Khoảng cách từ trạm biến áp trung gian đến nhà máy là 6km - Nhà máy chủ yếu sử dụng các thiết bị điện 3 pha, do là nhà máy sảnxuất về mặt hàng đúc áp lực cao nên yêu cầu về độ rọi không
Trang 1MỤC LỤC
LỜI NểI ĐẦU 1
CHƯƠNG I: GIỚI THIỆU SƠ LƯỢC VỀ NHÀ MÁY 2
1.1 Đặc điểm quá trình công nghệ 2
1.1.1 Vị trí địa lí 2
1.1.2 Điều kiện tự nhiên 2
1.1.3 Quá trình công nghệ 2
1.2 Dữ liệu về nguồn điện 2
1.3 Dữ liệu về phụ tải: được phân ra làm 2 loại 2
CHƯƠNG II: XÁC ĐỊNH PHỤ TẢI TÍNH TOÁN CỦA PHÂN XƯỞNG 3
1 Phân loại và phân nhóm phụ tải cho phân xưởng 3
2.2 Tính toán phụ tải động lực 4
2.2.1 Các phương pháp tính toán phụ tải 4
2.2.1.1 Xác định phụ tải tính toán theo suất tiêu hao điện năng hoặc suất tiêu thụ công suất 4
2.2.1.2 Xác định phụ tải tính toán theo hệ số nhu cầu 5
2.2.1.3 Xác định phụ tải tính toán theo hệ số cực đại 5
2.2.1.4 Xác định phụ tải tính toán theo hệ số đồng thời 7
2.2.21.5 Phương pháp số gia 7
2.3 Áp dụng tính toán 9
2.3.1 Tính toán cho nhóm 1 9
2.3.2 Tính toán cho nhóm 2 10
2.3.3 Tính toán cho nhóm 3 11
2.3.4 Tính toán cho nhóm 4 12
2.3.5 Bảng tính toán tổng hợp 13
2.4 Xác định phụ tải chiếu sáng của phân xưởng 14
2.5 Tổng hợp công suất của toàn phân xưởng theo phương pháp số gia 14
2.6 Thiết kế chiếu sáng 14
Trang 22.6.1 Mục đích và tầm quan trọng của chiếu sáng 14
2.6.2 Hệ thống chiếu sáng 15
2.6.2.1 Các hình thức chiếu sáng 15
2.6.2.2 Chọn loại đèn chiếu sáng 16
2.6.3 Tính toán chiếu sáng 17
2.6.4 Tính toán chiếu sáng cho toàn bộ phân xưởng 21
2.6.5 Thiết kế mạng điện chiếu sáng : 21
CHƯƠNG 3: TÍNH TOÁN LỰA CHỌN CÁC PHẦN TỬ CỦA HỆ THỐNG ĐIỆN 23
3.1 Lựa chọn trạm biến áp, trạm phân phối 23
3.1.2 Xác định vị trí máy biến áp 24
3.1.3 Xác định công suất Máy biến áp 24
3.1.4 Sơ đồ cấp điện 25
3.1.5 Chọn dây dẫn từ hệ thống cung cấp điện về TBA 26
3.2 Lựa chọn thiết bị hạ áp 26
3.2.1 Chọn vị trí tủ động lược và tủ phân phối 29
3.2.2 Sơ đồ đi dõy trờn mặt bằng và phương thức lắp đặt các đường cáp 29
3.3.3 Chọn tủ phân phối 30
3.3.4 Chọn thanh góp của tủ phân phối 31
3.3.5 Chọn aptomat: 31
3.3.6 Chọn aptomat cỏc nhỏnh của tủ 31
3.4 Chọn tủ động lực: 33
3.4.1.Chọn thanh góp của tủ động lực: 33
3.4.2 Chọn aptomat tổng của các tủ ĐL 33
