Tài liệu tham khảo Một số biện pháp quản lý vốn cố định nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn cố định tại công ty im Công Đoàn
Trang 1Lời nói đầu
Trong giai đoạn hiện nay cơ cấu kinh tế nớc ta là cơ cấu kinh tế nhiều thànhphần vận hành theo cơ chế thị trờng có sự quản lý của Nhà nớc phát triển theo
định hớng XHCN Đại hội VII Đảng đã hớng đất nớc ta theo hớng " công nghiệphoá hiện đại hoá đất nớc" Trong điều kiện đó, doanh nghiệp muốn tồn tại vàphát triển đợc thì đòi hỏi phải có sức mạnh về tài chính, cụ thể là vốn Vốn chính
là tiên đề của sản xuất kinh doanh Song việc sử dụng vốn nh thế nào để có hiệuquả cao mới là nhân tố quyết định cho sự tăng trởng của mỗi doanh nghiệp Vớibất kỳ một doanh nghiệp nào khi sử dụng vốn sản xuất, kinh doanh nói chung vàvốn cố định nói riêng đều phải quan tâm đến hiệu quả của nó mang lại
Sử dụng có hiệu quả vốn cố định là yêu cầu của nguyên tắc hạch toán kinhdoanh đối với mỗi doanh nghiệp Khai thác, sử dụng vốn cố dịnh hợp lý sẽ gópphần đẩy mạnh tốc độ tăng trởng, tăng khả năng cạnh tranh và tăng lợi nhuậncủa doanh nghiệp,
Xuất phát từ nhận thức đó, qua một thời gian thực tập tại Công ty in Công
Đoàn em đã đi đến quyết định nghiên cứu đề tài: " Một số biện pháp quản lý vốn cố định nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn cố định tại Công ty in Công Đoàn" Mục đích của việc nghiên cứu đề tài này là nhằm tìm ra một số
biện pháp quản lý và sử dụng mới đối với vốn cố định (VCĐ) của Công ty Phạm
vi chủ yếu là em đi sâu vào Tài sản cố định hữu hình (TSCĐ hữu hình) của Công
ty qua 2 năm gần đây (2002-2003) Ngoài ra cùng với những lý luận chung đãhọc ở trờng, tham khảo tài liệu liên quan để nghiên cứu tình hình quản lý và sửdụng TSCĐ của Công ty nhằm rút ra một số biện pháp khắc phục những khókhăn còn tồn tại của Công ty in Công Đoàn
Do thời gian thực tế cha nhiều, trình độ còn hạn chế nên em không thểtránh đợc những sai sót Em rất mong sự giúp đỡ, hớng dẫn của Thầy cô trongKhoa Tài chính - Kế toán và đặc biệt là thầy giáo Trần Trọng Khoái để bản luậnvăn tốt nghiệp của em đợc hoàn thiện hơn
1
Trang 2Phần I Vốn cố định và vai trò của nó trong sản xuất
kinh doanh (SXKD)của doanh nghiệp
I Khái niệm, cơ cấu của VCĐ trong doanh nghiệp
1 Khái niệm và đặc điểm của vốn cố định (VCĐ):
Chuyển đổi sang nền kinh tế thị trờng, các quan hệ kinh tế đều đợc tiền tệhoá Để tiến hành sản xuất kinh doanh, bất cứ một doanh nghiệp nào cũng phải
có một lợng vốn tiền tệ nhất định Đố là tiền đề cần thiết Trong nền kinh tế thịtrờng, việc mua sắm, xây dựng, chi trả bằng tiền Số vốn đầu t ứng trớc để hìnhthành nên TSCĐ của doanh nghiệp gọi là VCĐ Do đó, vốn cố định của doanhnghiệp là một bộ phận của vốn đầu t trả trớc về tài sản cố định Đặc điểm của nó
là chuyển dần dần từng phần giá trị vào giá thành sản phẩm, trải qua nhiều chu
kỳ sản xuất mới hoàn thành một vòng tuần hoàn khi tái sản xuất đợc tài sản cố
định về mặt giá trị
Đặc điểm của TSCĐ là sử dụng trong thời gian dài vẫn giữ nguyên hìnhdáng ban đầu cho đến lúc h hỏng hoàn toàn và trong mỗi chu kỳ sản xuất nó bịhao mòn dần, giảm dần năng lực sản xuất và giảm dần giá trị Theo chuẩn mực
kế toán quốc tê số 16 thì: TSCĐ là những tài sản đợc sử dụng trong quá trình sảnxuất, cung cấp dịch vụ hoặc các mục đích hành chính, có thời gian sử dụng nhiềuhơn một kỳ kế toán và có giá trị lớn Vốn cố định có hai đặc điểm sau:
- Trong quá trình tham gia vào hoạt động SXKD, giá trị của chúng chuyểndần từng phần vào giá trị sản phẩm do đó VCĐ đợc thu hồi từng phần dới hìnhthức tiền trích khấu hao cơ bản
- VCĐ tham gia vào nhiều chu kỳ kinh doanh và chỉ hoàn thành một vòngchu chuyển khi tái sản xuất đợc TSCĐ về mặt giá trị hoặc đơn giản hơn là thuhồi đủ tiền trích khấu hao TSCĐ (bao gồm cả giá trị đợc bảo toàn) bằng giá trịthực tế đã ứng ra trớc đó
