1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả quản lý tài chính của công ty cao su sao vàng sau cổ phần hóa

61 649 3
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả quản lý tài chính của công ty cao su sao vàng sau cổ phần hóa
Người hướng dẫn PGS.TS. Nguyễn Thị Ngọc Huyền
Trường học Đại học Kinh Tế Quốc Dân
Chuyên ngành Quản lý tài chính
Thể loại Luận văn
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 61
Dung lượng 497 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tài liệu tham khảo Các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả quản lý tài chính của công ty cao su sao vàng sau cổ phần hóa

Trang 1

Trong thời gian thực tập tại Công ty Cao su Sao vàng, qua tìm hiểu vàphân tích, em thấy rằng Vấn đề quản lý tài chính của công ty còn nhiều yếukém Trong khi quản lý tài chính luôn giữ một vị trí quan trọng trong hoạtđộng của doanh nghiệp,chi phối tất cả các khâu trong quá trình sản xuất- kinhdoanh, nó quyết định tính độc lập, sự thành bại của doanh nghiệp Đặc biệttrong xu thế hội nhập khu vực và quốc tế, trong điều kiện cạnh tranh diễn rakhốc liệt thì quản lý tài chính trở nên quan trong hơn bao giờ hết Vì vậy em

quyết định chọn đề tài luận văn “Các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả quản lý tài chính của công ty Cao Su Sao Vàng sau cổ phần hoá”

Trang 2

Dựa vào việc phân tích và dự báo tình hình tài chính của doanh nghiệpcác nhà quản trị sẽ biết được tiềm năng, hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh,khả năng sinh lời cũng như những rủi ro của doanh nghiệp Có được sự phân tíchtình hình tài chính và nắm được tình hình của doanh nghiệp từ đó đưa ra cácquyết định, các đối sách tốt nhất mang lại kết quả tốt nhất cho doanh nghiệptrước các biến động ngày càng phức tạp của thị trường và của nền kinh tế nước

Em xin chân thành cảm ơn !

Trang 3

CHƯƠNG I: LÝ LUẬN CHUNG VỀ QUẢN LÝ TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP TRONG CƠ CHẾ THỊ TRƯỜNG

I QUẢN LÝ TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP TRONG CƠ CHẾ THỊ TRƯỜNG

1 Khái niệm quản lý tài chính doanh nghiệp

Quản lý tài chính đóng vai trò hết sức quan trong trong hoạt động quản

lý, quyết định đến sự thành công hay thất bại của doanh nghiệp trong quátrình kinh doanh Đó là sự tác động có hệ thống của chủ thể quản lý lên cáchoạt động tài chính của doanh nghiệp nhằm đạt được những mục tiêu nhấtđịnh Nhiệm vụ của các nhà quản lý là nghiên cứu các mối quan hệ tài chínhphát sinh trong phạm vi hoạt động sản xuất kinh doanh, từ đó ra quyết định tàichính nhằm tối đa hoá lợi nhuận

2 Nội dung quản lý tài chính

Các quan hệ tài chính doanh nghiệp được thể hiện trong cả quá trìnhsản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

Để tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh, các nhà quản lý doanhnghiệp phải xử lý các quan hệ tài chính thông qua việc giải quyết những vấn

đề chủ yếu sau:

Doanh nghiệp nên đầu tư dài hạn vào đâu, đầu tư bao nhiêu, qui mô rasao, có phù hợp với loại hình sản xuất mà doanh nghiệp lựa chon hay không.Đây chính là chiến lược đầu tư dài hạn của doanh nghiệp và là cơ sở để dựtoán vốn đầu tư

Nguồn vốn mà doanh nghiệp có thể khai thác là nguồn nào? Các nhàquản lý quan tâm đến việc làm thế nào để có được vốn để đầu tư dài hạn Cơcấu vốn của doanh nghiệp thể hiện tỷ trọng của nợ và vốn của chủ do chủ và

cổ đông cung ứng Nhà quản lý tài chính phải cân nhắc tính toán để quyếtđịnh doanh nghiệp nên vay bao nhiêu? Duy trì cơ cấu giữa nợ và vốn của chủnhư thế nào là phù hợp? Nguồn vốn nào là tốt cho doanh nghiệp?

Trang 4

Nhà quản lý sẽ quản lý hoạt động tài chính hàng ngày như thế nào?Đây thực chất là việc quản lý tài sản lưu động của doanh nghiệp, hay là quản

lý các tài sản ngắn hạn Hoạt động tài chính ngắn hạn gắn liền với các dòngtiền nhập quĩ và dòng tiền xuất quĩ Các nhà quản lý sẽ phải giải quyết nhữngvấn đề phát sinh trong quản lý tài sản lưu động như: doanh nghiệp nên nắmgiữ bao nhiêu tiền và dự trữ? Doanh nghiệp có nên bán chịu không? Doanhnghiệp sẽ tài trợ ngắn hạn bằng cách nào?

Quản lý tài chính thực chất là việc đảm bảo đủ nguồn vốn tài chínhcho tổ chức với sự hợp lý giữa nguồn tài chính dài hạn và ngắn hạn cũng nhưđảm bảo khả năng thanh toán tốt nhất, huy động vốn với chi phí thấp nhất,đảm bảo cho các nguồn vốn được sử dụng tiết kiệm và có hiệu quả

2.1 Xác định mục tiêu của quản lý tài chính

Doanh nghiệp tồn tại và phát triển vì nhiều mục tiêu khác nhau như: tối

đa hoá lợi nhuận, tối đa hoá doanh thu trong mối quan hệ với nhiều rằng buộc

về lợi ích … song mục tiêu cuối cùng của doanh nghiệp là tối đa hoá giá trị tàisản cho chủ doanh nghiệp Quản lý tài chính doanh nghiệp là nhằm thực hiệnmục tiêu đó Mục tiêu tài chính của các công ty cổ phần là nhằm giải quyết tốtcác mối quan hệ kinh tế phát sinh giữa công ty với ngân sách nhà nước, giữacông ty với cán bộ công nhân viên của công ty và giữa các cổ đông trongcông ty

Trong quản lý tài chính doanh nghiệp, nhà quản lý phải cân nhắc cácyếu tố bên trong, và các yếu tố bên ngoài trước khi đưa ra quyết định làm tănggiá trị tài sản của chủ sở hữu, phù hợp với lợi ích của chủ sở hữu Các quyếtđịnh tài chính trong doanh nghiệp là: các quyết định về đầu tư, quyết định vềhuy động vốn, quyết định về phân phối, ngân quỹ Tất cả các quyết định này

có mối quan hệ chặt chẽ lẫn nhau

Trang 5

2.2 Phân tích tài chính

2.2.1 Khái niệm niệm phân tích tài chính

Phân tích tài chính cung cấp một bức tranh tổng thể về tình hình tàichính của doanh nghiệp, tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh…Đó là mộtquá trình nhà quản lý tài chính sử dụng các phương pháp, các công cụ chophép xử lý thông tin về kế toán, các thông tin về quản lý nhằm đánh giá tìnhhình tài chính khả năng, tiềm lực cũng như mức độ rủi ro, hiệu quả hoạt độngcủa tổ chức

