tài liệu tham khảo Một số giải pháp hoàn thiện công tác quản lý đầu tư xây dựng dự án phát triển Khu đô thị mới Mỹ Đình - Mễ Trì
Trang 1Lời cảm ơn
Hoàn thành luận văn này, ngoài nỗ lực cố gắng của bản thân, tôi còn đợc
sự quan tâm giúp đỡ nhiệt tình của tập thể, cá nhân trong và ngoài trờng
Tôi xin chân thành cảm ơn toàn thể các thầy cô giáo trong Khoa Kinh tế Quản lý Môi trờng và Đô thị- Trờng Đại học Kinh tế Quốc dân đã trang bị cho
-tôi kiến thức, đặc biệt là thầy giáo Th.S Nguyễn Thanh Bình đã tận tình hớng
dẫn và giúp đỡ tôi trong suốt quá trình nghiên cứu và hoàn thiện đề tài này.Tôi xin chân thành cảm ơn các cán bộ, nhân viên trong phòng Kinh tế –Tổng công ty Sông Đà đã tạo điều kiện thuận lợi cho tôi trong việc tìm hiểuthực tế và thu thập số liệu thông tin có liên quan đến đề tài
Tôi xin chân thành cảm ơn!
Hà Nội, ngày 30 tháng 05 năm 2005
Trang 2Lời cam đoan
Tôi xin cam đoan nội dung luận văn tốt nghiệp tôi viết là do bản thân tôi thực hiện, không có sự sao chép, cắt ghép tài liệu từ các chuyên đề hoặc luận văn của ngời khác Nếu sai tôi xin chịu kỷ luật với Nhà trờng.
Hà Nội, ngày tháng năm 2005
Sinh viên
Phạm Thị Thảo
Trang 3Lời mở đầu
Trong những năm gần đây, quá trình đô thị hóa ở nớc ta diễn ra ngày càng mạnh mẽ, gắn liền với quá trình đó là yêu cầu về xây dựng cơ sở hạ tầng
đô thị đồng bộ, hoàn chỉnh, hiện đại Do vậy mà quản lý đầu t xây dựng theo
dự án là giải pháp hiệu quả nhất cho vấn đề này Hình thức đợc áp dụng ở đây
là xây dựng các khu đô thị mới Đây là những khu xây dựng mới tập trung theo dự án đầu t phát triển hạ tầng kỹ thuật hoàn chỉnh, đồng bộ và phát triển nhà của toàn khu
Tính đến thời điểm này Hà Nội đã, đang và sẽ thực hiện hàng loạt các
dự án phát triển nhà ở, các khu đô thị mới nh: Khu đô thị Mỹ Đình I, Mễ Trì Hạ, Trung Hoà - Nhân Chính Trong đó dự án phát triển khu đô thị mới Mỹ
Đình – Mễ Trì với diện tích 36,86 ha, là một trong số ít dự án phát triển nhà
ở có quy mô lớn của Thành phố đã đợc xác định trong chơng trình nhà ở thành phố và định hớng quy hoạch chung của Thủ đô Hà Nội Với t cách là chủ đầu
t, Tổng công ty Sông Đà đầu t theo Luật khuyến khích đầu t trong nớc, các quy chế, quy định hiện hành của Nhà nớc Có thể nói công tác quản lý đầu t xây dựng của dự án này là hình mẫu cho các dự án sau này
Từ ý nghĩa quan trọng đó, sau một thời gian thực tập tại Tổng công ty
Sông Đà em đã tìm hiểu, nghiên cứu về công tác quản lý của dự án Phát“Phát
triển khu đô thị mới Mỹ Đình – Mễ Trì ,”, em thấy công tác quản lý đầu t xây
dựng của dự án có nhiều điểm hợp lý nhng vẫn còn tồn tại một số mặt hạn
chế Vì vậy, em đã chọn đề tài:
Một số giải pháp hoàn thiện công tác quản lý đầu t
phát triển Khu đô thị mới Mỹ Đình – Mễ Trì”,
Mục đích của đề tài là: Trên cơ sở các quy định của pháp luật về QLDA
đầu t xây dựng đi đến đánh giá tình hình quản lý đầu t xây dựng dự án phát triển khu đô thị mới Mỹ Đình – Mễ Trì trong thời gian qua và đề ra những giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả công tác quản lý dự án đầu t xây dựng
Kết cấu của đề tài gồm:
Chơng I: Lý luận chung về quản lý dự án đầu t xây dựng.
Chơng II: Tình hình quản lý thực tế của dự án phát triển khu đô thị
mới Mỹ Đình – Mễ Trì
Chơng III: Một số giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý dự án phát triển
khu đô thị mới Mỹ Đình – Mễ Trì
Em xin chân thành cảm ơn Ths Nguyễn Thanh Bình - Giảng viên khoa Kinh tế – quản lý môi trờng và đô thị, các cán bộ và nhân viên phòng Kinh tế của Tổng công ty Sông Đà đã giúp đỡ em hoàn thành chuyên đề thực tập tốt nghiệp này
Mục lục
Trang
Lời mở đầu 3
Chơng I: Lý luận chung về quản lý dự án đầu t xây dựng 9
I Khái niệm về QldA và qLdA đầu t xây dựng 9
1 Khái niệm về quản lý dự án 9
Trang 42 Khái niệm về QLDA đầu t xây dựng công trình 9
3 Các hình thức QLDA đầu t xây dựng công trình 9
4 Những đối tợng tham gia vào quản lý, thực hiện đầu t xây dựng công trình 10
5 Nhiệm vụ, quyền hạn của chủ đầu t và Ban Quản lý dự án trong trờng hợp chủ đầu t thành lập Ban Quản lý dự án 11
II Quản lý dự án đầu t xây dựng ở việt nam 12
1 Nội dung của QLDA đầu t xây dựng theo chu kỳ 12
1.1 Giai đoạn chuẩn bị đầu t 12
1.2 Giai đoạn thực hiện đầu t 14
1.3 Giai đoạn kết thúc xây dựng đa dự án vào khai thác sử dụng 17
2 Nội dung của QLDA đầu t xây dựng theo lĩnh vực 19
III Công cụ quản lý dự án đầu t xây dựng 23
1 Biểu đồ phân tách công việc 23
2 Sơ đồ mạng của dự án 24
3 Phơng pháp biểu đồ GANTT 25
4 Hệ thống thông tin 25
IV Quan điểm đánh giá dự án đầu t xây dựng và các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả quản lý dự án đầu t xây dựng 26
1 Các quan điểm đánh giá của dự án đầu t 26
2 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả quản lý dự án 26
Chơng II: Tình hình quản lý thực tế của dự án phát triển khu đô thị mới Mỹ Đình – Mễ Trì .29
I Giới thiệu khái quát về dự án phát triển Khu đô thị mới Mỹ Đình – Mễ Trì 30 1 Các chỉ tiêu cơ bản của khu đô thị: 30
2 Hình thức quản lý đầu t của dự án 31
3 Tổng vốn đầu t 32
4 Phơng thức huy động vốn 32
5 Mục tiêu của dự án 33
6 Tiến độ thực hiện dự án: 33
7 Cơ chế quản lý dự án 33
8 Sơ đồ tổ chức và điều hành dự án: 34
II ý nghĩa của dự án 36
III Các căn cứ pháp lý, cơ chế liên quan đến quản lý dự án phát triển Khu đô thị mới Mỹ Đình – Mễ Trì 37
1 Các căn cứ pháp lý 37
2 Một số cơ chế liên quan đến dự án 38
IV Công tác quản lý thực hiện của dự án KĐT mới Mỹ Đình – Mễ Trì 39
1 Giai đoạn chuẩn bị đầu t 39
Trang 51.1 Tình hình thực hiện 39
1.2 Đánh giá kết quả thực hiện trong giai đoạn này 53
2 Giai đoạn thực hiện dự án 54
2.1 Tình hình thực hiện 54
2.2 Đánh giá kết quả thực hiện: 55
3 Giai đoạn kết thúc dự án: 56
V Công tác quản lý thực hiện theo lĩnh vực của dự án khu đô thị mới Mỹ Đình - Mễ Trì 57
1 Quản lý tiến độ thực hiện dự án 57
2 Quản lý chất lợng dự án 58
3 Quản lý chi phí dự án 61
4 Quản lý nhân lực 63
Chơng III: Một số giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý dự án phát triển khu đô thị mới Mỹ Đình – Mễ Trì 64
I Phơng hớng phát triển của dự án: 64
1 Mục tiêu 64
2 Phơng hớng hoạt động 64
3 Những nhiệm vụ quản lý dự án cần tiếp tục hoàn thiện đến khi kết thúc giai đoạn thực hiện dự án 65
II Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả quản lý dự án phát triển khu đô thị mới Mỹ Đình – Mễ Trì 66