TSCĐ là t liệu lao động có giá trị lớn và tham gia vào nhiều chu kỳ sản Đểnhận biết TSCĐ ta căn cứ vào hai tiêu chuẩn:
- Tiêu chuẩn về thời gian: có giá trị sử dụng từ một năm trở lên
- Tiêu chuẩn về giá trị: ở nớc ta hiện nay TSCĐ có giá trị từ 5 triệu đồngtrở lên
Trang 32.2 Nguồn vốn tự bổ sung: Là nguồn vốn trích từ lợi nhuận sau thuế bỏ
quỹ đầu t phát triển bổ sung
2.3 Các nguồn vốn tín dụng: Là khoản vốn mà các doanh nghiệp có thể
vay dài hạn của các Ngân hàng thơng mại, hoặc các tổ chức tài chính trung giankhác hoặc huy động công nhân viên đóng góp
2.4 Nếu đợc nhà nớc cho phép còn có nguồn vốn liên doanh, liên kết: Là
nguồn vốn đóng góp theo tỷ lệ của các nhà đầu t để cùng kinh doanh và chia lợinhuận theo số vốn góp
Tóm lại nguồn VCĐ là một bộ phận của nguồn vốn kinh doanh mà doanhnghiệp huy động đợc qua các nguồn vốn khác nhau
II Vai trò của VCĐ trong sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp:
VCĐ là một bộ phận kinh doanh, là khoản đầu t ứng trớc vào TSCĐ củadoanh nghiệp, là lợng vốn tiền tệ cần thiết và không thể thiếu để hình thành cơ
sở vật chất kỹ thuật của bất kỳ doanh nghiệp nào khi bắt đầu hoạt động SXKDtrong doanh nghiệp, quyết định quy mô của trang thiết bị và cơ sở vật chất củadoanh nghiệp
Theo Mác, TSCĐ là " xơng sống và bắp thịt" của sản xuất, TSCĐ là nhân tốquan trọng để tăng năng suất lao động và phát triển nền kinh tế quốc dân nóichung, doanh nghiệp nói riêng Nó thể hiện một cách chính xác nhất năng lực vàtrình độ trang bị cơ sở vật chất kỹ thuật của mỗi doanh nghiệp tiên tiến hay lạchậu
TSCĐ của doanh nghiệp đợc coi là lạc hậu, lỗi thời hay tiên tiến hiện đại sẽquyết định năng lực sản xuất yếu kém hay năng lực sản xuất cao Trình độ trangthiết bị - TSCĐ cao hay thấp dẫn đến năng suất lao động cao hay thấp, nghĩa làTSCĐ có trình độ công nghệ hiện đại hơn thì trong một khoảng thời gian nhất
định khả năng sản xuất sẽ cao hơn, sản xuất ra nhiều sản phẩm, hoàn thiện hơncả về mẫu mã và chất lợng sản phẩm TSCĐ càng hiện đại thì tiêu hao nguyênliệu, nhiên liệu đầu vào sẽ ít hơn, khiến cho giá thành sản phẩm hạ thấp hơn, tạo
điều kiện cho doanh nghiệp có lợi thế về khả năng cạnh tranh trên thị trờng.TSCĐ đợc coi là thứ vũ khí quan trọng vô cùng lợi hại đối với doanhnghiệp trong quá trình tồn tại trớc các đối thủ cạnh tranh Doanh nghiệp nào sởhữu đợc TSCĐ mới hơn, hiện đại hơn sẽ là doanh nghiệp chiến thắng Do đó ng-
ời ta luôn vơn tới trình độ công nghệ, kỹ thuật tiến tiến hơn, hiện đại hơn đểkhông chỉ khỏi tụt hậu, thua thiệt với các doanh nghiệp trong từng ngành, quốcgia và trên thế giới nhằm tạo ra năng suất lao động cao và tích luỹ nhiều cho nềnkinh tế và cho doanh nghiệp
III yêu cầu quản lý và sử dụng TSCĐ:
Doanh nghiệp có nhiều TSCĐ khác nhau, để đáp ứng yêu cầu quản lý, ngời tadựa vào những tiêu thức để phân chia TSCĐ thành những loại sau:
3
Trang 41 Phân loại TSCĐ:
1.1 Phân loại theo hình thái biểu hiện và công dụnh kinh tế:
Theo tiêu thức này, toàn bộ TSCĐ đợc chia làm ba loại: TSCĐ hữu hình,TSCĐ vô hình và TSCĐ tài chính
a- TSCĐ hữu hình: Là những TSCĐ có hình thái vật chất cụ thể Thuộc loại
này đợc chiat hành các nhóm sau:
- Nhà cửa, vật kiến trúc: là toàn bộ các công trình kiến trúc của doanhnghiệp nh: nhàlàmviệc, nhàkho
- Máy móc thiết bị: là toàn bộ máy móc thiết bị hiện có trong doanh nghiệp
- Phơng tiện vận tải, thiết bị truyền dẫn: bao gồm các loại phơng tiện vận tải
và các thiết bị truyền dẫn về thông tin, điện nớc, băng truyền vận tải vật t hànghoá
- Thiết bị, dụng cụ quản lý: máy hút bụi, máy điều hoà
- Vờn cây lâu năm, súc vật làm việc cho sản phẩm (trong nông nghiệp).-Các loại TSCĐ khác
