Giải pháp hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty cổ phần cơ khí xây dựng và lắp máy điện nước...74 KẾT LUẬN...78... Nguyễn Hữu Đồng cùng các cô chú cô
Trang 1MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG 1: ĐẶC ĐIỂM SẢN PHẨM, TỔ CHỨC SẢN XUẤT VÀ QUẢN LÝ CHI PHÍ TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN CƠ KHÍ XÂY DỰNG VÀ LẮP MÁY ĐIỆN NƯỚC 3
1.1 Đặc điểm sản phẩm của Công ty 3
1.2 Đặc điểm tổ chức sản xuất sản phẩm của Công ty 5
1.2.1 Quy trình thực hiện một công trình xây lắp của đơn vị 5
1.2.2 Cơ cấu tổ chức sản xuất 8
1.3 Quản lý chi phí sản xuất của Công ty cổ phần cơ khí xây dựng và lắp máy điện nước. 9
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN CƠ KHÍ XÂY DỰNG VÀ LẮP MÁY ĐIỆN NƯỚC 14
2.1 Kế toán chi phí sản xuất tại Công ty cổ phần cơ khí xây dựng và lắp máy điện nước 14
2.1.1 Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp 14
2.1.1.1- Nội dung 14
2.1.1.2- Tài khoản sử dụng 15
2.1.1.3 Quy trình ghi sổ kế toán chi tiết 16
2.1.1.4 Quy trình ghi sổ kế toán tổng hợp 23
2.1.2 Kế toán chi phí nhân công trực tiếp 26
2.1.2.1 Nội dung 26
2.1.2.2 Tài khoản sử dụng 27
Trang 22.1.3.2 Tài khoản sử dụng 37
2.1.3.3 Quy trình ghi sổ kế toán chi tiết 39
2.1.3.4 Quy trình ghi sổ tổng hợp 47
2.1.4 Kế toán chi phí sản xuất chung 49
2.1.4.1 Nội dung 49
2.1.4.2 Tài khoản sử dụng 50
2.1.4.3 Quy trình ghi sổ kế toán chi tiết 52
2.1.4.4 Quy trình ghi sổ tổng hợp 59
2.1.5 Kế toán tổng hợp chi phí sản xuất, kiểm kê và đánh giá sản phẩm dở dang .60 2.1.5.1 Kiểm kê tính giá sản phẩm dở dang 60
2.1.5.2 Tổng hợp chi phí sản xuất chung 62
2.2 Tính giá thành sản xuất của sản phẩm tại Công ty xây dựng công trình 64
2.2.1 Nội dung 64
2.2.2 Quy trình tính giá thành 65
CHƯƠNG 3: HOÀN THIỆN KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN CƠ KHÍ XÂY DỰNG 69
VÀ LẮP MÁY ĐIỆN NƯỚC 69
3.1 Đánh giá chung về thực trạng kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty và phương hướng hoàn thiện 69
3.1.1 Ưu điểm 69
3.1.2- Nhược điểm 71
3.1.3- Phương hướng hoàn thiện 72
3.2 Giải pháp hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty cổ phần cơ khí xây dựng và lắp máy điện nước 74
KẾT LUẬN 78
Trang 3DANH MỤC SƠ ĐỒ BẢNG BIỂU
Sơ đồ 1.2: Bộ máy tổ chức quản lý của Công ty cổ phần cơ khí xây dựng và
lắp máy điện nước 10
Sơ đồ 1-1: Quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm tại Công ty cổ phần cơ khí xây dựng và lắp máy điện nước 5
Sơ đồ 2.1 Quá trình hạch toán chi phí NVL trực tiếp 15
Sơ đồ 2-1: Trình tự ghi sổ kế toán chi phí nguyên vật liệu 23
Sơ đồ 2 -2 Quy trình hạch toán TK 622 28
Sơ đồ 2-3: Trình tự ghi sổ kế toán chi phí nhân công trực tiếp 35
Sơ đồ 2 -4 Quy trình hạch toán TK 623 38
Sơ đồ 2 -5 Quy trình hạch toán TK 627 51
Biểu 2-1: Phiếu nhập kho NVL 16
Biểu 2-2: Phiếu xuất kho NVL 18
Biểu 2 – 3: Tờ kê chi phí nguyên vật liệu trực tiếp tháng 1/2013 19
Biểu 2 – 4: Tờ kê chi phí nguyên vật liệu trực tiếp tháng 2/2013 20
Biểu 2 – 5: Tờ kê chi phí nguyên vật liệu trực tiếp tháng 3/2013 21
Biểu 2 – 6: Sổ chi tiết 621 22
Biểu 2-7: Sổ nhật ký chung 24
Biểu 2 – 8: Sổ cái TK 621 25
Biểu 2 – 9: Bảng thanh toán khối lượng hoàn thành 29
Biểu 2 – 10: Bảng chấm công 30
Biểu 2 – 11: Tờ kê chi phí nhân công tháng 1/2013 31
Trang 4Biểu 2 – 16: Tờ kê thanh toán chi phí sử dụng máy thi công T1/2013 40
Biểu 2 – 17: Tờ kê thanh toán chi phí sử dụng máy thi công T2/2013 41
Biểu 2 – 18: Tờ kê thanh toán chi phí sử dụng máy thi công T3/2013 42
Biểu 2 – 19: Sổ chi tiết TK 623 43
Biểu 2 – 20: Bảng phân bổ khấu hao TSCĐ 45
Biểu 2 – 21: Sổ cái TK 623 48
Biểu 2 – 22: Bảng thanh toán lương 53
Biểu 2 – 23: Sổ Chi tiết TK 6271 55
Biểu 2 – 24: Tờ kê chi phí khác 57
Biểu 2 – 25: Sổ chi tiết TK 6278 58
