Những vấn đề chung về kế toán thuế GTGT 1.1.1 Khái niệmTheo quy định của Luật thuế GTGT thì thuế GTGT là một loạithuế gián thu, đánh trên khoản giá trị tăng thêm của hàng hóa, dịch vụ ph
Trang 1CHƯƠNG I
LÝ LUẬN CHUNG VỀ KẾ TOÁN THUẾ GTGT TRONG DOANH
NGHIỆP 1.1 Những vấn đề chung về kế toán thuế GTGT
1.1.1 Khái niệmTheo quy định của Luật thuế GTGT thì thuế GTGT là một loạithuế gián thu, đánh trên khoản giá trị tăng thêm của hàng hóa, dịch vụ phát sinhtrong quá trình sản xuất, lưu thông đến tiêu dung và được nộp vào NSNN theomức độ tiêu thụ hàng hóa, dịch vụ.Thuế GTGT tính trên giá bán chưa có thuếGTGT Người sản xuất hàng hóa, cung ứng hàng hóa, dịch vụ có trách nhiệm thu
và nộp thuế hộ người tiêu dùng Người tiêu dùng mua sản phẩm với giá đã cóthuế GTGT Vì vậy, người tiêu dùng chính là người chịu khỏan thuế này
1.1.2 Vai trò và đặc điểm của thuế GTGT
a Đặc điểm của thuế GTGT
Thuế GTGT là một loại thuế gián thu đánh vào thu nhập của người tiêudung hàng hóa, dịch vụ chịu thuế GTGT thông qua hành vi mua hàng hóa, dịch
vụ đó
Thuế GTGT đánh vào GTGT của hàng hóa, dịch vụ phát sinh ở các giaiđoạn từ sản xuất, lưu thong đến người tiêu dung hàng hóa, dịch vụ đó Tổng sốthuế GTGT thu được ở
tất cả các giai đoạn sẽ bằng số thuế GTGT tính trên giá bán cho ngườitiêu dùng cuối cùng
Về phạm vi đánh thuế: Thuế GTGT chỉ đánh vào hoạt động tiêu dung diễn
ra trong phạm vi lãnh thổ, không đánh vào hành vi tiêu dùng ngoài lãnh thổ
b Vai trò của thuế GTGT
Thuế là công cụ rất quan trọng để Nhà Nước thực hiện chức năng quản lý vĩ
mô đối với nền kinh tế Nền kinh tế của nước ta đang trong quá trình vận hànhtheo cơ chế thị trường có sự quản lý của NN, do đó thuế GTGT có vai trò rấtquan trong và được thể hiện như sau:
Thuế GTGT có tác dụng điều tiết thu nhập của nền kinh tế ( điều tiết giántiếp ) thông qua điều tiết thu nhập của các tổ chức, cá nhân được đưa ra tiêu dunghàng hóa, dịch vụ chịu thuế GTGT
Trang 2Thuế GTGT là khoản thu quan trọng của Ngân sách Nhà Nước Nó lànguồn thu lớn và tương đối ổn định cho NSNN.
Thuế GTGT không trùng lặp, do thuế GTGT chỉ tính vào giá trị gia tăngthêm của hàng hóa, dịch vụ trên mỗi công đoạn của quá trình sản xuất, khôngtính vào phần giá trị đã chịu thuế GTGT ở các khâu trước, thuế đã nộp ở cáckhâu trước đươch tính khấu trừ ở khâu sau nên khuyến khích các tổ chức, cánhân bỏ vố đầu tư phát triển SX,KD, khuyến khích chuyên môn hóa, hợp tác pháttriển
Khuyến khích sản xuất hàng hóa, dịch vụ thông qua áp dụng thuế 0% DNxuất khẩu hàng hóa, dịch vụ không những khoong phải chịu thuế GTGT ỏe khâusản xuất mà còn hoàn toàn bộ số thuế đầu vào đã thu ở khâu trước nên có tácdụng giả chi phí, hạ giá thành sản phẩm, đẩy mạnh xuất khẩu, tạo điều kiện chohàng hóa xuất khẩu có thể cạnh tranh thuận lợi trên thị trường quốc tế
Thúc đẩy việc thực hiện chế độ hạch toán kế toán; sử dụng hóa đơn; tạođiều kiện thuận lợi cho việc chống thất thu thuế đạt hiệu quả cao Việc khấu trừthuế GTGT được thực hiện căn cứ vào hóa đơn mua vào đã thúc đẩy DN hạchtoán đầy đủ doanh số chưa có thuế, thuế GTGT đầu ra, thuế GTGT đầu vào.Như vậy, Thuế GTGT là một sắc thuế tiên tiến; việc áp dụng thuế GTGTkhắc phục nhược điểm của thuế doanh thu là “ Thuế chồng lên thuế”
1.1.3 Căn cứ tính thuế
Căn cứ tính thuế GTGT là giá tính thuế và thuế suất
v Giá tính thuế: là giá bán chưa có thuế GTGT đuoẹc ghi trên hóa đơnbán hàng của người bán hàng, người cung cấp dịch vụ Giá tính thuế của một sốhàng hóa, dịch vụ được tịnh như sau:
_ Đối với hàng hóa, dịch vụ do cơ sở SX,KD bán ra là giá bán chuae có thuếGTGT Đối với hàng hóa chịu thuế TTĐB là giá bán đã có thuế TTĐB nhưngchưa có thuế GTGT
_ Đối với hàng hóa xuất khẩu là giá nhập khẩu tại cửa khẩu + thuế NK (nếucó) + thuế TTĐB (nếu có)
Trang 3_ Đối với hàng hóa dung trao đổi, biếu tặng, tiêu dung nội bộ là giá tính thuếcủa các hàng hóa, dịch vụ cùng loại hoặc tương đương tịa thời điểm phát sinhhoạt động này.
_ Đối với hoạt động cho thuê tài sản như cho thuê nhà, xưởng, bến bãi, máymóc, thiết bị,……là giá cho thuê chưa có thuế GTGT
_ Đối với hàng hóa bán theo phương thức trả góp, trả chậm là giá bán trả mộtlần chưa có thuế GTGT (không bao gồm lãi trả góp), không tính theo số tiền trảgóp từng kỳ
_ Đối với gia công hàng hóa, giá tính thuế là giá gia công chưa có thuếGTGT
_ Đối với hoạt động vận tải, bốc xếp là giá cước vận tải, bốc xếp chưa có thuếGTGT Không phân biệt cơ sở trực tiếp vận tải hay thuê lại
_ Đối với các hàng hóa, dịch vụ dừng các chứng từ thanh toán ghi giá thanhtoán là giá đã có thuế thì giá tính thuế được xác định như sau:
Giá chưa có tính thuế GTGT = Giá thanh toán (tiền bán vế, tiền bán tem,… )
_
1+ thuế suất của hàng hóa, dịch vụ đó
v Thuế suất thuế GTGT:
Có 3 mức thuế suất GTGT khác nhau: 0%, 5%, 10%
a Thuế suất 0%: Được áp dụng đối với hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu, vận tảiquốc tế, dịch vụ hàng không, hàng hải; hàng hóa ra vào khu chế xuất, khu phithuế quan Hàng hóa, dịch vụ cung cấp cho các cá nhân không đăng ký kinhdoanh trong khu phi thuế quan thì không được áp dụng muawc thuế suất GTGT0%
b Thuế suất 5%: Áp dụng với các hàng hóa, dịch vụ thiết yếu cần khuyếnkhích hoặc ưu đãi như nước sạch phục vụ SX, sinh hoạt; phân bón các loại, thựcphẩm thiết yếu; dược liệu
c Thuế suất 10%: Là mức thế suất phổ biến, áp dụng cho các hàng hóa,dịch vụ thông thường còn lại, không áp dụng trong các thuế suất 0%, 5%, nóitrên
Trang 41.1.4 Đối tượng nộp thuế và chịu thuế
a Đối tượng nộp thuế GTGT (người nộp thuế)
Người nộp thuế GTGT là các tổ chức, cá nhân thuộc mọi thành phần kinh tế
có hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chiu thuế GTGT và các tổchức, cá nhân nhập khẩu hành hóa, dịch vụ chịu thuế GTGT (người nhập khẩu)
b Đối tượng chịu thuế GTGT
Tất cả hàng hóa, dịch vụ sử dụng SXKD và tiêu dung ỏe Việt Nam (baogồm cả hàng hóa, dịch vụ mua của tổ chức cá nhân ở nước ngoài) là đối tượngchịu thuế GTGT
Các hàng hóa thuộc diện không nộp thuế GTGT chủ yếu là đối tượng hànghóa, dịch vụ tiêu dung phục vụ cho xã hội như: Sản phẩm trồng trọt, chăn nuôi
do nông dân tự sản xuất và tự tiêu thụ; sản phẩm giống vật nuôi, cây trồng, sảnphẩm muối biển hay nông thủy sản sơ chế, các dịch vụ không mang tính lợinhuận và các dịch vụ côn cộng như dịch vụ trong nông nghiệp, dịch vụ y tế, giáodục, đào tạo,…
Là những sản phẩm hàng hóa không tiêu dùng ở Việt Nam như hàng hóatạm nhập, tái xuất, tái nhập; hàng hóa mượn đường qua Việt Nam,…
Các sản phẩm hàng hóa Nhà nước khuyến khích đầu tư như dịch vụ tíndụng, quỹ đầu tư, chuyển giao công nghệ, nhập khẩu máy móc thiết bị vận tảichuyên dùng mà trong nước chưa sản xuất được như máy bay, dàn khoan, tàuthủy có trọng tảo lớn,…
Chú ý: Cơ sở kinh doanh không được khấu trừ và hoàn thuế GTGT đầu vàocủa hàng hóa, dịch vụ sủ dụng cho sản xuất kinh doanh hàng hóa, dịch vụ thuộcđối tượng chịu thuế GTGT mà phải tính vào nguyên giá tài sản cố định, giá trịnguyên vật liệu hoặc chi phí kinh doanh
1.1.5 Phương pháp tính thuế
Có hai phương pháp tính thuế GTGT: phương pháp khấu trừ và phươngpháp trực tiếp
a Phương pháp khấu trừ:
_ Đối tượng áp dụng: là các đơn vị, tổ chức kinh doanh (trừ các đối tượng ápdụng tính thuế theo phương pháp tính thuế GTGT trực tiếp) thực hiên đày đủ chế
Trang 5độ kế toán, mua bán có hóa đơn chứng từ theo quy định của pháp luật và kế toán,hóa đơn, chứng từ và đăng kí nộp thuế theo phương pháp khấu trừ.
_ Thuế GTGT phải nộp được tính như sau:
Số thuế GTGT = Thuế _ Thuế GTGT đầu vào được
Phải nộp GTGT đầu ra kháu trừ
Trong đó:
Thuế GTGT = Giá tính thuế của x Thuế suất thuế
Đầu ra HH,DV bán ra GTGT của hàng hóa,DV đó
Cơ sở kinh doanh thuộc đối tượng tính thuế theo phương pháp khấu trừthuế khi bán hàng hóa, DV phải lập hóa đơn GTGT Trên hóa đơn GTGT ghi rõgiá bán chưa thuế, thuế GTGT và tổng giá thanh toán Trường hợp hóa đơn chỉghi giá thanh toán (không ghi rõ giá chưa có thế và thuế GTGT) thì thuế GTGTcủa hàng hóa, DV bán ra phải tính trên giá thanh toán ghi trên hóa dơn, chứng từ._Điều kiện thuế GTGT được khấu trừ:
Có hóa đơn GTGT của hàng hóa, dịch vụ mua vào hoặc chứng từ nộp thuếGTGT của hàng hóa ở khâu nhập khẩu, chứng từ nộp thuế GTGT của các tổchức, cá nhân SXKD ở VN mua dịch vụ của tổ chức nước ngoài không có cư trứ
ở VN
Có chứng từ thanh toán qua NH đối với hàng hóa dịch vụ mua vào (trừtrường hợp tổng giá trị hàng hóa, dịch vụ mua vào từng lần có giá trị dưới 20triệu đồng)
Đối với hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu, ngoài điều kiện nói trên để được khấutrừ thuế, hoàn thuế GTGT đầ vào cần phải có hợp đồng mua bán, gia công hànghóa xuất khẩu hoặc ủy thác gia công xuất khẩu; Hợp đồng cung ứng dịch vụ của
tổ chức, cá nhân ở nước ngoài hoặc ở trong khu phi thuế quan
Đối với hàng hóa dùng chứng từ đặc thù thì được dùng làm căn cứ để xácđịnh thuế GTGT đầu vào khấu trừ
b Phương pháp trực tiếp
_ Đối với áp dụng: Cơ sở SXKD không thực hiện hoặc thực hiện không đầy
đủ chế độ kế toán, hóa đơn, chứng từ theo quy định của pháp luật; Tổ chứac, cánhân nước ngoài kinhdoanh ở VN không theo luật Đầu tư và các tổ chức khác
Trang 6không thực hiện hoặc chưa thực hiện đầy đủ chế độ kế toán, hóa đơn, chứng từtheo quy định của pháp luật.
_ cách tính thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp:
Đối với hàng hóa nhập khẩu, DN phải kê khai, nộp tờ khai thuế GTGT hàngnhập khẩu theo từng lần nhập khảu cùng với việc kê khai cho cơ quan thuế nơi cócửa khẩu nhập hàng hóa
Đối với có sở kinh doanh buôn chuyển DN phải kê khai nộp tờ khai thuếGTGT theo từng chuyến hàng với cơ quan thuế nơi mua hàng trước khi vậnchuyển hàng đi
Đặc biệt, với DN kinh doanh nhiều loại hàng hóa, DV có mức thuế suấtkhác nhau thì phải kê khai thuế GTGT theo từng mức thuế suất quy định đối vớitừng loại hàng hóa, DV Trường hợp, DN không xác định được mức thuế suấtcho từng loại hàng hàng hóa, DV thì phải nộp mức thuế suất cao nhất của hànghóa , DV mà DN có sản xuất, kinh doanh
b Nộp thuế GTGT
- Thuế GTGT đàu vào phát sinh tháng nào thì phải kê khai khấu khi xácđịnh thuế GTGT phải nộp của tháng đó Nếu số thuế GTGT đầu vào được khấu
Trang 7trừ lớn hơn thuế GTGT đầu ra thì chỉ khấu thuế GTGT = số thuế GTGT củatháng đó, số thuế GTGT đàu vào còn lại được khấu trừ tiếp vào kỳ tính thuế sauhoặc được xét hoàn thuế theo quy định.
- Mọi DN phải nộp thuế GTGT vào NSNN đầy đủ và đúng hạn thời giannộp chậm nhất là vào ngày 25 của tháng tiếp theo
- Đồng tiền để nộp vào NSNN là đồng Việt Nam
c Quyết toán thuế GTGT.
Hàng năm, kết thúc dương lịch, các doanh nghiệp phải quyết toán thuế với
cơ quan thuế Hạn nộp tờ khai quyết toán là 60 ngayfkeer từ ngày kết thúc nămdương lich 31/12 của năm quyết toán thuế GTGT
Cơ sở kinh doanh thực hiện quyết toán tài chính theo chế độ Nhà nước quyđịnh: trên cơ sở quyết toán tài chính, cơ sở kinh doanh có trách nhiệm kê khaitoàn bộ thuế GTGT phải nộp, số thuế GTGT đã nộp, số thuế GTGT còn thiếuhay nộp thừa tính đến thời điểm quyết toán thuế GTGT
Cơ sở kinh doanh quyết toán thuế khi sát nhập, hợp nhất, chia tách, giải thể,phá sản có số thuế GTGT nộp thừa, cơ sở có quyền đề nghi cơ quan thuế hoàn lại
số tiền nộp thừa
Trang 81.2 Kế toán thuế GTGT trong các DN.
1.2.1 Kế toán thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ.
1.2.1.1Kế toán thuế GTGT đầu vào
a chứng từ sử dụng:
- Hóa đơn thuế GTGT – Mẫu số 01/GTKT
- Các chứng từ liên quan đến thanh toán như giấy báo Nợ, giấy báo Có,phiếu thu, phiếu chi…
- Tờ khai thuế GTGT – Mẫu số 01/GTGT
- Các phục lục của tờ khai: PL 01-1/GTGT, PL 01-2/GTGT
- Các chứng từ khác có liên quan
b Tài khoản sử dụng
Tài khoản 1331 – thuế GTGT được khấu trừ
Tài khoản này chỉ áp dụng đối với cơ sở kinh doanh thuộc đối tượng nộpthuế GTGT theo phương pháp khấu trừ thuế, không áp dụng đối với cơ sở kinhdoanh thuộc đối tượng nộp thuế GTGT thoe phương pháp trực tiếp và cơ sở kinhdoanh không thuôc diện chịu thuế GTGT
c Kết cấu TK 1331
TK 1331 – ‘ Thuế GTGT đầu vào được khấu trừ ’
Số dư đàu kỳ: Số thuế GTGT chưa
được khấu, chưa được hoàn lại đầu
kỳ.
Số thuế GTGT được khấu trừ, được
hoàn lại trong kỳ
Số thuế GTGT đầ vào đã được khấutrừ
- Kết chuyển số thuê GTGT đầu vàokhông được khấu trừ
- Số thuế GTGT đầu vào đã đượchoàn lại
- Số thuế GTGT của hàng mua trả lại Tổng số phát sinh………… Tổng số phát sinh………
Số dư cuối kỳ: Số thuế GTGT đầu vào
còn được khấu trừ: số thuế GTGT đầu
vào được hoàn lại nhưng NSNN chưa
trả
Tài khoản 1331 có 2 tài khoản cấp 2:
Trang 9 Tài khoản 1331 – thuế GTGT được khấu trừ của hàng hóa, dịch vụ TKnày phản ánh số thuế GTGT đầu vào được khấu trừ của vật tư, hàng hóa, DVmua ngoài dùng vào SXKD hàng hóa, DV thuộc đối tượng chịu thuế GTGT tínhtheo phương pháp khấu trừ.
Tài khoản 1332 _ Thuế GTGT được khấu trừ của tài sản cố định: Phảnánh số thuế GTGT đầu vào của quá trình mua sắm vật tư, TSCĐ dùng chung vàohoạt động SXKD
e Kế toán tổng hợp thuế GTGT đầu vào
Sơ đồ hạch toán thuế GTGT đầu vào được khấu trừ (phụ lục số 01)
Kế toán một số nghiệp vụ chủ yếu
DV chịu thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ thuế, kế toán phản ánh giá trịvật tư, hàng hóa nhập kho theo giá thực tế bao gồm giá mua chưa có thuế GTGTđầu vào, chi phí thu mua, vận chuyển bốc xếp, kho bãi,….từ nơi mua về đếndoanh nghiệp, ghi:
Nợ TK 152, 153, 156, 211, 611 (chưa có thuế GTGT)
Nợ TK 1331( thuế GTGT được khấu trừ)
Có TK 111, 112, 331: Tổng giá thanh toán
Khi mua hàng hóa, DV dùng ngay vào SX, KD hàng hóa, DV chịu thuếGTGT theo phương pháp khấu trừ thuế, phản ánh giá trị thực tế chưa có thuếGTGT, thuế GTGT đầu vào và tổng giá thanh toán ghi:
Nợ TK 621, 627, 641, 642, 241,……
Nợ TK 133 – Thuế GTGT đầu vào được khấu trừ (1331, 1332)
Có TK 111, 112, 331 – Tổng giá thanh toán
Trang 10 Khi mua hàng hóa giao bán ngay (thuộc đối tượng chịu thuế GTGT theophương pháp khấu trừ thuế GTGT) cho khách hàng, không qua nhập kho, ghi:
Nợ TK 632 (giá mua chưa có thuế GTGT đầu vào)
Nợ TK 133 – Thuế GTGT đầu vào được khấu trừ
Có TK 111, 112, 331,….(Tổng giá thanh toán)
Khi nhập khẩu vật tư, hàng hóa, TSCĐ kế toán phản ánh giá trị vật tư,hàng hóa, TSCĐ nhập khẩu bao gồm tổng số tiền phải thanh toán cho người bán,thuế nhập khẩu, thuế TTDDB phải nộp (nếu có), chi phí vận chuyển, kế toán ghi:
Nợ TK 133 – số thuế GTGT được khấu trừ (1331, 1332)
Có TK 3331 – Thuế GTGT phải nộp (TK 1332- Thuế GTGThàng nhập khẩu)
Cuối kỳ, kế toán xác định số thuế GTGT đầu vào được khấu trừ và số thuếGTGT phải nộp trong kỳ, ghi:
Nợ TK 3331 – Thuế GTGT phải nộp
Có TK 133 – Thuế GTGT được khấu trừ
Khi nộp thuế vào NSNN:
Nợ TK 3331 – Thuế GTGT phải nộp
Có TK 111, 112,…
Đối với cơ sở kinh doanh hàng hóa, DV thuộc đối tượng nộp thuế GTGTtheo phương pháp khấu trừ thường xuyên có số thuế GTGT đầu vào lớn hơn sốthuế GTGT đầu ra được cơ quan có thẩm quyền cho phép hoàn lại thuế GTGTtheo quy định của chế độ thuế Khi nhận được tiền NSNN thanh toán về số tiềnthuế GTGT đầu vào được hoàn lại, kế toán hạch toán;
Nợ TK 111, 112
Trang 11Có TK 133 – Thuế GTGT được khấu trừ
1.2.1.2 Kế toán thuế GTGT đầu ra
a Chứng từ sử dụng:
- Hóa đơn bán hàng mẫu số PT/11P do doanh nghiệp tự in Hóa đơn đượclập theo quy trình của nhà nước: trên hóa đơn phải phản ánh các chỉ tiêu đầy đủ,rõ ràng, chính xác Hóa đơn lập phải có đầy đủ 3 liên thoe quy định: Liên 1 giữlai quyển hóa đơn, Liên 2 giao cho khách hàng và Liên 3 theo quy định được tậphợp làm cơ sở hạch toán thuế GTGT đầu ra theo tháng
- Tờ khai thuế GTGT số 01/GTGT
- Bảng khai chứng từ hàng hóa, dịch vụ bán ra mẫu số 01-1 GTGT
- Sổ chi tiết tài khoản 333
b Tài khoản sử dụng: TK 3331 – Thuế GTGT phải nộp.
TK này dùng đẻ phản ánh số thuế GTGT đầu ra, số thuế GTGT phải nộp, sốthuế GTGT đã nộp và còn phải nộp vào NSNN
TK này áp dụng cho đối tượng nộp thế GTGT theo phương pháp khấu trừthuế và đối tượng nộp thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp
c Kết cấu và nội dung của TK 3331
Số thuế GTGT của hàng bán bị trả lại
Số dư đầu kỳ: Thuế GTGT còn phải nộp đầukỳ
Số thuế GTGT đầu ra phải nộp của hàng hóa,
DV đã tiêu thụ
Số thuế GTGT đầu ra phải nộp của hàng hóa,
DV để trao đổi, biếu tặng nội bộ
Số thuế GTGT phải nộp của hoạt động TC,thu nhập khác
Số thuế GTGT phải nộp của hàng nhập khẩu
Trang 12- TK 33311 – Thuế GTGT đầu ra dùng để phản ánh số thuế GTGT đầu ra,
số thuế GTGT phải nộp, đã nộp, còn phải nộp của hàng hóa, DV, SP tiêu thụ
- TK 33312 – Thuế GTGT của hàng nhập khẩu: Dùng để phản ánh số thuếGTGT phải nộp, đã nộp, còn phải phải nộp của hàng nhập khẩu
d Nguyên tắc hạch toán:
DN chủ động tính và nộp số thuế GTGT phải nộp cho nhà nước theo luậtđịnh và phản ánh vào sổ kế toán số thuế phải nộp trên cơ sở đối chiếu giữa sổsách với tờ khai thuế GTGT hàng tháng của đơn vị Việc kê khai đầy đủ số thuếphải nộp cho nhà nước là nghĩa vụ của DN
Kế toán mở sổ chi tiết theo doãi từng loại thuế GTGT theo số phải nộp, số
đã nộp và còn phải nộp
e Kế toán tổng hợp thuế GTGT đầu ra.
Sơ đồ hạch toán thuế GTGT đầu ra theo phương pháp khấu trừ ( phục lục 02
)
Kế toán một số nghiệp vụ chủ yếu:
Khi báng hàng hóa, DV thuộc đối tượng chịu thuế GTGT theo phương phápkhấu trừ thuế, kế toán viết hóa đơn bán hàng giá bán chưa có thuế GTGT, phụthu, phụ phí thêm ngoài giá bán ( nếu có ), thuế GTGT phải nộp và tổng giáthành thanh toán Khi phản ánh doanh thu hàng bán, kế toán ghi:
Nợ TK 111, 112, 131… ( Tổng giá thanh toán )
Có TK 3331 – Thuế GTGT phải nộp ( TK 33311 – Thuế GTGTđầu ra)
Có TK 511 – Doanh thu bán hàng ( giá chưa có thuế )
Có TK 512 – Doanh thu bán hàng nội bộ (Giá chưa có thuếGTGT)
hoặc chịu thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp, kế toán phản ánh doanh thu làtổng giá thanh toán đã có thuế GTGT, ghi:
Nợ TK 111, 112, 131,…
Trang 13Có TK 511 ( Tổng giá thanh toán )
Có TK 512 ( Tổng giá thanh toán )
BĐS đầu tư, thu tiền trước khi thuê nhiều kỳ, doanh thu của kỳ kế toán được xácđịh bằng tổng số tiền thuê hoạt động tài sản đã thu chi cho số tiền trước cho thuêhoạt động tài sản
+ Khi nhận tiền KH trả trước về hoạt động cho thuê TSCĐ cho nhiều kỳ,
kế toán ghi:
Nợ TK 111, 112: ( tổng số tiền nhận được )
Có TK 338 (7): Doanh thu chưa thực hiện ( giá chưa thuế )
Có TK 3331: Thuế GTGT đầu ra phải nộp
+ Cuối kỳ, kế toán tính và kết chuyển doanh thu hoạt động cho thuê tài sảntrong kỳ hiện tại, kế toán ghi:
Nợ TK 338(7): Doanh thu chưa thực hiện
Có TK 511: Doanh thu bán hàng và cung cấp DV
- Đối với hàng bán theo phương thức trả góp ( hàng hóa thuộc đối tượng chịuthueesGTGT theo phương pháp khấu trừ thuế ), kế toán xác đinh doanh thu bánhàng là giá bán trả 1 lần chưa có thuế GTGT, kế toán ghi:
Nợ TK 152, 156, 211,…
Có TK 3333 – thuế xuất, nhập khẩu
Có TK 111, 112, 331,………
Đồng thời phản ánh số thuế GTGT hàng nhập khẩu:
Nợ TK 133 – thuế GTGT được khấu trừ
Trang 141.2.2 Kế toán thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp
1.2.2.1 Kế toán thuế GTGT đầu vào
a Chứng từ sử dụng
- Hóa đơn bán hàng thông thường do đơn vị tự in gồm 3 liên mẫu số02/GTGT
- Tờ khai thuế GTGT mẫu số 03/GTGT
b Kế toán tổng hợp thuế GTGT đầu vào
- Sơ đồ hạch toán thuế GTGT đầu vào theo phương pháp trực tiếp (
phục lục số 03 )
- Khi hạch toán thuế GTGT đầu vào theo phương pháp trực tiếp thì
Giá vật tư, hàng hóa, DV, TSCĐ mua vào là tổng giá thanh toán bao gồm
Trang 15a Chứng từ sử dụng:
- Hóa đơn bán hàng thông thường do đơn vị kinh doanh tự in thường có 3 liên
- Tờ khai thuế GTGT mẫu số 03/GTGT
b Kế toán tổng hợp thuế GTGT đầu ra
Sơ đồ hạch toán thuế GTGT đầu ra theo phương pháp trực tiếp ( phục lục 04 )
Doanh thu bán hàng, doanh thu hoạt động tài chính, thu nhập khác là tổng giátrị thanh toán bao gồm cả thuế
1.2.2.3 Kê khai quyết toán thuế GTGT
- Các cơ sở kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế GTGT phải lập và gửi cho
cơ quan thuế tờ khai thuế GTGT kèm theo bảng kê thanh toán dịch vụ mua vào,bán ra theo mẫu quy định và các mẫu khác theo quy định Thời gian gửi tờ khaichậm nhất là ngày thứ 20 của tháng tiếp theo
- Trường hợp kê khai thuế của tháng phát sinh thuế GTGT âm thì không phảinộp thuế GTGT, giá trị gia tăng âm được kết chuyển để bù trừ vào thuế GTGTphát sinh của tháng tiếp theo sau khi tính thuế GTGT phải nộp và quyết toán thuế
cả năm nhưng không được kết chuyển phần thuế GTGT âm của năm quyết toánsang năm sau
- Cuối năm, DN sử dụng tờ khai quyết toán thuế GTGT mẫu số 04/GTGT đểquyết toán thuế năm Thời gian nộp quyết toán thuế chậm nhất là 90 ngày sau khikết thúc năm tài chính
CHƯƠNG II
Trang 16THỰC TRẠNG KẾ TOÁN THUẾ GTGT TẠI CÔNG TY TNHH XÂY
DỰNG THANH BÌNH
2.1 Giới thiệu chung về công ty TNHH xây dựng thanh bình
2.1.1 Tên công ty
Tên chính thức : công ty TNHH xây dựng Thanh Bình
Địa chỉ : Nhà ông Hà Viết Nhân,đường Ngô Quyền, P Bắc Sơn, Thị xã SầmSơn, Thanh Hoá
Mã số thuế : 2800680936
Email: congtytnhhxaydungthanhbinh@gmail.com
Người đại diện : Do Ông Hà Viết Nhân giám đốc là đại diện
Điện thoại : 0373 821 458
2.1.2 Quá trình hình thành và phát triển của công ty
Căn cứ vào chủ trương chính sách của Đảng, Nhà nước trong việc khuyến
khích mọi thành phần kinh tế mở rộng và phát triển sản xuất kinh doanh, nhằmtạo ra nhiều sản phẩm hàng hoá, xây dựng hệ thống hạ tầng cơ sở ngày càng pháttriển tạo đà cho hiện đại hoá đất nước trên mọi lĩnh vực Căn cứ vào nhu cầu thực
tế của địa phương cần phải xây dựng và mở rộng thêm các công trình xây dưngnhằm phục vụ việc phát triển kinh tế du lịch của thị xã Sầm Sơn Với những yêucầu cấp bách và được Đảng và Chính phủ khuyến khích phát triển đã tạo điềukiện cho Công ty TNHH Xây Dựng Thanh Bình ra đời
Công ty TNHH Xây Dựng Thanh Bình được Sở Kế Hoạch và Đầu Tư tỉnhThanh Hóa cấp giấy phép kinh doanh số 2800680936 đã đáp ứng được nhu cầubức thiết của nhân dân thị xã Sầm Sơn
2.1.3 Chức năng, nhiệm vụ sản xuất kinh doanh của công ty
Chức năng, nhiệm vụ, lĩnh vực hoạt động sản xuất của công ty
+ Xây dựng các loại
+ Xây dựng công trình đường sắt và đường bộ
+ Xây dựng công trình kỹ thuật dân dụng khác
Đặc điểm quá trình sản xuất kinh doanh của công ty