LỜI MỞ ĐẦUNgày nay, với xu thế toàn cầu hoá, quốc tế hỉa nền kinh tế, hoạt động kinh doanh của các doanh nghiệp khụng chỉ bỉ hẹp trong phạm vi một quốc gia mà ngày càng được mở rộng thĩn
Trang 1MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU
PHẦN 1: TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY TNHH HÙN LIỄU 1
I Thông tin chung 1
II Tổ chức bộ máy trong DN 2
III Quy trình sản xuất của Công ty 3
PHẦN II: KHÁI QUÁT TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG CỦA CÔNG TY 5
I Công tác quản lý lao động, tiền lương 5
1 Cơ cấu lao động 5
1.1 Theo tính chất lao động: 5
1.2 Theo trình độ: 5
2 Phương pháp xác định đinh mức lao động 7
3 Tình hình tuyển dụng, đào tạo lao động 7
II Công tác quản lý tài chính 7
1 Theo nguồn hình thành 9
2 Theo tính chất: 9
PHẦN 3: Phân tích và đánh giá HOẠT ĐỘNG kinh doanh cỦA cƠng ty 13
I Thuận lợi: 13
II Hạn chế 13
III Một số kiến nghị 14
Trang 2DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
THPT : Trung học phổ thông
TNHH : Trách nhiệm hữu hạn
Trang 3LỜI MỞ ĐẦU
Ngày nay, với xu thế toàn cầu hoá, quốc tế hỉa nền kinh tế, hoạt động kinh doanh của các doanh nghiệp khụng chỉ bỉ hẹp trong phạm vi một quốc gia mà ngày càng được mở rộng thĩng qua hoạt động xuất nhập khẩu trờn thị trường thế giới Hoạt động xuất khẩu trở nờn vĩ cùng quan trọng trong hoạt động thương mại đối với bất kỳ một quốc gia nao trân thế giới Thông qua hoạt động xuất khẩu, các quốc gia khai thác được lợi thế của minh trong phân công lao động quốc tế, tạo nguồn thu ngoại tệ quan trọng cho đất nước, chuyển đổi cơ cấu kinh tế và đặc biệt
là tạo công ăn việc làm cho người lao động
Đối với Việt Nam, hoạt động xuất khẩu thực sự có ý nghĩa chiến lược trong
sự nghiệp xây dựng và phát triển kinh tế, tạo tiền đề vững chắc để thực hiện thắng lợi mục tiâu công nghiệp hỉa, hiện đại hỉa đất nước Cú đẩy mạnh xuất khẩu, mở cửa nền kinh tế Việt Nam mới co điều kiện thực hiện thành công các mục tiêu phát triển kinh tế-xó hội và ổn định đời sống nhân dân
Từ đặc điểm nền kinh tế la một nước nông nghiệp với dân số chủ yếu tham gia vào hoạt động nông nghiệp, Việt Nam đa xác định nông sản là mặt hàng xuất khẩu quan trọng nhằm tạo nguồn thu ban đầu cực kỳ cần thiết cho phát triển kinh
tế đất nước Chính vì vậy nhà nước đã tạo điều kiện thuận lợi khuyến khich sự tham gia của các Công ty trong lĩnh vực xuất khẩu hàng nông sản
Là 1 DN trực tiếp sản xuất và xuất khẩu hàng nông lâm sản, trong đó chủ yếu
là thảo dược và gia vị, Cơng ty TNHH Hùn Liễu đã không ngừng nỗ lực hoàn thành tốt nhiệm vụ của mình Thách thức mới nhưng cũng là cơ hội mới, DN đã và đang cố gắng trước hết là tạo lợi nhuận cho cơng ty, sau là góp 1 phần vào phát triển nền kinh tế của Việt Nam đang trên đà đổi mới
Em xin chân thành cảm ơn sự hướng dẫn tận tình của Thầy giáo – Th.s Đỗ Quốc
Bình , Em cũng xin gửi lời cảm ơn tới các bác, các anh chị trong công ty TNHH Hùn
Liễu đã nhiệt tình giúp đỡ em hoàn thành bài báo cáo này
Nội dung chính của bài báo cáo gồm 3 phần chính:
Phần 1: Tổng quan về Công ty TNHH Hùn Liễu
Phần 2: Khái quát tình hình hoạt động của cụng ty
Phần 3: Phân tích và đánh giỏ hoạt động của cụng ty
Trang 4PHẦN 1 TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY TNHH HÙN LIỄU
I Thông tin chung
1) Tên: CÔNG TY TNHH HÙN LIỄU
Tên giao dịch: HUAN LIEU COMPANY LIMITED
Tên viết tắt: HUAN LIEU CO,LTD
2) Địa chỉ trụ sở chính: Số 146 phố Long Hưng, Phường Đề Thám - Thành phố Thái Bình.