Trọng tâm của phân tích tài chính là phân tích báo cáo tài chính,các chỉtiêu đặc trưng tài chính.Qua đó có thể đánh giá một cách toàn diện, khái quáthoạt động tài chính của tổ chức, từ đó ra các quyết định tài chính, quyết địnhtài trợ và đầu tư hiệu quả

2.2.2 Nội dung phân tích tài chính

2.2.2.1Đọc báo cáo tài chính

Các báo cáo tài chính được tổng hợp số liệu từ các sổ kế toán theo cácchỉ tiêu kinh tế tổng hợp, phản ánh tổng quát tình hình phân bổ tài sản, tìnhhình và kết quả sản xuất kinh doanh, tình hình lưu chuyển các dòng tiền vàcác thông tin tổng quát khác về tình hình doanh nghiệp trong một thời kỳ nhấtđịnh Chính vì vậy, các báo cáo tài chính có vai trò quan trọng đối với côngtác quản lý trong doanh nghiệp đó:

- Các báo cáo tài chính phản ánh khá trung thực, đầy đủ, toàn diện tìnhhình tài chính của doanh nghiệp trong một thời kỳ nhất định Mà hoạt động tàichính có mối liên hệ trực tiếp, qua lại với hoạt động sản xuất kinh doanh Do

đó, tất cả các hoạt động sản xuất kinh doanh đều ảnh hưởng đến tình hình tàichính của doanh nghiệp Ngược lại, tình hình tài chính tốt hay xấu đều có tácđộng thúc đẩy hoặc kìm hãm đối với quá trình sản xuất kinh doanh

- Các chỉ tiêu, số liệu trên các báo cáo tài chính là cơ sở quan trọng đểtính ra các chỉ tiêu kinh tế khác nhằm đánh giá hiệu quả sử dụng vốn, hiệu

Trang 6

quả của việc sử dụng tài sản, cơ cấu tài sản, nguồn vốn cũng như khả năngsinh lợi của doanh nghiệp Từ đó, có những quyết định quản lý thích hợp vềđiều chỉnh cơ cấu, cách điều hành sản xuất kinh doanh, các hướng đầu tư…

để đạt được các mục tiêu đề ra của doanh nghiệp

- Các báo cáo tài chính là căn cứ để cung cấp các thông tin cần thiếtcho nhiều đối tượng khác nhau, như: các nhà quản lý trong doanh nghiệp, các

cơ quan quản lý của nhà nước, các nhà đầu tư, các nhà cung cấp, các kháchhàng…Mỗi đối tượng quan tâm đến báo cáo tài chính với các mục đích khácnhau Nhưng nói chung, mục đích cuối cùng của các đối tượng là tìm hiểu,nghiên cứu các thông tin về tình hình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

để phục vụ cho việc ra quyết định của mình

- Các báo cáo tài chính còn là căn cứ để xây dựng các kế hoạch kinh tế,

kỹ thuật, tài chính của doanh nghiệp từ đó đưa ra các biện pháp nhằm tăngcường khả năng quản lý doanh nghiệp, nâng cao hiệu quả sản xuất, kinhdoanh, tăng lợi nhuận

- Các hệ số về khả năng thanh toán: đây là nhóm chỉ tiêu được sử dụng

để đánh giá khả năng đáp ứng các khoản nợ ngắn hạn của doanh nghiệp

- Các hệ số về khả năng quản lý tài sản: đây là nhóm chỉ tiêu đặc trưngcho việc sử dụng nguồn lực tài sản của doanh nghiệp

- Các hệ số vể khả năng quản lý vốn vay: đây là nhóm chỉ tiêu đặctrưng về việc quản lý nợ của doanh nghiệp

- Các hệ số về khả năng sinh lời: nhóm chỉ tiêu này phản ánh hiệu quảsản xuất kinh doanh tổng hợp nhất của doanh nghiệp

- Sơ đồ DuPont và mối liên hệ giữa chúng

Trang 7

Tuỳ theo từng mục đích phân tích tài chính mà nhà phân tích chú trọngnhiều hơn tới nhóm hệ số này hay nhóm hệ số khác

Để có được các số liệu phản ánh trung thực tình trạng tài chính củadoanh nghiệp thì trước khi tiến hành phân tích phải chuyển bảng cân đối kếtoán thành bảng cân đối tài chính và báo cáo kết quả kinh doanh thành báocáo thu nhập

2.2.2.2.1 Phân tích các hệ số về cơ cấu tài sản và nguồn vốn:

Các hệ số cấu trúc được thiết lập từ các số liệu trên bảng cân đối tàichính, riêng biệt đối với từng bên tài sản và nguồn vốn, trên cơ sở đó so sánhgiá trị của một hoặc một số mục với tổng số Với hệ thống các chỉ số nàybảng cân đối tài chính sẽ chuyển từ dạng giá trị sang dạng % Điều này chophép thực hiện việc đánh giá biến động theo thời gian

- Các hệ số cấu trúc bên tài sản là đặc trưng kỹ thuật, kinh tế trong hoạtđộng sản xuất, kinh doanh

Các hệ số cấu trúc bên nguồn vốn thể hiện chính sách tài chính về độ

ổn định trong tài trợ và độ tự chủ tài chính của doanh nghiệp

T1 =

Tiền & ĐTCNHTổng tài sản

T4 =

TSCĐ hữu hìnhTổng tài sản

Trang 8

+ Độ ổn định nguồn tài trợ V1 và V2:

+ Độ tự chủ tài chính tổng quát V3 và V4:

+ Độ tự chủ tài chính dài hạn V5, V6, V7:

2.2.2.2.2 Phân tích các hệ số về khả năng thanh toán:

Khả năng thanh toán của doanh nghiệp phản ánh rõ nét chất lượng củacông tác tài chính Nếu hoạt động tài chính tốt, thì doanh nghiệp ít công nợ,khả năng thanh toán dồi dào, ít chiếm dụng vốn cũng như ít bị chiếm dụngvốn Ngược lại, nếu hoạt động tài chính kém hiệu quả thì sẽ dẫn đến tìnhtrạng chiếm dụng vốn lẫn nhau, các khoản công nợ phải thu, phải trả sẽ dâydưa, kéo dài