Biểu 2 – 26: Sổ chi tiết TK 154 63
Biểu 2 – 27: Tờ kê chi tiết TK 154 66
Biểu 2 – 28 Tính giá thành sản phẩm quý I/2013 68
Biểu 3 – 1 Bảng kê chi tiết các công trình đang thực hiện quý II/2012 74
Biểu 3 – 2: Bảng so sánh chi phí PS trong kỳ 75
Biểu 3 – 3: Bảng kê vật tư dự kiến mua dùng cho công trình A 76
Biểu 3 – 4: Bảng phân tích giá thành đơn vị 77
Trang 5DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU VIẾT TẮT
CPSDMTC Chi phí sử dụng máy thi công
Trang 6LỜI MỞ ĐẦU
Công ty cổ phần cơ khí xây dựng và lắp máy điện nước là một doanh nghiệp sản xuất kinh doanh, hoạt động trong lĩnh vực xây lắp Trải qua hơn 8 năm tồn tại và phát triển, Công ty đã có những bước phát triển mạnh, góp phần đáng kể trong ngành sản xuất vật liệu xây dựng và thi công một số công trình trọng điểm quốc gia Với mong muốn được tiếp cận với những vấn đề thực tế và chuyên ngành kế toán, đồng thời được sự giúp đỡ nhiệt tình của giáo viên hướng dẫn TS Nguyễn Hữu Đồng cùng các cô chú công nhân viên trong Công ty cổ phần cơ khí xây dựng và lắp máy điện nước, em đã tìm hiểu một cách tổng quát về Công ty và tìm hiểu một cách chi tiết quá trình hạch toán kế toán phần hành chi phí và tính giá thành sản phẩm Có thể nói đây là bước mở đầu nhiều bỡ ngỡ đối với em khi tiến hành tiếp xúc công việc thực
tế Qua quá trình tìm hiểu và tiếp xúc, với những kinh nghiệm cũng như kiến thức ít ỏi của bản thân, em trình bày chuyên đề kế toán chi phí và tính giá thành sản phẩm
Chuyên đề kế toán chi phí và tính giá thành sản phẩm bao gồm những vấn đề sau:
Chương 1: Đặc điểm sản phẩm, tổ chức sản xuất và quản lý chi phí tại Công ty cổ phần cơ khí xây dựng và lắp máy điện nước
Chương 2: Thực trạng kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm của Công ty cổ phần cơ khí xây dựng và lắp máy điện nước
Chương 3: Hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty cổ phần cơ khí xây dựng và lắp máy điện nước
Trong giới hạn khả năng kiến thức và kinh nghiệm của bản thân, bản chuyên đề có thể sẽ có những thiếu sót nhất định Vì vậy em rất mong sự đóng
Trang 7góp ý kiến của thầy giáo hướng dẫn cũng như mọi người để em có thể hoàn thiện chuyên đề kế toán chi phí và tính giá thành sản phẩm một cách tốt nhất.
Trang 8CHƯƠNG 1: ĐẶC ĐIỂM SẢN PHẨM, TỔ CHỨC SẢN XUẤT
VÀ QUẢN LÝ CHI PHÍ TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN CƠ KHÍ XÂY
DỰNG VÀ LẮP MÁY ĐIỆN NƯỚC 1.1 Đặc điểm sản phẩm của Côngty
Danh mục sản phẩm
- Trích theo giấy chứng nhận đăng ký hoạt động số 0103020922 do sở Kếhoạch và Đầu tư Thành phố Hà Nội cấp ngày 30 tháng 12 năm 2005, Công ty cổphần cơ khí xây dựng và lắp máy điện nước có nhiệm vụ sản xuất ra những sảnphẩm như:
- Sản xuất thiết bị phụ tùng, máy móc cho ngành xây dựng, vật liệu xây dựng
và công trình đô thị
- Sửa chữa đóng mới ca nô, xà lan
- Sản xuất ống nước và phụ tùng kèm theo
- Sản xuất kinh doanh vật liệu xây dựng, cấu kiện bê tông và cơ khí
- Chế tạo, lắp đặt công nghệ thiết bị áp lực, các thiết bị đường ống dầu, khí,các hệ thông gió, cấp nhiệt, điều hoà không khí, chiếu sáng, hệ thống lọc bụi, bồnbể
- Chế tạo và thi công lắp đặt hệ thống cầu, đường bộ và đường sắt
- Xây dựng, hoàn thiện và trang trí nội thất công trình, lắp đặt cơ khí, điệnnước, kết cấu xây dựng và thiết bị công nghệ
- Nhận thầu thi công xây dựng công trình dân dụng, công nghiệp, công trình
kỹ thuật hạ tầng đô thị và khu công nghiệp, đường dây và trạm biến áp, thi công xâylắp hệ thống cấp thoát nước
- Thi công xây lắp đường dây tải điện và trạm biến áp điện
- Tư vấn thiết kế cơ khí, xây dựng các công trình dân dụng và công nghiệp
Trang 9- Lập dự án đầu tư và xây dựng các công trình dân dụng, công nghiệp, hệthống cấp thoát nước, các công trình hạ tầng, đường dây tải điện và trạm biến ápđến 500kV.
