1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giao an 12 (Chuan khong can chinh - hk1)

71 277 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 71
Dung lượng 738,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Huy động kiến thức và những cảm xúc, trải nghiệm của bản thân để viết bài văn nghị luận về một bài thơ, đoạn thơ.. CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN, HỌC SINH - Soạn bài theo trình tự nội dung củ

Trang 1

- Mục đích, yêu cầu của bài nghị luận về một bài thơ, đoạn thơ.

- Cách thức triển khai bài nghị luận về một tác phẩm thơ

2 Kĩ năng :

- Tìm hiểu đề, lập dàn ý cho bài nghị luận về một bài thơ, đoạn thơ

- Huy động kiến thức và những cảm xúc, trải nghiệm của bản thân để viết bài văn

nghị luận về một bài thơ, đoạn thơ

B CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN, HỌC SINH

- Soạn bài theo trình tự nội dung của bài học trong sgk

- Phương tiện: vở soạn, sgk, tài liệu tham khảo

C TIẾN TRÌNH LÊN LỚP

1 Ổn định lớp (1’)

2 Kiểm tra bài cũ (5-7’)

Nội dung: Bài Thông điệp nhân ngày thế giới phòng chống AIDS.

3 Bài mới (37’)

Hoạt động của GV và HS Nội dung cần đạt

Hoạt động 1: Giới thiệu bài.

Hoạt động 2: Tìm hiểu chung.

GV hướng dẫn HS tìm hiểu đề bài

- Hoàn cảnh ra đời: Năm 1947, giữa lúc cuộc kháng chiến chống

Pháp của dân tộc đang gặp lúc gian khó Mộtđêm, tại chiến khu Việt Bắc, Bác đã làm bàithơ này, thể hiện tâm trạng cảm xúc củaNgười với dân, với nước

Trang 2

tập trung vào những vấn đề

sau:

+ Hoàn cảnh sáng tác bài thơ (chú ý

bối cảnh lịch sử của đất nước)

+ Nội dung cần giải quyết trong bài

viết (nội dung, nghệ thuật bài

thơ)

- Dựa trên đề đã tìm hiểu, HS lập dàn

ý cho bài viết theo những gợi ý cụ

- Yêu cầu của đề và định hướng giải quyết:

+ Phân tích vẻ đẹp bức tranh thiên nhiên để thấy được vẻđẹp tâm hồn vị lãnh tụ

+ Từ vẻ đẹp tâm hồn thi nhân, thấy được vẻ đẹp tâm hồncon người Việt Nam và tương lai tất thắng của cuộc khángchiến

b) Lập dàn ý: (14’)

* Mở bài:

- Giới thiệu bài thơ

- Nhận định chung về bài thơ

* Thân bài:

(1) Vẻ đẹp bức tranh thiên nhiên:

- Vẽ bằng âm thanh, hình ảnh  Giàu lòng yêu thiên nhiên,yêu con người, yêu cuộc sống

- So sánh với cảnh Côn Sơn trong bài thơ của Nguyễn Trãi

và các bài thơ của Bác làm ở Việt Bắc

(2) Vẻ đẹp tâm hồn thi nhân:

- Thanh đạm, ung dung

- Yêu con người, yêu cuộc sống

- Canh cánh nỗi niềm với đất nước

 Đây là vẻ đẹp tiêu biểu cho tâm hồn con người Việt Nam:

So sánh, đúc kết qua một số bài thơ khác

(3) Nghệ thuật:

- Vừa cổ điển, vừa hiện đại

- Tu từ cú pháp, điệp câu, vắt dòng

* Kết bài:

Tóm gọn nội dung đã nghị luận

2 Cách làm bài văn nghị luận về một bài thơ, đoạn thơ

Trang 3

người tù HCM qua 2 câu thơ sau:

Sơn thôn thiếu nữ ma bao túc,

Bao túc ma hoàn nô dĩ hồng.

(Cô em xóm núi xay ngô tối,

Xay hết lò than đã rực hồng).

Chiều tối

GV hướng dẫn và nhận xét

(3’)

- Đặc điểm chung: Là trình bày ý kiến, nhận xét, đánh giá về

nội dung, nghệ thuật của bài thơ, đoạn thơ

- Cách làm:

* Tìm hiểu đề:

- Xác định được yêu cầu cơ bản của đề bài

- Tìm hiểu HCST, xuất xứ, mục đích ra đời của bài thơ, đoạnthơ

- Đưa ra nhận định chung (chủ đề) của bài thơ, đoạn thơ

- Kết bài: Đánh giá chung về bài thơ, đoạn thơ

* Viết bài: Cần mạch lạc, rõ ràng, đáp ứng được yêu cầu của

bài văn nghị luận văn học

+ Nghệ thuật: Cổ điển kết hợp với hiện đại, bút pháp nghệthuật chấm phá của thơ ca Đường, nhãn tự tạo thần tháicho bài thơ…

2 Lập dàn ý : (15’)

a) Mở bài :

- Giới thiệu khái quát về tác giả Hồ Chí Minh: nhà CM,

Trang 4

Hoạt động 4: Hướng dẫn tự học (2’)

GV hướng dẫn HS thực hiện đề bài

số 2 – Đề về đoạn trích trong bài thơ

“Việt Bắc” của Tố Hữu.

nhà thơ lớn của dân tộc

- Vị trí đoạn trích: hai câu sau của bài thơ Chiều tối.

- Khái quát nội dung đoạn trích: vừa tập trung thể hiệnbức tranh đời sống người dân nơi miền núi vừa cho thấyđược rất rõ chân dung của người tù HCM

b) Thân bài :

- Hoàn cảnh sáng tác bài thơ

- Dùng câu dẫn để vào nội dung cần làm rõ của bài viết:

Đi từ nội dung khái quát trong hai câu thơ đầu để chuyểnđoạn

- Nội dung bài thơ:

+ Nhãn tự “hồng”: vừa mang lại nét thần thái cho bài thơ,

vừa thể hiện rất rõ vẻ đẹp tâm hồn người tù HCM – cáinhìn lạc quan yêu đời, tình thần của một người chiến sĩCách mạng

c) Kết bài :

- Khái quát lại nội dung đã phân tích, bình luận

- Đặt câu thơ vào toàn bài Chiều tối  Tạo nên một vẻđẹp hài hòa về thiên nhiên và cuộc sống của con người

 Càng làm nổi bật những vẻ đẹp tâm hồn ở người chiến sĩCách mạng HCM

Trang 5

- Đọc – hiểu một bài thơ trữ tình theo đặc trưng thể loại.

- Rèn luyện kĩ năng cảm thụ thơ

B CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN, HỌC SINH

1 Giáo viên :

- Phương tiện: Giáo án, sgk, tài liệu chuẩn KT – KN, tài liệu tham khảo

- Phương pháp: Đọc - hiểu văn bản sử thi, phân tích, thuyết giảng, vấn đáp

2 Học sinh :

- Soạn bài theo hệ thống câu hỏi trong sgk

- Phương tiện: sgk, vở soạn, tài liệu tham khảo

C TIẾN TRÌNH LÊN LỚP

1 Ổn định lớp (1’)

2 Kiểm tra bài cũ (5’)

Nội dung: Vở soạn, vở ghi và nội dung bài Nghị luận về một đoạn thơ, bài thơ

3 Bài mới (38’) – Tiết 19

Hoạt động của GV & HS Nội dung bài học

Hoạt động 1: Giới thiệu bài mới.

Hoạt động 2: Tìm hiểu chung

- Sinh năm 1921và mất năm 1988

- Quê: Phưọng Trì, Đan Phượng, Hà Tây

- Xuất thân trong một gia đình nho học

- Là một nghệ sĩ đa tài: làm thơ, viết văn, vẽtranh soạn nhạc

 Một hồn thơ phóng khoáng, lãng mạn và tàihoa Đặc biệt là khi ông viết về lính

Trang 6

- Cảm hứng chính của bài thơ là gì?

Hoạt động 3: Đọc – hiểu văn bản

- Tìm bố cục của bài thơ?

- Em hiểu gì về tinh thần bi tráng và

cảm hứng lãng mạn trong bài thơ?

- Theo em trọng tâm cần xác định

của bài thơ là gì?

- Mạch cảm xúc của bài thơ bắt đầu

bằng chi tiết nào? Hãy phân tích

mạch cảm xúc ấy?

GV: Bài thơ miêu tả nổi nhớ da diết

của tác giả về đồng đội trong

những chặng đường hành quân

chiến đấu gian khổ, đầy thử

thách, hi sinh trên cái nền của

thiên nhiên miền Tây Bắc Bắc

Bộ vừa hùng vĩ, dữ dội Đồng

thời thể hiện những kỉ niệm đẹp

về tình quân dân và khắc sâu lí

tưởng chiến đấu của người lính

Tây Tiến

Mạch cảm xúc của bài thơ bắt đầu từ

nổi nhớ Đó là nỗi nhớ đồng đội

- Câu thơ 3.4 gợi cho em nhận thức

về những địa danh nào ?