V2 =

Nợ ngắn hạnTổng nguồn vốn

V3 =

vốn chủ sở hữuTổng nguồn vốn

V4 =

Nợ phải trả Tổng nguồn vốn

V5 =

Vốn chủ sở hữuVTX

V6 =

Nợ dài hạn VTX

V7 =

Nợ dài hạnVCSH

Trang 9

T ỷ số thanh toán

TSLĐ - HTKTổng nợ ngắn hạn

T ỷ số thanh toán

Vốn bằng tiềnTổng nợ ngắn hạn

2.2.2.2.4 Phân tích các hệ số về khả năng quản lý vốn vay:

Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368

Vòng quay HTK =

Doanh thu thuầnHàng tồn kho

Kỳ thu nợ bán chịu

=Khoản phải thu x 360Doanh thu

Vòng quay TSCĐ =

Doanh thu Tài sản cố định

Vòng quay TSLĐ =

Doanh thu

Tài sản lưu độngVòng quay TTS =

Doanh thu Tổng tài sản

Tổng nợTổng tài sản

Trang 10

Sức sinh lợi cơ

sở (BEP) =

Tổng tài sảnLợi nhuận trước lãi vay và thuế

2.2.2.2.5 Phân tích các hệ số về khả năng sinh lời:

Các hệ số sinh lời là cơ sở quan trọng để đánh giá kết quả hoạt độngsản xuất kinh doanh trong một kỳ nhất đinh, là đáp số sau cùng của hiệu quảkinh doanh Phân tích khả năng sinh lợi cho phép doanh nghiệp đánh giá đượctình trạng tăng trưởng, giúp doanh nghiệp điều chỉnh lại cơ cấu tài chính vàhoạch định chiến lược ngăn ngừa rủi ro ở mức độ tốt nhất, cũng như đề xuấthướng phát triển trong tương lai

2.2.2.2.6 Các đẳng thức DuPont và mối liên hệ giữa các chỉ số:

Mục đích của việc phân tích DuPont là phục vụ cho việc sử dụng vốnchủ sở hữu sao cho có hiệu quả sinh lời là nhiều nhất

Lợi nhuận biên (PM) =

Trang 11

2.2.2.3 Phương pháp phân tích

Phương pháp phân tích báo cáo tài chính:

Trước tiên, xác định giá trị phản ánh trên các báo cáo tài chính là giá trị

nào? Theo giá trị lịch sử, theo giá trị hiện hành, theo giá trị cố định? Đây là

doanh nghiệp đang hoạt động hay đang ở giai đoạn thanh lý hay đang cần đầu

tư mới?

Có nhiều công cụ và kỹ thuật chuẩn hoá khác nhau có thể sử dụng

trong phân tích báo cáo tài chính Với mục đích làm nổi bật được thực trạng

và triển vọng của hoạt động tài chính, vạch rõ những mặt tích cực, tồn tại, xác

định nguyên nhân và ảnh hưởng của các yếu tố từ đó đề ra các biện pháp

nhằm nâng cao hơn nữa hiệu quả của doanh nghiệp Có nhiều phương pháp

được sử dụng trong phân tích báo cáo tài chính, như: phương pháp so sánh,

phương pháp đồ thị, phương pháp nội suy, phương pháp ngoại suy, phương

pháp tương quan,…

Tỷ suất thu hồi vốn chủ sở hữu ROE

Tỷ suất thu hồi tài sản ROA nhân với Tài sản / Vốn góp

Lợi nhuận biên nhân với Vòng quay tổng tài sản

Lãi ròng Doanh thu Doanh thu Tổng tài sản

cộng với trừ đi

chia cho chia cho

Tổng chi phí Doanh thu

Khấu hao

Thuế Tiền mặt và

chứng khoán dễ bán

Khoản phải thu

Hàng tồn kho

Trang 12

Tuy nhiên, trong phân tích báo cáo tài chính chúng ta thường tiến hànhtheo phương pháp so sánh là chủ yếu Phương pháp so sánh tuyệt đối vàtương đối theo chiều ngang hoặc chiều dọc.

- Phân tích so sánh số tuyệt đối cho thấy độ lớn của các chỉ tiêu, cáckhoản mục phí chi phí, tài sản công nợ vốn liếng được phản ánh trong các báocáo tài chính

- Phân tích so sánh số tương đối là phân tích dựa vào các tỷ lệ đượctính toán theo chiều ngang hoặc theo chiều dọc của các báo cáo tài chính

So sánh theo chiều dọc để thấy được tỷ trọng của từng loại trong tổng

số, so sánh theo chiều ngang để thấy được biến động của từng loại

Cụ thể:

+ So sánh giữa số thực hiện kỳ này với số thực hiện kỳ trước để thấy rõ

xu hướng thay đổi về mặt tài chính của doanh nghiệp Trên cơ sở đó, doanhnghiệp có những biện pháp trong kỳ tới

+ So sánh số thực hiện kỳ này với số trung bình ngành để thấy đượctình hình tài chính của doanh nghiệp đang ở tình trạng như thế nào so với cácdoanh nghiệp khác cùng ngành

+ So sánh giữa số thực hiện với số kế hoạch để thấy được khả nănghoàn thành kế hoạch từ đó tìm ra yếu tố ảnh hưởng tới kết quả đạt được

2.3 Hoạch định tài chính

Hoạch định tài chính là công việc đầu tiên, có ý nghĩa quyết định trongquy trình quản lý tài chính của một tổ chức Lập kế hoạch tài chính bao gồmcác bước:

- Dự toán thu chi của ngân sách

- Lựa chọn phương án hoạt động tài chính trong tương lai cho tổ chức

- Ấn định sự kiểm soát đối với các hoạt động trong tổ chức

2.3.1 Mục đích

Trang 13

- Bảo đảm việc xây dựng dự toán thu chi tài chính phù hợp với thực tiễn,với thực tế của tổ chức.