3) Điện thoại: 043 8436370. Fax: 043 8436370.
4) Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số : 0102001049 do phòng Đăng ký
kinh doanh – Sở kế hoạch và đầu tư Hà Nội cấp Ngày: 31-08-2000
5) Người đại diện theo pháp luật của công ty: ông:Trần Hữu Hùn
6) Chức danh: Giám đốc Công ty
Vốn điều lệ: 4.000.000.000 ( Bốn tỷ đồng Việt Nam )
7) Ngành nghề kinh doanh theo giấy phép kinh doanh:
Buôn bán hàng tư liệu sản xuất
Đại lý mua bán, ký gửi hàng hóa
Mua bán, gia công, tái chế hang nông lâm sản
Mua bán hang thủy sản
Mua bán lương thực, thực phẩm, đồ uống, thuốc lá
Mua bán đồ dung cá nhân và gia đình
Mua bán máy móc và thiết bị phụ tùng thay thế, thiết bị điện tử điện lạnh
Mua bán nguyên nhiên vật liệu phi nông nghiệp, phế liệu
Sản xuất thuốc diệt mối, muỗi, gián, và các loại côn trùng có hại
Sản xuất các loại bánh từ bột, các loại mứt, ô mai, sẳn phẩm ăn liền, thực phẩm từ ngũ cốc, kem, thực phẩm, nước đá
( Doanh nghiệp chỉ kinh doanh khi có đủ điều kiện theo quy định của pháp luật )
8) Quá trình phát triển của doanh nghiệp:
Năm 2000: Công ty TNHH Hùn Liễu được thành lập với hoạt động chính
Trang 5là xuất nhập khẩu các mặt hàng nông lâm sản đặc biệt quế, hồi
Số vốn điều lệ ban đầu: 700 Triệu đồng
9) Trụ sở tại : Số 146 phố Long Hưng, Phường Đề Thám - Thành phố Thái Bình.
Xí nghiệp đặt tại Cụm cơng nghiệp Đông La - Đông Hưng - Thái Bình
Diện tích ban đầu: 3000 m2
Năm 2002: Tăng số vốn điều lệ lên 2 tỷ đồng
Năm 2004: Với sự nỗ lực không ngừng của mình, các thành viên ngày càng mở rộng quy mô cũng như phạm vi hoạt động của công ty, giúp Hùn Liễu trở thành 1 công ty có tiếng trong lĩnh vực cung cấp 1 số sản phẩm thảo dược, gia vị được nhiều bạn hàng thế giới biết tới
Với thành công như vậy, công ty đã quyết định tăng số vốn điều lệ lên 3 tỷ đồng
Mở rộng xí nghiệp lên gấp đôi với diện tịch 7000m2
Năm 2005: Tăng số vốn điều lệ lên 4 tỷ đồng
Bộ máy tổ chức
Giám đốc: là người đứng đầu có quyền cao nhất, chỉ đạo mọi hoạt đông của
công ty, và là người đại diện trước pháp luật của công ty
Phòng kinh doanh:
Giám đốc
Phòng
Kinh doanh
Phòng
Kế toán
Phòng Sản xuất
Các quản đốc
Trang 6- Tìm kiếm bạn hàng , nghiên cứu và bám sát cung - cầu của thị trường để từ
đó có chính sách và chiến lược cụ thể và thiết thực trong từng lĩnh vực kinh doanh của công ty
- Giao dịch các hợp đồng đã ký
Phòng kế toán:
- Có nhiệm vụ tổ chức công tác kế toán phù hợp với đặc điểm sản xuất kinh doanh của công ty; mở sổ sách, ghi chép số liệu một cách chính xác, kịp thời đúng với chế độ kế toán hiện hành Tổng hợp kết quả sản xuất kinh doanh của công ty
- Tham mưu về tài chính cho giám đốc, triển khai thực hiện công tác tài chính
kế toán, thống kê và hạch toán cho các hợp đồng và toàn công ty, kiểm tra, giám sát hoạt động tài chính theo pháp luật nhằm phục vụ sản xuất kinh doanh kịp thời có hiệu quả
Phòng sản xuất
- Chịu trách nhiệm các khâu của quá trình sản xuất, từ đầu vào cho tới đầu ra; hướng dẫn kiễm tra giám sát công nhân sản xuất đảm bảo chất lượng, số lượng đúng theo yêu cầu
III Quy trình sản xuất của Cụng ty
Công ty TNHH Hùn Liễu có hoạt động chính là sản xuất và kinh doanh hàng nông lâm sản – đặc biệt quế, hồi