3.4.3 Chọn aptomat nhánh của các tủ ĐL: 33
3.4.4 Chọn sứ hạ áp: 38
3.5.Chọn máy biến dòng: 39
3.6.Chọn Cáp: 40
Trang 33.6.1 Nguyên tắc chung; 40
3.6.2 Chọn cáp từ trạm biến áp đến tủ phân phối 40
3.6.3 chọn cáp từ tủ phân phối đến các tủ động lực 41
3.6.4 Lựa chọn cáp dẫn từ các tủ động lực tới từng thiết bị 41
CHƯƠNG 4: TÍNH TOÁN NỐI ĐẤT CHỐNG SÉT 48
4.1 Lý thuyết nối đất chống sét cho TBA 48
4.1.1 Lý thuyết nối đất chống sét trong phân xưởng 49
4.1.2 Tính chiều cao của cột thu sét 49
4.1.3 Tính toán nối đất bảo vệ chống sét trong phân xưởng 52
4.2 Nối đất trong trạm 56
4.2.1 Nối đất và trang bị nối đất 56
4.2.2 Tính toán hệ thống thu sét cho TBA 57
4.2.3 Tính toán nối đất 58
CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ 60
Trang 4LỜI NểI ĐẦU
Ngày nay, nền kinh tế nước ta đang phát triển mạnh mẽ, đời sống nhândân cũng nâng cao nhanh chóng Nhu cầu điện năng trong cac lĩnh vực côngnghiệp, nông nghiệp, dịch vụ và sinh hoạt tăng trưởng không ngừng một lựclượng đông đảo cán bộ kĩ thuật trong và ngoài ngành điện lực đang tham giathiết kế, lắp đặt các công trình cấp điện
Vì vậy năng lượng điện là một nhu cầu thiết yếu nhằm thúc đẩy chonền kinh tế phát triển Cụ thể là điện năng có vai trò hết sức to lớn và quantrọng trong cuộc sống cũng như trong sản xuất, nó là nguồn năng lượng chủyếu cho các nhà máy xí nghiệp
Thiết kế hệ thống cấp điện là việc làm khó Một công trình điện dù lànhỏ nhất cũng yêu cầu kiến thức tổng hợp từ hang loạt chuyên ngành như:cung cấp điện, thiết bị điện, kĩ thuật cao áp, an toàn điện Ngoài ra người thiết
kế phải có sự hiểu biết nhất định về xã hội, môi trường, về các đối tượng cấpđiện Công trình thiết kế quá dư thừa sẽ gây lãng phí đất đai và nguyên vậtliệu, làm ứ đọng vốn đầu tư Công trình thiết kế sai sẽ gây ra hậu quả khônlường: gây sự cố mất điện, cháy nổ, làm thiệt hại đến tính mạng và tài sản củanhân dân
Xuất phát từ nhu cầu thực tế đó và được sự đồng ý của khoa cơ điệntrường Đại học Nông Nghiệp Hà Nội, dưới sự hướng dẫn trực tiếp của thầyNguyễn Văn Đạt, cùng sự giúp đỡ của các thầy cô trong bộ môn cung cấp và
sử dụng điện và các cán bộ công nhân viên công ty TNHH VAP tụi đó tiếnhành thực hiện đề tài “ Thiết kế cung cấp điện cho phân xưởng đỳc”