+ “Đoàn binh” chứ không phải là

2 Tác phẩm:

- Năm 1948: Quang Dũng chuyển sang đơn vịkhác  nhớ đồng đội cũ Tại Phù Lưu Chanhông viết bài thơ này

- Mục đích sáng tác: ghi lại những kỉ niệm mộtthời của những người lính Tây Tiến

- Cảm hứng chính của bài thơ là cảm hứng lãngmạn và tinh thần bi tráng gắn bó với nhau đểlàm nên linh hồn, sắc điệu của bài thơ

II ĐỌC – HIỂU VĂN BẢN (35’)

1 Đọc văn bản (5’)

* Bố cục: 2 đoạn với nội dung:

- Bức tranh thiên nhiên núi rừng Tây Bắc (khổ

1 & 2)

- Bức chân dung về người lính Tây Tiến (cònlại)

2 Hiểu văn bản (30’)

a) Bức tranh thiên nhiên.

* Nỗi nhớ Tây Tiế n : (10’) "Sông Mã xa rồi Tây Tiến ơi ! Nhớ về rừng núi nhớ chơi vơi"

- Hai câu thơ mở đầu đã cụ thể cho cảm xúc củatoàn bài thơ Sông Mã đại diện cho vùng đấtmiền Tây Hai hình tượng song song kết đọngnỗi nhớ, đó là miền Tây Bắc Bắc Bộ và ngườilính Tây Tiến

- "Nhớ chơi vơi" tái hiện những kí ức trong nhânvật trữ tình những kỉ niệm đẹp đẽ, hào hùng củatuổi trẻ Nỗi nhớ đã tạo nên cảm xúc mãnh liệt

* Bức tranh thiên nhiên núi rừng Tây Bắc (20’)

- Câu thơ 3 4 gợi tên đất, tên làng Đó là SàiKhao, Mường Lát:

Trang 7

đoàn quân Đoàn binh tạo ra âm

vang mạnh mẽ hơn ba tiếng “không

mọc tóc" gợi nét ngang tàng, độc đáo.

Cả câu thơ tạo hình ảnh hiên ngang,

dữ dội, lẫm liệt của người lính Tây

Tiến

- Giáo viên bình:

Nhà thơ nhớ về "Tây Tiến" là nhớ về

tuổi trẻ của một thời say mê, hào

hùng Đến lúc này (1948), mặc dù

đã xa đơn vị, xa những người đồng

đội thân yêu, xa miền Tây Bắc của

Tổ quốc, Quang Dũng đã bộc lộ nỗi

nhớ bằng sự khẳng định không bao

giờ quên

- Em có nhận xét gì về bút pháp

nghệ thuật của đoạn thơ này và tác

dụng của nó Hai câu thơ cuối đoạn

gợi cho em suy nghĩ gì?

"Sài Khao sương lấp đoàn quân mỏi Mường Lát hoa về trong đêm hơi"

=> Mang vẻ hấp dẫn của xứ lạ huyền ảo Ngườilính Tây Tiến hiện lên giữa thiên nhiên hùng vĩ

- Hành quân chiến đấu đầy gian khổ, thử thách

và hi sinh:

"Dốc lên khúc khuỷ, dốc thăm thẳm Heo hút cồn mây súng ngửi trời ……… mũ bỏ quên đời ! Chiều chiều oai linh thác gầm thét Đêm……… cọp trêu người

Nhớ ôi ! Tây Tiến cơm lên khói Mai Châu mùa em thơm nếp xôi"

- Cuộc hành quân đi qua núi cao, vực thẳm =>giữa khó nhọc, gian khổ vẫn luôn thấy niềm vui

tinh nghịch của người lính "Súng ngửi trời".

Tiết 20

- Nêu vấn đề: Đoạn thơ thứ 2 mở ra

một thế giới thiên nhiên vả con

người khác với đoạn 1 Hãy phân

tích làm rõ?

- Cho HS thảo luận nhóm, gọi đại

diên trả lời GV theo dõi, gợi mở,

định hướng giúp các em cảm thụ

được giá trị đoạn thơ

- Diễn giảng thêm giúp HS cảm thụ

đoạn thơ

- Hs thảo luận nhóm, ghi lại kết quả

vào phiếu học tập, đại diện trả lời

- Lớp theo dõi, đàm thoại

( Bình: Đọc đoạn thơ ta như lạc vào

một thế giới của cái đẹp, thế giới

của cõi mơ, của âm nhạc Bốn câu

thơ đầu ngân nga như tiếng hát, như

nhạc điệu cất lên từ tâm hồn ngây

ngất mê say của những người lính

Tây Tiến trong đoạn thơ này chất

tứ qua từ ngữ (đuốc hoa, em, nàng e ấp)

b) Hình ảnh người lính Tây Tiến (35’)

- "Quân xanh màu lá dữ oai hùm" tô đậm thêm nét

kiêu hùng của người lính Cảm hứng lãng mạn

Trang 8

thơ, chất nhạc hoà quyên với nhau

đến mức khó mà tách bạch được

Xuân Diệu cho rằng đọc bài thơ Tây

Tiến, ta có cảm tưởng như ngậm âm

nhạc trong miệng).

- HS theo dõi đoạn thơ;

“Tây Tiến đoàn binh không mọc tóc

Đêm mơ Hà Nội dáng kiều

chiến đấu của những người lính Tây

Tiến trong đoạn cuối bài thơ?

- Nêu câu hỏi tìm chủ đề : Qua bài

thơ, theo em tác giả QD muốn thể

hiện điều gì? - GV định hướng chủ

yêu cầu sau:

- Đối chiếu phần 1 và 2 của bài

thơ để chỉ ra sự biến đổi về cảm

xúc và bút pháp miêu tả của tác

đầy chất tráng ca  Khắc hoạ được bức chândung người lính Tây Tiến bằng những nét vẽphi thường, độc đáo vượt lên mọi khổ ải, thiếuthốn

- Đó là nét vẻ hào hoa, lãng mạn đầy thơ mộngcủa những chàng trai Hà Nội

- Sự hi sinh mất mát:

+ Từ Hán Việt: Biên cương, viễn xứ, độchành -> Gợi âm hưởng cổ kính, trangtrọng

+ Hình ảnh về sự hi sinh lặp lại ở khổ1, nhưngđược nâng lên tầm khái quát mang tầm vóc

sử thi, thần thoại

+ Sự thật bi thảm được làm mờ bằng nhữngcâu thơ gợi hình ảnh những tráng sĩ ngàyxưa ra đi vì nghĩa lớn, coi cái chết nhẹ tựalông hồng

=> Bút pháp hiện thực kết hợp lãng mạn, toátlên vẻ đẹp hào hùng và hào hoa , đậm chất bitrángcủa người lính TT

 Khẳng định tình cảm của tác giả với đồng đội

- Mặt khác, đoạn thơ kết bài thể hiện lí tưởng

chiến đấu "một đi không về" của người lính Họ ra

đi chiến đấu không hẹn ngày về

 Khẳng định lí tưởng chiến đấu và tinh thầnđồng đội

3 Tổng kết (3’)

a) Nghệ thuật:

- Cảm hứng và bút pháp lãng mạn

- Cách sử dụng ngôn từ đặc sắc: các từ chỉ địadanh, từ tượng hình, từ Hán Việt…

- Kết hợp chất nhạc và chất họa trong thơ tạonên nét đặc sắc ấn tượng cho bài thơ

b) Ý nghĩa văn bản:

- Khắc họa thành công hình tượng người línhTây Tiến trên nền cảnh núi rừng miền Tây

Trang 9

- So sánh hình ảnh người lính

Tây Tiến với hình ảnh người lính

trong bài thơ “Đồng chí” của

Chính Hữu

hùng vĩ, dữ dội

- Hình tượng người lính Tây Tiến mang vẻ đẹplãng mạn, đậm chất bi tráng sẽ luôn đồng hànhcùng trái tim và trí óc của mỗi chúng ta

4 Củng cố, dặn dò (2’)

- Ghi nhớ, sgk

- Nắm được nội dung bài học

- Thực hiện yêu cầu của hoạt động 4

- Chuẩn bị nội dung bài: Nghị luận về một ý kiến bàn về văn học.

- Đối tượng của dạng đề nghị luận về một ý bàn về văn học

- Cách thức triển khai bài nghị luận về một ý kiến bàn về văn học

2 Kĩ năng :

- Tìm hiểu đề, lập dàn ý cho bài văn nghị luận bàn về một ý kiến văn học

- Huy động kiến thức và những cảm xúc, trải nghiệm của bản thân để viết bài vănnghị luận về một ý kiến bàn về văn học (tác giả, tác phẩm, vấn đề lí luận văn học…)

B CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH

- Soạn bài theo trình tự nội dung của bài học trong sgk

- Phương tiện: vở soạn, sgk, tài liệu tham khảo

C TIẾN TRÌNH LÊN LỚP

1 Ổn định lớp (1’)

2 Kiểm tra bài cũ (7’)

Nội dung:

Trang 10

- Vở soạn, vở ghi của HS.

- Nội dung bài: Tây Tiến của Quang Dũng.

3 Bài mới (35’)

Hoạt động của GV & HS Nội dung cơ bản

Hoạt đông 1: Giới thiệu bài mới.

Hoạt động 2 :Hướng dẫn học sinh tìm

- GV gợi cho hs thảo luận theo từng câu

hỏi của SGK, lần lượt đối với đề 1

- HS tập trung thảo luận theo hai bước:

- HS tập trung theo dõi phần trình bày

của hai đại diện nhóm và nhận xét bổ

lập dàn ý đối với cả hai đề, chốt lại phần

kiến thức đề, học sinh ghi bài

Từ việc tìm hiểu đề, lập dàn ý cho đề

bài văn số 1, HS rút ra kết luận về cách

I TÌM HIỂU CHUNG (20’)

* Đề 1

1.Tìm hiểu đề:

a) Thể loại: nghị luận (bao hàm giải thích, chứng minh,

bình luận) vể một ý kiến vể văn học

b) Nội dung:

- Tìm hiểu nghĩa của các từ khó:

+ Phong phú, đa dạng: có nhiều tác phẩm với nhiều hìnhthức thể loại khác nhau

+ chủ lưu: dòng chính (bộ phận chính) khác với phụ lưu,chi lưu

+ Quán thông kim cổ: thông suốt từ xưa đến nay

- Tìm hiểu ý nghĩa của các vế câu và cả câu:

+Văn học VN rất đa dạng, phong phú+Văn học yêu nước là chủ lưu

- Giải thích ý nghĩa của câu nói.

- Bình luận, chứng minh về ý nghĩa câu nói.

+ Đây là một ý kiến hoàn toàn đúng

+ Văn học yêu nước là chủ lưu xuyên suốt lịch sử VHViệt Nam:

+ Nguyên nhân:

+ Nêu và phân tích một số dẫn chứng: Nam quốc sơn hà,Cáo bình Ngô, Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc, Tuyên ngônđộc lập …

c) Kết bài: Khẳng định giá trị của ý kiến trên.

* Kết luận: Cách nghị luận về một ý kiến văn học:

- Đối tượng: về văn học sử, về lí luận văn học, về tác phẩmvăn học,…

- Cách nghị luận: Tùy từng đề để vận dụng thao tác một cáchhợp lí nhưng thường tập trung vào:

Trang 11

nghị luận về một ý kiến văn học.

Hoạt động 3: Luyện tập vận dụng.

GV hướng dẫn HS thực hiện yêu cầu

của đề số 2 trong sgk

GV chú ý cho HS một số vấn đề sau:

+ Tuổi trẻ đọc sách như nhìn trăng qua

kẽ: chỉ thấy được trong phạm vi hẹp.

+ Lớn tuổi đọc sách như ngắm trăng

ngoài sân: tầm nhìn được mở rộng

hơn khi kinh nghiệm, vốn sống nhiều

hơn theo thời gian (khi đọc sách).

+ Tuổi già đọc sách như thưởng trăng

trên đài: Theo thời gian, con người

càng giàu vốn sống, kinh nghiệm và

vốn văn hóa thì khả năng am hiểu khi

đọc sách sâu hơn, rộng hơn.

VD: Đọc Truyện Kiều của Nguyễn Du:

* Tuổi thanh niên: Có thể xem là câu

chuyện về số phận đau khổ

của con người.

* Lớn hơn: Hiểu sâu hơn về giá trị hiện

thực và nhân đạo của tác

phẩm, hiểu được ý nghĩa xã

hội to lớn của Truyện Kiều.

* Người lớn tuổi: Cảm nhận thêm về ý

nghĩa triết học của Truyện

c) Phạm vi tư liệu: Thực tế cuộc sống

2 Lập dàn ý

a) Mở bài: Giới thiệu ý kiến của Lâm Ngữ Đường.

b) Thân bài:

- Giải thích hàm ý của ba hình ảnh so sánh ẩn dụ trong ý kiến

của Lâm Ngữ Đường

- Bình luận và chứng minh những khía cạnh đúng của vấn đề:

+ Đọc sách tùy thuộc vào vốn sống, vốn văn hóa, kinhnghiệm, tâm lý, của người đọc

- Bình luận bổ sung những khía cạnh chưa đúng của vấn đề: + Không phải ai từng trải cũng hiểu sâu sắc tác phẩm khiđọc Ngược lại, có những người trẻ tuổi nhưng vẫn hiểusâu sắc tác phẩm (do tự nâng cao vốn sống, trình độ vănhóa, trình độ lý luận, ham học hỏi,…)

+ Ví dụ: Những bài luận đạt giải cao của các bạn học sinhgiỏi về tác phẩm văn học (tự học, ham đọc, sưu tầmsách, nâng cao kiến thức)

c) Kết bài: Tác dụng, giá trị của ý kiến trên đối với người

đọc:

- Muốn đọc sách tốt, tự trang bị sự hiểu biết về nhiều mặt

- Đọc sách phải biết suy ngẫm, tra cứu

4 Củng cố, dặn dò (2’)

Trang 12

- Ghi nhớ, sgk.

- Thực hiện yêu cầu của hoạt động 4

- Chuẩn bị nội dung bài: Việt Bắc – Phần một: Tác giả Tố Hữu.

A MỤC TIÊU BÀI HỌC

1 Kiến thức:

- Nắm được những nét chính trong đường đời, đường cách mạng, đường thơ của

Tố Hữu – nhà hoạt động cách mạng ưu tú, một trong những lá cờ đầu của nềnvăn nghệ cách mạng Việt Nam

- Cảm nhận được sâu sắc chất trữ tình chính trị về nội dung và tính dân tộc trongnghệ thuật biểu hiện của phong cách thơ Tố Hữu

2 Kĩ năng:

- Có cái nhìn khái quát về cuộc đời và sự nghiệp sáng tác của một tác giả văn họclớn

- Biết cách nhìn nhận, đánh giá một tác giả văn học

B CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN, HỌC SINH

1 Giáo viên :

- Phương tiện dạy học: Giáo án, SGK, tài liệu tham khảo

- Phương pháp: vấn đáp, phân tích, thuyết giảng

2 Học sinh :

- Soạn bài theo hệ thống câu hỏi hướng dẫn trong sgk

- Phương tiện: sgk, tài liệu tham khảo

C TIẾN TRÌNH LÊN LỚP

1 Ổn định lớp (1’)

2 Kiểm tra bài cũ (không)

Trang 13

3 Bài mới (42’)

Hoạt động của GV và HS Nội dung cần đạt

Hoạt động 1: Giới thiệu bài mới.

Hoạt động 2: Tìm hiểu chung

- GV định hướng cho HS tìm hiểu mục

I Cuộc đời của Tố Hữu

- Giới thiệu những nét chính về đường

đời của Tố Hữu?

- Những yếu tố nào trong phần cuộc

đời ảnh hưởng đến hồn thơ Tố Hữu?

Hoạt động 3: Tìm hiểu nội dung II&III

(Liên hệ tới nội dung bài thơ Từ ấy)

- Căn cứ vào nội dung trong sgk, HS

trình bày những nét chính về sự nghiệp

thơ ca của Tố Hữu qua những tập thơ

tiêu biểu của ông:

I VÀI NÉT VỀ TIỂU SỬ (10’)

- Tên thật là Nguyễn Kim Thành (1920-2002) Người ở tỉnhThừa Thiên Huế, sinh trưởng trong một gia đình nhà nhoyêu chuộng văn học dân gian

- Hồn thơ TH sớm được hình thành từ truyền thống thơ ca giađình và quê hương xứ Huế nổi tiếng với phong cảnh nên thơ

và nền văn hoá đậm đà bản sắc dân tộc

- Những điều làm nên nét đặc sắc trong hồn thơ TH chính là

- Ở TH con người chính trị và con người nhà thơ thống nhấtchặt chẽ, sự nghiệp thơ gắn liền với sự nghiệp CM và trởthành một bộ phận của sự nghiệp CM

- Năm 1996 ông được nhà nước trao giải thưởng HCM về vănhọc nghệ thuật

II ĐƯỜNG CÁCH MẠNG, ĐƯỜNG THƠ (10’)

- TH bắt đầu con đường thơ của mình cùng lúc với con đườnggiác ngộ và hoạt động CM

- Lí tưởng cộng sản là ngọn nguồn của mọi cảm hứng nghệthuật của thơ TH

1- Từ ấy ( 1937 – 1946)

- Là tập thơ đầu tay của TH gắn với 10 năm chiến đấu say mê,sôi động của đất nước

- Nội dung: Tập thơ gồm ba phần:

* Máu lửa: Là tiếng reo vui của tâm hồn trẻ khát khao sống,

gặp gỡ ánh sáng lí tưởng ( từ ấy, liên hiệp lại)

* Xiềng xích: Là tiếnghát chiến đấu, bản quyết tâm thư của

người chiến sĩ quyết không khuất phục trước kẻthù Bộc lộ một tâm hồn tha thiết yêu đời, yêu cuộc

Trang 14

+ Từ ấy.