b- TSCĐ vô hình: Là những tài sản không hình thái vật chất, thể hiện bằng
lợng một giá trị lớn đã đợc đầu t có liên quan trực tiếp đến nhiều chu kỳ kinhdoanh của doanh nghiệp
Thông thờng TSCĐ vô hình của doanh nghiệp bao gồm các loại sau:
- Quyền sửd dụng đất
- Chi phí thành lập doanh nghiệp
- Chi phí về bằng phát minh sáng chế, nghiên cứu phát triển
- Chi phí về lợi thết hơng mại
- Ngoài ra còn có các TSCĐ vô hình khác nh: quyền đặc nhợng, nhãn hiệuthơng mại
c- TSCĐ tài chính: Là những loại cổ phiếu doanh nghiệp mua cổ phần đầu
t vào doanh nghiệp khác
Cách phân loại này cho thấy đợc cơ cấu vốn đầu t vào TSCĐ và lựa chọn
ph-ơng hớng đầu t Nó còn giúp cho việc tính toán khấu hao TSCĐ
1.2 Phân loại theo tình hình sử dụng:
Căn cứ vào tình hình sử dụng TSCĐ, có thể chia toàn bộ TSCĐ của doanhnghiệp thành các loại sau:
1.3 Phân loại TSCĐ theo quyền sở hữu:
Theo cách phân loại này TSCĐ đợc chia ra:
- TSCĐ tự có: Là những TSCĐ đợc mua sắm, xây dựng bằng nguồn vốn tự
có, tự bổ sung, nguồn do Nhà nớc, đi vay, do liên doanh liên kết
Trang 5-TSCĐ đi thuê: (hailoại)
+ TSCĐ thuê hoạt động: Loại TSCĐ này đợc thuê tính theo thời gian sửdụng theo khối lợng công việc Doanh nghiệp không phải trích khấu hao, mà chỉtrả tiền thuê trong thời gian thuê hợp đồng
+ TSCĐ thuê tài chính: Đây là hình thức thuê vốn dài hạn, phản ánh giá trịhiện có và tình hình biến động toàn bộ TSCĐ đi thuê tài chính của đơn vị Doanhnghiệp phải trích khấu hao, trả tiền thuê trong thời gian hợp đồng
Trên đây là 3 cách phân loại chủ yếu, ngoài ra còn cố thể phân loại theo đặctrng kỹ thuật Mỗi cách phân loại đều đáp ứng những yêu cầu quản lý nhất địnhcủa công tác quản lý
Cách phân loại giúp đơn vị sử dụng có thông tin về cơ cấu, từ đó tính và phân
bổ chính xác số khấu hao cho các đối tợng sử dụng, giúp cho công tác hạch toánTSCĐ biết đợc hiệu quả sử dụng
2 Đánh giá TSCĐ:
Xuất phát từ đặc điểm và yêu cầu quản lý TSCĐ, thì TSCĐ đợc đánh giá theonguyên giá và giá trị còn lại
2.1 Xác định theo nguyên giá: Nguyên giá TSCĐ là toàn bộ các chi phí
hợp lý ban đầu mà doanh nghiệp phải bỏ ra để có đợc TSCĐ, đa TSCĐ vào vị trísẵn sàng sử dụng Tuỳ trờng hợp cụ thể mà nguyên giá (NG) đợc xác định theonguồn hình thành
- NG TSCĐ mua sắm, xây dựng đợc vốn đợc cấp
- NG TSCĐ do xây dựng mới, tự chế
- NG TSCĐ nhận góp vốn liên doanh, liên kết từ các đơn vị tham gia
- NGTSCĐ đợc biếu tặng
- NG TSCĐ thuê tài chính
2.2 Xác định theo giá trị còn lại: Giá trị còn lại của TSCĐ đợc tính bằng
nguyên giá trừ đi giá trị hao mòn luỹ kế theo số liệu kế toán, hoặc đ ợc tính bằnggiá trị thực tế còn lại theo thời gian trên cơ sở đánh giá lại TSCĐ
3 Khấu hao TSCĐ:
3.1 Hao mòn và khấu hao TSCĐ:
Trong quá trình tham gia vào quá trình SXKD do tác động bởi nhiềunguyên nhân khác nhau nên TSCĐ bị hao mòn dần Sự hao mòn của TSCĐ đợcchia thành hao mòn hữu hình và hao mòn vô hình:
a- Hao mòn hữu hình của TSCĐ: Là sự giảm dần về giá trị sử dụng và
theo đó giá trị của TSCĐ cũng giảm dần
Nguyên nhân dẫn0đến sự hao mòn của TSCĐ là do bản thân việc sử dụngTSCĐ gây ra, việc hao mòn của TSCĐ tỷ lệ thuận với thời gian sử dụng liên tục
và cờng độ sử dụng chúng, do các tác động của các yếu tố tự nhiên nh: nắng a Do vậy TSCĐ không sử dụng cũng vẫn bị hao mòn dần
m-b- Hao mòn vô hình của TSCĐ: Là sự giảm thuần tuý giá trị của TSCĐNguyên nhân dẫn đến sự hao mòn vô hình của TSCĐ là do sự tiến bộkhoa học công nghệ Với sự phát triển nhanh chóng của khoa học và công nghệ,
5
Trang 6các máy móc thiết bị không ngừng đợc cải tiến có tính năng, công dụng và côngsuất cao hơn Vì thế những máy móc trớc đó trở nên lạc hậu, lỗi thời và bị mấtgiá Tình trạng mất giá này chính là sự hao mòn vô hình.