- Nguyên liệu (tươi/khô) được thu mua chủ yếu từ các đại lý tại:
Quế: Yên Bái
Hồi: Lạng Sơn
Long nhãn: Hưng Yên
Kỉêm tra độc lập
Kỉêm tra Phân loại
Chuyển Kho
Bán
Trang 7Để đảm bảo tính an toàn nên DN chỉ thu mua nguyên liệu đạt chất lượng (đã được cán bộ kỹ thuật kiểm tra) sau khi ký hợp đồng xuất khẩu
- Nguyên liệu sau khi được thu mua của người nông dân sẽ được vân chuyển tới kho đặt tại Cụm Cơng nghiệp Đông La - Đông Hưng - Thái Bình
Kho sẽ được phân chia ra các khu vực tương ứng với từng loại nguyên liệu, chất lượng ra sao, còn tươi hoặc khô
- Nguyên liệu tiếp tục được công nhân sơ chế, phân loại
Sau đó sẽ được xử lý qua máy móc: Sấy, bào, cắt … để trở thành sản phẩm tùy theo yêu cầu của từng đơn hàng
Sản phẩm nào chưa đạt sẽ được cho quay đầu và xử lí lại
- Sản phẩm lúc này sau khi được cán bộ kỹ thuật của công ty kiểm tra, bắt đầu được đóng gói
- Do khách hàng chủ yếu ở nước ngoài, không có điều kiện kiểm tra trực tiếp, nên
họ sẽ chỉ định 1 đơn vị kiểm tra độc lập đứng ra đảm bảo hàng đúng chất lượng
- Sau quá trình kiểm tra, kiểm dịch, làm thủ tục hải quan Hàng hóa được xuất bán tùy theo phương thức thanh toán đã thỏa thuận
Trang 8PHẦN II KHÁI QUÁT TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG CỦA CƠNG TY
I Công tác quản lý lao động, tiền lương: Xem bảng
1 Cơ cấu lao động
1.1 Theo tính chất lao động:
Lao động gián tiếp: Là những người làm việc trong văn phòng, họ là những người được tuyển chọn tùy theo yêu cầu và chức năng của các phòng ban Công ty luôn chú trọng đến việc hạn chế số lượng lao động gián tiếp bằng cách đầu tư thêm các thiết bị kỹ thuật và nâng cao chất lượng của đội ngũ lao động này Năm 2008
số lao động gián tiếp là 11 người, nhưng tới năm 2009 là 15 người, tương ứng với 36,36% trong khi doanh thu lại tăng gần 60%, điều đó cho thấy đội ngũ này làm việc ngày càng hiệu quả
Lao động trực tiếp: Là những người công nhân trực tiếp làm việc tại xưởng, những công nhân đứng máy, những cán bộ kỹ thuật được đào tạo tại các trường nông lâm nghiệp đáp ứng được yêu cầu của công ty Năm 2008 số lao động gián tiếp là 49 người, tới năm 2010 là 50 người
1 2 Theo trình độ:
Tính đến ngày 31/12/2010: Số lao động trong công ty là 65 người trong đó:
+ Đại học và trên đại học: 12 người + Cao đẳng và trung cấp: 6 người + PTTH và THCS: 46 người
Tỷ lệ lao động phổ thong là 72% luôn tương đương với những năm trước, điều này là hoàn toàn phù hợp đối với 1 DN sản xuất hàng nông lâm sản xuất khẩu
1.3 Theo độ tuổi, giới tính:
Với đặc thù của 1 DN sản xuất hàng nông lâm sản, công việc ko phải nặng nhọc,
vì vậy tỷ lệ nữ luôn cao hơn nam Tỷ lệ này nằm trong khoảng Nam/Nữ: 45/5
Trang 9Bảng1– Cơ cấu nhân lực của Công ty qua 3 năm 2008-2010
Năm 2008 Năm 2009 Năm 2010 So sánh tăng, giảm 2009/2008 So sánh tăng, giảm 2010/2009 Số
lượng
Tư trọng (%)
Số luîng
Tư trọng (%)
Số luîng
Tư trọng (%)
Số tuyệt đối
Tỷ lệ
%
Số tuyệt đối
Tỷ lệ
%
Phân theo tính chất lao động
Phân theo giới tính
Phân theo trình độ
Phân theo độ tuổi
Trang 102 Phương pháp xác định đinh mức lao động