Trang 5CHƯƠNG I: GIỚI THIỆU SƠ LƯỢC VỀ NHÀ MÁY
1.1 Đặc điểm quá trình công nghệ
1.1.1 Vị trí địa lí
- Công ty TNHH VAP thuộc khu công nghiệp Như Quỳnh A- Văn Lâm–Hưng Yên
1.1.2 Điều kiện tự nhiên
- Xét về mặt địa hình, địa chất chung của khu vực thì địa hình ở đâytương đối bằng phẳng, không có mạch nước ngầm
- Khí tượng thủy văn thuộc vùng khí hậu II có sự phân biệt rõ rệt đó làmùa khô và mùa mưa
+ nhiệt độ trung bình từ 25-30o C
+ Độ ẩm trung bình từ 60-75%
1.1.3 Quá trình công nghệ
Công ty TNHH VAP chuyên sản xuất chớnh vố hàng đúc áp lực cao và
cú cỏc dây chuyền hiện đại từ lò nấu nhôm đến cỏc mỏy đỳc thành phẩm
1.2 Dữ liệu về nguồn điện
- Nguồn điện cấp cho nhà máy được cấp từ trạm biến áp trung gian VănLâm 110/22kV Khoảng cách từ trạm biến áp trung gian đến nhà máy là 6km
- Nhà máy chủ yếu sử dụng các thiết bị điện 3 pha, do là nhà máy sảnxuất về mặt hàng đúc áp lực cao nên yêu cầu về độ rọi không cần cao lắm
1.3 Dữ liệu về phụ tải: được phân ra làm 2 loại
- Phụ tải động lực: bao gồm các máy móc thiết bị có công suất lớn nhưmáy nén khớ , mỏy đỳc, mỏy hàn, lò sấy, lò nấu nhôm
Trang 6CHƯƠNG II: XÁC ĐỊNH PHỤ TẢI TÍNH TOÁN CỦA PHÂN XƯỞNG
1 Phân loại và phân nhóm phụ tải cho phân xưởng
STT Tên thiết bị lượng Số ( kW) Pđặt Mã hiệu Hệ số Ksd cosφ
Trang 12n i
Pdmi Pdmi
1
1
cos
1
Pdm
Pdmi
n i
32
5 , 342 2
Trang 14n i
Pdmi Pdmi
1
1
cos
1
Pdm
Pdmi
n i
42
2 , 346 2
= 16,48→ Nhq=17 tra bảng trong HTCCĐ của Nguyễn công Hiền ta được Kmax=2,72
Trang 15n i
Pdmi Pdmi
1
1
cos
Trang 16nhq =
max
2
1
Pdm
Pdmi
n i
75
2 , 326 2
= 8,7→ Nhq = 9 tra bảng trong HTCCĐ của Nguyễn công Hiền ta được Kmax=1,4
Ptt nhúm3 =Kmax.Ksd.
9 1
n i
Pdmi Pdmi
1
1
cos
= 6.2,5.0,6514.0,65465,5.2.0,6510.0,75.0,8
= 0,674
cosφ = 0,674 => tanφ = 1,096
Trang 17Ksd∑ =
Pdmi
Pdmi Ksdi
65 , 0 75 , 0 10 25 , 0 2 5 25 , 0 14 25 , 0 5 , 2
Trang 18Suy ra:
nhq =
max
2
1
Pdm
Pdmi
n i
=
14
5 , 46 2
Qtt (KVAr)
Stt (kW) Itt(A)
i
Ptti =0,8.697,26 = 557,81 (kW)Trong đó kdt –Hệ số đồng thời sử dụng các thiết bị, lấy kdt = 0,8
Phụ tải tính toán phản kháng toàn phân xưởng
Qtt∑= kdt
6 1
i
Qtti=0,8.854,59 = 683,67 (KVAr)Suy ra: phụ tải toàn phân xưởng là:
Trang 192.4 Xác định phụ tải chiếu sáng của phân xưởng.