Trong quá trình tham gia vào hoạt động SXKD thì TSCĐ bị hao mòn dần
và bị h hỏng Để thu hồi lại giá trị do sự hao mòn nhằm tái sản xuất TSCĐ Giátrị hao mòn TSCĐ đợc chuyển vào giá thành sản phẩm bằng cách tính khấu hao.Vì thế khấu hao TSCĐ là quá trình phân phối và chuyển giá trịTSCĐ vào gía trịsản phẩm trong thờigian tồn tại của nó Khấu hao TSCĐ là một yếu tố chi phíhay một khoản mục giá thành Thực hiện khấu hao TSCĐ một cách hợp lý có ýnghĩa kinh tế lớn đối với doanh nghiệp
Khấu hao hợp lý TSCĐ là biện pháp quan trọng để thực hiện việc bảo toànVCĐ,khiến cho doanh nghiệp có thể thu hồi đầy đủ VCĐ khi TSCĐ đã hết thờigian sử dụng Khấu hao hợp lý giúp cho doanh nghiệp tập trung tiền khấu hao đểkịp thời đổi mới máy móc, thiết bị và công nghệ Việc xác định khấu hao hợp lý
là nhân tố quan trọng để góp phần xác định đúng đắn giá thành sản phẩm và
đánh giá kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp
Trên góc độ tài chính, khấu hao TSCĐ là phơng thức thu hồi vốn củadoanh nghiệp Thực hiện khấu hao là nhằm thu hồi giá trị TSCĐ để tái sản xuất
ra nó Nếu doanh nghiệp tổ chức quản lý tốt thì tiền khấu hao không chỉ cô tácdụng tái sản giản đơn mà còn có thể thực hiện tái sản xuất mở rộng TSCĐ
3.2 Các phơng pháp khấu hao TSCĐ:
a- Phơng pháp khấu hao tuyến tính và tỷ lệ khấu hao TSCĐ (phơng pháp
khấu hao theo đờng thẳng):
Đây phơng pháp khấu hao bình quân theo thời gian sử dụng Theo phơngpháp này, mức khấu hao cơ bản bình quân hàng năm của TSCĐ đợc xác địnhtheo công thức sau:
Trong đó:
- Mk : Mức khấu hao cơ bản bình quân hàng năm của TSCĐ
- NG : Nguyên giá của TSCĐ
- T : Thời gian sử dụng TSCĐ
Phơng pháp này có u điểm là: việc tính toán đơn giản, dễ tính, tổng mứckhấu hao của TSCĐ đợc phân bố đều đặn vào các năm sử dụng TSCĐ nênkhông gây ra sự biến động quá mức khi tính vào giá thành sản phẩm hàng năm.Tuy nhiên, còn có mặt hạn chế là trong những trờng hợp không lờng đợc hết sựphát triển nhanh chóng của khoa học và công nghệ thì doanh nghiệp dễ bị mấtVCĐ do không thu hồi vốn đợc kịp thời
Trang 7- TK : Tỷ lệ khấu hao năm của TSCĐ
- MK : Mức khấu hao năm của TSCĐ
- NG : Nguyên giá của TSCĐ
b- Các phơng pháp khấu hao nhanh:
* Phơng pháp khấu hao theo số d giảm dần: thì số tiền khấu hao từng nămcủa TSCĐ đợc xác định bằng cách lấy giá trị còn lại của TSCĐ ở đầu năm củanăm tính khấu hao nhân với tỷ lệ khấu hao cố định hàng năm, có thể đợc xác
định qua công thức sau:
Trong đó:
- MKi : Số khấu hao TSCĐ năm thứ i
- Gdi : Giá trị còn lại của TSCĐ đầu năm thứ i
- TKh : Tỷ lệ khấu hao cố định hàng năm của TSCĐ
- i : Thứ tự của các năm sử dụng TSCĐ (i = 1,n)
Tỷ lệ khấu hao không đổi hàng năm của TSCĐ trong phơng pháp này đợc xác
định bằng cách lấy tỷ lệ khấu hao theo phơng pháp tuyến tính nhân với một hệ sốnhất định:
Trong đó:
- TK : Tỷ lệ khấu hao theo phơng pháp tuyến tính
- Hs : Hệ sốCác nhà kinh tế thờng sử dụng hệ số nh sau:
- TSCĐ có thời hạn sử dụng từ 3 đến 4 năm thì hệ số là: 1,5
- TSCĐ có thời hạn sử dụng từ 5 đến 6 năm thì hệ số là: 2,0
- TSCĐ có thời hạn sử dụng trên 6 năm thì hệ số là: 2,5
Trong trờng hợp biết đợc nguyên giá của TSCĐ và giá trị còn lại của TSCĐ
ở một năm nhất định, ta có thể tìm đợc tỷ lệ khấu hao của TSCĐ đó theo côngthức sau:
Trong đó:
- Gci : Giá trị còn lại của TSCĐ ở cuối năm thứ i
- NG : Nguyên giá của TSCĐ
- i : Thứ tự của năm tính khấu hao (i = 1,n)Theo phơng pháp này, vốn đợc thu hồi nhanh, phòng ngừa đợc hiện tợnghao mòn vô hình Tuy nhiên phơng pháp này có hạn chế là số trích khấu hao luỹ
