đồng lợi nhuận thì các năm sau chỉ còn 0,13 đồng Nguyên nhân của vấn đềnày cũng giống như trên, vốn của Công ty được đầu tư chủ yếu vào lĩnh vựcxăng dầu nhưng lợi nhuận trong lĩnh vực này đem lại là không cao Điều này

sẽ khó kích thích các nhà đầu tư quyết định bỏ vốn đầu tư vào Công ty trongnhững năm tới

Tuy vậy, tình hình sử dụng tài sản của Công ty tương đối tốt và tăngdần qua các năm Năm 2005, một đồng tài sản sử dụng tạo ra 0,094 đồng lợi

Trang 21

thị trường, cùng với nó là công tác bảo dưỡng, sửa chữa cũng được chú trọngnên không gây lãng phí và thiệt hại nhiều trong quá trình vận chuyển

Biểu 03: Chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sử dụng chi phí

ĐVT 2002Năm 2003Năm Năm2004 2005Năm

Đánh giá hiệu quả:

Hiệu quả sử dụng chi phí của Công ty không được tốt trong những nămgần đây, lợi nhuận có được từ mỗi đồng chi phí bỏ ra năm 2005 chỉ còn 0,012đồng, thấp hơn so với mức 0,014 đồng năm 2002 Đây là nguyên nhân củaviệc phần lớn chi phí bỏ ra để đầu tư vào kinh doanh xăng dầu nhưng lợinhuận đem lại không cao

Sơ đồ 04: Chi phí từng lĩnh vực hoạt động Năm 2005

Chi phí

32100 16%

162500 84%

900 0%

KD Vận tải

KD Xăng dầu

KD khác

Trang 22

Sơ đồ 05: Lợi nhuận từng lĩnh vực hoạt động Năm 2005

Lợi nhuận

140056%

80032%

30012%

KD Vận tải

KD Xăng dầu

KD khác

Qua Biểu đồ chi phí và lợi nhuận từng lĩnh vực Năm 2005 của Công ty

ta có thể thấy trong lĩnh vực kinh doanh xăng dầu, mặc dù chi phí bỏ ra là khálớn( chiếm 84% trong tổng chi phí của Công ty), nhưng lợi nhuận trong lĩnhvực này mang lại chỉ có 32% Trong khi đó kinh doanh vận tải với chi phí bỏ rachiếm 16% nhưng mang lại lượng lợi nhuận khá lớn( 56%) Điều này cho thấyrằng lĩnh vực kinh doanh vận tải vẫn là lĩnh vực kinh doanh chính và mang lạinguồn thu chủ yếu cho Công ty, còn đối với lĩnh vực kinh doanh xăng dầu thìCông ty vẫn chỉ đóng vai trò là nhà phân phối trung gian, hưỏng phần trămchênh lệch trong thương mại và chưa phải là nhà phân phối đầu nguồn

Trang 23

Biểu 04: Hiệu quả kinh doanh vận tải xăng dầu

ĐVT Năm

2002

Năm 2003

Năm 2004

Năm 2005Doanh lợi tiêu thụ

=Lợi nhuận sau

Đối với lĩnh vực kinh doanh xăng dầu, Công ty chỉ tham gia kinhdoanh với vai trò là nhà phân phối trung gian lên lợi nhuận thu được tronglĩnh vực này là không lớn Về hoạt động bán lẻ, hiện tại Công ty mới chỉ cóhai cửa hàng bán lẻ xăng dầu, tuy nhiên Công ty cũng đã tích cực tìm kiếmkhách hàng là các doanh nghiệp sản xuất, các khu công nghiệp nên lợi nhuậnvẫn được duy trì ổn định trong thời gian vừa qua Một vấn đề còn tồn tại tronglĩnh vực kinh doanh xăng dầu của Công ty là đội ngũ bán hàng, tiếp thị vẫncòn thiếu về lực lượng và yếu kém về năng lực.Các hoạt động nghiên cứu thịtrưòng và tìm kiếm khách hàng và xúc tiến bán vẫn chưa được đầu tư và quantâm đúng mức, nguyên nhân là do Công ty vẫn ỷ lại vào nguồn khách hàngtruyền thống hiện có của Công ty