Phụ tải chiếu sáng của phân xưởng được xác định theo phương pháp suấtchiếu sáng trên một đơn vị diện tích theo công thức:
Pcs = p0 F (2.16)
Trong đó: - Pcs- là công suất chiếu sáng (KW)
- p0 - suất phụ tải chiếu sỏng trên đơn vị diện tích (W/m2)
- F - diện tích cần được chiếu sáng (m2)
Trong xưởng sản xuất có diện tích bằng 2450m2 sử dụng đèn sợi đốt cócosφ = 1 suy ra tgφcs = 0
- Theo PL1.7(TL1) ta chọn công suất chiếu sáng 12w/ m2
2 2 1
p k P
p k P
2.6.1 Mục đích và tầm quan trọng của chiếu sáng
Trong bất kỳ xí nghiệp, nhà máy nào thì chiếu sáng tự nhiên còn phảichiếu sáng nhân tạo và đèn điện chiếu sáng còn được sử dụng để làm chiếusáng nhân tạo vì các thiết bị đơn giản, dễ sử dụng giá thành rẻ và tạo ra đượcánh sáng gần giống với ánh sáng tự nhiên Hệ thống chiếu sáng có vai trò
nếu p1<p2
Trang 20quan trongjtrong việc đảm bảo chất lượng sản phẩm, nâng cao năng suất laođộng, an toàn trong sản xuất và sức khỏe của người lao động Nếu ánh sángkhông đủ thì người lao động sẽ làm việc trong trạng thái căng thẳng, hại mắt
và ảnh hưởng nhiều đến sức khỏe, kết quả là sản phẩm làm ra không đạt tiêuchuẩn kỹ thuật và năng suất lao động thấp, thậm chí cũn gõy tai nạn lao động
Vì vậy vấn đề chiếu sáng được nghiên cứu trên nhiều lỉnh vực nói chungphải đảm bảo những yêu cầu sau:
- Không bị lóa mắt
- Không bị lúa do phản xạ
- Không tạo ra những khoảng tối bởi những vật bị che khuất
- Phải có độ rọi đồng đều
- Phải tạo được ánh sáng càng gần ánh sáng tự nhien càng tốt
2.6.2 Hệ thống chiếu sáng
2.6.2.1 Các hình thức chiếu sáng
Chiếu sáng chung: là hình thức chiếu sáng tạo nên độ rọi đồng đều trêntoàn diện tích sản xuất của phân xưởng, với hình thưc chiếu sáng này thỡ đốnđược treo cao trên trần theo quy định nào đó để có lợi nhất chiếu sáng chungđược dùng trong các phân xưởng có yêu cầu về độ rọi ở mọi chỗ gần nhưnhau, và còn sử dụng ở các nơi mà ở đó không đòi hỏi mát phải làm việc căngthảng
- Chiếu sáng cục bộ : là hình thức chiếu sáng ở những nơi cần quansát chính xác tỉ mỉ và phân biết rõ các chi tiết, với hình thức này thì đèn chiếusáng phải được đặt gần nơi cần quan sát Chiếu sáng cục bộ dùng để chiếusang các chi tiết gia công trên máy công cụ, ở các bộ phận kiểm tra, lắp máy
- Chiếu sáng hỗn hợp : là hình thức chiếu sáng bao gồm chiếu sángchung và chiếu sáng cục bộ Chiếu sáng chung hỗn hợp được dùng ở nhữngnơi cú cỏc công việc thuộc cấp I , II, và cung được dùng để phân biệt màusắc, độ lồi lỏm, hướng sắp xếp các chi tiết
Trang 21- Ưu điểm: chế tạo đơn giản, rẻ tiền dẽ lắp đặt và dễ vận hành
- Nhược điểm : quang thông của nó rất nhạy cảm với điện áp Nếu điện
áp bị dao động thường xuyên thì tuổi thọ của bóng đèn cũng giảm đi
Đèn huỳnh quang : là loại đèn ứng dụng hiện tượng phóng điện trongchất khí áp suất thấp
- Ưu điểm : Hiệu suất quang lớn, khi điện áp chỉ thay đổi trong phạm
vi cho phép thì quang thông giảm rất ít (1%), tuổi thọ cao
- Nhược điểm : chế tạo phức tạp, giá thành cao, cosφ thấp làm tăng tổnhao công suất tác dụng và làm giảm hiệu suất phát quang của đèn, quangthông của đèn phụ thuộc nhiều vào nhiệt độ, phạm vi phat quang cũng phụthuộc nhiệt độ, khi đóng điện thỡ đốn không thể sáng ngay và do quang thông thay đổi nên hay làm cho mắt mỏi mệt và khó chịu
Trang 22Qua phân tích các ưu và nhược điểm của 2 loại bóng đèn trên ta thấy, đối vớiphân xưởng sản xuất thì ta dùng loại đèn sợi đốtlà thích hợp để chiếu sángchung cho toàn bộ phân xưởng.