- Cung cấp thiết bị, thi công lắp đặt hệ thống chống sét cho các công trình dândụng và công nghiệp
- Chế tạo và lắp dựng cột an ten (viba)
- Cung cấp thiết bị, thi công lắp đặt hệ thống thông tin viễn thông
- Kinh doanh và phát triển nhà
Tiêu chuẩn chất lượng
Các sản phẩm xây lắp của Công ty xây dựng công trình được đo lường chấtlượng theo tiêu chuẩn của Công ty cổ phần cơ khí xây dựng và lắp máy điện nước
và chủ đầu tư đề ra Bên cạnh đó, công tác kiểm tra chất lượng công trình còn đượctiến hành trên cơ sở hệ thống tiêu chuẩn ISO 9001 - 2000
Tính chất của sản phẩm
Sản phẩm xây lắp là sản phẩm được tạo thành bởi sức lao động của conngười, vật liệu xây dựng, thiết bị lắp đặt vào công trình, được liên kết định vị vớimặt đât, có thể bao gồm phần trên mặt đất, phần dưới mặt đất, phần dưới mặt nước
và phần trên mặt nước, được xây dựng theo thiết kế Sản phẩm xây lắp là nhữngcông trình và vật kiến trúc có quy mô lớn, mang tính đơn chiếc có tính phức tạp về
kỹ thuật cao và chất lượng của sản phẩm chịu ảnh hưởng nhiều từ điều kiện thiênnhiên ở khu vực đặt sản Mức độ phức tạp về kỹ thuật thì phụ thuộc vào quy môcũng như tiêu chuẩn của mỗi công trình mà chủ đầu tư yêu cầu Bên cạnh đó, cácsản phẩm xây lắp được sản xuất đều cố định ở nơi sản xuất còn điều kiện sản xuấtthì phải di chuyển theo địa điểm đặt sản phẩm; Mỗi sản phẩm xây lắp của đơn vị thì
Trang 10đầu tư Sản phẩm xây lắp không thuộc đối tượng lưu thông, nơi sản xuất đồng thời
là nơi tiêu thụ sản phẩm vì vậy sản phẩm xây lắp là loại hàng hóa đặc biệt (Đã quyđịnh rõ giá cả, người mua, người bán, sản phẩm trước khi xây dựng thông qua hợpđồng giao nhận thầu)
Thời gian sản xuất
Thời gian để sản xuất ra một sản phẩm xây lắp thường kéo dài, thời giankhông cố định cho những công trình có tính chất giống nhau Thời gian sản xuất củamỗi sản phẩm đều phụ thuộc vào quy mô, mức độ phức tạp về kỹ thuật của sảnphẩm; Mức độ giải ngân vốn của chủ đầu tư cũng như điều kiện tự nhiên của khuvực đặt sản phẩm Đặc điểm này đòi hỏi các doanh nghiệp xây lắp trong quá trìnhsản xuất phải kiểm tra chặt chẽ chất lượng công trình để đảm bảo cho công trình vàtuổi thọ của công trình theo thiết kế
Đặc điểm của sản phẩm dở dang
Sản phẩm dở dang trong xây lắp là các công trình, hạng mục công trình tớicuối kỳ hạch toán chưa hoàn thành hoặc hoàn thành nhưng chưa bàn giao nghiệmthu thanh toán Do vậy các sản phẩm dở dang trong đơn vị có những đặc điểm như:chất lượng các sản phẩm có thể thay đổi trong thời gian chờ nghiệm thu do ảnhhưởng của các tác động bên ngoài hoặc do việc bảo quản không tốt Việc đánh giágiá trị và mức độ hoàn thành của sản phẩm dở dang có ảnh hưởng rất lớn tới việctính giá thành sản phẩm của đơn vị và việc đánh giá này phụ thuộc rất lớn vào trình
độ chuyên môn của bộ phận kỹ thuật – nhất là những cán bộ trực tiếp tham gia vàoquá trình đánh giá cũng như phương thức thanh toán khối lượng xây lắp hoàn thànhbàn giao giữa người nhận thầu và người giao thầu
1.2 Đặc điểm tổ chức sản xuất sản phẩm của Công ty
1.2.1 Quy trình thực hiện một công trình xây lắp của đơn vị
Trang 11Sơ đồ 1-1: Quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm tại Công ty cổ phần cơ
khí xây dựng và lắp máy điện nước.
Tìm kiếm dự án
Đấu thầu
Trúng thầu và ký kết hơp đồng
Biện pháp thực hiện an toàn lao động
Lập kế hoạch chi tiêu tài chính, kế hoạch huy động vốn
Thi côngNghiệm thuBảo hành
Trang 12- Lập biện pháp thi công và tiến độ thi công
- Lập dự toán và xác định giá bỏ thầu
- Giấy bảo lãnh dự thầu của Ngân hàng
- Thực hiện bảo lãnh thực hiện hợp đồng của Ngân hàng
- Tạm ứng vốn theo hợp đồng và luật xây dựng quy định
Thi công công trình và tổ chức thi công
- Lập và báo cáo các biện pháp tổ chức thi công, trình bày tiến độ thi công vớichủ đầu tư và được chủ đầu tư chấp thuận
Trang 13đã ký trong hợp đồng Thường thì khi nghiệm thu hoàn thành, từng giai đoạn chủđầu tư lại ứng một phần giá trị của giai đoạn tiếp theo của công trình.
- Tổng nghiệm thu và bàn giao: Lúc này công trình đã hoàn thành theo đúngtiến độ và giá trị khối lượng theo đúng hợp đồng Công ty sẽ thực hiện các thủ tụcsau:
+ Lập dự toán và trình chủ đầu tư phê duyệt
+ Chủ đầu tư phê duyệt và thanh toán 95% giá trị công trình cho công ty,giữ lại 5% giá trị bảo hành công trình
Bảo hành
Nếu có sự cố gì liên quan đến công trình, chủ đầu tư sẽ lập văn bản đưa choCông ty Công ty sẽ đến thực hiện bảo dưỡng, bảo trì công trình theo yêu cầu củachủ đầu tư Khi hết thời gian bảo hành, chủ đầu tư sẽ nhận nốt 5% giá trị bảo hànhcông trình
Với đặc điểm sản phẩm của đơn vị là những sản phẩm đơn chiếc và thời giansản xuất kéo dài cũng như các sản phẩm xây lắp được sản xuất đều cố định ở nơisản xuất còn điều kiện sản xuất thì phải di chuyển theo địa điểm đặt sản phẩm nênviệc sản xuất ở Công ty được tổ chức theo hình thức tổ đội thi công Lĩnh vực hoạtđộng chính của Công ty là thi công xây lắp những công trình xây lắp điện nước nên
ở Công ty phân thành hai tổ đội là đội xây lắp công trình cơ khí kết cấu thép và độixây lắp máy điện nước với các nhiệm vụ và trách nhiệm như sau: Các đội sản xuất
là đơn vị sản xuất trực tiếp trực thuộc Công ty và chịu sự giám sát và điều hành trựctiếp của Công ty Số lượng đội của Công ty do Giám đốc của Công ty quyết địnhtheo đề nghị của Giám đốc và chủ đầu tư dựa theo số lượng và tính chất của mỗi
Trang 14Khi nhận được nhiệm vụ hoặc nhận khoán một dự án, đội thi công xây lắpphải tổ chức nhận tài liệu hồ sơ thiết kế, phối hợp với Ban Kế hoạch, Ban Kỹ thuậtxây dựng biện pháp tổ chức thi công đảm bảo chất lượng và hiệu quản kinh tế.Đảm bảo an toàn tuyệt đối về người, xe, máy trong quá trình thi công.