Trang 24

2 Hoạt động tài chính

Có thể nói tình hình tài chính của Công ty là khá lành mạnh, tỷ suấtthanh toán nhanh 0,88% qua các năm là tốt, tuy nhiên công nợ phải thu vẫn ởmức cao là do công nợ về kinh doanh xăng dầu Điều đặc biệt là, trong khicác doanh nghiệp vừa và nhỏ đặc biệt là các Công ty cổ phần luôn trong tìnhtrạng thiếu vốn cho sản xuất kinh doanh thì công ty lại đang để lượng vốnnhàn rỗi quá lớn, dẫn tới hiệu quả sử dụng vốn chưa cao, tỷ lệ chi trả cổ tứccòn thấp (12%/Vốn) Ngoài ra công tác xây dựng, điều chỉnh định mức chiphí cũng chưa thực sự phù hợp, linh hoạt

Đối với việc quản lý vốn, Công ty chỉ thực hiện việc giao vốn xuốngchi nhánh,xí nghiệp nhưng không kiểm tra, giám sát sự luân chuyển của vốndẫn đến hiệu quả sử dụng vốn không cao Có thể thấy điều này qua thực tếxảy ra tại chi nhánh xăng dầu ở Bắc Ninh, Công ty giao vốn nhưng khôngtiến hành kiểm tra quá trình sử dụng vốn cộng với việc thiếu cán bộ kế toán

có trình độ đã dẫn đến tình trạng thất thoát một lượng vốn lớn trong thời giandài

Trang 25

Năm2004

Năm2005

1 Tài sản 22.000 24.000 25.000 26.5001.1 TSLĐ 10.500 11.000 10.700 12.000

Tiền mặt 4.000 5.000 5.300 5.700Hàng tồn kho 1.800 2.000 2.200 2.300

Nợ phải thu 6.000 4.000 3.200 3.4001.2 TSCĐ 11.500 13.000 14.300 14.500

2 Nợ phải trả 7.700 7.500 7.600 7.4002.1 Phải trả người bán 1.200 1.300 1.500 1.4002.2 Phải trả khác 5.500 6.200 6.100 6.000

3 Vốn kinh doanh 14.300 16.500 17.400 19.1003.1 Vốn điều lệ 9.000 9.000 9.000 9.0003.2 Vốn tự bổ sung 4.500 5.600 7.400 9.200

Ghi chú: Số liệu tính theo thời điểm 31/12 của năm báo cáo

(Trích báo cáo tổng kết các năm 2002 - 2005 của Cty cổ phần thươngmại và vận tải PETROLIMEX Hà nội)

Ngày đăng: 08/04/2013, 09:23

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Các tài liệu của Công ty cổ phần thương mại & vận tải Petrolimex Hà Nội:- Các báo cáo tổng kết và quyết toán của Công ty từ năm 2001- 2005- 18 năm hình thành và phát triển Xí nghiệp vận tải xăng dầu - Kế hoạch vận tải năm 2005 Khác
2. Nguyễn Mạnh Quân,(2004), Giáo trình Đạo đức kinh doanh & Văn hoá doanh nghiệp, ĐH Kinh tế quốc dân, NXB lao động-xã hội Hà Nội Khác
3. Nguyễn Thành Độ, Nguyễn Ngọc Huyền, (2004), Giáo trình Quản trị kinh doanh tổng hợp, ĐH Kinh tế quốc dân, NXB lao động-xã hội Hà Nội Khác
4. Nguyễn Thành Độ, Nguyễn Ngọc Huyền, (2002), Giáo trình Chiến lược kinh doanh và phát triển doanh nghiệp, ĐH Kinh tế quốc dân, NXB lao động-xã hội Hà Nội Khác
5. Nguyễn Vân Điềm, Nguyễn Ngọc Quân,(2004), Giáo trình quản trị nhân lực, ĐH Kinh tế quốc dân, NXB lao động-xã hội Hà Nội Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 01 - giải pháp nâng cao hiệu quả kinh doanh của công ty cổ phần thương mại và vận tải petrolimex hà nội
Sơ đồ 01 (Trang 9)
Sơ đồ 04: Chi phí từng lĩnh vực hoạt động Năm 2005 - giải pháp nâng cao hiệu quả kinh doanh của công ty cổ phần thương mại và vận tải petrolimex hà nội
Sơ đồ 04 Chi phí từng lĩnh vực hoạt động Năm 2005 (Trang 21)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w