2.6.3 Tính toán chiếu sáng
Các phương pháp tính toán:
- Phương pháp hệ số sử dụng : phương pháp này dùng để tính toán chiếusang chung, thường dùng để tớnh toỏng chiếu sáng cho các phân xưởng códiện tích lớn hơn 10 m2 không thích hợp để tính chiếu sáng cục bộ và chiếusáng ngoài trời
Ksd: tỉ lệ với hiệu suất của nguồn
+ Đường cong cường độ sáng
.
.
(lux)Với S: là diện tích phũngm2
Trang 23Nhiều bụi khói 1,7 2,0
.
.
(lux)Với : Z: hệ số không đồng đều, thường Z = 0,8 – 1,4
Khi đó quang thông cần thiết của bộ đèn
Ftt =
sd K
Trong đó: - h là chiều cao tính toán
- a,b là chiều dài và rộng của đối tượng cần bố trí hệ thống chiếu sáng
Trang 24SE ZK
(lm)
Từ đây tra bảng ta tìm được công suất của bóng đèn với F tương ứng
- Phương pháp tính từng điểm: Dùng để tính toán cho cỏc phõn xửơng
có yêu cầu quan trọng và khi tính toán không quan tâm đến hệ số phản xạ
Ei = ei
h
F tt
1000 (lux)Trong đó : Ftt là quang thông tính toán của đèn
H là chiều cao tính toán của đèn
∑ei: tổng độ rọi tương ứng trên điểm đang xét : ei = phụ thuộcvào kích thước bố trí nguồn và điểm tính toán, khi tính độ rọi ta bổ sung μ và
ei F
Trang 26Như vậy quang thông tính toán của đèn
S là diện tích phân xưởng (m2)
P0 là suất chiếu sáng trên một đơn vị diện tích (W/m2)
Xác định số bóng đèn : n =
d
p
2.6.4 Tính toán chiếu sáng cho toàn bộ phân xưởng
Diện tích nhà xưởng có chiều dài l = 70m, chiều rộng r = 35m, chiềucao h = 7,5m
Ta dùng phương pháp mật độ công suất để xác định số bống đèn
Thông số về kích thước của toàn bộ phân xưởng sản xuất
Tổng diện tích để chiếu sáng cho xưởng sản xuất là :
- Nguồn điện sử dụng : U = 220V lấy từ tủ chiếu sáng của phânxưởng
- Xác định số lượng và công suất bóng đèn
- Công suất chiếu sáng cho xưởng là :
Chọ công suất chiếu sáng là 12w/m2 nên suy ra
Pcs = 12x2450 = 25200 = 25,2 (KW)
Chọn công suất bóng đèn sợi đốt công suất mỗi bóng là 200W
Số lượng bóng đèn đặt trong xưởng là
n = 25200/200=147 (bóng)
2.6.5 Thiết kế mạng điện chiếu sáng :
Toàn bộ hệ thống chiếu sáng của phân xưởng được cấp điện từ tủ chiếu
Trang 27đầu ra cung cấp điện cho cỏc dóy búng đặt attomat ( 15 attomat cho 14,7 dóybúng làm việc, mỗi dóy cú 10 bóng)
* Chọn Áttomat tổng nhà xưởng
Áttomat tổng chọn theo điều kiện
Điện áp định mức : Udm.A ≥Udm.M = 0,38( kv)
Dòng điện định mức : Idm.A ≥ Itt với
Itt =
cos
Idm = 50A ; IcắtN = 6kA ; Udm = 400V ; 3 cực
Chọ cáp từ tủ phân phối phân xưởng đến tủ chiếu sáng:
Điều kiện chọn cáp : Khc.Icp≥ Itt = 44,66 A
Trong đó:
Itt – dòng điện tính toán cho nhóm phụ tải
Icp – dòng điện phát nóng cho phép, tương ứng với từng loại dây, từngloại tiết diện
Khc – hệ số hiệu chỉnh, lấy Khc = 1
Chọn cáp đồng cách điện PVC do hãng cadivi chế tạo, tiết diện6.0mm2
với Icp = 48A
+ Chọn Áttomat cho dãy gồm 10 bóng
Điều kiện Udm.A ≥Udm.M =220V
Trang 28CHƯƠNG 3 TÍNH TOÁN LỰA CHỌN CÁC PHẦN TỬ CỦA HỆ THỐNG ĐIỆN
3.1 Lựa chọn trạm biến áp, trạm phân phối
- Ta đã biết trạm phân phối của nhà máy được cấp từ trạm biến áp Văn
Điển cỏch đú 2 km, trạm phân phối đặt cạnh nhà máy và treo trên cột phía ngoài
của hàng rào, vị trí như trên sơ đồ mặt bằng trạm, trạm cách nhà máy 5m.