Đảm bảo thi công công trình đúng quy trình kỹ thuật, tiến độ, yêu cầu chấtlượng, an toàn lao động và hiệu quả
Tiến hành công tác nghiệm thu thường xuyên taị công trường theo chế độ quyđịnh dưới sự chỉ đạo của Ban kỹ thuật, Ban Kế hoạch, Ban quản lý dự án
Sau khi hoàn thành công trình, hạng mục công trình phải phối hợp với Ban Kỹthuật, Ban kế hoạch tiến hành lập hồ sơ hoàn công theo đúng quy định
Sau khi kết thúc công trình, lập báo cáo tổng hợp toàn bộ khối lượng thực tếhoàn thành
1.3 Quản lý chi phí sản xuất của Công ty cổ phần cơ khí xây dựng và lắp máy điện nước.
Để duy trì hoạt động sản xuất kinh doanh, điều không thể thiếu được đó là xáclập một hệ thống bộ máy tổ chức quản lý phù hợp với đặc điểm kinh doanh, về quản
lý vốn và quản lý con người
Để phù hợp với yêu cầu sản xuất kinh doanh trong cơ chế thị trường, phù hợpvới trình độ và khả năng của cán bộ, nhân viên quản lý, cơ cấu hoạt động của công
ty được tổ chức theo mô hình chức năng, theo đó Ban giám đốc và tất cả các phòngban đều có trách nhiệm quản lý chi phí sản xuất của công ty Mức trách nhiệm phụthuộc vào chức danh của từng bộ phận
Trang 15Sơ đồ 1.2: Bộ máy tổ chức quản lý của Công ty cổ phần cơ khí xây dựng và lắp máy điện nước
do phòng Kế toán và phòng Kế hoạch trình lên
Các Phó giám đốc
BAN GIÁM ĐỐC
Phòng tài chính
– Kế toán Ban Kế hoạch
Đội xây lắp công
Thuật
Trang 16Phó giám đốc phụ trách tưới tiêu phụ trách việc điều hành tưới tiêu trong toàn
hệ thống, quản lý và sử dụng điện cháy máy bơm trong việc tưới tiêu
Phó giám đốc kinh tế theo dõi tình hình hoạt động về sản xuất kinh doanh,diện tích hợp đồng và thanh lý hợp đồng tưới tiêu từng vụ và cả năm của công tyvới khách hàng, mức thu thủy lợi phí, ngân sách Nhà nước cấp bù, chi phí hoạtđộng công ích trong toàn công ty
Tiếp đến là các phòng ban chức năng và các đội thi công Cụ thể các phòng,ban chức năng có vai trò trong quản lý chi phí sản xuất bao gồm: phòng Tổ chức –Hành chính, phòng Kỹ thuật, phòng Tài chính kế toán, phòng Kế hoạch
Quản lý đội ngũ cán bộ công nhân viên chức và hồ sơ cán bộ công nhân viênchức theo chế độ hiện hành
Nghiên cứu xây dựng định mức lao động và tiền lương, hàng năm lập kếhoạch đăng ký tiền lương với cơ quan có thẩm quyền để xét duyệt
Tổ chức đào tạo bồi dưỡng cán bộ công nhân viên và thực hiện theo kế hoạchđào tạo được duyệt
Từ những đánh giá về lao động của phòng Hành chính – tổ chức chuyển sang,
là một trong những căn cứ để kế toán lương tình và ghi sổ lương cũng như chi phí
về lương cho lao động trong toàn công ty
Phòng Kỹ thuật:
Tham mưu cho Ban Giám đốc quản lý, chỉ đạo và kiểm tra việc tuân thủ cácquy trình, quy phạm kỹ thuật, tiểu chuẩn chất lượng các công trình
Trang 17đảm bảo tốt công tác chỉ đạo từ Công ty xuống các đội xây lắp.