kế đến năm cuối cùng sẽ khôngđủ bù đắp giá trị ban đầu của TSCĐ
* Phơng pháp khấu hao theo tổng số năm sử dụng: số khấu hao của từngnăm đợc xác định bằng cách lấy nguyên giá của TSCĐ nhân với tỷ lệ khấu haogiảm dần qua các năm và có thể đợc xác định bằng một công thức sau:
Tỷ lệ khấu hao giảm dần qua các năm đợc xác định bằng cách lấy số năm
sử dụng còn lại của TSCĐ chia cho số thứ tự năm sử dụng:
Trang 8Trong đó:
- TKt : Tỷ lệ khấu hao giảm dần qua các năm củaTSCĐ ở năm thứ t
- T : Thời gian sử dụng của TSCĐ
- t : Thời điểm của năm cần tính khấu hao (tínhtheo thứ tự t = 1,n)
Phơng pháp này có u điểm: trong những năm đầu một lợng tơng đối lớn vốn
đầu t đợc thu hồi, TSCĐ đợc đổi mới nhanh, chống đợc hao mòn vô hình, sốkhấu hao luỹ kế đến năm cuối cùng sẽ đảm bảo bù đắp giá trị ban đầu củaTSCĐ Tuy nhiên có nhợc điểm là tính toán khó khăn, phức tạp đối với nhữngTSCĐ có thời gian sử dụng lâu dài
- Chu kỳ vận động của VCĐ kéo dài, sau nhiều năm mới có thể hoàn đủ sốvốn đã ứng ra ban đầu Trong thời gian đó đồng vốn luôn có rủ ro những nguyênnhân khách quan, chủ quan làm VCĐ không còn giữ nguyên nh lạm phát, giá cả,tiền tệ, tiến bộ của khoa học công nghê, quản lý và kinh doanh kém hiệu quả
* Trong nền kinh tế thị trờng bảo toàn VCĐ phải đợc biểu hiện một cách đầy
đủ là: Phải thu hồi một lợng giá trị thực của TSCĐ ban đầu đã bỏ ra để có thể táisản xuất giản đơn lại TSCĐ
- Bảo toàn về mặt giá trị: là trong điều kiện có biến động lớn về giá cả, cácdoanh nghiệp phải thực hiện nghiêm chỉnh các quy định của Nhà nớc về điềuchỉnh nguyên giá TSCĐ, theo hệ số trợc giá tại các thời điểm bảo toàn mà Nhànớc cho phép Vì có bảo toàn về mặt tài chính (giá trị) mới bảo đảm sức mua củaVCĐ không giảm sút so với ban đầu
- Bảo toàn về mặt vật chất: là đảm bảo năng lực sản xuất của TSCĐ khônggiảm sút khi không còn sử dụng đợc nữa Điều đó có ý nghĩa là khi TSCĐ hhỏng phải bảo đảm tái sản xuất một năng lực sản xuất nh cũ
Tóm lại: Bảo toàn VCĐ là bảo đảm sức mua của vốn và năng lực sản xuất củavốn Trên ý nghĩa đó, bảo toàn vốn là bảo đảm tái sản xuất giản đơn lại TSCĐ
IV Sự cần thiết của việc quản lý và năng cao sử dụng VCĐ
1 ý nghĩa của việc quản lý và sử dụng có hiệu quả VCĐ:
VCĐ là một bộ phận quan trọng của vốn đầu t nói riêng và vốn SXKD nóichung Quy mô của vốn cố định và trình độ quản lý nó là nhân tố ảnh h ởng đếnquy mô trình độ trang bị cơ sở vật chất kỹ thuật của doanh nghiệp Do đó tác
động quyết định đến năng suất lao động của doanh nghiệp Quản lý VCĐ là mộttrọng điểm trong công tác quản trị tài chính của doanh nghiệp
2( T + 1 - t )
T K t = -
T( T+1 )
Trang 9Việc sử dụng VCĐ thờng diễn ra trong một thời gian dài, thu hồi vốn chậm
và dễ gặp rủi ro Điều đó đòi hỏi các nhà quản lý là làm thế nào để VCĐ trongthời gian tham gia vào quá trình sản xuất tạo ra nhiều sản phẩm với chất lợngcao đáp ứng đợc nhu cầu thị trờng thu hồi đợc vốn sớm, mang lại lợi nhuận chodoanh nghiệp
Hiệu quả sử dụng VCĐ đợc biểu thị qua việc các TSCĐ tham gia vào quátrình SXKD, bằng năng lực sản xuất hiện có của nó tạo ra một lợng sản phẩm lớn
có chất lợng cao và đáp ứng nhu cầu thị trờng để có đợc doanh thu cao và lợinhuận nhiều thoả mãn mục đích kinh doanh của doanh nghiệp Bộ phận quantrọng nhất trong các t liệu lao động đợc sử dụng trong quá trình SXKD củadoanh nghiệp là các TSCĐ, TSCĐ là yếu tố chủ chốt tạo ra sản phẩm