- Chọn công suất máy biến áp : lựa chọn máy biến áp bao gồm lụa chọn
số lượng, công suất, chủng loại, tính năng, khác của máy biến áp
Số lượng máy biến áp đặt trong trạm phụ thuộc độ tin cậy cung cấp điệncủa phụ tải trạm đó
+ Vị trí trạm biến áp phải thỏa mãn các yêu cầu sau:
● An toàn và liên tục cung cấp điện.
● Gần phụ tải, thuận tiện cho nguồn cung cấp đi tới
● Thao tác vận hành, quản lý dễ dàng
● Phòng nổ, bụi bặm, khí ăn mòn
● Tiết kiệm vốn đầu tư và chi phí vận hành nhỏ
Tất cả các yêu cầu trên đều phải nghiên cứu xem xét nghiêm túc nhưngcòn tùy thuộc vào yêu cầu công nghệ, khả năng đầu tư cơ bản và điều kiện đấtđai để chọn thứ tự ưu tiên cho thỏa đáng
- Căn cứ vào các yêu cầu trờn nờn trạm của xí nghiệp được xây dựng bênngoài gần xí nghiệp để tránh bụi bặm, khí ăn mòn, và rung động
+ Quá tải trong máy biến áp:
Quá tải thường xuyên: là chế độ mà một phần thời gian phụ tải của MBAvượt quá thời gian định mức của nó Phần công suất còn lại phụ tải MBA thấphơn công suất định mức đó Với phụ tải như vậy thì hao mòn cách điện saumột chu kỳ khảo sát không vượt quá hao mòn cho phép Tương ứng với nhiệt
độ cuộn dây bằng 98 độ Khi quá tải nhiệt đới thường xuyên nhiệt đới điểm
Trang 29nóng nhất ( trong giờ phụ tải cực đại) của cuộn dây MBA vượt quá 90 độnhưng không vượt quá 140 độ
+ Qỳa tải sự cố: đó là quá tải cho phép MBA làm việc với điều kiện sự
cố như vậy trị số quá tải cho phép MBA phải đảm bảo điều kiện làm việc bìnhthường nhiệt độ cho phép cực đại đối với dầu là 115 độ c và đối với điểmnống nhất của cách điện cuộn dây là 140 độ
3.1.2 Xác định vị trí máy biến áp
Dựa vào vị trí của phân xưởng ta đặt một nhà tram biến áp tại cuốiphân xưởng phía ngoài phân xưởng gần đường dây 22KV Tiện cho quá trìnhvận hành của phân xưởng
3.1.3 Xác định công suất Máy biến áp
Vì công suất phân xưởng nhỏ nên ta chon phương án đặt 1 máy biến áp.Chọn một máy biến áp theo điều kiện: SBA ≥Stt
Trang 303.1.4 Sơ đồ cấp điện
Trang 313.1.5 Chọn dây dẫn từ hệ thống cung cấp điện về TBA
Đường dây cung cấp điện cho TBA dựng dõy nhụm lừi thộp AC50Đặt treo trên không dài 100m cú cỏc thông số: ro = 0,65Ω/km;
xo = 0,392 Ω/km
3.2 Lựa chọn thiết bị hạ áp
Phương pháp lựa chọn các phần tử hệ thống điện
+ lựa chọn tủ phân phối:
Tủ phân phối là tủ có nhiệm vụ nhận điện từ trạm biến áp và cung cấpđiện cho các tủ động lực
Trong tủ phân phối thường đặt attomat tổng và các attomat nhánh.Attomat là loại khí cụ điện dùng để cắt mạch, bảo vệ quá tải, ngắn mạch sụtỏp…do vậy việc chọn attomat phải đảm bảo các yêu cầu sau:
Chế độ làm việc của attomat phải là chế độ làm việc dài hạn nghĩa là trị
số dòng điện định mức chạy qua attomat lâu bao nhiêu cũng được mặt khácmạch dòng điện của attomat phải chịu dược dòng điện lớn(khi ngắt mạch) lỳccỏc tiếp điểm của nó đang đóng
Attomat phải ngắt được dòng điện giá trị lớn có thể lên được vài chục
KV sau khi ngắt dòng ngắn mạch attomat phải đảm bảo vẫn làm việc tốt
ở chế độ định mức
Để nâng cao tính ổn định nhiệt và điện của các thiết bị hạn chế sự pháhoại của dòng ngắn mạch gây ra, attomat phải có thời gian cắt bé
+ cách lựa chọn attomat :
Lựa chọn attomat chủ yếu dụa vào:
-Dòng tính toán đi trong mạch
- dòng quá tải
- Thao tác chọn lọc
Trang 32Ngoài ra lựa chọn attomat còn phải căn cứ dặc tính làm việc của phụ tải
là attomat không được cắt trong trường hợp có quá tải ngắn hạn thường xẩy ratrong điều kiện làm việc bình thường như dòng điện khởi động
+ Điều kiện chọn aptomat
UnA ≥ Un.md
Trong đó:
Un: điện áp định mức của máy điện
Cosφ: hệ số công suất của nhóm thiết bị tiêu thụ điện
Un.dm: điện áp định mức của máy điện
Ngoài ra còn phải chọn dòng tác động của aptomat
+ Rơ le nhiệt sẻ điều chỉnh với dòng điện bằng dòng tính toán
+ Rơ le điện từ tác động nhanh sẻ điều chỉnh với dòng điện tác động
Itddt > 1.2kd
Với: Ikd : là dòng điện khởi động hay dòng điện lớn nhất
Đối với 1 động cơ:
Ikd = Kmm.Idm (A)
Trong đó:
Kmm.: hệ sú mở máy hay là bội số dòng điện khơie động và dịnh mức
Idm: dòng điện định mức của động cơ
+ đối với nhiều động cơcungf một tuyến nhưng khởi động riêng lẻ
IKĐ = ∑Iđm +( Kmm-1).Inmax(A)
Trong đó:
∑Iđm :dòng điện định mức của động cơ có cộng suất lớn nhất
Với aptomat tổng sau biến áp dự trữ có thể chọn theo dòng định mứccủa MBA:
I ≥ I = S nb
Trang 33*Lựa chọn tủ động lực
Trong tủ động lực đặt cầu chì bảo vệ, aptomat bảo vệ hoặc dùng hỗn hợp
bảo vệ nhánh aptomat theo kinh phí đối tượng cần cấp điện
Cầu chì là loại khí cụ điện dùng để bảo vệ thiết bị điện lưới tránh khỏidòng ngắn mạch, thường dùng bảo vệ đường dây, mbA, động cơ, mạch điềukhiển,mạch thắp sáng
Cầu chì có kích thước nhỏ,đơn giản khả năng cắt lớn, giá thành hạ đượcdùng rộng rãi
Điều kiện để chọn cầu chì:
Idc/ In = 1,15 với hợp kim chì và thiếc
Ngoài ra cầu chì còn phải chọn theo dòng khởi động của động cơ
Idc =
kd
I
Hệ số a có giá trị như sau :
α = 2,5 đối với động cơ khởi động nhẹ
α = 2 đối với động cơ khởi động ngắn hạn
α = 1 đối với động cơ khởi động nặng
Đối với cầu chì bảo vệ đường dây chính trong đó cú cỏc động cơ và cácthiết bị khỏc thỡ chọn theo điều kiện sau: