1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giao an 12 (Chuan khong can chinh - pdhk1)

50 219 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 50
Dung lượng 460 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Tác phẩm Tuyên ngôn độc lập của Hồ Chí Minh.- Cách làm văn nghị luận về một tác phẩm văn học.. Thân bài : a Luận điểm 1 : Phần mở đầu bản tuyên ngôn độc lập, HCM đưa ra một nguyên lí c

Trang 1

- Tác phẩm Tuyên ngôn độc lập của Hồ Chí Minh.

- Cách làm văn nghị luận về một tác phẩm văn học

- Soạn giáo án: ra đề, định hướng nội dung triển khai cho bài viết

- Phương tiện: Giáo án, sgk, tài liệu tham khảo

2 Học sinh :

- Nắm nội dung, các vấn đề chính của bản Tuyên ngôn độc lập.

- Nắm cách làm văn nghị luận về một tác phẩm văn học

C TIẾN TRÌNH LÊN LỚP

1 Ổn định lớp (1’)

2 Kiểm tra bài cũ (không)

3 Bài mới (90’) – Tiết 1-2.

1 Vấn đề nghị luận : cơ sở pháp lí của Tuyên ngôn độc lập.

2 Nội dung cần triển khai :

- HCM khẳng định và đề cao tư tưởng nhân đạo tiến bộ

và văn minh của nhân loại

- Người không chỉ dừng lại ở sự khẳng định quyền củacon người mà còn nâng lên thành quyền của các dân tộc

- Cách lập luận chặt chẽ, dẫn chứng xác thực tạo tiền đề,

cơ sở pháp lí cho bản Tuyên ngôn độc lập

Trang 2

+ Nam quốc sơn hà

+ Bình Ngô đại cáo.

+ Triển khai rõ các luận

điểm, luận cứ của bài viết

1 Mở bài : Giới thiệu:

- Hoàn cảnh sáng tác: Chiến tranh thế giới lần thứ 2 kết

thúc, Nhật đầu hàng phe Đồng Minh Nhân cơ hội đó,nhân dân trong cả nước đứng lên giành chính quyền Sángngày 2 – 9 – 1945, tại quảng trường Ba Đình, HCM đọcbản Tuyên ngôn độc lập khai sinh ra nước VNDCCH

- Bản Tuyên ngôn độc lập không những là một văn kiệnlịch sử vô giá mà còn là một áng văn chính luận mẫu mực,mang giá trị tư tưởng sâu sắc

2 Thân bài :

a) Luận điểm 1 : Phần mở đầu bản tuyên ngôn độc lập, HCM

đưa ra một nguyên lí chung, tạo tiền đề, cơ sở pháp lí cho lập luận của văn bản.

- Trên cơ sở 2 bản tuyên ngôn của Mĩ và Pháp, HCM nêu

và khẳng định những quyền lợi tối thiểu của con người nóichung Đó là quyền bình đẳng, quyền tự do và quyền mưucầu hạnh phúc

- Thái độ của HCM khi nhắc đến 2 bản Tuyên ngôn của

Mĩ và Pháp: Đề cao, ngợi ca (Lời bất hủ ấy) những giá trị

hiển nhiên của tư tưởng nhân đạo tiến bộ, của văn minhnhân loại

- Ý nghĩa: Cách dẫn của HCM mang một ý nghĩa tưtưởng sâu sắc:

+ Người sánh ngang bản Tuyên ngôn của VN với hai bảnTuyên ngôn của Mĩ Pháp Điều đó đồng nghĩa với việcHCM sánh cuộc CM giải phóng DTVN ngang tầm với haicuộc CM lớn: CM giải phóng DT của Mĩ năm 1776 vàcuộc CM về Nhân quyền và dân quyền của Pháp năm1791

+ Qua đó ẩn chứa sâu sắc niềm tự hào, tự tôn dân tộc; cangợi tầm vóc vĩ đại của cuộc CM tháng Tám 1945

+ Lời văn kiện làm ta hồi nhớ những câu văn đanh thép củaNguyễn Trãi trong “Bình Ngô đại cáo”:

Từ Triệu, Đinh, Lí, Trần bao đời gây nền độc lập, Cùng Hán, Đường, Tống, Nguyên mỗi bên xưng đế một

phương.

Trang 3

 Lời văn khẳng định dõng dạc về sự bình đẳng, tự chủ củanước Đại Việt qua các triều đại phong kiến VN tồn tại vàphát triển một cách độc lập, ngang hàng với các triều đạiphong kiến phương Bắc.

b) Luận điểm 2 : Người không chỉ dừng lại ở việc khẳng định

quyền của con người.

- Bằng lối nói suy luận (suy rộng ra, câu ấy có nghĩa là…), HCM đã nâng quyền lợi của con người nên thành

quyền của mỗi quốc gia, dân tộc

- Người khẳng định, mỗi quốc gia, dân tộc trên thế giớiđều có quyền bình đẳng, quyền sống, quyền sung sướng;trong đó có dân tộc VN

- Lời khẳng định đó không những thể hiện tầm tư tưởngsâu rộng của HCM mà còn góp phần tích cực trong côngcuộc giải phóng các dân tộc bị áp bức Nó như một phátsúng lệnh mở đầu cho cơn bão táp CM làm sụp đổ chủnghĩa thực dân, giành độc lập ở các nước thuộc địa Bắc,Phi, Mĩ Latinh

- Một nhà nghiên cứu nước ngoài đã thừa nhận: “Cốnghiến lớn nhất của Cụ HCM là ở chỗ, Người phát triểnquyền lợi của con người thành quyền lợi của dân tộc Nhưvậy, tất cả mọi dân tộc đều có quyền tự quyết lấy vận mệnhcủa mình”

- DTVN đã từ nhận thức đó mà đứng lên đấu tranh đểbảo vệ quyền lợi cho mình, cho dân tộc mình

c) Luận điểm 3 : Tuyên ngôn độc lập được đánh giá là một

áng văn chính luận mẫu mực Điều đó được biểu hiện trước hết trong phần mở đầu của văn bản.

- Người dùng chính những lời lẽ bất hủ trong 2 bản Tuyênngôn của 2 nước đang nhăm nhe xâm chiếm nước ta Nhưmột mũi tên chúng hai đích, HCM đã dùng chính ngòi chútcủa mình để lên tiếng:

+ Dùng đòn chiến lược “gậy ông đập lưng ông” đánh trực

diện vào bọn Pháp và Mĩ Dùng chính lí lẽ của chúng đểđánh đòn phủ đầu, bác bỏ luận điệu xảo trá của chúng khichúng đang có ý định đặt chân vào VN

+ Lên tiếng yêu cầu Mĩ và Pháp cần phải tôn trọng quyềnbình đẳng, tự do của con người VN, của dân tộc VN

- Lập luận chặt chẽ, dẫn chứng xác thực, lời mở đầu bảnTuyên ngôn tạo cơ sở vững chắc cho toàn bộ văn bản:

Trang 4

+ Khép lại phần mở đầu bản Tuyên ngôn là một câu văn

kiên quyết, đanh thép: “Đó là những lẽ phải không ai chối cãi được”.

+ Câu văn chính là câu chốt, có ý nghĩa quan trọng trongmạch lập luận Nó khẳng định những điều được trích dẫntrên, suy rộng ra ở trên là những lẽ phải, là chân lí kháchquan Nó không những được mọi người mặc nhiên thừanhận mà còn được kiểm chứng qua các cuộc CM lớn trênthế giới (CM Mĩ, Pháp)

+ Câu văn giống như một bức tường thành lí luận vữngchắc, tạo giá trị pháp lí và sức thuyết phục cho phần saucủa văn bản

- Giọng văn vừa mềm mỏng vừa cứng cỏi, vừa khéo léolại vừa kiên quyết Từng lời văn như thấm nhuần tư tưởngnhân đạo của HCM và khát vọng cháy bỏng của người vềquyền độc lập, tự chủ của dân tộc

3 Kết bài :

Bản Tuyên ngôn thể hiện+ Tầm vóc lịch sử, tầm vóc thời đại của tư tưởng HCM.+ Tài năng kiệt xuất của người trong mảng văn chươngchính luận

Anh, chị hãy phân tích bản Tuyên ngôn để làm sáng tỏ nhận định trên.

I Tìm hiểu đề

1 Vấn đề nghị luận : Làm rõ nhận định “Tuyên ngôn độc lập

của Hồ Chí Minh là một văn kiện lịch sử vô giá, một áng văn chính luận mẫu mực’.

2 Nội dung triển khai :

- Tuyên ngôn độc lập là một văn kiện lịch sử vô giá, cótầm vóc về tư tưởng, văn hóa

- Tuyên ngôn độc lập là một áng văn chính luận mẫumực, đặc sắc (luận điểm chính, trọng tâm của bài viết).+ Cách nêu vấn đề về quyền con người và quyền của mỗidân tộc qua việc dẫn hai bản Tuyên ngôn của Mĩ và Pháp.+ Cách luận tội kẻ thù bằng thực tế lịch sử, chứng minhnguyên lí nói trên bị chà đạp, phản bội ntn?

+ Tuyên bố của bản Tuyên ngôn: quyền tự do, độc lập, tên

Trang 5

* Tuyên ngôn độc lập vừa khẳng định vị thế bình đẳng, lậptrường chính nghĩa của dân tộc VN trên trường quốc tế, vừamang ý nghĩa nhân đạo của nhân loại trong thế kỉ XX; đồngthời đập tan luận điệu xảo trá của bọn thực dân đế quốc,vạch trần dã tâm quay trở lại xâm lược cùng bản chất tànbạo của chúng trước dư luận quốc tế.

b)Luận điểm 2 : Tuyên ngôn độc lập là một áng văn chính

luận mẫu mực, đặc sắc.

* Tuyên ngôn độc lập như tiếp nối một cách tự nhiên các ánghùng văn trong quá khứ và có sự kết hợp nhuần nhuyễn giữachất chính luận với chất văn chương

* Sức mạnh và tính thuyết phục của tác phẩm được thể hiệnchủ yếu ở hệ thống lập luận chặt chẽ, lí lẽ sắc bén, bằngchứng xác thực và văn phong sắc sảo, giàu tính thẩm mĩ củaHCM Điều đó được thể hiện trước hết ở:

(1) Cách nêu vấn đề và khẳng định chân lí khách quan của vấn

đề (xem phần thân bài - đề 1).

(2) Cách luận tội kẻ thù:

Tội thứ 1: Pháp lợi dụng lá cờ tự do, bình đẳng bác ái để cướp

nước ta, áp bức đồng bào ta Đó là những hành độngphi nhân đạo, đi ngược lại với chính nghĩa

Trang 6

 P và M đã đạp đổ lá cờ bình đẳng, tự do của tổ tiên; chàđạp lên những giá trị tư tưởng tiến bộ, văn minh nhân loại màcha ông chúng đã từng tự hào, kiêu hãnh.

- Bản Tuyên ngôn còn ca ngợi cuộc đấu tranh đầy khổnhục nhưng vĩ đại của dân tộc VN

+ Người VN luôn đề cao tinh thần chính nghĩa và tư tưởngnhân đạo (giúp người Pháp về nước…)

+ Đứng về phe Đồng Minh chống phát xít

+ Người VN đã kiên cường anh dũng đứng dậy đấu tranh

giành chính quyền (Sự thật là…) (3) Lời tuyên bố của văn kiện:

- Câu văn có 9 chứ mà tóm lược đầy đủ các sự kiện lịch

sử: “Pháp chạy, Nhật hàng, vua Bảo Đại thoái vị” Người

đã dựng lại cả một giai đoạn lịch sử đầy biến động và vôcùng oanh liệt của dân tộc: Dân tộc VN đã đánh đổ cácxiềng xích thực dân gần 10 năm, đánh đổ chế độ quân chủmấy mươi thế kỉ mà lập nên chế độ VNDCCH như là mộttất yếu lịch sử

 Đó cũng chính là lời tuyên bố khai sinh ra nước VN mới,

mở ra một kỉ nguyên mới Kỉ nguyên gắn liền với độc lập, tự

do, dân chủ và bác ái

- Người tuyên bố thoát li, xóa bỏ mọi hiệp ước, mọi đặcquyền của Pháp trên đất nước VN

- Người kêu gọi các nước Đồng Minh và nhân dân toànthế giới thừa nhận và ủng hộ nền độc lập tự do của VN

- Người cảnh báo đối với kẻ thù: người VN quyết đem

Trang 7

nghệ thuật trong văn chính

luận của Hồ Chí Minh qua

- Nắm được cách giải quyết vđề về tác phẩm Tuyên ngôn độc lập qua đề văn đã lập dàn ý.

- Thực hiện yêu cầu của hoạt động 4

- Chuẩn bị: Luyện đề về Tuyên ngôn độc lập (Tiếp).

- Tác phẩm Tuyên ngôn độc lập của Hồ Chí Minh.

- Cách làm văn nghị luận về một tác phẩm văn học

- Soạn giáo án: ra đề, định hướng nội dung triển khai cho bài viết

- Phương tiện: Giáo án, sgk, tài liệu tham khảo

Trang 8

2 Học sinh :

- Nắm nội dung, các vấn đề chính của bản Tuyên ngôn độc lập.

- Nắm cách làm văn nghị luận về một tác phẩm văn học

Đề bài: “Tuyên ngôn độc lập” của Hồ Chí Minh được đánh

giá là một văn kiện lịch sử vô giá, một áng văn chính luận mẫu mực

Anh, chị hãy phân tích bản Tuyên ngôn để làm sáng

tỏ nhận định trên.

I Tìm hiểu đề

1 Vấn đề nghị luận : Làm rõ nhận định “Tuyên ngôn độc lập

của Hồ Chí Minh là một văn kiện lịch sử vô giá, một áng văn chính luận mẫu mực’.

2 Nội dung triển khai :

- Tuyên ngôn độc lập là một văn kiện lịch sử vô giá, cótầm vóc về tư tưởng, văn hóa

- Tuyên ngôn độc lập là một áng văn chính luận mẫumực, đặc sắc (luận điểm chính, trọng tâm của bài viết).+ Cách nêu vấn đề về quyền con người và quyền của mỗidân tộc qua việc dẫn hai bản Tuyên ngôn của Mĩ và Pháp.+ Cách luận tội kẻ thù bằng thực tế lịch sử, chứng minhnguyên lí nói trên bị chà đạp, phản bội ntn?

+ Tuyên bố của bản Tuyên ngôn: quyền tự do, độc lập, tênhiệu mới của nước VN và ý chí giữ vững quyền độc lập,

tự do của dân tộc VN

+ Tuyên ngôn độc lập là áng văn đặc sắc, giàu tính thẩm mĩbởi nó chứa đựng một tình cảm yêu nước, thương dân củaHCM nên nó có sức thuyết phục lớn, làm lay động hàngtriệu trái tim yêu nước VN, xứng đáng là áng văn củamuôn đời

Trang 9

- HS chép yêu cầu của đề

* Tuyên ngôn độc lập vừa khẳng định vị thế bình đẳng, lậptrường chính nghĩa của dân tộc VN trên trường quốc tế, vừamang ý nghĩa nhân đạo của nhân loại trong thế kỉ XX; đồngthời đập tan luận điệu xảo trá của bọn thực dân đế quốc,vạch trần dã tâm quay trở lại xâm lược cùng bản chất tànbạo của chúng trước dư luận quốc tế

B Luận điểm 2 : Tuyên ngôn độc lập là một áng văn chính luận mẫu mực, đặc sắc.

* Tuyên ngôn độc lập như tiếp nối một cách tự nhiên các ánghùng văn trong quá khứ và có sự kết hợp nhuần nhuyễn giữachất chính luận với chất văn chương

* Sức mạnh và tính thuyết phục của tác phẩm được thể hiệnchủ yếu ở hệ thống lập luận chặt chẽ, lí lẽ sắc bén, bằngchứng xác thực và văn phong sắc sảo, giàu tính thẩm mĩ củaHCM Điều đó được thể hiện trước hết ở:

(1) Cách nêu vấn đề và khẳng định chân lí khách quan của vấn

đề (xem phần thân bài - đề 1).

(2) Cách luận tội kẻ thù:

Tội thứ 1: Pháp lợi dụng lá cờ tự do, bình đẳng bác ái để cướp

nước ta, áp bức đồng bào ta Đó là những hành độngphi nhân đạo, đi ngược lại với chính nghĩa

 P và M đã đạp đổ lá cờ bình đẳng, tự do của tổ tiên; chàđạp lên những giá trị tư tưởng tiến bộ, văn minh nhân loại màcha ông chúng đã từng tự hào, kiêu hãnh

Trang 10

nghệ thuật trong văn chính

+ Mùa thu năm 1940, Pháp quỳ gối đầu hàng, mở cửa nước

ta rước Nhật

+ Ngày 9 tháng 3 năm 1945, Pháp tháo chạy khỏi VN khiNhật đứng lên tước khí giới

+ Pháp không ủng hộ VM chống Nhật mà còn thẳng taychém giết, khủng bố Việt Minh

- Bản Tuyên ngôn còn ca ngợi cuộc đấu tranh đầy khổnhục nhưng vĩ đại của dân tộc VN

+ Người VN luôn đề cao tinh thần chính nghĩa và tư tưởngnhân đạo (giúp người Pháp về nước…)

+ Đứng về phe Đồng Minh chống phát xít

+ Người VN đã kiên cường anh dũng đứng dậy đấu tranh

giành chính quyền (Sự thật là…) (3) Lời tuyên bố của văn kiện:

- Câu văn có 9 chứ mà tóm lược đầy đủ các sự kiện lịch

sử: “Pháp chạy, Nhật hàng, vua Bảo Đại thoái vị” Người

đã dựng lại cả một giai đoạn lịch sử đầy biến động và vôcùng oanh liệt của dân tộc: Dân tộc VN đã đánh đổ cácxiềng xích thực dân gần 10 năm, đánh đổ chế độ quân chủmấy mươi thế kỉ mà lập nên chế độ VNDCCH như là mộttất yếu lịch sử

 Đó cũng chính là lời tuyên bố khai sinh ra nước VN mới,

mở ra một kỉ nguyên mới Kỉ nguyên gắn liền với độc lập, tự

do, dân chủ và bác ái

- Người tuyên bố thoát li, xóa bỏ mọi hiệp ước, mọi đặcquyền của Pháp trên đất nước VN

- Người kêu gọi các nước Đồng Minh và nhân dân toànthế giới thừa nhận và ủng hộ nền độc lập tự do của VN

- Người cảnh báo đối với kẻ thù: người VN quyết đemtất cả tinh thần, lực lượng, tính mạng để bảo vệ, giữ vữngnền độc lập, tự do của dân tộc

 Lời khẳng định tinh thần quyết chiến, quyết thắng của dântộc

 Lời kết của bản tuyên ngôn như sấm truyền cảnh báo với

Trang 11

luận của Hồ Chí Minh qua

bản Tuyên ngôn độc lập. + Tầm vóc lịch sử, tầm vóc thời đại của tư tưởng HCM.+ Tài năng kiệt xuất của người trong mảng văn chương chính

luận

4 Củng cố, dặn dò (2’)

- Nắm được cách giải quyết vđề về tác phẩm Tuyên ngôn độc lập qua đề văn đã lập dàn ý.

- Thực hiện yêu cầu của hoạt động 4

- Chuẩn bị: Luyện đề về Tây Tiến.

- Bài thơ Tây Tiến, hình tượng người anh hùng chiến sĩ trong thơ ca kháng chiến.

- Cách làm văn nghị luận về một bài thơ, đoạn thơ đã học

- Soạn giáo án: ra đề, định hướng nội dung triển khai cho bài viết

- Phương tiện: Giáo án, sgk, tài liệu tham khảo

2 Học sinh :

- Nắm nội dung, các vấn đề chính của bài thơ Tây Tiến.

- Nắm cách làm văn nghị luận về một bài thơ, đoạn thơ

C TIẾN TRÌNH LÊN LỚP

1 Ổn định lớp (1’)

2 Kiểm tra bài cũ (không)

3 Bài mới (90’)

Đề 1: Nêu hoàn cảnh sáng tác bài thơ Tây Tiến Hoàn

Trang 12

+ Nội dung cần triển khai.

- Lập dàn ý cho bài viết

Chú ý:

- Đây là một dạng câu trả

lời ngắn nên có thể trình bày

theo ý, không nhất thiết phải

trình bày theo bố cục của một

- Hoàn cảnh sáng tác của bài thơ Tây Tiến

- Sự chi phối của hoàn cảnh sáng tác tới cảm xúctrong 2 câu thơ đầu tiên của bài

2 Dàn ý câu trả lời.

* Hoàn cảnh sáng tác bài thơ:

- Khoảng cuối năm 1947, Quang Dũng ra nhập đoàn quânTây Tiến Đó là một đơn vị quân đội thành lập vào đầunăm 1947, có nhiệm vụ phối hợp với bộ đội Lào, bảo vệbiên giới Việt – Lào, đánh tiêu hao quân Pháp ở thượngLào cũng như miền Tây Bắc Bộ VN

- Năm 1948, Quang Dũng chuyển sang hoạt động CM ởmột đơn vị khác Từ Phù Lưu Chanh, một làng quê hiềnhòa bên dòng sông Đáy, nơi Quang Dũng ghi những dònghồi ức, bài thơ đã đến cùng người đọc với nhan đề ban đầu

là Nhớ Tây Tiến như tiếng lòng chân thật của tác giả gửi

về đồng đội Mười năm sau đó, khi in lại cùng nhà thơ Trần

Lê Văn trong tập Rừng biển quê hương, nhan đề của bài thơ được đổi thành Tây Tiến.

* Cảm xúc của Quang Dũng biểu hiện trong hai câu thơ

mở đầu của bài thơ Tây Tiến

Chính hoàn cảnh sáng tác đó đã khơi nguồn cho cảmhứng sáng tác cho bài thơ

Hai câu đầu của bài thơ mang cái bâng khuâng hoàiniệm để gọi về những gì thân thuộc đáng nhớ nơi tâmtưởng nhà thơ, về một thời Tây Tiến

- Nhà thơ cất lên tiếng gọi Tây Tiến như gọi người

thân yêu, như thức dậy bao kỉ niệm – Tây Tiến ơi!

- Theo tiếng gọi ấy, tất cả hiện ra trong nỗi nhớ rừngnúi, nơi thử thách, cũng là nơi bao bọc, chở che đoànquân trong suốt mùa chiến dịch Hình ảnh con sông Mãchạy suốt theo các chặng hành trình, chứng kiến mọibuồn vui, mất mát, hi sinh cũng đã lùi xa Tây Tiến giờchỉ là hoài niệm Tây Tiến đã là một thời đi qua Chỉ

Trang 13

triển khai của mỗi vấn đề.

Dựa vào kiến thức đã học và

tài liệu đọc tham khảo, HS

hình thành câu trả lời vào vở

- GV kiểm tra bài viết của

còn lại trong lòng nhà thơ một nỗi nhớ chơi vơi Câu

thơ ấy đã đưa nhà thơ và người đọc từ thực tại trở vềcùng kỉ niệm để sống trọn vẹn với Tây Tiến

 Chính nỗi nhớ chơi vơi ấy đã khơi nguàn cho mạch cảmxúc của toàn bộ bài thơ Để rồi Tây Tiến hiện về với nhữngnét chân thực nhất, thân thương nhất và cũng oai hùngnhất

(Tây Tiến – Quang Dũng)

(Trình bày dưới dạng câu trả lời ngắn)

* Nguồn gốc xuất thân của những người lính Tây Tiến:

- Những người lính Tây Tiến phần đông là thanh niên HàNội, thuộc nhiều tầng lớp khác nhau, trong đó có cả họcsinh, sinh viên

- Họ vào trận mang theo một tâm hồn rất trẻ trung, sôi nổi

và tràn đầy nhiệt huyết Không chỉ vậy, ỏ họ còn mang đậmnét hào hoa, lãng mạn

mộng toát ra từ những cánh hoa rừng: Mường Lát hoa về trong đêm hơi.

+ Trước độ cao ngút trời của dốc núi miền Tây hoang

sơ, heo hút, họ vẫn nhìn nhau cười nói bông đùa,

tươi trẻ: Súng ngửi trời.

Trang 14

Hoạt động 4: (2’)

Hướng dẫn tự học

- Hai câu thơ:

Mắt trừng gửi mộng qua biên giới, Đêm mơ Hà Nội dáng kiều thơm

được đánh giá là tuyệt bút trong bài thơ Tây Tiến.

+ Mắt trừng là chi tiết cực tả cái phẫn nộ sôi sục của nộitâm hướng về nhiệm vụ chiến đấu Thấp thoáng ở đây là

khẩu khí của Nhớ rừng với âm hưởng sơn dã.

+ Cái mãnh liệt, dữ dội, ngang tàng không làm mất đi ở

người lính Tây Tiến một tâm hồn bay bổng, lãng mạn – mơ dáng kiều thơm.

- Bên cạnh cái gian khổ trèo đèo lội suối, bên cạnhnhiệm vụ tuyên truyền chính trị gắn kết quân dân như

cá với nước; bên cạnh tinh thần sục sôi chiến đấu, ở họvẫn có một khoảng trời tâm tưởng đi về trong mộng ướcvới dáng hình của người đẹp

- Hai câu thơ được đánh giá là tuyệt bút của Tây Tiến

đã một thời làm nên những bước thăng trầm cho chínhbài thơ và Quang Dũng

+ Một thời, giấc mơ đó được xem là “mộng rớt” tiểu tư

sản, yêu đuối, ủy mị, không nên có ở những ngườichiến sĩ ra trận

+ Theo dòng lịch sử, câu thơ đã được trả về cùng với

những giá trị nguyên sơ của nó “Đêm mơ Hà Nội dáng kiều thơm” là hào hoa Tây Tiến, là lãng mạn, bay

bổng Tây Tiến Những giấc mơ chấp chới dáng kiềuthơm đã trở thành động lực giúp người lính Tây Tiếnvượt qua bao gian nan, thử thách để tiến lên phía trước;đồng thời, nó cũng là sợi dây vô hình kết nối niềm tinmang người lính vượt qua khói bom lửa đạn trở về

- Những anh bộ đội cụ Hồ vào trận từ “chốn nước mặn đồng chua”, “đất cày lên sỏi đá”, nỗi nhớ sâu sắc nhất ở

họ chính là “ruộng nương cày”, là “gian nhà không”, là

“giếng nước gốc đa”, là hình ảnh:

Mái nhà gianh, Tiếng mõ đêm trường, Luống cày đất đỏ.

Ít nhiều người vợ trẻ, Mòn chân bên cối gạo canh khuya.

(Nhớ - Hồng Nguyên)

- Người lính Tây Tiến, họ bước chân đi từ mảnh đất Hà

thành yêu dấu, từ tầng lớp trí thức Vậy nên, hình ảnh dáng

Trang 15

- Tự hoàn thiện 2 đề văn

vào vở tự học

- Tìm những tư liệu viết về

người lính trong thời kháng

Ngay trong giờ phút gian nan, đầy thử thách:

Giữa khói bom lửa đạn, Đối mặt với quân thù.

Chỉ có sống và chết,

họ vẫn mơ tưởng về một xứ sở tràn đầy niềm yêu thương,

lãng mạn: Vẫn mơ tình thiên thu; vẫn bồn chồn nhớ mắt người yêu.

Với họ, tình yêu đôi lứa quyện hòa trong tình yêu Tổ quốc:

Anh yêu em như yêu đất nước, Vất vả đau thương, tươi thắm vô ngần.

(Đất nước – Nguyễn Khoa Điềm)

4 Củng cố, dặn dò (2’)

- Thực hiện yêu cầu trong hoạt động 4

- Chuẩn bị nội dung bài: Luyện đề về “Tây Tiến” (Tiếp).

Tiết 7-8: Làm văn

Ngày soạn:3/10/2010

LUYỆN ĐỀ VỀ “Tây Tiến”

(Tiếp)

Trang 16

A MỤC TIÊU BÀI HỌC

1 Kiến thức : Giúp HS củng cố:

- Bài thơ Tây Tiến, hình tượng người anh hùng chiến sĩ trong thơ ca kháng chiến.

- Cách làm văn nghị luận về một bài thơ, đoạn thơ đã học

- Soạn giáo án: ra đề, định hướng nội dung triển khai cho bài viết

- Phương tiện: Giáo án, sgk, tài liệu tham khảo

2 Học sinh :

- Nắm nội dung, các vấn đề chính của bài thơ Tây Tiến.

- Nắm cách làm văn nghị luận về một bài thơ, đoạn thơ

C TIẾN TRÌNH LÊN LỚP

1 Ổn định lớp (1’)

2 Kiểm tra bài cũ (không)

3 Bài mới (90’)

Hoạt động 1: Giới thiệu bài

mới (1’)

Hoạt động 2: Tìm hiểu chung.

(3’)

HS nhắc lại cách nghị luận về

một bài thơ, đoạn thơ

Đề bài: Phân tích vẻ đẹp bi tráng của người lính Tây Tiến

qua đoạn thơ sau:

Rải rác biên cương mồ viễn xứ, Chiến trường đi chẳng tiếc đời xanh.

Áo bào thay chiếu anh về đất, Sông Mã gầm lên khúc độc hành.

(Tây Tiến – Quang Dũng)

1 Vấn đề cần giải quyết :

- Vẻ đẹp bi tráng của người lính Tây Tiến trong đoạn thơ

thuộc bài thơ Tây Tiến của nhà thơ Quang Dũng.

- Giải thích khái niệm bi tráng:

+ Bi – bi thương: nói về những khó khăn, trở ngại, những

mất mát hi sinh của người lính Tây Tiến trên mỗichặng đường hành quân

+ Tráng – hùng tráng: là tinh thần anh dũng hi sinh, là cái

hào hùng trong chiến đấu của người lính Tây Tiến

Trang 17

Hoạt động 3: Luyện tập (80’)

- GV ra đề, hướng dẫn HS

làm bài

- HS trình bày dàn ý của

mình vào vở ghi theo hướng

dẫn chi tiết của GV

- GV kiểm tra vở ghi của một số

HS

 Một vẻ đẹp không ủy mị, không bi ai mà là rất bi tráng

2 Dàn ý cho bài viết :

- Hình ảnh được Quang Dũng đưa vào trang thơ là những hìnhảnh rất hiện thực Trên dọc đường hành quân nơi biên giớirải rác đây đó khắp nơi những nấm mồ được dựng lên hoang

sơ và lạnh lẽo Các anh đã ngã xuống, đã hi sinh một cáchthầm lặng nơi chiến trường

- Những nấm mồ cô quạnh đó đã có khi nào gợi cho ngườilính nỗi bi thương, sợ hãi, chán chường? Các anh đã bao lầnrun chân không dám bước?

* Lí tưởng sống của những người lính Tây Tiến:

- Chiến trường dấn bước ở tuổi hai mươi Cái tuổi nuôi baoước mơ, hoài bão của một đời người Cái tuổi mà tương lai,hạnh phúc đang đón đợi Với người lính Tây Tiến nói riêng

và người lính cụ Hồ nói chung, đó là cái tuổi mà họ có thể hisinh, dâng hiến cả cuộc đời của mình cho non sông, Tổ quốc

- Các anh đi chẳng tiếc đời xanh Nào có xá chi những khó

khăn, thử thách; nào có nề chi những mất mát, hi sinh Họkhông chùn bước vì họ ý thức được rất rõ về vai trò, tráchnhiệm của mình với non sông Như nhà thơ Thanh Thảo đãnói:

Chúng tôi đã đi không tiếc đời mình, (Nhưng tuổi hai mươi làm sao không tiếc), Nhưng ai cũng tiếc tuổi hai mươi thì còn chi Tổ quốc.

- Đã có biết bao những con người quả cảm, những con ngườidám hi sinh hạnh phúc, tương lai của cá nhân để đi theo tiếnggọi hùng thiêng sông núi Người lính Tây Tiến cũng vậy, họmang trong mình một lí tưởng lớn, một khát vọng lớn, cao cả

và thiêng liêng Chính khát vọng đó, lí tưởng đó đã đẩy lùitrong họ cảm giác sợ hãi, chán chường và nâng bước bi ai lênthành nét bi tráng

* Sự hi sinh của người lính Tây Tiến:

- Họ ngã xuống một cách thầm lặng nơi núi rừng hoang vu,hẻo lánh Tổ quốc đời đời ghi nhớ chiến công và những hi

Trang 18

+ Hình ảnh áo bào thay chiếu là một cách sang trọng hóa sự

hi sinh của người lính Tây Tiến

+ Chinh phu tráng sĩ xưa nguyện xả thân da ngựa bọc thây::

Giã nhà đeo bức chiến bào, Thét roi cầu Vị ào ào gió thu.

- Về đất là cách nói giảm, nói tránh Về đất là sự tựu

nghĩa của những người anh hùng, thanh thản và vô tư saukhi đã làm tròn nhiệm vụ, dâng hiến không mảy may nuốitiếc cả tuổi đời thanh xuân của mình cho tuổi xuân của dântộc

- Người lính Tây Tiến nằm xuống là một hành độngthiêng liêng – họ về với đất mẹ Đất mẹ sẽ lại là nơi chởche, đùm bọc họ Họ hóa thân mình trong đất, trong sựvĩnh hằng của thiên nhiên để trường tồn cùng Tổ quốc.+ Người đọc đã xúc động trước tình yêu quê hương thiêngliêng và cao cả của Giang Nam:

Xưa yêu quê hương vì có chim, có bướm,

Có những ngày trốn học bị đòn roi.

Nay yêu quê hương vì trong từng nắm đất,

Có một phần xương thịt của em tôi.

(Quê hương)

Trang 19

- Tự hoàn thiện 2 đề văn

vào vở tự học

- Tìm những tư liệu viết về

người lính trong thời kháng

Pháp

+ Nhà thơ Vũ Cao khẳng định cái chết bất tử của người

“em” trong chiến trận:

Em sẽ là hoa trên đỉnh núi, Bốn mùa thơm mãi đóa hoa thơm.

+ Lê Anh Xuân tự hào trước một dáng đứng VN.

Tên anh đã thành tên đất nước, Ôi! Anh giải phóng quân.

Từ dáng đứng của anh trên đường bay Tân Sơn Nhất,

Tổ quốc bay lên bát ngát mùa xuân.

* Sông Mã cất lên tiếng gầm thét oai hùng trước sự hi sinh của người lính Tây Tiến.

- Sông Mã như một hình thể sống, biết đau đớn, xót xa trongtiếng gầm thét vang dậy khắp núi rừng Sông Mã đang tấu lênkhúc nhạc bi tráng để tiễn đưa người chiến hữu về với đất mẹ

- Trong âm hưởng dữ dội và hào hùng của thiên nhiên ấy, cáichết, sự hi sinh của người lính Tây Tiến có bi mà không lụy,ngược lại thấm đẫm chất hùng ca của thời đại Hồ Chí Minh

4 Củng cố, dặn dò (2’)

- Thực hiện yêu cầu trong hoạt động 4

- Chuẩn bị nội dung bài: Luyện đề về “Việt Bắc”.

Tiết 9-10: Làm văn

Ngày soạn: 23/10/2010

LUYỆN ĐỀ VỀ BÀI THƠ “Việt Bắc”

A MỤC TIÊU BÀI HỌC

1 Kiến thức : Củng cố nội dung đã học về bài thơ Việt Bắc và phong cách thơ Tố Hữu.

2 Kĩ năng : Trình bày câu trả lời ngắn về tác giả văn học.

B CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN, HỌC SINH

Trang 20

1 Giáo viên :

- Phương tiện: Giáo án, sgk, tài liệu chuẩn KT – KN, tài liệu tham khảo

- Phương pháp: Thực hành vận dụng

2 Học sinh :

- Đọc lại nội dung đoạn 1, bài Việt Bắc – phần II, tác phẩm.

- Phương tiện: sgk, vở soạn, tài liệu tham khảo

C TIẾN TRÌNH LÊN LỚP

1 Ổn định lớp (1’)

2 Kiểm tra bài cũ (không)

3 Bài mới (90’)

Hoạt động 1: Giới thiệu bài

mình vào vở ghi theo hướng

dẫn chi tiết của GV

- GV kiểm tra vở ghi của một số

HS

Đề bài: Khung cảnh chia tay và tâm trạng của người đi, kẻ ở

trong đoạn thơ sau, trích từ bài thơ Việt Bắc của Tố

- Khung cảnh chia tay: lưu luyến, bịn rịn

- Tâm trạng nhớ thương của người đi, kẻ ở trong buổichia tay đầy lưu luyến

2 Dàn ý bài viết :

a) Mở bài:

- Việt Bắc là cơ quan đầu não trong kháng chiến chốngPháp, đây còn là căn cứ địa vững chắc của Trung ƯơngĐảng và Chính phủ trong suốt 15 năm kháng chiến

- Tháng 10 năm 1954, những người kháng chiến từ VBtrở về xuôi Tố Hữu đã viết bài thơ để bày tỏ nỗi niềm, tìnhcảm của những người cán bộ, người chiến sĩ cách mạngdành cho mảnh đất, con người đã từng cưu mang, gắn bósuốt 15 năm kháng chiến

- VB là đỉnh cao của thơ Tố Hữu và cũng là thi phẩmxuất sắc của thơ ca kháng Pháp

b) Thân bài

* Hình thức kết cấu của bài thơ.

- Đoạn thơ nằm trong cấu tứ chung của cả bài thơ, đó làtâm trạng đầy bâng khuâng, xúc động của người đi, kẻ ở,của những con người đã từng sống và gắn bó suốt 15 năm

Trang 21

- Tố Hữu đã rất khéo léo thể hiện chuyện ân tình cáchmạng ấy dưới hình thức đối đáp của hai nhân vật trữ tình

mình – ta trong ca dao truyền thống, tưởng như rất riêng

tư của tình yêu đôi lứa lại hóa thành một vấn đề lớn trongmối quan hệ ân tình của đồng chí, đồng bào, của tình yêuquê hương, đất nước

- Bài thơ sử dụng cặp đại từ xưng hô mình – ta, một thủ

pháp nghệ thuật độc đáo góp phần vào sự phân thân nhưngrất thống nhất của chủ thể nhân vật trữ tình Mình là ta, ta

là mình, là những người kháng chiế, là đồng bào VB, làchính nhà thơ Tất cả thâm nhập, chuyển hóa vào lời độcthoại, đối đáp, diễn tả chung tâm tư tình cảm của nhà thơ

và của những người tham gia kháng chiến

* Lời người ở lại:

- Người ở lại như chất chứa những nỗi niềm hoài nghi, lo lắng

về tình cảm, về ân tình của những người ra đi Mình về, ta rấtnhớ mình nhưng không biết mình có còn nhớ tới ta haykhông? Câu hỏi như gợi nhắc, như khắc sâu trong tâm khảmngưởi ra đi về tình cảm mặn nồng, gắn bó của người ở lại.Giọng thơ cất lên đã là giọng của yêu thương, trìu mến, nhungnhớ chia xa

- Lời người ở lại muốn khơi gợi trong lòng người ra đi những

gì cao cả và thiêng liêng trong suốt 15 năm kháng chiến

+ Những kỉ niệm về một giai đoạn kháng chiến trường kì vàgian khổ

15 năm ấy chất chứa, in sâu bao kỉ niệm Suốt 15 năm, VB

đã làm tròn sứ mệnh của một căn cứ địa cách mạng vững chắc.Chuyện tình nghĩa cách mạng chính trị lớn lao như vậy đã hóathân tự nhiên vào chuyện tình cảm đôi lứa bền chặt

Thời gian đó không chỉ là thước đo bề dày lịch sử mà đócòn là thời gian dệt nên từ những yêu thương, gian khổ thiếuthốn, từ sự chung sức chung lòng của những con người trongkháng chiến Ở đó, ta với mình cùng chia sẻ những khó khăn,vất vả, những hạnh phúc đời thường, cùng gánh trên vai cuộckháng chiến của non sông

 15 năm ấy mặn mà lắm, nồng thắm lắm Lời thơ khôngchỉ là tình cảm yêu thương của đôi lứa mà còn gói gọn cảnhững sẻ chia sóng gió thác ghềnh để làm nên cái bền chặttrong tình cảm vợ chồng

+ Gợi nhắc về không gian nghĩa tình, về nguồn cội VB là cơquan đầu não của Trung ương Đảng và Chính phủ trong khángchiến Đó là nơi sản sinh những thành quả của cách mạng Đó

là ngọn nguồn của Tổ quốc, của hòa bình, của một tương laitươi sáng

Trang 22

Hoạt động 4: (2’)

Hướng dẫn tự học

- Tự hoàn thiện 2 đề văn

vào vở tự học

- Tìm những tư liệu viết về

người lính trong thời kháng

cảm xúc ở những con người có tâm hồn đồng điệu

- Tâm trạng của người ra đi đầy bâng khuâng, lưu luyến; chânbước dung dằng, ngập ngừng nửa muốn đi nửa lại khôngmuốn dời xa

- Hình ảnh hoán dụ “áo chàm” – sắc áo bền bỉ, chất phác, đậm

đà Sắc áo chàm quen thuộc gắn bó với đồng bào Việt Bắc giờhiện lên như một điểm nhớ thân thương trong lòng người ra đi

- Người đi, kẻ ở tay trong tay, những khoảng ngập ngừngkhông nói lên lời bởi trong lòng họ lúc này đang bộn bề cảmxúc Biết nói gì đây bởi điều gì cũng muốn nói nhưng lạikhông biết bắt đầu từ đâu

 Cảnh chia tay thật xúc động, con người lưu luyến, bịn rịnnhư không muốn rời xa

c) Kết bài.

- Đoạn thơ là khúc hát ân tình thủy chung của người ra đi vàngười ở lại, của người cán bộ chiến sĩ cách mạng và đồng bàoViệt Bắc Trong niềm vui thắng lợi, họ vẫn không quên cộinguồn Đó là truyền thống đạo lí tốt đẹp của dân tộc VN

- Đoạn thơ mang đậm phong cách trữ tình – chính trị Chuyện

ân tình cách mạng, ân tình kháng chiến đã hóa thân một cách

tự nhiên trong tình cảm đôi lứa yêu thương gửi trao, trong sựgắn bó thủy chung son sắt của tình nghĩa vợ chồng

4 Củng cố, dặn dò (2’)

- Thực hiện yêu cầu trong hoạt động 4

- Chuẩn bị nội dung bài: Luyện đề về “Việt Bắc” (Tiếp).

1 Kiến thức : Củng cố nội dung đã học về bài thơ Việt Bắc và phong cách thơ Tố Hữu.

2 Kĩ năng : Nghị luận về một đoạn trích văn học.

B CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN, HỌC SINH

1 Giáo viên :

Trang 23

- Phương tiện: Giáo án, sgk, tài liệu chuẩn KT – KN, tài liệu tham khảo.

- Phương pháp: Thực hành vận dụng

2 Học sinh :

- Đọc lại nội dung đoạn 7, bài Việt Bắc – phần II, tác phẩm.

- Phương tiện: sgk, vở soạn, tài liệu tham khảo

C TIẾN TRÌNH LÊN LỚP

1 Ổn định lớp (1’)

2 Kiểm tra bài cũ (không)

3 Bài mới (90’)

Hoạt động 1: Giới thiệu bài

mình vào vở ghi theo hướng

dẫn chi tiết của GV

- GV kiểm tra vở ghi của một số

Bức tranh tứ bình trong đoạn trích:

- Thiên nhiên bốn mùa hiện lên với những nét đặc trưngcủa miền Tây Bắc

- Thiên nhiên hài hòa trong cuộc sống của con người

- Qua đó thể hiện nỗi nhớ của tác giả về cảnh rừng vàcon người Việt Bắc

2 Dàn ý bài viết : (80’)

a) Mở bài :

- Việt Bắc là cơ quan đầu não trong kháng chiến chốngPháp, đây còn là căn cứ địa vững chắc của Trung ƯơngĐảng và Chính phủ trong suốt 15 năm kháng chiến

- Tháng 10 năm 1954, những người kháng chiến từ VBtrở về xuôi Tố Hữu đã viết bài thơ để bày tỏ nỗi niềm,tình cảm của những người cán bộ, người chiến sĩ cáchmạng dành cho mảnh đất, con người đã từng cưu mang,gắn bó suốt 15 năm kháng chiến

- VB là đỉnh cao của thơ Tố Hữu và cũng là thi phẩmxuất sắc của thơ ca kháng Pháp

b) Thân bài :

* Câu mở đầu:

- Câu thơ đầu là lời hỏi của ta – người cán bộ kháng chiến

cách mạng; hỏi “mình có nhớ ta”  ướm hỏi tình cảm của

Trang 24

(1) Mùa đông :

- Nhớ màu xanh của núi rừng Việt Bắc, màu đỏ tươi củahoa chuối như những ngọn lửa thắp sáng rừng xanh

- Nhớ người đi nương đi rẫy với dao gài thắt lưng trong

tư thế mạnh mẽ, hào hùng đứng trên đèo cao nắng ánh

- Màu xanh của rừng, màu đỏ tươi của hoa chuối, màusáng lấp lánh của nắng ánh từ con dao – những màu sắc

ấy hòa hợp với nhau làm nổi bật sức sống tiềm tàng, mãnhliệt của thiên nhiên, của con người Việt Bắc Con ngườivới tư thế mạnh mẽ như đang làm chủ thiên nhiên, làmchủ cuộc đời kháng chiến

- Tố Hữu đã có sự phát hiện mới mẻ về sức mạnh của

con người trong kháng chiến Không chỉ ở Việt Bắc mà

nhiều bài thơ khác, Tố Hữu đã cho ta thấy rõ điều đó

Người lao động thì hào hùng đứng trên đèo cao ngập nắng và lộng gió Đoàn dân công đi chiến dịch thì “bước chân nát đá muôn tàn lửa bay” Người chiến sĩ ra trận

mang theo sức mạnh vô địch của thời đại mới:

Núi không đè nổi vai vươn tới,

Lá ngụy trang reo với gió đèo.

(Lên Tây Bắc)

(2) Mùa xuân :

- Hình ảnh: mơ nở trắng rừng Sắc trắng của rừng mơ làm

nên nét đẹp tinh khôi, thanh khiết như dàn trảimênh mông khắp núi rừng Việt Bắc

- Cách dùng từ tài hoa của Tố Hữu gợi ta nhớ đến câu thơ

của Nguyễn Du trong Truyện Kiều:

Cỏ non xanh tận chân trời, Cành lê trắng điểm một vài bông hoa.

- Nhớ cảnh là nhớ tới người Hình ảnh mơ nở trắng rừng gắn liền với hoạt động lao động của người em miền sơn cước chuốt từng sợi giang Chuốt là làm bóng lên

những sợi giang mỏng mảnh Trong đó có cả sự khéo léo,kiên nhẫn, tỉ mỉ của con người để làm nên những chiếc

Trang 25

Hoạt động 4: (2’)

Hướng dẫn tự học

- Tự hoàn thiện 2 đề văn

nón, chiếc mũ phục vụ kháng chiến, để anh bộ đội đi

chiến dịch có ánh sao đầu súng bạn cùng mũ nan

- Ngươi đan nón được khắc họa làm nên nét tiêu biểucho vẻ đẹp tài hoa, tính sáng tạo của đồng bào Việt Bắc.ơ

(3) Mùa hè :

- Âm thanh: tiếng ve kêu làm nên khúc nhạc rừng, là nhớ

màu vàng của rừng phách, là nhớ cô thiếu nữ đi háimăng một mình giữa rừng vầu, rừng nứa, rừngtrúc

- Một chữ đổ tài tình Tiếng ve kêu như trút xuống đổ

xuống thúc giục ngày hè trôi nhanh, làm cho rừng pháchthêm vàng Xuân Diệu cũng có những câu thơ sử dụng

chữ đổ chuyển cảm giác tương tự: Đổ trời xanh ngọc qua muôn lá.

- Câu thơ “Nhớ cô em gái hái măng một mình” là câu thơ đặc sắc giàu vần điệu, thanh điệu Có vần lưng (gái - hái) Có điệp âm qua phụ âm “m” (măng - một - mình).

Đây là những vần thơ nên họa, nên nhạc, tạo nên mộtkhông gian nghệ thuật đẹp và vui, đầy màu sắc, âm thanh

- Cô em gái hái măng một mình xuất hiện trong khungcảnh thiên nhiên đó vẫn không cảm thấy lẻ loi, vì cô đang

lao động giữa khúc nhạc rừng, hái măng để góp phần nuôi quân phục vụ kháng chiến.

 Một vẻ đẹp trẻ trung, yêu đời

(4) Mùa thu : nhớ trăng, nhớ ngàn, nhớ kháng chiến:

- Trăng xưa “vàng gieo ngấn nước cây lồng bóng sân”

Trăng Việt Bắc trong thơ của Hồ Chí Minh là “trăng lồng

cổ thụ bóng lồng hoa” Người cán bộ kháng chiến về xuôi nhớ trăng Việt Bắc Giữa rừng thu, trăng rọi qua tán lá rừng xanh, trăng thanh mát rượi màu hòa bình nên thơ.

- Nhớ ai, không phải nhớ đối tượng cụ thể mà là nhớ về

tất cả người dân Việt Bắc giàu tình nghĩa thủy chung, lànhớ những con người đã hi sinh quên mình cho khángchiến Hòa lẫn hình ảnh của con người trong tiếng ngânvang của câu hát ngợi ca tình nghĩa thủy chung

c) Kết bài :

- Đoạn thơ dào dạt tình thương mến Nỗi thiết tha bồi hồinhư thấm sâu vào cảnh vật và lòng người Tình cảm ấy sâunặng, thủy chung Năm tháng sẽ qua đi, những tiếng hát ântình ấy vẫn sẽ mãi như một dấu son đỏ thắm in đậm tronglòng người

Ngày đăng: 18/05/2015, 17:00

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình thành câu trả lời vào vở. - Giao an 12 (Chuan khong can chinh - pdhk1)
Hình th ành câu trả lời vào vở (Trang 13)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w