Xây dựng phương án kỹ thuật và tổ chức thi công đảm bảo chất lượng, tiến độhiệu quả
Chịu sự chỉ đạo về kỹ thuật của Phòng kế hoạch – Kỹ thuật Công ty cùng cácphòng chức năng thực hiện đinh kỳ công tác kiểm tra chất lượng, tiến độ, biện pháp
tổ chức thi công và biện pháp thực hiện An toàn lao động – vệ sinh môi trường cáccông trình Công ty thi công
Tham mưu cho Ban Giám đốc Công ty quản lý, chỉ đạo và kiểm tra việc tuânthủ các quy trình, quy phạm kỹ thuật, định mức kinh tế - kỹ thuật, tiêu chuẩn chấtlượng sản phẩm nội bộ trong hoạt động SXKD
Phòng Kế hoạch:
Tổng hợp kế hoạch của các đơn vị trực tiếp quản lý, xây dựng kế hoạch cả vụ,
cả năm và kế hoạch dài hạn
Chỉ đạo các đơn vị trực tiếp quản lý thực hiện tốt kế hoạch được duyệt; cùngcác phòng có liên quan tổ chức tốt việc cung ứng vật tư, thiết bị đáp ứng yêu cầuvận hành, tu sửa và bảo dưỡng; tham gia xây dựng các định mức kinh tế, kỹ thuật,mức sử dụng vật tư và tổ chức giao khoán cho các đơn vị thực hiện
Thực hiện công tác thống kê, báo cáo của công ty, trong đó có các báo cáo liênquan đến chi phí, giúp ban giám đốc có thể kiểm soát và có những điều chỉnh thíchhợp trong hoạch định kế hoạch sản xuất
Phòng Tài chính kế toán
Tổ chức thực hiện công tác kế toán, thống kê, đảm bảo đúng quy chế, quy địnhcủa Công ty và pháp luật Nhà nước
Trang 18Kiểm tra, giám sát các khoản thu, chi tài chính; các nghĩa vụ thu, nộp, thanhtoán công nợ; kiểm tra việc quản lý, sử dụng tài sản và nguồn hình thành tài sản.Đảm bảo vốn kịp thời cho các hoạt động sản xuất kinh doanh và các hoạt độngkhác của toàn Công ty theo đúng quy định của pháp luật và kế hoạch được phêduyệt
Phối hợp với các phòng ban chức năng xây dựng kế hoạch sản xuất kinhdoanh, kế hoạch tài chính trong Công ty
Phối hợp với Ban Kế hoạch – Kỹ thuật thực hiện quyết toán các công trình thicông xong đảm bảo đúng quy định chế độ của Nhà nước
Tổng hợp báo cáo công tác kế toán, quyết toán hàng năm của Công ty
Chịu trách nhiệm trước giám đốc Công ty và công ty về các số liệu và công tácquản lý tài chính của Công ty
Định kỳ hoặc đột xuất tổng hợp báo cáo tình hình tài chính theo yêu cầu củacông ty, Công ty và các cơ quan chức năng
Chịu sự chỉ đạo, quản lý và kiểm soát theo ngành dọc của Phòng tài chínhCông ty
Các Đội xây lắp công trình kết cấu thép và đội xây lắp máy điện nước
Các đội có nhiệm vụ thực hiện ký kết hợp đồng, xây dựng, sửa chữa thiết kếcông trình với các đơn vị kinh tế khác;
Các đội tiến hành vận hành, kiểm tra, bảo dưỡng công trình, thực hiện xây lắptheo hợp đồng Bởi vậy việc kiểm soát chi phí có tốt hay không, có nâng cao hiệuquả sản xuất, tiết kiệm chi phí sản xuất hay không xuất phát chính từ việc thực hiệncủa các đơn vị này
Ngoài các chi phí về vật tư, dịch vụ mua ngoài, các tiểu đội còn phải kiểmsoát, quản lý nhân lực của đơn vị mình, trực tiếp quản lý các chi phí về nhân công
Trang 19CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN CƠ KHÍ
XÂY DỰNG VÀ LẮP MÁY ĐIỆN NƯỚC 2.1 Kế toán chi phí sản xuất tại Công ty cổ phần cơ khí xây dựng và lắp máy điện nước
Chi phí sản xuất là yếu tố để xác định giá thành sản phẩm
Công ty cổ phần cơ khí xây dựng và lắp máy điện nước hạch toán chi phísản xuất theo phương pháp kê khai thường xuyên và áp dụng hình thức sổ Nhật
ký chung Với đặc thù là một doanh nghiệp xây lắp nên chi phí sản xuất và tínhgiá thành sản phẩm tại công ty bao gồm 4 khoản mục chi phí sau:
- Chi phí nguyên vật liệu
- Chi phí nhân công trực tiếp
- Chi phí sử dụng máy thi công
- Chi phí sản xuất chung
2.1.1 Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
Trang 20Giá trị thực tế của vật liệu = Giá mua ghi trong hóa đơn + chi phí thu mua.
CP NVL phát sinh trong kỳ = Số dư NVL đầu kỳ + Số NVL mua trong kỳ - Số dưNVL cuối kỳ
2.1.1.2- Tài khoản sử dụng
Đơn vị sử dụng TK 621 để phản ánh chi phí NVL trực tiếp thực tế cho từnghoạt động xây lắp TK này được mở chi tiết cho từng công trình, hạng mục côngtrình Ví dụ “TK 621:XLLĐTTHN – Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp dùng cho xâylắp đường dây lưới điện xã Lĩnh Nam, Thanh Trì, Hà Nội”; “TK 621: XLLĐSMSL– Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp dùng cho xây lắp đường dây lưới điện xã MườngLâm, Sông Mã, Sơn La”,…
Kết cấu TK 621:
Bên nợ: Tập hợp chi phí nguyên vật liệu xuất dùng trực tiếp cho chế
tạo sản phẩm hay thực hiện các lao vụ, dịch vụ
Bên có: Giá trị NVL xuất dùng không hết, kết chuyển chi phí NVL
trực tiếp sang TK tính giá thành (TK 154)
TK 621 không có số dư cuối kỳ
Sơ đồ 2.1 Quá trình hạch toán chi phí NVL trực tiếp
(1) Công trường mua nguyên vật liệu nhập kho
(2) Công xuất kho nguyên vật liệu dùng để sản xuất
(3) Công trường mua nguyên vật liệu dùng trực tiếp cho sản xuất, không qua
(5)
Trang 21(4) Quyết toán chi phí NVL trực tiếp về Công ty
(5) NVL trực tiếp dùng không hết hoàn nhập kho
(6) Kết chuyển chi phí NVL trực tiếp cuối kỳ
2.1.1.3 Quy trình ghi sổ kế toán chi tiết
từ gốc (hóa đơn GTGT, hóa đơn bán hàng, phiếu chi, phiếu xuất nhập kho, biên bảnkiểm kê nguyên vật liệu cuối tháng, ) kế toán công trường lập bảng kê chi phínguyên vật liệu trực tiếp của công trình mình hạch toán, sau đó chuyển toàn bộchứng từ gốc về cho kế toán chuyên quản công trường Kế toán chuyên quản côngtrường sẽ kiểm tra sau đó chuyển cho kê toán tổng hợp để hạch toán Kế toán tổnghợp tập hợp chi phí nguyên vật liệu trực tiếp cho từng công trình, khối lượng xâylắp theo mã sản phẩm (mỗi sản phẩm được mã hóa theo một ký hiệu, ví dụ côngtrình xây lắp đường dây lưới điện xã Mường Lâm, Sông Mã, Sơn La được mã hóatrên máy vi tính là 0041) Khi nhập dữ liệu về chi phí nguyên vật liệu trực tiếp phátsinh của từng công trình, hạng mục công trình, khối lượng xây lắp Máy xử lý sốliệu đưa vào khoản mục chi phí nguyên vật liệu trực tiếp theo mã số sản phẩm sau
đó số liệu được chuyển vào bảng tính giá thành sản phẩm của quý đó
Đối với công trình xây lắp đường dây lưới điện xã Mường Lâm, Sông Mã, Sơn
La, việc tập hợp chi phí nguyên vật liệu trực tiếp được thực hiện như sau:
Căn cứ vào các hóa đơn mua vật tư trong tháng và các phiếu xuất nhập kho,biên bản kiểm kê nguyên vật liệu tồn đầu tháng và cuối tháng, nhân viên kế toáncủa Công trình lập tờ kê chi phí nguyên vật liệu trực tiếp liệt kê các loại vật tư đãmua theo số tiền hàng, số tiền thuế, tổng giá thanh toán Tờ kê chi phí được đínhkèm với các loại hóa đơn, phiếu chi, phiếu xuất nhập kho và biên bản kiểm kênguyên vật liệu cuối tháng gửi về ban tài chính của Công ty
Trang 22Bi u 2-1: Phi u nh p kho NVL ểu 2-1: Phiếu nhập kho NVL ếu nhập kho NVL ập kho NVL
CÔNG TY CỔ PHẦN CƠ KHÍ XÂY
DỰNG VÀ LẮP MÁY ĐIỆN NƯỚC
Mẫu số: 01 – VT
Số 84, Phố Phú Viên, Phường Bồ Đề,
Quận Long Biên, Hà Nội
Ban hành theo QĐ số 15/2006/QĐ - BTC Ngày 23/03/2006 của Bộ trưởng BTC
PHIẾU NHẬP KHO
Ngày 04 tháng 1 năm 2013
Số: 2
Họ tên người giao hàng: Phạm Thị Bạch
Địa chỉ: Công ty cổ phần cơ khí xây dựng và lắp máy điện nước
Nhập tại kho: Kho vật tư
Trang 23Bi u 2-2: Phi u xu t kho NVL ểu 2-1: Phiếu nhập kho NVL ếu nhập kho NVL ất kho NVL
CÔNG TY CỔ PHẦN CƠ KHÍ XÂY DỰNG
VÀ LẮP MÁY ĐIỆN NƯỚC
Mẫu số: 02 – VT
Số 84, Phố Phú Viên, Phường Bồ Đề,
Quận Long Biên, Hà Nội
(Ban hành theo QĐ số 15/2006/QĐ-BTC Ngày 23/03/2006 của Bộ trưởng BTC)
PHIẾU XUẤT KHO
Ngày 06 tháng 01 năm 2013
Số: 3
Họ tên người nhận hàng: Phạm Thị Bạch
Địa chỉ: Công ty cổ phần cơ khí xây dựng và lắp máy điện nước
Lý do xuất kho: Xuất NVL cho công trình xây lắp đường dây lưới điện xã Mường
Lâm, Sông Mã, Sơn La
Xu t t i kho: Kho v t t ất kho NVL ại kho: Kho vật tư ập kho NVL ư
Trang 24Biểu 2 – 3: Tờ kê chi phí nguyên vật liệu trực tiếp tháng 1/2013
CÔNG TY CỔ PHẦN CƠ KHÍ XÂY DỰNG
VÀ LẮP MÁY ĐIỆN NƯỚC
Tờ kê chi phí nguyên vật liệu trực tiếpCông trình: Xây lắp đường dây lưới điện xã Mường Lâm,
Sông Mã, Sơn La Tháng 1/2013
Đơn vị: Đồng ị: Đồng Đồng
hàng Số tiền thuế Tổng thanh toán
Trang 25Biểu 2 – 4: Tờ kê chi phí nguyên vật liệu trực tiếp tháng 2/2013
CÔNG TY CỔ PHẦN CƠ KHÍ XÂY DỰNG
VÀ LẮP MÁY ĐIỆN NƯỚC