1 Công tác tổ chức bộ máy quản lý 66
2 Hoàn thiện các quy định quản lý nội bộ 66
3 Công tác quản lý chất lợng, tiến độ 66
III Một số kiến nghị với cơ quan có thẩm quyền 67
Kết luận 69
Trang 6Danh mục những từ viết tắt trong luận văn
CBCNV Cán bộ công nhân viên
CP ĐTPT Cổ phần đầu t phát triểnDD Dở dang
DT Dự toán
HĐ Hoạt động
HĐQT Hội đồng quản trịHH Hỗn hợp
KDHT Kinh doanh hạ tầngLN Lợi nhuận
QLDA Quản lý dự án
TCT Tổng công ty
TNDN Thu nhập doanh nghiệpTT Thấp tầng
Trang 7Danh mục bảng biểu
Bảng 1: Thu nhập của dự án 42
Bảng 2: Tỷ suất thu hồi nội bộ 43
Bảng 3: Doanh thu của dự án 44
Bảng 4: Nhu cầu vốn theo tiến độ dự án 51
Bảng 5: Khả năng khai thác hàng năm 53
Biểu 1: Phân tách công việc - GANTT 43
Bản đồ liên vùng 29
Sơ đồ công trình khu đô thị mới Mỹ Đình – Mễ Trì 39
Mặt bằng tổng thể chung c cao tầng CT1(Khối 9 – 12 tầng) 55
Trang 8Chơng I
Lý luận chung về quản lý dự án đầu t xây dựng
I Khái niệm về QldA và qLdA đầu t xây dựng
1 Khái niệm về quản lý dự án.
Quản lý dự án là quá trình lập kế hoạch, điều phối thời gian, nguồn lực và giám sát quá trình phát triển của dự án nhằm đảm bảo cho dự án hoàn thành
đúng thời hạn, trong phạm vi ngân sách đợc duyệt và đạt đợc các yêu cầu đã
định về kỹ thuật và chất lợng sản phẩm dịch vụ, bằng những phơng pháp và
điều kiện tốt nhất cho phép.
- Quản lý dự án = Quản lý các nguồn lực của dự án:
• Quản lý ngân sách cho dự án
• Quản lý nguồn nhân lực tham gia dự án
• Quản lý các thiết bị và các nguồn lực vật chất khác đợc sử dụng để thựchiện dự án
• Kết hợp chúng với nhau để đạt mục tiêu của dự án đúng tiến độ, trong phạm vi ngân sách với chất l ợng thiết kế.
2 Khái niệm về QLDA đầu t xây dựng công trình
Quản lý dự án đầu t xây dựng công trình có các đặc điểm nh quản lý dự
án nói chung và một số đặc điểm riêng nh: đối tợng của quản lý là công trìnhxây dựng, việc quản lý đợc pháp luật quy định cụ thể về hình thức quản lý,trách nhiệm của các chủ thể liên quan trong quá trình quản lý dự án vv
3 Các hình thức QLDA đầu t xây dựng công trình.
Có hai hình thức quản lý dự án đầu t xây dựng công trình nh sau:
a) Thuê tổ chức t vấn quản lý dự án khi chủ đầu t xây dựng công trìnhkhông đủ điều kiện năng lực;
b) Trực tiếp quản lý dự án khi chủ đầu t xây dựng công trình có đủ điềukiện năng lực về quản lý dự án
Trờng hợp chủ đầu t trực tiếp quản lý dự án thì chủ đầu t có thể thànhlập Ban Quản lý dự án Ban Quản lý dự án chịu trách nhiệm trớc pháp luật vàchủ đầu t theo nhiệm vụ, quyền hạn đợc giao
Tổ chức, cá nhân quản lý dự án phải có đủ điều kiện năng lực theo quy
định của pháp luật
Trang 94 Những đối tợng tham gia vào quản lý, thực hiện đầu t xây dựng công trình.
Các đối tợng tham gia vào quá trình quản lý, thực hiện đầu t bao gồm cácdoanh nghiệp, các cơ quan của Nhà nớc, các tổ chức xã hội và các hiệp hội cóliên quan đến đầu t, các khách hàng tiêu thụ sản phẩm của dự án đầu t Cụ thể:
- Chủ đầu t: là chủ thể quan trọng nhất đóng vai trò quyết định mọi vấn đề của
đầu t Chủ đầu t là ngời sở hữu vốn, ngời vay vốn hoặc ngời đợc giao tráchnhiệm trực tiếp quản lý và sử dụng vốn để thực hiện đầu t theo quy định củapháp luật
- Các tổ chức t vấn đầu t và xây dựng: Các tổ chức này là các tổ chức chuyênngành làm các công việc lập dự án đầu t, khảo sát thiết kế, quản lý việc thựchiện dự án đầu t Các tổ chức này thực hiện công việc thông qua hợp đồng vớiChủ đầu t
- Các doanh nghiệp xây dựng: chịu trách nhiệm tổ chc xây dựng, lắp đặt côngtrình theo hợp đồng đã ký với chủ đầu t;
- Các doanh nghiệp và tổ chức cung cấp các yếu tố đầu vào cho dự án đầu t ởcác giai đoạn đầu t;
- Các tổ chức cung cấp và tài trợ vốn cho dự án đầu t;
- Các khách hàng tiêu thụ sản phẩm đầu ra của dự án;
- Các cơ quan của Nhà nớc có liên quan đến đầu t nh: Chính phủ, Bộ Kế hoạch
và Đầu t, Bộ Xây dựng, Bộ Tài chính, Ngân hàng nhà nớcViệt Nam, các Bộchức năng khác và UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ơng;
Trang 105 Nhiệm vụ, quyền hạn của chủ đầu t và Ban Quản lý dự án trong ờng hợp chủ đầu t thành lập Ban Quản lý dự án
tr-5.1 Chủ đầu t có nhiệm vụ, quyền hạn sau:
a) Tổ chức thẩm định và phê duyệt các bớc thiết kế, dự toán xây dựngcông trình sau khi dự án đợc phê duyệt;
b) Phê duyệt kế hoạch đấu thầu, hồ sơ mời dự thầu, hồ sơ mời đấu thầu vàkết quả đấu thầu đối với các gói thầu không sử dụng vốn ngân sách nhà nớc;c) Ký kết hợp đồng với các nhà thầu;
d) Thanh toán cho nhà thầu theo tiến độ hợp đồng hoặc theo biên bảnnghiệm thu;
đ) Nghiệm thu để đa công trình xây dựng vào khai thác, sử dụng
Tuỳ theo đặc điểm cụ thể của dự án, chủ đầu t có thể uỷ quyền cho BanQuản lý dự án thực hiện một phần hoặc toàn bộ các nhiệm vụ, quyền hạn củamình
5.2 Ban Quản lý dự án có các nhiệm vụ và quyền hạn sau:
a) Thực hiện các thủ tục về giao nhận đất, xin cấp giấy phép xây dựng,chuẩn bị mặt bằng xây dựng và các công việc khác phục vụ cho việc xây dựngcông trình;
b) Chuẩn bị hồ sơ thiết kế, dự toán, tổng dự toán xây dựng công trình đểchủ đầu t tổ chức thẩm định, phê duyệt theo quy định;
c) Lập hồ sơ mời dự thầu, tổ chức lựa chọn nhà thầu;
d) Đàm phán, ký kết hợp đồng với các nhà thầu theo uỷ quyền của chủ
đầu t;
đ) Thực hiện nhiệm vụ giám sát thi công xây dựng công trình khi có đủ
điều kiện năng lực;
e) Nghiệm thu, thanh toán, quyết toán theo hợp đồng ký kết;
g) Quản lý chất lợng, khối lợng, tiến độ, chi phí xây dựng, an toàn và vệsinh môi trờng của công trình xây dựng;
h) Nghiệm thu, bàn giao công trình;
i) Lập báo cáo thực hiện vốn đầu t hàng năm, báo cáo quyết toán khi dự
án hoàn thành đa vào khai thác, sử dụng
3 Ban Quản lý dự án đợc đồng thời quản lý nhiều dự án khi có đủ điều
kiện năng lực và đợc chủ đầu t cho phép Ban Quản lý dự án không đợc phépthành lập các Ban Quản lý dự án trực thuộc hoặc thành lập các đơn vị sựnghiệp có thu để thực hiện việc quản lý dự án
Trang 11Đối với các dự án đầu t xây dựng công trình quy mô lớn, phức tạp hoặctheo tuyến thì Ban Quản lý dự án đợc phép thuê các tổ chức t vấn để quản lýcác dự án thành phần.
4 Ban Quản lý dự án đợc ký hợp đồng thuê cá nhân, tổ chức t vấn nớc
ngoài có kinh nghiệm, năng lực để phối hợp với Ban Quản lý dự án để quản lýcác công việc ứng dụng công nghệ xây dựng mới mà t vấn trong nớc cha đủnăng lực thực hiện hoặc có yêu cầu đặc biệt khác
Việc thuê t vấn nớc ngoài đối với các dự án sử dụng vốn ngân sách nhànớc phải đợc ngời có thẩm quyền quyết định đầu t cho phép
ii quản lý dự án đầu t xây dựng ở việt nam
1 Nội dung của QLDA đầu t xây dựng theo chu kỳ
Theo Nghị định của Chính phủ số 52/1999/NĐ-CP ngày 08 tháng 07năm 1999 về việc ban hành quy chế quản lý đầu t và xây dựng có quy địnhtrình tự đầu t và xây dựng bao gồm 3 giai đoạn:
1.1 Giai đoạn chuẩn bị đầu t
Nội dung công việc chuẩn bị đầu t bao gồm:
a) Nghiên cứu về sự cần thiết phải đầu t và quy mô đầu t
- Các căn cứ, cơ sở xác định sự cần thiết của nghiên cứu dự án đầu t
+ Các căn cứ: tài nguyên, các điều kiện tự nhiên, các kế hoạch quy hoạch dàihạn, các chính sách kinh tế xã hội và các chủ trơng của các cấp chính quyền,
điều kiện kinh tế – xã hội
+ Phân tích dự báo: Về thị trờng, khả năng thâm nhập thị trờng, nhu cầu tăngthêm sản phẩm và dịch vụ
- Các thuận lợi khó khăn
- Mục tiêu của dự án
- Tính toán đề xuất quy mô tăng thêm hoặc xây dựng mới
b) Tiến hành tiếp xúc, thăm dò thị trờng trong nớc và nớc ngoài để xác
định nhu cầu tiêu thụ, khả năng cạnh tranh của sản phẩm, tìm nguồn cungứng thiết bị, vật t cho sản xuất; xem xét khả năng về nguồn vốn đầu t và lựachọn hình thức đầu t ;
Trang 12c) Tiến hành điều tra, khảo sát và chọn địa điểm xây dựng, dự kiến
nhu cầu sử dụng đất trên cơ sở giảm tới mức tối đa việc sử dụng đất có ảnhhởng về môi trờng, xã hội và tái định c
d) Lập dự án đầu t; Chủ đầu t có trách nhiệm lập hoặc thuê các tổ
chức t vấn lập báo cáo nghiên cứu tiền khả thi, báo cáo nghiên cứu khả thi vàbáo cáo đầu t
e) Gửi hồ sơ dự án và văn bản trình đến ngời có thẩm quyền quyết
định đầu t tổ chức cho vay vốn đầu t và cơ quan thẩm định dự án đầu t
1.1.1 Nội dung chủ yếu của báo cáo nghiên cứu khả thi
- Nghiên cứu về sự cần thiết phải đầu t, các điều kiện thuận lợi và khó khăn
- Dự kiến quy mô đầu t, hình thức đầu t
- Chọn khu vực địa điểm xây dựng và dự kiến nhu cầu diện tích sử dụng đấttrên cơ sở giảm tới mức tối đa việc sử dụng đất và những ảnh hởng về môi tr-ờng, xã hội và tái định c
- Phân tích, lựa chọn sơ bộ về công nghệ, kỹ thuật và các điều kiện cung cấpvật t thiết bị, nguyên vật liêu, năng lợng, dịch vụ, hạ tầng
- Phân tích lựa chọn sơ bộ các phơng án xây dựng
- Xác định sơ bộ tổng mức đầu t, phơng án huy động các nguồn vốn, khảnăng hoàn vốn và trả nợ, thu lãi
- Tính toán sơ bộ hiệu quả đầu t về mặt kinh tế – xã hội cảu dự án
- Xác định tính độc lập khi vận hành, khai thác của các dự án thành phầnhoặc tiểu dự án
1.1.2 Nội dung chủ yếu của báo cáo nghiên cứu khả thi
- Những căn cứ để xác định sự cần thiết phải đầu t
- Lựa chọn hình thức đầu t
- Các phơng án địa điểm rõ ràng phù hợp với quy hoạch
- Phơng án giải phóng mặt bằng, kế hoạch tái định c (nếu có)
- Phân tích lựa chọn phơng án kỹ thuật, công nghệ
- Các phơng án kiến trúc, giải pháp xây dựng, thiết kế sơ bộ cảu các phơng
án đề nghị lựa chọn, giải pháp quản lý và bảo vệ môi trờng
- Xác định rõ nguồn vốn, khả năng tài chính, tổng mức đầu t và nhu cầu vốntheo tiến độ Phơng án hoàn trả vốn đầu t
- Phơng án quản lý khai thác d án và sử dụng lao động
- Phân tích hiệu quả đầu t
- Các mốc thời gian chính thực hiện đầu t, thời gian khởi công (chậm nhất),thời gian hoàn thành đa công trình vào khai thác sử dụng
- Kiến nghị hình thức quản lý thực hiện dự án
Trang 13- Xác định chủ đầu t.
- Mối quan hệ và trách nhiệm của cơ quan liên quan đến dự án
Đối với khu đô thị mới nếu phù hợp với quy hoạch chi tiết và dự án pháttriển kết cấu hạ tầng đã đợc cơ quan Nhà nớc có thẩm quyền phê duyệt thìchỉ thẩm định báo cáo nghiên cứu khả thi
1.2 Giai đoạn thực hiện đầu t
Nội dung thực hiện dự án đầu t bao gồm :
a) Xin giao đất hoặc thuê đất ( đối với dự án có sử dụng đất) ;
Chủ đầu t có nhu cầu sử dụng đất phải lập hồ sơ xin giao đất hoặc thuê đấttheo
quy định của pháp luật
Việc thu hồi đất, giao nhận đất tại hiện trờng thực hiện theo quy định củapháp luật về đất đai
b) Xin giấy phép xây dựng (nếu yêu cầu phải có giấy phép xây dựng) và
giấy phép khai thác tài nguyên ( nếu có khai thác tài nguyên) ;
Các công trình xây dựng mới, cải tạo, mở rộng, sửa chữa lớn, trùng tu, tôntạo, trớc khi tiến hành xây dựng, chủ đầu t phải xin phép xây dựng
Hồ sơ xin cấp giấy phép xây dựng gồm :
- Đơn xin cấp giấy phép xây dựng(theo mẫu quy định)
- Giấy đăng ký kinh doanh (nếu là công trình xây dựng của doanh nghiệp) ;
- Giấy tờ hợp lệ về quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật ;
- Tài liệu thiết kế công trình bao gồm bản vẽ thiết kế mặt bằng, mặt đứng,mặt cắt và bản vẽ móng
c) Thực hiện việc đền bù giải phóng mặt bằng, thực hiện kế hoạch tái định
c và phục hồi ( đối với các dự án có yêu cầu tái định c và phục hồi), chuẩn bịmặt bằng xây dựng ( nếu có) ;
Chủ đầu t chịu trách nhiệm thực hiện đền bù và giải phóng mặt bằngxây dựng theo tiến độ và bàn giao mặt bằng xây dựng cho nhà thầu xâydựng
Chủ đầu t có thể tự tổ chức đền bù giải phóng mặt bằng hoặc thuê tổchức chuyên trách của địa phơng để thực hiện
Uỷ ban nhân dân các cấp có trách nhiệm hỗ trợ, tổ chức thực hiện việc
đền bù giải phóng mặt bằng, thành lập khu tái định c chung và thực hiện việctái định c khi có yêu cầu
d) Mua sắm thiết bị và công nghệ ;
Trang 14Trong các hợp đồng mua sắm vật t, thiết bị và xây lắp phải ràng buộc
đầy đủ nghĩa vụ, trách nhiệm giữa chủ đầu t và nhà thầu
Trớc khi trình kết quả đấu thầu để cấp có thẩm quyền phê duyệt, chủ
đầu t phải làm rõ các nội dung hợp đồng với nhà thầu đợc đề nghị xét trúngthầu
Trơng hợp chỉ định thầu, chủ đầu t phải căn cứ vào thiết kế kỹ thuật vàtổng dự toán đã đợc duyệt để thơng thảo và ký kết hợp đồng theo quy địnhcủa pháp luật về pháp luật
e) Thực hiện việc khảo sát, thiết kế xây dựng ;
Việc thiết kế xây dựng phải tuân theo quy chuẩn xây dựng, tiêu chuẩn
kỹ thuật xây dựng do nhà nớc ban hành Nếu áp dụng quy chuẩn và tiêuchuẩn kỹ thuật xây dựng của nớc ngoài thì phải đợc Bộ Xây Dựng chấpthuận bằng văn bản
f) Thẩm định, phê duyệt thiết kế và tổng dự toán, dự toán công trình.
Chủ đầu t có trách nhiệm trình cơ quan có thẩm quyền phê duyệt thiết
kế kỹ thuật và tổng dự toán, đồng thời gửi hồ sơ tới cơ quan thẩm định thiết
kế kỹ thuật và tổng dự toán Việc thẩm định phê duyệt thiết kế kỹ thuật vàtổng dự toán phải thực hiện đầy đủ các quy định về thủ tục, trình tự kỹ thuậtnhằm bảo đảm chất lợng thiết kế và tổng dự toán
g) Tiến hành thi công xây lắp.
Đối với hợp đồng xây lắp, phải có bảo đảm về đền bù, giải toả mặtbằng để nhà thầu có thể triển khai hợp theo đúng tiến độ quy định
h) Kiểm tra và thực hiện các hợp đồng.
Trớc khi trình kết quả đấu thầu để cấp có thẩm quyền phê duyệt, chủ
đầu t phải làm rõ các nội dung hợp đồng với nhà thầu đợc đề nghị xét trúngthầu Đối với các hợp đồng quốc tế phải đợc ngời có thẩm quyền phê duyệtnội dung hợp đồng
Chủ đầu t có trách nhiệm thực hiện hợp đồng và chịu trách nhiệm trớcpháp luật về hợp đồng đã ký
Trờng hợp chỉ định thầu chủ đầu t phải căn cứ vào thiết kế kỹ thuật vàtổng dự toán đã đợc duyệt để thơng thảo và ký kết hợp đồng theo quy dịnhcủa pháp luật về hợp đồng
i) Quản lý kỹ thuật, chất lợng thiết bị và chất lợng xây dựng ;
Chủ đầu t chịu trách nhiệm quản lý chất lợng công trình xây dựngngay từ giai đoạn chuẩn bị đầu t, thực hiện đầu t cho đến khi kết thúc xâydựng đa công trình vào khai thác sử dụng
Trang 15j) Vận hành thử, nghiệm thu, quyết toán vốn đầu t, bàn giao và thực hiện bảo hành sản phẩm
Công tác nghiệm thu công trình, đợc tiến hành từng đợt ngay sau khilàm xong những khối lợng công trình khuất, những kết kấu chịu lực, những
bộ phận hay hạng mục công trình và toàn bộ công trình
Việc nghiệm thu từng phần và toàn bộ công trình xây dựng do chủ đầu
t tổ chức thực hiện với sự tham gia của các tổ chức t vấn, thiết kế, xây lắp,cung ứng thiết và cơ quan giám định chất lợng theo phân cách
1.3 Giai đoạn kết thúc xây dựng đa dự án vào khai thác sử dụng.
Nôi dụng công việc phải thực hiện khi kết thúc xây dựng bao gồm :
a) Nghiệm thu bàn giao công trình
Công trình xây dựng chỉ đợc bàn giao toàn bộ cho chủ đầu t khi đãxây lắp hoàn chỉnh theo thiết kế đợc duyệt, vận hành đúng yêu cầu kỹ thuật
và nghiệm thu đạt yêu cầu chất lợng (kể cả việc hoàn thiện nội, ngoại thấtcông trình và thu dịn vệ sinh mặt bằng)
Tùy theo điều kiện cụ thể của từng công trình, trong quá trình xâydựng có thể tiến hành bàn giao tạm thời từng phần việc, hạng mục công trìnhthuộc dự án hoặc dự án thành phần để khai thác tạo nguồn vốn thúc đẩy việchoàn thành toàn bộ dự án
Khi bàn giao toàn bộ công trình, phải giao cả hồ sơ hoàn thành côngtrình, những tài liệu về các vấn đề có liên quan đến công trình đợc bàn giao,tài liệu hớng dẫn sử dụng, quản lý, chế độ duy tu bảo dỡng công trình
Đối với dự án khu đô thị mới, khi hoàn thành dự án phát triển kết cấuhạ tầng, dự án phát triển khu đô thị mới, chủ đầu t phải lập hồ sơ hoàn công
và chuyển giao việc quản lý khai thác sử dụng toàn bộ các công trình kết cấuhạ tầng trên khu đất thuộc dự án cho UBND cấp tỉnh để quản lý khai thác sửdụng
Đối với dự án phát triển kết cấu hạ tầng, dự án phát triển khu đô thịmới phải xây dựng trong nhiều năm thì việc tổ chức chuyển giao có thể tiếnhành thành nhiều đợt theo kế hoạch phân kỳ đầu t trong dự án đã đợc cơquan Nhà nớc có thẩm quyền phê duyệt
Trang 16Công trình xây dựng sau khi nghiệm thu bàn giao chủ đầu t phải đăgn
ký tài sản theo quy định của pháp luật Hồ sơ đăng ký tài sản là biên bảntổng nghiệm thu bàn giao công trình
c) Vận hành công trình
Sau khi nhận bàn giao công trình, chủ đầu t có trách nhiệm khai thác,
sử dụng năng lực công trình, đồng bộ hoá tổ chức sản xuất, kinh doanh dịch
vụ, hoàn thiện tổ chức và phơng pháp quản lý nhằm phát huy đầy đủ các chỉtiêu kinh tế- kỹ thuật đã đợc đề ra trong dự án
Chủ đầu t hoặc tổ chức đợc giao quản lý và sử dụng công trình cótrách nhiệm thực hiện bảo trì công trình
- Bảo hành 12 tháng đối với các công trình khác
e) Quyết toán vốn đầu t
Chậm nhất là 6 tháng sau khi dự án hoàn thành đa vào vận hành, chủ
đầu t phải hoàn thành báo cáo quyết toán vốn đầu t gửi ngời có thẩm quyềnquyết định đầu t
Dự án đầu t bằng nhiều nguồn vốn khác nhau, trong báo cáo quyếttoán phải phân tích rõ từng nguồn vốn
Đối với các dự án đầu t kéo dài nhiều năm, khi quyết toán chủ đầu tphải quy đổi vốn đầu t đã thực hiện về mặt bằng giá trị tại thời điểm bàngiao đa vào vận hành để xác định giá trị tài sản cố định mới tăng và giá trịtài sản bàn giao
f) Phê duyệt quyết toán vốn đầu t
Trớc khi phê duyệt quyết toán vốn đầu t, tất cả các báo cáo quyêt toánphải đợc tổ chức thẩm tra quyết toán
Bộ trởng Bộ Tài chính phê duyệt quyết toán vốn đầu t các dự án nhóm
A của Nhà nớc theo uỷ quyền của Thủ tớng Chính phủ ;
Đối với các dự án còn lại thì ngời có thẩm quyền quyết định đầu t
đông thời là ngời phê duyệt quyết toán vốn đầu t
Trang 172 Nội dung của QLDA đầu t xây dựng theo lĩnh vực
2.1 Quản lý phạm vi dự án
Nhằm quản lý chặt chẽ các phần công việc nằm trong kế hoạch thựchiện dự án
2.2 Quản lý thời gian
Là việc lập kế hoạch, phân phối và giám sát tiến độ thực hiện dự ánnhằm đảm bảo thời gian hoàn thành dự án
Nh ta biết, thời gian là một loại tài nguyên không thể thay thế đợc vàrất quan trọng đối với cuộc sống của mỗi ngời, chính vì lẽ đó trong quản lý
dự án ngời ta luôn quan tâm đến thời gian cho việc hoàn thành từng côngviệc cũng nh toàn bộ dự án với mong muốn đạt đợc kết quả tốt mà vẫn rútngắn đợc thời gian Một công cụ quan trọng giúp cho chủ dự án làm đợc
điều đó là việc lập kế hoạch thực hiện dự án Bản kế hoạch này không phải
là một văn bản mang tính chất cố định và cứng nhắc mà nó cần đợc thờngxuyên giám sát và cập nhật
Đối với các giai đoạn chính của quá trình thực hiện dự án, bản kếhoạch dự án giúp cho giám đốc dự án giám sát và chỉ đạo các hoạt độnghàng ngày, là căn cứ để đa ra những hành động điều chỉnh cần thiết và quantrọng hơn cả là nó thể hiện sự phân bổ thời gian cũng nh nguồn lực cho cáccông việc của dự án
Những lợi ích mà việc lập kế hoạch dự án đem lại bao gồm các lợi íchsau:
+ Dự án hoàn thành đúng hạn
+ Giảm thiểu các công việc phải làm lại
+ Tăng mức độ hiểu biết của mọi ngời về tình trạng của dự án + Có thể điều khiển dự án thay vì bị dự án điều khiển
+ Biết đợc thời gian thực hiện các phần việc chính của dự án + Biết đợc cách thức phân phối chi phí của dự án
+ Xác định rõ trách nhiệm và quyền lợi của mọi ngời
+ Hợp nhất các công việc để đảm bảo chất lợng dự án theo yêucầu của chủ đầu t
Từ những lợi ích đợc nêu ở trên, ta thấy việc lập kế hoạch cho dự án làvô cùng cần thiết Lập kế hoạch cho dự án và đảm bảo thực hiện dự án theo
đúng kế hoạch không những rút ngắn thời gian để hoàn thành dự án mà còn
có thể góp phần nâng cao chất lợng và giảm bớt chi phí cho dự án
Trang 182.3 Quản lý chi phí
Đó là quá trình dự toán kinh phí giám sát thực hiện chi phí theo tiến
độ cho từng công việc và toàn bộ dự án, là việc tổ chức, phân tích những sốliệu và báo cáo những thông tin về chi phí Hiểu một cách đơn giản quản lýchi phí chính là việc theo dõi các khoản chi phí thực tế khác với chi phí dựkiến nh thế nào, qua đó có thể xác định đợc các vấn đề phi hiệu quả về chiphí đang nổi lên và đề ra những giải pháp điều chỉnh kịp thời
Để quản lý về chi phí của dự án ta dùng nhiều chỉ tiêu để đánh giátrong đó đáng chú ý có chỉ tiêu phân tích sai lệch về chi phí và phân tích sailệch về tiến độ
ACWP
Trong đó: CV là sai lệch về chi phí
ACWP là thực chi cho công việc đã tiến hành
BCWP là kinh phí dự trù cho công việc đã tiến hành
BCWP
Trong đó : SVlà sai lệch về tiến độ
BCWP là kinh phí dự trù cho công việc đã tiến hành
BCWS là kinh phí dự trù cho công việc theo lịch
2.4 Quản lý chất lợng
Là quá trình triển khai giám sát những tiêu chuẩn chất lợng cho việcthực hiện dự án đảm bảo chất lợng sản phẩm dự án đáp ứng đợc yêu cầu củachủ đầu t
Đã từ lâu, ngời ta công nhận tầm quan trọng của vấn đề chi phí trongquản lý dự án nhằm đảm bảo hoàn thành công việc đúng thời hạn và với mộtkhoản chi phí thích hợp Tuy nhiên, chỉ gần đây ngời ta mới công nhận mộtcách đầy đủ tầm quan trọng của chất lợng và nhu cầu phải có một hệ thốngquản lý chất lợng Có một số lý do dẫn đến việc hiện nay ngời ta càng nângcao tầm quan trọng của vấn đề chất lợng đó là:
Trang 19+ Do thiết bị kỹ thuật ngày càng tinh vi hơn
+ Do có sự cạnh tranh trong thơng mại
+ Do hậu quả của sự hỏng hóc ngày càng lớn
+ Trên nhiều lĩnh vực thơng mại sự tín nhiệm là quan trọng hơn cả + Nếu thực hiện tốt các biện pháp kiểm soát chất lợng thì sẽ làmgiảm tổng chi phí
+ Khi chất lợng đợc nâng cao thì sẽ giúp cho doanh nghiệp nângcao đợc vị thế cạnh tranh của mình và mở rộng các thị trờng mới
+ Do các yêu cầu pháp lý quy địnhvề chất lợng ngày càng hoànthiện và đợc kiểm soát một cách chặt chẽ hơn
+ Do các nhân tố xã hội, ví dụ sự quan tâm nhiều hơn đến việc bảo
vệ ngời mua, luật về bệnh nghề nghiệp và an toàn lao động
Từ ý nghĩa quan trọng của vấn đề chất lợng nh đã nêu trên tới đây mộtcâu hỏi đặt ra là: Để nâng cao chất lợng dự án thì những yêu cầu cần phảithực hiện là gì? Theo ý kiến của nhiều cán bộ quản lý dự án: Muốn nâng caohơn nữa chất lợng dự án trớc hết phải xét lại toàn bộ hệ thống dự án xem nó
có hiệu quả không Sau đó cần tiến hành nâng cao chất lợng trong toàn bộ dự
án từ khâu lập dự án đến khâu triển khai và để đảm bảo chất lợng về mặt kỹthuật cần phải kiểm tra liên tục trong quá trình thực hiện, càng kiểm tra chặtchẽ trong giai đoạn chế tạo và xây dựng càng tốt
Tóm lại, thực hiện tốt công tác quản lý chất lợng dự án chính là việclàm thế nào để nâng cao đợc nhận thức của tất cả các thành viên tham gia dự
án về tầm quan trọng của chất lợng và quan trọng hơn là phải có những biệnpháp nhằm giám sát chặt chẽ việc thực hiện các yêu cầu về chất lợng
Là việc xác định các yếu tố rủi ro dự án, lợng hoá mức độ rủi ro và có
kế hoạch đối phó cũng nh quản lý từng loại rủi ro
Trang 202.8 Quản lý hợp đồng và hoạt động mua bán
Là quá trình lựa chọn, thơng lợng, quản lý các loại hợp đồng và điềuhành việc mua bán các loại nguyên vật liệu, trang thiết bị, dịch vụ cần thiếtcho dự án
2.9 Lập kế hoạch tổng quan
Là quá trình tổ chức dự án theo một trình tự lôgic, là việc chi tiết hoácác mục tiêu dự án thành những công việc cụ thể và hoạch định một chơngtrình để thực hiện các công việc đó nhằm đảm bảo các lĩnh vực quản lý khácnhau của dự án đã đợc kết hợp một cách chính xác và đầy đủ
III Công cụ quản lý dự án đầu t xây dựng
1 Biểu đồ phân tách công việc
Cơ cấu phân tách công việc là việc phân chia theo cấp bậc một dự ánthành các nhóm nhiệm vụ và công việc cụ thể, là việc xác định, liệt kê và lậpbảng giải thích cho từng công việc cần thực hiện của dự án
Về hình thức, sơ đồ cơ cấu phân tách công việc giống nh một cây đa hệphản ánh theo cấp bậc các công việc cần thực hiện của một dự án Một sơ đồphân tách công việc có nhiều cấp bậc Cấp bậc trên cùng phản ánh mục tiêucần thực hiện Các cấp bậc thấp dần thể hiện mức độ chi tiết của mục tiêu Cấp
độ thấp nhất là những công việc cụ thể Số lợng các cấp bậc của WBS phụthuộc quy mô và độ phức tạp của dự án
Có thể phát triển sơ đồ cơ cấu phân tách công việc theo nhiều phơngpháp Ba phơng pháp chính hay sử dụng là phơng pháp thiết kế dòng (phơngpháp lôgic), phơng pháp phân tách theo các giai đoạn hình thành phát triển(chu kỳ) và phơng pháp phân tách theo mô hình tổ chức (chức năng)
Trang 21Cấp I: Toàn bộ dự án
Cấp II: Những công việc lớn
Cấp III: Những công việc nhỏ
Cấp IV: Những công việc nhỏ hơn nữa
Cấp V: Những công việc riêng lẻ
2 Sơ đồ mạng của dự án.
Mạng công việc là kỹ thuật trình bày kế hoạch tiến độ, mô tả dới dạngsơ đồ mối quan hệ liên tục giữa các công việc đã đợc xác định cả về thời gian
và thứ tự trớc sau Mạng công việc là sự nối kết các công việc và các sự kiện
Có hai phơng pháp chính để biểu diễn mạng công việc Đó là phơngpháp “Phátđặt công viêc trên mũi tên”, và phơng pháp “Phátđặt công việc trong cácnút”, Cả hai phơng pháp đều có chung nguyên tắc là: trớc khi một công việc
có thể bắt đầu thì tất cả các công việc trớc nó phải đợc hoàn thành và các mũitên đợc vẽ theo chiều từ trái sang phải, phản ánh quan hệ logic trớc sau giữacác công việc nhng độ dài mũi tên không có ý nghĩa
3 Phơng pháp biểu đồ GANTT
Biểu đồ GANTT là phơng pháp trình bày tiến trình thực tế cũng nh kếhoạch thực hiện các công việc của dự án theo trình tự thời gian Mục đích củaGANTT là xác định một tiến độ hợp lý nhất để thực hiện các công việc khácnhau của d án Tiến độ này tùy thuộc vào độ dài công việc, những điều kiệnràng buộc và kỳ hạn phải tuân thủ
Cấu trúc của biểu đồ
- Cột dọc trình bày công việc, thời gian tơng ứng để thực hiện từng công việc
đợc trình bày trên trục hoành
- Mỗi đoạn thẳng thể hiện một công việc Độ dài đoạn thẳng là độ dài côngviệc Vị trí của đoạn thẳng thể hiện quan hệ thứ tự trớc sau giữa các công việc
4 Hệ thống thông tin
Thiết lập một hệ thống thông tin có chất lợng là môt trong những nhân
tố đảm bảo chất lợng hiệu quả quản lý dự án Muốn hệ thống thông tin thôngsuốt và hiệu quả cần đảm bảo điều kiện về vật chất cũng nh con ngời trong cơchế hoạt động của nó
Trang 22- Vật chất; cần trang bị phơng tiện hiện đại; máy tính nối mạng, máy fax, điệnthoại, tham gia khai thác xa lộ thông tin, mạng internet, hệ thống biểu kếhoạch
- Con ngời; cần bố trí những chuyên gia có kỹ năng đáp ứng đợc đòi hỏi của
hệ thống thông tin hiện đại
- Cơ chế hoạt động; cần phân định rõ chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn cũng
nh nội dung truyền thông tin
IV Quan điểm đánh giá dự án đầu t xây dựng và các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả quản lý dự án đầu t xây dựng
1 Các quan điểm đánh giá của dự án đầu t
Các d án phải đợc đánh giá theo các giác độ lợi ích khác nhau nh lợi ích củachủ đầu t, lợi ích của quốc gia và xã hội, lợi ích của tổ chức tài trợ cho dự án,lợi ích của dân c địa phơng đặt dự án đầu t
1.1 Quan điểm của chủ đầu t.
Khi đánh giá dự án đầu t các chủ đầu t dĩ nhiên phải xuất phát trớc hết
từ lợi ích trực tiếp của họ, tuy nhiên lợi ích này phải nằm trong khuôn khổ lợiích chung của quốc gia và cộng đồng, mà lợi ích này thể hiện trớc hết ở đờnglối chung phát triển kinh tế – xã hội của đất nớc cũng nh ở các luật có liênquan đến đầu t, bảo vệ môi trờng
1.2 Quan điểm của Nhà nớc
Nói chung khi đánh giá các dự án đầu t, Nhà nớc phải xuất phát từ lợiích tổng thể của quốc gia và xã hội, từ đờng lối chung phát triển của đất nớc
và phải xét toàn diện các mặt kĩ thuật, kinh tế, chính trị, văn hoá, xã hội, bảo
vệ an ninh và quốc phòng cũng nh bảo vệ môi trờng
Đối với các dự án đầu t của các doanh nghiệp nhà nơc sự đánh giá củanhà nớc cũng sâu sắc và toàn diện hơn so với dự án đầu t của các doanhnghiệp ngoài quốc doanh, mà ở đây sự xem xét của Nhà nớc chủ yếu chỉ hạnchế ở các mặt tôn trọng pháp luật, bảo vệ môi trờng, sự phù hợp với đờng lốiphát triển chung của đất nớc của dự án đầu t
2 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả quản lý dự án
Hiệu quả của dự án đầu t là toàn bộ mục tiêu đề ra của dự án, đợc đặctrng bằng các chỉ tiêu định tính (thể hiện ở các loại hiệu quả đạt đợc) và bằngcác chỉ tiêu định lợng (thể hiện quan hệ giữa chi phí bỏ ra của dự án và các kếtquả đạt đợc theo mục tiêu của dự án)
Trang 23Để đánh giá một dự án đầu t phải dựa trên một hệ thống các chỉ tiêu về
kĩ thuật, công nghệ, tài chính, kinh tế và xã hội, trong đó một số chỉ tiêu tàichính và kinh tế đóng vai trò chỉ tiêu hiệu quả tổng hợp để lựa chọn phơng án
Chỉ có các chỉ tiêu tài chính và kinh tế mới có thể phản ánh tổng hợp vàtơng đối toàn diện dự án đầu t, kể cả các mặt kĩ thuật và xã hội của dự án
Theo phơng án hiện hành, các chỉ tiêu tài chính, kinh tế, xã hội của một
dự án đầu t bao gồm các nhóm sau:
2.1 Nhóm chỉ tiêu hiệu quả tài chính của dự án.
Các chỉ tiêu hiệu quả tài chính phản ánh lợi ích trực tiếp của các doanh nghiệpvới t cách là chủ đầu t, và đợc chia thành hai nhóm: các chỉ tiêu tĩnh(tính toáncho một năm) và các chỉ tiêu động(tính toán cho cả đời dự án có tính đến sựbiến động của các chỉ tiêu kinh tế theo thời gian)
+ Các chỉ tiêu tĩnh gồm:
Chi phí tính cho một đơn vị sản phẩm
Lợi nhuận tính cho một đơn vị sản phẩm
Mức doanh lợi của một đông vốn đầu t hàng năm
Thời gian thu hồi vốn nhờ lợi nhuận và khấu hao cũng nh thời gian thuhồi vốn nhờ lợi nhuận
2.2 Nhóm chỉ tiêu hiệu quả kinh tế-xã hội của dự án.
Nhóm chỉ tiêu này phản ánh lợi ích của Nhà nớc và của cộng đồng thu
đợc của dự án Các chỉ tiêu thu đợc của dự án ở đây đợc dùng để phục vụ choNhà nớc và cộng đồng Các chỉ tiêu ở đây có thể xảy ra trực tiếp trong dự ánhay gián tiếp ngoài dự án Có thể dẫn ra một số chỉ tiêu chủ yếu nh: mức đóngthuế hàng năm của dự án cho Nhà nớc, mức tăng thu nhập cho ngời lao độngcủa doanh nghiệp và ngoài doanh nghiệp, giảm thất nghiệp, bảo về môi trờngvv
Trang 24Chơng II Tình hình quản lý thực tế của dự án phát triển
khu đô thị mới Mỹ Đình – Mễ Trì Mễ Trì.
Giới thiệu tổng quát về Chủ đầu t -Tổng công ty
Sông Đà
Tên chủ đầu t : Tổng công ty Sông Đà
Địa chỉ : Nhà G10 – Số 493 – 495 Đờng Nguyễn Trãi - Thanh
Xuân Nam, Quận Thanh Xuân, Hà Nội
Tel :(84-4) 8541164/8541160
Các kinh nghiệm về đầu t và quản lý dự án của chủ đầu t
Tổng công ty Sông Đà là một doanh nghiệp nhà nớc thuộc Bộ xây dựng
đợc thành lập từ năm 1960 Hiện nay Tổng công ty Sông Đà là một doanhnghiệp lớn đợc thành lập theo quyết định 90 của Thủ tớng Chính Phủ Trên 40năm TCT đã tích luỹ nhiều kinh nghiệm, có khả năng quản lý và thực hiện dự
án thành công, sau đây là một số kinh nghiệm mà chủ đầu t đã có:
Về kinh nghiệm và quản lý và thực hiện các dự án; Tổng công ty Sông
Đà đã từng xây dng thành công các dự án lớn của đất nớc nh: Thác Bà, giấyBãi Bằng, Dệt Vĩnh Phúc, các công trình thuỷ điện nh: Thuỷ điện Hoà Bình,Trị An, Yaly, Sông Hinh, Hàm Thuận- Đa My, Vĩnh Sơn , các công trìnhgiao thông nh: xây dựng quốc lộ 1, quốc lộ 10, đờng Láng- Hoà Lạc, hầm đèoHải Vân.vv
Về kinh nghiệm quản lý xây dựng khu đô thị: TCT Sông Đà đã và đang
quản lý thực hiện các dự án về xây dựng hạ tầng khu đô thị mới nh khu NamThanh Xuân- Hà Nội, khu Ao Sen thị xã Hà Đông và hiện đang thực hiện dự
án: xây dựng khu Đô thị Vạn Tờng- thuộc khu công nghiệp Dung Quất( Quảng Ngãi) với quy mô gần 30ha
Về kinh nghiệm quản lý các dự án đầu t: TCT Sông Đà cũng đã tự đầu t
nhiều công trình xây dựng có vốn đầu t lớn với hình thức đầu t: chủ đầu t tựthực hiện dự án, cụ thể nh: Dự án B.O.T thuỷ điện Cần Đơn thuộc nhóm A,vốn đầu t hơn 1000 tỷ đồng, dự ánBO thuỷ điện Ry Ninh II vốn đầu t trên 130
tỷ đồng, thuỷ điện Nà Lơi, nhà máy cán thép Hng Yên v.v
I Giới thiệu khái quát về dự án phát triển Khu đô thị mới Mỹ Đình – Mễ Trì. Mễ Trì.
Dự án đầu t khu đô thị mới Mỹ Đình - Mễ Trì là một trong các dự án pháttriển đô thị đã đợc xác định trong chơng trình phát triển nhà ở Thành phố và
định hớng quy hoạch chung của thủ đô Hà Nội đã đợc Thủ tớng chính phủ phê
Trang 25duyệt tại quyết định số 108/ QĐ-TTg ngày 20 tháng 6 năm 1998 Nhằm dànhmột phần quỹ nhà đất để phục cho nhu cầu nhà ở của cán bộ công nhân viêncủa Tổng công ty Sông Đà, một phần phục vụ công việc kinh doanh phát triểnnhà Vị trí của dự án nh sau:
+ Phía Đông- Bắc giáp đờng vanh đai 3
+ Phía Đông- Nam giáp đờng quy hoạch
+ Phía Tây_ Bắc giáp dân c xã Mễ Đình
+ Phía Tây- Nam giáp đờng quy hoạch và khu liên hiệp thể thao quốcgia
Toàn bộ khu vực nằm trong phạm vi xã Mỹ Đình và xã Mễ Trì, huyện TừLiêm - Hà Nội Tổng diện tích của khu đô thị là 36476 m2
Tên dự án đầu t : Dự án phát triển khu đô thị mới Mỹ Đình – Mễ Trì
Địa điểm xây dựng: Thuộc xã Mỹ Đình và xã Mễ Trì, huyện Từ Liêm, Hà Nội Chủ đầu t dự án : Tổng công ty Sông Đà ( Bộ Xây Dựng)
1 Các chỉ tiêu cơ bản của khu đô thị:
1.1 Chỉ tiêu kinh tế kĩ thuật cơ bản phần kiến trúc:
- Diện tích sàn nhà bình quân: 24m2/ ngời
- Mật độ xây dựng nhà ở trung bình:
+ Đối với khu nhà cao tầng: 35% - 45% (cao từ 7 đến 12 tầng)
+ Đối với khu nhà ở thấp tầng : 50% - 55% (3 đến 4 tầng)
- Cấp điện: nhà ở 0,7 KW/ngời; công cộng: 50 W/m2 sàn
- Thông tin: 44 máy điện thoại/100 dân
Trang 261.3 Cơ cấu quy hoạch sử dụng đất:
- Đất cây xanh: 15%
2 Hình thức quản lý đầu t của dự án.
Dự án Mỹ Đình – Mễ Trì của TCT Sông Đà sẽ thực hiện theo phơngthức kinh doanh toàn diện dự án; vì vậy bài viết chỉ đánh giá hiệu quả củacông tác quản lý đầu t xây dựng thông qua các kết quả mà dự án đã thực hiện
đợc
Chủ đầu t đợc Nhà nớc giao đất sẽ dùng quỹ đất để đầu t cơ sở hạ tầng
kỹ thuật và cơ sở hạ tầng xã hội đồng bộ, huy động các nguồn vốn khác nhau
để đầu t các công trình kinh doanh, khi kết thúc xây dựng sẽ quản lý khaithác, bảo hành các công trình hạ tầng kỹ thuật trong 10 - 15 năm sau đó bàngiao không bồi hoàn cho thành phố Chủ đầu t chịu trách nhiệm tự chủ kinhdoanh, hiệu quả và rủi ro của dự án