Do đó, việc quản lý và sử dụng hiệu quả VCĐ có ý nghĩa nhiều mặt nh:việc huy động cao năng lực sản xuất tạo ra năng suất lao động cao, khối lợng sảnphẩm lớn vừa đẩy nhanh tốc độ tăng trởng vừa hạ giá thánh sản phẩm, tăng tíchluỹ cho bản thân doanh nghiệp và góp phần tăng tích luỹ cho nền kinh
Điều này không chỉ làm tăng sức mạnh cạnh tranh của sản phẩm của doanhnghiệp trên thị trờng, mà còn nhanh chóng thu hồi vốn, tránh đợc tổn thất haomòn vô hình, tạo nguồn để tái đầu t đổi mới công nghệ, hiện đại hoá doanhnghiệp
Ngày nay, trong nền kinh tế thị trờng hội nhập và mở cửa Việc nâng caohiệu quả sử dụng VCĐ càng đòi hỏi bức bách hơn bao giờ hết Bởi vì, giờ đây
đối thủ cạnh tranh không chỉ là doanh nghiệp trong nớc, trong ngành mà là vớicác đối thủ cạnh tranh nớc ngoài, trên thị trong và ngoài nớc Để không bị đánhbại mà còn chiến thắng đợc, không chỉ đòi hỏi trang bị công nghệ hiện đại, màcòn phải biết sử dụng TSCĐ với công nghệ hiện đại với công suất cao nhất, tạo
ra không những chất lợng sản phẩm lớn mà còn là chi phí khấu hao trên mỗi đơn
vị sản phẩm ít nhất và chất lợng tốt nhất Có nh vậy mới vừa chống tụt hậu củabản thân doanh nghiệp và góp phần chống tụt hậu cho nền kinh tế, chiếm thịphần ngày càng lớn và nâng cao đợc uy tín trên thơng trờng
Để làm nh vậy, phải nắm chắc tình hình và trang bị TSCĐ của doanhnghiệp và phải loại những TSCĐ cũ kỹ, lạc hậu, tạo nguồn để đầu t đổi mớiTSCĐ, tiến hành khấu hao nhanh để thu hồi vốn đầu t
2 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng VCĐ:
2
Hệ số đảm nhiệm Vốn cố định bình quân
Doanh thu thuần
Hệ số càng nhỏ càng có hiệu quả
3 Tỷ suất lợi nhuận VCĐ
Lợi nhuận sau thuế
VCĐ bình quân sử dụng trong kỳ
Tỷ suất càng lớn chứng tỏ sức sinh lời càng cao, trình độ sử dụng VCĐ của doanh nghiệp lớn
9
Trang 103 Một số biện pháp chủ yếu để quản lý và nâng cao hiệu quả sử dụng VCĐ
VCĐ là một bộ phận quan trọng trong vốn kinh doanh của doanh nghiệp.Thực hiện tốt việc quản lý, sử dụng VCĐ có ý nghĩa kinh tế rất lớn đối với sự tồntại và phát triển của một doanh nghiệp Thực hiện tốt việc quản lý, sử dụng VCĐ
có ý nghĩa rất lớn đối với sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp Mỗi doanhnghiệp phải tìm ra biện pháp thích ứng quản lý và sử dụng VCĐ của mình, sau
đây là một số biện pháp chủ yếu:
+ Mỗi doanh nghiệp khi tiến hành đầu t TSCĐ mới phải lựa chọn đợc phơng
án hay dự án đầu t hiệu quả và hữu hiệu trong dự án đầu t Không chỉ chú ý tớiquy mô vốn, tính toán khả năng thu hồi vốn nhanh và tạo ra năng suất lao độngcao hơn trớc, chi phí thấp hơn trớc và hạ giá thành hơn
+ Từng thời gian, phải đánh giá và đánh giá lại TSCĐ một cách chính xác.Giá cả thị trờng biến động, hiện tợng hao mòn vô hình xảy ra rất đa dạng và mau
lẹ Những điều đó đã làm cho giá trị thực tế và giá trị danh nghĩa của TSCĐ có sựchênh lệch so với mặt bằng giá hiện tại của VCĐ dễ bị mất Việc xác định đợc
"giá trị thực tế " của TSCĐ là cơ sở để xác định mức khấu hao hợp lý nhằm thuhồi vốn hoặc kịp thời sử lý những TSCĐ bị mất giá, chống thất thoát vốn
+ Phải lựa chọn phơng pháp khấu hao thích hợp, phải chú ý đến cả hao mònhữu hình và hao mòn vô hình của TSCĐ Nhà quản lý phải lựa chọn phơng phápkhấu hao thích hợp để vừa đảm bảo thu hồi vốn nhanh, bảo toàn đợc vốn, vừa đỡgây ra những biến động lớn trong giá thành và giá bán sản phẩm