Tờ kê chi phí nguyên vật liệu trực tiếpCông trình: Xây lắp đường dây lưới điện xã Mường Lâm,
Sông Mã, Sơn La Tháng 2/2013
Trang 26Biểu 2 – 5: Tờ kê chi phí nguyên vật liệu trực tiếp tháng 3/2013
CÔNG TY CỔ PHẦN CƠ KHÍ XÂY DỰNG
VÀ LẮP MÁY ĐIỆN NƯỚC
Tờ kê chi phí nguyên vật liệu trực tiếpCông trình: Xây lắp đường dây lưới điện xã Mường Lâm,
Sông Mã, Sơn La Tháng 3/2013
Trang 27dữ liệu vào sổ nhật ký chung tháng 3/2013 trên máy vi tính theo các nội dung máy
yêu cầu
Biểu 2 – 6: Sổ chi tiết 621
CÔNG TY CỔ PHẦN CƠ KHÍ XÂY DỰNG
VÀ LẮP MÁY ĐIỆN NƯỚC
SỔ CHI TIẾT TK 621Tên tài khoản: Chi phí nguyên vật liệu, vât liệu trực tiếp
Quí I/2013 Đơn vị tính: Đồng T
Mã, Sơn La
136 224.988.100
4 TK154 31/3 Kết chuyển chi phí 154 636.166.600
Cộng phát sinh 636.166.600 636.166.600
Trang 282.1.1.4 Quy trình ghi sổ kế toán tổng hợp
Số liệu trên sổ nhật ký chung được máy vi tính tự động nhập dữ liệu vào các
sổ cái tài khoản liên quan theo quan hệ đối ứng TK được nhập trên sổ nhật ký chungcũng như sổ cái TK 621, sổ cái TK 133, sổ cái TK 136 (Cấp kinh phí thi công chocông trường) Đối với công trình xây lắp dây lưới điện xã Mường Lâm, Sông Mã,Sơn La dữ liệu do máy vi tính tự động nhập vào sổ cái TK 621 quý I năm 2013 nhưsau
Sơ đồ 2-1: Trình tự ghi sổ kế toán chi phí nguyên vật liệu
Chứng từ gốc
Sổ Nhật ký chung
Sổ cái TK 621
Bảng cân đối sốphát sinh
Báo cáo tài chính
Tờ kê chi phí nguyên vật liệu
Sổ chi tiết tàikhoản 621
Ghi chú
Ghi hàng ngày
Ghi cuối tháng hoặc định kỳ
Trang 29Biểu 2-7: Sổ nhật ký chung
CÔNG TY CỔ PHẦN CƠ KHÍ XÂY DỰNG
VÀ LẮP MÁY ĐIỆN NƯỚC
Trang 30Biểu 2 – 8: Sổ cái TK 621
CÔNG TY CỔ PHẦN CƠ KHÍ XÂY DỰNG
VÀ LẮP MÁY ĐIỆN NƯỚC
SỔ CÁI TK 621 (Trích)Tên TK: Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
15 TK129 28/02 Thanh toán tiền mua vật tư công trình
Mường Lâm, Sông Mã, Sơn La 01 03 136 194.326.110
29 TK145 31/03 Thanh toán tiền mua vật tư công trìnhMường Lâm, Sông Mã, Sơn La 01 07 136 247.486.910
35 TK154 31/03 Kết chuyển chi phí NVLTT công trìnhMường Lâm, Sông Mã, Sơn La 01 09 154 699.783.260
Trang 31Số liệu trên sổ cái là căn cứ để lập bảng cân đối số phát của TK và Báo cáo tàichính Khi thực hiện bút toán kết chuyển chi phí nguyên vật liệu trực tiếp của côngtrình xây lắp đường dây lưới điện xã Mường Lâm, Sông Mã, Sơn La và số tiền699.783.260 sẽ được máy tự động chuyển vào khoản mục chi phí nguyên vật liệu trựctiếp của mã sản phẩm 0041 trên bảng tính giá thành quý I/2013
2.1.2 Kế toán chi phí nhân công trực tiếp
2.1.2.1 Nội dung
Chi phí nhân công trực tiếp là những khoản tiền phải trả cho người lao động trựctiếp thực hiện công việc xây dựng, lắp đặt (kể cả lao động thuê ngoài) bao gồm tiềncông, tiền lương chính, lương phụ, các khoản phụ lương cấp có tính chất ổn định:
- Tiền lương chính là tiền lương của công nhân chính (công nhân lắp đặt, công nhânxây, công nhân trộn bê tông, công nhân uốn sắt, …) và cả công nhân phụ (công nhânlau chùi, công nhân tháo dỡ giàn giáo, công nhân khuân vác, …)
Các khoản phụ cấp theo lương như phụ cấp làm đêm, phụ cấp làm thêm giờ, phụcấp trách nhiệm, phụ cấp độc hại, phụ cấp khu vực, …
- Tiền lương phụ của công nhân trực tiếp tham gia thi công
Khoản mục chi phí NCTT không bao gồm tiền lương, tiền công, các khoản phụcấp có tính chất lương và các khoản trích BHXH,BHYT, KPCĐ, BHTN của công nhântrực tiếp điều khiển xe máy thi công,phục vụ máy thi công; tiền lương của công nhânkhi vận chuyển vật liệu ngoài cự li của công trường; lương công nhân viên thu mua bảoquản bốc dỡ vật liệu trước khi đến kho của công trường; lương công nhân vét bùn đấtkhi trời mưa hoặc dưới mạch nước ngầm và tiền lương của các bộ phận khác (sản xuất
Trang 32lắp mang tính chất công nghiệp hoặc cung cấp dịch vụ thì vẫn được tính vào khoảnmục chi phí NCTT các khoản BHXH, BHYT, KPCĐ ,BHTN và tiền ăn giữa ca củacông nhân trực tiếp.
Đối với lao động công nhật th c hi n tr l ực hiện trả lương theo lương thời gian ện trả lương theo lương thời gian ả lương theo lương thời gian ươn vị: Đồng ng theo l ươn vị: Đồng ng th i gian ời gian.