+Việt Bắc.

+ Gió lộng.

+ Ra trận, Máu và hoa.

+ Một tiếng đờn, Ta với ta.

Mỗi tập thơ, HS trình bày những nội

dung sau:

- Thời điểm sáng tác

- Đặc điểm chung của tập thơ

- Nội dung bao trùm sáng tác

- Chú ý: Giáo viên cần tập trung giới

thiệu kĩ về hai tập thơ (Từ ấy và

Việt Bắc) Các tập thơ còn lại Giáo

viên yêu cầu học sinh đọc Sgk và

hướng dẫn học sinh xác định

những luận điểm quan trọng trong

Sgk về mối tập thơ

- Anh chị hiểu thế nào là thơ trữ

tình-chính trị? Vì sao đây lại là đặc điểm

nổi bật nhất trong thơ Tố Hữu? Lấy ví

* Giải phóng: Là tiếng thơ tuyên truyền vận động quần chúng

đấu tranh, say sưa ca ngợi thắng lợi của CM ( Huếtháng tám)

2- Việt Bắc (1947 – 1954)

- Là bản anh hùng ca của cuộc kháng chiến chống Pháp

- Nội dung: Tập thơ viết về cuộc sống và con người kháng

chiến Ca ngợi lãnh tụ- HCM và quê hương ViệtBắc

3- Gió lộng ( 1955 – 1961)

- Tập thơ gắn liền với giai đoạn xây dựng chủ nghĩa xã hội ở

miền Bắc và tiếp tục cuộc đấu tranh thống nhấtnước nhà

- Nội dung: Ca ngợi cuộc sống mới, con người mới, công cuộc

xây dựng XHCN bày tỏ tình cảm Nam Bắc và ýchí đấu tranh thống nhát tổ quốc

4- Ra trận ( 1962 - 1971), máu và hoa ( 1972- 1977)

- Là chặng đường thơ TH trong những năm kháng chiến chống

Mĩ cho tới ngày toàn thắng

- Nội dung: Cổ vũ cuộc kháng chiến chống Mĩ ở hai miền Bắc

Nam Ca ngợi chủ nghĩa anh hùng CM Khẳngđịnh ý nghĩa lớn lao cao cả của cuộc K/C chống

Mĩ đối với thời đại và lịch sử dân tộc Thể hiệnnhững suy nghĩ về dân tộc và con người VN

5- Một tiếng đờn (1992) và Ta với ta (1999)

- Giọng thơ trầm lắng, đượm chất suy tư, chiêm nghiệm về

cuộc đời và con người

- Niềm tin vào lí tưởng và con đường cách mạng, tin vào chữ

nhân luôn toả sáng ở mỗi hồn người.

III PHONG CÁCH NGHỆ THUẬT (20’)

1- Thơ TH tiêu biểu cho khuynh hướng trữ tình chính trị

(8’)

- TH là nhà thơ của lí tưởng cộng sản, ông làm thơ để phục vụcho sự nghiệp CM, cho lí tưởng của Đảng

- Đề tài, cảm hứng rất phong phú đa dạng, đều bắt nguồn từ

sự kiện, vấn đề lớn của đời sống CM, từ lí tưởng, tình cảmchính trị TH là nhà thơ của lẽ sống lớn, tình cảm lớn, của

Trang 15

cách trong thơ Tố Hữu?

- Giọng điệu trong thơ Tố Hữu có đặc

điểm gì nối bật? Sự thể hiện giọng điệu

trong thơ? Cơ sở hình thành nên giọng

điệu đó?

- Vì sao nói thơ Tố Hữu mang tính dân

tộc đậm đà? Sự thể hiện tính dân tộc

trong thơ Tố Hữu?

- Vị trí Tố Hữu trong nền thơ ca dân

GV hướng dẫn HS trả lời những câu

hỏi trong phần hướng dẫn học bài:

- Phân tích bài thơ Từ ấy

- Nghị luận về một ý kiến văn học: Tố

Hữu đã đưa thơ chính trị lên đến trình

độ là thơ rất đỗi trữ tình (Xuân Diệu)

Yêu cầu: HS thực hiện theo dàn ý của

bài văn nghị luận về một ý

- Thơ TH dạt dào cảm hứng lãng mạn: Bởi sự trẻ trung sôi nổi,say mê lí tưởng, hướng đến tương lai, lòng tin và niềm saymê

3- Thơ TH đậm đà tính dân tộc (12’)

* Nội dung; Hiện thực đời sống CM, tình cảm chính trị, đạo lí

CM hoà nhập với truyền thống tình cảm, đạo lí dântộc càng làm phong phú hơn truyền thống ấy

* Nghệ thuật:

- Sử dụng nhuần nhuyễn các thể thơ dân tộc

- Thường dùng lối so sánh, các cách diễn đạt trong thơ cadân gian và thơ cổ trở nên quen thuọc với tâm hồn ngườiViệt ( có giọng tâm tình ngọt ngào)

- Nhạc điệu phong phú về vần, phối hợp âm trầm bổng

- Thực hiện yêu cầu của hoạt động 4

- Chuẩn bị nội dung bài: Luật thơ.

Tiết 23: Tiếng Việt

Ngày soạn: 30/09/2010

Trang 16

LUẬT THƠ

A MỤC TIÊU BÀI HỌC

1 Kiến thức :

- Phân loại các thể thơ Việt Nam

- Vai trò của tiếng trong luật thơ

- Luật thơ trong các thể thơ lục bát, song thất lục bát, ngũ ngôn, thất ngôn

- Một số điểm trong luật thơ có sự khác biệt và sự tiếp nối giữa thơ hiện đại và thơ

trung đại

2 Kĩ năng :

- Nhận biết và phân tích được luật thơ ở một bài thơ cụ thể thuộc thể lục bát, song

thất lục bát, ngũ ngôn, thất ngôn Đường luật

- Nhận ra sự khác biệt và tiếp nối của thơ hiện đại so với thơ truyền thống

- Cảm thụ được một bài thơ theo những đặc trưng của luật thơ

B CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN, HỌC SINH

1 Giáo viên :

- Phương tiện: Giáo án, sgk, tài liệu chuẩn KT – KN, tài liệu tham khảo

- Phương pháp: phân tích, thuyết giảng, vấn đáp,

2 Học sinh :

- Soạn bài theo trình tự các vấn đề trong bài học

- Phương tiện: Vở soạn, sgk, tài liệu tham khảo

Hoạt động của GV và HS Nội dung cần đạt

Hoạt động 1: Giới thiệu bài mới.

Hoạt động 2: Tìm hiểu chung

GV hướng dẫn cho HS tìm hiểu nội

dung mục I – sgk để có được cái nhìn

khái quát về luật thơ

- Em hiểu thế nào là luật thơ?

I KHÁI QUÁT VỀ LUẬT THƠ (10’)

1 Khái niệm và phân loại (3’)

- Luật thơ: Toàn bộ những qui tắc gieo vần, ngắt nhịp, hài

thanh…được khái quát theo một kiểu mẫu ổn định Thể thơnào thì có luật thơ của thể thơ ấy

- Luật thơ là chỗ dựa cho người sáng tác, người thưởng thức và

Trang 17

- Luật thơ có vai trò ntn đối với người

hóa đặc điểm của một số thể loại thơ

theo nội dung trong sgk

- GV cho HS phân tích những VD cụ

thể để minh họa cho những đặc điểm

của các luật thơ tìm hiểu

- Đối với thể loại thất ngôn Đường luật,

cần chú ý niêm, luật

- HS tự tìm hiểu thể thất ngôn bát cú

Đường luật thuộc thể thơ Đường

luật; các thể thơ hiện đại

bình thẩm thơ

- Hệ thống các thể thơ Việt Nam:

+ Các thể thơ dân tộc: Lục bát, song thất lục bát, hát nói.+ Các thể thơ Đường luật: Ngũ ngôn, thất ngôn

+ Các thể thơ hiện đại: hai tiếng, bốn tiếng, năm tiếng, bảytiếng, tám tiếng, thơ tự do…

2 Vai trò của tiếng trong luật thơ (7’)

* Tiếng = Phụ âm + vần + thanh,

 Là cơ sở để làm nên câu thơ, bài thơ

 Là cơ sở để thiết lập luật thơ

* Vai trò của tiếng:

- Tiếng là căn cứ để xác lập luật thơ: Các thể thơ đều lấy sốlượng tiếng trong một câu thơ để xác định

- Tiếng là căn cứ để ngắt nhịp thơ: Thơ lục bát thường có nhịpđôi, song thất lục bát thường là 3/4, thất ngôn Đường luậtthường là 4/3…

- Tiếng và thanh điệu của nó là căn cứ để xác định luật trắc trong thơ Mỗi thể thơ Việt Nam đều có luật bằng-trắcriêng

bằng Tiếng là căn cứ để hiệp vần thơ

II MỘT SỐ THỂ THƠ TRUYỀN THỐNG (25’)

(thất ngôn tứ

tuyệt)

Số tiếng

- Mỗi cặp lục bátgồm 2 dòng

- Một dòng 6tiếng, một dòng

8 tiếng

- Cặp song thất vàcặp lục bát luânphiên, kế tiếp nhautrong toàn bài

- 8 dòng thơ

- Mỗi dòng 5 tiếng

- 4 dòng

- Mỗi dòng 7tiếng

Trang 18

Hiệp vần

- Tiếng 6 dòng lụcbắt vần với tiếngthứ 6 dòng bát

- Tiếng thứ 8 dòngbát lại bắt vầnvới tiếng 6 dònglục tiếp theo

- Hiệp vần ở mỗicặp - Độc vận (1 vần).- Gieo vần cách

(rơi vào các câu

2, 4, 6)

- Vần chân

- Độc vận

- Gieo vầncách

Nhịp

- Thường là nhịpchẵn - 3/4 ở cặp songthất

- 2/2/2 ở cặp lụcbát

- Nhịp lẻ: 2/3 - Nhịp 4/3

Hài thành

- Có sự đối xứngluân phiên B-T-

B ở các tiếng2,4,6 trong dòngthơ

- Đối lập âm vựctrầm bổng ởtiếng thứ 6 vàthứ 8 dòng bát

- Cặp song thất lấytiếng thứ 3 làmchuẩn

- Cặp lục bát có sựđói xứng B-Tchặt chẽ hơn

- Có sự luân phiên

B – T hoặc niêm

B – B, T – T ởtiếng thứ hai vàthứ tư

- Nhận ra những ưu, khuyết điểm khi làm bài, từ đó rút kinh nghiệm cho các

bài làm văn sau

Trang 19

- Nâng cao ý thức rèn luyện đạo đức để có thái độ, hành động đúng đắn trước

những hiện tượng đời sống hiện nay

2 Kĩ năng : Rèn luyện kĩ năng phân tích đề, làm bài văn nghị luận về một hiện

tượng đời sống

B CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN, HỌC SINH

1 Giáo viên : Giáo án, bài kiểm tra của học sinh.

2 Học sinh : Lập dàn ý chi tiết cho bài viết để so sánh, rút kinh nghiệm với bài viết

số 2

C TIẾN TRÌNH LÊN LỚP

1 Ổn định lớp (1’)

2 Kiểm tra bài cũ (5’)

Nội dung: Luật thơ

3 Bài mới (37’)

Hoạt động của GV và HS Nội dung cần đạt

Hoạt động 1: Giới thiệu bài.

Hoạt động 2: Tìm hiểu chung

GV chữa bài cho HS

Hoạt động 3: Nhận xét, đánh

giá bài viết số 2

- HS tự nhận xét, đánh giá bài

làm trên cơ sở bài đã chữa

- GV nhận xét chung trên hai

phương diện:

+ Nội dung

+ Hình thức

ở những mặt ưu và nhược

- GV nêu một số bài làm văn

đạt yêu cầu, một số bài đăc

+ Nhiều bài văn chưa đảm bảo bố cục 3 phần

+ Chưa chia ý, chia đoạn rõ ràng

+ Câu văn lủng củng, diễn đạt tối nghĩa

+ Lỗi chính tả nhiều

Trang 20

- Tự hình thành vấn đề về

hiện tượng đời sống và lập

dàn ý cho bài viết

4.Củng cố, dặn dò (2’)

- Nắm được cách làm bài, nhận biết được lỗi sai, rút kinh nghiệm cho bài viết sau

- Thực hiện yêu cầu trong hoạt động 4

- Chuẩn bị nội dung bài: Phát biểu theo chủ đề.

Tuần 9

Tiết 25 + 26: Đọc văn

Ngày soạn: 12/10/2010

VIỆT BẮC Phần hai: Tác phẩm

A MỤC TIÊU BÀI HỌC

1 Kiến thức:

- Khúc hồi tưởng ân tình về Việt Bắc trong những năm cách mạng và kháng chiếngian khổ; bản anh hùng ca về cuộc kháng chiến; bản tình ca về nghĩa tình cáchmạng và kháng chiến

- Tính dân tộc đậm nét: thể thơ lục bát; kiểu kết cấu đối đáp; ngôn ngữ, hình ảnhđậm sắc thái dân gian, dân tộc

2 Kĩ năng:

- Đọc - hiểu thơ trữ tình theo đặc trưng thể loại

- Rèn luyện kĩ năng cảm thụ thơ

B CHUẨN BỊ

1 Giáo viên:

- Soạn giáo án

- Phương tiện: sgk, giáo án, tài liệu chuẩn kiến thức, tài liệu tham khảo

- Phương pháp: Đọc - hiểu, phân tích, thuyết giảng, vấn đáp

2 Học sinh:

- Soạn bài theo hệ thống câu hỏi hướng dẫn trong sgk

- Phương tiện: sgk, tài liệu tham khảo

C TIẾN TRÌNH LÊN LỚP

1 Ổn định lớp (1')

2 Kiểm tra bài cũ (không)

3 Bài mới (44') - Tiết 25

Trang 21

Hoạt động của GV & HS Nội dung bài học

Hoạt động 1: Giới thiệu bài mới (1')

Hoạt động 2:Tìm hiểu chung (10')

GV hướng dẫn HS tìm hiểu chung về

tác phẩm trên những phương diện

sau:

- Hoàn cảnh sáng tác bài thơ

- Sắc thái tâm trạng của nhân vật trữ

tình trong bài thơ

- Kết cấu bài thơ.

+ Diễn biến tâm trạng được tổ

chức như thế nào trong bài

thơ?

+ Lời hỏi và cả lời đáp đều mở ra

những gì?

+ Theo em đây có phải thực sự là

lời của hai nhân vật không?

Nếu không thì đó là lời của ai?

Hoạt động 2: Đọc - hiểu văn bản.

GV hướng dẫn học sinh tìm hiểu vẻ

đẹp của cảnh núi rừng và con người

Việt Bắc:

+ Cảnh vật núi rừng Việt Bắc được

khắc hoạ trong đoạn thơ nào? Cảnh

vật hiện lên như thế nào?

- Trung ương Đảng quyết định rời chiến khu ViệtBắc về lại thủ đô

- Nhân sự kiện có tính chất lịch sử ấy, Tố Hữu đã

sáng tác bài thơ Việt Bắc

2 Sắc thái tâm trạng (5')

- Hoàn cảnh sáng tác tạo nên một sắc thái tâmtrạng đặc biệt:

“Cầm tay nhau biết nói gì hôm nay”

 đầy xúc động, bâng khuâng không nói nên lời

- Đây cũng là cuộc chia tay của những người từnggắn bó:

“Mười lăm năm ấy, thiết tha mặn nồng”

 có biết bao kỷ niệm ân tình thuỷ chung

- Chuyện ân tình cách mạng được Tố Hữu thể hiệnkhéo léo như tâm trạng của tình yêu đôi lứa

3 Kết cấu (3')

- Diễn biến tâm trạng được tổ chức theo lối đối đápgiao duyên trong ca dao - dân ca: bên hỏi, bênđáp, người bày tỏ, người hô ứng

- Hỏi và đáp điều mở ra bao nhiêu kỷ niệm về cáchmạng và kháng chiến gian khổ mà anh hùng, baonỗi niềm nhớ thương

- Thực ra, bên ngoài là đối đáp, còn bên trong là lờiđộc thoại, là biểu hiện tâm tư tình cảm của chínhnhà thơ, của những người tham gia kháng chiến

II ĐỌC HIỂU VĂN BẢN (33')

1 Đọc văn bản (không)

2 Hiểu văn bản (33')

2.1) Vẻ đẹp của cảnh núi rừng và con người Việt Bắc

* Cảnh vật núi rừng Việc Bắc hiện lên với vẻ đẹp

vừa hiện thực vừa mơ mộng:

Trang 22

Hoạt động của GV & HS Nội dung bài học

+ Nỗi nhớ núi rừng Việt Bắc được so

sánh với điều gì? Diễn tả một nỗi

như như thế nào?

+ Đoạn thơ có sử dụng hình thức

nghệ thuật gì nổi bật? Biện pháp này

muốn diễn tả điều gì?

+ Đẹp nhất trong nỗi nhớ là có sự

hoà quyện giữa những điều gì? Được

thể hiện trong đoạn thơ nào?

+ Phân tích bức tranh tứ bình trong

đoạn thơ?

+ Hình ảnh những con người được

miêu tả như thế nào?

+ Qua việc miêu tả đó, tác giả muốn

nói lên điều gì?

+ Trong nỗi nhớ của nhà thơ, đồng

bào Việt Bắc hiện lên với những

phẩm chất cao đẹp nào? Được thể

hiện trong những câu thơ nào?

+ Diễn tả hình ảnh người mẹ, tác giả

“Nhớ gì như nhớ người yêu Nhớ từng rừng nứa bờ tre Ngòi Thia, sông Đáy, suối Lê vơi đầy”.

- Nỗi nhớ Việc Bắc được so sánh “như nhớ người yêu”

 Nỗi nhớ thật da diết, mãnh liệt, cháy bỏng

- Điệp từ “nhớ” được đặt ở đầu câu

 như liệt kê ra từng nỗi nhớ cụ thể: nhớ ánh

nắng ban chiều, ánh trăng buổi tối, những bản làng mờ trong sương sớm, những bếp lửa hồng trong đêm khuya, những núi rừng, sông suối mang những cái tên thân thuộc.

=> Nỗi nhớ bao trùm khắp cả không gian và thờigian

* Đẹp nhất trong nỗi nhớ là sự hoà quyện thắmthiết giữa cảnh với người:

Ta về mình có nhớ ta Nhớ ai tiếng hát ân tình thuỷ chung.

- Thiên nhiên Việt Bắc hiệ lên với vẻ đẹp đa dạng,

sinh động, thay đổi theo từng mùa:

+ Mùa xuân: trong sáng, tinh khôi và đầy sức

sống với “mơ nở trắng rừng”.

+ Mùa hè: rực rỡ, sôi động với âm thanh

“rừng phách đổ vàng”.

+ Mùa thu: yên ả, thanh bình, lãng mạn với

hình ảnh “trăng rọi hoà bình”.

+ Mùa đông: tươi tắn, không lạnh lẽo với

hình ảnh “hoa chuối đỏ tươi”.

- Gắn bó với thiên nhiên là những con ngườibình dị:

+ Người đi làm nương rẫy (Ngày xuân mơ nở trắng rừng).

+ Người khéo léo trong công việc đan nón

(Nhớ người đan nón chuốt từng sợi giang).

+ Người đi hái măng giữa rừng tre nứa (Nhớ

cô em gái hái măng một mình).

 Bằng những việc làm nhỏ bé, họ góp phầntạo nên sức mạnh vĩ đại của cuộc kháng chiến

* Trong nỗi nhớ của nhà thơ, đồng bào Việt Bắchiện lên với những phẩm chất cao đẹp:

- Hình ảnh “Hát hiu lau xám, đậm đà lòng

Trang 23

Hoạt động của GV & HS Nội dung bài học

muốn thể hiện tình cảm gì của mình?

+ Tác giả còn nhớ về những tháng

ngày như thế nào?

+ Những tình cảm nào được thể hiện

trong các câu thơ trên?

Hướng dẫn học sinh tìm hiểu

Khung cảnh hùng tráng của Việt

Bắc trong chiến đấu, vai trò của

Việt Bắc trong cách mạng và

kháng chiến:

+ Bức tranh Việt Bắc ra quân hùng vĩ

được miêu tả trong đoạn thơ nào?

+ Nhận xét về những hình ảnh, từ

ngữ và biện pháp nghệ thuật mà tác

giả sử dụng trong đoạn thơ?

+ Những nghệ thuật trên diễn tả điều

gì?

+ Đoạn thơ có âm hưởng như thế

nào? thể hiện được điều gì?

+ Khí thế chiến thắng của dân tộc

được thể hiện trong những câu thơ

nào?

+ Tác giả đã liệt kê những gì?

+ Tố Hữu còn đi sâu lí giải những cội

nguồn đã làm nên chiến thắng Điều

đó được nói trong những câu thơ

nào? những nguyên nhân đó là gì?

2.2) Khung cảnh hùng tráng của Việt Bắc trong chiến đấu, vai trò của Việt Bắc trong cách mạng và kháng chiến:

a Khung cảnh hùng tráng của Việt Bắc trong chiến đấu:

- Bức tranh Việt Bắc ra quân hùng vĩ :

Những đường Việt Bắc của ta Đèn pha bật sáng như ngày mai lên.

+ Những hình ảnh không gian rộng lớn, những

từ láy (rầm rập, điệp điệp, trùng trùng), biện pháp

so sánh (như là đất rung), cường điệu (bước chân nát đá), biện pháp đối lập (Nghìn đêm … >< … mai lên), những động từ (rấm rập, đất rung, lửa bay)

 diễn tả được khí thế hào hùng của cuộc khángchiến chống Pháp: không khí sôi động với nhiềulực lượng tham gia, những hoạt động tấp nập… + Âm hưởng hùng ca, mang tính sử thi của đoạnthơ

 thể hiện được sức mạnh của cả một dân tộcđứng lên chiến đấu vì độc lập, tự do của Tổ quốc

- Dân tộc ấy vượt qua bao khó khăn, thử thách,

hi sinh để đem về những kì tích:

+ “Tin vui thắng trận trăm miền.

Vui lên Việt Bắc, đèo De, núi Hồng”

Trang 24

Hoạt động của GV & HS Nội dung bài học

+ Vai trò của Việt Bắc trong cách

mạng và kháng chiến được thể hiện

trong những câu thơ nào?

+ Tác giả đã nêu lên những vai trò gì

của Việt Bắc?

+ Trong những câu thơ cuối đoạn

trích, tác giả còn khẳng định những

gì?

Hướng dẫn học sinh tìm hiểu nghệ

thuật đặc sắc của đoạn thơ.

+ Tính dân tộc của đoạn thơ được thể

hiện như thế nào qua thể loại? (Cấu

tứ của bài thơ như thế nào?)

+ Nhà thơ còn vận dụng hình thức gì

của ca dao trong các câu thơ?

+ Tác dụng của hình thức tiểu đối

+ Đó là sức mạnh của tình nghĩa thuỷ chung:

“Mình đây ta đó đắng cay ngọt bùi”

+ Sức mạnh của tình đoàn kết:

“Nhớ khi giặc đến giặc lùng Đất trời ta cả chiến khu một lòng”

 Khối đại đoàn kết toàn dân (“Đất trời ta cả

chiến khu một lòng”), sự hoà quyện gắn bó giữa con người với thiên nhiên (Rừng cây núi đá ta cùng đánh Tây): tất cả tạo thành hình ảnh một đất nước đứng lên tiêu diệt kẻ thù.

+ Việt Bắc là chiến khu kiên cường, nơi nuôidưỡng bao sức mạnh đấu tranh, nơi khai sinhnhững địa danh mãi mãi đi vào lịch sử dân tộc

- “Ở đâu u ám quân thù, Quê hương Cách mạng dựng nên cộng hoà”

+ Khẳng định Việt Bắc là nơi có “Cụ Hồ sáng soi”, có “Trung ương chính phủ luận bàn việc công”

+ Khẳng định niềm tin yêu của cả nước với ViệtBắc bằng những vần thơ mộc mạc, giản dị mà thắmthiết nghĩa tình

2.3) Nghệ thuật đậm đà tính dân tộc:

a Về thể loại:

- Cấu tứ bài thơ là cấu tứ ca dao với hai nhân

vật trữ tình “ta” và “mình”, người ra đi, người ở lại

đối đáp nhau

Trang 25

Hoạt động của GV & HS Nội dung bài học

này là gì?

+ Ngôn ngữ trong đoạn thơ được lấy

từ đâu? Nó có đặc điểm như thế nào?

+ Tìm những câu thơ giàu hình ảnh?

+ Những câu thơ nào theo em là giàu

nhạc điệu?

+ Phép trùng điệp được thể hiện

trong những câu thơ nào?

+ Phép trùng điệp này đã tạo giọng

điệu gì cho đoạn thơ, bài thơ?

Hoạt động 4: Hướng dẫn tự học.

- Tìm đọc toàn bộ bài thơ Việt Bắc

- Chọn và bình giảng một đoạn thơ

- Phân tích giá trị biểu cảm của cách

xưng hô mình - ta trong bài thơ

- Sử dụng kiểu tiểu đối của ca dao:

+ “Mình về rừng núi nhớ ai, Trám bùi để rụng,/ măng mai để già.” + “Điều quân chiến dịch thu đông, Nông thôn phát động,/ giao thông mở đường.”

 Tác dụng:

+ Nhấn mạnh ý + Tạo nhịp thơ uyển chuyển, cân xứng, hàihoà

+ Lời thơ dễ nhớ, dễ thuộc, cân xứng hài hoà

b Về ngôn ngữ:

- Sử dụng lời ăn tiếng nói của nhân dân rấtmộc mạc, giản dị nhưng cũng rất sinh động để táihiện lại một thời cách mạng và kháng chiến đầygian khổ mà dạt dào nghĩa tình

- Đó là thứ ngôn ngữ giàu hình ảnh cụ thể:

“Nghìn đêm thăm thẳm sương dày”

“Nắng trưa rực rỡ sao vàng”

+ Ngôn ngữ giàu nhạc điệu:

“Chày đêm nện cối đều đều suối xa”

“Đêm đêm rầm rập như là đất rung”

- Sử dụng nhuần nhuyễn phép trùng điệp củadân gian:

4 Củng cố, dặn dò (2')

- Ghi nhớ - sgk

- Thực hiện yêu cầu của hoạt động 4

Trang 26

- Chuẩn bị nội dung bài: Phát biểu theo chủ đề.

Tiết 27: Tiếng Việt

Ngày soạn: 12/10/2010

PHÁT BIỂU THEO CHỦ ĐỂ

A MỤC TIÊU BÀI HỌC

1 Kiến thức:

- Khái quát về phát biểu theo chủ đề

- Những yêu cầu và các bước chuẩn bị phát biểu theo chủ đề

- Phương tiện: Giáo án, sgk, tài liệu chuẩn kiến thức, tài liệu tham khảo

- Phương pháp: Tìm hiểu lí thuyết, vận dụng thực hành luyện tập

2 Học sinh:

- Soạn bài theo nội dung của bài học trong sgk

- Phương tiện: sgk, tài liệu tham khảo

C TIẾN TRÌNH LÊN LỚP

1 Ổn định lớp (1')

2 Kiểm tra bài cũ (7')

Nội dung kiểm tra:

- Vở soạn, vở ghi của HS

- Bài Việt Bắc

3 Bài mới (35')

Trang 27

Hoạt động của GV & HS Nội dung bài học

Hoạt động 1: Giới thiệu bài

mới

Hoạt động 2: Tìm hiểu chung.

Giáo viên hướng dẫn học sinh

tìm hiểu lý thuyết

- Theo em chủ đề cuộc hội thảo

bao gồm những nội dung nào?

Giáo viên gợi ý để học sinh tìm

ra giải pháp góp phần giảm thiểu

tai nạn giao thông

- Theo em nên tập trung phát

biểu nội dung nào hơn? Vì sao?

 Từ kết quả phân tích

trêngiáo viên hướng dẫn học

sinh rút ra những nội dung cần

thiết để chuẩn bị phát biểu ý

kiến

- Hãy nêu những yêu cầu của

việc phát biểu ý kiến?

Hoạt động 3: Luyện tập

Giáo viên hướng dẫn học sinh

luyện tập

I TÌM HIỂU CHUNG (15')

1 Đề bài: Chi Đoàn tổ chức hội thảo với chủ đề:

Thanh niên học sinh làm gì để góp phần giảm thiểutai nạn giao thông Anh (chị) hãy phát biểu ý kiếnđóng góp cho hội thảo

* Nội dung cần đạt:

- Những hậu quả nghiêm trọng của tai nạn giapthông đối với cuộc sống con người

- Nguyên nhân gây ra tai nạn giao thông

- Tuyên truyền ý thức tự giác chấp hành luật giaothông cho mọi người

- Tăng cường công tác giáo dục về luật an toàngiao thông trong nhà trường

2 Các bước chuẩn bị phát biểu:

- Xác định đúng nội dung cần phát biểu

+ Chủ đề buổi hội thảo

+ Những nội dung chính của chủ đề

+ Lựa chọn nội dung cần phát biểu

-Dự kiến đề cương cần phát biểu:

+Mở đầu: Giới thiệu chủ đề phát biểu

+ Nội dung phát biểu:

+ Kết thúc: khái quát lại nội dung đã phát biểu

- Lời phát biểu cần ngắn gọn, súc tích nhưng cần

có những ví dụ minh hoạ cần thiết

- Trong quá trình phát biểucần lưu ý điều khiểnthái độ cử chỉ giọng nói theo phản ứng của ngườinghe

II LUYỆN TẬP (20')

1 Đề bài 1: (10')

Trang 28

Giáo viên định hướng hoặc để

học sinh tự xác định những ý

chính cần có trong bài phát biểu

Giáo viên hướng dẫn học sinh

xác định quan điểm, ý kiến đúng

về hạnh phúc và phát biểu để

bảo vệ quan điểm đó

Giáo viên hướng dẫn gợi ý để

học sinh trình bày quan điểm của

những tâm gương tự vươn lên

lập thân không phải do được học

Tại cuộc hội thảo phát biểu về chủ đề "Quan niệm

về hạnh phúc của tuổi trẻ trong thời đại ngày nay" anh (chị) sẽ phát biểu những ý nào? Lập dàn ý bài phát biểu đó và phát biểu trước lớp

* Ý chính cần đạt: Tuổi trẻ ngày nay có nhiều

quan niệm khác nhau về hạnh phúc

- Hạnh phúc là được làm theo ý thích của mình, làđược tự do tuyệt đối không bị phị thuộc vào ai,vào bất cứ điều gì

- Hạnh phúc là kiếm được nhiều tiền vì có tiền là

*Ý chính cần đạt:

- Vào đại học là một trong những cách lập thân tốtcủa thanh niên ngày nay song đó không phải làcách duy nhất vì:

+ Không phải mọi thanh niên đều có khả năngvào được đại học

+ Ngoài việc vào đại học, thanh niên còn cónhiều cách lậ p thân khác như: học nghề,làm kinh tế gia đình…

- Có nhiều thanh niên dù đã học đại học song vẫnkhông có khả năng lập thân lập nghiệp

- Trong thực tế cuộc sống có nhiều thanh niên dùkhông được học đại học song vẫn có khả năng và

Trang 29

- Ghi nhớ, sgk.

- Thực hiện yêu cầu của hoạt động 4

- Chuẩn bị nội dung bài: Đất nước của Nguyễn Khoa Điềm

- Đọc – hiểu tác phẩm thơ trữ tình theo đặc trưng thể loại

- Làm quen với giọng thơ giàu chất trí tuệ, suy tư

B CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN, HỌC SINH

1 Giáo viên :

- Phương tiện: Giáo án, sgk, tài liệu chuẩn KT – KN, tài liệu tham khảo

- Phương pháp: Đọc - hiểu văn bản thơ trữ tình, phân tích, thuyết giảng, vấn đáp

2 Học sinh :

- Soạn bài theo hệ thống câu hỏi trong sgk

- Phương tiện: sgk, vở soạn, tài liệu tham khảo

C TIẾN TRÌNH LÊN LỚP

1 Ổn định lớp (1’)

2 Kiểm tra bài cũ (không)

3 Bài mới (42’) – Tiết 28

Hoạt động của GV & HS Nội dung bài học

I TÌM HIỂU CHUNG (7’)

Trang 30

Hoạt động 1: GV giới thiệu bài

mới

Hoạt động 2: Tìm hiểu chung.

GV hướng dẫn HS tìm hiểu nội

dung phần Tiểu dẫn trong sgk.

HS trình bày những nét chính cần

nắm về:

+ Tác giả Nguyễn Khoa Điềm

và đặc điểm thơ ca của ông

+ Tác phẩm Đất nước.

Hoạt động 3: Đọc – hiểu văn bản.

- GV hướng dẫn HS đọc văn bản

- HS xác định bố cục và nội dung

mỗi phần của đoạn trích

- Chú ý phần đầu của đoạn

thể của đối tượng nào?

+ Hãy phân tích nghệ thuật qua

cách nói về đất nước của tác giả?

- Quê gốc ở An Cựu, Thuỷ An, Thành phố Huế

- Ông đựợc tặng Giải thưỏng nhà nước về Văn học

và nghệ thuật năm 2000

- Đặc điểm thơ NKĐ:

+ Ông là nhà thơ thuộc thế hệ các nhà thơ trẻtrưởng thành trong kháng chiến chống Mĩ.+ Thơ ông giàu chất trí tuệ, suy tư; cảm xúc dồnnén

- Đất nước có trong những chuyện đời xưa, từnhững phong tục văn hoá xa xưa (trầu cau), đếntruyền thống đánh giặc cứu nước (Thánh Gióng),đát nước có nguồn gốc thiêng liêng, tôn kính:

Trang 31

và trong cuộc sống đời thường

của mỗi con người Đất nước

hiện lên vừa thiêng liêng vừa

gần gũi, tôn kính và thân thiết

- Đất Nước có từ trong những

truyện đời xưa, từ phong tục ăn

trầu đến truyền thuyết "biết

trồng tre mà đánh giặc" Những

hình ảnh này gợi cho ta liên

tưởng đến Sự tích trầu cau,

Truyện Thánh Gióng gần gũi

hơn cả cuộc sống đời thường

của mỗi con người Thành ngữ

dân gian "gừng cay muối mặn,

"từ buổi cha mẹ thương nhau",

đến câu chuyện đặt tên cho cái

kèo, cái cột "Hạt gạo phải một

nắng hai sương" và cuộc sống

bề bộn hàng ngày Đất Nước

hiện lên thật thiêng liêng và gần

gũi, dễ cảm hoá và đi vào lòng

Từ nhận thức Đất nước là của nhân

dân, NKĐ muốn nói lên điều gì

trong mối quan hệ của mỗi người

dân với đất nước

" đất là nơi chimvề Nước là nơi rồng ở Lạc trứng"

- Đất nước được hình thành từ những thuần phong

mĩ tục, dù trải qua bao năm tháng cũng không bịngoại lai: " tóc mẹ thì bới sau đầu"

- Tác giả nhìn nhận đất nước trên phương dịên của

"Cha mẹ thương nhau

Và Đất là nơi anh đến trường Nước là nơi em tắm mát Đất Nước là nơi ta hò hẹn Đất Nước là nơi ta đánh rơi chiếc khăn trong

 + Cách cảm nhận độc đáo, nhuốm màu dân tộc

về hình ảnh của Đất nước – Đất nước củanhân dân

+ Mỗi người phải có trách nhiệm với đất nước

Tiết 29

2.2) Tư tưởng Đất nước của nhân dân (35’)

Trang 32

- HS tập trung theo dõi đoạn thơ

phần 2

- Em nhận thấy, tư tưởng Đất nước

của nhân dân được NKĐ cảm nhận

từ những phương diện nào?