Doanh nghiệp duy trì số lượng 15 công nhân thường xuyên, ăn ngủ tại xưởng Tiền lương của các công nhân này được tính = Công nhật * số ngày làm việc + thưởng
Số công nhân còn lại thường là công nhân thời vụ, DN sử dụng phương pháp khoán theo mức sản lượng Công nhân nào không đạt được mức yêu cầu, tùy theo mức độ sẽ bị cắt thưởng, trừ lương Nhờ vào cách tính này mà người công nhân làm việc có trách nhiệm hơn, do đó thu nhập trung bình ở mức 1,8tr/ tháng, khá sao so với thu nhập từ đồng ruộng của họ
3 Tình hình tuyển dụng, đào tạo lao động
- Lao động có trình độ: Do văn phòng thường xuyên chỉ có 15 người, còn lại làm việc tại kho Lao động có trình độ thường là những người được tin tưởng và đãi ngộ tốt nên rất gắn bó với doanh nghiệp Với những người này, khi có nhu cầu,
DN sẽ đăng tuyển nhân viên trên các phương tiện thông tin như báo chí, Internet
Tỷ lệ tăng lực lượng này trong 2 năm 2009,2010 tương ứng là 2 và 1 người
- Đối với công nhân:
Số lượng công nhân đứng máy luôn duy trì ở mức 10%, là những người có trình độ trung cấp, cao đẳng
Lao động phổ thông: thường tận dụng lao động nông nhàn tại địa phương do tính phức tạp của công viêc không cao Điều này cũng góp phần tăng thu nhập đáng kể cho những người này vào mùa nông nhàn
II Công tác quản lý tài chính
Vốn là một yếu tố rất quan trọng, nó đóng vai trị quyết định đến hiệu quả sản xuất kinh doanh của mọi doanh nghiệp Vốn phản ánh quy mô và tính chất của doanh nghiệp Thông qua vốn, ta có thể biết được tình hình quản lý, sản xuất của doanh nghiệp đang khó khăn hay thuận lợi Để có cái nhìn sát thực hơn về hiệu quả
sử dụng vốn của công ty, ta phân tích cơ cấu vốn theo hai phương diện: Theo nguồn hình thành và theo tính chất
Trang 11Bảng 2 – Cơ cấu vốn của công ty qua 3 năm 2008-2010
Số lượng
Tỷ trọng
%
Số lượng
Tỷ trọng
%
Số lượng
Tỷ trọng
%
Số tuyệt đối % Số tuyệt đối %
Chia theo nguồn hình thành
+ Vốn chủ sở hữu 2.131.673.145 15,12% 7.944.623.733 51,92% 10.018.636.092 56,26% 5.812.950.588 272,69% 2.074.012.359 26,11%
+ Vốn vay 11.962.688.213 84,88% 7.357.555.306 48,08% 7.787.713.948 43,74% -4.605.132.907 -38,50% 430.158.642 5,85% Chia theo tính chất
+ Vốn cố định 3.130.175.921 22,21% 2.966.620.081 19,39% 3.824.595.696 21,48% -163.555.840 -5,23% 857.975.615 28,92%
+ Vốn lưu động 10.964.185.437 77,79% 12.335.558.958 80,61% 13.981.754.344 78,52% 1.371.373.521 12,51% 1.646.195.386 13,35%
Trang 121 Theo nguồn hình thành
Phần nguồn vốn của doanh nghiệp được cấu thành bởi 2 khoản mục lớn là nguồn vốn chủ sở hữu và vốn vay
Vốn chủ sở hữu : Phần vốn thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp, bao gồm số
vốn chủ doanh nghiệp bỏ vào đầu tư kinh doanh và phần hình thành từ kết quả hoạt động kinh doanh Đây là nguồn vốn quan trọng thể hiện tính tự chủ về mặt tài chính của doanh nghiệp
Vốn chủ sở hữu của công ty chiếm tỷ trọng thấp trong năm 2008, chỉ hơn 15% NHưng tới năm 2009 đã nhanh chóng tăng lên 51,92%, và năm 2010 là 56,26%
Vốn vay: Các khoản nợ phát sinh trong hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp
bao gồm nguồn vốn chiếm dụng, các khoản vay ngắn hạn, dài hạn và nợ khác Nếu doanh nghgiệp sử dụng nguồn vốn này không đúng mục đích thì sẽ khó đảm bảo