3 Tổng vốn đầu t.
A) Chi phí xây dựng hạ tầng kỹ thuật : 133.630,14 triệu đồng
C) Chi phí chuẩn bị đầu t: 1.628,04 triệu đồng
Trang 27Tổng mức đầu t(A+B+C): 287.772 triệu đồng
4 Phơng thức huy động vốn.
- Vốn tự có của Tổng công ty; vay từ quỹ phát triển nhà ở; quỹ hỗ trợ
đầu t quốc gia; vay tín dụng; kêu gọi ứng vốn từ khách hàng
- Liên doanh, liên kết với một số doanh nghiệp chuyên đầu t xây dựng
và kinh doanh nhà để xây dựng nhà cho thuê
- Liên doanh liên kết với đối tác nớc ngoài để xây dựng chung c báncho ngời có thu nhập thấp
- Vốn ngân sách Nhà nớc trích từ tiền sử dụng đất giao lại cho chủ
đầu t để xây dựng các công trình hạ tầng kỹ thuật cấp thành phố vàcác công trình hạ tầng xã hội trực tiếp phục vụ cho khu vực
5 Mục tiêu của dự án
Sử dụng quỹ đất tạo vốn phát triển đồng bộ cơ sở hạ tầng tại khu đô thịmới xây dựng tập trung đạt các tiêu chuẩn về kỹ thuật xây dựng, môi trờng và
điều kiện sống của Thủ đô hiện đại;
Phát triển quỹ nhà ở phục vụ chơng trình dãn dân ở trung tâm Thànhphố;
Góp phần hoàn chỉnh qui hoạch tổng thể Thủ đô Hà Nội đã đợc Thủ ớng Chính phủ phê duyệt;
t-Huy động mọi nguồn vốn cùng tham gia xây dựng dự án;
Từng bớc hoàn chỉnh một khu đợc xây dựng đồng bộ theo quy hoạch
đ-ợc duyệt, đáp ứng các yêu cầu về không gian kiến trúc, kỹ thuật, tạo môi trờngsinh hoạt thuận tiện, đảm bảo vệ sinh môi trờng và điều kiện sống cho ngờidân đô thị
Trang 288 Sơ đồ tổ chức và điều hành dự án:
Tổng công ty sông Đà- chủ đầu t dự án là Tổng công ty lớn của Bộ Xâydựng hoạt động kinh doanh trên nhiều lĩnh vực Để thực hiện tốt công tác đầu
t Tổng công ty thành lập một đơn vị thành viên là Công ty Cổ phần đầu t pháttriển đô thị và khu công nghiệp Sông Đà
Phó Tổng giám
đốc Kinh doanh
Phòng QLKT
Phòng TCKT
Trang 298.1 Nhiệm vụ của Công ty Cổ phần đầu t phát triển đô thị và khu công nghiệp sông Đà
T vấn đầu t: lập và thực hiện các dự án xây dựng, kinh doanh nhà ở, khu
đô thị và khu công nghiệp
Chủ động liên doanh, liên kết, hợp đồng với các nhà đầu t thứ cấp
Kinh doanh khai thác các dịch vụ về nhà ở, khu đô thị và khu côngnghiệp
Tổ chức thi công xây lắp các công trình dân dụng và công nghiệp
8.2 Bộ máy của Công ty Cổ phần đầu t phát triển đô thị và khu công
Phó giám đốc công ty là ngời giúp việc của Tổng giám đốc công ty điềuhành công việc theo sự phân công của Tổng giám đốc công ty; chịu tráchnhiệm trớc Tổng giám đốc công ty và pháp luật về nhiệm vụ đợc phân côngthực hiện
Kế toán trởng công ty giúp Tỏong giám đốc công ty tổ chức thực hiệncông tác kế toán, thống kê của công ty, có quyền và nghĩa vị theo quy địnhcủa pháp luật
Các phòng ban chuyên môn nghiệp vụ của công ty có chức năng tham
mu giúp Tổng giám đốc công ty quản lý, điều hành mọi hoạt động của côngty
Các đơn vị sản xuất kinh doanh thuộc công ty thực hiện một số nhiệm
vụ của công ty về sản xuất kinh doanh
II ý nghĩa của dự án
Khu đô thị Mỹ Đình- Mễ Trì nằm phía Tây- Nam Thành phố Hà Nội làmột trong các dự án phát triển đô thị đã đợc xác định trong chơng trình nhà ởThành phố và đinh hớng quy hoạch chung của Thủ đô Hà Nội, khu đất này có
vị trí rất thuận lợi để phát triển một khu đô thị mới:
- Phía Đông – Bắc giáp đờng vành đai 3
- Phía Đông- Nam giáp đờng quy hoạch
- Phía Tây- Bắc giáp dân c xã Mỹ đình
- Phía Tây- Nam giáp đờng quy hoạch và khu Liên hợp thể thao Quốc gia
Trang 30Hiện tại, quanh khu vực dự án, nh khu giáp đờng vành đai 3, khu giáp
đờng quy hoạch và khu Liên hợp thể thao quốc gia tốc độ khu đô thị hoá đangphát triển mạnh, việc triển khai thực hiện dự án sớm sẽ phục vụ đắc lực chocông tác quản lý qui hoạch tại phía Tây- Nam thủ đô
Với diện tích 36,8612 ha, khu đô thị mới Mỹ Đình- Mễ Trì là một trong
số ít những dự án phát triển nhà ở có quy mô lớn ở Hà Nội Chính vì vậy, việcsớm triển khai xây dựng khu đô thị này sẽ góp phần:
- Cung cấp số lợng đáng kể nhà ở cho ngời dân Hà Nội, góp phần giảm mật độdân c trong khu vực nội thành
- Hình thành một khu đô thị mới có quy hoạch hoàn chỉnh, kèm theo hệ thốnghạ tầng kỹ thuật hiện đại, góp phần nâng cao chất lợng sốngcho nhân dân Thủ
đô Hà Nội
- Góp phần cải tạo cảnh quan đô thị của Thành phố Hà Nội
- Góp phần thực hiện thành công chiến lợc phát triển kinh tế- xã hội của Thủ
đô Hà Nội đến năm 2010 cung nh thực hiện Tổng Điều chỉnh quy hoạch HàNội
- Góp phần thực hiện thành công Chiến lợc quốc gia về nhà ở
- Sau khi hình thành Khu đô thị mới, chiến lợc phát triển đô thị ở Hà Nội sẽ cónhững nhân tố kích thích, những kinh nghiệm đầu t và mô hình quản lý đô thịhiện đại
- Hạn chế việc xây dựng nhà ở không theo qui hoạch
III Các căn cứ pháp lý, cơ chế liên quan đến quản lý dự
án phát triển Khu đô thị mới Mỹ Đình – Mễ Trì. Mễ Trì
- Nghị định 16/2005/NĐ - CP ngày 7 tháng 2 năm 2005 của Chính phủ vềquản lý đầu t xây dựng công trình
- Nghị định số 51/1999/NĐ-CP ngày 8 tháng 7 năm 1999 của Chính phủ vềqui định chi tiết thi hành Luật khuyến khích đầu t trong nớc
Trang 31- Nghị định 71/2001/NĐ-CP ngày 5/10/2001 của Chính phủ về việc u đãi đầu
t xây dựng nhà ở để bán và cho thuê
- Quyết định số 108/1998/QĐ-TTg ngày 20/6/1998 của Thủ tớng Chính phủ
về việc phê duyệt điều chỉnh quy hoạch chung Thủ đô Hà Nội đến năm 2020
- Quyết định số 14/2000/QĐ-UB ngày 14/2/2000 của UBND thành phố HàNội về việc phê duyệt quy hoạch chi tiết huyện Từ Liêm – Hà Nội tỷ lệ1/5000
- Quyết định số 15/2000/QĐ- UB ngày 14/2/2000 của UBND thành phố HàNội về việc ban hành điều lệ quản lý xây dựng theo quy hoạch chi tiết huyện
Từ Liêm – Hà Nội tỷ lệ 1/5000
- Quyết định số 68/1999/QĐ- UB ngày 18 tháng 8 năm 1999 của UBND thànhphố Hà Nội về việc ban hành qui định về thủ tục để giao đất, thuê đất trên địabàn thành phố Hà Nội
- Căn cứ thoả thuận địa điểm xây dựng số: 817/KTST-QH ngày 28/9/1999 củaKTST thành phố Hà Nội
- Công văn số 2398/BXD-KHTK ngày 23/8/1999về việc đề nhgị UBND thànhphố Hà Nội cho phép Tổng công ty Xây dựng Sông Đà đầu t xây dựng khu đôthị mới tại Hà Nội
- Căn cứ công văn số 367/UB-XDDT ngày 29/2/2000 của UBND thành phố
Hà Nội về việc giao cho Tổng công ty Xây dựng Sông Đà làm chủ đầu t xâydựngkhu đô thị mới tại Mễ Trì, Hà Nội
- Quyết định số 81/2001/QĐ-UB ngày 04/10/2001 của UBND thành phố HàNội về việc phê duyệt qui hoạch chi tiết khu đô thị mới Mỹ Đình – Mễ Trì,huyện Từ Liêm, Hà Nội tỷ lệ 1/2000
- Quyết định số 82/2001/QĐ- UB ngày 04/10/2001của UBND thành phố HàNội về việc ban hành điều lệ quản lý xây dựng theo quy hoạch chi tiết khu đôthị mới Mỹ Đình- Mễ Trì, huyện Từ Liêm, Hà Nội tỷ lệ 1/2000
- Quyết định số 1408/QĐ-UB ngày 04/03/2002 của UBND thành phố Hà Nội
về việc thu hồi 368.612m2 đất tại 2 xã Mỹ Đình và Mễ Trì, huyện Từ Liêm,
Hà Nội, giao cho Tổng công ty Sông Đà để đầu t xây dựng và kinh doanh hạtầng khu đô thị mới Mỹ Đình- Mễ Trì
2 Một số cơ chế liên quan đến dự án
2.1 Cơ chế quản lý sử dụng đất
Chủ đầu t dự án chịu trách nhiệm quản lý toàn bộ diện tích đất đợc giao
để tổ chức thực hiện dự án đến khi kết thúc và bàn giao cho Thành phố