+ Phải áp dụng các biện pháp nâng cao hiệu quả sử dụng TSCĐ Đây là mộtgiải pháp kinh tế và kỹ thuật tổng hợp có liên quan trực tiếp tới kết quả bảo toànvốn kinh doanh nói chung Ví dụ nh: tận dụng tối đa công suất của máy móc,giảm thời gian thiết bị để rỗi, đồng bộ hoá dây chuyền công nghệ, thực hiệnnghiêm ngặt chế độ bảo dỡng, duy tu máy móc, tổ chức tốt sản xuất và cung ứngvật t, tiêu thụ sản phẩm kịp thời
+ Thực hiện các biện pháp kinh tế khác nh: kịp thời xử lý những máy móc,thiết bị lạc hậu, mất giá, giải phóng những thiết bị không cần dùng và h hỏng đểthu hồi vốn tái đầu t
+ Chú trọng đổi mới TSCĐ một cách kịp thời và thích hợp, tăng cờng sứccạnh tranh của doanh nghiệp, tránh tụt hậu về kỹ thuật, công nghệ để tạo ra năngsuất lao động cao, chất lợng sản phẩm ngày càng hoàn thiện, hạ giá thành vàtăng lợi nhuận
+ Phải tính đến mối tơng quan giữa VCĐ và VLĐ Một lợng TSCĐ nhất
định sẽ bảo đảm cho một quy mô sản xuất nhất định và ứng với nó phải có một ợng TSCĐ thích ứng Nếu VCĐ nhiều mà VLĐ ít, không cân đối sẽ không sửdụng hết công suất TSCĐ dẫn đến lãng phí và giá thành sản phẩm cao, hiệu quảsản xuất kinh thấp Ngợc lại VCĐ ít mà VLĐ nhiều thì thừa VLĐ và cũng dẫn
l-đến kết quả trên
Trang 11+ Cần cố nội quy, quy chế quản lý nh: thời gian hoạt động, thời gian sửachữa lớn, kiểm tra và giao trách nhiệm cho các bộ phận cha trách nhiệm sử dụngquản lý cơ chế do thởng phạt.
+ Có thể phản ánh tình hình tăng giảm, tình hình khấu hao, tình hình sửachữa lớn kịp thời nắm đợc thông tin để huy động TSCĐ vào sử dụng
11
Trang 12Phần 2: Tình hình sử dụng vốn và TSCĐ
I Đặc diểm SXKD và tổ chức quản lý của Công ty In
1 Quá trình hình thành và phát triển
Công ty in công đoàn thuộc Tổng liên đoàn lao động Việt Nam , tiền thân
là nhà máy in lao động đợc thành lập ngày 22/8/1946 tại Chiến Khu Việt Bắc vớinhiệm vụ in “ báo lao động ” và các tài liệu sách báo của Tổng liên đoàn
Tháng 7/1997 xí nghiệp in công đoàn đợc UBND thành phố Hà Nội ra quyết
định số 3488/QĐ _UB về việc đổi tên xí nghiệp In Công Đoàn thành Công ty InCông Đoàn Việt Nam và đợc giao toàn quyền tự chủ sản xuất kinh doanh in ấn
Công ty in Công đoàn là 1 doanh nghiệp nhà nớc với ngành nghề kinhdoanh là gia công in ấn trực tiếp thuộc tổng liên đoàn Việt Nam do Tổng liên
đoàn đầu t và quản lý Chức năng chủ yếu của công ty là gia công in ấn các vănhoá phẩm đáp ứng nhu cầu phục vụ cho công tác t tởng văn hoá xã hội ,các loạibáo chí , tập san , sách giáo khoa Công ty hoạt động có nguyên tắc kinh doanh
và giải quyết đúng đắn mọi quan hệ lợi ích của Công ty , ngời lao động và của xãhội Nếu Công ty làm ăn thua lỗ kéo dài sẽ bị giải thể hoặc sẽ chuyển hình thức
sở hữu khác theo quy định pháp luật hiện hành
Nhiệm vụ cơ bản của công ty là xây dựng thực hiện kế hoạch sản xuấtkinh doanh cho mặt hàng đã đăng kí ( sách báo , tạp chí ) đạt hiệu quả sản xuấtkinh doanh vào phục vụ xã hội
Từ khi chuyển đổi cơ chế kinh tế , đặc điểm hoạt động sản xuất của công
ty in Công đoàn đã có những thay đổi căn bản về hình thức cũng nh nội dung và
đạt kết quả tốt Do không ngừng củng cố , tổ chức lại bộ máy sản xuất , dâychuyền công nghệ nên đã nâng cao chất lợng sản phẩm , giảm giá thành , đợc thịtrờng chấp nhận Trong những năm gần đây (99-2000) Công ty in còn nhận inthêm các báo :Văn nghệ trẻ ,nông thôn ngày nay , kinh tế ,VAT,quốc tế mua bán, văn hoá và nhiều tạp chí khác của TW và địa phơng , đáp ứng một khối lợngsách cho các nhà xuất bản :NXB Giáo dục , Lao Động ,Kim Đồng và các tài liệuthờng xuyên ,đột xuất của Tổng Liên Đoàn và các cơ quan TW và địa phơng trêncả nớc Những sản phẩm do địa phơng sản xuất ngày càng có vị trí vững chắctrên thị trờng Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty rất khả quancông ty luôn thực hiện tốt nghĩa vụ đối với nhà nớc tạo uy tín trên thị trờng