an toàn tài chính trong quá trình sử dụng vốn
Tỷ trọng vốn vay của DN qua các năm:
2008: 84,88 %
2009: 48,08 %
2010: 43,74 %
Xem xét bảng trên ta thấy rằng Trong năm 2008 tỷ trọng vốn CSH là tương đối thấp so với vốn vay, điều này là tương đối nguy hiểm với DN khi phải chịu sức
ép về các món nợ phải trả
Nhưng tới năm 2009, 2010, do tình hình kinh doanh thuận lợi, tỷ lệ này đã trở nên cân bằng hơn, DN đã phải ít đi vay vốn hơn Điều này cho thấy DN đã có được thế và lực, nâng cao khả năng tự chủ về tài chính cho mình
2 Theo tính chất:
Vốn của DN chia thành 2 phần:
Vốn cố định: Là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ tài sản cố định của DN, là
những tư liệu lao động đáp ứng được 2 tiêu chuẩn:
Thời gian sử dụng trên 1 năm
Giá trị trên 10 Trd
Có 2 loại TSCĐ là TSCĐ hữu hình và TSCĐ vô hình
Trang 13Vốn lưu động: Là biểu hiện bàng tiền của tất cả TSL Đ của DN Thường gắn
với 2 bộ phận:
TLLD trong sản xuất: Là những vật dữ trữ như nguyên vật liệu, nhiên liệu…
và những sản phẩm dở dang trong quá trình sản xuất
TLLD trong lưu thĩng: sản phẩm hàng hóa chờ tiêu thụ, các loại vốn bằng tiền, vốn trong thanh toán, các khoản phí chờ kết chuyển, chi phí trả trước
Là DN sản xuất và xuất khẩu do đó đối với DN, VLD là loại vốn chủ yếu, chiếm tỷ trọng lớn
Trong 3 năm 2008-2010 số vốn này luôn chiếm xấp xỉ 80% tổng số vốn Đây chính là đặc trưng của DN sản xuất hàng nông lâm sản và cũng chính là yếu tố làm tăng quy mô SXKD của DN
III Kết quá hoạt động kinh doanh cua cty
Trang 14CHỈ TIÊU 2008 2009 2010
So sánh 2009/2008 So sánh 2010/2009 Tuyệt đối Tương đối % Tuyệt đối Tương đối %
1 Doanh thu thuần về bán hàng
và cung cấp dịch vụ 38.958.526.992 61.657.095.425 63.265.006.812 22.698.568.433 58,26% 1.607.911.387 2,61%
2 Giá vốn hàng bán 34.441.638.13
2
52.769.423.65
4
56.670.936.2
35
18.327.785.52
2 53,21% 3.901.512.581 7,39%
3 Lợi nhuận gộp về bán hàng và
cung cấp dịch vụ
4.516.888.86
0
8.887.671.77
1
6.594.070.5
77
4.370.782.91
1 96,77% -2.293.601.194 -25,81%
4 Doanh thu hoạt động tài chính 1.555.069 7.253.565 136.256.256 5.698.496 366,45% 129.002.691 1778,47%
5 Chi phí tài chính 507.654.518 859.134.357 826.824.410 351.479.839 69,24% -32.309.947 -3,76%
6 Chi phí bán hàng 691.740.960 1.968.676.684 1.365.046.156 1.276.935.724 184,60% -603.630.528 -30,66%
7 Chi phí quản lý doanh nghiệp 2.516.922.57
1
3.091.950.58
8
1.773.106.4
55
575.028.01
7 22,85% -1.318.844.133 -42,65%
8 Lợi nhuận thuần từ hoạt động
kinh doanh
802.125.88
1
2.975.163.70
8
2.765.349.8
12
2.173.037.82
7 270,91% -209.813.896 -7,05%
9 Thu nhập khác 60.000.000 296.901 - 59.703.099 - -99,51% -296.901 -100,00%
10 Tổng lợi nhuận kế toán trước
thuế 862.125.881 2.975.460.609 2.765.349.812 2.113.334.728 245,13% -210.110.797 -7,06%
11 Chi phí thuế TNDN hiện hành 241.395.247 833.128.971 691.337.453 591.733.724 245,13% -141.791.517 -17,02%
12 Lợi nhuận sau thuế thu nhập
doanh nghiệp
620.730.63
4
2.142.331.63
8
2.074.012.3
59
1.521.601.00
4 245,13% -68.319.279 -3,19%
Bảng 3: Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh Công ty 3 năm 2008 - 2010