Lương thời gian
Số ngày công làm việc thực tế trong tháng X
Đơn giá một ngày công
Việc theo dõi chấm công đối với số lao động này do tổ trưởng thực hiện hàngngày tại công trường
Đối với lao động làm khoán thực hiện trả lương theo khối lượng giao khoán hoànthành và theo đơn giá tiền lương định mức do bộ phận kỹ thuật thi công xác định theogiá dự toán, thiết kế công trình Khi khối lượng công việc được giao hoàn thành chỉhuy công trình, phụ trách kỹ thuật và tổ trưởng tổ nhận khoán tiến hành kiểm tra,nghiệm thu, bàn giao và lập bảng thanh toán khối lượng hoàn thành
2.1.2.2 Tài khoản sử dụng
Đơn vị sử dụng TK 622 để hạch toán chi phí nhân công trực tiếp TK này phảnánh phản ánh tiền lương phải trả cho công nhân sản xuất trực tiếp xây lắp bao gồm cảcông nhân do doanh nghiệp quản lý và công nhân thuê ngoài TK này được mở chi tiếttheo đối tượng hạch toán chi phí: từng công trình, hạng mục công trình, đội xây dựng.Tài khoản 622 mở 2 tài khoản cấp 2 để theo dõi phản ánh riêng từng nội dung chi phí:+ Tài khoản 6221: Chi phí nhân công trực tiếp
+ Tài khoản 6222: Chi phí nhân công thuê ngoài
Kết cấu TK 622:
Bên nợ: Tập hợp chi phí nhân công trực tiếp sản xuất sản phẩm, thực hiện dịch
vụ, lao vụ
Bên có: Kết chuyển chi phí nhân công trực tiếp vào TK tính giá thành (TK 154)
TK 622 không có số dư cuối kỳ
Trang 33Sơ đồ 2 -2 Quy trình hạch toán TK 622
(1) Tính lương nhân công trực tiếp trong tháng (Công trường)
(2) Tính trả lương cho nhân công thuê ngoài (Công trường)
(3) Tính chi phí nhân công trực tiếp cho công trình
(4) Kết chuyển chi phí nhân công trực tiếp sang TK tính giá thành
(5) Trích trước lương phép cho công nhân
2.1.2.3 Quy trình ghi sổ kế toán chi tiết
Dựa vào Bảng chấm công đối với lao động công nhật, hợp đồng giao khoán vàBảng thanh toán hợp đồng giao khoán đối với lao động làm khoán, nhân viên kế toáncủa công trường tiến hành lập bảng lương kèm theo các chứng từ nói trên về Phòng tàichính kế toán của Công ty Kế toán thanh toán nội bộ và kế toán chuyên quản côngtrường căn cứ vào bảng lương và các chứng từ (Bảng chấm công, Hợp đồng giaokhoán, ) nhập dữ liệu vào sổ chi tiết phải thu nội bộ và thực hiện định khoản trênbảng lương sau đó chuyển toàn bộ chứng từ cho kế toán tổng hợp Kế toán tổng hợp
Trang 34Biểu 2 – 9: Bảng thanh toán khối l ư ợng hoàn thành
CÔNG TY CỔ PHẦN CƠ KHÍ XÂY DỰNG
VÀ LẮP MÁY ĐIỆN NƯỚC
BẢNG THANH TOÁN KHỐI LƯỢNG HOÀN THÀNH
Công trình xây lắp đường dây lưới điện xã Mường Lâm,
Sông Mã, Sơn La Tháng 1/2013
n v : VN Đơn vị: Đồng ị: Đồng Đ
5040
520.000
600.000450.000
10.400.000
30.400.00018.000.000
Số liệu trên dòng tổng cộng của cột thành tiền sẽ được nhân viên kinh tế sử dung làmcăn cứ để lập tờ kê chi phí nhân công trực tiếp
Trang 35
Biểu 2 – 10: Bảng chấm công
CÔNG TY CỔ PHẦN CƠ KHÍ XÂY DỰNG
VÀ LẮP MÁY ĐIỆN NƯỚC
BẢNG CHẤM CÔNG Công trình xây lắp đường dây lưới điện xã Mường Lâm,
Sông Mã, Sơn La Tháng 1/2013
1 Trần Văn Sơn x x X X x 30 ng 160.000 4.800.000
2 Nguyễn Ngọc ánh x x X X x 31 ng 180.000 5.580.000
Trang 36Biểu 2 – 11: Tờ kê chi phí nhân công tháng 1/2013
CÔNG TY CỔ PHẦN CƠ KHÍ XÂY DỰNG
VÀ LẮP MÁY ĐIỆN NƯỚC
TỜ KÊ CHI PHÍ NHÂN CÔNG Công trình xây lắp đường dây lưới điện xã Mường Lâm,
Sông Mã, Sơn La Tháng 1/2013
Chỉ huy trưởng Phòng Kế toán Người lập
Tương tự như tháng 1 trong tháng 2, tháng 3 ban tài chính (Kế toán chuyên quảncông trường) đã tập hợp được các tờ kê chi phí nhân công đối với công trình Đườngxây lắp đường dây lưới điện xã Mường Lâm, Sông Mã, Sơn La như sau:
Trang 37Biểu 2 – 12: Tờ kê chi phí nhân công tháng 2/2013
CÔNG TY CỔ PHẦN CƠ KHÍ XÂY DỰNG
VÀ LẮP MÁY ĐIỆN NƯỚC
TỜ KÊ CHI PHÍ NHÂN CÔNG Công trình xây lắp đường dây lưới điện xã Mường Lâm,
Sông Mã, Sơn La Tháng 2/2013
Trang 38Biểu 2 – 13: Tờ kê chi phí nhân công tháng 3/2013
CÔNG TY CỔ PHẦN CƠ KHÍ XÂY DỰNG
VÀ LẮP MÁY ĐIỆN NƯỚC
TỜ KÊ CHI PHÍ NHÂN CÔNG
Công trình xây lắp đường dây lưới điện xã Mường Lâm,
Sông Mã, Sơn La Tháng 3/2013
Trang 39Biểu 2 – 14: Sổ chi tiết TK 622
CÔNG TY CỔ PHẦN CƠ KHÍ XÂY DỰNG
VÀ LẮP MÁY ĐIỆN NƯỚC
SỔ CHI TIẾT TK 622 Tên tài khoản: Chi phí nhân công
Quí I/2013 ĐVT: Đồng ng
136 287.375.000
2 TK130 28/2
Tiền lương T2 côngtrình Mường Lâm,Sông Mã, Sơn La
136 245.195.000
3 TK146 31/3
Tiền lương T3 côngtrình Mường Lâm,Sông Mã, Sơn La
136 302.009.000
4 TK154 31/3 Kết chuyển chi phí
Trang 40Kế toán thanh toán nội bộ kiểm tra tính hợp lệ của các chứng từ thanh toán lương(bảng chấm công, hợp đồng giao khoán, bảng tính toán khối lượng hoàn thành ) Thựchiện định khoản trên tờ kê chi phí nhân công trực tiếp sau đó chuyển chứng từ cho kếtoán tổng hợp nhập dữ liệu vào sổ nhật ký chung.
Bảng tổng hợp chitiết TK 1542
Ghi chú
Ghi hàng ngày
Ghi cuối tháng hoặc định kỳ
Quan hệ so sánh, đối chiếu