Trong quá trình phát triển của mình , Công ty cũng gặp không ít khó khăn
do cạnh tranh để thu hút khách hàng , vật t , giá sinh hoạt liên tục tăng theo tỷ lệgiá chung của nền kinh tế Thêm vào đó là môi trờng pháp lí và một số chế độchính sách của nhà nớc đang trong quá trình hoàn thiện chế độ trích khấu haotrang thiết bị , chế độ ăn tra , thuế VAT và một số loại giấy phép khác
Trong những năm gần đây , Công ty đã đạt đợc những thành quả nhất
định, năm 2002 thu nhập của ngời lao động đạt 1.300.000 đồng/tháng/ngời Donhu cầu ngày càng tăng số lợng đơn đặt hàng của công ty ngày càng lớn Hiện
Trang 13nay , sản phẩm của công ty sản xuất rất đa dạng , phong phú gồm hơn 30 loạibáo và tạp chí ,ngoài ra còn có nhiều sách của Nhà xuất bản Hà Nội , Nhà xuấtbản Lao Động …
2 Lao động và cán bộ trong doanh nghiệp
Tổng số lao động của công ty hiện có là 125 ngời Trong đó 57 nam và 68nữ Trong tổng số 125 CBCNV có 9 ngời cán bộ quản lý chiếm 7,2%, công nhânsản xuất trực tiếp có 82 CN chiếm 65,6%, trong đó CN bậc 2 -3 có 5 ngời chiếm4%, 12 ngời có trình độ trung học chiếm 9,6%, 108 ngời đợc đào tạo tại chỗchiếm 86,4%
Tổng diện tích công ty sử dụng là 2500 m2 , một dãy nhà 3 tầng (tầng 1
đặt 6 máy in , tầng 2 đặt văn phòng làm việc tầng 3 làm nơi sản xuất , một dãynhà cấp 4 đặt phân xởng in )
Chuẩn bị lấy tay kê Lấy tay kê
Kiểm tra chất l ợng sản
Trang 144 Bộ máy quản lý
- Bộ máy quản lý theo nguyên tắc khép kín , gọn nhẹ không có phòng ban trung gian , thông tin kịp thời , chính xác góp phần phục vụ sản xuất có hiệu quảcao nhanh chóng tìm hiểu thị hiếu của khách hàng để có những phơng án chỉ huy
và điều hành thích hợp
Nhiệm vụ chung của các phòng ban là trách nhiệm tổ chức việc thực hiện các chỉ tiêu kinh nhgiệm kỹ thuật, lao động đợc xác định trong kế hoạch sảnxuất thực hiện đầy đủ và nghiêm túc chỉ thị và mệnh lệnh của ban gián đốc, đểtìm các biện pháp tích cực nhất đề xuất với ban giám đốc những chủ trơng đểtháo gỡ những khó khăn trong hoạt động sản xuất kinh doanh đem lại hiệu quảtrong sản xuất kinh doanh của công ty Ngoàinhững nhiệm vụ trên các phòngban giúp giám đốc theo dõi kiểm tra việc thực hiện các tiến độ sản xuất, các quytrình công nghệ
- Phòng quản lý tổng hợp : kĩ thuật cơ điện và kế hoạch vật t
Trang 15: Tham mu :Cung cấp số liệu
Các phòng ban có mối quan hệ khăng khít hỗ trợ đắc lực cho nhau , thuthập và cung cấp đầy đủ các thông tin về sản xuất kinh doanh cho giám đốc công
ty đa ra quyết định sáng suốt
Tổ chức bộ máy của kế toán của công ty in Công đoàn
Phòng kế toán của công ty gồm 5 thành viên : gồm 1 kế toán trởng , 4 kếtoán viên mỗi thành viên thực hiện chức năng nhiệm vụ của mình
Kế toán tài sản
cố định ,
l ơng BHXH
Kế toán thanh toán
Thủ kho , thủ quỹ
Trang 16+Sổ theo dõi chi phí sản xuất kinh doanh
+Sổ theo dõi thanh toán với ngời bán , ngời mua
Sơ đồ tổ chức sổ kế toán của Công ty in Công Đoàn :
Ghi chú :
Ghi trong ngày Ghi cuối tháng
Đối chiếu kiểm tra
Tình hình SXKD và tiêu thụ sản phẩm của Công ty In Công Đoàn
II Tình hình SXKH và sử dụng VCĐ của Công ty In Công Đoàn
Bảng 1: Kết quả sản xuất kinh doanh.