- Bảo đảm việc thực hiện đúng trình tự, thời gian, và hiệu quả các kếhoạch thu chi của tổ chức

- Tăng cường hiệu quả quản lý tài chính cho các nhà quản lý tổ chức.Trong một môi trường với nhiều sự biến đổi khôn lường và sự cạnh tranhkhốc liệt, việc hoạch định tài chính, lên kế hoạch về tài chính sẽ giúp cho nhàquản lý dự đoán, đối phó được những rủi ro biến động của môi trường Từ đóxác định được các nhu cầu tài chính, các nhà quản lý có thể nắm vững đượcnhững yếu tố tác động của môi trường và có phản ứng linh hoạt trước nhữngtác động đó

2.3.2 Nội dung của hoạch định tài chính

- Dựa vào mục tiêu hoạt động sản xuất kinh doanh của tổ chức, xác địnhmục đích, nhiệm vụ của việc lập dự toán Từ đó, có chính sách phân phối, sửdụng ngân sách một cách hiệu quả

- Việc lập kế hoạch tài chính phải căn cứ vào kết quả phân tích tình hìnhthực hiện các kế hoạch dự toán tài chính của tổ chức trong năm trước, dựa vàokhả năng tài chính, diễn biến thị trường, các thành tựu về khoa học côngnghệ, chính sách Nhà nước, và các yếu tố về kinh tế, chính trị trong và ngoàinước có ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh của tổ chức Từ đó rút ra nhữngthông tin bổ sung cần thiết cho việc lập dự toán thu chi trong kỳ kế hoạch

- Xác định khả năng, mức độ, lĩnh vực cần khai thác nguồn thu, đồngthời xác định được nhu cầu lĩnh vực cần phân phối đầu tư Việc lập kế hoạchphải dựa vào hệ thống chính sách, chế độ, tiêu chuẩn định mức thu chi, lấy đólàm căn cứ khoa học và cơ sở pháp lý

2.4 Kiểm tra tài chính

3.4.1 Vai trò

Trang 14

Kiểm tra tài chính là một hoạt động quan trọng của nhà quản lý Nó cónhiệm vụ tìm ra những khuyết điểm, và sai lầm để sửa chữa ngăn ngừa sự viphạm.

- Kiểm tra tài chính giúp các nhà quản lý hoàn thiện các quyếtđịnh trong quản lý Kiểm tra tài chính thẩm định sự phù hợp của phương pháp

mà cán bộ quản lý sử dụng để hoàn thành mục tiêu về quản lý tài chính

- Kiểm tra tài chính tạo ra sự cân đối trong phân phối các nguồn tàichính, tạo ra hiệu quả trong việc sử dụng các quỹ tiền tệ, bảo toàn vốn và làmtăng thêm nguồn tài chính cho tổ chức Kiểm tra tài chính đảm bảo cho các kếhoạch được thực hiện với hiệu quả cao

- Tạo ra sự bình đẳng về pháp luật giữa các doanh nghiệp, các tổ chức vàtạo ra môi trường cạnh tranh lành mạnh giữa các doanh nghiệp thuộc mọithành phần kinh tế, thể hiện tính tự chủ của người quản lý

- Kiểm tra tài chính giúp nhà quản lý và tổ chức theo sát và đối phó với

sự thay đổi của môi trường

- Kiểm tra tài chính tạo tiền đề cho quá trình hoàn thiện và đổi mới trongcông tác quản lý tài chính

2.4.2 Đặc điểm của kiểm tra tài chính

- Kiểm tra đã thực hiện chức năng giám đốc của tài chính trong quá trìnhvận động Kiểm tra tài chính là kiểm tra bằng đồng tiền trong lĩnh vực phânphối của nguồn tài chính để tạo lập và sử dụng quĩ tiền tệ Kiểm tra tài chính

là một bộ phận của kiểm tra bằng đồng tiền tệ, thông qua sự chu chuyển thực

tế của đồng tiền, kiểm tra tài chính giúp cho việc tạo lập và sử dụng nguồn tàichính theo đúng mục tiêu đã đề ra

- Kiểm tra tài chính gắn liền với việc tạo lập và sử dụng quĩ tiền tệ Kiểmtra tài chính là kiểm tra bằng đồng tiền thông qua các chỉ tiêu tài chính Cácchỉ tiêu tài chính luôn là những chỉ tiêu tổng hợp, phản ánh một cách toàndiện tình hình kinh tế, tình hình thực hiện kế hoạch của tổ chức Như vậy,kiểm tra tài chính mang tính tổng hợp và thường xuyên trong mọi hoạt động

Trang 15

- Kiểm tra tài chính được áp dụng trên phạm vi tất cả các lĩnh vực tronghoạt động kinh tế tài chính Vì vậy, thông qua hoạt động này, ngăn ngừa đượcnhững tác động, ảnh hưởng xấu trong hoạt động sản xuất- kinh doanh và ảnhhưởng không tốt đến quá trình thực hiện chính sách, các chế độ, kỷ luật về tàichính Kiểm tra tài chính giúp nhà quản lý điều hành và kiểm soát các mặthoạt động sản xuất kinh doanh của tổ chức Qua đó, phát hiện kịp thời nhữnghạn chế của tổ chức, từ đó có những tác động phù hợp nhằm bảo toàn và nângcao năng lực hiệu quả sử dụng vốn , cuối cùng là ra quyết định tài chính mộtcách kịp thời, hiệu lực.

- Kiểm tra tài chính đảm bảo quyền lợi cho mọi thành viên trong tổ chức

- Kiểm tra tài chính thúc đẩy sự thực hiện kế hoạch của tổ chức, đảm bảotính mục đích của tiền vốn, làm tăng hiệu quả kinh tế, xã hội , góp phần thựchành tiết kiệm, tôn trọng kỷ luật tài chính của Nhà nước, chế độ Nhà nước đãđịnh

2.4.3 Nguyên tắc của kiểm tra tài chính

Là những tiêu chuẩn , căn cứ cho tổ chức kiểm tra và đánh giá hiệu quảhoạt động của tổ chức

- Nguyên tắc tuân thủ pháp luật

Khi thực hiện chức năng kiểm tra tài chính các tổ chức phải tuân thủ theopháp luật để đảm bảo tính công bằng, tính độc lập của chủ thể tài chính và đềcao tinh thần trách nhiệm, phát huy hiệu lực của công tác kiểm tra tài chính

- Nguyên tắc chính xác – khách quan – công khai - thường xuyên và phổcập

Kiểm tra tài chính trước hết phải đề cao tính chính xác và nghiêm túctrong quá trình kiểm tra Có như vậy thì kiểm tra mới là hoạt động có ý nghĩa.Tính khách quan đảm bảo quá trình kiểm tra phải phản ánh đúng sự thật, vô

tư, không thiên lệch Điều này yêu cầu đối với nhà quản lý là không chỉ cóthái độ đúng đắn khi hành xử, công tư phân minh rõ ràng mà còn đòi hỏi cán

Trang 16

bộ làm công tác điều tra phải có trình độ nhất định, có năng lực chuyên môn

và nghiệp vụ chuyên môn giỏi để có thể nhận thức tình hình

Công khai tài chính bao gồm: công khai quyết định kiểm tra, nội dungđối tượng kiểm tra, công khai kết quả kiểm tra…

Kiểm tra tài chính phải được tiến hành một cách thường xuyên, sau mộtkhoảng thời gian nhất định Kiểm tra phải được tiến hành một cảch rộng rãi,trên phạm vi rộng, nhiều đối tượng có liên quan đến hoạt động tài chính

- Nguyên tắc hiệu lực và hiệu quả

Tính hiệu lực yêu cầu công tác kiểm tra phải có khả năng tác động tớiviệc cải tiến hoạt động của tổ chức Kết quả của quá trình kiểm tra phải đưa rađược các biện pháp cải thiện, chấn chỉnh tình hình.Tính hiệu quả đòi hỏi kiểmtra phải có tác dụng đề phòng, ngăn ngừa những thiếu sót, nêu ra được nhữngnguy cơ tiềm tàng, và nâng cao chất lượng Tính hiệu quả và hiệu lực luôngắn liền với nhau

Đồng thời để nâng cao tính hiệu lực, hiệu quả, tính khách quan và chínhxác, cần phát huy quyền làm chủ của nhân dân lao động trong quá trình quản

lý Phải động viên đông đảo quần chúng lao động cùng tham gia kiểm tra Đóvừa là nguyên tắc vừa là phương pháp thu được kết quả cao

2.4.4 Nội dung của kiểm tra tài chính

* Kiểm tra trước khi thực hiện kế hoạch tài chính

Đây là loại hình kiểm tra được thực hiện trước các hoạt động tài chính,trước khi có nghiệp vụ tài chính phát sinh Trước khi tiến hành xây dựng, xétduyệt và quyết định dự toán ngân sách của tổ chức, tiến hành công tác kiểmtra

Mục đích của kiểm tra trước khi thực hiện kế hoạch tài chính là xác địnhmột cách chính xác mục tiêu tài chính trong các ngành, các doanh nghiệp,đảm bảo cho kế hoạch tài chính phù hợp với chiến lược phát triển của tổ chức.Nôi dung

Trang 17

- Kiểm tra chủ trương, chính sách của Đảng trong kế hoạch tài chính,kiểm tra sự phù hợp của dự án tài chính với mục tiêu của tổ chức.

- Kiểm tra việc khai thác khả năng của tổ chức, phát hiện các yếu tố chưahợp lý

- Kiểm tra việc tính toán, áp dụng các phương pháp lập kế hoạch, pháthiện những sai sót trong quá trình tính toán các chỉ tiêu

* Kiểm tra thường xuyên quá trình thực hiện kế hoạch

Kiểm tra thường xuyên quá trình thực hiện kế hoạch là công tác kiểm trangay trong các hoạt động tài chính, trong các nghiệp vụ tài chính chưa phátsinh

Mục đích bảo toàn, phát triển sử dụng nguồn vốn một cách có hiệu quả.Đánh giá được ưu, nhược điểm trong quản lý tài chính,đưa ra các giảipháp tài chính, các quyết định tài chính một cách chính xác và kịp thời

Nội dung:

- Kiểm tra các hoạt động thu- chi tài chính

- Kiểm tra về thanh toán, về kết cấu tài chính, về khả năng sinh lời thôngqua phân tích các hệ số tài chính …

- Kiểm tra việc phân phối và sử dụng các quĩ tiền tệ đánh giá khả nănghoạt động và dự báo xu thế hoạt động của tổ chức

* Kiểm tra sau khi thực hiện kế hoạch tài chính

Kiểm tra sau khi thực hiện kế hoạch tài chính là kiểm tra được tiến hànhsau khi kết thúc giai đoạn thực hiện kế hoạch tài chính, sau khi các nghiệp vụtài chính diễn ra, được hạch toán, ghi chép vào hệ thống bảng biểu

Mục đích: xem xét tính đúng đắn, hợp lý, xác thực của các hoạt động tàichính, các số liệu, tài liệu tổng hợp được đưa ra trong sổ sách, bảng biểu.Đồng thời, tổng kết rút ra những bài học kinh nghiệm cho việc xây dựng thựchiện kế hoạch trong các kỳ tiếp theo

Nội dung

Trang 18

- So sánh, đối chiếu các chỉ tiêu tài chính với các chỉ tiêu kinh tế xã hội,giữa số phát sinh thực tế với số chỉ tiêu kế hoạch tài chính

- Phát hiện đúng những kết quả cũng như những thiếu sót trong thực hiện

kế hoạch, phát hiện những sai sót trong hoạt động quản lý tài chính của doanhnghiệp…

- Đưa ra các vấn đề cần nghiên cứu, từng bước hoàn chỉnh các chínhsách, chế độ tài chính phù hợp với cơ chế mới

2.4.5 Phương pháp kiểm tra tài chính

- Kiểm tra toàn diện: kiểm tra mọi hoạt động của tổ chức, kiểm tra toàn

bộ nghiệp vụ tài chính của tổ chức

- Kiểm tra chuyên đề

Kiểm tra chỉ tập trung vào một số nghiệp vụ tài chính nhất định hoặckiểm tra một bộ phận quan trọng nào đó có ảnh hưởng đến hoạt động sản xuấtkinh doanh của tổ chức

- Kiểm tra điển hình

Kiểm tra điển hình là kiểm tra chọn ra một mẫu điển hình theo một tiêuchuẩn nào đó Qua đó, có thể phát hiện được những tồn tại của tổ chức từ đó

có biện pháp thích hợp để điều chỉnh

- Kiểm tra qua chứng từ

Đây là phương thức kiểm tra một cách gián tiếp, dựa vào các số liệu nhưbảng biểu, sổ sách … để xem xét tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh,công tác quản lý tài chính của doanh nghiệp

Trang 19

của doanh nghiệp đươc diễn ra một cách trôi chảy, hiệu quả, nhằm tối đa hoálợi nhuận cho doanh nghiệp.

II NHỮNG VẤN ĐỀ TRONG QUẢN LÝ TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP SAU CỔ PHẦN HOÁ

1 Đặc trưng cơ bản quản lý tài chính doanh nghiệp Nhà Nước

Doanh nghiệp Nhà nước là loại hình doanh nghiệp một chủ sở hữu, thuộcquyền sở hữu toàn dân do Nhà nươc đại diện nắm quyền sở hữu, quản lý

Nguồn vốn chủ sở hữu doanh nghiệp

Nhà nước giao vốn cho người quản lý, điều hành doanh nghiệp Còn vớicông ty cổ phần thì chủ sở hữu không giao vốn cho người quản lý điều hànhdoanh nghiệp

Đối với mỗi loại hình doanh nghiệp, vốn chủ sở hữu của doanh nghiệpbao gồm các bộ phận chủ yếu:

Vốn góp ban đầu

Lợi nhuận không chia

Tăng vốn bằng phát hành cổ phiếu mới

Đối với doanh nghiệp Nhà nước, vốn góp ban đầu chính là vốn đầu tưcủa Nhà nước Chủ sở hữu các doanh nghiệp Nhà nước là Nhà nước Trongtình hình hiện nay, cơ chế quản lý tài chính nói chung, cơ chế quản lý vốn củadoanh nghiệp nói riêng đang có những thay đổi để phù họp với tình hình thưc

tế

Tự tài trợ bằng lợi nhuận không chia- nguồn vốn nội bộ là một phươngthức tạo nguồn tài chính quan trọng và khá hấp dẫn của các doanh nghiệp.Đối với doanh nghiệp Nhà nước thì việc tái đầu tư phụ thuộc không chỉ vàokhả năng sinh lợi của bản thân doanh nghiệp mà còn phụ thuộc vào chínhsách khuyến khích tái đầu tư của Nhà nước

Nhà nước can thiệp vào quản lý tài chính về hiện vật và giá trị:

- Nhượng bán, thanh lý tài sản và toàn bộ dây truyền sản xuất chính

- Xử lý tài sản tổn thất

Trang 20

- Góp vốn liên doanh

- Quyết định các dự án đầu tư

- Chỉ phân cấp cho hội đồng quản trị, tổng công ty đối với dự án nhóm CPhân phối lợi nhuận

Đối với doanh nghiệp Nhà nước, quy định trình tự phân phối lợi nhuậnsau thuế, tỷ lệ trích vào các quĩ doanh nghiệp Với công ty cổ phần, quyếtđịnh việc sử dụng lợi nhuận sau thuế mức cổ tức hang năm của từng loại cổphiếu

Báo cáo tài chính hàng năm của doanh nghiệp Nhà nước không phảithong qua chủ sở hữu còn với công ty cổ phần, báo cáo tài chính do đại hội

cổ đông thông qua

Trong nền kinh tế thị trường, chính phủ thường đầu tư thành lập nhữngdoanh nghiệp Nhà nước trong những ngành chậm thu hồi vốn, khó thu hútvốn từ khu vực tư nhân Thuận lợi của các doanh nghiệp Nhà nước là chính

có thể nhận được sự trợ giá ưu đãi về thuế và trong một số trường hợp cónhững doanh nghiệp hoạt động không vì mục đích lợi nhuận riêng mà vì lợiích chung của nền kinh tế

Do những ưu thế riêng của doanh nghiệp Nhà nước như vậy, nên hiệuquả kinh doanh của các doanh nghiệp Nhà nước thường thấp hơn khu vực tưnhân Các doanh nghiệp Nhà nước gặp khó khăn khi huy động nguồn kinh phí

từ các thị trường tài chính

2 Những vấn đề trong quản lý tài chính doanh nghiệp sau cổ phần hoá

Khi doanh nghiệp Nhà nước chuyển thành công ty cổ phần thì có sự khácbiệt rất lớn trong quản lý hoạt động tài chính Công ty cổ phần hoàn toàn tựchủ về tài chính, tự lo liệu, giải quyết các vấn đề tài chính, tìm kiếm cácnguồn vốn bổ sung, tự chủ và tự chịu trách nhiệm đầy đủ trong việc sử dụngvốn và kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh

Những vấn đề trong trong quản lý tài chính của doanh nghiệp sau cổphần hóa là:

Trang 21

- Các nguồn tạo vốn, tổ chức sử dụng vốn

Công ty cổ phần được toàn quyền tổ chức sử dụng vốn Nhà nước thamgia quản lý với vai trò là cổ đông của công ty Trong điều kiện nền kinh tế thịtrường, điệu kiện cạnh tranh gay gắt thì yêu cầu đặt ra với bất kỳ doanhnghiệp nào là phải kinh doanh có lãi, mức doanh thu lợi nhuận phải bù đắpđược chi phí đã bỏ ra Vì vậy, bảo toàn phát triển vốn đã trở thành mục tiêubắt buộc, mang tính tất yếu đối với mỗi doanh nghiệp Nếu doanh nghiệp làm

ăn thua lỗ, dẫn đến mất khả năng thanh toán, chi trả, dẫn tới phá sản Chính vìvậy, công ty cổ phần phải rất chú trọng vào việc tổ chức sử dụng vốn góp củacác cổ đông sao cho hiệu quả

- Phân phối lợi nhuận để lại

Sự phân phối sử dụng lợi nhuận còn lại của công ty cổ phần khác nhiều

so với doanh nghiệp Nhà nước Sau khi nộp thuế cho Nhà nước, việc sử dụnglợi nhuận của công ty cổ phần do các cổ đông quyết định

Lợi nhuận để lại của các công ty cổ phần được trích lập vào các quĩ: quỹ

dự trữ, quỹ phúc lợi, quỹ khen thưởng, quỹ trả tức cổ phần, trái phiếu…

- Chế độ trả lương, thưởng cho những người lao động, thành viênHĐQT, giám đốc, …

- Xử lý các vấn đề về tài chính khi công ty cổ phần giải thể hoặc phá sản

Trang 22

CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG QUẢN LÝ TÀI CHÍNH CỦA

CÔNG TY CAO SU SAO VÀNG HÀ NỘI

I GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT VỀ CÔNG TY CAO SU SAO VÀNG

1 Giới thiệu chung về công ty cao su sao vàng:

1.1 Quá trình hình thành và phát triển của Công ty Cao Su Sao Vàng:

Do tầm quan trọng của công nghiệp cao su trong nền kinh tế nên ngaysau khi miền Bắc hoàn toàn giải phóng (tháng 10/1954) Đến năm 1960 Nhàmáy cao su Sao Vàng Hà Nội chính thức đi vào hoạt động, theo kế hoạch khôiphục và phát triển kinh tế 3 năm (năm 1958- 1960) của khu công nghiệpThượng Đình gồm 3 nhà máy: Cao su- Xà phòng- Thuốc lá Thăng Long

Sự phát triển của công ty được chia theo 3 giai đoạn chính:

a Từ năm 1960- 1986:

Đây là giai đoạn nhà máy hoạt động trong cơ chế hành chính bao cấp,với lượng máy móc ít ỏi, phụ tùng thì khan hiếm, nguyên vật liệu thiếu thốn

và đời sống cán bộ công nhân rất khổ Nhưng các cán bộ công nhân viên luôn

cố gắng và tận dụng tối đa sự giúp đỡ của Đảng và Chính phủ để tăng cườngnhịp độ sản xuất Tuy vậy trong giai đoạn này sản phẩm của công ty còn đơnđiệu về chủng loại, ít được cải tiến chất lượng cũng như mẫu mã

b Từ năm 1987- 1990:

Cùng với chiều hướng chung của đất nước, nhà máy trong thời kỳ quá

độ chuyển từ cơ chế bao cấp sang cơ chế thị trường Vì vậy trong giai đoạnnày nhà máy không tránh khỏi bỡ ngỡ và những khó khăn trong việc đổi mới

cơ chế, chính sách quản lý Với nỗ lực của toàn bộ các cán bộ công nhân viênnhà máy và sự sáng tạo trong cách quản lý của bộ máy quản lý đã dần đưanhà máy thoát khỏi tình trạng khủng hoảng Năm 1990, nhà máy dần dần đivào ổn định, sản xuất tăng và đời sống của cán bộ công nhân viên ngày càng

ổn định và tăng

Trang 23

c Từ năm 1990 đến nay:

Nhà máy đã khẳng định được vị trí của mình, một doanh nghiệp sảnxuất- kinh doanh có hiệu quả Doanh nghiệp luôn được công nhận là đơn vịthi đua xuất sắc, được tặng nhiều cờ và bằng khen của cơ quan cấp trên

1.2 Hình thức tổ chức sản xuất và kết cấu sản xuất:

1.2.1 Hình thức tổ chức xí nghiệp:

Quá trình tổ chức sản xuất các sản phẩm của công ty được tổ chức thựchiện ở 4 xí nghiệp sản xuất chính như: Xí nghiệp luyện cao su Xuân Hoà, chinhánh cao su Thái Bình, nhà máy Pin cao su Xuân Hoà, nhà máy cao su Nghệ

An và một số xí nghiệp phụ trợ khác

1.2.2 Kết cấu sản xuất của doanh nghiệp:

Ngoài các xí nghiệp, chi nhánh, nhà máy là bộ phận sản xuất chính,trực tiếp sản xuất ra các loại sản phẩm, công ty còn có các đơn vị sản xuất phụtrợ làm nhiệm vụ như: cung cấp điện, hơi đốt, thiết kế và xây dựng các tài sản

cố định, vệ sinh công nghiệp máy móc thiết bị Các đơn vị phụ có nhiệm vụgiúp cho các đơn vị sản xuất chính có thể hoạt động sản xuất liên tục

1.3 Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý:

Công ty Cao Su Sao Vàng là một đơn vị có quy mô sản xuất lớn nêntrong cơ cấu quản lý của công ty có 2 cấp quản lý: cấp công ty và cấp xínghiệp

Trang 24

P Xây dựng

cơ bản

P Thí nghiệm trung tâm

P Tổ chức hành chính

P

Tài vụ

P Kế hoạch vật tư

P Quân

sự bảo vệ

P Đối ngoại XNK

P Thị trường

XN Cao

su số 1 XN Cao su số 2 XN Cao su số 3 XN Cao su số 4 Năng XN

lượng

XN Cơ điện luyện CS XN

Xuân Hoà

PX thiết

kế nội bộ

Nhà máy Pin Xuân Hoà

P Điều

độ sản xuất

P Kỹ thuật

an toàn

Sơ đồ cấp quản lý của Công ty Cao Su Sao Vàng

Trang 25

II THỰC TRẠNG QUẢN LÝ TÀI CHÍNH CỦA CÔNG TY CAO SU SAO VÀNG NĂM 2005

1 Tình hình thực hiện mục tiêu tài chính của công ty

Trong năm 2005 vừa qua, nhìn chung công ty cũng đạt một số thành quảnhất định về tài chính Tuy nhiên, công tác quản lý hoạt động tài chính vẫncòn nhiều yếu kém Điều này được thể hiên thông qua một số chỉ tiêu: hiệuquả sản xuất kinh doanh không cao, chi phí sản xuất quá lớn, cơ cấu vốn bấthợp lý, quản lý vốn còn nhiều hạn chế….Như vậy doanh nghiệp vẫn chưathục hiện tốt mục tiêu tài chính đã đặt ra

Trong năm 2006, mục tiêu tài chính của công ty là:

Nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh

2 Phân tích tình hình tài chính năm 2005của công ty:

2.1 Báo cáo tài chính và nhận xét sơ bộ:

Theo nguyên tắc đã được nêu trong phần cơ sở lý luận, tiến hànhchuyển đổi bảng cân đối kế toán thành bảng cân đối tài chính để có các số liệuphản ánh chân thực tình hình tài chính doanh nghiệp Đặc biệt là khi xem xét

về thời hạn của từng khối chỉ tiêu bên tài sản cũng như bên nguồn vốn Cụ thểtrong bảng cân đối kế toán của Công ty Cao su Sao vàng được điều chỉnh vàchuyển thành bảng cân đối tài chính như sau:

Trang 26

Bảng cân đối tài chính

Tổng tài sản 447,488,156,268 560,612,011,330 113,123,855,062 Nguồn vốn

Tổng nguồn vốn 447,488,156,268 560,612,011,330 113,123,855,062

Qua số liệu trên ta thấy tình hình sản xuất kinh cuối năm có tăng lên vềgiá trị tuyệt đối so với đầu năm Điều này thể hiện sự tăng trưởng của công tytrong năm qua, tuy nhiên đối với một doanh nghiệp sản xuất lớn và kinhdoanh các sản phẩm từ cao su có rất nhiều tiềm năng như thế là chậm Giá trịtổng tài sản và nguồn vốn tăng 113,123,855,062 đồng, trong đó ở tài sảnnguyên nhân tăng chủ yếu là do tăng tài sản cố định hữu hình, tăng93,327,113,542 đồng, còn bên nguồn vốn thì tăng nợ phải trả là chủ yếu, tăng66,464,820,959 đồng

Trang 27

Báo cáo thu nhập

2.2 Phân tích tình hình tài chính của công ty trong năm vừa qua:

Phân tích tài chính của doanh nghiệp là một yêu cầu cần thiết đối vớimỗi doanh nghiệp Phân tích tài chính cho phép nhận định được một cáchtổng quát tình hình phát triển kinh doanh của doanh nghiệp, hiệu quả kinh tếtài chính, cũng như khả năng thanh toán, khả năng vay tín dụng, sự hình thànhnguồn vốn kinh doanh ban đầu và sự phát triển về vốn Điều này giúp chonhững nhà quyết định lựa chọn phương án kinh doanh tốt và đánh giá chínhxác thực trạng, tiềm năng của doanh nghiệp

2.2.1 Phân tích tình hình cơ cấu tài sản và nguồn vốn:

- Phân tích tình hình cơ cấu tài sản:

Trang 28

Theo công thức về hệ số cơ cấu tài sản và nguồn vốn đã trình bày trongphần cơ sở lý luận, áp dụng cho Công ty Cao su Sao vàng ta có bảng hệ sốcấu trúc của công ty tại thời điểm đầu và cuối năm 2005 như sau:

Chỉ tiêu Đầu năm Cuối năm

tỷ lệ hàng tồn kho của doanh nghiệp chiếm tỷ lệ cao hơn tỷ lệ tiền vàĐTTCNH và tỷ lệ khoản phải thu, điều này do đặc trưng của công ty là mộtđơn vị sản xuất kinh doanh nên có lượng nguyên vật liệu dự trữ và hàng tồnkho lớn Tỷ lệ hàng tồn kho cuối năm tăng lên, nguyên nhân chủ yếu là donguyên vật liệu và hàng tồn kho của công ty tăng lên chưa thể khẳng địnhđược tình trạng là tốt hay xấu

Phần tài sản cố định và đầu tư dài hạn thì tỷ lệ giá trị còn lại TSCĐ củacông ty lớn hơn 70%, như vậy đây là một cơ cấu hợp lý, vì Công ty Cao suSao Vàng là một doanh nghiệp sản xuất là chủ yếu Tỷ lệ này tăng từ 70.10%

ở đầu năm lên 72.6% ở cuối năm, do trong năm 2004 TSCĐ hữu hình tănglên, vì công ty có sự đầu tư thêm về nhà cửa vật kiến trúc, máy móc thiết bị,phương tiện vận tải truyền dẫn, thiết bị dụng cụ quản lý Điều này phản ánhnăng lực sản xuất của công ty trong tương lai sẽ tăng lên Trong khi giá trịTSCĐ tăng lên thì ĐTTCDH trên tổng TS lại giảm từ 7.88% xuống 6.28%

Trang 29

Trên thực tế thì do tổng tài sản ở cuối năm tăng lên nhưng trong năm công tykhông đầu tư thêm vào việc góp vốn liên doanh.

Qua phân tích cơ cấu tài sản của Công ty Cao su Sao Vàng nhìn chungchiếm tỷ lệ hợp lý, vì đặc thù của công ty là một đơn vị sản xuất là chính Còn

tỷ lệ các cơ cấu thì tăng, giảm một lượng ít phản ánh xu thế đi lên của doanhnghiệp

Qua bảng số liệu trên thì tỷ lệ vốn thường xuyên lớn hơn nợ ngắn hạn

là hợp lý, vì công ty là đơn vị sản xuất nên phải có tỷ lệ vốn thường xuyêncao để tài trợ cho tài sản cố định Nhưng tỷ lệ TSCĐ chiếm hơn 70% trongkhi đó tỷ lệ vốn thường xuyên chỉ chiếm hơn 50%, như vậy thì vốn thườngxuyên không đủ để tài trợ cho TSCĐ công ty phải dùng nợ ngắn hạn để tài trợcho TSCĐ Trong năm 2004 thì tỷ lệ vốn thường xuyên tăng lên và tỷ lệ nợngắn hạn giảm xuống đấy là một điều rất tốt Nhưng công ty cần phải cố gắnghơn nữa thì mới giảm được nợ ngắn hạn và tăng vốn thường xuyên

Trong nguồn vốn thường xuyên thì vốn chủ sở hữu chiếm tỷ lệ khoảng70% và nợ dài hạn chiếm tỷ lệ khoảng 30%, tỷ lệ này là hợp lý Tỷ lệ vốn chủ

sở hữu trên nguồn vốn thường xuyên cuối năm giảm, tỷ lệ nợ dài hạn tăng sovới đầu năm đây là một dấu hiệu không tốt Theo bảng cân đối kế toán thì nợdài hạn tăng lên còn nguồn vốn chủ sở hữu giảm đi, như vậy có thể thấy công

ty hoạt động chưa hiệu quả

Trang 30

Trong cơ cấu nguồn vốn vốn chủ sở hữu chiếm tỷ lệ thấp (gần 40%) và

nợ phải trả cao (trên 60% trong đó nợ dài hạn chiếm gần khoảng 30%) điềunày càng làm rõ hơn việc công ty sử dụng nợ để tài trợ cho TSCĐ Nếu công

ty duy trì tỷ lệ nợ cao thì sẽ rất bất lợi cho công ty trong giai đoạn nước ta ởtình trạng kinh tế không ổn định, lạm phát cao

Nói tóm lại, qua phân tích cơ cấu tài sản và nguồn vốn của Công tyCao su Sao Vàng thì cơ cấu tài sản nhìn chung là hợp lý, chỉ có cơ cấu nguốnvốn là chưa được hợp lý lắm công ty cần có những biện pháp tốt hơn nữa đểđiều chỉnh cho phù hợp

2.2.2 Phân tích các hệ số khả năng thanh toán:

Bảng tính toán khả năng thanh toán theo công thức đã nêu trong phần cơ

sở lý luận:

Hệ số thanh toán tổng quát (Tổng TS/Nợ phải trả) 1.6546 1.6639Chỉ số hiện hành (TSLĐ&ĐTNH/Nợ NH) 0.6855 0.6661Chỉ số nhanh ((TSLĐ-Hàng tồn kho)/Nợ NH) 0.2487 0.1750

Hệ số nợ phải trả & nợ phải thu 6.1843 9.5648

Qua bảng kết quả tính toán trên thì hệ số thanh toán tổng quát của công

ty thấp, bởi vì Công ty Cao su Sao Vàng là một doanh nghiệp sản xuất lớn mà

hệ số thanh toán tổng quát chỉ hơn 1 Mặc dù so với đầu năm thì có tăngnhưng không đáng kể

Chỉ số hiện hành thể hiện mức độ đảm bảo của TSLĐ với nợ ngắn hạn,chỉ số hiện hành của công ty hơi thấp, vì công ty sử dụng nợ ngắn hạn để tàitrợ cho TSCĐ mà so với đầu năm thì tỷ lệ này lại giảm đi Tuy nhiên, nếu chỉxét riêng chỉ số này thì cũng chưa phản ánh được rõ tình hình tài chính củacông ty

Ngày đăng: 08/04/2013, 09:23

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ cấp quản lý của Công ty Cao Su Sao Vàng - Các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả quản lý tài chính của công ty cao su sao vàng sau cổ phần hóa
Sơ đồ c ấp quản lý của Công ty Cao Su Sao Vàng (Trang 24)
Bảng cân đối tài chính - Các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả quản lý tài chính của công ty cao su sao vàng sau cổ phần hóa
Bảng c ân đối tài chính (Trang 26)
Bảng tổng hợp số liệu tài chính, kế toán - Các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả quản lý tài chính của công ty cao su sao vàng sau cổ phần hóa
Bảng t ổng hợp số liệu tài chính, kế toán (Trang 31)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w