+ Từ phương diện địa lí, Đất nước

hiện lên ntn?

+ Hãy liệt kê những tên địa danh

được nhắc tới trong p2 của đoạn

trích và cho biết, những địa danh

đó gợi cho em nhớ về những thông

tin lịch sử nào của đất nước?

- Từ góc nhìn lịch sử văn hóa, Đất

nước được cảm nhận ntn?

- Những con người gợi lên từ lời

thơ, họ đều là những người ntn?

Nguồn gốc xuất thân?

người anh hùng văn hóa

- Nhắc tới công lao của những

người đi trước, mục đích lớn hơn

sự khẳng định của NKĐ là gì?

a) Cảm nhận từ không gian địa lí (10’)

- Nhìn trên bản đồ địa lí và chiều dài lịch sử tác giảkhẳng định nhân dân đã làm nên đất nước Mỗi địadanh, vùng quê, mỗi danh lam thắng cảnh trên mọimiền đất nước đều in dấu công sức của nhân dân.+ Những địa danh dòng sông (Cửu Long, ChínRồng)

+ Tên núi Vọng Phu.

+ Những tên đất gắn với tên người: Ông Đốc, Ông Đen, Bà Đen, Bà Điểm.

+ Những gò, đầm, bãi, những danh lam thắng

cảnh (Hạ Long)

 đã gắn liền với dân tộc, gắn với cuộc sống conngười Từ đó lời thơ như thăng hoa, đúc kết thànhtriết lí sâu sắc:

Ôi Đất Nước sau bốn nghìn năm đi đâu ta cũng

thấy, Những cuộc đời đã hóa núi sông ta.

b) Từ thời gian lịch sử, văn hóa

- Bốn nghìn năm lịch sử đã ghi dấu biết bao nhữngđau thương mà hào hùng của Đất nước

+ Bao thế hệ nhân dân đã đem sức sống, tâm hồnmình làm nên hình dáng, xứ sở, tô điểm chogiang sơn gấm vóc

+ Nhân dân là những người anh hùng vô danh,sống giản dị, chết bình tâm, hi sinh để làm nênlịch sử đất nước

+ Nhân dân còn là người anh hùng văn hoá, đãtạo ra sự sống, tạo ra những giá trị văn hoátinh thần cho cộng đồng người việt

- Tác giả cất lên tiếng gọi:

"Em ơi em"

Sau tiếng gọi ấy là sự giãi bày:

Có biết bao người con gái con trai Trong bốn nghìn lớp người giống ta lứa tuổi

Họ đã sống và chết Giản dị và bình tâm Không ai nhớ mặt đặt tên

Trang 33

GV nhận xét: Thơ Nguyễn Khoa

Điềm trữ tình mà chính luận là ở

đó Các bình diện lịch sử, địa lí

được nhìn nhận bằng tâm hồn dạt

dào cảm xúc, góp phần làm nổi bật

cảm xúc chủ đạo của bài thơ, làm

nên nét độc đáo của thơ Nguyễn

Khoa Điềm, khi viết về Đất Nước

Nguyễn Khoa Điềm không dùng

những từ, những luận điểm, những

luận cứ có tính chính luận mà bằng

ngôn ngữ của đời thường Tác giả

cũng không hô to, gọi giật của lời

thơ tuyên truyền, cổ động mà thơ

vẫn đi vào lòng người đọc

HS tổng kết:

- Nghệ thuật của đoạn trích

- Ý nghĩa của đoạn trích

Hoạt động 4: Hướng dẫn tự học.

- Viết bài văn trình bày cảm nhận

của bản thân về hình ảnh đất nước

hiện lên qua 9 câu thơ đầu

- Tìm những tác phẩm viết về đề

tài đất nước và so sánh tư tưởng

của NKĐ với những tác giả của bài

* 4 câu kết

Ôi những dòng sông bắt nước từ đâu,

Mà khi về Đất Nước mình thì bắt lên câu hát Người đến hát thì chèo đò, kéo thuyền vượt thác, Gợi trăm màu trên trăm dáng sông xuôi.

=>Tư tưởng "Đất nước của nhân dân" đã có từ

truyền thống chỉ đến văn học hiện đại nó mới đượcnâng lên thành đỉnh cao vì chỉ khi nào nhân dânthực sự làm chủ đời mình thì mới làm chủ đấtnước

3 Tổng kết (5’)

a) Nghệ thuật :

- Sử dụng chất liệu văn hóa dân gian: ngôn từ, hìnhảnh bình dị, dân dã, giàu sức gợi cảm

- Giọng điệu thơ biến đổi linh hoạt

- Sức truyền cảm lớn từ sự hòa quyện của chấtchính luận và chất trữ tình

- Nắm nội dung bài học

- Thực hiện yêu cầu trong hoạt động 4

- Chuẩn bị nội dung bài: Luật thơ (Tiếp).

-Tiết 30: Tiếng Việt

Ngày soạn: 17/10/2010

Trang 34

LUẬT THƠ

(Tiếp)

A MỤC TIÊU BÀI HỌC

1 Kiến thức :

- Phân loại các thể thơ Việt Nam

- Vai trò của tiếng trong luật thơ

- Luật thơ trong các thể thơ lục bát, song thất lục bát, ngũ ngôn, thất ngôn

- Một số điểm trong luật thơ có sự khác biệt và sự tiếp nối giữa thơ hiện đại và thơtrung đại

2 Kĩ năng :

- Nhận biết và phân tích được luật thơ ở một bài thơ cụ thể thuộc thể lục bát, songthất lục bát, ngũ ngôn, thất ngôn Đường luật

- Nhận ra sự khác biệt và tiếp nối của thơ hiện đại so với thơ truyền thống

- Cảm thụ được một bài thơ theo những đặc trưng của luật thơ

B CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN, HỌC SINH

1 Giáo viên :

- Phương tiện: Giáo án, sgk, tài liệu chuẩn KT – KN, tài liệu tham khảo

- Phương pháp: phân tích, thuyết giảng, vấn đáp, …

2 Học sinh :

- Soạn bài theo trình tự các vấn đề trong bài học

- Phương tiện: Vở soạn, sgk, tài liệu tham khảo

Hoạt động của GV & HS Nội dung bài học

Hoạt động 1: Giới thiệu bài

Trang 35

những kiến thứ đã học trong

tiết 1 về luật thơ:

- Khái niệm về luật thơ

- Trình bày luật thơ của các

thể loại thơ sau:

+ Thơ ngũ ngôn Đường

- Phân tích luật thơ trong 8

câu thơ đầu bài thơ Tây

- Đoạn trích thuộc khổ thơ đầu trong bài thơ Tống biệt hành

của Thâm Tâm, bài thơ viết theo thể thơ bảy tiếng của vănhọc hiện đại

- Biểu hiện của luật thơ:

+ Vần: vần chân, vần bằng ở tiếng cuối các câu 1, 2, 4

(tương tự thơ Đường luật)

+ Nhịp: 4/3 ở câu 2,3,4 (tương tự thơ Đường luật), 2/5 ở

câu 1 nhằm tạo mạch cảm xúc cho lời thơ

3 Bài tập 3 , sgk, trang 128 (10’)

Gợi ý:

Quả cau (B) nho nhỏ (T)/miếng trầu (B) hôi (Bv)

Này của (T) XHương (B)/mới quệt (T) rồi (Bv)

Có phải (T) duyên nhau (B)/thì thắm (T) lạiĐừng xanh (B) như lá (T)/bạc như (B) vôi (Bv)

4 Bài tập 4 , sgk, trang 128 (10’)

Gợi ý:

- Đoạn trích thuộc khổ thơ đầu trong bài thơ Tràng giang

của Huy Cận, bài thơ viết theo thể thơ bảy tiếng của văn họchiện đại

- Biểu hiện của luật thơ:

+ Vần: vần chân, cách, ở tiếng cuối dòng 2 và 4 (tương

tự thơ Đường luật)

+ Nhịp: 4/3 (tương tự thơ Đường luật)

+ Hài thanh: giống như thể thất ngôn bát cú Đường luật

4 Củng cố, dặn dò (2’)

- Ghi nhớ, sgk

- Nắm nội dung bài học

- Thực hiện yêu cầu trong hoạt động 4

- Chuẩn bị nội dung bài: Thực hành một số phép tu từ ngữ âm.

-Niêm Niêm

Ngày đăng: 18/05/2015, 17:00

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

2.1) Hình tượng nghệ sĩ Lor-ca  (28’) - Giao an 12 (Chuan khong can chinh - hk1)
2.1 Hình tượng nghệ sĩ Lor-ca (28’) (Trang 61)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w